ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Bài tập nhóm PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA GVHD:ThS. Trần Thị Ngọc Vỹ Lớp: QTTCH1_2 Nhóm SVTH:(BBC) Đà Nẵng, ngày 23 tháng 10 năm 2013 LỜI MỞ ĐẦU Chúng tôi hiểu rằng tình hình tài chính tại doanh nghiệp là đáng quan tâm không những đối với nhà quản trị công ty mà còn rất quan trọng cho ngững quyết định của nhà đầu tư, chủ nợ và những đối tượng khác quan tâm đến công ty. Để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp đòi hỏi phải nhìn nhận từ tổng thể đến chi tiết của các vấn đề mới có thể tổng hợp được các thông tin và thấy được thực trạng của doanh nghiệp trong kỳ phân tích, đồng thời có thể trả lời được những câu hỏi liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp về mức độ sinh lợi, sự vướng mắc và tiềm lực của doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn và nắm bắt được quá trình phân tich tình hình tài chính cụ thể tại một doanh nghiệp, nhóm chúng tôi tiến hành phân tích báo cáo tài chính của Bibica trong 5 năm gần đây (20082012) trên góc độ của những nhà quản trị đánh giá các điều kiện tài chính hiện tại và các cơ hội liên quan đến vị thế tài chính của công ty với nhiệm vụ là gia tăng giá trị cho doanh nghiệp, tối đa hóa giá trị cổ đông. NỘI DUNG PHẦN I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH KẸO VIỆT NAM. 5 I. Đặc điểm của ngành: 5 1. Vai trò của ngành trong cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam hiện nay : 5 2. Sự phát triển của ngành: 5 3. Các công ty trong ngành: 6 II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH KẸO. 7 PHẦN II. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 10 I. Vài nét cơ bản về công ty: 10 Tên công ty: Công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA 10 II. Lịch sử hình thành 11 III. Thế mạnh kinh tế 11 IV. Lĩnh vực kinh doanh 12 V. Vị thế công ty 14 VI. Sơ đồ tổ chức 16 VII. Chiến lược Phát triển và Đầu tư 16 VIII. Triển vọng công ty 17 IX. Rủi ro kinh doanh 18 PHẦN III. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 18 I. Giới thiệu sơ lược về báo cáo tài chính: 18 II. Phân tích hiệu suất công ty. 25 1.Bảng doanh thu của công ty trong 5 năm 25 2.Phân tích khả năng sinh lợi trên doanh số và trên vốn đầu tư 31 III. Phân tích cấu trúc đầu tư 40 IV. Phân tích thông số tài chính 50 4. Phân tích thông số nợ 59 5. Số lần đảm bảo lãi vay 62 V. Phân tích các dòng tiền: (đvt: triệu đồng) 63 VI. Những công việc chưa hoàn thành: 67 VII. Những tiến bộ Công ty đã đạt được: 68 VIII. Kế hoạch phát triển trong tương lai: 68 PHẦN I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH KẸO VIỆT NAM. I. Đặc điểm của ngành: 1. Vai trò của ngành trong cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam hiện nay : Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi rõ rệt trên nhiều lĩnh vực. Với chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nền kinh tế của đất nước được mở rộng và phát triển không ngừng, với nhiều ngành nghề kinh doanh phong phó và đa dạng. Mỗi một ngành nghề có vai trò riêng của mình cùng đóng góp chung vào sự phát triển nền kinh tế đất nước. Ngành sản xuất bánh kẹo là mét trong những ngành có vai trò quan trọng vào sự đóng góp chung đó. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, mức sống của nhân dân không ngừng cải thiện, nhu cầu của người dân ngày mét phong phó và đa dạng. Để đáp ứng được yêu cầu đó ngành sản xuất bánh kẹo cần không ngừng nâng cao cải tién máy móc thiết bị sản xuất nhằm làm tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm (mẫu mã, bao bì…), ổn định thị trường. Đồng thời để cạnh tranh với các sản phẩm bánh kẹo nhập khẩu ngày càng nhiều trên thị trường. Mặt khác, sản phẩm bánh kẹo nhập ngoại ngày một gia tăng với chất lượng khá cao, mẫu mã bao bì đẹp đẽ tràn ngập trên thị trường. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo của Việt Nam cần không ngừng cải tiến công nghệ kỹ thuật nhằm làm tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường. Bên cạnh đó ngành sản xuất bánh kẹo góp phần vào việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của người lao động và đồng thời làm tăng ngân sách cho nhà nước. 2. Sự phát triển của ngành: Sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam là ngành có tốc độ tăng trưởng cao. Với sản lượng năm 2012 đạt trên 600.000 tấn, tổng giá trị thị trường 1,4 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2011. Sự thay đổi cơ cấu của ngành kỹ nghệ thực phẩm nói chung, từ mỳ ăn liền chiếm tỉ trọng lớn (và nay đã có phần bão hòa), nhường chỗ cho bánh kẹo (chiếm 40% tỉ trọng ở năm 2011) cũng là cơ sở chứng minh cho sự tăng trưởng của bánh kẹo theo thời gian. Bánh kẹo đã thực sự bắt được nhịp quay của xu hướng tăng trưởng chi tiêu tiêu dùng đang được dự báo sẽ bùng nổ tại VN trong thời gian tới. Tốc độ tăng trưởng của ngành kỹ nghệ thực phẩm thời gian qua tương đối tốt, giai đoạn 2006 2010 tăng trên 17%, trong đó sản xuất bánh kẹo tăng gần 35%, mỳ chính là 10% và mỳ ăn liền tăng xấp xỉ 10%. Giá trị sản xuất của ngành cũng có mức tăng khá, từ 6.000 tỉ đồng (2005) lên gần 17.000 tỉ đồng (2011). Tỷ lệ tăng trưởng doanh số bán lẻ bánh kẹo ở thị trường Việt Nam trong giai đoạn từ năm 20082012 tính theo USD ước tính khoảng 114,71%năm, trong khi con số tương tự của các nước trong khu vực như Trung Quốc là 49,09%; Philippines 52,35%; Indonesia 64,02%; Ấn Độ 59,64%; Thái Lan 37,3%; Malaysia 17,13%…(Sài Gòn đầu tư, 1102012). Báo cáo của BMI về ngành thực phẩm và đồ uống VN cho biết, tốc độ tăng trưởng doanh số của ngành bánh kẹo (bao gồm cả socola) trong giai đoạn 2010 2014 ước đạt 8 10%. Và thực tế là mức tăng trưởng (10 12%) so với mức trung bình trong khu vực (3%) và trung bình của thế giới (1 1,5%), thực sự rất ổn. Trong một hội thảo về Quy hoạch phát triển ngành kỹ nghệ thực phẩm đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Bộ Công Thương tổ chức ngày đầu tháng 8, ông Vũ Quang Hùng Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược Chính sách công nghiệp (Bộ Công Thương) đã cho rằng bánh kẹo sẽ là ngành phát triển nhất. 3. Các công ty trong ngành: Cả nước hiện có khoảng 30 doanh nghiệp lớn và hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ sản xuất bánh kẹo cùng một số công ty nhập khẩu bánh kẹo nước ngoài. Một số thương hiệu nội nổi tiếng trong nước như: Kinh Đô, Tràng An, Bibica, Hải Hà Kotobuki, CTCP Bánh mứt kẹo Hà Nội… Thị phần đang nghiêng về các doanh nghiệp trong nước, với 7075% thị phần, chỉ 2530%cho sản phẩm nhập khẩu (SGGP, 176). Hiện nay có 4 doanh nghiệp bánh kẹo (Bibica, Hải Hà, Kinh đô miền Bắc và Kinh đô miền Nam) niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Các doanh nghiệp này đã khẳng định được thương hiệu gắn với các dòng sản phẩm chủ lực của mình, cạnh tranh khá tôt với hàng ngoại nhập. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này đang phải đối mặt với việc chi phí sản xuất tăng cao trong khi giá bán tăng chậm để cạnh tranh, điều này có thể gây ảnh hưởng nhất định đến lợi nhuận doanh nghiệp.
Trang 1Đà Nẵng, ngày 23 tháng 10 năm 2013
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Chúng tôi hiểu rằng tình hình tài chính tại doanh nghiệp là đáng quan tâmkhông những đối với nhà quản trị công ty mà còn rất quan trọng cho ngững quyếtđịnh của nhà đầu tư, chủ nợ và những đối tượng khác quan tâm đến công ty
Để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp đòi hỏi phải nhìn nhận
từ tổng thể đến chi tiết của các vấn đề mới có thể tổng hợp được các thông tin vàthấy được thực trạng của doanh nghiệp trong kỳ phân tích, đồng thời có thể trảlời được những câu hỏi liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp vềmức độ sinh lợi, sự vướng mắc và tiềm lực của doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn và nắm bắt được quá trình phân tich tình hình tài chính cụ thểtại một doanh nghiệp, nhóm chúng tôi tiến hành phân tích báo cáo tài chính củaBibica trong 5 năm gần đây (2008-2012) trên góc độ của những nhà quản trịđánh giá các điều kiện tài chính hiện tại và các cơ hội liên quan đến vị thế tàichính của công ty với nhiệm vụ là gia tăng giá trị cho doanh nghiệp, tối đa hóagiá trị cổ đông
NỘI DUNG
Trang 3PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH KẸO VIỆT NAM 5
I Đặc điểm của ngành: 5
1 Vai trò của ngành trong cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam hiện nay : 5
2 Sự phát triển của ngành: 5
3 Các công ty trong ngành: 6
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH KẸO 7 PHẦN II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 10
I Vài nét cơ bản về công ty: 10
Tên công ty: Công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA 10
II Lịch sử hình thành 11
III Thế mạnh kinh tế 11
IV Lĩnh vực kinh doanh 12
V Vị thế công ty 14
VI Sơ đồ tổ chức 16
VII Chiến lược Phát triển và Đầu tư 16
VIII Triển vọng công ty 17
IX Rủi ro kinh doanh 18
PHẦN III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 18
I Giới thiệu sơ lược về báo cáo tài chính: 18
II Phân tích hiệu suất công ty 25
1.Bảng doanh thu của công ty trong 5 năm 25
2.Phân tích khả năng sinh lợi trên doanh số và trên vốn đầu tư 31
III Phân tích cấu trúc đầu tư 40
IV Phân tích thông số tài chính 50
4 Phân tích thông số nợ 59
5 Số lần đảm bảo lãi vay 62
V Phân tích các dòng tiền: (đvt: triệu đồng) 63
VI Những công việc chưa hoàn thành: 67
VII Những tiến bộ Công ty đã đạt được: 68
VIII Kế hoạch phát triển trong tương lai: 68
PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH KẸO VIỆT NAM.
Trang 4I Đặc điểm của ngành:
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi rõ rệt trên nhiều lĩnh vực Với chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nền kinh tế củađất nước được mở rộng và phát triển không ngừng, với nhiều ngành nghề kinh doanh phong phó và đa dạng Mỗi một ngành nghề có vai trò riêng của mình cùng đóng góp chung vào sự phát triển nền kinh tế đất nước
Ngành sản xuất bánh kẹo là mét trong những ngành có vai trò quan trọng vào
sự đóng góp chung đó Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, mức sống của nhân dânkhông ngừng cải thiện, nhu cầu của người dân ngày mét phong phó và đa dạng Đểđáp ứng được yêu cầu đó ngành sản xuất bánh kẹo cần không ngừng nâng cao cảitién máy móc thiết bị sản xuất nhằm làm tăng năng suất, nâng cao chất lượng sảnphẩm (mẫu mã, bao bì…), ổn định thị trường Đồng thời để cạnh tranh với các sảnphẩm bánh kẹo nhập khẩu ngày càng nhiều trên thị trường
Mặt khác, sản phẩm bánh kẹo nhập ngoại ngày một gia tăng với chất lượng khácao, mẫu mã bao bì đẹp đẽ tràn ngập trên thị trường Do đó đòi hỏi các doanhnghiệp sản xuất bánh kẹo của Việt Nam cần không ngừng cải tiến công nghệ kỹthuật nhằm làm tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầuthị trường Bên cạnh đó ngành sản xuất bánh kẹo góp phần vào việc giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của người lao động và đồng thờilàm tăng ngân sách cho nhà nước
Sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam là ngành có tốc độ tăng trưởng cao Với sảnlượng năm 2012 đạt trên 600.000 tấn, tổng giá trị thị trường 1,4 tỷ USD, tăng 10%
Trang 540% tỉ trọng ở năm 2011) cũng là cơ sở chứng minh cho sự tăng trưởng của bánh kẹo theo thời gian Bánh kẹo đã thực sự bắt được nhịp quay của xu hướng tăng trưởng chi tiêu tiêu dùng đang được dự báo sẽ bùng nổ tại VN trong thời gian tới.Tốc độ tăng trưởng của ngành kỹ nghệ thực phẩm thời gian qua tương đối tốt, giai đoạn 2006 - 2010 tăng trên 17%, trong đó sản xuất bánh kẹo tăng gần 35%, mỳ chính là 10% và mỳ ăn liền tăng xấp xỉ 10% Giá trị sản xuất của ngành cũng có mức tăng khá, từ 6.000 tỉ đồng (2005) lên gần 17.000 tỉ đồng (2011).
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số bán lẻ bánh kẹo ở thị trường Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008-2012 tính theo USD ước tính khoảng 114,71%/năm, trong khi con số tương tự của các nước trong khu vực như Trung Quốc là 49,09%; Philippines52,35%; Indonesia 64,02%; Ấn Độ 59,64%; Thái Lan 37,3%; Malaysia 17,13%…(Sài Gòn đầu tư, 1-10-2012)
Báo cáo của BMI về ngành thực phẩm và đồ uống VN cho biết, tốc độ tăng trưởng doanh số của ngành bánh kẹo (bao gồm cả socola) trong giai đoạn 2010 -
2014 ước đạt 8 - 10% Và thực tế là mức tăng trưởng (10 - 12%) so với mức trung bình trong khu vực (3%) và trung bình của thế giới (1 - 1,5%), thực sự rất ổn
Trong một hội thảo về Quy hoạch phát triển ngành kỹ nghệ thực phẩm đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Bộ Công Thương tổ chức ngày đầu tháng 8, ông Vũ Quang Hùng - Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược - Chính sách công nghiệp (Bộ Công Thương) đã cho rằng bánh kẹo sẽ là ngành phát triển nhất
Cả nước hiện có khoảng 30 doanh nghiệp lớn và hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ sản xuất bánh kẹo cùng một số công ty nhập khẩu bánh kẹo nước ngoài Một số thương hiệu nội nổi tiếng trong nước như: Kinh Đô, Tràng An, Bibica, Hải Hà Kotobuki, CTCP Bánh mứt kẹo Hà Nội… Thị phần đang nghiêng về các doanh
3 Các công ty trong ngành:
Trang 6nghiệp trong nước, với 70-75% thị phần, chỉ 25-30%cho sản phẩm nhập khẩu
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH KẸO.
1 Môi trường vĩ mô
Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính quyếtđịnh đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế ảnhhưởng mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các ngànhthường là trạng thái phát triển của nền kinh tế : tăng trưởng, ổn định hay suy thoái.Nền kinh tế nước ta đạt được sự tăng trưởng đáng kể trong những năm gầnđây Năm 2002 ở mức 7,0% thì đến năm 2003 tốc độ tăng trưởng tiếp tục tăng7,24% Đây là mức tăng trưởng cao nhất trong khu vực và cao thứ hai ở Châu ÁsauTrung Quốc, thể hiện những bước đi đúng trong đường lối mở cửa nền kinh tế nước
ta của Đảng và Chính phủ Về tỷ giá hối đoái trong giai đoạn hiện nay đồng tiềnViệt Nam liên tục bị mất giá đã tác động đến tình hình XNK như mua nguyên vậtliệu, máy móc, thiết bị… Đây là một cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tăngxuất khẩu Lạm phát trong thời gian qua ở Việt Nam luôn giữ ở mức tương đối ổnđịnh khoảng 0, 3 – 0,5%/năm Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp ổn định hoạtđộng sản xuất kinh doanh
4 Điều kiện về kinh tế
Trang 7Pháp luật của mỗi quốc gia là nền tảng để tạo ra môi trường kinh doanh củanước đó Nhân tố về chính trị và pháp luật có vai trò rất quan trọng đối với sự pháttriển của ngành Sù thay đổi về chính trị và pháp luật có thể là cơ hội nguy cơ hoácho các ngành, các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường ngoài tuân thủ phápluật trong nước còn phải tuân theo những quy định chung cuả cả nước với nhau, cáchiệp ước quốc tế Các doanh nghiệp muốn tồn tại phát triển thì phải nắm bắt được sùthay đổi của tất cả các yếu tố trên.
Ở Việt Nam môi trường chính trị tương đối ổn định do đó nó là cơ hội tốt chocác ngành kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh và phát triển Thể chế Ngành đầu
tư, đổi mới các dây chuyền sản xuất bánh Craker của Pháp, Ý, dây chuyền sản xuấtCarame của Đức… Cùng với các công nghệ nấu kẹo của Đức, Hà Lan thay thế chocông nghệ cũ làm cho sản phẩm làm ra ngày một tốt hơn, đa dạng hơn về chủng loạimẫu mã, tham gia cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường Việc sử dụng các phươngtiện thông tin, xử lý thông tin nhanh đã giúp cho ngành đáp ứng nhanh được nhữngthay đổi của môi trường và đạt hiệu quả cao
Văn hoá xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp, song còng rất sâu sắc đến hoạtđộng quản trị và kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các vấn đề về phong tục tậpquán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng… Có ảnh hưởng rất sâu sắc đến
cơ cấu của cầu trên thị trường
Văn hoá xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hoádoanh nghiệp
Phong tục, tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng của người dân cóảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu nhu cầu thị trường và từ đó ảnh hưởng dến hoạt độngkinh doanh của ngành sản xuất bánh kẹo Thị hiếu tiêu dùng bánh kẹo của người dân
ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam là khác nhau nên khả năng đáp ứng của ngànhcũng khác nhau Có đoạn thị trường ngành sản xuất bánh kẹo đáp ứng tốt nhưng có
5 Các yếu tố về chính trị, luật pháp.
6 Điều kiện về môi trường văn hoá - xã hội.
Trang 8đoạn thị trường lại bị các đối thủ cạnh tranh lấn át Do vậy ở những khu vực khácnhau ngành cần phải có các chính sách sản phẩm và tiêu thụ thích hợp cho từng khuvực.
2 Điều kiện tự nhiên.
Các nhân tố tự nhiên : bao gồm các nguồn lực tài nguyên, thiên nhiên, có thểkhai thác, các điều kiện về địa lý như địa hình, đất đai, thời tiết, khí hậu… ở trongnước cũng như ở trong khu vực
Các điều kiện tự nhiên có thể ảnh hưởng đến hoạt động của từng loại doanhnghiệp khác nhau Tài ngyên thiên nhiên tác động có tính chất quyết định đến hoạtđộng của các doanh nghiệp khai thác, điều kiện đất đai, thời tiết
Sản phẩm thay thế là mét trong những nhân tố quan trọng tác động đến quátrình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Kỹ thuật – công nghệ càng phát triển sẽcàng tạo ra khả năng tăng số loại sản phẩm thay thế Càng nhiều loại sản phẩm thaythế xuất hiện bao nhiêu sẽ càng tạo ra sức cạnh tranh lớn đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp bấy nhiêu Sự tồn tại của các sản phẩm thay thế sẽ là sứccanh tranh rất lớn của các sản phẩm thay thế nó đã đặt ra một mức giá trần mà cácdoanh nghiệp có thể đặt ra cho sản phẩm của mình Trong mét ngành càng có nhiềusản phẩm thay thế thì sức cạnh tranh giữa các sản phẩm thay thế càng lớn
Trong những năm gần đây đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngàycàng đa dạng và phong phó do vậy nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng cao
Để đáp ứng thị hiếu tiêu dùng của khách hàng trên thị trường đã xuất hiện nhiều sảnphẩm mới Đây là những sản phẩm thay thế có thể gây khó khăn cho sự phát triểncủa ngành
Để giảm sức cạnh tranh của sản phẩm thay thế ngành sản xuất bánh kẹo cần
có các giải pháp cụ thể như: phải luôn chú ý đến khâu đầu tư đổi mới kỹ thuật- côngnghệ, có các giải pháp đồng bộ nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với sảnphẩm thay thế, luôn chú ý đến các giải pháp khác biệt hoá sản phẩm cũng như trong
Trang 9từng giai đoạn phát triển cụ thể phải biết tìm và rút về phân đoạn thị trường Ngoài
ra khi xem xét các sản phẩm thay thế ngành cần quan tâm đến số lượng các sảnphẩm thay thế và giá của các sản phẩm thay thế
PHẦN II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
I Vài nét cơ bản về công ty:
Tên công ty: Công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA
• Tên tiếng Anh: BIEN HOA CONFECTIONERY CORPORATION
• Tên giao dịch: BIBICA
• Nơi mở tài khoản:
Tài khoản đồng Việt Nam:
710A.00305 tại ngân hàng Công Thương chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
0.12.100.000098.5 tại ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai
Tài khoản ngoại tệ:
710S.00305 tại ngân hàng công thương chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
0.12.700.000098.5 tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh Đồng Nai
• Vốn điều lệ: 90.000.000.000 (chín mươi tỷ đồng chẵn)
• Thời gian hoạt động: kể từ ngày công ty được cấp giấy phép chứng nhận đăng kýkinh doanh
• Mã số thuế: 3600363970
Trang 10III Lịch sử hình thành
- Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa được thành lập theo quyết định số: 234/1998/QĐ-TTg ngày 01/12/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ cổ phần hóa từ 03 phân xưởng: bánh, kẹo, nha thuộc Công ty Đường Biên Hòa
- Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 059167 do Sở Kế Hoạch Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16/01/1999 với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh các sản phẩm đường, bánh, kẹo, nha, rượu (nước uống có cồn)
Công ty đã được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp phép niêm yết ngày
16/11/2001 và chính thức giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khóan TP.HCM
từ đầu tháng 12/2001
IV Thế mạnh kinh tế
Bibica là một thương hiệu mạnh trên thị trường bánh kẹo Việt Nam hiện nay Thương hiệu Bibica luôn được người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1997-2007
Thương hiệu Bibica cũng được chọn là một thương hiệu mạnh trong một trăm thương hiệu mạnh tại Việt Nam, đồng thời cũng là thương hiệu mạnh trong 500 thương hiệu nổi tiếng do tạp chí Business Forum thuộc VCCI và công ty truyền thông cuộc sống (Life) thực hiện Một số sản phẩm của Bibica như bánh bông lan kem cao cấp Hura, kẹo cứng có nhân cao cấp Volcano đã được chọn tài trợ cho các hội nghị mang tầm quốc tế như Hội nghị ASEM 5, Hội nghị APEC 14
Công ty Bibica và công ty TNHH bánh kẹo thuộc tập đoàn Lotte của Hàn Quốc đã ký kết hợp tác chiến lược lâu dài nhằm tạo điều kiện mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực bánh kẹo đứng đầu Việt Nam Hai bên hợp tác phát triển sản phẩm mới, áp dụng công nghệ, mở rộng marketting và bán hàng Bibica xuất khẩu sản phẩm vào hệ thống phân phối của Lotte Với dự án phát triển dòng bánh mới thì trong 3 năm đầu tiên công ty không phải nộp thuế thu nhập doanhnghiệp Sản phẩm Bibica đã xuất khẩu sang Mỹ, Nhật, Philippines, Đài Loan, Hồng Kông (Trung Quốc), Campuchia, Singapore, Nam Phi, Ả Rập Saudi, Bangladesh
Trang 11V Lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo
- Xuất khẩu các sản phẩm bánh kẹo và các hàng hoá khác
- Nhập khẩu các trang thiết bị, kỹ thuật và nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất của công ty
Công ty có các nhóm sản phẩm chính sau:
Nhóm bánh
Sản phẩm bánh của công ty khá đa dạng gồm các dòng sản phẩm sau:
Dòng bánh khô: gồm các loại bánh quy, quy xốp, kẹp kem, phủ
sôcôla, hỗn hợp với các nhãn hiệu Nutri-Bis, Creamy, Orienco, Orris, Happy,
Victory, Palomino, Giving, Glory, Hilary, ABC,…dòng sản phẩm này được sản xuấttrên hai dây chuyền hiện đại của Châu Âu và Mỹ với hai công suất khoảng 4000 tấn/năm chiếm 20-25% tỷ trọng doanh số và khoảng 20% thị phần bánh biscuit, cookies trên thị trường Các sản phẩm này đã có chỗ đứng khá vững trên thị trường
do chất lượng tốt, ổn định, mẫu mã phong phú, nhãn hiệu quen thuộc với người tiêu dùng
Dòng sản phẩm snack: gồm các loại snack tôm, cua, mực, gà nướng,
bò, chả cá, cay ngọt…với nhãn hiệu Oẳn tù tì, Potasnack Dòng sản phẩm này hiện nay có dung lượng thị trường lớn nhưng có nhiều đơn vị tham gia nên canh tranh rất mạnh Đặc điểm của sản phẩm này là rất cồng kềnh, chi phí lưu thông lớn tuy nhiên nhờ tận dụng được ưu thế sản xuất tại chỗ (Biên Hòa và Hà Nội) nên snack của công
ty có thế mạnh cạnh tranh về giá và được phân phối khá rộng trên cả nước
Sản phẩm bánh trung thu: mặc dù mới tham gia thị trường khoảng nămnăm gần đây nhưng bánh trung tu Bibica đã khẳng định chất lượng chất lượng và mẫu mã được ưa chuộng trên thị trường Thị phần bánh trung thu của công ty tăng trưởng với tốc độ rất nhanh (trên 50%/năm) Đặc biệt công ty đã đi đầu trong việc
Trang 12nghiên cứu và sản xuất thành công sản phẩm bánh trung thu cho người ăn kiêng và tiểu đường
Dòng sản phẩm bánh tươi: gồm các loại bánh bông lan kem Hura, bánh nhân Custard Paloma và bánh mỳ Lobaka, Jolly Bánh bông lan kem Hura hiệnnay có nhiều lợi thế cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại của Kinh Đô cũng nhưngoại nhập do được sản xuất trên dây chuyền mới, hiện đại của Ý, công nghệ tiên tiến đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm với hạn sử dụng đến 12 tháng, sản phẩm bánh Hura chiếm trên 30% thị phần bánh bông lan kem sản xuất công nghiệp và là đơn vị dẫn đầu về chất lượng Sản phẩm bánh nhân Custard và bánh mỳ mới đưa ra trn6 thị trường đang trên đà tăng trưởng
Đặc biệt trong hai năm gần đây cùng với sự hợp tác tư vấn của Viện dinh dưỡng Việt Nam công ty đã tập trung nghiên cứu cho ra thị trường các dòng sản phẩm bánh dinh dưỡng Growsure cho trẻ từ 6 tháng tuổi, bánh Mumsure cho bà
mẹ mang thai và cho con bú bổ sung vi chất, sản phẩm bánh Hura Light, bột ngũ cốcNetsure Light cho người ăn kiêng và bệnh tiểu đường Đây là sản phẩm có nhiều tiềm năng và có chiều hướng rất tốt trong tương lai Hiện nay Bibica là đơn vị duy nhất trong ngành bánh kẹo được viện dinh dưỡng Việt Nam chọn làm đối tác hợp tác phát triển các sản phẩm dinh dưỡng và chức năng trong mục tiêu xã hội hóa chương trình dinh dưỡng quốc gia
Nhóm sản phẩm kẹoKẹo chiếm tỷ trọng doanh số trên 40% của toàn công ty và khoảng 35% thị phần kẹo cả nước Công ty có nền tảng tốt về cơ sở vật chất, kỹ thuật, kỹ thuật đồng thời thương hiệu Bibica rất quen thuộc với người tiêu dùng Sản phẩm kẹo công tyrất đa dạng về chủng
loại, phục vụ cho nhiều phân khúc khác nhau từ trẻ em đến người lớn
Kẹo cứng có các loại như me, gừng, bạc hà, sữa, cà phê, trái cây với các nhãnhiệu Migita, Bốn mùa, Tứ quý
Trang 13 Kẹo mềm có các loại như sữa, cà phê sữa, sôcôla sữa, bắp, sữa trái cây (nhãn hiệu Sumica), kẹo mềm xốp Zizu, Sochew, Quê hương Kẹo dẻo nhãn hiệu Zoo, Socola
nhãn hiệu Chocobella Sản lượng kẹo tiêu dùng hàng năm trên 5.500 tấn
Hiện nay công ty đang phát triển dòng sản phẩm kẹo không đường để đón đầu xu thế tiêu dùng mới
Nhóm sản phẩm mạch nhaNgoài việc tự sản xuất mạch nha có chất lượng cao làm nguyên liệu sản xuất kẹo, hiện nay mạch nha của công ty được cung cấp cho một số đơn vị trong ngành chế biến khác với sản lượng trên 1000 tấn/năm Với công nghệ thủy phân bằng enzym chất lượng mạch nha của công ty đạt tiêu chuẩn cao so với các đơn vị khác
VI Vị thế công ty
Công ty CP Bánh kẹo Biên Hoà là 1 trong 5 công ty bánh kẹo lớn nhất trong ngành với sản phẩm kẹo dẫn đầu trong cả nước chiếm 7.2% thị phần, dòng bánh khôcủa Bibica cũng chiếm khoảng 20% thị phần bánh buiscuit
Hiện nay công ty có 3 nhà máy tại Biên Hòa, Bình Dương, Hưng Yên (đang triển khai) Tổng công suất thiết kế các dây chuyền khoảng 19.000 tấn sản phẩm các loại/năm
Hệ thống phân phối của Bibica trải khắp 64/64 tỉnh thành trên toàn quốc thông qua kênh bán lẻ, là kênh phân phối chủ yếu của Bibica với 91 đại lý/phân phối và trên 40000 điểm bán lẻ
Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Đài Loan, Trung Quốc, Campuchia, Malaysia
Đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm kẹo Bibica vẫn chiếm thị phần khá lớn, tuy nhiên về mảng bánh thì
"anh em" nhà Kinh Đô có phần nhỉnh hơn Kinh Đô đang chiếm lĩnh phần lớn thị phần bánh kẹo tại VN, với giá bán luôn cao hơn các đối thủ cạnh tranh và cả Bibica
Trang 14Mặt mạnh của Tập đoàn Kinh Đô là hệ thống phân phối rất lớn, với khoảng
200 nhà phân phối và gần 65.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc, hệ thống siêu thị và hệ thống Bakery Việc triển khai mô hình nhượng quyền kinh doanh từ tháng 4.2005 đem lại triển vọng phát triển mạnh hệ thống Bakery Kinh Đô trong những năm tới Trong khi đó, thị phẩn của Bibica trên thị trường chỉ chiếm 7-8%, một tỷlệ còn qua nhỏ chưa đem lại sự vững chắc về thị trường
VII Sơ đồ tổ chức
VIII Chiến lược Phát triển và Đầu tư
-Tập trung phát triển dòng sản phẩm cao cấp kẹo Deposite, bánh Pie và thực phẩm dinh dưỡng Đẩy mạnh các hoạt động marketing cho các dòng sản phẩm mới nhằm tạo vị thế dẫn đầu trong ngành hàng bánh kẹo
Trang 15-Phát triển thị trường nội địa của Bibica: mỗi năm tăng 2 -4% thị phần bánh kẹo so với năm trước (năm 2008: 8%)
-Phát triển thị trường xuất khẩu: Mục tiêu năm 2012 tăng 225% đạt 7,4 triệu USD; trong đó sản phẩm CHocopie chiếm 4,7 triệu USD Thị trường xuất khẩu mở rộng sang các khu vực Trung Đông, Nam Mỹ Xây dựng hệ thống phân phối tại Lào,Campuchia
-Năm 2012, BBC tiếp tục phát triển hệ thống phân phối cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Số lượng nhân viên bán hàng tăng 40% Mục tiêu tăng số điểm bán lên 90.000 điểm bán so với 61.000 điểm bán hiện nay, tăng hiệu suất bán hàng lên 40% Các dự án lớn:
Công ty Bibica Miền Đông (giai đoạn 2) dự kiến sẽ đầu tư thêm 150 tỷ đồng để phát triển dòng sản phẩm sữa bột và dòng thực phẩm dinh dưỡng gồm: thực phẩm dinh dưỡng có tăng cường đa vitamin, khóang chất cho trẻ em, phụ nữ mang thai, cho con bú và thực phẩm chức năng góp phần kiểm soát các bệnh thừa cân - béo phì,đái tháo đường, tim mạch Hiện nay dự án đã triển khai thiết kế chi tiết và so sánh chọn nhà cung cấp thiết bị Dự án Nhà máy Bibica Miền Đông giai đoạn 2 đang hoàn tất và sẽ chính thức đưa vào hoạt động vào tháng 12/2009
Dự án Phân Xưởng Kẹo Cao Cấp tại Biên Hòa : quý I/2009 Công ty Bibica đã hòan tất việc đầu tư nhà xưởng kẹo đạt tiêu chuẩn HACCP, dây chuyền sản xuất kẹoextruder và dây chuyền sản xuất kẹo deposit, tổng mức đầu tư 50 tỷ Trong năm
2009 Công ty sẽ tập trung khai thác có hiệu quả dự án đầu tư này nhắm tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu trong ngành sản xuất kẹo tại thị trường Việt Nam
Dự án Nhà máy Bibica hưng yên : thuê đất 60.000 m2 tại khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên : Di dời các dây chuyền thiết bị Nhà máy Bibica Hà Nội Xem xét đầu tư sản xuất d/c sản xuất custar cake, bánh gạo, bánh bis quy que phủ chocolate Đưa vào hoạt dưới hình thức Cty Bibica Miền Bắc TNHH một thành viên
Trang 16IX Triển vọng công ty
Các sản phẩm bánh kẹo cao cấp ngày càng được tiêu thụ mạnh do thu nhập và mức sống ngày càng được cải thiện, xu thế biếu tặng các loại bánh kẹo trong các dịp
lễ tết ngày càng tăng
Người tiêu dùng có xu hướng lựa chọn các sản phẩm có uy tín về mặt vệ sinh
an toàn thực phẩm đảm bảo sức khoẻ
X Rủi ro kinh doanh
Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu thưởng thức của người tiêu dùng ngày một và tăng đòi hỏi sản phẩm phải phong phú về mẫu mã, chất lượng phải đảm bảo,Công ty cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ thị trường trong nước cộng với các sản phẩm từ Trung quốc
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất khoảng 60%, nên xu hướng tăng giá của một số nguyên vật liệu đầu vào chính như đường, sữa trong năm 2010 sẽ có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty
55-PHẦN III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
I Giới thiệu sơ lược về báo cáo tài chính:
196,055Các khoản phải thu ngắn hạn 201,22
7229,70
5 78,425 43,236 88,974
Trang 17Hàng tồn kho 120,09
3
120,841
117,41
1 70,835 86,640Tài sản ngắn hạn khác 7,055 10,930 3,456 17,688 8,123
TỔNG TÀI SẢN NGẮN
HẠN
380,69 7
421,79 7
333,37 3
341,51 6
410,32 5
Các khoản phải thu dài hạn N/A N/A N/A N/A N/ATài sản cố định 373,55
3
344,071
401,407
366,591
173,676
(Giá trị hao mòn lũy kế)
241,56 6
206,82 1
185,95 1
150,28 9
130,95 6
Các khoản đầu tư tài chính
758,84 1
736,80 9
614,22 4
Nợ Phải Trả
5
209,357
183,691
157,211
109,179
Nợ dài hạn 1,751 2,533 30,576 56,345 10,616
5
211,89 1
214,26 7
213,55 6
119,79 5 Nguồn Vốn
Vốn chủ sở hữu 579,05
3
574,307
544,574
521,579
491,683Nguồn kinh phí và quỹ khác N/A N/A N/A 1,674 2,747
3
574,30 7
544,57 4
523,25 3 494,42 9
Trang 18Lợi ích của cổ đông thiểu
TỔNG NGUỒN VỐN 768,37
8
786,19 8
758,84 1
736,80 9
614,22 4
1,000,30
8
787,75 1
626,95 4
544,41 9
441,049
420,514
Lợi Nhuận Gộp 265,42
4 290,336
209,39 5
185,90 5
123,90 6 Chi phí hoạt
109,30
6 76,055Chi phí quản lý
doanh nghiệp 47,319 49,106 35,050 32,798 28,102Tổng Chi phí
hoạt động
242,81
4 251,540
184,394
149,383
136,666
Trang 20Lãi, lỗ từ hoạt động
13,517
7,062 -2,638
Trong đó:Chi phí lãi
68,699
Trang 21- Tăng, giảm hàng
47,416
- Tăng, giảm các khoản
phải trả (Không kể lãi
vay phải trả, thuế thu
nhập doanh nghiệp phải
Tăng giảm tài sản
Tiền thu từ hoạt
động kinh doanh 1,154 749 10,053 1,855 3,015
- Tiền chi khác từ
hoạt động kinh doanh -1,436 -8,045 -2,307
1,310 -7,619Lưu chuyển tiền
-thuần từ hoạt động
kinh doanh
-47,710 126,631 32,103
36,388
35,211
Lưu chuyển tiền từ
hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua
6,405 32,992
Trang 22-2 Tiền thu từ thanh
496,000
253,000
292,220
-4 Tiền thu hồi cho
vay, bán lại các công
cụ nợ của đơn vị khác
687,055 213,00
0
360,225
5 Tiền chi đầu tư góp
Lưu chuyển tiền thuần
từ hoạt động đầu tư
200,663 251
94,421
-68,740
64,36
11,424
Trang 234 Cổ tức, lợi nhuận
đã trả cho chủ sở hữu -12,315 -24,604
15,301
15,380
18,603
Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động tài
chính
234,404 47,543
-53,229
74,234
18,277
Lưu chuyển tiền
thuần trong kỳ -13,969 174,424
115,54 7
28,77 0
10,840
Tiền và tương đương
tiền đầu kỳ 44,423 30,533
204,75 6
89,08
Ảnh hưởng của thay
đổi tỷ giá hối đoái
quy đổi ngoại tệ
XI Phân tích hiệu suất công ty.
1.Bảng doanh thu của công ty trong 5 năm
Tổng doanh thu 575.93
6
653.496
801.458 1.015.117 935.996
Doanh thu
thuần
544.419
626.954
78.7751 1.000.308 929.653
Doanh thu từ HĐ tài 31.517 26.956 13.707 14.809 6.343
Trang 24Doanh thu từ hoạt động
khác
- Doanh thu thuần cao nhất là 1000308 triệu đồng năm 2011, thấp nhất là
năm 2008 với 544419 triệu đồng
Doanh thu thuần từ HĐ kinh doanh 544.419 626.954 787.751 1.000.308 929.653
Tốc độ tăng % (năm sau so với
năm trước liền kề )
15,15 25,64 26,98 -7,06
- Năm 2008 , doanh thu của công ty đạt 544.419 triệu đồng Đến năm 2009,
doanh thu là 626.954 triệu , tăng 15,15% so với 2008
- Năm 2010 , doanh thu đạt 787.751 triệu , tăng 25,64% so với 2009
- Năm 2011 doanh thu tăng lên khá cao so với các năm trước , tăng 26,98% so
với 2010
- Doanh thu tăng là do công ty đã đầu tư thêm chi phí để mở rộng sản xuất
nhằm tăng thêm doanh thu , bên cạnh đó công ty đưa ra các chiến lược kinh
doanh phù hợp để nâng cao tính hiệu quả trong bán hàng Giá vốn hàng bán
liên tục tăng qua các năm ,
- Tuy nhiên năm 2012 doanh thu là 929653 triệu , giảm 7,06% so với năm
2011.Giải thích nguyên nhân doanh thu và lợi nhuận 2012 giảm, công ty
cho biết, do ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho thị trường
tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho tăng cao
7 Doanh thu thuần ( đơn vị triệu đồng )
Trang 25năm 2008 năm 2009 năm 2010 năm 2011 năm 2012 0
- Cổ tức lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vàocông ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Trang 26Tổng doanh thu hoạt động tài chính ( đơn vị triệu đồng).
- Năm 2010, doanh thu hoạt động tài chính giảm 49,15 % so với năm 2009,
sau đó năm 2011 lại tăng thêm 8,03%so với năm 2010 Những lại tụt giảm
57,16% so với năm 2011
- Từ đó cho thấy tốc độ tăng trưởng của khoản doanh thu từ hoạt động tài
chính của doanh nghiệp không đồng đều , có lúc sụt giảm khá mạnh như là ở
năm 2010 , doanh thu này giảm những 49,15% so với năm 2009 Mặc dù
doanh thu bán hàng tăng nhưng doanh thu tài chính sụt giảm do nguyên
nhân là sự chênh lệch trong việc đánh giá tỉ giá và doanh thu hoạt động tài
8 Chi phí
Trang 27Tổng chi phí lợi nhuận 1074 7008 3347 8960 0
Nhận xét :
- Tổng chi phí tăng đều qua các năm , năm 2009 tăng 13,54% so với năm
2008
- Năm 2010 tăng 20,04% so với năm 2009
- Năm 2011 chi phí tăng 38,75% so với 2010 , tuy nhiên đến năm 2012 thì
chi phí lại giảm 0,67% so với 2011 Điều này thể hiện năm 2012 , sự phát
triển của ngành cũng như của doanh nghiệp
năm 2008 năm 2009 năm 2010 năm 2011 năm 2012 0
Biểu đồ chi phí (đv :triệu đồng )
Trang 28- Tốc độ tăng trưởng về chi phí khá ổn định qua các năm và không có nhiều
chênh lệch giữa các thời kì
- Về cơ cấu, chi phí bán hàng luôn chiếm tỉ trọng cao trong tổng chi phí vì nó
không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh, tiếp theo là đến chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí tài chính và cuối cùng là tổng chi phí lợi nhuận Tuy nhiên chi phí bán hàng lại giảm qua các năm từ 2008- 2012 Điều này thể hiện sự hiệu quả trong việc hoạt động kinh doanh , hạn chế các chi phí phát sinh trong khi doanh thu vẫn tăng đều
- Doanh nghiệp đầu tư thêm nhiều chi phí để phục vụ cho việc kinh doanh ,
điều đó được thể hiện rõ qua việc chi phí tăng đều qua các năm ,
năm 2008 năm 2009 năm 2010 năm 2011 năm 2012
Trang 29Năm 2008 năm 2009 năm 2010 năm 2011 năm 2012 0
Biểu đồ doanh thu và chi phí qua các năm
Chi phí tăng lên thì doanh thu cũng tăng thêm , cụ thể :
- Năm 2009, chi phí tăng 15,5% và doanh thu tăng 13,54%
- Năm 2010, chi phí tăng 25,64% và doanh thu tăng 20,04%
- Năm 2011, chi phí tăng 26,98% và doanh thu tăng 38,75%
- Năm 2012, chi phí giảm 7,06 % và doanh thu giảm 0,67 %
Năm 2011 , doanh nghiệp có sự phát triển thuận lợi khi tốc độ tăng trưởng của doanh thu là 18,71% cao hơn của chi phí là 1,34% so với năm 2010
10 Liên hệ giữa doanh thu và chi phí
Trang 302.Phân tích khả năng sinh lợi trên doanh số và trên vốn đầu tư
Chỉ tiêu
Lợi nhuận gộp 123906 185905 209395 290336 265424Doanh thu thuần 544419 626954 787751 1000308 929653Lợi nhuận gộp
Nhìn chung lợi nhuận gộp biên cao hơn bình quân ngành qua các năm từ 2008 đến 2012 cho thấy công ty hoạt động hiệu quả hơn trên phương diện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
11 Lợi nhuận gộp biên
12 Lợi nhuận ròng biên
Trang 31Lợi nhuận ròng 20851 57293 41665 46369 25886Doanh thu thuần 544419 626954 787751 1000308 929653Lợi nhuận ròng
số hoặc do tiền lãi tăng
Lợi nhuận ròng biên của công ty thấp hơn so với bình quân ngành cho thấy khả năng sinh lợi trên doanh số của công ty thấp hơn so với các công ty khác trong ngành
Trang 32Thông số này đo lường tốc độ chuyển hóa của tổng tài sản tạo ra doanh thu Kết quả cho thấy, vòng quay tổng tài sản năm 2008 là 0.89 đến năm 2009 tỉ số này giảm xuống còn 0.85, tức giảm 4.49% hay một đồng tài sản của công ty tạo ra ít doanh thu hơn năm 2008 Từ năm 2009-2011 vòng quay tổng tài sản của công ty tăng lên (từ 0.85 lên 1.04 rồi đến 1.36) Điều này cho thấy dấu hiệu tốt của việc sử dụng tài sản tạo ra doanh thu của công ty Nhưng đến năm 2012 thì tỉ số giảm xuống còn 1.2 vòng So với ngành thì tốc độ chuyển hóa tài sản tạo ra doanh thu củaBibica từ 2008-2010 thấp hơn cho thấy công ty tạo ít doanh thu hơn trên mỗi đồng đầu tư, năm 2011 tỉ số này cao hơn so với ngành là một dấu hiệu khả quan cho doanh nghiệp.Trong tổng thể ngành thực phẩm do chú trọng đầu tư vào các khoản phải thu và hàng tồn kho nên vòng quay tài sản khá thấp
Trang 33độ chóng mặt chỉ còn 2.9 Và nó bắt đầu tăng nhẹ vào năm 2010 và 2011, năm 2012 giảm nhẹ còn 7.04 Với sự biến động thất thường cuả vòng quay tài sản cố định qua các năm ta thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty không tốt.
Trang 342008 2009 2010 2011 2012
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3
công ty bibica Trung bình ngành
Mức sinh lợi của công ty trên tổng tài sản tăng lên từ năm 2008 đến 2009,cụ thể năm 2008 là 0.03 và năm 2009 tăng lên đạt 0.08 là do lợi nhuận sau thuế tăng lênvới tốc độ lớn hơn tốc độ tăng của tổng tài sản nhưng đến năm 2010 giảm xuống lại còn 0.05, năm 2011 tăng nhẹ (ROA=0.06) và đến 2012 thì giảm hẳn đúng bằng năm
2008 là 0.03 Đây là biểu hiện không tốt, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công tygiảm
So với ngành thì từ 2008-2011 ROA của công ty luôn thấp hơn nhiều so với toàn ngành Tỷ lệ này cho thấy mức sinh lợi của công ty thấp hơn so với bình quân ngành
Cách tiếp cận Dupont
Theo phương trình Dupont ta có:
ROA= LNST/TỔNG TS = LNST/DTT * DTT/TỔNG TS