1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vung Dong Bang Song Cuu Long

11 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí của vùng ?- Là vùng gần kề với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nằm gần các tuyến giao thông khu vực và quốc tế, là cửa ngõ vùng sông mê Kông nên thuận lợi

Trang 1

CHÀO MỪNG THẦY CÔ ĐẾN

DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY

Bài 35: Vùng đồng bằng sông

Cửu Long.

Trang 2

-Em hãy cho biết tên các tỉnh thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

- Tính % diện tích và % dân số(2002) của vùng so với cả nước ?

- Vùng ĐbS Cửu Long gồm 13 tỉnh –Tp Có Tp Cần Thơ trực thuộc Trung Ương

- Diện tích: 39.734 Km2 : chiếm 12,1% diện tích cả nước

- Dân số (2002) : 16,7 triệu người: chiếm 20,9% dân số cả nước.

I- Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ :

? Dựa vào bản đồ vùng Đb S Cửu Long,

cho biết vùng tiếp giáp với bộ phận nào

- Phía Bắc : giáp Cam-pu-chia

- Phía Tây Nam: giáp Vịnh Thái Lan

- Phía ĐB:Giáp vùng Đông Nam Bộ

- Phía ĐN: Giáp biển Đông.

- ? Xđ đảo lớn nhất của vùng.

- Đảo Phú Quốc:

- Nhiều quần đảo khác : Qđ Thổ Chu

- Qđ Hà Tiên, Qđ Nam Du

Trang 3

Đảo Phú Quốc

• Diện tích : 567 km2 : Là đảo lớn nhất nước ta ( thuộc tỉnh Kiên Giang).

Trang 4

Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí của vùng ?

- Là vùng gần kề với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nằm gần các tuyến giao thông khu vực và quốc tế, là cửa ngõ vùng sông mê Kông nên thuận lợi phát triển kinh tế, nhất

là xuất khẩu gạo, mở rộng hợp tác giao lưu kinh tế-XH với các nước trong khu vực

Đông Nam á

II- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

- Hoạt động nhóm :

+ Nhóm 1: Quan sát hình 35.1 cho biết đặc điểm địa hình vùng đb sông Cửu Long ?

- So với vùng đb sông Hồng có gì khác biệt?

+ Nhóm 2: Cho biết vị trí địa lí ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu của vùng?

- Có những con sông lớn nào? Lợi ích của sông Mê kông ?

+ Nhóm 3: Quan sát H 35.1 : Nêu tên các loại đất chính và phân bố, diện tích?

- Phát triển loại rừng gì ? Phân bố ? ảnh hưởng của đất và rừng tới phát triển kinh tế? + Nhóm 4: Nêu những đièu kiện thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế của vùng?

- Biên pháp khắc phục những khó khăn?

Trang 5

- Vùng đồng bằng sông Hồng:Diện tích gần 1,5 triệu ha, có cả phần rìa trung

du, 3 mặt giáp đất liền, phía ĐN giáp biển, cao hơn so với Đb S Cửu Long,HT đê

điều kiên cố

Trang 6

C¶nh quan rõng ngËp mÆn

Trang 7

Yếu tố tự nhiên Đặc điểm Thuận lợi để phát triển kinh tế

Địa hình Đồng bằng rộng, tương đối

bằng phẳng, diện tích 39.734

km2

- Vùng nông nghiệp trù phú

Khí hậu, nước Cận xích đạo nóng ẩm quanh

năm Một năm có 2 mùa: mùa khô và mùa mưa

-HT sông Mê Công lớn, kênh rạch chằng chịt

- Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn

-Lượng mưa dồi dào -Nguồn lợi s Mê Công:

+Cung cấp nguồn nước tự nhiên dồi dào

+Nguồn thuỷ sản phong phú +Bồi đắp fù sa, mở rộng đất mũi Cà Mau

+ GTVT đường sông quan trọng

Đất , rừng -S đồng bằng gần 4 tr Ha Đất

fù sa ngọt 1,2 tr.ha; đất fèn, mặn 2,5 tr.ha

- Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau có S lớn

-Phát triển cây lương thực : Là vựa lúa lớn nhất cả nước

- Ngăn thuỷ triều, mô hình rừng tôm, lúa tôm

Biển và hải đảo -Biển ấm quanh năm

- Ngư trường Kiên Giang- cà mau rộng lớn Nhiều đảo và quần đảo

-Nguồn hải sản phong phú -Khai thác hải sản quanh năm

Trang 8

• * Những khó khăn của tự nhiên- Biện pháp khắc phục:

- Địa hình thấp : Dễ bị xâm nhập của thuỷ triều : Bảo vệ rừng ngập mặn ven biển

- Diện tích đát mặn, đất fèn lớn : + Cải tao, thau chua rửa mặn, giữ nước ngọt

+ Đầu tư lượng phân bón lớn, chọn giống cây thích hợp

- Lũ lụt trong mùa mưa, không có đê điều : Chủ động sống chung với lũ.

III- Đặc điểm dân cư- XH:

? Cho biết vùng có những dân tộc nào sinh sống ? Phân bố của các dân tộc ? Có điểm gì khác đồng bằng sông Hồng ?

Điệu múa Chăm Đám cưới của Dân tộc Khơ me

Trang 9

Bảng 35.1: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư -XH ở ĐB S Cửu Long

Tỉ lệ GTTN của

dân số

Thu nhập bình

quân đầu ngư

ời/tháng

Tỉ lệ người lớn

Tuổi thọ trung

Tỉ lệ dân số thành

Trang 10

• Dựa vào bảng 35.1 : Cho biết chỉ tiêu nào của vùng thấp hơn cả nước, chỉ tiêu nào cao hơn cả nước?

• Tại sao phải phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng sông Cửu Long?( Vì yếu tố dân trí và dân cư thành thị có tầm quan trọng trong phát triển dịch vụ, phát triển các ngành kinh tế đòi hỏi có trình độ )

• Là vùng đông dân, mặt bằng dân trí chưa cao

• Thành phần dân tộc: Người Kinh, Hoa, Chăm, Khơ Me

• Người dân cần cù, năng động thích ứng linh hoạt với SX hàng hoá , với lũ hàng năm

Trang 11

Câu hỏi củng cố bài học :

Câu1: Đối với vấn đề lũ Vùng đồng bằng sông Cửu Long, biện pháp giải quyết

chủ yếu hiện nay là:

Câu 2: Đồng bằng sông Cửu Long đang vượt mức bình quân cả nước về chỉ tiêu

nào sau đây ?

Câu 3:Đây là khó khăn lớn về điều kiện tự nhiên của đồng bằng S Cửu Long

là:

Ngày đăng: 19/10/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 35.1 :  Một số chỉ tiêu phát triển dân cư -XH ở ĐB S. Cửu Long - Vung Dong Bang Song Cuu Long
Bảng 35.1 Một số chỉ tiêu phát triển dân cư -XH ở ĐB S. Cửu Long (Trang 9)
w