1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nợ quá hạn ở các ngân hàng thương mại Việt Nam.DOC

22 798 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng nợ quá hạn ở các ngân hàng thương mại Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân Hàng - Tài Chính
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 115,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nợ quá hạn ở các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Mục lục

II Thực trạng nợ quá hạn ở các ngân hàng thơng mại Việt Nam 14 III Các giải pháp nhằm hạn chế và nâng cao hiệu quả xử lý nợ quá hạn15

1.1 Ngân hàng t vấn dịch vụ t vấn cho khách hàng 151.2 Tham gia vào hoạt động của công ty, doanh nghiệp: 161.3 Xây dựng hệ thống thông tin khách hàng: 161.4 Tăng cờng đào tạo nghiệp vụ quản lí nợ cho cán bộ tín dụng ,nâng cao

2.1 Phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý Nhà nớc về công tác xử lý

2.2 Mở rộng nghiệp vụ mua bán nợ và phát triển một thị trờng nợ 192.3 Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động của ngân hàng th-

Trang 2

Lời mở đầu

Nền kinh tế thị trờng càng phát triển thì quan hệ tín dụng ngày càng trở nên

đa dạng Rủi ro và tổn thất tài sản là điều khó tránh khỏi trên con đờng tìm kiếmlợi nhuận Lợi nhuận và rủi ro là hai yếu tố song hành trong quá trình kinhdoanh tiền tệ

Ngân hàng thơng mại (NHTM) là doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanhtiền tệ, là ngời “đI vay để cho vay” Thông qua việc cấp vốn tín dụng cho nềnkinh tế, ngân hàng đóng vai trò nh một "bà đỡ" cho doanh nghiệp, tạo điều kiệncho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thông suốt, phát triển

Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã và đang đứng trớc yêu cầu phải cảI cáchtoàn diện và sâu sắc để đáp ứng nhu cầu mới của đất nớc trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế Một trong những vấn đề nổi cộm hiện nay là việc xử lí nợquá hạn trong các NHTM.Với mức nợ xấu khoảng 10-12%tông tài sản có trongthời gian qua tình hình tài chính không lành mạnh của NHTM đợc coi là trọngtâm lớn trong tiến trình táI cơ cấu hệ thống NHTM hịên nay.Vấn đề nợ quá hạn

đang là một vấn đề đáng quan tâm Làm thế nào để giảI quyết dứt điểm nọ quáhạn , nhằm góp phần làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của các doanhnghiệp vay vốn ngân hàng và tạo điều kiện cho các NHTMthực hiện tốt nhiệm

vụ kinh doanh của mình trong lĩnh vực tín dụng nhất là trên lộ trình hội nhậpquốc tế

Là sinh viên đợc đào tạo về chuyên nghành NH-TC, đứng trớc thực trạng

đ-ợc nêu trên, chúng em mong muốn đđ-ợc đóng góp công sức nhỏ bé của mình vàoviệc nghiên cứu công tác xử lý nợ quá hạn ở các ngân hàng thông qua đề án vớinội dung :

Vấn đề nợ quá hạn ở các ngân hàng thơng mại và giải pháp

Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế cùng với việc nghiên cứu có hạn nênchắc chắn còn những thiếu sót nhất định, em mong muốn nhận đợc sự quan tâm

và ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các cán bộ tín dụng và những ngờiquan tâm đến vấn đề này

Đề án kết cấu gồm 3 chong:

Chơng I: Những vấn đề chung về nợ quá hạn

Chơng II: Thực trạng nợ quá hạn ở các ngân hàng thơng mại

Chơng III: Các giải pháp nhằm hạn chế và nâng cao hiệu quả xử lý nợ quáhạn

Trang 3

I Những vấn đề chung về nợ quá hạn

1 Khái quát chung về tín dụng.

1.1 Định nghĩa về tín dụng

Phạm trù tín dụng ra đời từ rất lâu, nó phát triển cùng với sự phát triển củakinh tế hàng hoá, thúc đẩy quá trình lu thông hàng hoá, tạo điều kiện cho kinh tếhàng hoá đặc biệt là kinh tế thị trờng phát triển mạnh

Có thể hiểu quan hệ tín dụng là quan hệ vay mợn, sử dụng nguồn vốn tàisản của ngời khác dựa trên nguyên tắc hoàn trả và tin tởng của các chủ thể thamgia quan hệ

Quan hệ tín dụng khác với quan hệ mua bán hay viện trợ, cho nhận

 Mua bán là sự chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu để nhận đợc giá trị Giácả phản ánh giá trị của đối tợng đợc mua bán

 Quan hệ cho nhận là sự chuyển giao hoàn toàn quyền sở hữu cũng nh sửdụng đối tợng cho nhận từ chủ thể này sang chủ thể khác

 Còn trong quan hệ tín dụng đòi hỏi ngời sử dụng vốn của ngời khác phải

có ý thức bảo toàn và bởi nó tuân theo nguyên tắc hoàn trả Đồng thời ngời sửdụng vốn phải tìm mọi cách nhằm bảo toàn và phát triển nguồn vốn

Nguyên tắc của tín dụng là ngời vay vốn phải trả lãi suất cho khoản vốnvay Việc trả lãi suất là cái giá phải trả để đợc quyền sử dụng nguồn vốn của ng-

ời khác.Tỷ lệ lãi suất đợc thoả thuận giữa hai chủ thể tham gia quan hệ, phụthuộc vào thời gian sử dụng vốn, khối lợng vốn tham gia trong quan hệ tín dụng

đó Tín dụng là quan hệ kinh tế dựa trên sự tin tởng lẫn nhau giữa các chủ thể.Thời gian và khối lợng vốn đặc biệt là thời gian là nhân tố cơ bản quyết định lãisuất của khoản vay Thời gian vay vốn càng dài thì mức độ rủi ro bị mất vốn củangời cho vay càng gia tăng, chính vì vậy đối với khoản vay với thời gian lâu hơnthì thờng đòi hỏi mức lãi suất cao hơn

1.2 Vai trò và ý nghĩa của hoạt động tín dụng đối với ngân hàng và doanh

nghiệp

1.2.1 Đối với ngân hàng

Hoạt động tín dụng chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt động nghiệp vụ củacác ngân hàng thơng mại Trên bảng tổng kết tài sản khoản mục tín dụng thờngchiếm 60%-70% tổng tài sản có Đây là con số đối với các quốc gia có "văn hoángân hàng" phát triển còn đối với Việt Nam khi mà ngời dân còn ít biết về ngânhàng thì hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng, 85 - 90% tài

Trang 4

sản có của các ngân hàng thơng mại nằm trong khoản mục tín dụng Có thểkhẳng định hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản đem lại doanh thu và lợinhuận cho ngân hàng.

Để có vốn vay ngân hàng huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân, nhậntiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp Huy động tiền gửi rồi cho vay là hainghiệp vụ sơ đẳng nhất và chủ yếu nhất trong hoạt động ngân hàng Khi cho vayngân hàng sẽ tính toán các chi phí để đa ra một lãi suất cho vay theo nguyên tắc :Lãi suất cho vay = lãi suất tiền gửi + chi phí hoạt động ngân hàng + lợinhuận

Sử dụng nguồn vốn huy động đợc ngân hàng cho vay với lãi suất cho vay

đảm bảo bù đắp lãi suất huy động , chi phí hoạt động của ngân hàng đồng thời

đem lại lợi nhụân cho ngân hàng bởi ngân hàng cũng là một tổ chc kinh doanh vìmục tiêu lợi nhuận

1.2.2 Đối với các doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp hoạt động tín dụng vô cùng phong phú và đadạng Mua chịu hàng hoá, trả tiền chậm cho ngời bán có thể coi là một quan hệtín dụng trong mua hàng Giao hàng trớc, chấp nhận cho ngời mua trả tiền chậm,thanh toán sau cũng là một hình thức của quan hệ tín dụng trong bán hàng Vayvốn ngân hàng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động tín dụngngân hàng Trong các quan hệ tín dụng tại doanh nghiệp thì quan hệ tín dụngngân hàng là chiếm tỷ trọng lớn nhất và quan trọng nhất

Ngày nay trong thời kỳ nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển, hoạt

động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không thể tách rời đợc mối quan hệ vớingân hàng

Các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp nhà nớc hay t nhân, doanh nghiệp lớnhay nhỏ thì để phát triển sản xuất họ cũng không thể sử dụng vốn tự có Nguồnvốn tự có chỉ đáp ứng cho hoạt động kinh doanh cá thể hay sản xuất nhỏ, phục

vụ cho việc đầu t ban đầu, sáng lập doanh nghiệp Để phát triển sản xuất, kinhdoanh đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng, của sự phát triển của nềnkinh tế doanh nghiệp cần một nguồn vốn lớn hơn rất nhiều nguồn vốn tự có ban

đầu

Chính vì vậy tín dụng ngân hàng trở thành một kênh cung cấp vốn quantrọng cho doanh nghiệp Hơn 2/3 nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của một doanh nghiệp đợc tài trợ bởi các khoản vay ngân hàng Cáckhoản tín dụng ngân hàng chính là "dầu nhớt " để đảm bảo cho guồng máy của

Trang 5

doanh nghiệp đợc hoạt động trôi chảy.giúp cho quá trình sản xuất kinh doanhdiễn ra một cách liên tục.

1.3 Các hình thức tín dụng

(Việc phân loại dựa trên mối quan hệ giữa doanh nghiệp vàNHTM)

1.3.1 Phân loại theo thời gian.

 Tín dụng ngắn hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn dói 1 năm

 Tín dụng trung hạn: là các khoản tín dụng có thời gian từ 1 đến 5 năm

 Tín dụng dài hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn từ 5 năm tới 10 nămhoặc dài hơn tuỳ ý định của ngân hàng

1.3.2 Phân loại theo mục đích sử dụng

1.3.2.1 Tín dụng bổ sung vốn lu động

Tín dụng bổ sung vốn lu động là các khoản vay mà ngân hàng cung cấp chodoanh nghiệp nhằm bổ sung vào nguồn vốn lu động, đầu t vào tài sản lu động,phục vụ cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh Tín dụng bổ sung vốn lu động th-ờng là các khoản tín dụng ngắn hạn

1.3.2.2 Tín dụng đầu t vào tài sản cố định.

Đây là các khoản vay mà ngân hàng cho các doanh nghiệp vay nhằm đầu tvào xây dựng cơ bản, nhà xởng, máy móc thiết bị Các khoản đầu t này thờng cóthời gian thu hồi vốn khá lâu nên thờng là sử dụng các khoản vay trung, dài hạn

1.3.2.3 Tín dụng tài trợ thiếu hụt tài chính tạm thời.

Đây là các khoản vay bất thờng của doanh nghiệp, thờng vay với thời gianngắn, khi các doanh nghiệp cần thanh toán tiền hàng cho ngời bán, tiền lơng chocán bộ, công nhân viên, thực hiện nghĩa vụ nh nộp thuế mà các nguồn thu thìcha thể thu đợc doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăn Lúc này doanh nghiệp sẽ đ-

ợc ngân hàng cấp cho khoản tín dụng thiếu hụt tài chính tạm thời nhằm giảiquyết tình trạng thiếu tiền mặt của doanh nghiệp Nguồn tín dụng này sẽ tạo điềukiện cho hoạt động của doanh nghiệp không bị ngừng trệ, gián đoạn Các khoảnvay này thờng đợc doanh nghiệp hoàn trả ngay khi họ nhận đợc các nguồn thucủa mình

1.3.2.4 Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu.

Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu chủ yếu đợc thực hiện thông qua hình thứcdoanh nghiệp yêu cầu ngân hàng đại diện mở th tín dụng [ L/C ] trả chậm

Trang 6

Khi một doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá từ nớc ngoài doanh nghiệp sẽyêu cầu ngân hàng đại diện mở L/C thanh toán Ngân hàng sẽ thay doanh nghiệptrả tiền cho phía ngời bán Chỉ khi nhận đầy đủ giấy tờ phía ngời bán ngân hàngmới yêu cầu doanh nghiệp thanh toán tiền hàng

2 Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng

Đối với nợ quá hạn này, các con nợ thờng là các cá nhân, đơn vị, tổ chứckinh tế có vị thế vững chắc trên thị trờng Họ là những doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả, trình độ chuyên môn quản lý, kinh doanh tốt Tuy nhiên có nhữngnguyên nhân tác động tới nguồn ngân quỹ của doanh nghiệp tiền vào khôngkhớp với thời gian trả nợ xác định trên khế ớc vay vốn ngân hàng Kết quả là ởthời điểm đáo hạn của khoản vay con nợ không có khả năng trả nợ nh đã cam kếttrong khế ớc, do đó nợ quá hạn hình thành Tuy nhiên đối với các khoản nợ nàyngân hàng tin tởng vào khả năng thanh toán của doanh nghiệp và doanh nghiệpcũng đảm bảo thanh toán nợ 100% khi có luồng ngân quỹ

2.2.1.2 Nợ quá hạn khó đòi

Nợ quá hạn khó đòi là các khoản nợ đã quá thời hạn trả nợ một thời hạn khádài nhng doanh nghiệp không có khả năng hoàn trả toàn bộ gốc và lãi của khoảnvay Khả năng thu hồi ngay và toàn bộ khoản nợ có nhiều khó khăn

Con nợ của các khoản vay khó đòi thờng là các đơn vị kinh doanh rơi vàokhó khăn do biến động của chu kỳ kinh doanh hoặc khả năng quản lý tài chínhcủa các chủ doanh nghiệp yếu kém, tính toán nhu cầu sản phẩm không hợp lý

Trang 7

dẫn tới hoạt động kinh doanh không có hiệu quả, cũng có thể do ảnh hởng củathị trờng dẫn tới thua lỗ, không có tiền thanh toán nợ ngân hàng.

Khi nhận thấy các dấu hiệu không có khả năng thanh toán tại các doanhnghiệp các ngân hàng thờng tiến hành thu nợ ngay nhằm hạn chế tối đa sự phátsinh nợ quá hạn, nợ khó đòi với khối lợng lớn

Các khoản nợ khó đòi thờng phát sinh và kéo dài gây thêm những gánhnặng về lãi suất cho con nợ

2.2.1.3 Nợ khó đòi không có khả năng thu hồi

Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi là các khoản nợ phát sinh do nhiềunguyên nhân khác nhau, ngân hàng đã tiến hành nhiều biện pháp thu nợ khácnhau nhng doanh nghiệp, con nợ không có nguồn ngân quỹ để trả nợ thời điểmhiện tại cũng nh trong tơng lai

Loại nợ này xảy ra và tồn đọng ở những doanh nghiệp vay vốn có tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính yếu kém ,biểu hiện là sảnxuất kinh doanh bị lỗ , nợ phảI trả tăng , doanh nhgiệp mất khả năng thanh toánhoàn toàn Thời gian nợ tồn đọng khá lâu , có thể kéo dài trên một năm ,2-3năm hoặc lâu hơn nữa và rất khó giảI quyết

Hoặc các đơn vị kinh doanh có những tính toán sai lầm trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, sản phẩm không phù hợp, không có khả năng tiếp cận với thịtrờng, không đứng vững trong cạnh tranh, thay đổi của cơ chế chính sách dẫntới thua lỗ, phá sản không còn nguồn để trả nợ ngân hàng Điều này khả năngthu hồi vốn vay là bằng không, đồng thời ngân hàng xác định là hoàn toàn mấttrắng

2.2.2 Phân loại theo thời gian

Trang 8

2.2.3 Phân loại theo biện pháp bảo đảm tiền vay

2.2.3.1 Nợ quá hạn có bảo lãnh của bên thứ ba

Là các khoản nợ của món vay đợc thực hiện cùng với một hợp đồng bảolãnh của một bên thứ ba đợc ngân hàng xác định là có đủ năng lực tài chính(pháp lí +hành vi) để bảo lãnh cho ngời đi vay

2.2.3.2 Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo

Là các khoản nợ của các khách hàng đi vay đợc thực hiện khi ngời xin vay

có tài sản thế chấp đợc các bộ tín dụng xác định đủ điều kiện đảm bảo cho khoảnvay đó.Theo pháp luật ,ngân hàng có quyền phát mãI tài sản để thu nợ, do vậy nợquá hạn này tuy cha thu đợc nhng ngân hàng thơng mại vẫn có khả năng thu hồi

2.2.3.3 Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo

Là khoản nọ khi cho vay ,ngân hàng không yêu cầu ngời vay phảI thế chấptài sản Đối với loại nợ này, con nợ là doanh nghiệp vay vốn vẫn tồn tại, vẫn hoạt

động kinh doanh nếu tình hình tài chính tốt và cũng có khả năng thu hồi nợ

2.2.4 Phân loại theo thành phần kinh tế

 Nợ quá hạn của các doanh nghiệp nhà nớc

 Nợ quá hạn của các công ty cổ phần

 Nợ quá hạn của các doanh nghiệp t nhân

 Nợ quá hạn của các đối tợng khác

2.3 Nguyên nhân gây ra các khoản nợ quá hạn

2.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

2.3.1.1 Cán bộ tín dụng chấp hành không nghiêm quy chế tín dụng

Một trong các nguyên nhân từ phía ngân hàng làm phát sinh các khoản nợquá hạn là việc không thực hiện đúng quy trình, chính sách tín dụng mà ngânhàng đề ra:

- Khi quyết định cho vay,thiếu căn cứ khoa học ,không phân tích tình hìnhkhả năng sử dụng vốn và hoàn trả nợ của doanh nghiệp, do vậy đã đa vốn vàonhững doanh nghiệp kém hiệu quả

- Không kiểm tra tính đầy đủ,đúng đắn,hợp pháp của hồ sơ vay vốn củadoanh nghiệp; cũng nh không kiểm tra đánh giá tài sản thế chấp của doanhnghiệp theo đúng quy định

- Cho vay quá mức quy định Theo quy định hiện nay các ngân hàng cũng

nh các tổ chức tín dụng không đợc cho phép một khách hàng vay quá 10% vốn

Trang 9

tự có, tổng số tiền vay của 10 khách hàng lớn nhất không quá 30% vốn tự có củangân hàng.

- Không thờng xuyên đôn đốc nhắc nhở doanh nghiệp trả nợ theo đúngcam kết với ngân hàng nh: Gửi giấy báo nợ, nhắc nợ, theo dõi trực tiếp, thờngxuyên

2.3.1.2 Trình độ của các cán bộ tín dụng còn non kém

Trong công tác thẩm định hồ sơ vay vốn cán bộ tín dụng cha đánh giá chínhxác về vòng quay vốn, thời gian thu hồi vốn, thời gian trả nợ vốn vay của dự án

- Quá tin tởng vào dự án không xem xét tính khả thi của dự án, không kiểmtra kỹ về các chỉ tiêu định mức cũng nh giá cả đợc đa ra trong dự án

- Đa ra những kỳ hạn nợ, thời hạn giải ngân không hợp lý, bất đồng bộ với

kế hoạch sản xuất kinh doanh, chu kỳ luân chuyển vốn của doanh nghiệp

- Các NHTM cho vay dựa vào tài sản thế châp mà không chú trọng đến

ph-ơng án kinh doanh Hậu quả là khi nợ quá hạn xảy ra việc phát mại tài sản gặpnhiều khó khăn nhất là bất động sản(thị trơng giá cả lên xuống thất thờng), giátrị vật t…

2.3.1.3 Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng

Vấn đề đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng là một trong nhữngnguyên nhân gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng

- Cán bộ tín dụng không trung thực trong việc thu nợ từ khách hàng

- Thực hiện vay hộ thông đồng với khách hàng nhằm chiếm dụng vốn củangân hàng

- Quyết định cho vay theo ý muốn chủ quan nhằm thu lợi bất chính

2.3.1.4 Ngân hàng quá chạy theo lợi nhuận.

Hoạt động của một ngân hàng thơng mại trớc hết là vì mục đích lợi nhuận.Lợi nhuận đợc đặt lên hàng đầu Một thực tế là lợi nhuận lại luôn tỷ lệ thuận vớirủi ro Các ngân hàng vì quá chạy theo lợi nhuận sẽ phải chấp nhận một tỷ lệ rủi

ro cao Để kiếm lợi nhuận, ngân hàng đã tiến hành cho vay cả những khoản vaykhông lành mạnh, không đợc xem xét kỹ Có thể lấy một ví dụ diển hình nh: cácngân hàng cho vay trung và dài hạn bằng nguồn vốn huy động ngắn hạn, một khicon nợ không hoàn trả tiền đúng hạn thì tiềm ẩn rủi ro về thanh khoản rất lớn

2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng

2.3.2.1 Trình độ năng lực điều hành kém.

Trang 10

Quản lí sản xuất kinh doanh kém hiệu quả , sử dụng vốn vay không đúngmục đích, tiền vay về không có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Để một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả nhất thiết phảI có những con ngời

có trình độ nghiệp vụ, có năng lực điều hành, quản lý Trong thời kỳ mở cửa,cạnh tranh ngày càng gay gắt, các giám đốc doanh nghiệp với năng lực yếu kém

sẽ không đủ khả năng chèo lái doanh nghiệp dẫn tới hoạt động kinh doanh thua

lỗ làm phát sinh nợ qúa hạn tại ngân hàng

Nhiều doanh nghiệp không dự đoán đúng thị trờng, mức bán hàng và doanh

số, quyết định mua một khối lợng hàng hoá và dịch vụ quá lớn ,thanh toán trảchậm nhng không thể bán đợc hàng hoặc các nguyên nhân khác làm ứ đọnghàng hoá, dẫn tới không thể thanh toán các khoản nợ phải trả

2.3.2.2 T cách đạo đức của khách hàng.

Không ít tổ chức cá nhân vay vốn là những ngời không những kém về nănglực mà còn kém về t cách đạo đức.Họ không có ý thức trong trong vấn đề sửdụng vốn vay, hoặc thiếu ý thức trong vấn đề trả nợ, không lo lắng quan tâm đến

nợ ngân hàng mặc dù khả năng tài chính của doanh nghiệp có

Khách hàng cố tình lừa đảo vay vốn ngân hàng không nhằm mục đích sảnxuất kinh doanh mà nhằm chiếm dụng vốn của ngân hàng cho mục đích cá nhân

Đây là loại rủi ro đạo đức mà ngân hàng thờng rất khó đoán biết trớc và ờng gây ra các khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng mất trắng, không thể thu hồi

th-đợc

2.3.2.3 Không thích nghi đợc với cạnh tranh

Cạnh tranh là một tất yếu của nền kinh tế thị trờng Nền kinh tế nớc ta vừamới quá độ chuyển sang nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh diễn ra phức tạpthậm chí còn thiếu lành mạnh Sự biến động và sức ép cạnh tranh ngày càng tăngcủa thị trờng hoặc môi trờng kinh doanh làm cho doanh nghiệp không có khảnăng thích ứng kịp thời, kinh doanh khó khăn dẫn đến tình trạng mất khả năngthanh toán

Vì vậy, không thích nghi đợc với cạnh tranh là một vấn đề gây khó khăncho không chỉ doanh nghiệp nhà nớc mà cả các doanh nghiệp t nhân, doanhnghiệp lớn cũng nh doanh nghiệp vừa và nhỏ Không đứng vững trong cạnh tranh

sẽ dẫn tới thua lỗ Ngân hàng sẽ khó lòng thu hồi đợc nợ từ các con nợ làm ănthua lỗ

Trang 11

2.3.2.4 Nguyên nhân khách quan xuất pháI từ doanh nghiệp

Doanh nghiệp vay vốn gặp những rủi ro trong hoạt động kinh doanh củamình: Thiên tai hoả hoạn chiến tranh khủng bố, do vậy việc sử dụng vốn và vayvốn của doanh nghiệp không đạt hiệu quả, mất hoàn toàn về vốn của cả doanhnghiệp và cả vốn vay của ngân hàng thơng mại

2.3.3 Nguyên nhân khách quan từ phía nền kinh tế

2.3.3.1 Hệ thống luật pháp cha hoàn chỉnh.

Sự thay đổi trong chính sách luật pháp của nhà nớc về vấn đề tài chính, tiền

tệ ngân hàng là nguyên nhân phát sinh các khoản nợ quá hạn, Đây là một trongnhững nguyên nhân khách quan khá phổ biến bởi nền kinh tế của chúng ta mớichuyển sang nền kinh tế thị trờng trong một thời gian cha lâu Văn hoá thị trờngnói chung và thói quen giao dịch ngân hàng nói riêng còn ở trình độ non kém

Điều này dẫn tới khi nền kinh tế phát triển cần phải có sự thay đổi về quy địnhchính sách nhằm đảm bảo công tác quản lý nhà nớc cũng nh quản lý kinh tế đạthiệu quả nhng cũng dẫn tới sự không thích nghi kịp thời của ngân hàng cũng nhdoanh nghiệp

2.3.3.2 Nền kinh tế còn non trẻ, yếu kém.

Lạm phát còn ở mức cao là một trong những nguyên nhân gây ra những rủi

ro trong kinh doanh mà tình trạng không thu hồi vốn là một trong những hậu quả

do lạm phát gây nên Không thu số vốn sẽ không đủ điều kiện để trả nợ ngânhàng và phát sinh nợ quá hạn là điều không thể tránh khỏi

Chu kỳ kinh tế diễn ra thờng xuyên hơn, nền kinh tế rơi vào thời kỳ suythoái cũng góp phần hình thành các khoản nợ quá hạn Các doanh nghiệp làm ănkhông hiệu quả, thị trờng tiêu thụ sản phẩm đầy khó khăn, hoạt động sản xuấtkinh doanh bị đình trệ tất yếu sẽ dẫn tới việc không đủ khả năng trả nợ ngânhàng

2.3.3.3 Môi trờng kinh doanh tiền tệ tín dụng còn ở mức sơ khai.

Chúng ta cha có một thị trờng tài chính hoàn chỉnh Thị trờng tiền tệ cũngcòn ở mức sơ khai nên không thể thực thi một cách có hiệu quả các công cụ tàichính tiền tệ trong việc thực thi chính sách tiền tệ quốc gia Môi trờng này chahoàn hảo cũng gây trở ngại cho các ngân hàng trong công tác của mình, đặc biệt

là công tác tín dụng

2.3.3.4 Thông tin không cân xứng, cạnh tranh không lành mạnh

Ngày đăng: 15/09/2012, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chúng ta có thể nhìn thấy tình hình doanh nghiệp nợ và phần trăm nợ và phần trăm nợ quá hạn của hệ thống ngân hàng Việt nam trong thời gian gần đây  1999-2003 - Thực trạng nợ quá hạn ở các ngân hàng thương mại Việt Nam.DOC
h úng ta có thể nhìn thấy tình hình doanh nghiệp nợ và phần trăm nợ và phần trăm nợ quá hạn của hệ thống ngân hàng Việt nam trong thời gian gần đây 1999-2003 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w