1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Kiểm tra bài củ trình bày cấu trúc chung của thủ tục? các thủ tục này, nếu có, thì được khai báo ở đâu ?

18 6,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 797 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các thủ tục này, nếu có thì được khai báo và mô tả trong phần khai báo của chương trình chính, ngay sau phần khai báo các biến... Tham trị•Các tham số thực sự tương ứng là các giá trị

Trang 1

Kiểm tra bài củ

Trình bày cấu trúc chung của thủ tục? Các thủ

tục này, nếu có, thì được khai báo ở đâu?

procedure <tên thủ tục> [(<danh sách tham số>)];

[< Phần khai báo >]

begin

[<Dãy các lệnh>]

end;

- Phần đầu thủ tục: Tên dành riêng procedure, tên thủ tục và danh sách

tham số (có thể có hoặc không)

- Phần khai báo: Dữ liệu vào ra của chương trình con (có thể có hoặc

không)

- Phần thân thủ tục: Dãy câu lệnh đặt giữa cặp từ khóa begin và end.

- Các thủ tục này, nếu có thì được khai báo và mô tả trong phần khai báo của chương trình chính, ngay sau phần khai báo các biến

Trang 2

Nêu sự khác nhau giữa tham số giá trị và tham

số biến? Hãy chỉ ra tham biến và tham trị trong ví

dụ sau?

procedure CatDan(s1: str79; var s2: str79);

begin

s2 := copy(s1,2, length(s1)-1) + s1[1];

end;

Trang 3

Tham trị

•Các tham số thực sự tương ứng

là các giá trị cụ thể thay thế các

tham số hình thức trong lời gọi thủ

tục được gọi là các tham trị

•Không có từ khóa var đứng trước

Tham biến

•Các tham số thực sự tương

ứng là tên các biến chứa dữ

liệu ra thay thế các tham số

hình thức trong lời gọi thủ tục

đươc gọi là các tham biến

•Có từ khóa var đứng trước

Tham trị trong thủ tục: s1

Tham biến trong thủ tục: s2

procedure CatDan(s1: str79; var s2: str79);

Trang 4

Ví dụ về tham biến, tham trị

procedure

Hoan_doi(var x, y: integer);

var TG: integer;

begin

TG:=x;

x:=y;

y:=TG;

end;

begin

clrscr;

a:=5; b:= 15;

writeln(a: 6,b:6);

Hoan_doi(a, b);

writeln(a: 6,b:6);

readln;

end.

procedure

Hoan_doi(var x:integer; y: integer); var TG: integer;

begin

TG:=x;

x:=y;

y:=TG;

end;

begin clrscr;

a:=5; b:= 15;

writeln(a: 6,b:6);

Hoan_doi(a, b);

writeln(a: 6,b:6);

readln;

end.

5 15

15 5

5 15

15 15

Trang 5

Bài 18:

VÍ DỤ VỀ CÁCH VIẾT VÀ SỬ DỤNG

CHƯƠNG TRÌNH CON

(Tiết 2)

VÍ DỤ VỀ CÁCH VIẾT VÀ SỬ DỤNG

CHƯƠNG TRÌNH CON

(Tiết 2)

Ngày 28 tháng 02 năm 2011

GVHD: Nguyễn Duy Tất SVTT: Lê Văn Bách

Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Kiên Giang Trường THPT Thạnh Đông, H.Tân Hiệp

Trang 6

Nội Dung

Cấu trúc của hàm

1

So sánh thủ tục và hàm

2

Ví dụ về hàm

3

Sử dụng hàm

4

Ví dụ về sử dụng hàm

5

Trang 7

a) Cấu trúc hàm

Function <tên hàm>[(<danh sách tham số>)]: <kiểu dữ liệu>;

[< Phần khai báo >]

Begin

[<Dãy các lệnh>]

<tên hàm> : = <biểu thức>;

End;

2 Cách viết và sử dụng hàm

- Phần đầu của hàm: Tên dành riêng function, tên hàm, kiểu dữ

liệu trả về của hàm

- Phần khai báo: Xác định các hằng, kiểu, biến.

- Dãy câu lệnh: được viết trong cặp tên dành riêng begin và end

tạo thành thân của hàm, khác với thủ tục trong thân hàm cần có lệnh gán giá trị cho tên hàm.

Trang 8

So sánh thủ tục và hàm

 Đều là chương trình con, nói chung có cấu trúc giống một chương trình.

 Đều có thể chứa các tham số (tham trị và tham biến), cùng tuân theo các qui định về khai báo

và sử dụng các loại tham số này.

Giống nhau:

Trang 9

Khác nhau:

Function <tên hàm>[(<danh sách tham

số>)]: <kiểu dữ liệu>;

[< Phần khai báo >]

Begin

[<Dãy các lệnh>]

<tên hàm> : = <biểu thức>;

End;

procedure <tên thủ tục> [(<danh sách

tham số>)];

[< Phần khai báo >]

begin

[<Dãy các lệnh>]

end;

+ Phần đầu có thêm kiểu dữ liệu của giá trị mà hàm

trả về.

Từ khóa

+ Trong thân hàm thường có câu lệnh gán giá trị cho

tên hàm.

Trang 10

Ví dụ về hàm

uses crt;

var TuSo, MauSo, a: integer;

function UCLN(x, y: integer): integer;

var sodu:integer;

begin

while y<>0 do

begin

sodu := x mod y;

x := y;

y := sodu;

end;

UCLN :=x;

end;

begin

clrscr;

write(‘Nhap tu so:);readln(TuSo);

write(‘Nhap mau so:’); readln(MauSo);

a := UCLN(TuSo, MauSo);

if a>1 then

begin

TuSo := TuSo div a;

MauSo := MauSo div a;

end;

writeln(TuSo,’/’, MauSo);

end.

Sử dụng hàm với từ

khoá function Trả về giá trị kiểu integer

Gán giá trị thông qua tên hàm

Trang 11

Lưu ý:

 Kết quả trả về qua tên hàm chỉ có thể thuộc các kiểu dữ liệu chuẩn (integer, real, boolean, char, string).

 Vì kết quả trả về đã gán cho tên hàm nên thông thường các tham số dùng trong hàm là tham số giá trị.

Trang 12

b) Sử dụng hàm

 Việc sử dụng hàm tương tự như sử dụng các

hàm chuẩn.

Lệnh gọi hàm:

<tên hàm>[(<các tham số thực sự>)];

Lệnh gọi hàm có thể tham gia vào biểu thức như một toán hạng.

Trang 13

Ví dụ sử dụng hàm

var a, b, c: real;

function Min(a, b: real): real;

begin

if a<b then Min:=a

else Min:=b;

end;

begin

write(‘Nhap vao ba so: ’);

readln(a, b, c);

writeln(‘So nho nhat trong ba so la: ’,Min(Min(a, b), c) ); readln;

end.

Min(Min(a, b), c) Min( a , c) real

Trang 14

Củng cố

kiểu dữ liệu:

a) Integer, string, char, real.

b) Integer, boolean, char.

c) Integer, real, char, boolean, string.

d) Integer, real, char, boolean, byte.

Integer, real, char, boolean, string.

Trang 15

Củng cố

2 Trong thân hàm cần có lệnh gán giá trị cho tên

hàm <tên hàm> := <biểu thức> Vì:

a) Hàm trả về một giá trị thông qua tên hàm.

b) Hàm có cấu trúc giống thủ tục.

c) Giá trị của các biến thay đổi nên phải lưu vào tên

hàm.

d) a, b, c đều đúng.

Hàm trả về một giá trị thông qua tên hàm.

Trang 16

Củng cố

3 Các tham số trong hàm bắt buộc

phải là các tham số giá trị.

b) Sai Sai.

Trang 17

Dặn dò

giáo khoa.

• Thủ tục, hàm.

• Tham số hình thức, tham số thực sự.

• Biến toàn cục, biến cục bộ.

• Tham trị, tham biến.

Trang 18

LOGO

Ngày đăng: 18/10/2014, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w