1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình

103 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- ðINH THỊ HỒNG LIÊN ẢNH HƯỞNG CÁC CHẤT XỬ LÝ VÀ PHƯƠNG THỨC GIEO HẠT ðẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðINH THỊ HỒNG LIÊN

ẢNH HƯỞNG CÁC CHẤT XỬ LÝ VÀ PHƯƠNG THỨC GIEO HẠT ðẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY TRẠCH TẢ TẠI YÊN KHÁNH, NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðINH THỊ HỒNG LIÊN

ẢNH HƯỞNG CÁC CHẤT XỬ LÝ VÀ PHƯƠNG THỨC GIEO HẠT ðẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY TRẠCH TẢ TẠI YÊN KHÁNH, NINH BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

MÃ SỐ: 60.62.01.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN MAI THƠM

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa từng ñược ai công bố

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

ðinh Thị Hồng Liên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñối với TS Nguyễn Mai Thơm

ñã tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này

Tôi xin cảm ơn Khoa Nông học ñặc biệt là Bộ môn Bộ môn Canh tác học - Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều cho việc hoàn thành báo cáo này

Tôi xin chân thành cảm ơn HTX nông nghiệp ðồng Xuân Tiến, Lãnh ñạo UBND xã Khánh Thành huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, cùng toàn thể các

hộ gia ñình ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình triển khai và thực hiện ñề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả những bạn bè ñồng nghiệp, người thân và gia ñình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn

Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của ñồng nghiệp, bạn ñọc và xin trân trọng cảm ơn

Ninh Bình, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

ðinh Thị Hồng Liên

Trang 5

2.1.3 Ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng ñến sự nảy mầm

Trang 6

2.3.2 ðặc ñiểm sinh vật học bộ, họ trạch tả và loài trạch tả 20

4.1 Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến khả năng nảy mầm và thời

4.3 Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến chiều cao cây của cây trạch tả 37

4.5 Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến tỷ lệ ra ngồng hoa của cây

Trang 7

4.7 Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến các khả năng tích lũy chất khô

4.11 Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến khả năng mọc của cây

4.16 Ảnh hưởng các phương thức gieo hạt ñến diện tích lá (LA-m2

4.17 Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến các khả năng tích lũy

4.18 Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến khả năng chống chịu

4.19 Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến các yếu tố cấu thành

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các chất xử lý hạt ñến khả năng nảy mầm và

Bảng: 4.2: Ảnh hưởng các chất xử lý ñến tốc ñộ ra lá của cây trạch tả 35

Bảng 4.3 Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến tăng trưởng chiều cao

Bảng 4.7: Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến khả năng tích lũy chất

Bảng 4.8: Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến khả năng chống chịu sâu

Bảng 4.9: Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến các yếu tố cấu thành năng

Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của các chất xử lý hạt ñối với cây trạch tả 52

Bảng 4.11: Ảnh hưởng các phương pháp gieo ñến tỷ lệ mọc và thời

Bảng 4.12: Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến ñộng thái ra lá

Bảng 4.13: Ảnh hưởng các phương pháp gieo ñến chiều cao cây của

Trang 9

Bảng 4.14: Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến khả năng ra

Bảng 4.15: Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến tỷ lệ ra ngồng

Bảng 4.16: Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến diện tích lá và chỉ số diện

Bảng 4.17: Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến khả năng tích lũy chất

Bảng 4.18: Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến khả năng chống chịu sâu

Bảng 4.19: Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến các yếu tố cấu

Bảng 4.20: Hiệu quả kinh tế của các phương pháp gieo hạt ñối với cây

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.2: Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến tăng trưởng chiều cao

Hình 4.4: Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến khả năng tích lũy chất

Hình 4.8: Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến khả năng tích lũy chất

Trang 12

khoảng 19% so với 20.000 loài cây thuốc trên thế giới (IUCN, 1992) [7]

Trạch tả hay còn gọi là mã ñề nước có tên khoa học là Alisma plantago

- aquatica L var orientalis Samuelsson, họ Trạch tả (ALISMATACEAE) Cây

trạch tả mọc hoang ở vùng ẩm ướt nhiều nơi trong nước ta như Cao Bằng, Lạng Sơn, ðiện Biên, Hà Nam, Ninh Bình [18] Trồng cây trạch tả vừa có thể chữa một số bệnh như: Thuốc có tác dụng lợi tiểu, Phấn Trạch tả hòa tan trong mỡ, Trạch tả cồn chiết xuất và cồn Trạch tả ñều có tác dụng hạ lipid huyết thanh rõ, cồn chiết xuất phần Trạch tả hòa tan vào nước có tác dụng giãn mạch vành rõ cải thiện chức năng chuyển hóa lipid của gan và chống gan

mỡ, cao cồn chiết xuất Trạch tả có tác dụng hạ áp nhẹ Thuốc còn có tác dụng chống ñông máu, hạ ñường huyết [20] Gần ñây Trạch tả còn biết ñến như một vị thuốc quý của Hoàng Thống Phong có tác dụng hỗ trợ ñiều trị bệnh Gút: Nhằm giúp bệnh nhân thoát khỏi những ñợt gút cấp và hỗ trợ phục hồi chức năng gan, thận, lưu thông máu; dễ dàng ñào thải axit uric qua thận và ñường tiêu hoá, ngăn chặn lắng ñọng axit uric ở khớp, phòng ngừa tái phát các cơn gút cấp, hỗ trợ ñiều trị bệnh gút

Trang 13

Ninh Bình là một tỉnh thuần nông với gần 80% dân số sống bằng nghề nông, từ xa xưa trong quá trình sản xuất nông nghiệp người nông dân Ninh Bình

ựã gắn liền với những cây lương thực như lúa, ngô và rau mầu các loại nhằm ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng và tăng thu nhập cho gia ựình để góp phần tăng hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho người dân, tỉnh Ninh Bình ựã có những chủ trương, chắnh sách chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong vụ ựông ựể tăng hệ số sử dụng ựất cùng với một số cây trồng mới ựã ựược ựưa vào trồng như ựậu tương, ngô, khoai tây, bắ xanh, trong ựó cây trạch tả là cây dược liệu chữa bệnh cho con người sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất chất lượng cao, sản phẩm dễ tiêu thụ và mang lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

Huyện Yên Khánh, nằm ở phắa đông của tỉnh Ninh Bình, với diện tắch ựất nông nghiệp trồng trọt trên 8000ha Trong những năm trước ựây, huyện Yên Khánh chỉ tập trung sản xuất lúa ở vụ Xuân và vụ Mùa, chưa thực sự chú trọng ựến cây vụ đông, dẫn ựến chưa khai thác hết tiềm năng của quỹ ựất cũng như là nhân công lao ựộng trong những lúc nông nhàn Huyện Yên Khánh ựã chuyển dịch cơ cấu cây trồng và áp dụng nhiều chủng loại cây trên các chân ựất khác nhau vào sản xuất ựể khai thác hết tiềm năng của quỹ ựất như cây ựậu tương, ngô, khoai tây và rau mầu các loại trong ựó cây trạch tả

là loại cây dược liệu có khả năng sinh trưởng phát triển tốt trên ựất 2 vụ lúa, thắch hợp với thời tiết vụ đông, cho năng suất cao, sản phẩm dễ tiêu thụ và mang lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu ựề tài ỘẢnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt ựến khả

năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại Yên Khánh, Ninh BìnhỢ

Trang 14

1.2 Mục ñích và yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Xác ñịnh ñược chất xử lý hạt giống trước khi gieo và phương thức gieo hạt thích hợp nhằm tăng chất lượng cây giống và sinh trưởng, phát triển, năng suất củ cây trạch tả

- Xác ñịnh chất xử lý hạt làm tăng chất lượng cây con ñem lại hiệu quả nhất

- Xác ñịnh kỹ thuật gieo hạt tốt nhất ở giai ñoạn vườn ươm nhằm hoàn thiện quy trình thâm canh cây trạch tả làm tăng năng suất

- Kết quả của ñề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học ñối với cây trạch tả

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xác ñịnh ñược chất xử lý hạt tốt nhất và kỹ thuật gieo hạt sẽ góp phần tăng năng suất, hiệu quả kinh tế, mở rộng diện tích trồng cây trạch tả tại ñịa phương, phát triển một nền nông nghiệp bền vững

1 4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu:

Chất lượng cây giống, khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của củ trạch tả

Trang 15

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- ðề tài ñược tiến hành trên ñất có thành phần cơ giới nhẹ

- ðề tài chủ yếu tập trung chính vào 2 vấn ñề: Xác ñịnh ñược chất xử lý hạt giống và phương thức gieo hạt tốt nhất

- Thời gian thực hiện:

Ngâm ngày 15/08/2012, thu hoạch 15/1/2013

- ðịa ñiểm: HTX ðồng Xuân Tiến - Xã Khánh Thành, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình

- ðề tài ñược tiến hành từ tháng 4 năm 2012 tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

Trang 16

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

2.1.1 Sự nảy mầm của hạt

Quá trình nảy mầm của hạt có vai trò là một ñơn vị sinh sản, có vai trò xây dựng và là sợi chỉ xuyên suốt sự sống của muôn loài Sự nảy mầm của hạt còn là chìa khoá của nền nông nghiệp hiện ñại [9] Một hạt giống tốt mà không có khả năng nảy mầm ñể duy trì ñặc ñiểm tốt cho thế hệ sau và tạo thành một mùa vụ bội thu thì hiệu quả kinh tế sẽ kém Vì vậy sự nảy mầm của hạt là một tiêu chuẩn rất quan trọng ñể ñánh giá chất lượng hiệu quả kinh tế

mà cây trồng ñem lại

Có rất nhiều ñịnh nghĩa về sự nảy mầm của hạt ñã ñược ñưa ra Nhà

sinh lý ñịnh nghĩa “Sự nảy mầm ñược xác ñịnh khi rễ con nhú ra khỏi vỏ

hạt” Nhà phân tích hạt “Sự nảy mầm là sự nhú và phát triển của các cấu trúc

cần thiết từ phôi hạt, các cấu trúc này yêu cầu sản sinh ra một cây bình thường dưới một ñiều kiện thích hợp” AOSA,1981 ðịnh nghĩa khác: Nảy

mầm là sự tiếp tục các hoạt ñộng sinh trưởng của phôi khi vỏ hạt thoái hoá và cây con nhú lên ðây là ñịnh nghĩa tiếp tục sinh trưởng của hạt ñã ngủ nghỉ sau khi hình thành và phát triển Trong quá trình ngủ nghỉ hạt trong tình trạng không hoạt ñộng và tỷ lệ trao ñổi thấp [9]

Hạt khô có hàm lượng nước 12-14% thì hầu như ở trạng thái nghỉ, không sinh trưởng Thời gian ñể duy trì hạt ở trạng thái ngủ nghỉ rất khác nhau tuỳ theo loài thực vật Có những loại hạt kéo dài thời gian ngủ nghỉ ñến hàng ngàn năm, hàng chục năm và thậm chí ñến hàng trăm năm sau mới nảy mầm

Sự nảy mầm bắt ñầu bằng sự hấp thu nước nhờ cơ chế hút trương của hạt Sau

Trang 17

khi kết thúc sự ngủ nghỉ, trong hạt bắt ñầu tăng tính thuỷ hoá của keo nguyên sinh chất, giảm tính ưu mỡ và ñộ nhớt của keo, dẫn ñến sự biến ñổi sâu sắc và ñột ngột trong quá trình trao ñổi chất trong hạt liên quan ñến sự nảy mầm ðặc trưng nhất là mạnh mẽ hoạt tính của các enzym thuỷ phân phân giải polysacarit, protein và các chất phức tạp khác thành các chất ñơn giản dẫn ñến thay ñổi hoạt ñộng thẩm thấu Các sản phẩm thuỷ phân này dùng làm nguyên liệu cho quá trình hô hấp tăng lên mạnh mẽ của phôi hạt, vừa làm tăng áp suất thẩm thấu trong hạt giúp quá trình hút nước vào hạt nhanh chóng.[13]

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự nảy mầm của hạt

2.1.2.1 Nước

Nước là yêu cầu cơ bản của sự nảy mầm, bởi vì nó cần thiết cho các enzim hoạt ñộng, phá vỡ vỏ hạt và vận chuyển vật chất [13] Giai ñoạn ñầu của sự hấp thu nước trong quá trình nảy mầm là một quá trình hoàn toàn vật

lý Tất cả các hạt khô, cho dù sống hay ñã chết, sẽ hấp thụ hơi ẩm Quá trình hấp thụ nước nhanh chóng ñược gọi là hút ẩm Một số hạt có thể có một vỏ thấm cần ñược vỡ trước khi có thể hấp thụ nước Cho ñến khi các dấu hiệu ñầu tiên có thể nhìn thấy của sự nảy mầm, khi rễ trồi ra từ hạt giống, nước vẫn luôn ñược hấp thu [17]

Hạt khô không khí có hàm lượng nước 10-14% thì không nảy mầm Nhờ lực hút trương của keo mà hạt giống hút nước và khi hàm lượng nước 50-70% thì các hoạt ñộng sống tăng lên mạnh mẽ và phôi phát ñộng sinh trưởng, hạt nảy mầm Khi ñộ ẩm tăng, cường ñộ hô hấp tăng lên mạnh nhất tạo ñiều kiện cho sự nảy mầm nhanh chóng Tuy nhiên, ảnh hưởng của nước thường quan hệ với ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñối với sự nảy mầm Vì vậy trong sản xuất, nước và nhiệt ñộ là hai yếu tố quan trọng nhất mà người ta dùng ñể ñiều chỉnh sự nảy mầm của hạt bằng kỹ thuật ngâm ủ hạt giống [13]

2.1.2.2 Nhiệt ñộ

Sự nảy mầm của hạt là tổ hợp của các quá trình bao gồm nhiều phản ứng và pha khác nhau, một trong những tác nhân là nhiệt ñộ Ảnh hưởng của

Trang 18

nhiệt ñộ có thể biểu diễn bằng một giới hạn từ ñiểm tối thiểu, tối ưu và tố ña ñiểm mà sự nảy mầm có thể xảy ra.[9]

Tất cả các hạt có một nhiệt ñộ tối thiểu và tối ña ñể có thể nảy mầm Nhiệt ñộ tối ưu cho một loài ñặc biệt là nhiệt ñộ cho phép tất cả các hạt giống nảy mầm trong thời gian ngắn nhất Nhiều hạt chỉ nảy mầm nếu có sự thay ñổi nhiệt ñộ hàng ngày ðiều này thường xảy ra trên hoặc gần mặt ñất, như ñất ấm lên vào ban ngày và lạnh vào ban ñêm ðây là một ñặc ñiểm chung giữa các loài hạt giống nhỏ cần ánh sáng ñể nảy mầm.[17]

Nhiệt ñộ tối thích cho sự nảy mầm cho ña số thực vật là từ 25-280C, với cây nhiệt ñới khoảng 30-350C Nhiệt ñộ tối thích này thường thấp hơn nhiệt

ñộ tối thích cho sự sinh trưởng Nhiệt ñộ tối cao cho sự nảy mầm của thực vật

ôn ñới là 35-370C, còn thực vật nhiệt ñới là 37-400C.[13]

2.1.2.3 Không khí

Không khí là hỗn hợp 20% Oxy, 0,03% CO2 và 80% nitơ Nhiều thí nghiệm khẳng ñịnh sự nảy mầm của hầu hết các loài ñều cần Oxy Khi CO2cao hơn 0,03% làm chậm sự nảy mầm trong khi nitơ không ảnh hưởng.[9]

Giống một số cây thủy sinh có thể nảy mầm mà không cần oxy, nhưng hầu hết các hạt giống nảy mầm tốt nhất khi oxy có sẵn Thông thường, khả năng nảy mầm sẽ giảm nếu lượng khí carbon dioxide ñược nâng lên cao hơn mức khí quyển bình thường hoặc nếu oxy cạn kiệt.[17]

Một số hạt nảy mầm trong không khí, thậm chí nếu bị vùi sâu dưới ñất

sẽ ức chế nảy mầm (lúa mì), nhưng một số hạt có thể nảy mầm ngay trong nước, như mầm lúa sinh trưởng tốt nhất khi hàm lượng ôxy trong môi trường ñạt 0,2%

Vì vậy trong quá trình ngâm ủ hạt giống, ngoài việc xử lý nước ấm thì cần thiết phải ñảo khối hạt ñể cung cấp oxy và tránh tích tụ nhiều CO2 gây nên hô hấp yếm khí sẽ giải phóng rượu gây ñộc cho hạt.[13]

Trang 19

2.1.2.4 Ánh sáng

Phản ứng ánh sáng với sự nảy mầm là rất khác nhau tuỳ theo từng ñối tượng thực vật Ở một vài thực vật, hạt chỉ nảy mầm ngoài ánh sáng Một số thực vật khác thì ánh sáng kích thích nhanh sự nảy mầm còn một số có tác dụng ức chế nảy mầm (hạt thuốc lá, hạt bí, xà lách, hạt cà rốt ) Ngược lại, sự nảy mầm một số hạt bị ức chế bởi ánh sáng (Amaranthus rehoflexus ).[13]

Phản ứng của hạt hàng trăm loài ñã ñược nghiên cứu và xác ñịnh là sự nảy mầm của chúng bị kích thích bởi quang chu kỳ (ánh sáng và tốt), 1/2 số loài nghiên cứu và có phản ứng với ñiều kiển sự ra hoa, kéo dài thân và hình thành sắc tố ở quả và lá Cả cường ñộ ánh sáng và chất lượng ánh sáng ñều ảnh hưởng ñến sự nảy mầm Chất lượng ánh sáng tự nhiên là tổ hợp của ñộ dài bước sóng và màu của ánh sáng.[9]

2.1.3 Ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng ñến sự nảy mầm của hạt

2.1.3.1 Ảnh hưởng của gibberellin

Sự có mặt của Gibberellines thực vật bậc cao ñược Radley phát hiện năm 1956 Dùng Gibberellines chiết xuất từ cây ñậu bình thường tác ñộng lên cây ñậu lùn làm tăng chiều cao của cây này Ngày nay con người ñã biết Gibberellines là thành phần thông thường trong cây xanh và trong hạt Gibberellines có vai trò ñặc biệt trong phát triển và trong quá trình nảy mầm của hạt và sự khởi ñầu của ra hoa Gibberellines ñược biết nhiều là axit giberelin (GA3) mặc dù người ta ñã biết ñến 40 loại Gibberellines khác nhau Gibberellin ñược sản xuất thương mại hóa từ lên men nấm Gibberala spp [6]

GA kích thích sự nảy mầm của hạt và củ, do ñó nó có tác dụng ñặc trương trong việc phá bỏ trạng thái ngủ nghỉ của chúng Trong trường hợp này GA kích thích sự tổng hợp enzym amylaza và các enzym thuỷ phân khác như proteaza, phosphataza và làm tăng hoạt tính của enzym này; chính vì vậy mà xúc tiến quá trình phân huỷ tinh bột thành ñường cũng như các pholymer thành monomer khác tạo ñiều kiện về nguyên liệu và năng lượng

Trang 20

cho quá trình nảy mầm Trên cơ sở ñó, nếu xử lý GA ngoại sinh thì có thể phá

bỏ trạng thái ngủ nghỉ của hạt, củ, cành kể cả trạng thái nghỉ sâu [9]

2.1.3.1 Ảnh hưởng của Xytokynins

Xytokynins là một hợp chất có trong hạt và có tác dụng như một hóc môn xytokynins ñược phát hiện ñầu tiên trong nước dừa (Van Overbeck,1941) mười năm sau Kinetin ñược tính chế và cấu trúc hóa học ñược xác ñịnh Sicôtin cần thiết cho phát triển của tế bào và trong quá trình phân bào, hạn chế sự già hóa của lá (Richmon và Sang) và ñiều tiết vận chuyển nhựa trong mạch nhựa của cây (Mothes, 1950) [21]

Việc phát hiện ra xytokinin gắn liền với kỹ thuật nuôi cây mô tế bào thực vật Năm 1955 Miller và Skoog phát hiện và chiết xuất từ tinh dịch cá thu một hợp chất có khả năng kích thích sự phân chia tế bào rất mạnh mẽ trong nuôi cấy mô gọi là kinetin (6- furfuryl - aminopurin - C10H 9N 5O) Letham và Miller (1963) lần ñầu tiên ñã tách ñược xytokinin tự nhiên ở dạng kết tinh từ hạt ngô gọi là zeatin và có hoạt tính tương tự kinetin Sau ñó người

ta ñã phát hiện xytokinin có ở trong tất cả các loại thực vật khác nhau và là một nhóm phytohormone quan trọng ở trong cây Trong các loại xytokinin thì

3 loại sau ñây là phổ biến nhất: Kinetin (6- furfuryl- aminopurin), 6-benzin- aminopurin và hiện nay người ta ñã phát hiện ra nhiều loại xytokinin trong các bộ phận ñang sinh trưởng của cây Nhiều nghiên cứu khẳng ñịnh rằng xytokinin ñược hình thành chủ yếu trong hệ thống rễ Ngoài ra một số cơ quan còn non ñang sinh trưởng mạnh cũng có khả năng tổng hợp xytokinin như chồi, lá non, quả non, tầng phát sinh Người ta cũng ñã phát hiện ra kinetin là loại xytokinin có nhiều ở trong nước dừa Xytokinin ñược vận chuyển trong cây không phân cực như auxin, có thể vận chuyển theo hướng ngọn và hướng gốc Xytokinin có thể ở dạng tự do và dạng liên kết tương tự như các phytohormone khác Ở trong cây chúng bị phân giải dưới tác dụng

Trang 21

của enzyme, tạo nên sản phẩm cuối cùng là urê Các xytokinin tổng hợp ñược

sử dụng trong kỹ thuật nuôi cấy mô là kinetin và benzyladenin.[6]

+ Vai trò sinh lý của xytokinin:

Vai trò ñặc trưng của xytokinin là kích thích sự phân chia tế bào mạnh

mẽ Vì vậy người ta xem chúng như là các chất hoạt hóa sự phân chia tế bào, nguyên nhân là do xytokinin hoạt hóa mạnh mẽ quá trình tổng hợp axit nucleic và protein dẫn ñến kích sự phân chia tế bào

Xytokinin ảnh hưởng rõ rệt lên sự hình thành và phân hóa cơ quan của thực vật, ñặc biệt là sự phân hóa chồi Người ta ñã chứng minh rằng sự cân bằng giữa tỷ lệ auxin (phân hóa rễ) và xytokinin (phân hóa chồi) có ý nghĩa rất quyết ñịnh trong quá trình phát sinh hình thái của mô nuôi cấy in vitro cũng như trên cây nguyên vẹn Nếu tỷ lệ auxin cao hơn xytokinin thì kích thích sự ra rễ, còn tỷ

lệ xytokinin cao hơn auxin thì kích thích ra chồi Ðể tăng hệ số nhân giống, người ta thường tăng nồng ñộ xytokinin trong môi trường nuôi cấy ở giai ñoạn tạo chồi Ở trong cây rễ là cơ quan tổng hợp xytokinin chủ yếu nên rễ phát triển mạnh thì hình thành nhiều xytokinin và kích thích chồi trên mặt ñất cũng hình thành nhiều Xytokinin kìm hãm quá trình già hóa của các cơ quan và của cây nguyên vẹn Nếu như lá tách rời ñược xử lý xytokinin thì duy trì ñược hàm lượng protein và chlorophin trong thời gian lâu hơn và lá tồn tại màu xanh lâu hơn Hiệu quả kìm hãm sự già hóa, kéo dài tuổi thọ của các cơ quan có thể chứng minh khi cành dâm ra rễ thì rễ tổng hợp xytokinin nội sinh và kéo dài thời gian sống của lá lâu hơn Hàm lượng xytokinin nhiều làm cho lá xanh lâu do nó tăng quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng về nuôi lá Trên cây nguyên vẹn khi

bộ rễ sinh trưởng tốt thì làm cho cây trẻ và sinh trưởng mạnh, nếu bộ rễ bị tổn thương thì cơ quan trên mặt ñất chóng già Xytokinin trong một số trường hợp ảnh hưởng lên sự nảy mầm của hạt và của củ Vì vậy nếu xử lý xytokinin có thể phá bỏ trạng thái ngủ nghỉ của hạt, củ và chồi ngủ

Ngoài ra xytokinin còn có mối quan hệ tương tác với auxin, xytokinin

Trang 22

làm yếu hiện tượng ưu thế ngọn, làm phân cành nhiều Xytokinin còn ảnh hưởng lên các quá trình trao ñổi chất như quá trình tổng hợp axit nucleic, protein, chlorophin và vì vậy ảnh hưởng ñến các quá trình sinh lý của cây.[22]

+ Cơ chế tác dụng của xytokinin:

Tác dụng chủ yếu của xytokinin là kích thích sự tổng hợp ADN, ARN trong tế bào Thông qua cơ chế di truyền xytokinin tác ñộng lên quá trình sinh tổng hợp protein, từ ñó ảnh hưởng ñến sự tổng hợp protein enzyme cần thiết cho sự phân chia và sinh trưởng của tế bào Hiệu quả của xytokinin trong việc ngăn chặn sự già hóa có liên quan nhiều ñến khả năng ngăn chặn sự phân hủy protein, axit nucleic và chlorophin hơn là khả năng kích thích tổng hợp chúng

Có lẽ xytokinin ngăn chặn sự tổng hợp mARN ñiều khiển sự tổng hợp nên các enzyme thủy phân.[22]

2.1.3.1 Ảnh hưởng của Auxin

Năm 1880 Saclơ Ðacuyn (Darwin) ñã phát hiện ra rằng ở bao lá mầm của cây họ hòa thảo rất nhạy cảm với ánh sáng Nếu chiếu sáng một chiều thì gây quang hướng ñộng, nhưng nếu che tối hoặc bỏ ñỉnh ngọn thì hiện tượng trên không xảy ra Ông cho rằng ngọn bao lá mầm là nơi tiếp nhận kích thích của ánh sáng [6]

Năm 1934 giáo sư hóa học Hà Lan Koc (Kogl) ñã tách ra một chất từ dịch chiết nấm men có hoạt tính tương tự chất sinh trưởng và năm 1935 Thiman cũng tách ñược chất này từ nấm Rhyzopus Sau ñó người ta chiết tách ñược auxin từ các loại thực vật khác nhau (Hagen Smith, 1941, 1942, 1946 )

và ñã xác ñịnh bản chất hóa học của nó là Axit β-Indol Axetic (AIA) Người

ta ñã khẳng ñịnh rằng Axit β-Indol Axetic là dạng auxin chủ yếu, quan trọng nhất của tất cả các loai thực vật, kể cả thực vật bậc thấp và thực vật bậc cao Wightman (1977) ñã phát hiện ra một chất auxin khác có hoạt tính kém hơn nhiều so với Axit β -Indol Axetic là Axit Phenil Axetic (APA) [6]

- Sự trao ñổi chất của auxin

Sự tổng hợp AIA: Auxin ñược tổng hợp ở tất cả các thực vật bậc cao,

Trang 23

tảo, nấm và cả ở vi khuẩn Ở thực vật bậc cao AIA ñược tổng hợp chủ yếu ở ñỉnh chồi ngọn và từ ñó ñược vận chuyển xuống dưới với vận tốc 0,5 - 1,5cm/h Sự vận chuyển của auxin trong cây có tính chất phân cực rất nghiêm ngặt, tức là chỉ vận chuyển theo hướng gốc Chính vì vậy mà càng xa ñỉnh ngọn, hàm lượng auxin càng giảm dần tạo nên một gradien nồng ñộ giảm dần của auxin từ ñỉnh ngọn xuống gốc của cây Ngoài ñỉnh ngọn ra auxin còn ñược tổng hợp ở các cơ quan còn non khác như lá non, quả non, phôi hạt ñang sinh trưởng, mô phân sinh tầng phát sinh Quá trình tổng hợp auxin xảy ra thường xuyên và mạnh mẽ ở trong cây dưới xúc tác của các enzyme ñặc hiệu Axit β-Indol Axetic là loại auxin phổ biến trong cây, ñược tổng hợp từ tryptophan bằng con ñường khử amin, cacboxyl và oxy hóa Công thức tổng quát của Axit β-Indol Axetic là C10H9O2N

Sự phân hủy auxin: Sự phân hủy auxin cũng là một quá trình quan trọng ñiều chỉnh hàm lượng auxin trong cây Auxin sau khi tác dụng có thể bị phân hủy làm mất hoạt tính hoặc trong trường hợp hàm lượng cao và dư thừa auxin có thể bị phân hủy ñể giảm hàm lượng Sự phân hủy auxin trong cây chủ yếu xảy ra bằng con ñường enzyme AIA-oxidase AIA-oxidase hoạt ñộng rất mạnh trong cây, ñặc biệt trong hệ thống rễ Dưới tác dụng xúc tác của AIAoxidase AIA bị ôxyhóa và chuyển thành dạng mất hoạt tính là metilen oxindol

Sơ ñồ sinh tổng hợp AIA trong cây

Trang 24

Sự biến ñổi thuận nghịch dạng tự do và dạng liên kết: AIA ở trong cây

có thể tồn tại dưới hai dạng là dạng tự do và dạng liên kết AIA tự do là dạng gây ra hoạt tính sinh lý ở trong cây Tuy nhiên trong tế bào AIA tự do chiếm một hàm lượng rất thấp so với dạng AIA liên kết AIA liên kết ở trong cây là dạng chủ yếu, nhưng chúng không có hoạt tính sinh lý hoặc có hoạt tính sinh lý thấp AIA liên kết chủ yếu với gluxit và với axit amin Dạng liên kết của AIA

có ý nghĩa rất lớn trong việc dự trữ AIA, làm giảm hàm lượng AIA tự do, tránh tác dụng của AIA-oxidase và cũng là dạng vận chuyển auxin trong cây

Nhờ ba quá trình trao ñổi chất tiến hành ñồng thời của auxin ở trong cây mà hàm lượng auxin trong cây tương ñối ổn ñịnh bảo ñảm sự sinh trưởng, phát triển của các cơ quan và cơ thể cây hài hòa, không bị rối loạn

Bằng con ñường tổng hợp hóa học, hàng loạt hợp chất có bản chất tương tự auxin lần lượt ra ñời và có ý nghĩa quan trọng trong việc ñiều chỉnh sinh trưởng của cây Có nhiều chất quan trọng như: α-NAA; IAA; IBA; 2,4D; 2,4,5T [22]

2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cây thuốc ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứu cây thuốc ở Việt Nam

Trong quá trình ñấu tranh với thiên nhiên ñể tìm thức ăn, tổ tiên ta ñã sớm phát hiện ra những vị thuốc bằng cây cỏ, ñộng vật, khoáng vật ðồng thời trong sinh hoạt lao ñộng hàng ngày, ñấu tranh với bệnh tật tổ tiên ta cũng ñã sáng tạo

ra các phương pháp chữa bệnh như: xoa bóp, châm cứu, chích lề [1]

Thời Hồng Bàng và thời các vua Hùng (2900 năm TCN) ñó có tục ăn trầu và tục nhuộm răng ñen bằng cánh kiến ñỏ, vỏ lựu, ngũ bội tử Từ rất lâu, nhân dân ta ñã biết dùng gừng, tỏi, ớt làm gia vị ăn hàng ngày vừa giúp cho việc tiêu hóa tốt, vừa phũng các bệnh ñường ruột Người dân miền núi có tục

ăn ý dĩ và uống nước củ Riềng ñể phòng chống ẩm thấp và phòng chống sốt rét rừng Cuối thế kỉ III TCN ở Giao Chỉ ñã phát hiện các cây thuốc như: Sắn dây, Gừng, Riềng, ðậu khấu, Ích trớ, Lá lốt, Sả, Quế, Quan âm, ….[2]

Trang 25

Trải qua hơn 1000 năm lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc ta ựã tắch lũy một kho tàng kinh nghiệm y học dân tộc vô cùng ựộc ựáo Vào thời nhà

Lý, triều ựình ựó cú Ty thái y chăm lo và bảo vệ sức khỏe của nhà Vua Ngoài

ra, phương pháp chữa bệnh bằng tâm lý liệu pháp ựược lương y Nguyễn Chắ Thành (hiệu Nguyễn Minh Không, Gia Viễn Ờ Ninh Bình) áp dụng chữa trị cho vua Lý Thần Tông vào năm 1136 [1]

Y học cổ truyền dưới triều nhà Trần (1224 Ờ 1399) ựã có nhiều bước tiến ựáng kể Viện thái y dưới sự lãnh ựạo của Phạm Công Bổn (thế kỉ XIII) ựã tổ chức ựi hái thuốc hoang ở núi An Tử (đông Triều), tướng Phạm Ngũ Lão ựó trồng thuốc ở Vạn An Ờ Dược Sơn (xã Hưng đạo Ờ Chắ Linh Ờ Hải Dương) ựể cung cấp cho quân y Thời kì này xuất hiện nhiều danh y, nổi bật là Tuệ Tĩnh (Phạm Bá Tĩnh) Ờ một lương y nổi tiếng ựược suy tôn là ỘThánh thuốc namỢ,

ựã truyền bá y dược học cổ truyền cho nhân dân qua tác phẩm ỘNam dược thần hiệuỢ 11 quyển gồm bản thảo 499 vị thuốc Nam, 3873 phương thuốc dân tộc ựiều trị 184 loại bệnh trong 10 khoa lâm sàng [5] Bộ ỘHồng nghĩa tư giác thưỢ gồm các bài Hán Nôm viết về công dụng của 130 loài cây thuốc, 13 ựơn thuốc và cách trị 37 chứng sốt khác nhau Tuệ Tĩnh là người ựầu tiên ựặt nền móng cho nền Y học cổ truyền một cách toàn diện, ụng ựó nêu cao khẩu hiệu

ỘNam dược trị Nam nhânỢ nhằm mở rộng việc chữa bệnh cho nhân dân [1] Thời kỳ Tây Sơn và nhà Nguyễn (1788 Ờ 1802), Nguyễn Hoành ựã tổ chức Nam dược cục nghiên cứu thuốc Nam và ựể lại tập ỘNam dượcỢ gồm

620 vị với các phương thuốc kinh nghiệm trong gia truyền bắ phương và kinh nghiệm lương phương Cùng với các tác phẩm ỘNam dược tập nghiệm quốc âmỢ của Nguyễn Quang Lượng về phương thuốc dân gian, ỘNgư tiều y thuật vấn ựápỢ của Nguyễn đình Chiểu, ỘNam Thiên Bảo toàn thưỢ của Lê đức Huệ gồm 511 vị thuốc Nam và bệnh học [10]

Sau cách mạng tháng 8 - 1945, y học cổ truyền ựược đảng và Chắnh phủ luôn quan tâm và giúp ựỡ, Hội ựông y thành lập ở khắp nơi, lĩnh vực nghiên

Trang 26

cứu nguồn tài nguyên cây thuốc ñã có cơ sở ñể phát triển ði ñầu là ðỗ Tất Lợi với bộ “Dược liệu học Việt Nam” gồm 3 tập vào năm 1957, sau ñó ông cho xuất bản cuốn “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” gồm 6 tập ( từ

1962 – 1965) Vào những năm 1970, 1977, 1981, 1986, 1995, 1999, 2001,

2003, 2005, công trình nghiên cứu của ông ñược tái bản nhiều lần và có sung thêm nhiều loài cây thuốc Ông ñã mô tả tỉ mỉ chi tiết tên khoa học, phân bố, công dụng, thành phần hóa học, chia các cây thuốc ñó theo những nhóm bệnh khác nhau Công trình này ñánh dấu bước phát triển của sự kết hợp giữa y học

cổ truyền và y học hiện ñại.[11]

Cuốn sách “450 cây thuốc Việt Nam có tên trong bảng dược thảo Trung Quốc” của Phó ðức Thành (1963) và “Tóm tắt ñặc ñiểm các họ cây thuốc” của Dược sĩ Vũ Văn Chuyên là cơ sở ñể tìm hiểu, nghiên cứu về cây thuốc Hòa bình lặp lại và giải phóng miền Nam, y học dân tộc ñã phát triển khắp cả nước, các tổ chức về y dược học dân tộc ñược thành lập trong ngành y

tế, nhiều công trình nghiên cứu khoa học y dược, phòng bệnh dưỡng sinh, xoa bóp, chữa bệnh bằng y học cổ truyền ñược tổng kết và có tác dụng tăng cường khả năng bảo vệ sức khỏe của người dân Tiêu biểu như cuốn Sổ tay Y học cổ truyền gồm “500 bài thuốc gia truyền” của Vũ Văn Kính (1979); ðỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chương ñã giới thiệu 519 loài cây thuốc, trong ñó có 150 loài mới phát hiện vào năm 1980 với cuốn “Sổ tay cây thuốc Việt Nam” ; Viện Dược liệu với ấn phẩm “Dược ñiển Việt Nam” tập I, II và kết hợp với bộ Y tế, trung tâm nghiên cứu dược liệu ñã xây dựng ñược “Danh mục cây thuốc miền Bắc Việt Nam”, “Danh mục cây thuốc Việt Nam”, tập “Alats – Bản ñồ cây thuốc” thống kê ñược 1.114 loài ở miền Bắc (1961 – 1972), 1.119 loài ở miền Nam (1977 – 1985) ðến năm 1985, cả nước ñã có 1.863 loài và dưới loài, phân bố trong 1.033 chi, 236 họ, 101 bộ, 17 lớp, 11 ngành xếp theo hệ thống của nhà thực vật học Takhtajan với ñầy ñủ công dụng và cách sử dụng [1]

Năm 1976, Võ Văn Chi thống kê 1.360 loài cây thuốc thuộc 192 họ

Trang 27

trong ngành hạt kắn ở miền Bắc - Việt Nam [4] Sau ựó vào các năm 1991,

1996 tác giả lần lượt giới thiệu danh sách các loài cây thuốc Việt Nam và cuốn ỘTừ ựiển cây thuốc Việt NamỢ mô tả ựặc ựiểm công dụng của 3.200 loài Công trình này ựã góp phần vào công tác ựiều tra, tìm hiểu tri thức y học dân tộc cho các nhà khoa học

Nguyễn Nghĩa Thìn là người có nhiều cống hiến cho công tác nghiên cứu cây thuốc dân tộc, ông ựã giới thiệu ựược 112 loài thuộc 50 họ trong công trình nghiên cứu cây thuốc Lâm Sơn Ờ Lương Sơn Ờ Hà Sơn Bình vào năm

1994 [12] Cùng với tác giả, nhiều nhà khoa học cũng có nhiều công trình tổng kết về cây thuốc như: ỘTài nguyên cây thuốc Việt NamỢ của đỗ Huy Bách, Bùi Xuân Chương và cộng sự (1993), Vương Thừa Ân với cuốn

ỘThuốc quý quanh taỢ (2005) Năm 2002, sự ra ựời cuốn ỘCây thuốc và ựộng vật làm thuốc ở Việt NamỢ của đỗ Huy Bắch và cộng sự ựã biên soạn, thống

kê ựược hơn 1.000 loài trong ựó có 920 cây và 800 ựộng vật lựa chọn từ hơn 3.000 loài cây thuốc và hơn 4.000 loài ựộng vật ựã biết [3]

Theo nhịp tiến của lịch sử, nền y học của nước ta ngày càng ựược hoàn thiện, nhận ựược sự quan tâm của đảng, Chắnh phủ với ựường lối kết hợp y học

cổ truyền với y học hiện ựại trên cơ sở khoa học kế thừa và phát huy những kinh nghiệm tốt của đông y và Tây y ựể tăng khả năng phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân đề ra các chiến lược phát triển y học cổ truyền phấn ựấu ựến năm

2010 có 30% thuốc có nguồn gốc từ dược liệu và thuốc y học cổ truyền [1]

2.2.2 Tình hình sản xuất cây thuốc ở Việt Nam

Nước ta có nguồn cây thuốc phong phú, hiện nay theo thống kê của Viện Dược liệu, Việt Nam có 3.948 loài cây thuốc thuộc 309 họ thực vật ựã ựược phát hiện và sử dụng [15] Tuy nhiên, chỉ có khoảng trên 200 loài (5%) cây thuốc trở thành cây trồng trọt số lượng này còn rất khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của nước nhà, chúng ta chưa chủ ựộng ựược nguồn thuốc phục vụ sức khỏe cộng ựồng phải nhập khẩu thuốc với giá cao,

Trang 28

người bệnh gặp không ít khó khăn vì thu nhập thấp ðể tạo ñược tiềm năng sản xuất và phát triển Dược liệu Việt Nam hội nhập ñược thị trường dược phẩm quốc tế, con ñường ñúng ñắn nhất là phải dựa vào nguồn dược liệu trong nước, hiện ñại hóa y học cổ truyền [14]

Thực tế cho thấy những ñóng góp của nhiều công trình nghiên cứu khoa học về thuần hóa cây thuốc hoang dại sớm trở thành cây trồng trọt có ý nghĩa vô cùng to lớn trong ñời sống kinh tế, xã hội ñất nước, từng bước tạo thế và lực về nguồn dược liệu Việt Nam trong cộng ñồng quốc tế Sự thành công ñó không thể không nhắc tới các công trình nghiên cứu Sâm Ngọc linh, Thanh cao hoa vàng, Kim tiền thảo, Sa nhân tím, Bồ bồ, Nhân trần, Ba kích, Diệp hạ châu, Mã ñề, Ích mẫu, Giảo cổ lam.v.v Mặt khác, trong xu thế ñất nước ta ñang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, xu thế hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng Vấn ñề dược liệu ngày nay ñòi hỏi chất lượng cao và an toàn khi sử dụng Tuy vậy, cho ñến nay số lượng các loài dược liệu ñược nghiên cứu xây dựng quy trình trồng theo VietGAP hoặc GAP-WHO rất khiêm tốn không quá 10 loài, chiếm dưới 5% so với 200 loài cây thuốc ñã ñược trồng trọt sử dụng Kết quả ñó chưa ñáp ứng ñược ñòi hỏi

xã hội, chưa ngang tầm với thời ñại [11]

Theo kết quả ñiều tra của Viện Dược Liệu, tính ñến 2005 ñã ghi nhận ñược 3948 loài thực vật và nấm lớn có công dụng làm thuốc; 52 loài tảo biển,

408 loài ñộng vật và 75 loại khoáng vật có công dụng làm thuốc ở Việt Nam [15] Kết quả này cũng ñã cho thấy nguồn dược liệu ở nước ta rất phong phú Con số này có thể sẽ còn tăng thêm, nếu ñi sâu ñiều tra cụ thể hơn một số nhóm ñộng - thực vật tiềm năng, mà trong ñó số loài Tảo, Rêu, Nấm và Côn trùng làm thuốc mới ñược thống kê còn quá ít [7]

Trong tổng số 3948 loài cây thuốc, gần 90 % là cây thuốc mọc tự nhiên, tập tung chủ yếu trong các quần xã rừng, chỉ có gần 10 % là cây thuốc trồng Theo số liệu thống kê của ngành Y tế, mỗi năm ở Việt Nam tiêu thụ từ

Trang 29

30 - 50 tấn các loại dược liệu khác nhau ựể sử dụng trong y học cổ truyền làm nguyên liệu cho công nghiệp Dược và xuất khẩu Trong ựó, trên 2/3 khối lượng này ựược khai thác từ nguồn cây thuốc mọc tự nhiên và trồng trọt trong nước Riêng từ nguồn cây thuốc tự nhiên ựã cung cấp tới trên 20.000 tấn mỗi năm Khối lượng dược liệu này trên thực tế mới chỉ bao gồm từ hơn 200 loài ựược khai thác và ựưa vào thương mại có tắnh phổ biến hiện nay Bên cạnh

ựó, còn nhiều loài dược liệu khác vẫn ựược thu hái, sử dụng tại chỗ trong cộng ựồng và hiện chưa có những con số thống kê cụ thể.[11]

Trước thực trạng trên Thủ tướng chắnh phủ ựã ban hành Quyết ựịnh số 222/2003/Qđ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển y dược học cổ truyền ựến năm 2010 nhằm phát huy, phát triển thuốc cổ truyền Thực hiện quyết ựịnh của Thủ tướng chắnh phủ, Bộ Y tế và Bộ khoa học công nghệ ựã chỉ ựạo thực hiện

dự án bảo tồn phát triển nguồn gen các cây thuốc quý nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu làm thuốc từ dược thảo Việt Nam ựủ cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất thuốc từ thảo dược phục vụ sức khỏe cộng ựồng và xuất khẩu

Hiện nay tình trạng phá rừng và khai thác tràn lan ựang làm cạn kiệt nguồn dược liệu quý hiếm này điều ựáng nói là cây thuốc ựược buôn bán qua biên giới với giá rẻ, nhưng Việt Nam phải nhập dược liệu từ nước ngoài với mức giá cao hơn rất nhiều Hiện nay, 85% dược liệu ựể sản xuất đông dược trong nước ựược nhập khẩu, chủ yếu từ Trung Quốc

Chất lượng dược liệu nhập khẩu cũng là một vấn ựề ựáng quan tâm Thanh tra Bộ Y tế từng xác nhận hiện tượng dược liệu bị chiết xuất bớt dược chất, chỉ còn xác ựược nhập về Việt Nam Không ắt doanh nghiệp sản xuất thuốc ựiêu ựứng do lệ thuộc vào nguồn dược liệu nhập khẩu

Trong khi ựó, người dân Việt Nam lại có truyền thống sử dụng các loại thuốc y học cổ truyền và các bài thuốc dân gian ựể ựiều trị bệnh hoặc bồi bổ sức khỏe Nhưng các công ty chưa ựáp ứng ựủ nhu cầu sử dụng dược liệu, nhất là dược liệu sạch và chất lượng Theo Viện Dược liệu - Bộ Y tế, trong tổng số 3.948 loài cây thuốc, gần 90% là cây thuốc mọc tự nhiên, tập trung

Trang 30

chủ yếu trong rừng, chỉ có gần 10% là cây thuốc trồng

để hạn chế sự lệ thuộc vào nguồn dược liệu thu hái tự nhiên và nhập khẩu, các công ty dược Việt Nam ựã và ựang gây dựng lại những vùng nguyên liệu ựể chủ ựộng trong việc phát triển nền đông dược hiện ựại

Một tắn hiệu ựáng mừng là một số tổ chức tài chắnh ựã tham gia vào việc bảo tồn và phát triển vùng nguyên liệu dược Chẳng hạn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á ựã quyết ựịnh tư vấn ựầu tư cho dự án dược liệu

và xây dựng nhà máy chiết xuất tại chỗ ở Nghệ An, cung cấp các sản phẩm như thực phẩm chức năng, thuốc tân dược và chăm sóc sức khỏe

Ngân hàng Bắc Á cũng ựang tư vấn ựầu tư dự án thành lập Viện Nghiên cứu và Phát triển Giống dược liệu như một nơi có thể triển khai các kết quả nghiên cứu của các viện, trường, các nhà khoa học trong và ngoài nước trong lĩnh vực dược liệu

đi kèm với việc thành lập Viện là mô hình trồng dược liệu ở vùng ựệm của Vườn Quốc gia Pù Mát và xã Mường Lống, huyện Kỳ Sơn, Nghệ An, ựồng thời sáp nhập một số nông lâm trường trên ựịa bàn ựể cùng trồng vùng cây thuốc tập trung và xen canh dưới tán rừng đây là một nỗ lực nhằm gia tăng giá trị cho dược liệu, bảo tồn các cây thuốc quý hiếm, bảo vệ rừng và môi trường sống [7]

2.3 Nguồn gốc thực vật học của cây trạch tả

2.3.1 Phân loại thực vật

(không phân hạng) Angiospermae

(không phân hạng) Monocots

Trang 31

Tên khoa học là Alisma plantago - aquatica L var orientalis Samuels,

họ Trạch tả (ALISMATACEAE), chi Trạch tả là Alisma L Loài thường nói

ñến ở nước ta là Alisma plantago – aquatica L, ở Trung Quốc, cây Trạch tả thường dùng là một phân loài của loài này: Alisma plantago – aquatica ssp Orientale (Sam.) Sam

Tên khác: Mã ñề nước

Tên nước ngoài: Common water plantain mad - dog weed (Anh); alisma plantain d’eau, fluteau (Pháp) [8]

2.3.2 ðặc ñiểm sinh vật học bộ, họ trạch tả và loài trạch tả

Mô tả: Cây thảo, cao 40 – 50 cm Thân rễ hình cầu hoặc hình con quay, nạc, màu trắng Lá có cuống dài, bẹ to bọc ốp vào nhau và xòe ra như hình hoa thị, phiến lá hình trái xoan hay hình trứng, mép nguyên lượn sóng, gân lá

5 – 7 hình cung.[8]

Cụm hoa mọc trên một cán thẳng dài có khi ñến 1 … Thành chùy có nhiều vòng hoa xếp thành tầng nhỏ hơn về phía ngọn, mỗi tầng lại phân nhánh thành những chùy nhỏ; hoa lưỡng tính, màu trắng hay hồng …có 3 răng màu lục, tồn tại ñến khi hình thành quả; trang hoa 3 cánh có 1 cựa màu vàng nhạt rất mỏng; nhị 6 -9, dẹt; bầu nhiều ô xếp thành hàng, mỗi ô có 1 noãn, vòi nhụy mảnh dễ rụng

Quả bế giẹp, dạng màng, có ñài tồn tại

Mùa hoa quả: tháng 10 – 12

Phân bố, sinh thái:

Chi Alisma L có khoảng 10 loài, phân bố rải rác từ vùng nhiệt ñới ñến

vùng cận nhiệt ñới và ôn ñới ẩm Hiện ñã biết có 2 loài ñược dùng làm thuốc

là Trạch tả (A plantago – aquatica L.) và loài A canaliculatum Braunt et Bouché có ở Triều Tiên

Trạch tả có nhiều ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và Việt Nam ði ñôi với trạch tả trồng ở nhiều ñiểm thuộc các nước trên, người ta còn tìm thấy

Trang 32

cây mọc tự nhiên trên các vùng ruộng hoặc ao hồ ở Việt Nam, trạch tả chỉ thấy trồng ở các tỉnh phía Bắc như Thái Bình, Hà Nam, Hà Tây (cũ) Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình Về nguồn gốc của cây trồng này không rõ ñược thuần hóa từ cây mọc tự nhiên hay lấy giống từ nước ngoài.[18]

Trạch tả là cây thủy sinh, có phần thân rễ sống trong bùn, toàn bộ phần thân lá vượt khỏi mặt nước Vì vậy chiều dài của lá 9 (cuống lá là chính phụ thuộc vào mức ñộ bị ngập nước Hoa trạch tả phải ở trên mặt nước mới thụ phấn ñược Cây tái sinh chủ yếu từ hạt, phát tán nhờ nước Sau mùa hoa quả, phần trên mặt nước tàn lụi

Trạch tả có khả năng ñẻ nhánh khỏe từ thân rễ [19]

Thành phần hóa học: Thân rễ trạch tả chứa tinh dầu, chất nhựa 7%, protid, tinh bột 23% (ðỗ Tất Lợi 1999)

Cụm hoa có nhiều phytohormon (CA 125: 190.646 k)

Thân rễ thứ orientale, chứa các triterpen alisol A, alisol A monoacetat, alisol B, alisol B monoacetat, alisol C monoacetat, epi alisol A

Ngoài ra, trạch tả còn chứa alismol, alisomoxyd, alimalacton 23-acetat, alismaceton - A, β - sitosterol - 3 - O - stearat, tricosan, β - sitosterol, acid stearic, glyceryl - 1 - stearat, daucosterol - 6’ - O - stearat, emodin, alizexol A, các sulfoorientalol a, b, c, d

Theo Shimizu Noriko và cs, 1994, trạch tả có một glucan gọi làm alisma Si chỉ gồm các ñơn vị glucose (CA 122: 281 743 u)

Theo Kimura Hiromi và cs, 1990, alismol và 10-hydroxyalismol chiết xuất từ thân rễ ñều có tác dụng trị các rối loạn gan (CA 117: 118.490 x)

Cũng theo Kimura Hiromi và cs, 1990, 16 cetoalisol A hoặc 13, 17 epoxyalisol A chiết xuất từ thứ orientale ñều có tác dụng trị rối loạn gan

-(CA 117: 76.469 q)

Tomoda Masashi và cs, 1994 ñã phân lập ñược một polysaccharid gọi

là alisma PH bao gồm L - arabinose, D - galactose, acid D - glucuronic theo tỷ

Trang 33

lệ 4: 9: 2 có thêm vài nhóm O - acetyl (CA 121: 99.314 g)

Cũng theo Tomoda Masashi và cs, 1993, thứ orientale còn có một polysaccharid acid gọi là alisma PIII F bao gồm L - arabinose - D - galactose -

L - rhamnose - D - acid galaturonic - acid glucuronic theo tỷ lệ 1: 5: 3: 8: 2

(CA 121: 26466 y) [3]

2.4 Thu hái hạt, gieo hạt và hướng sử dụng trong trồng trọt

Trạch tả ñược dùng trên ruộng nước, ao hồ có lớp bùn dày và có ñiều kiện tưới, tiêu chủ ñộng ở một số tỉnh miền Bắc ðất cần cày bừa, làm cỏ sục bùn, bón lót mỗi hecta 25 -30 tấn phân chuồng, 500 – 600 kg super lân, 150 -

200 kg sulfat kali hoặc 1,5 tấn tro bếp, san phẳng Cây dược nhân giống bằng hạt Theo kinh nghiệm, hạt giống lấy từ cây 2 năm có chất lượng tốt hơn Cách làm như sau: Cây nhánh tách từ cây mẹ vào tháng 9 – 10 ñược trồng và chăm sóc như cây lấy củ nhưng trồng thưa hơn (40 x 30 cm) Khi quả chín cần thu hoạch ngay, nếu ñể muộn hạt sẽ rụng ðem quả phơi trên nong, nia, ñập lấy hạt, sàng sảy, tiếp tục phơi ñến khô, bảo quản nơi khô ráo Một sào Bắc Bộ có thể cho 13 – 16kg hạt

Thời vụ gieo hạt ở miền núi vào tháng 6 – 7, ở ñồng bằng vào tháng 7 –

8 Hạt ñược gieo ươm trên luống bùn Trước khi gieo, ngâm hạt vào nước 24 giờ, lấy ra ñể ráo trộn với cát hoặc tro ñể gieo cho ñều Mỗi mét vuông vần gieo 2 – 2,5 g hạt Gieo xong tháo nước từ từ cho ngập 2 – 3 cm Khi có mưa

to cần chờ cho tạnh mưa mới tháo bớt nước ñể tránh trôi hạt và dập cây con

Có thể tưới phân chuồng, nước giải pha loãng hoặc ñạm 2% cho cây mau lớn,

cứ 10 – 15 ngày tưới 1 lần

Sau khi gieo 45 – 50 ngày, cây con cao 15 - 20 cm là có thể nhổ ñi trồng Cách trồng như trồng lúa với khoảng cách 25 x 30 cm hoặc 30 x 45 cm Nếu ñất xấy có thể trồng dày, ở ñất tốt trồng thưa hơn Nên trồng vào ngày râm mát

Cần làm cỏ, sục bùn kết hợp bón thúc 3 lần trong một vụ, mỗi lần bón

50 - 60 kg urê cho 1 hecta (có thể bón thêm kho dầu, bã mắm và các loại phân

Trang 34

hữu cơ khác nếu có ñiều kiện) Lần ñầu tiến hành sau khi trồng 15 – 20 ngày, các lần sau cách lần ñầu và cách nhau 20 – 30 ngày Cần thường xuyên tỉa bỏ chồi nhánh (có thể dùng các chồi này trồng lấy hạt giống) và nụ hoa ñể tập trung dinh dưỡng nuôi thân rễ

Ruộng trạch tả cần giữ luôn ngập nước 3 – 5 cm Trước khi thu hoạch ít ngày có thể tháo kiệt ñể thân rễ chắc, dễ ñào

Cây trạch tả (trong vườn ươm lẫn ruộng sản xuất) thường hay bị rệp hại

lá non Có thể phun Sherpa 25EC (40 – 50g a.i/ha, 0,025 – 0,03%) hoặc Rogor 50EC (300 – 700 g a.i/ha, 0,1 – 0,15%) ñể diệt trừ

Thu hoạch sau trồng 4 – 5 tháng Khi lá chuyển sang màu vàng, ñào lấy thân rễ rửa sạch, cạo hết rễ, phơi khô và sấy sinh ñể bảo quản Mỗi hecta có thể ñạt 2,7 – 3,7 tấn củ khô.[8]

2.5 Tác dụng dược lý

2.5.1 Tác dụng lợi tiểu

Nước sắc trạch tả với liều 25g/kg cho thẳng vào dạ dày và cao lỏng với liều 2g/kg tiêm xoang bụng trên chuột cống trắng bình thường, thể hiện tác dụng lợi tiểu rõ rệt Có báo cáo cho rằng trạch tả thu hoạch vào các mùa khác nhau và bộ phận dùng khác nhau thì hiệu quả lợi niệu cũng không giống nhau Trạch tả thu hoạch vào mùa ñông có tác dụng lợi tiểu mạnh, còn thu hoạch vào mùa xuân thì kém hơn Rễ con trạch tả thu hoạch vào mùa ñông có tác dụng lợi tiểu yếu, còn thu hoạch vào mùa xuân thì không có tác dụng Phương pháp bào chế khác nhau cũng dẫn ñến hiệu quả lợi niệu không giống nhau Trạch tả dùng sống hoặc nướng với rượu ñều có tác dụng lợi tiểu, còn trạch tả muối không có tác dụng; Tuy vậy, trong “ngũ linh tán” gồm trạch tả, phục linh, trư linh, bạch truật, quế chi với tỷ lệ 4:3: 3:2:1 thì dùng trạch tả sống hoặc muối ñều thể hiện tác dụng lợi tiểu Người khỏe mạnh uống nước sắc trạch tả thì lượng bài tiết nước tiểu, urê và Na+ tăng, còn trên thỏ uống trạch

tả tác dụng rất yếu, nhưng nếu dùng dạng cao lỏng bằng ñường tiêm xoang

Trang 35

bụng lại có tác dụng lợi tiểu Tác dụng lợi tiểu của trạch tả có liên quan ñến hàm lượng muối kali cao(147,5mg%) tồn tại trong dược liệu

2.5.2 Ảnh hưởng ñối với chuyển hóa mỡ

Thí nghiệm trên thỏ gây lipid máu cao, thành phần tan trong dầu của trạch tả trộn với thức ăn hàng ngày với tỷ lệ 0,5% có tác dụng hạ lipid máu và chống xơ vữa ñộng mạch một cách rõ rệt Trên chuột cống trắng có lipid máu tăng cao thực nghiệm, các chất alisol A và alisol A, B, C monoacetat trộn trong thức ăn hàng ngày với tỷ lệ 0,05-0,1% ñều có tác dụng hạ cholesterol máu ñạt 50% Cơ chế làm hạ cholesterol máu của trạch tả chưa ñược xác ñịnh ñầy ñủ Thí nghiệm bằng phương pháp ñồng vị phóng xạ cho thấy chất alisol

A có tác dụng ức chế quá trình ester hóa cholesterol ở ruột non chuột nhắt trắng ñồng thời làm giảm tỷ lệ hấp thu cholesterol ở ruột ñạt 34% Trên thỏ có chế ñộ ăn giàu cholesterol và lipid, trạch tả có tác dụng làm hạ lượng lipid ở gan ðối với chuột cống trắng có chế ñộ ăn thiếu protein dẫn ñến gan nhiễm

mỡ, trạch tả có tác dụng ñiều trị rõ rệt Trên lâm sàng ở những bệnh nhân có lipid máu tăng, hàng ngày uống viên trạch tả với liều 4,2g/người, dùng từ 2-4tuần lễ có tác dụng làm hạ cholesterol, β-lipoprotein và triglycerid trong máu Nước sắc trạch tả thí nghiệm trên chuột cống trắng với liều 20g/kg cho thẳng vào dạ dày dùng trong 7 tuần lễ có tác dụng làm giảm lượng triglycerid trong máu, lượng mỡ ở các tạng phủ và giảm trọng lượng của chuột béo phì

do dùng glutamat natri (MSG)

2.5.3 Tác dụng chống viêm

Nước sắc trạch tả dùng với liều 20g/kg bằng ñường cho thẳng vào dạ dày, thí nghiệm trên chuột nhắt trắng có tác dụng ức chế sưng phù ở tai chuột

do dimethyl – benzen gây nên, ñồng thời ức chế sự tăng sinh của tổ chức u hạt

ở chuột cống trắng trong nghiệm pháp cấy dưới da viên bông Trên thỏ gây viêm thận thực nghiệm bằng cách tiêm dưới da nitrat natri, trạch tả làm giảm lượng urê và cholesterol trong máu

Trang 36

2.5.4 Các tác dụng khác

Cao lỏng trạch tả trên chó gây mê, tiêm tĩnh mạch có tác dụng hạ huyết

áp Trên thỏ, cao trạch tả với liều 6g/kg tiêm dưới da, trong vòng 5 ngày giờ sau khi dùng thuốc xuất hiện ñường huyết hạ, nhưng nếu dùng nước sắc thì không có tác dụng trên Thí nghiệm trên ống kính, trạch tả có tác dụng ức chế

sự phát triển của trực khuẩn lao

Ngoài các tác dụng trê, các alisol A, B, C monoacetat còn có tác dụng bảo vệ gan, chống các tổn thương gan do tetrachlorid carbon gây nên

ðộc tính: Dịch triết bằng methanol của trạch tả, trên chuột nhắt trắng bằng ñường tiêm tĩnh mạch và tiêm xoang bụng có LD50 = 0,98g và 1,27g/kg Thí nghiệm dài ngày cho bột trạch tả vào thức ăn chuột cống trắng với tỷ lệ 1% dùng trong 2 tháng liền không có biểu hiện ngộ ñộc

Tính vị, công năng

Trạch tả có vị ngọt, tính hàn, vào 2 kinh thận và bàng quang, có tác dụng lợi thủy, thẩm thấp, thanh nhiệt

Công dụng: Trong y học cổ truyền, trạch tả ñược dùng chủ yếu làm

thuốc chữa bệnh phù thũng, viêm thận, bể thận, tiểu tiện khó, ñái ra máu Ngoài ra còn chữa nhức ñầu, hoa mắt, chóng mặt Liều dùng hàng ngày 10-20g, dưới dạng nước sắc hoặc hoàn tán Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.[3]

Các bài thuốc hay theo kinh nghiệm dân gian

- Dùng làm thuốc lợi tiểu thông lâm, trị các chứng phù, viêm ñường tiết niệu, viêm thận:

Trạch tả 10g, Xa tiền thảo 10g, Trư linh 10g, Thạch vỹ 10g, Mộc thông 6g, Bạch mao căn 15g, sắc nước uống

Trạch tả, Bạch linh, Trư linh, Xa tiền tử ñều 12g, sắc nước uống Trị viêm cầu thận cấp

Trạch tả, Bạch truật ñều 10g, Cúc hoa 12g, sắc uống trị viêm thận mạn, váng ñầu

Trang 37

- Trị tiêu chảy do viêm ruột cấp và mạn tính:

Bạch truật 10g, Bạch linh 10g, Trần bì 6g, Cam thảo 3g, Trạch tả 10g, Sa nhân 3g, Thần khúc 10g, Mạch nha 10g, sắc nước uống, tùy chứng gia giảm:

Trạch tả, Trư linh, Xích phục linh ñều 10g, Bạch ñầu ông 15g, Xa tiền

tử 6g, sắc uống trị viêm ruột cấp

- Trị lipid huyết cao: Tác giả dùng viên Trạch tả chế (hàm lượng thuốc sống mỗi viên 3g), mỗi ngày 9 viên chia 3 lần uống, liệu trình 1 tháng Kết quả theo dõi 110 ca lipid huyết cao trong ñó 44 ca cholesterol cao lượng bình quân từ 258,4mg% hạ xuống còn bình quân 235,2mg%; 103 ca triglycerit tăng từ bình quân 337,1mg% xuống còn bình quân 258,0mg%, bình quân giảm 23,5mg% trong ñó số hạ thấp trên 10% chiếm 65%, hạ thấp trên 30% chiếm 40,8%, có 18,4% hạ thấp trên 50% (Báo cáo của Bệnh viện Trung sơn thuộc Viện Y học số 1 Thượng hải, Báo Y học Trung hoa 1976,11:693)

- Trị chứng huyễn vựng: Tác giả Dương phúc Thành dùng Trạch tả thang gồm Trạch tả 30 - 60g, Bạch truật 10

- 15g, ngày 1 thang sắc chia 2 lần uống Theo dõi 55 ca, uống từ 1 - 9 thang có tùy chứng gia vị kết quả ñều khỏi (Tạp chí Trung y Hồ bắc 1988,6:14)

Kiêng kỵ: Can Thận hư không thấp nhiệt thì không nên dùng [20]

Trang 38

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

- Các dụng cụ: Thước dài, kéo, cân ñiện tử…

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- ðịa ñiểm nghiên cứu: Huyện Yên Khánh - Ninh Bình

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2012 ñến tháng 1/2013

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến chất lượng cây giống và sinh trưởng, phát triển, năng suất củ trạch tả

3.3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức gieo ñến chất lượng cây giống và sinh trưởng, phát triển, năng suất củ trạch tả

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thiết kế thí nghiệm

a, Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến chất lượng cây

giống và sinh trưởng, phát triển, năng suất củ trạch tả

CT1: Super lân 2%

Trang 39

Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên ñầy

ñủ với 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là: 10 m2 (2m x 5m)

Tổng diện tích thí nghiệm là 10 x 6 x 3 = 180 m 2 (chưa kể dải bảo vệ)

Sơ ñồ thí nghiệm

b Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức gieo hạt ñến chất

lượng cây giống và sinh trưởng, phát triển, năng suất củ trạch tả

CT1: Gieo trên nền ñất cát pha (ñối chứng)

CT2: Gieo trên khay nhựa nền ñất cát pha

CT3: Gieo trên nền sân nền ñất bùn ẩm

CT4: Gieo trên nền ruộng nền ñất bùn ướt

CT5: Gieo trên nền cát ñen

Mỗi công thức gieo 1000 hạt, hạt ñược gieo bằng tay, khi cây mọc, cố ñịnh khoảng cách cây cách cây 5 x 5 cm, như nhau ở tất cả các công thức

Dải bảo vệ

Trang 40

Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên ñầy

ñủ với 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là: 10 m2 (2m x 5m)

Tổng diện tích thí nghiệm là 10 x 5 x 3 = 150 m 2 (chưa kể dải bảo vệ)

3.4.2.2 Trồng

ðất sau khi gặt lúa vụ mùa thì làm ngay Yêu cầu phải tơi nhuyễn, phẳng, chủ ñộng nguồn nước tưới vì trong suốt thời gian sinh trưởng, cây trạch tả yêu cầu nước ẩm chân

Khoảng cách trồng 40 cm x 40 cm Mật ñộ khoảng 1800 cây/sào

3.4.2.3 Phân bón

a Lượng phân bón (kg/ha)

Phân chuồng: 27000kg ðạm urê:460 kg (211,6 N) Lân super: 810 kg (486kg P2O5) Kali clorua: 135 kg (21kg K2O)

Dải bảo vệ

Ngày đăng: 19/10/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1: Ảnh hưởng cỏc chất xử lý ủến tốc ủộ ra lỏ của cõy trạch tả. - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
nh 4.1: Ảnh hưởng cỏc chất xử lý ủến tốc ủộ ra lỏ của cõy trạch tả (Trang 47)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng cỏc chất xử lý hạt ủến tăng trưởng - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
Bảng 4.3. Ảnh hưởng cỏc chất xử lý hạt ủến tăng trưởng (Trang 48)
Hỡnh 4.2 :Ảnh hưởng cỏc chất xử lý hạt ủến tăng trưởng - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
nh 4.2 :Ảnh hưởng cỏc chất xử lý hạt ủến tăng trưởng (Trang 49)
Hình 4.3. Chỉ số diện tích lá - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
Hình 4.3. Chỉ số diện tích lá (Trang 54)
Bảng 4.7: Ảnh hưởng cỏc chất xử lý hạt ủến    khả năng tích lũy chất khô của cây trạch tả - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
Bảng 4.7 Ảnh hưởng cỏc chất xử lý hạt ủến khả năng tích lũy chất khô của cây trạch tả (Trang 56)
Hình 4.5: NS lý thuyết và NS thực thu - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
Hình 4.5 NS lý thuyết và NS thực thu (Trang 61)
Bảng 4.11: Ảnh hưởng cỏc phương phỏp gieo ủến  tỷ lệ mọc và thời gian - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
Bảng 4.11 Ảnh hưởng cỏc phương phỏp gieo ủến tỷ lệ mọc và thời gian (Trang 64)
Bảng 4.13: Ảnh hưởng các phương pháp gieo   ủến  chiều cao cõy của cõy trạch tả. - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
Bảng 4.13 Ảnh hưởng các phương pháp gieo ủến chiều cao cõy của cõy trạch tả (Trang 68)
Bảng 4.14: Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt   ủến khả năng ra nhỏnh của cõy trạch tả - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
Bảng 4.14 Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ủến khả năng ra nhỏnh của cõy trạch tả (Trang 69)
Bảng 4.16: Ảnh hưởng cỏc chất xử lý hạt ủến diện tớch lỏ - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
Bảng 4.16 Ảnh hưởng cỏc chất xử lý hạt ủến diện tớch lỏ (Trang 72)
Hình 4.8: Ảnh hưởng các chất xử lý hạt   ủến khả năng tớch lũy chất khụ của cõy trạch tả - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
Hình 4.8 Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ủến khả năng tớch lũy chất khụ của cõy trạch tả (Trang 74)
Hỡnh 2: Giai ủoạn cấy - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
nh 2: Giai ủoạn cấy (Trang 85)
Hỡnh 5: Giai ủoạn phỡnh củ - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
nh 5: Giai ủoạn phỡnh củ (Trang 86)
Hỡnh 6: Giai ủoạn thu hoạch - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
nh 6: Giai ủoạn thu hoạch (Trang 87)
Hình 7: Củ trạch tả - Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình
Hình 7 Củ trạch tả (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w