NỘI DUNG CHÍNH TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ỨNG DỤNG BASEL TẠI NHTM VIỆT NAM KẾT LUẬN 4 1 2 3 TỔNG QUAN VỀ HIỆP ƯỚC BASEL... P
Trang 1TÌM HIỂU VỀ NGUYÊN TẮC BASEL TRONG THANH TRA NGÂN HÀNG
GVHD: Th.S Trịnh Thị Trinh Nhóm: 10
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN BASEL
VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ỨNG DỤNG
BASEL TẠI NHTM VIỆT NAM
KẾT LUẬN 4
1 2 3
TỔNG QUAN VỀ HIỆP ƯỚC BASEL
Trang 3PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ƯỚC
BASEL
Quá trình
ra đời của hiệp ước basel
3 điều cơ bản
+ Trao đổi thông tin về hoạt động giám sát
cấp quốc gia.
+ Cải thiện hiệu quả kỹ thuật giám sát
hoạt động ngân hàng quốc tế.
+ Đặt ra những tiêu chuẩn giám sát tối
thiểu trong những lĩnh vực mà Ủy ban
thực sự quan tâm.
Lý do ra đời
Vào những năm 1980, hệ thống NHTM
trên thế giới phát triển mạnh và có những
dấu hiệu cạnh tranh không lành mạnh giữa
các ngân hàng Đồng thời, quy định về vốn
điều lệ của các NHTM ở các nước khác
nhau, nên dẫn đến cạnh tranh không công
bằng trong cùng một thị trường, đây là
điều cấm kỵ trong cơ chế hội nhập.
Uỷ ban basel
- Bao gồm Thống đốc Ngân hàng Trung ương của nhóm G10 và một số nước có
hệ thồng ngân hàng lớn mạnh
- Tổ chức họp thường niên tại trụ sở Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) tại Washington hoặc tại Thành phố Basel – Thụy Sĩ Ban thư kí thường trực của Ủy ban này cũng có trụ sở làm việc tại Washington DC – Mỹ.
Thời gian ra đờicác
Trang 4Mục tiêu
Năm 1998 , Hiệp ước Basel I được
ban hành
Ban đầu, Basel I chỉ áp dụng trong
hoạt động của các ngân hàng quốc tế
thuộc nhóm 10 nước phát triển Sau
này, Basel I đã trở thành chuẩn mực
toàn cầu và được áp dụng ở trên 120
quốc gia
Ra đời
Trang 5PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ƯỚC
BASEL
Tổng vốn
Hệ số CAR >= 8% được tính như sau:
Tỷ lệ vốn tối thiểu (CAR) = Tổng vốn / Tài sản có rủi ro (RWA)
Vốn cấp 1_ Vốn tự có cơ bản
Vốn cấp 2_Vốn tự có bổ sung
Bao gồm cổ phần thường, cổ phần ưu
đãi dài hạn, thặng dư vốn, lợi nhuận
không chia, dự phòng chung các khoản
dự trữ vốn khác, các phương tiện ủy
thác có thể chuyển đổi và dự phòng lỗ
tín dụng
Gồm dự trữ không được công bố; dự trữ
tài sản đánh giá lại; dự phòng chung/dự
phòng tổn thất cho vay chung; các công
cụ vốn lai (nợ/vốn chủ sở hữu); nợ thứ
cấp
Các giới hạn: Tổng vốn cấp 2 không được quá 100% vốn cấp 1;
nợ thứ cấp tối đa bằng 50% vốn cấp 1; dự phòng chung tối đa bằng 1,25% tài sản có rủi ro; dự trữ tài sản đánh giá lại được chiết khấu 55%; thời gian đáo hạn còn lại của nợ thứ cấp tối thiểu là 5 năm; vốn ngân hàng không bao gồm vốn vô hình (goodwill)
Trang 6PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ƯỚC
BASEL
RWA Basel I = Tài sản *
Hệ số rủi ro
Hệ số rủi ro của tài sản có rủi
ro được chia thành 4 mức là 0%, 20%, 50%, và 100%
theo mức độ rủi ro của từng loại tài sản ( Phụ lục 1).
Hệ số CAR >= 8% được tính như sau:
Tỷ lệ vốn tối thiểu (CAR) = Tổng vốn / Tài sản có rủi ro (RWA)
Vốn cấp 1_ Vốn tự có cơ bản
Vốn cấp 2_Vốn tự có bổ sung
Bao gồm cổ phần thường, cổ phần ưu
đãi dài hạn, thặng dư vốn, lợi nhuận
không chia, dự phòng chung các khoản
dự trữ vốn khác, các phương tiện ủy
thác có thể chuyển đổi và dự phòng lỗ
tín dụng
Gồm dự trữ không được công bố; dự trữ
tài sản đánh giá lại; dự phòng chung/dự
phòng tổn thất cho vay chung; các công
cụ vốn lai (nợ/vốn chủ sở hữu); nợ thứ
cấp
Trang 7PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ƯỚC
BASEL
Hệ số CAR >= 8% được tính như sau:
Tỷ lệ vốn tối thiểu (CAR) = Tổng vốn / Tài sản có rủi ro (RWA)
Từ ngày 1.10.2010 theo thông tư 13/TT-NHNN ngày 20.5.2010 của NHNN thì tỉ lệ CAR này sẽ
Basel I còn xác định các hệ số rủi ro trong các loại rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động.
Trang 8Thứ ba: chưa tính đến các rủi ro khác
Hạn chế
Basel
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
Trang 9NT về quy định và yêu cầu thận trọng: từ NT
6 đến 15 NT về giám
sát nghiệp vụ ngân hàng: từ
NT 16 đến 20
Nguyên tắc
về yêu cầu thông tin: NT
21 NT về quyền
hạn hợp pháp của chuyên gia giám sát:
NT 22
NT về ngân hàng xuyên biên giới: từ
NT 23 đến 25
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
2 Bộ 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng (năm 1999)
Nguyên tắc chỉ ra điều kiện của một hệ thống giám sát nghiệp vụ ngân hàng có hiệu quả là: i) phải có một khung pháp lý phù hợp; ii) phân định mục tiêu, nguồn lực và trách nhiệm rõ ràng giữa các
cơ quan giám sát; iii) quy định về chia sẻ và bảo mật thông tin.
Trang 10i) xác định rõ ràng các hoạt động tổ chức tài chính được phép làm và chịu
sự giám sát; ii) quyền đưa ra các tiêu chí và bác bỏ đơn xin thành lập nếu không đạt yêu cầu của cơ quan cấp phép; iii) quyền rà soát và từ chối bất kỳ một đề xuất nào đối với việc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát
ngân hàng hiện tại cho các bên khác.
NT về quy định và yêu cầu thận trọng: từ NT
6 đến 15 NT về giám
sát nghiệp vụ ngân hàng: từ
NT 16 đến 20
Nguyên tắc
về yêu cầu thông tin: NT
21 NT về quyền
hạn hợp pháp của chuyên gia giám sát:
NT 22
NT về ngân hàng xuyên biên giới: từ
NT 23 đến 25
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
2 Bộ 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng (năm 1999)
Trang 11Đưa ra các chuẩn mực mà các chuyên gia giám sát NVNH được làm và nhất thiết phải biết xử lý trong hoạt động của mình ví dụ như: yêu cầu về
ro; đánh giá các chính sách, thực tiễn hoạt động, các thủ tục cho vay vốn, đầu tư, việc kiểm soát vốn vay hiện tại và hồ sơ đầu tư của NH đó…
NT về quy định và yêu cầu thận trọng: từ NT
6 đến 15 NT về giám
sát nghiệp vụ ngân hàng: từ
NT 16 đến 20
Nguyên tắc
về yêu cầu thông tin: NT
21 NT về quyền
hạn hợp pháp của chuyên gia giám sát:
NT 22
NT về ngân hàng xuyên biên giới: từ
NT 23 đến 25
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
2 Bộ 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng (năm 1999)
Trang 12Quy định yêu cầu đối với một hệ thống giám sát nghiệp vụ ngân hàng hiệu quả bao gồm cả các hình thức giám sát từ xa và giám sát tại chỗ.Cơ quan giám sát cần thường xuyên liên hệ với Ban giám đốc ngân hàng để hiểu rõ
về hoạt động của ngân hàng, xây dựng phương pháp phân tích báo cáo thống kê và có biện pháp thẩm định độc lập thông tin giám sát thông qua kiểm tra tại chỗ.
NT về quy định và yêu cầu thận trọng: từ NT
6 đến 15 NT về giám
sát nghiệp vụ ngân hàng: từ
NT 16 đến 20
Nguyên tắc
về yêu cầu thông tin: NT
21 NT về quyền
hạn hợp pháp của chuyên gia giám sát:
NT 22
NT về ngân hàng xuyên biên giới: từ
NT 23 đến 25
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
2 Bộ 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng (năm 1999)
Trang 13Cán bộ giám sát phải biết chắc mỗi ngân hàng có hệ thống lưu trữ tài liệu phù hợp cho phép chuyên gia giám sát có thể tiếp cận và thấy được tình hình tài chính thực tế của ngân
NT về quy định và yêu cầu thận trọng: từ NT
6 đến 15 NT về giám
sát nghiệp vụ ngân hàng: từ
NT 16 đến 20
Nguyên tắc
về yêu cầu thông tin: NT
21 NT về quyền
hạn hợp pháp của chuyên gia giám sát:
NT 22
NT về ngân hàng xuyên biên giới: từ
NT 23 đến 25
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
2 Bộ 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng (năm 1999)
Trang 14Chỉ ra các biện pháp giám sát bắt buộc để có thể đưa ra được hành động can thiệp kịp thời khi ngân hàng không đáp ứng được những yêu cầu cơ bản Trong trường hợp khẩn cấp,
hoạt động can thiệp này bao gồm cả việc thu hồi giấy phép lập tức hoặc đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động.
NT về quy định và yêu cầu thận trọng: từ NT
6 đến 15 NT về giám
sát nghiệp vụ ngân hàng: từ
NT 16 đến 20
Nguyên tắc
về yêu cầu thông tin: NT
21 NT về quyền
hạn hợp pháp của chuyên gia giám sát:
NT 22
NT về ngân hàng xuyên biên giới: từ
NT 23 đến 25
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
2 Bộ 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng (năm 1999)
Trang 15Hướng dẫn giám sát đối với các nghiệp vụ giao dịch ngân hàng quốc tế, yêu cầu các ngân hàng nước ngoài hoạt động theo đúng các tiêu chuẩn cao bằng tiêu chuẩn của các ngân hàng trong nước và thiết lập quan hệ
và hệ thống trao đổi thông tin với các chuyên gia giám sát khác, đặc biệt là với chuyên gia giám sát của nước sở tại.
NT về quy định và yêu cầu thận trọng: từ NT
6 đến 15 NT về giám
sát nghiệp vụ ngân hàng: từ
NT 16 đến 20
Nguyên tắc
về yêu cầu thông tin: NT
21 NT về quyền
hạn hợp pháp của chuyên gia giám sát:
NT 22
NT về ngân hàng xuyên biên giới: từ
NT 23 đến 25
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
2 Bộ 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng (năm 1999)
Trang 16II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
2 BASEL II: chính thức được ban hành năm 2004, có hiệu lực năm 2006
phải duy trì một lượng
vốn đủ lớn để trang
trải cho các hoạt động
chịu rủi ro của mình,
Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường (Cột trụ 3 )
Trang 17PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
Điểm khác nhau căn bản của Basel II so với Basel I
Mức vốn an toàn tối thiểu là 8%, mẫu số gồm:
rủi ro tín dụng Mức vốn an toàn tối thiểu là 8%, mẫu số gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt
động Chỉ tập trung vào rủi ro tín dụng Basel II bổ sung thêm rủi ro hoạt động quy trình
giám sát và các quy tắc thị trường
Có một phương pháp duy nhất áp dụng cho tất
cả các trường hợp Linh động hơn, có nhiều phương pháp để lựa chọn , hướng đến việc quản trị rủi ro tốt hơn
Hệ thống đo lường đơn giản hơn Hệ thống đo lường theo Basel II phức tạp hơn
Basel I chỉ có thể vận dụng ở ngân hàng theo
kiểu đơn thuần túy Phạm vi áp dụng của Basel II sẽ rộng hơn bao gồm ngân hàng quốc tế và công ty mẹ Dựa trên cầu trấu theo diện trải rộng Nhạy cảm hơn với rủi ro
Bảng 1.4: điểm khác nhau căn bản của Basle II so với Basle I
Trang 18PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
Ưu điểm của Basel II so với Basel I
•B
asel
I tập tr ung vào một gi
ải p háp qu
ản lý rủi
ro duy nhất
là
“yêu cầu vốn tối củ bộ nội pháp ương ph các vào hơn ều nhi ung tr I tập l I ase , B khi ong Tr ểu”. thi
a yên ngu ên t tr luậ kỷ và ám sát a, gi h tr than ng độ hoạt iá h g đán àng, n h ngâ nh chí
tắc th
ị tr ường
h c hun
g m
ột c họn lựa cho tất cả các n gân hàn
g B asel II li
nh áp ph iện ác b , c pháp ng hươ ác p h c sác anh ột d ới m n v hơ hoạt
i r
o qu
á sơ bộ.
B asel II nh
ạy cả
m h
ơn với r
ủi r
o th ông qua
độ bắ hai g k côn sự n và g lê o tăn i r ộ rủ ức đ i m vớ đối vốn ầu u c a yê củ y cảm nhạ
t o. ủi r h r sác ính à ch o v i r rủ cảm nhạy độ t về tiế chi ách ột c c m buộ
Basel I quy định từ 0 – 100 và ưu đãi hơn với các nước thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Basel II quy định từ 0 – 150 hoặc hơn và không có đặc quyền nào, bao gồm cả phân cấp bên trong và bên ngoài.
Trang 19 Basel III với nhiều đề xuất mới về vốn, đòn bẩy và các tiêu chuẩn về tính thanh khoản để củng cố các quy định, giám sát và quản lý rủi ro của ngành NH
Ngày 19/12/2009 các thành viên BCBS ban hành một thông cáo báo chí trong đó trình bày hai chủ đề để xem xét và bình luận:
- Tăng cường khả năng phục hồi của nghành Ngân hàng
- Đưa ra khuôn khổ về đo lường rủi ro thanh khoản, các chuẩn mực và sự giám sát Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng
Trang 20Giai đoạn áp dụng Basel
Giai đoạn trước khi áp dụng Basel (những năm 1990)
• Năm 2005-2006
• Năm 2007
• Năm 2010
• Năm 1990, những quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt
động của các ngân hàng đầu tiên được thể hiện trong các pháp lệnh về ngân hàng Một số quy định cơ bản đã có nhưng còn khá thô sơ như “Tổ chức tín dụng không được huy động vốn quá 20 lần tổng số vốn tự có và quỹ dự trữ”
PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
Trang 21PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
II- Giai đoạn áp dụng Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam
Tuân thủ Phần lớn không thực hiện
Không áp dụng
Trang 22PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
II- Giai đoạn áp dụng Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam
Năm 2005-2006
Các quyết định
NHNN
457/2005/QĐ-số 493/2005/QĐ- NHNN
Quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Tổ chức tín dụng đã phản ánh được các rủi ro liên quan đến hạch toán nội bảng và ngoại bảng và phù hợp với Hiệp ước Basel về vốn mới (Basel Capital Accord I)
Dư nợ tín dụng tại các Ngân hàng thương mạiphải được phân loại, trích dự phòng rủi
ro và có biện pháp đặc biệt đối với các khoản nợ xấu
PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
Năm 2006 , Thủ tướng Chính phủ ban hành danh
Trang 23PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
II- Giai đoạn áp dụng Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam
để cho vay lại khách hàng
Chỉ thị 03 vào tháng 5/2007 khống chế dư
nợ cho vay kinh doanh chứng khoán không vượt quá 3% tổng dư
nợ cho vay
(Quyết định số 1976/QĐ-NHNN) đã nêu lên 7 nội dung cơ bản trong đó nhấn mạnh việc chuyển hướng từ thanh tra tuân thủ sang thanh tra - giám sát
Trang 24Bảng 1 : Hệ số an tòan vốn (CAR) của
một số ngân hàng từ 2005 – 2008 Biểu đồ 2: Hệ số an tòan vốn CAR của một số các NHTM từ 2005 – 2007
PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
II- Giai đoạn áp dụng Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam
Nguồn: Báo cáo thường niên các ngân hàng )
Trang 25an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
Tháng 5/2010
PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
II- Giai đoạn áp dụng Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam
Năm 2010
Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động
Giới hạn góp vốn, mua cổ phần
Tỷ lệ khả năng chi trả
Trang 26PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
II- Giai đoạn áp dụng Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam
Năm 2010: (a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất
Công thức Vốn tự có/Tổng tài sản “Có” rủi ro Vốn tự có hợp nhất/Tổng tài sản
“Có” rủi
Trong đó - Vốn tự có là tổng vốn cấp 1 và vốn
cấp 2 trừ đi các khoản phải trừ
+Vốn tự có Cấp 1 bao gồm các khoản để tính vốn cấp 1 trừ đi các khoản phải trừ
+Vốn tự có Cấp 2 bao gồm các khoản để tính vốn cấp 2
+Các khoản phải trừ khi tính vốn tự có
- Vốn tự có hợp nhất được xác định bằng tổng vốn cấp 1 và vốn cấp 2 trừ
đi các khoản phải+Vốn tự có Cấp 1 bao gồm các khoản để tính vốn cấp 1 (bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình hợp nhất Báo cáo tài chính) trừ đi các khoản phải trừ+Vốn tự có Cấp 2 bao gồm các khoản để tính vốn cấp 2
Quy định Điều 5, Mục 1, Thông tư
13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 Điều 6, Mục 1, Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010
Trang 27PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
II- Giai đoạn áp dụng Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam
Năm 2010: (b) Giới hạn tín dụng:
- Tổ chức tín dụng căn cứ quy chế nội bộ về quản lý chất lượng tín dụng, chính sách tín dụngvà giới hạn tín dụng
( Điều 7, Mục 2, Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày
Trang 28
PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
II- Giai đoạn áp dụng Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam
Năm 2010: (c) Giới hạn cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá
Một khách hàng Một nhóm khách hàng
Tổng dư nợ cho vay và
( Điều 8, Mục 2, Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010)