Cho tam giác ABC AB AC, đường tròn đường kính BC cắt AB, AC tại M và N, gọi O là trung điểm cạnh BC.. Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp tam giác PMB và PNC giao nhau trên cạnh
Trang 1NHŨNG BÀI HÌNH HỌC PHẲNG OLYMPIA Bài 1 Cho tứ giác ABCD nội tiếp một đường tròn (C) M nằm trên đường thẳng kéo dài của
đường chéo DB, sao cho MA, MC là tiếp tuyến của đường tròn (C) Tiếp tuyến tại B với đường tròn (C) cắt MC tại N và CD tại P, ND cắt đường tròn (C) tại E Chứng minh rằng A, E, P thẳng hàng (APMO)
Giải 1 MC là tiếp tuyến với (C) NCBBDC
M
E
D
C B
A
Trang 2mặt khác QDE và QAC đồng dạng QD DE
QA AC QC QD: EC DE:
QA QA DA AC (7)
Bài 2 Cho tam giác ABC (AB AC), đường tròn đường kính BC cắt AB, AC tại M và N, gọi O
là trung điểm cạnh BC Đường phân giác góc BAC và góc MON cắt nhau tại P Chứng minh
rằng các đường tròn ngoại tiếp tam giác PMB và PNC giao nhau trên cạnh BC.(IMO 2004)
Giải Đường thẳng AP cắt cạnh BC tại E, theo giả thiết
OBOC O là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác BMNC
OM ON, kéo dài OP cắt MN tại I OI MN IM, IN;
AMN ABC và ANM đồng dạng C
BAONAI, mặt khác BAECAE
Bài 3 Cho tam giác ABC, A900, gọi G là trọng tâm tam giác Trên CG lấy điểm P sao cho
APC ACB, trên BG lấy điểm Q sao cho AQBABC Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác BPG và CQG cắt nhau trên cạnh BC (Canada)
Giải Cách 1: Gọi I là trung điểm BC, BAC900
IBIAIC ACI IAC CAG ACBAPC
C B
Trang 3 CP CA
CACG 2
AC CP CG Gọi H là hình chiếu của A trên BC theo tính chất tam giác vuông 2
AC CH CB
CP CG CH CB tứ giác BPGH nội tiếp
Tương tự CQGH nội tiếp đường tròn ngoại tiếp BPG và CQG gặp nhau trên BC Cách 2: Trên BC lấy điểm D sao cho
CI CD BC CH CH CBGG CP tứ giác BPGH nội tiếp
Bài 4 Cho tứ giác ABCD, đường chéo AC không là phân giác góc BADvà góc BCD P là
điểm trong tứ giác ABCD thỏa mãn
PADBAC và PCD ACB
Chứng minh rằng tứ giác ABCD nội tiếp khi và chỉ khi PBPD.(IMO)
Giải Giả sử P là điểm trong tứ giác ABCD thỏa mãn
PADBAC và PCDACB
Phần thuận: Giả sử ABCD nội tiếp đường tròn, CP và AP cắt
BD tại N và M BACBDC (chắn cung BC ), NDC
N
α
β β
Trang 4180
ADCEDCEICECI EPI CBA ABCD nội tiếp
Bài 5 Cho tam giác ABC, A B C lần lượt là các tiếp điểm của đường tròn bàng tiếp với các 1, 1, 1cạnh BC, CA, AB Chứng minh rằng nếu tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác A B C nằm trên 1 1 1
đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC thì ABC là tam giác vuông (IMO 2013)
Giải Gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác A B C theo giả thiết O nằm trên đường tròn 1 1 1
đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Theo giả thiếtA B C là các tiếp điểm của đường tròn bàng tiếp 1, 1, 1 BC1CB1, AB1BA1,
OBA OBCOAC, AB1BA1
Tứ giác OABC nội tiếp NCA1OAB
M
N
Trang 51 1
CA AC tam giác CNA1, AOC1
bằng nhau, và tam giác BMA1, AOB1 bằng nhau
BAC tam giác ABC vuông
Bài 6 Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác nhọn ABC Đường tròn qua đỉnh A và cắt cạnh AB, AC lần lượt tại P và Q sao cho BOPABC và COQ ACB Chứng minh rằng đường thẳng đối xứng với BC qua PQ tiếp xúc với đường tròn
Giải Gọi D là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp BOP với
cạnh BC Theo giả thiết BQPABC, COQ ACB
POQ B C A A tứ giác APOQ nội tiếp
Theo giả thiết tứ giác BPOD nội tiếp đường tròn
DOQ POQ POD A B C
tứ giác DOQC nội tiếp đường tròn đường tròn ngoại tiếp APQ, BPD, CQD qua tâm O
QPDQPO OPD OAQ OBD B A C
Tứ giác ODCQ nội tiếp và giả thiết QDCCOQ C QPD BC là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp PQD Mặt khác PDBBOPB
Q
B
Trang 6Bài 7 Cho tam giác ABC, gọi góc A là góc lớn nhất D là điểm chính giữa ABC , E là điểm
chính giữa ABC Đường tròn C1 qua A, B và tiếp xúc với AC tại A, đường tròn C2 qua A, E và tiếp xúc với AD tại A, hai đường tròn C1, C2 cắt nhau tại A và P Chứng minh rằng AP là phân giác góc A
Giải Gọi M, N thứ tự là trung điểm của AB và AC
Theo giả thiết DADCDADC,EAEB
EAEBDNAC và EM AB;
Gọi I là giao điểm của phân giác góc A với ME
IAM IAC, IABIBA IAC ABI
AC là tiếp tuyến của đường tròn qua A, I, B hay đường tròn
qua A, B và tiếp xúc với AC tại A 1
AEI AEB C Đường tròn qua A, C, I tiếp xúc với AD hay đường tròn qua
A, C và tiếp xúc với AD tại A PI
Bài 8 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm (O), đường tròn tâm (J) tiếp xúc với cạnh AB,
AC thứ tự tại M, N, đồng thời tiếp xúc trong với đường tròn (O) tại P Tiếp tuyến với đường tròn
(J) tại Q và song song với BC Chứng minh rằng BAPCAQ
Trang 7Giải Gọi tiếp điểm của đường tròn tâm (J) tiếp xúc với cạnh AB, AC thứ tự là M và N;
Đường tròn tâm (J) tiếp xúc với đường tròn tâm (O) tại P
O, J, P thẳng hàng, đường thẳng PM, PN cắt đường tròn (O)
tại D và E PJM và POD là các tam giác cân
2DAAK2KEAK DAKE , gọi F là giao điểm AP với (J)
MF NQ MF NQ , từ AM AN AMF và ANQ bằng nhau (c.g.c)
MAF NAQ BAPCAQ
Bài 9 Cho tam giác ABC, đường cao AD, BE, CF Qua D kẻ đường thẳng song song với EF cắt
cạnh AB, AC tại P và Q, đường thẳng EF cắt cạnh BC tại I, gọi M là trung điểm cạnh BC Chứng minh rằng bốn điểm P, Q, M, I nằm trên một đường tròn
Giải 4 BEAC CF, AB
tứ giác BFEC nội tiếp;
Tương tự tứ giác AEDB nội tiếp
AFE ACB, EF song song với PQ
AFE APQ APQACB
tứ giác BQCP nội tiếp
BDP và QDC đồng dạng DB DP
DQ DC
DB DC DP DQ , (1)
Theo giả thiết MBMC, và BEC900 EBM BEM
EBM BEIEIB, BEM BEDDEM, mặt khác BEI BCFBED
EIBDEM EIM và DEM đồng dạng (g.g) ME MI
MD ME
O F
P
C B
Q
I
D
Trang 8 MD DI DP DQ tứ giác PMQI nội tiếp
Bài 10 Cho tam giác ABC (ACAB) nội tiếp đường tròn tâm O, D là điểm trên cạnh BC sao cho BADCAO, đường thẳng AD cắt đường tròn tâm O tại E Gọi M, N, P thứ tự là trung điểm của BE, OD, AC Chứng minh rằng M, N, P thẳng hàng
Giải Kéo dài AO cắt đường tròn ngoại tiếp
tam giác ABC tại I ACI 900
Theo giả thiết BADCAO BECI
EI song song với BC
Tứ giác ACEI nội tiếp 0
Bài 11 Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn tâm O, các đường cao AD, BE, CF Chứng
minh rằng các đường thẳng OA, OF, OB, OD, OC, OE chia tam giác ABC thành ba cặp tam giác
MOC BOCBAC
Theo giả thiết BECA
C B
B
A
Trang 9 ON OA
BD AB OM ON
AE BD OM BD ON AE S OBDS OAE Tương tự S OCD S OAF và S OCE S OBF
Bài 12 Các điểm P và Q được lấy trên BC của tam giác nhọn ABC, sao cho PABBCA,
QAC ABC Các điểm M, N lấy trên AP và AQ sao cho P là trung điểm AM, và Q là trung điểm AN Chứng minh rằng giao điểm của BM và AN nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Giải Theo giả thiết PABBCA
APB ABCPAB B C A
Hoàn toàn tương tự AQC A;
Xét PAB và QCA có : APB AQC A,PABBCA
hai tam giác đồng dạng (g.g) PB QA
DNQDBQ BQDN là tứ giác nội tiếp BQN BDN, BQN AQC A
BDQ A tứ giác ABDC nội tiếp D thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Nhận xét : Bài này thuộc loại dễ , chỉ cần sử dụng kiến thức tam giác đồng dạng để suy ra các góc tương ứng bằng nhau để suy ra tứ giác nội tiếp, và kiến thức góc nội tiếp chắn một cung bằng nhau
Bài 13 Cho tứ lồi ABCD, có ABCCDA900 Điểm H là chân đường vuông góc hạ từ A xuống BD Các điểm S và T tương ứng nằm trên AB, AD sao cho H nằm trong tam giác SCT và
0
90
CHSCSB , THCDTC900 Chứng minh rằng đường thẳng BD tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác TSH
Giải Phân tích cách dựng hình: Để xác định hai điểm S và T là không dễ, từ giả thiết ta đi tới
cách xác định điểm S và T cũng là hướng đi cho lời giải
Từ THCDTC900 THCDTC900 900TCD900 1800TCD
C P
N D
A
M
Q B
Trang 10 THC TCD 1800, theo giả thiết ADC900
Gọi F là điểm đối xứng của C qua D TF = TC
TFDTCD 0
180
THC TFC tứ giác THCF nội tiếp;
90
CHS CSB , dựng được điểm E đối xứng của C qua B
tứ giác HSEC nội tiếp
Từ cách dựng BEBCvà DF DC BD//EF
AHEFdo tính đối xứng AEACAF
HEHF
Kéo dài HC lấy điểm P sao cho HPHE H là tâm đường tròn ngoại tiếp EPF
THCF là tứ giác nội tiếp CHF CTF, TCF và HPF là những tam giác cân
TFCHFP CFPHFT; mặt khác PCF HTF TFH và CFP đồng dạng (g.g)
THFCPFHFP HT//PF Tương tự HS//PE SHT EPF
Tứ giác EHSC nội tiếp ESH ECP , SHESCE, SH//EP SHEHEPHPE
SHECPE SHE và CPE đồng dạng SH CP
Bài 14 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm (O), đường tròn tâm (J) tiếp xúc với cạnh
AB, AC thứ tự tại M, N, đồng thời tiếp xúc trong với đường tròn (O) tại P Tiếp tuyến với đường
tròn (J) tại Q và song song với BC Chứng minh rằng BAPCAQ
Giải Gọi tiếp điểm của đường tròn tâm (J)
tiếp xúc với cạnh AB, AC thứ tự là M và N;
Đường tròn tâm (J) tiếp xúc với đường tròn tâm (O) tại P
O, J, P thẳng hàng, đường thẳng PM, PN cắt đường tròn
F K
M
B
A
C Q
S
T
Trang 11 PJM và POD là các tam giác cân
PMJ PDO JM // OD
AB tiếp xúc với (J) tại M JM AB ODAB DADB Tương tự EA EC Tiếp tuyến tại Q song song với BC KBKC
BDDKKEEC DA DK KEEA
2DAAK2KEAK DAKE , gọi F là giao điểm AP với (J)
MFNQ MF NQ , từ AM AN AMF và ANQ bằng nhau (c.g.c)
MAF NAQ BAPCAQ
Bài 15 Cho tam giác ABC, gọi góc A là góc lớn nhất D là điểm chính giữa ABC , E là điểm
chính giữa ABC Đường tròn C1 qua A, B và tiếp xúc với AC tại A, đường tròn C2 qua A, E và tiếp xúc với AD tại A, hai đường tròn C1, C2 cắt nhau tại A và P
Chứng minh rằng AP là phân giác góc A.(Trung Quốc)
Giải Cách 1: Gọi M, N thứ tự là trung điểm của AB và AC
Theo giả thiết DADCDADC,EAEB
EAEBDNAC và EM AB;
Gọi I là giao điểm của phân giác góc A với ME
IAM IAC, IABIBA IAC ABI
AC là tiếp tuyến của đường tròn qua A, I, B hay đường tròn qua A, B và tiếp xúc với AC tại
Trang 12Mặt khác 1 1
AEI AEB C Đường tròn qua A, C, I tiếp xúc với AD hay đường tròn qua
A, C và tiếp xúc với AD tại A PI
Cách 2: Theo giả thiết: ADDCAED CAD, tương
tự EAEB
ABE BAE, đường tròn C1 qua A, B và tiếp xúc với
AC tại A ABP CAP , tương tự với C2
Mặt khác APF APB BPF APB BED1800 ( BACBAD)
Bài 16 Cho nửa đường tròn đường kính AB và O là trung điểm AB, C và D là hai điểm trên
cung AB Gọi P và Q là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ACO và BDO Chứng minh rằng
COBOCA OAC OPC , P là tâm đường tròn
ngoại tiếp ACO PCPO OPC và BOC là hai tam
Trang 13 PA QC PD QB CP CQ DP DQ
Bài 17 Cho nử đường tròn đường kính AB, C và D là hai điểm trên nửa đường tròn, tiếp tuyến
tại C và D cắt nhau tại E, AD và BC cắt nhau tại F Đường thẳng EF cắt cạnh AB tại M Chứng minh rằng C, M, D, E nằm trên một đường tròn
Giải: Cách 1: Gọi O là trung điểm AB OAC cân
OACOCA, mặt khác OCCE BCEBAC
OACOCABCA
Hoàn toàn tương tự OBD ODB ADE
Tiếp tuyến tại C và D cắt nhau tại E EC = ED
C, M, D, E nằm trên một đường tròn
Bài 18 Cho tam giác ABC (AB > AC) nội tiếp đường tròn tâm O, gọi I là tâm đường tròn nội
tam giác ABC D, E, F là các tiếp điểm của đường tròn nội tiếp với các cạnh BC, CA, AB Đường thẳng AI cắt DE và DF thứ tự tại P và Q, H là hình chiếu của A trên cạnh BC, M là trung điểm cạnh BC Chứng minh rằng P, Q, H, M nằm trên một đường tròn
Giải AI cắt đường tròn ngoại tiếp ABC tại J BAJ CAJ ,
MBMC JM BC
(Chúng ta chứng minh được BPAP và CQ AQ)
tứ giác JMQC nội tiếp QMCQJC
QJC AJCABC , tứ giác ABPH nội tiếp APH ABH
QMH QPH P, Q, H, M nằm trên một đường tròn
Bài 19 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O, gọi H là trực tâm tam giác ABC và D là
chân đường vuông góc kẻ từ A trên cạnh BC Đường trung trực OE cắt BC tại F Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác tam giác AED qua trung điểm đoạn thẳng OH
J P
Trang 14Giải Theo giả thiết ADBCvà EFOA
AFDE nằm trên một đường tròn đường kính AE
là đường tròn ngoại tiếp ADE
Giả sử OH cắt đường ngoại tiếp ADE
tại N AFND nằm trên một đường tròn
Giải Đường tròn tâm (J) tiếp xúc với cạnh AB, AC lần lượt tại M, N
và tiếp xúc với đường tròn tâm ngoại tiếp tam giác ABC tại P
O, J, P thẳng hàng;
Đường thẳng PN cắt đường tròn O tại E OPE và JPN là cân
OPEOEPJNP OE//JN
N là tiếp điểm cạnh AC với đường tròn tâm (J)
JNAC OEAC EAEC
BE là phân giác góc ABC
CBECPE ACE CEN và PEC đồng dạng EC EN
EP EC
2
EC EN EP (1) Giả sử đường thẳng BE cắt MN tại I;
P là tiếp điểm của đường tròn tâm J và O ( xy tiếp xúc với (O) và (J) tại P)
IMPNMPNPyEPy, EBPEPy IMPIBP
tứ giác BMIP nội tiếp BMPBIP (chắn cung BP)
y x
N M
J A
I O
E
P
Trang 15 0 1 1
ICB A B C CI là phân giác góc C
I là tâm đường tròn nội tiếp ABC
Định lí Lyness mở rộng (Bổ đề Sawayama)
Định lí : Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), M là điểm trên cạnh BC Đường tròn tâm
(J) tiếp xúc MA và MC lần lượt tại E và F, đồng thời tiếp xúc với đường tròn (O) tại P Chứng minh rằng đường tròn nội tiếp tam giác ABC nằm trên đường thẳng EF
Chứng minh: Đường thẳng PF cắt đường tròn ngoại tiếp
ABC tại D Đường tròn (J) tiếp xúc
với đường tròn (O) tại P P, J, O thẳng hàng ;
PJF và POD là tam giác cân ODPJFP
OD//JF, JF BC ODBC DCDB
AD là phân giác góc BAC ;
Gọi I là giao điểm AD và EF IAPFPx
FEPFPx IEPIAP IEAP nội tiếp
AEPAIP, EFPAEP EFD và IAD đồng dạng (g.g) EPADPI DIF DIF
và DPI đồng dạng (g.g) DI DF
DP DI 2
DI DP DF ; Theo chứng minh trên CDF và PDC đồng dạng 2
DC DF DP
DI DC I là tâm đường tròn nội tiếp ABC
Bài 21 Dựng đường tròn tiếp xúc với hai cạnh của tam giác ABC và tiếp xúc với đường tròn
ngoại tiếp tam giác ABC
(Nữ sinh tài năng Châu Âu 2012 và định lí Lyness)
Giải Không mất tính tổng quát bài toán cần dựng tiếp xúc với cạnh AB và AC
Phân tích: Giả sử đường tròn tâm J tiếp xúc với cạnh AB, AC, và đường tròn tâm O tại P O,
J, P thẳng hàng;
Gọi M, N là các tiếp điểm của đường tròn với cạnh AB, và AC;
y x
N M
J A
I O
E
P
J O
Trang 16Đường thẳng PN cắt đường tròn O tại E OPE và JPN là cân OPEOEPJNP OE//JN
N là tiếp điểm cạnh AC với đường tròn tâm (J)
JNAC OEAC EAEC
BE là phân giác góc ABC
CBECPE ACE CEN và PEC đồng dạng EC EN
EP EC 2
EC EN EP (1) Giả sử đường thẳng BE cắt MN tại I, P là tiếp điểm của đường tròn tâm J và O
IMPNMPNPyEPy, EBPEPy IMPIBP
BMIP nội tiếp
- Dựng tâm I đường tròn nội tiếp ABC;
- Qua I dựng đường thẳng vuông góc AI cắt cạnh AB, AC tại M và N;
- Từ M, N dựng đường vuông góc với AB, AC cắt nhau tại J
- OJ cắt đường tròn O tại P M, N, P là các tiếp điểm
Chứng minh: dễ dàng suy JM JNJP và JM AB
Ví dụ 22 Cho tam giác ABC với tâm đường tròn nội tiếp là I P là một điểm trong tam giác thoả
mãn PBA PCA PBCPCB Chứng minh rằng APAI, đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi P
I (IMO 2006)
Giải Theo giả thiết PBA PCA PBCPCB
P
I N A
C
O M
Trang 17I là tâm đường tròn nội tiếp ABC 1 0
A BIC A B C từ (*) B, P, I, C nằm trên một đường tròn, ta luôn có DBDI DC
D là tâm đường tròn qua các điểm B, P, I, C Xét APD:
AP + PD ≥ AD = AI + ID AP ≥ AI
Dấu bằng xảy ra khi P AD P I
Ví dụ 23 Cho tam giác ABC, gọi J là tâm đường tròn bàng tiếp góc A và I, D, E, đường thẳng
BJ cắt ID tại M và đường thẳng CJ cắt EI tại N, đường thẳng JC cắt IE tại N Đường thẳng AM,
AMEJ là tứ giác nội tiếp, AEEJ MAMJ
MA//IE PEIA là hình thang cân IP AE
D C