Thuế và vai trò của thuế trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Chính sách thuế là đòn bẩy quan trọng để tăng trởng kinh tế và có mục
đích chính là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc Trong tình hình nền kinh
tế Việt Nam cần thiết phải tăng trởng nhanh nhằm nâng cao đời sống, tạocông ăn việc làm cho ngời lao động, ổn định chính trị, quốc phòng và giảmbớt nguy cơ tụt hậu về kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới
Từ năm 1987 đến nay, Việt Nam đã không ngừng toàn diện và hiện
đại hoá hệ thống thuế Tuy nhiên, mặc dù đã nhiều lần sửa đổi, bổ sung hệthống thuế của nớc ta vẫn còn nhiều nhợc điểm mà vấn đề trầm trọng nhấthiện nay là hầu hết các luật thuế đều quá phức tạp làm cho việc quản lý thuthuế trở nên tốn kém và thất thu thuế do các đối tợng nộp thuế tìm mọi cách
để trốn thuế Vì vậy, việc hoàn thiện hệ thống chính sách thuế là cần thiếtcho việc phát triển kinh tế xã hội và công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ở nớc ta
Cũng với yêu cầu hoàn thiện chính sách thuế ở nớc ta, hiện nay đang
có rất nhiều ý kiến xung quanh vấn đề này với nhiều phơng hớng và biệnpháp đợc đặt nhằm góp phần tháo gỡ những vớng mắc trong quá trình lập vàthực hiện các luật thuế Không nằm ngoài mục đích đó, đề án môn học “Lýthuyết Tài chính-Tiền tệ” này cũng mong muốn đi tìm lời giải cho yêu cầuhoàn thiện hệ thống thuế ở Việt Nam từ chính vai trò và thực trạng hệ thốngthuế hiện nay Với đề tài “Thuế và vai trò của thuế trong quá trình chuyểnsang nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam”, em mong rằng bài viết này có thểgiải đáp dợc phần nào những yêu cầu trong quá trình tìm hiểu vai trò và thựctrạng hệ thống thuế ở Việt Nam hiện nay Do việc nghiên cứu và nhận thứccòn hạn chế nên đề án không thể không có những thiếu sót vì vậy em rấtmong nhận đợc sự góp ý của các thầy, cô và bạn đọc để em có thể có nhậnthức đúng đắn hơn về vấn đề này
Cuối cùng, cho phép em gửi lời cảm ơn tới cô Nguyễn Thị Minh Huệgiáo viên hớng dẫn đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề án này
Phần a lý thuyết chung về thuế
I/ Một số vấn đề cơ bản về thuế.
1 Khái niệm
Thuế là khoản nộp bắt buộc mà các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụphải nộp cho nhà nớc, phát sinh trên cơ sở văn bản pháp luật do quốc hội, uỷban thờng vụ quốc hội ban hành không mang tính chất đối giá và hoàn trả trựctiếp cho đối tợng nộp
Khi nghiên cứu về thuế cần nhận thức đợc các dấu hiệu của thuế:
- Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với phạm trù nhà nớc và pháp luật
- Thuế do cơ quan quyền lực nhà nớc cao nhất quyết định
Trang 2- Thuế là nghĩa vụ thanh toán của các pháp nhân và thể nhân đối với nhà nớckhông mang tính đối giá, tính hoàn trả trực tiếp,
- Về bản chất kinh tế, thuế phản ánh quan hệ phân phối của cải dới hình thứcgiá trị giữa nhà nớc với các chủ thể khác trong xã hội
2 Phân loại
Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính thì thuế đợc chia làm thuếtrực thu và thuế gián thu
- Thuế trực thu: Là loại thuế mà nhà nớc thu thuế trực tiếp vào phần thu nhập
của ngời chịu thuế Tính trực thu thể hiện ở chỗ ngời nộp thuế đồng thời làngời chịu thuế.Thuộc loại thuế nàygồm các thứ thuế nh thuế lợi tức, thuế thunhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,…
- Thuế gián thu: Là loại thuế mà nhà nớc sử dụng nhằm động viên một bộ
phận thu nhập của ngời tiêu dùng hàng hoá dịch vụ thông qua việc thu thuế
đối với ngời sản xuất kinh doanh dịch vụ Tính gián thu thể hiện ở chỗ ngờinộp thuế và ngời chịu thuế không đồng nhất do số thuế đợc cộng vào giá và làmột bộ phận cấu thành của giá cả hàng hoá dịch vụ Thuộc loại thuế này gồm
có thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu
Căn cứ vào đối tợng đánh thuế:
- Thuế đánh vào thu nhập (Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cánhân, )
- Thuế đánh vào tài sản (Thuế nhà, đất, )
- Thuế đánh vào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài nguyên, tài sản (Thuếtài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, …)
3 Các yếu tố cấu thành một luật thuế
3.1Những quy định chung
- Đối tợng nộp thuế: Là các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụ phải nộp thuế
cho nhà nớc theo các điều kiện đợc dự liệu trong luật- Đối tợng không thuộcdiện chịu thuế: là trờng hợp các pháp nhân và thể nhân có các hoạt động tơng
tự các điều kiện đợc dự liệu nhng đạo luật quy định không thuộc phạm vi đềuchỉnh thì các hoạt động đó không thuộc diện chịu thuế theo quy định trongluật
- Nguyên tắc thu, nộp thuế: đợc quy định trong luật thể hiện một cách tổnhquát quyền và nghĩa vụ của đối tợng nộp thuế, trách nhiệm, quyền hạn của cáccơ quan thuế
3.2 Căn cứ tính thuế
Trong các luật thuế đều có các quy phạm quy định thứ thuế đợc tínhtrên căn cứ nào Tuỳ thuộc nội dung, tính chất của từng thứ thuế mà căn cứtính thuế đợc quy định cụ thể Các căn cứ tính thuế bao gồm các yếu tố cơ bản
là đối tợng tính thuế và thuế suất Ngoài ra, trong một số thứ thuế, căn cứ tínhthuế còn đợc quy định bao gồm một số yếu tố khác nh số lợng hàng hoá, giátính thuế
- Đối tợng tính thuế là căn cứ quan trọng nhất để tính thuế, phản ánh nội dungkinh tế- xã hội, nguồn gốc của bộ phận của cải đợc tập trung vào quỹ ngânsách nhà nớc, thể hiện tính chất độc lập của một thứ thuế trong hệ thống thuế
- Thuế suất là mức thuế phải thu, đợc xác định bằng số tơng đối theo tỷ lệphần trăm của đối tợng tính thuế hoặc số tuyệt đối theo các bậc của đối tợngtính thuế Hình thức thuế suất mà mức thuế phải thu đợc xác định bằng sốtuyệt đối theo các bậc của đối tợng tính thuế gọi là thuế suất cố định Hìnhthức thuế suất mà mức thuế phải thu đợc xác định theo tỷ lệ phần trăm của đốitợng tính thuế gọi là thuế suất theo tỷ lệ
Trang 3- Biểu thuế là bảng tập hợp các thuế suất quy định đợc áp dụng để thu thuế đốivới từng thứ thuế cụ thể.
Biểu thuế bao gồm các hình thức: Biểu thuế thông thờng, biểu thuế luỹtiến, biểu thuế luỹ thoái
Biểu thuế thông thờng bao gồm các thuế suất áp dụng ổn định và thống nhất
cho toàn bộ đối tợng tính thuế
Biểu thuế luỹ thoái bao gồm các thuế suất áp dụng giảm dần tơng ứng với sự
tăng lên của đối tợng tính thuế ở các bậc
Biểu thuế luỹ tiến bao gồm các thuế suất nhng thuế suất áp dụng tăng lên theo
quy mô đối tợng tính thuế Biểu thuế luỹ tiến có hai hình thức: Biểu thuế luỹtiến toàn phần và biểu thuế luỹ tiến từng phần
Biểu thuế luỹ tiến toàn phần bao gồm các thuế suất nhng thuế suất nhng thuếsuất áp dụng thay đổi theo mức cao hơn đối với toàn bộ đối tợng tính thuếthuộc bậc quy định
Biểu thuế luỹ tiến từng phần bao gồm các thuế suất áp dụng thay đổi theomức cao hơn đối với từng phần của đối tợng tính thuế nếu đối tợng tính thuếthuộc bậc quy định
3.3 Chế độ kê khai, nộp thuế, thu thuế
Chế độ kê khai: Quy định trong luật thuế thể hiện các quyền và nghĩa vụ của
đối tợng nộp thuế trong việc chấp hành chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hoá
đơn và cung cấp tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn liên quan đến việctính và thu thuế Tuỳ thuộc vào yêu cầu của việc tính thuế đối với từng thứthuế mà luật thuế và các văn bản pháp luật có liên quan quy định nội dungnghĩa vụ kê khai của đối tợng nộp thuế
Chế độ thu, nộp thuế bao gồm các quy định về quyền, nghĩa vụ của đối tợng
nộp thuế và cơ quan nhà nớc có thẩm quyền trong thu, nộp thuế và phơngthức thu nộp, thời hạn nộp thuế
Thu thuế là hoạt động của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền, trong luật thuế cónhững quy định về trách nhiệm quyền hạn của cơ quan nhà nớc có thẩmquyền trong việc thực hiện hoạt động thu thuế nh cơ quan thuế, cơ quan hảiquan, kho bạc nhà nớc Ngoài ra trong luật còn quy định trách nhiệm quyềnhạn của chính quyền nhà nớc các cấp trong quá trình thực hiện một số thứthuế hoặc trách nhiệm quyền hạn của các tổ chức và cá nhân thực hiện uỷnhiệm thu thuế
Thời hạn nộp thuế quy định trong các luật thuế và các văn bản pháp luật
đ-ợc xác định phù hợp với nội dung, tính chất của từng thứ thuế
3.4 Chế độ giảm thuế, miễn thuế
Chế độ giảm thuế, miễn thuế thờng đợc quy định thành một chơngriêng trong các luật thuế nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội củanhà nớc Chế độ giảm thuế, miễn thuế áp dụng đối với các pháp nhân và thểnhân là đối tờng nộp thuế nhng có các dấu hiệu và sự kiện đợc dự liệu trongluật đợc giảm một phần số thuế phải nộp hoặc đợc miễn trừ nghĩa vụ nộp thuếtheo thời hạn nhất định
3.5 Chế độ xử lý vi phạm và khen thởng
Để đảm bảo sự tuân thủ nghiêm minh luật thuế, tập trung đúng, đủ,kịp thời nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nớc, các đạo luật thuế quy địnhcác biện pháp cỡng chế đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm luật, khen thởng
đối với các tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ thu thuế và đối với ng ời
có công phát hiện các vụ vi phạm luật thuế
Trang 4Luật thuế cũng quy định cụ thể cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ỡng chế hành chính, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc áp dụng các luậtthuế
c-II/ Vai trò của các luật thuế trong nền kinh tế.
1.Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà n ớc
Thông qua việc ban hành và áp dụng các luật thuế, nhà nớc tập trung
đợc một bộ phận của cải xã hội vào ngân sách nhà nớc Xuất phát từ vai trò
và phạm vi hoạt động của mình đòi hỏi nhà nớc phải thông qua việc banhành và tổ chức thực hiện các luật thuế tập trung tài chính vào ngân sách nhànớc để đáp ứng nhu cầu chi tiêu Hầu hết ở các quốc gia thuế là hình thứcchủ yếu mà pháp luật quy định để thu ngân sách nhà nớc ở nớc ta, trong cácnguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất của cải cách pháp luật thuế đợc Nghịquyết của quốc hội ghi nhận là nhằm động viên tài chính cho ngân sách nhànớc Trong thời kì bao cấp, thuế chỉ mới bảo đảm đợc khoảng 50 % – 60%tổng số thu của ngân sách nhà nớc, một phần quan trọng của ngân sách nhànớc lúc đó còn phải dựa vào viện trợ và vay nợ Đến nay, nguồn thu từ nớcngoài nhất là các khoản viện trợ đã giảm nhiều Quan hệ kinh tế đối ngoại
đang chuyển sang cơ chế có vay có trả, có đi có lại và hai bên cùng có lợi
Do vậy hệ thống thuế phải đảm bảo đến 80%-90% tổng số thu của ngân sáchnhà nớc, để vừa đáp ứng nhu cầu chi thờng xuyên của Nhà nớc, vừa có phầntích luỹ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và trả nợ
2 Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà n ớc đối với nền kinh tế và đờisống xã hội
Điều tiết nền kinh tế là yêu cầu khách quan đối với hoạt động của nhànớc trong nền kinh tế thị trờng Thông qua việc ban hành và thực hiện cácluật thuế nhà nớc thể chế hoá và thực hiện chính sách điều tiết đối với nềnkinh tế Thuế là công cụ tác động đến t duy đầu t và hành vi đầu t của cácdoanh nghiệp, nhà kinh doanh Chính sách thuế đợc áp dụng thống nhất sẽtừng bớc đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế, gópphần phục vụ có hiệu quả chủ trơng giải phóng tiềm năng để phát triển lực l-ợng sản xuất, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành nghề, các địaphơng, các vùng, giữa thị trờng trong nớc và ngoài nớc…Tuỳ tình hình cụthể, Nhà nớc sử dụng công cụ thuế để góp phần điều tiết kinh tế, bao gồm cảsản xuất, lu thông, dịch vụ, tiêu dùng và điều chỉnh các thành phần kinh tếhoạt động theo định hớng phát triển của đất nớc, điều chỉnh các quan hệ cân
đối trong nền kinh tế quốc dân Thông qua các quy định của các luật thuế,nhà nớc tác động đến cung cầu của nền kinh tế, tác động một cách hợp lýcủa nhà nớc có thể mang lại sự ổn định và tăng trởng kinh tế
Thuế còn có vai trò quan trọng trong việc kiểm kê, kiểm soát, thúc đẩyhạch toán kinh doanh, sắp xếp lại tổ chức lao động, tăng năng suất, hạ giáthành, tăng hiệu quả kinh tế
Bằng các chính sách thuế xuất nhập khẩu nhà nớc thực hiện bảo hộ vàkhuyến khích sản xuất trong nớc
Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng tất yếu dẫn đếnsuy thoái tài chính ở một số doanh nghiệp trong một số ngành Đối vớinhững doanh nghiệp thuộc ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh cầnkhuyến khích phát triển thì ngoài các quy định chung, luật thuế còn có cácquy định u đãi, miễn, giảm thuế nhằm khắc phục sự suy thoái về tài chính,tạo sự ổn định và phát triển cho các doanh nghiệp này
Trang 5Một động lực quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và hình thành cơ cấu kinh tế mới là thu nhập Xét ở góc độ kinh tế, con ờng để tăng thu nhập là phải tăng năng suất lao động Muốn vậy, điều quantrọng là phải kích thích lao động, đầu t, tiết kiệm Có nhiều công cụ để kíchthích lao động, đầu t, tiết kiệm trong đó thuế là một công cụ quan trọng.Cùng với việc tác động trực tiếp vào mục tiêu của quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế, thuế còn có ảnh hởng to lớn đến môi trờng của quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế nhằm hình thành những ngành nghề mới và thay tỷ trọngtrong GDP của các ngành kinh tế ở một khía cạnh nào đó, sự chuyển dịchcơ cấu kinh tế là làm tăng tổng cung, thông qua tác động của chính sách thuế
đ-đến tổng cầu của nền kinh tế, sẽ ảnh hởng tới tổng cung Sự can thiệp củaNhà nớc vào quan hệ cung cầu thông qua chính sách thuế có tác động đếntình hình lạm phát trong nền kinh tế; điều đó cũng có nghĩa là Nhà nớc đãcan thiệp vào môi trờng của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vai trò củathuế đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trớc hết bắt nguồn từ đòihỏi của thị trờng Bên cạnh những yếu tố tích cực thị trờng cũng tồn tại nhiềuyếu tố hạn chế sự phát triển trong đó có tính tự phát chạy theo lợi nhuận làmcho sự phát triển kinh tế mất cân đối Tính tự phát này đã tạo nên tính tự pháttrong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm phơng hại đến việc hình thành một cơcấu kinh tế hợp lý, tiến bộ Chính sách thuế đợc tính toán, cân nhắc thậntrọng sẽ có tác dụng định hơngc đến quá trình hình thành một cơ cấu kinh tếhợp lý, hớng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo những đờng lối chiến lợc cólợi cho sự phát triển kinh tế
3 Thuế góp phần thực hiện sự bình đẳng, điều hoà thu nhập đảm bảo côngbằng xã hội
Sự phát triển kinh tế của một quốc gia là kết quả nỗ lực của cả cộng
đồng Trong hoàn cảnh thu nhập xã hội có sự chênh lệch lớn giữa các tầnglớp dân c, Nhà nớc cần phải thực hiện yêu cầu điều hoà thu nhập thông quachính sách thuế Vai trò điều hoà thu nhập của thuế thể hiện ở sự kết hợp hàihoà giữa việc động viên với khả năng và tính chất của hoạt động sản xuất,kinh doanh, với việc tăng cờng hiệu lực của hệ thống thuế bằng các chế độbiện pháp thu thuế
Về nguyên tắc, sự bình đẳng và công bằng xã hội trong chính sáchthuế đợc thể hiện thông qua chính sách động viên cho ngân sách nhà nớc,không phân biệt giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế Nh-
ng công bằng xã hội không có nghĩa là đòi hỏi mọi thành viên trong xã hộiphải có thu nhập ngang nhau.Về nguyên tắc ngời có thu nhập cao phải nộpthuế nhiều hơn ngời có thu nhập thấp, nhng chính sách thuế phải tạo điềukiện cho ngời làm ăn có hiệu quả, có năng suất cao phải có thu nhập cao,thậm chí cao hơn nhiều so với ngời làm ăn lời biếng, kém hiệu quả Từ đókhuyến khích mọi tổ chức cá nhân cải tiến kỹ thuật, đầu t vốn, đầu t chấtxám để có thu nhập cao một cách chính đáng
Phần b Hệ thống thuế ở Việt Nam hiện nay, vai trò của
thuế trong nền kinh tế thị trờng
I.Hệ thống thuế ở Việt Nam hiện nay.
1 Thuế giá trị gia tăng
Trang 6ở nớc ta, để khắc phục những nhợc điểm của mô hình thuế doanh thutheo quy định của Luật thuế doanh thu, Quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 11
đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng Theo quy định của Điều 28, Luậtthuế giá trị gia tăng bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng là thuế tínhtrên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình
từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng
Phạm vi áp dụng của thuế giá trị gia tăng đợc quy định trong điều 2, 3 Luật
thuế giá trị gia tăng bao gồm:
Đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế hoặc nhập khẩu hành hoá dịch vụthuộc diện chịu thuế Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế theo quy địnhcủa Luật thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các loại hàng hoá, dịch vụ đợc quy địnhtại Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng nh: sản phẩm trộng trọt chăn nuôi, nuôitrồng thuỷ sản cha qua tinh chế, sản xuất muối, …
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế giá trị gia tăng đợc quy định cụ thể tại Điều 7 Luật thuế giá trịgia tăng áp dụng cho từng loại hàng hoá, dịch vụ
Luật thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam quy định các mức thuế suất là 0%, 5%,10%, 20% áp dụng cho từng nhóm hàng hoá, dịch vụ
Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng:
Đợc quy định tại Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm phơng pháp khấutrừ và phơng pháp trực tiếp tính trên giá trị gia tăng
- Phơng pháp khấu trừ thuế
Theo phơng pháp khấu trừ thuế, số thuế phải nộp bằng thuế giá trị gia tăng
đầu ra trừ đi thuế giá trị gia tăng đầu vào Trong đó thuế giá trị gia tăng đầu
ra bằng giá tính thuế hàng hoá, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất, thuế giá trịgia tăng đầu vào bằng tổng số vay đã thanh toán ghi trên hoá đơn giá trị giatăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoánhập khẩu Cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phơngpháp khấu trừ thuế đợc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định
cụ thể tại Điều 10 Luật thuế giá trị gia tăng áp dụng theo từng nhóm hànghoá dịch vụ
- Phơng pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng
Theo phơng pháp này, số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng giá trị gia tăngcủa hàng hoá dịch vụ nhân với thuế suất Phơng pháp này chỉ áp dụng vớimột số ít trờng hợp quy định tại Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng
Quản lý thu và nộp thuế thuế giá trị gia tăng
Do đặc điểm của thuế giá trị gia tăng là Nhà nớc đánh thuế đối vớiphần giá trị tăng thêm của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chịu thuế trong chutrình kinh tế từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng nên việc thực hiện chế độchứng từ hoá đơn là cơ sở hết sức quan trọng đối với việc quản lý thuế Điều
11 Luật thuế giá trị gia tăng quy định : Việc mua bán hàng hoá, dịch vụ đềuphải có hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật Ngoài ra pháp luậtcòn quy định chặt chẽ nghĩa vụ đăng ký và kê khai thuế của đối tợng nộpthuế Thuế giá trị gia tăng đợc nộp vào ngân sách nhà nớc theo quy định: Cơ
sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ đúng hạn vào ngân
sách nhà nớc theo thông báo của cơ quan thuế; Cơ sở kinh doanh, ngời nhập
khẩu hàng hoá phải nộp thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu
Trang 7Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng quy định chế độ hoàn thuế trong cáctrờng hợp nh cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơngpháp khấu trừ thuế đợc xét hoàn thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào đợc khấutrừ của các tháng trong quý lớn hơn số thuế đầu ra; Cơ sở sản xuất, kinhdoanh sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản thực hiện quyết toán thuế mà có
số thuế nộp thừa v.v
Chế độ giảm thuế giá trị gia tăng.
Luật thuế giá trị gia tăng quy định áp dụng chế độ giảm thuế đối với nhữngcơ sở sản xuất, xây dựng vận tải trong những năm đầu áp dụng thuế giá trịgia tăng mà bị lỗ do số thuế giá trị gia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tínhtheo mức thuế doanh thu Thời hạn giảm thuế tính hàng năm nhng tối đakhông quá 3 năm kể từ ngày Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thi hành.2.Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế đánh vào sự tiêu dùng của xã hội đối vớimột số sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Đối tợng điều chỉnh của Luật thuếtiêu thụ đặc biệt là quan hệ thu nộp thuế tiêu thụ đặc biệt giữa Nhà nớc vớicác tổ chức và cá nhân có sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịuthuế tiêu thụ đặc biệt Việc quy định hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục chịuthuế tiêu thụ đặc biệt là tuỳ thuộc vào thái độ điều tiết của Nhà nớc
Trờng hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằngnguyên liệu đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì sẽ đợc khấu trừ số thuế tiêu thụ
đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp
Phạm vi áp dụng :
Đối tợng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm các tổ chức và cá nhân có sản
xuất, kinh doanh, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt
- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành ở nớc ta quy định sáu nhóm mặt hàngthuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm: Thuốc hút; Rợu; Bia các loại;Các loai pháo; Ôtô nhập khẩu; Xăng
- Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Kinh doanh vũ trờng; mát sa; kê; kinh doanh vé đặt cợc đua ngựa; đua xe; kinh doanh golf; bán thẻ hộiviên; vé chơi golf v.v…
ka-ra-ô-Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất, nhập khẩu không phảinộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong trờng hợp: Hàng viện trợ không hoàn lại;Hàng là vật t, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất khẩu v.v…
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là số lợng hàng hoá, giá tính thuế, đơn vị
hàng hoá và thuế suất
Số lợng hàng hoá, giá tính thuế hàng hoá là cơ sở để xác định đối tợng tínhthuế tiêu thụ đặc biệt
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đợc quy định nh sau:
- Đối với hàng sản xuất là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơisản xuất cha có thuế tiêu thụ đặc biệt
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhậpkhẩu
Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm các thuế suất áp dụng có tính phân biệt giữa
các nhóm mặt hàng và giữa các mặt hằng trong cùng một nhóm
Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt:
Trang 8Thời hạn thu, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt Thời hạn thu nộp thuế tiêu thụ đặc
biệt đợc quy định phù hợp với từng loại hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt là hàng sản xuất trong nớc hay hàng nhập khẩu
Chế độ miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quy
định giảm thuế trong một số trờng hợp:
- Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khókhăn do thiên tai, địch hoạ, tai nan bất ngờ đợc xét giảm thuế tiêu thụ đặcbiệt Mức giảm đợc tính theo tỷ lệ phần trăm thiệt hại về tài sản, nhng khôngquá 50% số thuế phải nộp và số tiền thuế đợc giảm không quá 30% giá trị tàisản bị thiệt hại Thời gian giảm thuế không quá 3 tháng kể từ sau thời điểmxảy ra thiệt hại và có xuất hàng
- Cơ sở sản xuất mới thành lập hoặc cơ sở mở rộng sản xuất, áp dụng côngnghệ sản xuất mới nếu nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt mà bị lỗ đợc xét giảmthuế theo từng năm Mức giảm thuế tơng ứng với só lỗ của từng năm nhngkhông quá 30% số thuế phải nộp của năm đó Thời gian đợc xét giảm thuếkhông quá hai năm
Đối với những cơ sở sản xuất quy mô nhỏ nếu khả năng không nộp đủ đợctheo mức quy định thì Bộ Tài Chính căn cứ vào tình hình thực tế quyết địnhmức và thời gian miễn thuế cho từng trờng hợp cụ thể
3.Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế đánh vào thu nhập của các tổ chức cánhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ Theo quy định tại Điều 33 Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp, thì Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành vàthay thế Luật thuế lợi tức từ ngày 01/01/1999 Thuế TNDN là thuế trực thu.Pham vi áp dụng:
Đối tợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 1 Luật thuế
TNDN là tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thunhập
Đối tợng không thuộc diện nộp thuế TNDN đợc quy định tại Điều 2 của Luậtthuế TNDN gồm: Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác v.v…
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh,dịch vụ và thu nhập khác nh thu nhập thu đợc từ hoạt động kinh doanh ở nớcngoài của đối tợng nộp thuế Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh và dịch vụ bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý có liên quan
đến thu nhập chịu thuế
- Thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 10 Luật thuếTNDN là thuế suất tỷ lệ (%) áp dụng cho các nhóm đối tợng cụ thể
Thời hạn thu, nộp thuế TNDN đợc quy định trong luật có tính đến quy mô và
tính chất kinh doanh của các hoạt động kinh doanh có thu nhập thuộc diệnchịu thuế Điều 13 Luật thuế TNDN quy định cụ thể thời hạn nộp thuế đối
Trang 9với từng loại đối tợng Chế độ quyết toán thuế tính theo năm dơng lịch hoặctheo năm tài chính do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Ngoài các quy định về thời hạn và nội dung thực hiện chế độ quyết toánthuế, Luật thuế TNDN còn có các quy định về quyết toán thuế trong trờnghợp cơ sở kinh doanh sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản
Chế độ miễn, giảm thuế: Luật thuế thuế thu nhập doanh nghiệp có các quy
định miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng theo từng nhóm
đối tợng đợc miễn, giảm thuế (Điều 17, 18, 19, 20, 21)
4 Thuế xuất, nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu là thuế thu đối với hàng hoá xuất nhập khẩu qua cửakhẩu, biên giới nớc mình Luật thuế xuất nhập khẩu hiện hành đợc quốc hộithông qua ngày 26/12/1991 và sửa đổi bổ sung theo luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của luật thuế xuất nhập khẩu đợc quốc hội thông qua ngày5/7/1993
Đối tợng điều chỉnh của thuế xuất nhập khẩu là quan hệ thu nộp thuế xuấtnhập khẩu giữa nhà nớc với các tổ chức và cá nhân có hàng hoá đợc phépxuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu , biên giới Việt Nam , kể cả hàng hoá từthị trờng trong nớc đa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đa ra thị trờngtrong nớc Theo qui định của luật thuế xuất nhập khẩu hiện hành thuế xuấtnhập khẩu là thuế gián thu
Phạm vi áp dụng của thuế xuất nhập khẩu :
Đối tợng nộp thuế xuất nhập khẩu là các tổ chức và cá nhân có hàng hoá đợcphép xuất, nhập khẩu thuộc diện chịu thuế Đối tợng nộp thuế xuất nhậpkhẩu có thể là tổ chức, cá nhân trong nớc thuộc mọi thành phần kinh tế vàcũng có thể là cá nhân, tổ chức nớc ngoài
Hàng hoá thuộc diện chịu thuế xuất nhập khẩu phải là hàng hoá đợc phépxuất, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam , kể cả hàng hoá từ thị tr-ờng trong nớc đa vào khu chế xuất hoặc từ khu chế xuất đa ra thị trờng trongnớc
Đối với các hàng hoá xuất, nhập khẩu trái phép, hàng hoá cấm xuất, nhậpkhẩu không thuộc phạm vi áp dụng luật thuế xuất nhập khẩu mà xử lý bằngcác biện pháp cỡng chế hành chính, t pháp theo qui định của pháp luật
Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu.
Theo điều 6 Luật thuế xuất nhập khẩu căn cứ tính thuế xuất nhập khẩubao gồm: Số lợng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất, nhập khẩu;Giá tính thuế; Thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế.Giá tính thuế xuất nhập khẩu đợc áp dụng theo từng trờng hợp hàng xuất,nhập khẩu theo những phơng thức khác nhau
Biểu thuế xuất nhập khẩu bao gồm các thuế suất tỷ lệ (%) áp dụng cho từngmặt hàng xuất, nhập khẩu Thuế suất áp dụng để tính thuế đối với hàng xuất,nhập khẩu gồm thuế suất thông thờng và thuế suất u đãi
- Thuế suất thông thờng là thuế suất đợc quy định tại biểu thuế
- Thuế suất u đãi đợc quy định bằng 70% thuế suất thông thờng đợc áp dụng
đối với hàng xuất, nhập khẩu với những nớc có ký kết điều khoả u đãi trongquan hệ buôn bán với Việt Nam hoặc trong những trờng hợp do chính phủquyết định
Thời hạn thu, nộp thuế xuất, nhập khẩu.
Điều 17 Luật thuế xuất nhập khẩu quy định cụ thể thời hạn đối tợng nộp thuế
có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế, riêng đối với hàng thuế xuất nhập khẩu phimậu dịch và tiểu ngạch biên giới đối tợng nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế xuất
Trang 10nhập khẩu ngay khi xuất khẩu hàng ra nớc ngoài hoặc nhập hàng vào ViệtNam.
Chế độ miễn, giảm, hoàn lại thuế xuất nhập khẩu.
Hàng xuất, nhập khẩu đợc miễn thuế xuất nhập khẩu trong các trờnghợp quy định trong Điều 10 Luật thuế xuất nhập khẩu Ngoài ra Điều 11Luật thuế xuất nhập khẩu còn quy định các trờng hợp đợc xét miễn thuế đốivới một số hàng hoá ví dụ nh hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninhquốc phòng, nghiên cứ khoa học và giáo dục, đào tạo v.v
Điều 12 Luật thuế xuất nhập khẩu quy định đợc xét giảm thuế trong trờnghợp hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị h hỏng, mất mát có lý
do xác đángđợc cơ quan giám định Nhà nớc về hàng xuất, nhập khẩu chứngnhận
Trong các trờng hợp nh hàng đã nộp thuế nhng thực tế không xuất,nhập khẩu vào Việt Nam hoặc trong các trờng hợp đợc pháp luật quy định thì
đối tợng nộp thuế đợc trả lại một phần hoặc toàn bộ số thuế xuất nhập khẩu
và theo hai nhóm đối tợng nộp thuế: công dân Việt Nam, cá nhân định c tạiViệt Nam và đối tợng là ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam, công dân ViệtNam lao động, công tác ở nớc ngoài
5.2 Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Ngày 10/7/1993 Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 3 ban hành Luật Thuế
sử dụng đất nông nghiệp Đối tợng điều chỉnh của Luật thuế sử dụng đấtnông nghiệp là quan hệ thu nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp giữa nhà nớcvới các cá nhân sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hoặc các tổ chức cá nhân
đợc giao quyền sử dụng đất nông nghiệp Căn cứ tính thuế sử dụng đất nôngnghiệp là diện tích, hạng đất và định thuế suất một năm (kg thóc/ha) – thuếsuất
-Thuế chuyển quyền sử dụng đất: Là thuế đánh lên thu nhập phát sinh
từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trong xã hội
II.Tính tất yếu của việc áp dụng hệ thống thuế ở Việt Nam.
1 Vai trò của hệ thống thuế ở n ớc ta hiện nay
Từ khi ra đời đến nay, hệ thống thuế ở Việt Nam đã có nhiều sửa đổi bổxung nhằm từng bớc tháo gỡ những vớng mắc trong sản xuất kinh doanh và
đời sống xã hội Các luật thuế mới đã góp phần khuyến khích xuất khẩu, bảo
hộ sản xuất trong nớc Nổi bật nhất là chính sách thuế đối với hoạt động xuấtkhẩu: thuế xuất thuế giá trị gia tăng bằng 0% và hàng nhập khẩu đợc hoànthuế thuế giá trị gia tăng đã nộp, đây thực chất là hình thức trợ giá của Nhànớc đối với hàng xuất khẩu Thuế suất hàng xuất khẩu đối với gạo, than đá,
Trang 11sản phẩm từ gỗ rừng trồng, bàn ghế, sản phẩm chế biền từ kim loại cũng đợcgiảm nhẹ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đợc áp dụng theo mức u đãi, thấp nhất là 25%
đối với các dự án đầu t có giá trị xuất khẩu trên 30% tổng giá trị hàng hoá và
có thể đợc miễn thuế TNDN bổ sung nếu có giá trị hàng xuất khẩu trên 50%.Các u đãi về thuế trên đã thiết thực giúp các doanh nghiệp giảm đợc giá vốnhàng xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc cạnhtranh về giá của hàng xuất khẩu trên thị trờng quốc tế
Đồng thời với việc giảm thuế quan theo chơng trình của CEPT, Chính phủ đãdiều chỉnh nâng thuế suất thuế nhập khẩu đối với 132 mặt hàng, chủ yếu làhàng tiêu dùng trong nớc đã sản xuất đợc nhằm thực hiện chính sách bảo hộsản xuất nội địa một cách hợp lý
Các Luật thuế mới đã góp phần khuyến khích đầu t, thúc đẩy sản xuấtkinh doanh Thuế giá trị gia tăng đợc căn cứ vào giá trị mới tăng thêm củahàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình lu thông đến tiêu dùng Chínhviệc xác định đối tợng chịu thuế chỉ là giá trị mới tăng thêm qua từng khâucủa quá trình sản xuất lu thông nên đã khắc phục đợc tính trùng lặp của luậtthuế doanh thu Trong lúc đầu chuyển đổi từ thuế doanh thu có 11 mức thuếsuất sang thuế giá trị gia tăng có 4 mức thuế suất, một số doanh nghiệp phảinộp thuế giá trị gia tăng cao hơn thuế doanh thu nên gặp nhiều khó khăn docha có điều kiện sắp xếp lại tổ chức hoạt động, quản lý phù hợp với cơ chếmới Uỷ ban thờng vụ Quốc hội, Chính phủ, các Bộ đã tăng cờng chỉ đạo,bám sát tình hình, kịp thời đề ra nhiều biện pháp tháo gỡ khó khăn mang tínhchất tình thế Hơn 10 nhóm ngành hàng, dịch vụ đợc bổ xung vào danh mụcthuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng; giảm 50% mức thuế cho 18ngành hàng dịch vụ; mở rộng diện đợc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vàotheo tỷ lệ ấn định, đặc biệt với mặt hàng nông lâm thuỷ sản, đối với mặt hàngtồn kho theo chủ trơng của chính quyền địa phơng; giảm thuế đối với mọingành nghề phải nộp thuế giá trị gia tăng cao hơn thuế doanh thu mà bị lỗ;giảm thuế suất nhập khẩu cho 559 mặt hàng là vật t, nguyên liệu phục vụ sảnxuất trong nớc Các công trình đầu t, xây dựng cơ bản cũng đợc nhiều u đãi
về thuế Các doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định có thuế giá trị gia tăng
đều đợc khấu trừ hoặc đợc hoàn đủ thuế đã nộp Mặt khác, thiết bị, máymóc, phơng tiện vận tải chuyên dung nhập khẩu thuộc loại trong nớc cha sảnxuất đợc để đầu t thành tài sản cố định theo dự án thì không thuộc diện nộpthuế giá trị gia tăng Các dự án xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ODAcũng không phải nộp thuế giá trị gia tăng Với việc thực hiện nghị định 78-NĐ/CP giảm 50% mức thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xây dựng cơbản, sau khi đợc khấu trừ thuế đầu vào, các doanh nghiệp xây dựng còn phảinộp thuế trung bình khoảng 1- 2% giá trị công trình, thậm chí còn đợc hoànthuế
Nhà nớc cũng quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầucho các doanh nghiệp sản xuất, vận tải, xây dựng mới thành lập và giảm 50%thuế phải nộp trong 2 năm tiếp theo Nếu doanh nghiệp thành lập ở vùng cókhó khăn thì đợc kéo dài thời gian miễn và giảm thuế trong 2 năm nữa.Riêng đối với doanh nghiệp đầu t vào những lĩnh vực, ngành nghề, vùng kinh
tế đợc u đãi đầu t sẽ đợc hởng mức thuế suất thấp hơn so với các dự án bìnhthờng; ngoài ra còn đợc miễn thuế trong thời gian 4 năm đầu kể từ khi hoạt
động có thu nhập tính thuế và giảm 50% thuế trong 9 năm tiếp theo Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp còn quy định miễn giảm thuế đối với các trờng