1 Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương 4 Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo; 5 Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực
Trang 2NỘI DUNG TẬP HUẤN
A Định h ớng đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn
B Kỹ thuật Biên soạn đề kiểm tra môn Ngữ văn
Sở GD&ĐT H ưng Yờn
C THiết lập ma trận đề Ngữ văn
D Thực hành biên soạn đề kiêm tra môn ngữ văn
E H ớng dẫn xây dựng th viện câu hỏi, bài tập
Trang 3NỘI DUNG TẬP HUẤN
ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA NGỮ VĂN
A
I
Trang 4
I Quan niệm về kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra là thu thập
thông tin từ riêng lẻ
đến hệ thống về kết
quả thực hiện mục
tiêu dạy học
Đánh giá là xác định mức độ đạt được về thực hiện mục tiêu dạy học
Sở GD&ĐT H ưng Yên
A ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGỮ VĂN
Trang 5I
môn Ngữ văn ở tr ờng THCS.
1 Thu thập kịp thời, chính xác những thông tin về mức độ đã hoặc ch a đạt yêu cầu trên các
ph ơng diện kiến thức, kĩ năng, thái độ học tập của học sinh theo mục tiêu và chuẩn môn học
A ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGỮ VĂN
2 Xác định khách quan, chính xác mức độ năng lực học tập môn Ngữ văn của học sinh vào những thời điểm nhất định có tính chiến l ợc theo mục tiêu môn học và mặt bằng chất l ợng chung của học sinh khi học tập môn học;
3 Tìm đúng nguyên nhân ảnh h ởng tới chất l ợng học tập môn Ngữ văn của học sinh trên cả hai ph ơng diện tích cực và tiêu cực.
4 Đ a ra những quyết định cho những giai đoạn và hoạt động dạy học môn học tiếp theo trên cơ sở đề xuất cách khắc phục những nhân tố ảnh h ởng trực tiếp tới kết quả học tập của học sinh
5 Nhận định và thông báo về thành tích học tập môn Ngữ văn của học sinh tới mọi
ng ời
Trang 6III Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
- Đảm bảo tính toàn diện
- Đảm bảo độ tin cậy
- Đảm bảo tính khả thi
- Đảm bảo yêu cầu phân hoá
- Đảm bảo công bằng, hiệu quả
Sở GD&ĐT H ưng Yên
A ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGỮ VĂN
Trang 7Có sự hướng dẫn, chỉ đạo của các cấp quản lí GD
1 2
Có ý kiến xây dựng của học sinh
3
IV Định hướng chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá môn Ngữ Văn
Có sự đồng bộ với các khâu liên quan
4
Có sự tương tác với ĐM PPDH
5
Có sự hỗ trợ của đồng nghiệp (Nhất là GV cùng bộ môn)
Đưa nội dung ĐM KT- ĐG vào các cuộc vận động
6
1
A ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGỮ VĂN
Trang 8NỘI DUNG TẬP HUẤN
I
B
Sở GD&ĐT H ưng Yờn
B Kỹ thuật Biên soạn đề kiểm tra môn Ngữ văn
Trang 9I Một số lưu ý về kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn
Trang 11Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm
Xác định mục đích của đề kiểm tra Xác định hình thức đề kiểm tra
1
2
4
3
Thiết lập bảng mô tả tiêu chí đề kiểm tra / Lập ma trận đề
II Quy trình biên soạn đề kiểm tra
theo chuẩn KT- KN
5
Trang 12Căn cứ
Yêu cầu của việc kiểm tra
Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình Thực tế học tập của học sinh
Căn cứ
Yêu cầu của việc kiểm tra
Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình Thực tế học tập của học sinh
Về thời gian
Về chương trình
Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
Sở GD&ĐT H ưng Yên
Trang 13Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra tự luận;
Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức: có
cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng
trắc nghiệm khách quan.
Trang 14Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ )
Chủ đề kiểm tra Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Trang 15Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ( Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TNKQ và TL )
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Trang 16I
B
Sở GD&ĐT H ưng Yên
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra; B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Trang 17* Mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề,
khái niệm
* Số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy
định
* Các yêu cầu:
+ câu hỏi có nhiều lựa chọn
+ câu hỏi tự luận
* Mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề,
khái niệm
* Số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy
định
* Các yêu cầu:
+ câu hỏi có nhiều lựa chọn
+ câu hỏi tự luận
Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Trang 18Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Chú ý:
- Nghiên cứu kỹ cấp độ tư duy để đáp ứng yêu
cầu ma trận
- Cách gọi tên phù hợp mức độ
đề và có thể nêu hoặc nhận ra các khái niệm khi được yêu cầu.
được đặt ra gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp.
Hiểu đặc điểm, giá trị nội dung của các đơn vị kiến thức đã học
tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp.
không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng và kiến thức đã được dạy ở mức độ tương đương Các vấn đề này tương tự như các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớp học.
Sở GD&ĐT H ưng Yên
Trang 19Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Yêu cầu xây dựng câu hỏi
Trang 20Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Lưu ý khi xây dựng câu hỏi
Sở GD&ĐT H ưng Yên
Trang 211 Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan
7 Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với
đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
8 Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
9 Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
10 Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án
trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào
đúng”.
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn
Trang 22Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Các lỗi thường gặp trong biên soạn đề
câu hỏi nhiều lựa chọn
Sở GD&ĐT H ưng Yên
Trang 23Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Các lỗi thường gặp trong biên soạn đề
câu hỏi nhiều lựa chọn
Trang 241) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận
thức của học sinh;
7) Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải
được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh; 9) Câu hỏi nên nêu rõ các vấn đề: Độ dài của bài luận; Mục đích bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và
chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên
những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
Sở GD&ĐT H ưng Yên
Trang 25Bước 4 : Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Lưu ý đề tự luận
Trang 26Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Yêu cầu:
Nội dung: khoa học và chính xác;
Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn
và dễ hiểu;
Phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
* Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án)
Trang 27Bước 5 Xõy dựng hướng dẫn chấm (đỏp ỏn) và thang điểm
Đề kiểm tra TNKQ
Cỏch 1 : Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số
cõu hỏi
Vớ dụ: Nếu đề kiểm tra cú 40 cõu hỏi thỡ mỗi cõu hỏi được 0,25 điểm.
Cỏch 2 : Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số cõu hỏi Mỗi
cõu trả lời đỳng được 1 điểm, mỗi cõu trả lời sai được 0 điểm
Sau đú qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo cụng thức:
ax
10
m
X X
Trong đó:
+ X là số điểm đạt được của HS;
+ Xmax là tổng số điểm của đề.
Vớ dụ: Nếu đề kiểm tra cú 40 cõu hỏi, mỗi cõu trả lời đỳng được 1 điểm, một học sinh làm được 32
điểm thỡ qui về thang điểm 10 là:
10.32
8
Trang 28Sở GD&ĐT H ưng Yên
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Đề kiểm tra kết hợp TL&TNKQ
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho
mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần
và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời
gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm
và 7 điểm Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được :
3
0,25
Trang 29Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần Phân phối
điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ
trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức sau:
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
• Xây dựng thang điểm: Đề kiểm tra kết hợp TL&TNKQ
Trang 30Sở GD&ĐT H ưng Yên
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
• Xây dựng thang điểm: Đề kiểm tra kết hợp TL&TNKQ
Sau đó chuyển đổi điểm của HS về thang điểm 10 theo công thức :
+ X max là tổng số điểm của đề
12.60
18 40
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành
cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là:
Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30 Nếu một học sinh đạt được 27 điểm thì qui
về thang điểm 10 là :
điểm.
Trang 31 Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các thao tác từ
thao tác 3 đến thao tác 7 phần Thiết lập ma trận
đề kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
* Xây dựng thang điểm:
Trang 32Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm
phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác
Trang 33C Thiết lập ma trận
Các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung,
chương );
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với
tỉ lệ %;
B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Trang 34Sở GD&ĐT H ưng Yên
Trang 35- Viết bài văn nghị
luận về 1 nhân vật văn
Trang 36Sở GD&ĐT H ưng Yên
Mức độ
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản
Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản
Trình bày vai trò của yếu
tố miêu tả trong văn bản
tự sự
Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự.
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn. Viết bài văn nghị luận về 1 nhân vật văn học (anh thanh
niên trong văn bản Lặng lẽ Sa
Pa của Nguyễn Thành Long)
Trang 37Lưu ý :
- Chuẩn được chọn để đánh giá phải có vai trò quan trọng trong chương trình môn học Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
Bước 2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư
Trang 38Sở GD&ĐT H ưng Yên
Bước 3 : QĐ phân phối tỷ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
Trình bày giá trị nội dung
và nghệ thuật một bài thơ
đã học (Đồng chí)
Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi đã học (Làng)
từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản
Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản
Trình bày vai trò của yếu
tố miêu tả trong văn bản
tự sự
Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự.
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn.
Viết bài văn nghị luận về 1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ
Sa Pa của Nguyễn Thành Long)
Trang 39Bước 4: Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra : Điểm 10
Trình bày giá trị nội dung
và nghệ thuật một bài thơ
đã học (Đồng chí)
Hiểu giá trị nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi đã học (Làng)
từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản
Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản
trong đoạn văn tự sự
- Viết bài văn nghị
luận về 1 nhân vật
văn học
Trình bày vai trò của yếu
tố miêu tả trong văn bản
tự sự
Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự.
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn.
Viết bài văn nghị luận về
1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)
Tổng số điểm Số điểm: Số câu: Số điểm: Số câu: Số điểm: Số câu: Số điểm: Số câu: điểm= % Số câu:
Trang 40Sở GD&ĐT H ưng Yên
Bước 5: Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với %
tu từ, các kiểu câu được
Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn
tự sự.
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn.
Viết bài văn nghị luận về
1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)
Trang 41Bước 5: Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với %
tu từ, các kiểu câu được
Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn
tự sự.
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn.
Viết bài văn nghị luận về
1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)
70% x 10 điểm = 7,0 điểm
Trang 42Sở GD&ĐT H ưng Yên
Bước 6: Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản
Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản
3 Tập làm văn
- Ngôi kể
- Yếu tố miêu tả
trong đoạn văn tự sự
- Viết bài văn nghị
luận về 1 nhân vật
văn học
Trình bày vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn
tự sự.
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn.
Viết bài văn nghị luận về
1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)
Trang 43Bước 7: Tính tổng số điểm và số câu hỏi cho mỗi cột
Hiểu giá trị nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi đã học (Làng)
từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản
Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản
Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn
tự sự.
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn.
Viết bài văn nghị luận về
1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)
Trang 44Sở GD&ĐT H ưng Yên
Bước 7: Tính tổng số điểm và số câu hỏi cho mỗi cột
Hiểu giá trị nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi đã học (Làng)
từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản
Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn bản
Nhận ra ngôi kể, yếu tố miêu tả trong đoạn văn
tự sự.
Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn.
Viết bài văn nghị luận về
1 nhân vật văn học (anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long)
(điểm) 1+ 4 3(8câu)
0,5 + 0,5 0,25 1,25
(điểm) 1+1 1(3câu)
0+06,0 6,0(điểm) 0+ 0 1(1câu)