Cùng với việc ápdụng nghiêm ngặt quy trình công nghệ chế biến gỗ và tuân thủ hệthống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 và chứng chỉ FSC - CoC doCông ty SGS Anh Quốc cấp vào năm 2002, doan
Trang 1Trường: Đại Học Kinh Tế TPHCM
GVHD: TS Ngô Quang Huân
LỜI NÓI ĐẦU
Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các doanh nghiệpxác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Bêncạnh đó, việc lập kế hoạch tài chính cũng đóng một vai trò quantrọng không kém, nó trở thành kim chỉ nam cho hoạt động củadoanh nghiệp, không có kế hoạch, doanh nghiệp sẽ hoạt động trongbối cảnh mù mờ về mục tiêu tài chính, dễ dẫn đến mất kiểm soát và
dễ gặp bất trắc
Bài phân tích này kết cấu gồm 2 phần: Phần dữ liệu và tính toán
dữ liệu được thực hiện trên file Excel đính kèm, phần phân tích tài chính được thực hiện trên file word Và chủ yếu dựa vào các báo cáo tài chính để thực hiện các nội dung: phân tích tỷ lệ, phân tích cơ cấu, tính toán các chỉ số đòn bẩy, tính điểm hòa vốn qua đó thấy được công ty đang làm ăn tốt hay kém, điểm mạnh là gì và điểm yếu
là gì, cái gì cần khắc phục cái gì cần phát huy Từ đó đưa ra một số biện pháp, kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính ông ty
Trang 2Tuy nhiên do phạm vi kiến thức về phân tích nói riêng và kiến thứctài chính nói chung của em còn hạn hẹp, nên bài tiểu luận không thểkhông tránh khỏi sai sót, mong nhận được sự thông cảm của Thầy.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAITên công ty: Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Đức Long Gia Lai
Tên giao dịch đối ngọai: Duclong Gia Lai Group Joitn Stock
Company
Tên viết tắt: Duclong Gia Lai Group
Mã
Chứng Khoán: DLG
Địa chỉ: 02 Đặng Trần Côn, P Trà Bá, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai
Điện thọai: (84-59) 3748367 – Fax: (84-59) 3747366
MST: 5900415863
Email: duclong@duclonggroup.com
Website: www.duclonggroup.com
Văn phòng đại diện: Tại TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 308-310 Cao Thắng, phường 12, quận 10
Điện thoại: 08 38630764 – Fax: 08 3863076
Slogan: ĐI LÀ ĐẾN
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI
(DUCLONG GIA LAI GROUP JOITN STOCK COMPANY)
1. Lịch sử phát triển.
Thành lập vào tháng 9 năm 1995 với một ngành nghề là chế biến gỗtiêu dùng nội địa và xuất khẩu Doanh nghiệp có số vốn ban đầu là3,6 tỉ đồng và 9700 m2 đất và một dây chuyền chế biến gỗ thủcông, bán tự động Sau 15 năm vừa sản xuất và xây dựng, đến nayĐức Long Gia Lai đã phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng lên đến150.000 m2 mặt bằng nhà xưởng, sân bãi với 4 nhà máy sản xuấtcùng 7 dây chuyền chế biến sản phẩm gỗ hiện đại Cùng với việc ápdụng nghiêm ngặt quy trình công nghệ chế biến gỗ và tuân thủ hệthống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 và chứng chỉ FSC - CoC doCông ty SGS Anh Quốc cấp vào năm 2002, doanh nghiệp đã sảnxuất 3 dòng sản phẩm chính: Sản phẩm đồ gỗ nội thất, ván lót sàn,sản phẩm sân vườn và ngoài trời với nhiều mẫu mã phong phú đadạng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu đến các nướcnhư Hoa Kỳ, Anh Quốc, Đức, Nhật, Singapore, Thái Lan Ngoài các
hệ thống đại lý phân phối tại các thành phố lớn trong nước nhưthành phố Hồ chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Hải Phòng và
Hà Nội Hiện nay Đức Long Gia Lai có 5 đại diện tại: Singapore, Nhật,Đức, Pháp và Hoa Kỳ Đến nay Đức Long Gia Lai đã trở thành mộttrong những Tập đoàn hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực chếbiến gỗ
Tháng 6/2007 công ty thành lập và hoạt động theo mô hình công ty
cổ phần, từ đó Đức Long Gia Lai lần lượt thành lập 20 công ty thànhviên, mở và liên kết thành lập 13 chi nhánh, cửa hàng trong và ngoàinước Công ty mở rộng qua lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đầu tư
đa ngành nghề trong cả nước, nhất là địa bàn các tỉnh miền Trung vàTây nguyên; từ ngành chế biến gỗ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, chế
Trang 4biến đá granite tiêu dùng nội địa và xuất khẩu; đầu tư và kinh doanhđiện (thủy điện); khai thác và chế biến các loại khoáng sản; bến xe -bãi đỗ; bất động sản, dịch vụ khách sạn và khu nghỉ dưỡng; xâydựng công trình dân dụng và giao thông; dịch vụ bảo vệ (vệ sỹ),trồng và chế biến các sản phẩm từ cây cao su,… Hơn 15 năm xâydựng và phát triển, Đức Long Gia Lai đã và đang trở thành một TậpĐoàn kinh tế có uy tín, năng lực và thương hiệu mạnh, tạo công việclàm ổn định cho nhiều ngàn lao động; doanh thu hàng năm tăngtrưởng bình quân 50%; đóng góp không nhỏ vào ngân sách nhànước.
Về công tác xã hội, Tập đoàn đã và đang liên kết, tài trợ cho Đội bóng chuyền Đức Long - Quân khu V, tài trợ cho đường bay quốc tế Nội Bài - Pleiku, Festival Cồng chiêng quốc tế tại Gia Lai, ủng hộ các quỹ khuyến học, hỗ trợ quỹ người nghèo, xây dựng bệnh viện, chùa chiền trong cả nước đặc biệt tại các tỉnh mà Tập đoàn tham gia đầu
tư như: Gia Lai, Bình Phước, Đăk Nông, Quảng Trị…Tập đoàn cũng đãthành công và đóng góp không nhỏ cho công tác ngoại giao, phát triển văn hóa xã hội, góp phần ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của tỉnh Gia Lai và các tỉnh bạn
Trong năm 2010, Tập đoàn đã chính thức niêm yết thành công cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM (mã chứng khoán DLG), cho đến nay DLG luôn có mức tăng tốt, ổn định Trước đó Công
ty CP Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức Long Gia Lai (Công ty thành viên của Tập đoàn) cũng đã niêm yết thành công trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (mã chứng khoán DL1)
2. Lĩnh vực kinh doanh
- Kinh doanh bất động sản
- Cưa xẻ bào gỗ và bảo quản gỗ;
- Khách sạn;
- Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
- Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
- Mua bán gỗ các loại;
- Trồng rừng và chăm sóc rừng;
- Khai thác đá granite;
- Sản xuất đá chẻ, cắt đá tạo hình theo yêu cầu xây dựng;
- Dịch vụ bến xe, bãi đỗ xe;
- Đại lý mua bán xăng dầu và các sản phẩm liên quan;
- Kinh doanh vận tải hành khách đường bộ nội thành, ngoại thành;
- Kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ khác;
- Cơ sở lưu trữ khác;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải bằng đường bộ;
Trang 5- Sản xuất truyền tải và phân phối điện;
- Trồng cây cao su;
- Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu;
- Khai thác quặng boxit;
- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ rừng trồng;
- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Xây dựng công trình đường bộ;
- Hoạt động công ty nắm giữ tài sản;
- Kinh doanh bất động sản (trừ đấu giá tài sản), quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
- Hoạt động tư vấn quản lý;
- Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;
- Dịch vụ ăn uống khác;
- Cho thuê văn phòng;
- Khai thác khoáng hoá chất và khoáng phân bón;
- Bán buôn phân bón;
- Khai thác quặng sắt; Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt;
- Khai thác quặng kim loại quý hiếm;
- Chế biến khoáng sản (không chở đá thô ra ngoài tỉnh)
- Hoạt động thể thao; Phát hành vé xem thi đấu thể thao
- Quảng cáo
3. Chiến lược phát triển và đầu tư
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Từ nay đến năm 2020, quyết tâm đưa DUCLONG GROUP "Trở thành Tập đoàn đầu tư đa ngành hàng đầu Việt Nam vào năm 2020"
Đặt trọng tâm đầu tư của DUCLONG GROUP vào các ngành nghề sau:
- Nhóm ngành nghề truyền thống: Ngành dịch vụ bến xe & bãi đỗ; gỗ; đá; thương mại dịch vụ; nhà hàng khách sạn và khu nghỉ
Trang 6- Phấn đấu đến năm 2020, Đức Long Gia Lai sẽ trở thành một trong những Công ty đa ngành hàng đầu Việt Nam có đủ năng lực để cạnh tranh với các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế trong nước và quốc tế
- Về doanh thu và lợi nhuận: Đức Long Gia Lai phấn đấu tốc độ tăng doanh thu hàng năm từ 30% - 50% Phấn đấu đạt doanh thu 1.360
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI (2011-2013)
Đơn vị tính: Triệu ĐồngBảng 1: Tổng hợp cân đối kế toán 2011-2013
Trang 72.Các khoản tương đương tiền 4200
II Các khoản đầu tư ngắn hạn 45377 139331 253471
1 Đầu tư ngắn hạn 45377 139331 253471
III Các khoản phải thu ngắn hạn. 709771 624776 528806
1 Phải thu khách hàng 448191 422698 293069
2 Trả trước cho người bán 104405 108655 143913
3 Các khoản phải thu khác 157195 98198 95730
2 Thuế GTGT được khấu trừ 4057 2565 9109
3 Thuế và các khoản phải thu
Giá trị hao mòn lũy kế (282) (316) (353)
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
289911 419949 655073
II.Bất động sản đầu tư 66720 66720 66720
-III Các khoản đầu tư tài chính
1 Đầu tư vào công ty liên kết 8045 26987 26345
2 Đầu tư dài hạn khác 89279 283001 263097
Trang 8( Nguồn : báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012,2013)
1. Phân tích sự biến động trong bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đức Long Gia Lai (2011-
-9 30,67%Trả trước cho
-người bán -31750 -22,61% 35258 32,45%
Phải thu nội bộ
Phải thu theo
Trang 10-9 -17,25%
34280
-6 42,55%
-Vay và nợ
ngắn hạn 151053 36,92%
44092
-4 78,71%
-Phải trả cho
người bán
10235
Trang 1256059 triệu đồng tức là đã tăng lên 4,75%.
- Tiền và các khoản tương đương tiền trong năm 2012 giảm 2382 triệu đồng so với năm 2011, tức giảm 27,47% Tiền và các khoản tương đương tiền trong năm 2013 tăng 76425 triệu đồng so với năm
2012, tức tăng 1215,22%
Các khoản đầu tư ngắn hạn trong năm 2012 tăng 93954 triệu đồng
so với năm 2011, tức tăng 207,05% Các khoản đầu tư ngắn hạn trong năm 2013 tăng 114140 triệu đồng so với năm 2012, tức tăng 81,92%
Các khoản phải thu của công ty giảm dần trong 2 năm cụ thể là trong năm 2012 giảm 84995 triệu đồng so với năm 2011 tức là đã tăng 11,97% và năm 2013 giảm 95970 triệu đồng tức là đã giảm 15,36% so với năm 2012
Hàng tồn kho của công ty giảm dần trong 2 năm cụ thể là trong năm
2012 giảm 4867 triệu đồng so với năm 2011 tức là đã tăng 1,26%
và năm 2013 giảm 47124 triệu đồng tức là đã giảm 12,37% so với năm 2012
Nói chung phần tài sản ngắn hạn của công ty qua 2 năm 2013 và
2012 có biến đổi nhưng không đáng kể so với năm 2011 Phần tăng
Trang 13lên chủ yếu là sự thay đổi của chỉ tiêu các khoản đầu tư ngắn hạn vàchỉ tiêu tiền, trong đó các khoản đầu tư ngắn hạn đã tăng 1 cách đáng kể từ 45377 triệu đồng năm 2011 lên 253471 triệu đồng trong năm 2013, mức tăng lên là 208094 triệu đồng tức là đã tăng 459%
so với năm 2011 Trong khi đó các chỉ tiêu còn lại như: các khoản phải thu, hàng tồn kho thì có xu hướng giảm dần mặc dù xu hướng giảm không đáng kể Điều này chứng tỏ công tác thu hồi nợ của công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn trong 2 năm qua kết quả
là nguồn vốn ngắn hạn của công ty bị khách hàng chiếm dụng trong ngắn hạn đã được giảm đáng kể
Tài sản dài hạn của công ty có xu hướng tăng dần một cách đáng kể trong 2 năm 2012, 2013 với tỉ lệ tăng lần lượt là 35,68% và 16,58% Năm 2012 tăng 267346 triệu đồng so với năm 2011, năm 2013 tăng
168588 triệu đồng so với năm 2012
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng dần một cách đáng kể qua các năm,năm 2012 tăng 130038 triệu đồng so với năm 2011, tức là tăng 44,85%, năm 2013 tăng 235124 triệu đồng, tức tăng 55,99%.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng đáng kể ở năm 2012, tăng
211676 triệu đồng so với năm 2011, tức là tăng 217,49%, nhưng giảm không đáng kể vào năm 2013, giảm 22362 triệu đồng, tức giảm 7,42%
Tài sản dài hạn khác giảm dần qua các năm, cụ thể: năm 2012 giảm
2456 triệu động, tức giảm 21,62% so với năm 2011,, năm 2013 giảm
2793 triệu đông so với năm 2012, tức giảm 31,37%
Như vậy tổng cộng tài sản của công ty qua 2 năm đã tăng 25,73%
so với năm 2011 tức là đã tăng thêm 495527 triệu đồng so với năm
2011 Phần tài sản tăng thêm thể hiện chủ yếu là ở chỉ tiêu các
khoản đầu tư tài chính Công ty giảm mạnh lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu khách hàng trong 2 năm qua chủ yếu là giảm
Trang 14mạnh trong năm 2013 để giảm nguồn vốn ngắn hạn của công ty bị khách hàng chiếm dụng, chuyển số tiền đó vào đầu tư để tối đa hóa lợi nhuận.
Nợ phải trả của công ty năm 2012 đã giảm đi 86478 triệu đồng tức
là năm 2012 chỉ còn 1312855 triệu đồng so với 1399333 triệu đồng năm 2011, giảm được 6,18%, nhưng đến năm 2013 thì số nợ phải trả của công ty tăng lên 1509772 tức là năm 2013 đã tăng 196887 triệu đồng so với năm 2012, như vậy sau 2 năm thì tổng nợ phải trả của công ty đã tăng lên 78,92%
Nợ ngắn hạn của công ty giảm dần qua 2 năm cụ thể là năm 2012 giảm 167979 triệu đồng tức là NNH giảm 17,25% so với năm 2011
và đến năm 2013 thì số nợ ngắn hạn của công ty đã giảm 342806 triệu đồng tức là đã giảm 42,55 % so với năm 2012
Nợ dài hạn của công ty đã tăng mạnh cụ thể : năm 2012 tăng 81502triệu đồng so với năm 2011, tức tăng 19,15%, và năm 2013 nợ dàihạn tiếp tục tăng đột biến với mức tăng là 539723 triệu đồng tức làtăng 106,42% so với năm 2012
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng mạnh vào năm 2012, cụ thểtăng 363564 triệu đồng, tức tăng 86,72% so với năm 2011, năm
2013 tăng 26404 triệu đồng, tức tăng 3,37%
Về phần nguồn vốn thì công ty tăng phần lớn các khoản nợ dài hạn
từ 425681 triệu đồng năm 2011 lên 507183 triệu đồng trong năm
2012 và 1046906 triệu đồng vào năm 2013 Nhưng đồng thời công
ty cũng đã giảm các khoản nợ ngắn hạn là bởi vì 2 năm vừa qua cáckhoản bị khách hàng chiếm dụng vốn trong ngắn hạn đã được giảm,tuy nhiên công ty đã tăng đầu tư tài chính qua các năm, do vậy đểtăng đầu tư công ty cần vay thêm các khoản dài hạn, do đó nợ dàihạn của công ty tăng qua các năm
Trang 152. Phân tích khối
2013 2012 2011
Tài sản ngắn hạn 51,06% 53,73% 61,10%Tiền và các khoản tương đương tiền 3,42% 0,29% 0,45%
Các khoản tương đương tiền 0,00% 0,00% 0,22%Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 10,47% 6,34% 2,36%
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 10,47% 6,34% 2,36%
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 0,00% 0,00% 0,00%Các khoản phải thu ngắn hạn 21,84% 28,44% 36,85%
Phải thu của khách hàng 12,10% 19,24% 23,27%Trả trước cho người bán 5,94% 4,95% 7,29%Các khoản phải thu khác 3,95% 4,47% 8,16%
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi -0,16% -0,22% 0,00%
Tài sản ngắn hạn khác 1,55% 1,32% 1,41%Chi phí trả trước ngắn hạn 0,03% 0,03% 0,11%Thuế GTGT được khấu trừ 0,38% 0,12% 0,21%Thuế và các khoản phải thu nhà nước 0,01% 0,01% 0,07%Tài sản ngắn hạn khác 1,14% 1,16% 1,03%
Tài sản dài hạn 48,94% 46,27% 38,90%
Tài sản cố định 34,10% 28,77% 29,79%Tài sản cố định hữu hình 5,25% 7,66% 9,72%
Trang 16Đầu tư dài hạn khác 10,87% 12,88% 4,64%
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Trang 17Thặng dư vốn cổ phần 2,06% 2,27% 0,18%Quỹ đầu tư phát triển 0,59% 0,65% 0,68%Quỹ dự phòng tài chính 0,18% 0,20% 0,22%Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 0,00% 0,00% 0,00%Lợi nhuận chưa phân phối 1,78% 1,97% 2,41%
Tài sản ngắn hạn năm 2011 chiếm 50,06% trong tổng tài sản củacông ty và có xu hướng tăng lên qua các năm, cụ thể là năm 2012tài sản ngắn hạn chiếm 53,73% trong tổng tài sản, năm 2013 tài sảnngắn hạn chỉ chiếm 61,1% trong tổng tài sản.Tiền và các khoảntương đương tiền trong cơ cấu tổng tài sản giảm, cụ thể trong năm
2011 là 3,42%, năm 2012 là 0,29%, năm 2013 là 0,45% Các khoảnđầu tư ngắn hạn trong cơ cấu tổng tài sản của công ty có xu hướnggiảm xuống qua các năm cụ thể là năm 2011 là 10,47%, năm 2012
là 6,34%, năm 2013 là 2,36%
Các khoản phải thu trong cơ cấu tổng tài sản tăng lên qua cácnăm, khoản phải thu năm 2011 chiếm 21,84% trong cơ cấu tổng tàisản, khoản phải thu năm 2012 chiếm 28,44% trong cơ cấu tổng tàisản, khoản phải thu năm 2013 chiếm 36,85% trong cơ cấu tổng tàisản của công ty
Hàng tồn kho của công ty tăng lên, hàng tồn kho trong kết cấutổng tài sản năm 2011 là 13,78%, hàng tồn kho trong kết cấu tổngtài sản năm 2012 là 17,34%, hàng tồn kho trong kết cấu tổng tài sảnnăm 2013 là 20,03%
Tài sản dài hạn trong kết cấu tổng tài sản của công ty giảmxuống năm 2011 TSDH chiếm 48,94%, sang năm 2012 giảm còn46,27% tổng tài sản, năm 2013 giảm còn 38,9%
Cơ cấu nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của công ty tăng,năm 2011 chiếm 62,35%, năm 2012 chỉ chiếm 59,76 %, năm 2013tăng lên chiếm 72,66% Trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng ngày
Trang 18càng tăng trong khi nợ dài hạn chỉ chiếm ngày càng giảm trong cơ
cấu tổng nguồn vốn của công ty, như năm 2011 nợ ngắn hạn chiếm
19,12%, năm 2012 tăng lên chiếm 36,67%, năm 2013 tăng lên đến
50,56% Trong khi nợ dài hạn năm 2011 chiếm 43,23%, năm 2012
giảm xuống 23,09%, năm 2013 giảm còn 22,1%
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty giảm, năm 2011 nguồn vốnchủ sở hữu chiếm 33,42% trong cơ cấu tổng nguồn vốn, năm 2012
nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 35,63% trong cơ cấu tổng nguồn vốn,
năm 2013 nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 21,77% trong cơ cấu
tổng nguồn vốn
3. Phân tích sự biến động trong bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đức Long Gia Lai (2009-2011).
-8 24,68%
-Các khoản giảm trừ
100,00
-9 24,87%Giá vốn hàng bán 722.272 619.982 830.160 102.290 16,50%
210.17
-8 25,32%Lợi nhuận gộp về
-bán hàng và cung
cấp dịch vụ 78.806 88.375 112.656 -9.569 10,83% -24.281- 21,55%Doanh thu hoạt
-động tài chính 64.264 61.357 31779 2.907 4,74% 29.578 93,07%Chi phí tài chính 116.419 119.926 73110 -3.507 -2,92% 46.816 64,04%Trong đó: Chi phí lãi 114.52 115.89 71.901 -1.369 -1,18% 43.996 61,19%
Trang 19vay 8 7
Chi phí bán hàng 3.197 3.582 3.255 -385 10,75%- 327 10,05%Chi phí quản lý
doanh nghiệp 23.267 25.097 32.257 -1.830 -7,29% -7.160 22,20%Lợi nhuận thuần từ
-hoạt động kinh
doanh 187 1.128 35.813 -941 83,42% -34.685- 96,85%Thu nhập khác 9.336 5.593 7111 3.743 66,92% -1.518 21,35%-Chi phí khác 1.695 809 6913 886 109,52% -6.104 88,30%-
-Lợi nhuận khác 7.641 4784 198 2.857 59,72% 4.586 2316,16%Lợi nhuận kế toán
trước thuế 7.185 5.233 35.155 1.952 37,30% -29.922 85,11%Chi phí thuế TNDN
-hiện hành 5.712 3.470 8.050 2.242 64,61% -4.580 56,89%
-Chi phí thuế TNDN
144,51
-% 3.347
185,12
-%Lợi nhuận sau thuế
-6 96,93%
-Qua bảng số liệu trên, ta có kết quả phân tích bảng báo cáo KQ
HĐKD của công ty:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2012
giảm 234018 triệu đồng so với năm 2011 và năm 2013 tăng 86774
triệu đồng tức là đã tăng 12,15 % so với năm 2012 Vậy có thể dễ
dàng nhận thấy rằng doanh thu bán hàng của công ty biến động
mạnh trong 2 năm vừa qua doanh thu giảm 24,68 % năm 2012
nhưng tăng 12,15% năm 2013
Trang 20Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 giảm
234459 triệu đồng so với năm 2011, đến năm 2013 tăng 92722 tức
là tăng 13,09% so với doanh thu thuần năm 2012
Giá vốn hàng bán năm 2012 giảm 210178 triệu đồng so với năm
2011, và đến năm 2013 tăng 102290 triệu đồng so với năm 2012.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 giảm
24281 triệu đồng so với năm 2011, và đến năm 2013 thì giảm 9569triệu đồng tức là giảm 10,83% so với năm 2012
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty tăng lên rõ rệt sau 2năm, đặc biết tăng mạnh vào năm 2012, tăng 29578 triệu đồng, tứctăng 93,07%, năm 2013 tăng 2907 triệu đồng, tức tăng 4,74% so vớinăm 2012
Chi phí tài chính trong đó chủ yếu là chi phí lãi vay tăng cao trở lạitại thời điểm năm 2012 vì trong thời gian này công ty tăng cáckhoản vay nợ dài hạn phục vụ cho nhu cầu đầu tư tài chính cụ thể làchi phí lãi vay năm 2012 tăng 43.996 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty đã giảm mạnhqua các năm, cụ thể năm 2012 giảm 34685 triệu đồng so với năm
2011, tức là giảm 96,85%, năm 2013 giảm 941 triệu đồng so vớinăm 2012, tức giảm 83,42%
Trang 21Nguồn thu nhập khác của công ty sụt giảm 1518 triệu đồng vào năm
2012, tức là giảm 21,35%, và tăng 3743 triệu đồng, tức tăng66,92%.Điều này chứng tỏ công ty đã đa dạng hóa nguồn thu nhậpbằng cách kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty giảm mạnh vào năm
2012, cụ thể giảm 29922 triệu đồng so với năm 2011, tức là giảm85,11%, và 2013 tăng 1952 triệu đồng so với năm 2012, tức tăng37,3%
Lợi nhuận sau thuế của công ty giảm mạnh vào năm 2012,cụ thểgiảm 28689 triệu đông, tức giảm 99,23%, và năm 2013 tăng mạnhđáng kể, cụ thể tăng 1934 triệu đồng, tức tăng 863,39% so với năm2012
Do lợi nhuận sau thuế của công ty tăng vào năm 2013 nên lãi cơ bảntrên cổ phiếu của năm 2013 tăng 15,06%, và lợi nhuận sau thuế củacông ty giảm mạnh vào năm 2012 nên lãi cơ bản trên cổ phiếu củacông ty vào năm nay giảm mạnh, tức giảm 96,93% so với năm 2011.Như vậy công ty đã đa dạng hóa các lĩnh vực kinh doanh của mìnhthay vì tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh chính và công ty đã sửdụng tốt nguồn vốn và tài sản mình khi tập trung vào việc sản xuấtkinh doanh bất động sản cụ thể là lợi nhuận sau thuế của công tynăm 2013 đã tăng lên rất nhiều lần so với năm 2011 Điều này thểhiện sự nhận thức đúng đắn và điều hành tốt của giới quản trị cấpcao doanh nghiệp trong 2 năm qua
II PHÂN TÍCH CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI (2011-2013)