Giải pháp tăng cường công tác quản lí thu thuế GTGT đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn Thị xã Bắc Giang
Trang 1Lời mở đầu
ở bất kỳ quốc gia nào thuế luôn giữ một vai trò rất quan trọng Thuếkhông chỉ là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho NSNN mà thuế còn là mộtcông cụ hữu hiệu để nhà nớc tiến hành điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế góp phần
điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối
Một chính sách thuế đúng đắn đợc nghiên cứu thận trọng phù hợp với yêucầu của nền kinh tế có thể mang lại sự phồn vinh và ổn định lâu dài cho đất nớc.Ngợc lại, một hệ thống thuế lạc hậu không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát phát triểncủa nền kinh tế Đất nớc ta đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH, hệ thống thuế
đang đợc hoàn thiện đảm bảo nguồn lực cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc và đa nền kinh tế phát triển đúng hớng Luật thuế GTGT đợcquốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp lần thứ 11 (họp từ 2/4/1997 đến10/5/1997) có hiệu lực thi hành từ 1/1/1999 thay thế luật thuế doanh thu là mộttrong những bớc đột phá có tính chất quyết định của công cuộc cải cách thuế bớc
II ở nớc ta Luật thuế GTGT ra đời nhằm đảm bảo nguồn thu cho NSNN, tránhhiện tợng đánh trùng thuế, đảm bảo công bằng giữa các thành phần kinh tế, gópphần hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới
Sau 5 năm đa vào hoạt động thuế GTGT đã cho thấy hiệu quả của nó Tuynhiên trong quá trình thực thi còn nhiều bất cập: sự thiếu đồng bộ của hệ thốngpháp luật, sự quản lý chồng chéo của các cơ quan chức năng cũng nh sự nhậnthức của các cơ sở kinh doanh còn cha cao do đó thất thu thuế còn lớn, đặc biệttrong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Với chuyên ngành mình học, trong thời gian thực tập tại Chi cục thuế Bắc
Giang, em đã lựa chọn đề tài: Một số giải pháp tăng c“ Một số giải pháp tăng c ờng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn Thị xã Bắc Giang”
Qua việc nghiên cứu công tác quản lý thu thuế GTGT đối với khu vực Thịxã Bắc Giang từ năm 2001 trở lại đây, Em hy vọng trong một chừng mực nào đó
đa ra đợc một số ý kiến thích hợp trong việc tăng cờng công tác quản lý thu thuếGTGT đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Nội dung chủ yếu của đề tài gồm ba chơng:
Chơng 1: Thuế GTGT và sự cần thiết phải tăng cờng quản lý thuế GTGT đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Trang 2Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn Thị xã Bắc Giang.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm tăng cờng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn Thị xã Bắc Giang.
Trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệpnày Em đã nhận đợc sự giúp đỡ, động viên, khuyến khích nhiệt tình của cán bộChi cục thuế Thị xã Bắc Giang, các thầy cô giáo trong khoa Ngân hàng – Tàichính và toàn thể các bạn
Em xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tất cả các cô chú, anh, chị ở Chicục thuế Thị xã Bắc Giang, đặc biệt là anh Lê Hoài Nam đội trởng đội QLDN đãtạo điều kiện thuận lợi, cung cấp những kiến thức thực tế và nhiệt tình hớng dẫn
em trong suốt thời gian qua
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Lục Diệu Toán, ngời trựctiếp hớng dẫn em thực hiện chuyên đề và em cũng xin đợc cảm ơn tới các thầy côgiáo trong khoa Ngân hàng- Tài chính, các thầy cô giáo trờng Đại Học Kinh TếQuốc Dân đã truyền dạy cho em những kiến thức cần thiết và bổ ích làm cơ sở để
em hoàn thành chuyên dề tốt nghiệp của mình
Hà nội ngày1/5/2005 Sinh viên: Đoàn Mạnh Quân Lớp Tài Chính Công 43a Khoa Ngân hàng – Tài chính - Tr ờng Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chơng IThuế GTGT và sự cần thiết phải tăng cờngquản lý thuế GTGT đối với khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh
I Mốt số vấn đề cơ bản về thuế gTGT
1 Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT
1.1 Khái niệm thuế GTGT
Giá trị gia tăng là phần giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ trongquá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng
Trang 3Thuế GTGT tiếng Anh là Value Added Tax (VAT), tiếng Pháp là Taxe sur la Valeur Ajoutee (TVA) là loại thuế đợc tính trên phần giá trị tăng thêm của
hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng
Ngoài đặc điểm chung của một hệ thống thuế, thuế GTGT còn mangnhững đặc điểm riêng:
- Do thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ nên đốitợng nộp thuế phải là các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có giá trịtăng thêm, nhng thực chất phần thuế mà họ nộp là do ngời mua hàng hoá, dịch vụphải thanh toán Vì vậy thuế GTGT là thuế gián thu, đây cũng là chính sách thuếtốt xét về mặt “ Một số giải pháp tăng ctrách nhiệm chính trị”
- Thuế GTGT có phạm vi thu thuế rất rộng, đối tợng phải nộp thuế làtoàn bộ các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh kể cả gia công, chế biến vàhoạt động dich vụ có thu tiền, thuế GTGT đợc thu đối với các sản phẩm, dịch vụtiêu thụ trong nớc, kể cả hàng hoá nhập khẩu Tuy nhiên, một số hàng hoá vàdịch vụ cũng có thể đợc miễn thuế GTGT Các hàng hoá, dịch vụ miễn thuế đợcquy định tuỳ thuộc vào mỗi nớc trong từng thời kỳ cụ thể Vì vậy, bất kỳ một nớcnào khi chuyển sang áp dụng thuế GTGT, đồng thời cũng phải rà soát lại phạm vi
và thuế suất của các chính sách thuế khác
- Thuế GTGT không đánh vào đầu t vì thuế nằm ngoài giá trị tài sản
cố định và giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Ngời mua phải trả thêm tiềnthuế GTGT và tiền thuế này sẽ đợc tách riêng để khấu trừ khi tính thuế GTGTphải nộp ở giai đoạn sau
- Một đặc điểm quan trọng của thuế GTGT là cho dù sản phẩm có trảiqua bao nhiêu giai đoạn thì tổng số thuế phải nộp cũng không thay đổi Đó chính
là số thuế mà ngời tiêu dùng cuối cùng phải trả
Trang 4- Thuế GTGT là loại thuế mang tính trung lập cao Xét về cơ bản, thuếGTGT không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất kinhdoanh, cung ứng dịch vụ, tiêu dùng theo ngành nghề cụ thể, không gây phức tạptrong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề, có thuế suất chênh lệch nhaunhiều, không khuyến khích việc hội nhập doanh nghiệp theo chiều dọc để tránhthuế Mục tiêu của thuế GTGT không phải để trực tiếp điều chỉnh sự chênh lệch
về thu nhập hay tài sản nh thuế thu nhập, thuế tài sản Vì thế, thuế GTGT thờng ítmức thuế suất, số đối tợng đợc miễn giảm rất hạn chế, đảm bảo tính đơn giản, rõràng và ít gây sự rối loạn hay méo mó
- GTGT của hàng hoá, dịch vụ phát sinh là căn cứ để tính số thuế GTGTphải nộp Điều quan trọng là phải xác định một cách đúng đắn phần GTGT thực
sự phát sinh qua mỗi giai đoạn sản xuất, kinh doanh, lu thông hàng hoá, cungứng dịch vụ đến tiêu dùng Để thực hiện đợc điều đó, các cơ sở sản xuất, kinhdoanh cần phải áp dụng nghiêm ngặt chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ Các đốitợng nộp thuế cần có đầy đủ hoá đơn đầu ra và hoá đơn đầu vào tơng ứng
- Thuế suất thuế GTGT căn cứ vào loại hàng hoá, dịch vụ chứ khôngphân biệt ngành nghề và giá trị sử dụng của hàng hoá, dịch vụ
2 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT
Luật thuế GTGT ở nớc ta đợc ban hành ngày 10 tháng 5 năm 1997 vàkhông ngừng đợc bổ sung hoàn thiện, nội dung cơ bản:
2.1 Đối t ợng chịu thuế GTGT
Đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức,cá nhân ở nớc ngoài)
Trang 52.2 Đối t ợng nộp thuế GTGT
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chứckinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhậpkhẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nớc ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là ngờinhập khẩu) đều là đối tợng nộp thuế GTGT
vụ chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhng cha có thuế GTGT
Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoảnphụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đợc h-ởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách nhà n ớc.Trờng hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tính thuếGTGT là giá bán đã giảm ghi trên hoá đơn
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng vớithuế nhập khẩu (nếu có), cộng thuế TTĐB (nếu có) Giá nhập khẩu tại cửa khẩulàm căn cứ tính thuế GTGT đợc xác định theo các quy định về giá tính thuế hànghoá nhập khẩu
- Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng hoặc để trảthay lơng (trừ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo theoquy định tại Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 05/5/1999 của Chính phủ vềkhuyến mại quảng cáo thơng mại, hội chợ triển lãm thơng mại không phải tínhthuế GTGT), giá tính thuế GTGT đợc xác định theo giá tính thuế của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt
động này
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêudùng không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc cho sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT đầu ra Giá
Trang 6tính thuế tính theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng
đơng tại cùng thời điểm phát sinh
Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ nh xuất hàng hoá để chuyển khonội bộ, xuất vật t, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sởsản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT
- Đối với dịch vụ do phía nớc ngoài cung ứng cho các đối tợng tiêudùng ở Việt Nam, giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ thanh toán cho phía nớcngoài
- Dịch vụ cho thuê tài sản nh cho thuê nhà, văn phòng, xởng, khotàng, bến, bãi, phơng tiện vận chuyển, máy móc thiết bị…giá tính thuế GTGT làgiá tính thuế GTGT làgiá cho thuê cha có thuế Trờng hợp cho thuê theo hình thức thu tiền thuê từng kỳhoặc thu trớc tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiền thutừng kỳ hoặc thu trớc, bao gồm cả các khoản thu dới hình thức khác nh thu tiền
để hoàn thiện, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu của bên thuê Giácho thuê tài sản do các bên thoả thuận đợc xác định theo hợp đồng Trờng hợppháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê đợc xác định trong phạm vikhung giá quy định
- Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp, giá tính thuế là giábán trả một lần cha có thuế GTGT của hàng hoá đó (không bao gồm lãi trả góp),không tính theo số tiền trả góp từng kỳ
- Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế là giá gia công cha có thuếGTGT, bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phíkhác để gia công do bên nhận gia công phải chịu
- Đối với xây dựng, lắp đặt:
+ Trờng hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giátính thuế bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu cha có thuế GTGT
+ Đối với trờng hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vậtliệu thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vậtliệu cha có thuế GTGT
+ Trờng hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mụccông trình hoặc giá trị khối lợng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao thì giátính thuế tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lợng công việchoàn thành bàn giao cha có thuế GTGT
- Đối với các cơ sở kinh doanh đợc Nhà nớc giao đất xây nhà, cơ sởhạ tầng kỹ thuật để bán, để chuyển nhợng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá
Trang 7tính thuế GTGT đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhợng là giá bán,giá chuyển nhợng cha có thuế, trừ tiền sử dụng đất theo giá đất quy định khi giao
đất
Đối với cơ sở kinh doanh đợc Nhà nớc cho thuê đất để đầu t cho thuêcơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế khác theoquy định của Chính phủ để cho thuê lại, giá tính thuế là giá cho thuê cha có tuếGTGT, trừ giá thuê đất phải nộp NSNN
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đốivới nhà, hạ tầng gắn với đất đợc trừ giá đất theo giá do UBND các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ơng quy định tại thời điểm bán bất động sản
- Đối với dịch vụ đại lý tầu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác xuất nhậpkhẩu và dịch vụ khác hởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiềncông hoặc tiền hoa hồng đợc hởng cha có thuế GTGT
- Đối với vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cớc vận tải, bốc xếp cha
có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại
- Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nh tem
bu chính, vé cớc vận tải, vé xổ số kiến thiết…giá tính thuế GTGT làghi giá thanh toán là giá đã có thuếGTGT thì giá cha có thuế đợc xác định nh sau:
Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành , hợp đồng ký vớikhách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói đợc xác định là giá đã
có thuế để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở kinh doanh Trờng hợp giátrọn gói bao gồm các khoản không chịu thuế GTGT nh chi vé máy bay vậnchuyển khách du lịch từ nớc ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nớc ngoài, cácchi phí ăn, nghỉ, tham quan ở nớc ngoài (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoảnchi này đợc tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT
- Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ nàybao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và chênh lệch thu đợc từ bán hàngcầm đồ {doanh thu bán hàng phát mại trừ (-) phần phải trả khách hàng (nếu có),trừ (-) số tiền cho vay}
- Đối với sách, báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theoquy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó đợc xác định là giá đã có thuế GTGT
Giá cha có thuế GTGT = Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…giá tính thuế GTGT là)
1+ (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
Trang 8để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở (đối với loại chịu thuế GTGT) Các ờng hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
tr Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in Trờng hợp cơ sở
in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy
in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy
- Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thờng, đại lý đòi
ng-ời thứ ba của dịch vụ kinh doanh bảo hiểm, giá tính thuế là tiền công hoặc tiềnhoa hồng đợc hởng, bao gồm cả khoản phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểm thu đ-ợc
2.3.2 Thuế suất thuế GTGT
- Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, khôngphân biệt đối tợng xuất khẩu
- Thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụtrực tiếp cho sản xuất và tiêu dùng nh: nớc sạch phục vụ sinh hoạt, lơng thực,thuốc chữa bệnh, đồ chơi trẻ em, thực phẩm tơi sống…giá tính thuế GTGT là
- Thuế suất 10% áp dụng cho các hàng hoá còn lại, là những hànghoá, dịch vụ thông thờng và những hàng hoá dịch vụ có giá thanh toán cao nh:dầu mỏ, khí đốt, sản phẩm điện tử, dịch vụ khách sạn, du lịch, vàng bạc, đáquý…giá tính thuế GTGT là
2.4 Ph ơng pháp tính thuế GTGT.
2.4.1 Ph ơng pháp khấu trừ thuế:
Đối tợng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệpthành lập theo Luật doanh nghiệp nhà nớc, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã,doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác
Trang 9hoá, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra Khi lậphoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán cha có thuế,Thuế GTGT và tổng số tiền ngời mua phải thanh toán Trờng hợp hoá đơn chỉ ghigiá thanh toán, không ghi giá cha có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hànghoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơnGTGT mua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT Số thuế GTGT ghi trên chứng từnộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía n-
ớc ngoài theo hớng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân
n-ớc ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu ttheo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
2.4.2 Ph ơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT
Đối tợng áp dụng phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT là: các cánhân sản xuất, kinh doanh là ngời Việt Nam; tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinhdoanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu t theo Luật Đầu t nớc ngoàitại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ đểlàm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế; cơ sở kinh doanh mua, bánvàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
Trang 10Giá vốn của hànghoá, dịch vụ bán ra
Phơng pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đốivới từng cơ sở kinh doanh nh sau:
-Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hànghoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT đợc xác
định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ (đối tợng nộp thuế có kêkhai)
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ bánhàng hoá, dịch vụ, xác định đợc đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ theo hoá
đơn bán hàng hoá, dịch vụ nhng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thìGTGT đợc xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanhthu
- Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh cha thực hiện hoặc thực hiện cha
đầy đủ hoá đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hìnhkinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế; GTGT đợc xác địnhbằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu
Trang 113 Vai trò của thuế GTGT.
-Thuế GTGT không thu trùng lắp, không gây ra hiện tợng đánh trùng thuếcho nên góp phần khuyến khích chuyên môn hoá để nâng cao năng suất chất l-ợng, hạ giá thành sản phẩm
-Thuế GTGT thuộc loại thuế đánh vào tiêu dùng, đợc áp dụng rộng rãi, cóphạm vi đối tợng thu rất rộng (Thu vào mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng hànghoá, dịch vụ) do đó tạo ra nguồn thu lớn cho NSNN
-Thuế GTGT góp phần khuyến khích mạnh mẽ việc sản xuất hàng hoá xuấtkhẩu, vì hàng hoá xuất khẩu đợc áp dụng thuế suất 0% và đợc hoàn trả lại toàn
bộ số thuế GTGT đã thu ở khâu trớc Đồng thời nó còn kết hợp với thuế nhậpkhẩu làm tăng giá vốn của hàng hoá nhập khẩu mục đích bảo vệ sản xuất kinhdoanh nội địa
-Thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt việc hạch toán và thực hiện muabán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ cho phép chống trốn lậu thuế, nângcao tính hiệu quả, nâng cao tính tự giác của đối tợng kinh doanh
-Thuế GTGT góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nớc ta, thúc
đẩy mở rộng hợp tác kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới
Với vai trò trên của thuế GTGT cho thấy mục đích việc áp dụng thuếGTGT thay cho thuế doanh thu là tạo thuận lợi cho các cơ sở sản xuất, kinhdoanh phát triển, chứ không nhằm tăng mức động viên cho NSNN hay gây khókhăn cho các doanh nghiệp
Trang 12II Kinh tế ngoài quốc doanh và sự cần thiết phải tăng c - ờng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với khu vực kinh
tế ngoài quốc doanh
1 Đặc điểm của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
- Đặc điểm cơ bản của khu vực ngoài quốc doanh là mang tính sở hữu tnhân về t liệu sản xuất, tính t hữu cao và hoạt động theo cơ chế thị trờng với mục
đích chính là mu cầu lợi nhuận Khu vực ngoài quốc doanh bao gồm các doanhnghiệp ngoài quốc doanh và hộ kinh doanh cá thể Các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh gồm: Doanh nghiệp t nhân, công ty THNH, công ty cổ phần và các đơn vịtheo hình thức HTX
- Sự phát triển của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh thờng mang tính
tự phát và có nhiều biến động phụ thuộc vào cung cầu thị trờng hàng hoá, vàonhững chính sách của Nhà nớc trong việc khuyến khích hay hạn chế phát triển
- Quy mô sản xuất kinh doanh trong các đơn vị thờng nhỏ, vốn thờng tậptrung chủ yếu ở các ngành thơng mại, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xâydựng, khách sạn đặc biệt là dịch vụ .Tuy nhiên số lợng các đơn vị sản xuất kinhdoanh trong khu vực này rất lớn Các đơn vị này hoạt động ở các ngành có tínhnăng động cao nên dễ dàng chuyển hớng kinh doanh, dễ thích nghi với hoàn cảnh
và yêu cầu của nền kinh tế
- ý thức chấp hành pháp luật của các đơn vị thuộc thành phần kinh tếngoài quốc doanh thờng không cao thể hiện qua việc thực hiện chế độ kế toán,hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá cha đầy đủ, không theo đúng quy định củaNhà nớc, nếu có chỉ mang tính chất đối phó Việc giao dịch mua bán hàng hoá,dịch vụ chủ yếu bằng tiền mặt, rất ít trờng hợp thanh toán qua ngân hàng, do đócông tác kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng gặp nhiều khó khăn
2 Vai trò của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong sự phát triển kinh
Trang 13đ-thuận lợi giúp cho các thành phần kinh tế phát huy hiệu quả của mình Nhờnhững chủ trơng, chính sách đúng đắn của Nhà nớc, khu vực tế ngoài quốc doanhngày càng phát triển với cơ cấu đa dạng Sự hình thành và phát triển của khu vựckinh tế ngoài quốc doanh giữ vai trò không thể phủ nhận đối với nền kinh tế,nhất là trong tình hình nớc ta hiện nay
Bằng những chính sách u tiên và động viên hợp lý đối với khu vực kinh tếngoài quốc doanh, một phần lớn vốn nhàn rỗi trong xã hội đã đợc đa vào kinhdoanh đúng mục đích và có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế đất nớc, đẩynhanh công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Với quy mô và hình thức kinh doanh ngày càng phong phú, khu vực kinh tếngoài quốc doanh đã và đang góp phần rất lớn trong việc tạo công ăn việc làm vàthu nhập cho ngời lao động ở nớc ta hàng năm có khoảng 1,5 triệu ngời đến độtuổi lao động Nếu nh chỉ thông qua thành phần kinh tế quốc doanh thì sẽ không
đủ cung cấp việc làm cho những ngời này, gây ra tình trạng thất nghiệp và hậuquả sẽ rất lớn Nhờ sự phát triển khu vực kinh tế ngoài quốc doanh với mọi loạihình, mọi quy mô, mọi loại ngành nghề nên đã sử dụng hết số lao động này vàtrên cơ sở đó tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội Cùng tồn tại đan xen với thànhphần kinh tế quốc doanh, kinh tế ngoài quốc doanh là nhân tố xúc tác quan trọngcho sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của thành phần kinh tế quốcdoanh nói riêng Với số lợng cơ sở kinh doanh đông đảo kinh tế ngoài quốcdoanh đã trở thành các đơn vị dịch vụ trung gian, đại lý tiêu thụ sản phẩm hoặctham gia sản xuất gia công một phần một số khâu, một số công đoạn của quátrình kinh tế cho các doanh nghiệp Nhà nớc Kinh nghiệm cho thấy ở các nớc
đang phát triển, cơ chế thị trờng và kinh tế ngoài quốc doanh đã trở thành độnglực kích thích kinh tế phát triển nhanh hơn so với sự can thiệp quá sâu của Nhà n-
ớc vào quá trình kinh tế
Thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có vai trò quan trọng trong việc tạonguồn thu cho NSNN Với số lợng đơn vị kinh doanh đông đảo, ở mọi lĩnh vựcmọi ngành nghề đã đem lại một nguồn thu lớn cho NSNN (Trên 4000 doanhnghiệp ngoài quốc doanh và trên 2 triệu hộ kinh doanh cá thể) Đây là tiềm năngrất lớn của nền kinh tế Nếu có cơ chế quản lý tốt thì mức động viên từ khu vựckinh tế này sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu NSNN Xuất phát từ vị trí, vai trò cũng nh tầm quan trọng của thành phần kinh tếngoài quốc doanh với toàn xã hội nói chung và đối với nền kinh tế quốc dân nóiriêng, Đảng và Nhà nớc đang tạo mọi điều kiện để thành phần kinh tế này ngày
Trang 14càng phát triển và đa nó trở thành một thành phần kinh tế quan trọng tạo ra hiệuquả kinh tế và xã hội cao cho đất nớc, góp phần thúc đẩy sự tăng trởng nền kinh
tế nhanh chóng đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp hiện đại
3.Sự thất thu thuế GTGT và hậu quả của thất thu thuế trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trờng phát triển mạnh mẽ đãkhuyến khích các thành phần kinh tế tham giá tích cực vào hoạt động sản xuấtkinh doanh làm tăng lợng hàng hoá cho xã hội và tăng lợi nhuận cho ngời kinhdoanh đặc biệt trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, từ đó thu hút và tạo rahàng triệu việc làm cho ngời lao động, đồng thời góp phần làm thay đổi đáng kểcơ cấu ngành sản xuất, phân công lao động trong nền kinh tế nớc ta
Nhng mặt trái của nền kinh tế thị trờng là việc chạy theo lợi nhuận, chínhvì vậy mà các cơ sở kinh tế ở khu vực ngoài quốc doanh này thờng xem nhẹ việcchấp hành chính sách, pháp luật của nhà nớc, đặc biệt là pháp luật về thuế Họ th-ờng tìm cách để trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế, một số doanh nghiệp còn cố tìnhlợi dụng kẽ hở của pháp luật thuế để chiếm dụng NSNN thông qua việc hoànthuế
Ngành thuế quản lý thuế GTGT thông qua hoá đơn do Bộ Tài Chính pháthành và phần tự khai của các hộ kinh doanh Theo luật định hình thức nộp thuếtheo kê khai áp dụng cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các hộ cá thểlớn và vừa nếu nh các tổ chức, cá nhân trên áp dụng nghiêm túc chế độ kế toán
áp dụng hình thức thu ấn định đối với các hộ kinh doanh nhỏ có địa điểm kinhdoanh không cố định, hoặc những tổ chức, cá nhân cố tình vi phạm trốn thuế
Đối với cáchộ thực hiện theo phơng pháp khấu trừ thuế đầu vào, những hộnày thờng sử dụng hoá đơn không đúng theo quy định, xuất hoá đơn đỏ không
đúng với giá trị hàng hoá bán ra, hoá đơn lu để kê khai thuế thờng thấp hơn rấtnhiều so với giá trị hàng hoá bán ra, thậm chí không đúng chủng loại hàng hoádịch vụ cung ứng cho khách hàng Từ đó nhà nớc thất thu thuế ở 2 khâu:
- Khách hàng dùng hoá đơn đỏ để khấu trừ thuế đầu vào do đó làm giảm
số thuế GTGT phải nộp đồng thời hạch toán vào chi phí sản xuất nhằm giảm thunhập doanh nghiệp để trốn thuế TNDN
- Bản thân cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ kê khai số thuế trên hoá đơn luvới ngành thuế để trốn thuế GTGT của số lợng hàng hoá bán ra
Trang 15Đối với những hộ không sử dụng hoá đơn, không mở sổ sách kế toán thìngành thuế sử dụng phơng pháp ấn định trực tiếp thuế GTGT trên doanh thu hàngtháng từ đó áp dụng thuế suất GTGT và thuế TNDN Do việc điều tra và khảo sátcòn thiếu chặt chẽ và cha chính xác nên việc ấn định GTGT và thuế GTGT chocác hộ này không sát thực tế sản xuất kinh doanh, thờng chỉ đảm bảo thu đợckhoảng từ 60% đến 70% số thuế GTGT từ số hộ này Đối với những hộ kinhdoanh ở các chợ lớn và các thành phố lớn thì tỷ lệ thất thu thuế ở khâu này thờngchiếm đến 40% đến 50%.
Hậu quả của thất thu thuế làm cho mục đích thu NSNN từ thuế không đạt
đợc, gây khó khăn cho kế hoạch chi tiêu của nhà nớc để thực hiện các mục tiêuphát triển kinh tế- xã hội Thất thu thuế làm hạn chế vai trò của thuế là công cụ
điều tiết kinh tế vĩ mô
Thất thu thuế làm ảnh hởng nghiêm trọng đến hiệu quả của các luật thuế,gây mất cân bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của ngời dân, tạo ra ýthức coi thờng kỷ cơng pháp luật thuế, sự thiếu tin tởng của đối tợng nộp thuếvào cơ quan chức năng từ đó tác động xấu đến đời sống xã hội
Do đó cần phải tăng cờng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với khu vựckinh tế ngoài quốc doanh nói riêng và đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung Mộtmặt tạo nguồn thu lớn cho NSNN mặt khác phát huy vai trò của thuế GTGT trongkhu vực này
4 Quy trình quản lý thuế GTGT đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
4.1 Quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Trang 164.1.2 Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế.
- Nhận và kiểm tra sơ bộ tờ khai thuế: Tổ XLDL đóng dấu ngày nhậnvào tờ khai, ghi sổ nhận tờ khai, chuyển bảng kê hoá đơn cho đội QLDN TổXLDL kiểm tra thủ tục tờ khai và đóng tệp tờ khai đúng quy định
- ấn định thuế đối với trờng hợp không nộp tờ khai thuế: Đội QLDNlập danh sách ấn định thuế ký chuyển cho tổ XLDL vào ngày 20 hàng tháng, sau
đó tổ XLDL in thông báo ấn định thuế
- Tổ XLDL nhập và xử lý chứng từ nộp thuế
- Đội QLDN phân tích tình trạng kê khai thuế: Lập bảng phân tích dấuhiệu kê khai thuế sai; phân loại, xử lý dấu hiệu kê khai sai và theo dõi việc xử lý
tờ khai thuế có dấu hiệu kê khai sai
- Ngày 10 hàng tháng, tổ XLDL thống kê cung cấp cho lãnh đạo và cá
tổ đội liên quan
-Tổ XLDL tổ chức lu trữ các tệp tờ khai thuế, thông báo điều chỉnh lỗi
tờ khai Đội QLDN lu các bảng kê hoá đơn và bảng phân tích dấu hiệu kê khaithuế sai và kết quả xử lý theo từng tháng
4.1.3 Quản lý thu nợ thuế
- Gửi thông báo đôn đốc nộp thuế: Đội QLDN thờng xuyên nắm tìnhhình, tra cứu thông tin trực tiếp trên mạng máy tính Trong vòng 10 ngày sau thờihạn nộp thuế, tổ XLDL thực hiện in thông báo nợ tiền thuế
- Thông báo số tiền phạt do nộp chậm tiền thuế: Tổ XLDL thực hiện
in, trình lãnh đạo ký thông báo nộp phạt chậm tiền thuế từ ngày 15 đến ngày 20hàng tháng
- Ngày 10 hàng tháng đội QLDN (phối hợp với tổ XLDL) lập bảngphân tích tình trạng nợ theo mức nợ, theo khả năng thu nợ
- Ngày 15 hàng tháng đội QLDN lập kế hoạch đôn đốc thu nợ thuế
- Thực hiện các biện pháp thu nợ, cỡng chế thuế: Đội QLDN thựchiện các biện pháp thu nợ, công khai danh sách doanh nghiệp cố tình chây ỳ, nợthuế; Lập hồ sơ các trờng hợp nợ thuế kéo dài hoặc vi phạm nặng chuyển chophòng thanh tra thuế cỡng chế Tổ thanh tra theo dõi kết quả xử lý của các cơquan pháp luật đối với các hồ sơ đã gửi
- Báo cáo kết quả thu nợ: Ngày 5 hàng tháng, đội QLDN theo dõi
đánh giá tổng hợp kết quả thu nợ gửi một bản cho phòng DT-TH cục thuế
Trang 17- Phòng QLDN lu giữ hồ sơ, tài liệu đôn đốc thu nợ Phòng DT-TH lucác boá cáo tổng hợp tình trạng nợ.
4.1.4 Xử lý hoàn thuế
- Đội QLDN tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế và ghi sổ nhận hồ sơ hoàn thuế
- Kiểm tra thủ tục hồ sơ hoàn thuế: Đội QLDN kiểm tra thủ tục hồ sơ,thông báo hồ sơ cha đúng thủ tục, thông báo hồ sơ không thuộc diện hoàn thuế
- Đội QLDN phân tích, đối chiếu số liệu của hồ sơ hoàn thuế
- Thực hiện thủ tục hoàn thuế đối với các doanh nghiệp thuộc diệnhoàn thuế trớc, kiểm tra sau: Đội QLDN (phối hợp với tổ XLDL) để xác định sốthuế GTGT đợc hoàn ghi vào phiếu kết quả hoàn thuế
- Kiểm tra tại doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thuộc diện kiểm tratrớc khi hoàn thuế: Đội QLDN lập tờ trình kèm theo phiếu nhận xét hồ sơ hoànthuế đề nghị kiểm tra trực tiếp và thực hiện kiểm tra trực tiếp, kiến nghị xử lý viphạm nếu có Sau khi doanh nghiệp thực hiện các quyết định xử lý, thực hiện thủtục hoàn thuế nh bình thờng
- Lập chứng từ uỷ nhiệm chi hoàn thuế: Phòng XLDL cục thuế lập uỷnhiệm chi Tổ XLDL hạch toán số thuế đã hoàn
- Lập báo cáo về hoàn thuế và lu hồ sơ hoàn thuế: Đội QLDN lập báocáo tình hình hoàn thuế Đội QLDN tổ chức lu hồ sơ hoàn thuế, biên bản kiểmtra, thanh tra hoàn thuế và quyết định xử lý
4.1.5 Quyết toán thuế
- Nhận báo cáo quyết toán thuế: Tổ XLDL nhận báo cáo quyết toánthuế và ghi sổ nhận hồ sơ thuế
- Tổ XLDL kiểm tra thủ tục hồ sơ quyết toán thuế
- Nhập thông tin quyết toán thuế: Tổ XLDL nhập thông tin quyết toánvào máy tính; phát hiện lỗi tính toán sai, lập danh sách báo cáo quyết toán lỗi;chuyển các báo cáo quyết toán thuế, các tài liệu kèm theo, danh sách lỗi báo cáoquyết toán và giải trình điểu chỉnh hoặc báo cáo quyết toán thay thế cho độiQLDN
- Đội QLDN tiến hành phân tích, đối chiếu số liệu báo cáo quyết toántại cơ quan thuế
- Điều chỉnh báo cáo quyết toán thuế: Đội QLDN in thông báo đề nghị
điều chỉnh báo cáo quyết toán thuế Tổ XLDL nhập quyết toán thay thế vào máy
Trang 18tính để điều chỉnh Đội QLDN thực hiện thủ tục phạt vi phạm hành chính về thuế
đối với hành vi kê khai thuế sai
- Kiểm tra quyết toán thuế: đội QLDN thống nhất với tổ thanh tra lập
kế hoạch kiểm tra quyết toán thuế trực tiếp tại doanh nghiệp Kết quả kiểm traquyết toán thuế đợc chuyển ngay cho tổ XLDL
- Đôn đốc và quản lý tình trạng quyết toán thuế: Đội QLDN đôn đốcnộp quyết toán thuế và quản lý việc xử lý quyết toán thuế Tổ XLDL thông báo
số thuế sau quyết toán thuế
- Báo cáo tình hình quyết toán thuế và lu hồ sơ quyết toán: Đội QLDNlập báo cáo đánh giá tình hình phân tích báo cáo quyết toán để gửi phòng DT-
TH Tổ XLDL lập báo cáo tổng hợp kết quả xử lý quyết toán thuế của chi cụcthuế để chuyển cho các tổ thanh tra, QLDN, lãnh đạo chi cục thuế Đội QLDN luvào hồ sơ của doanh nghiệp
4.1.6 Xử lý miễn, giảm thuế
- Đội QLDN trực tiếp nhận hồ sơ sau đó đội QLDN kiểm tra thủ tục
hồ sơ và kiểm tra xác định số thuế đợc miễn giảm
- Đội QLDN lập hồ sơ trình xét miễn, giảm thuế và gửi lên phòng
- Đội thuế nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế của hộ kinh doanh
- Nhập và xử lý hồ sơ đăng ký thuế: Tổ XLDL nhập tờ khai đăng kýthuế vào máy tính và truyền dữ liệu về cục thuế Cục thuế kiểm tra, xác nhận thủtục cấp sổ mã số thuế cho từng hộ kinh doanh và chuyển kết quả về chi cục thuế
Tổ XLDL lu giữ hồ sơ đăng ký thuế của hộ kinh doanh theo từng địa bàn và độithuế
Trang 19- In giấy chứng nhận đăng ký thuế, gửi giấy chứng nhận đăng ký thuếcho hộ kinh daonh: Tổ XLDL trả giấy chứng nhận đăng ký thuế đã ký cho độithuế Đội thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho từng hộ kinh doanh và lập
sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
-Tổ XLDL lập danh bạ hộ kinh doanh đã đăng ký thuế và đã đợc cấpmã số thuế, đồng thời thông báo cho đội thuế phờng, xã biết để đội thuế đa vào
bộ thuế
4.2.2 Quản lý thu thuế
- Đối với hộ ổn định thuế:
+ Đội thuế phát tờ khai và hớng dẫn hộ kinh doanh kê khai doanhthu kinh doanh
+ Điều tra doanh thu thực tế: Đội thuế chọn một số hộ kinh doanh
đại diện cho các ngành nghề, quy mô kinh doanh để điều tra điển hình làm căn
cứ đánh giá tính chính xác của các tờ khai do hộ kinh doanh tự kê khai và làmcăn cứ để hiệp thơng với hộ kinh doanh kê khai doanh thu không đúng hoặc ấn
định thuế đối với những hộ kinh doanh không kê khai, không nộp tờ khai
+ Dự kiến doanh thu tính thuế của từng hộ kinh doanh: Căn cứ vào
tờ khai doanh thu của hộ kinh doanh, căn cứ vào kết quả điều tra doanh thu thực
tế, đội thuế lập danh sách hộ kinh doanh, dự kiến doanh thu của từng hộ kinhdoanh và đa ra trao đổi thống nhất trong đội thuế
+ Tính thuế, lập bộ thuế: Căn cứ hồ sơ dự kiến doanh thu ấn địnhcủa các hộ mới ra kinh doanh và các hộ dự kiến điều chỉnh doanh thu ấn định (dohết thời hạn ổn định) sau khi đã đợc tổ NV-HT kiểm tra đảm bảo cân đối chunggiữa các địa bàn, giữa các hộ kinh doanh trong cùng địa bàn; danh sách hộ miễnthuế, hộ nghỉ kinh doanh, hộ tự nghỉ kinh doanh do các đội thuế lập; tổ XLDLtính thuế cho từng hộ và lập sổ bộ thuế
+ Duyệt bộ thuế: Lãnh đạo chi cục thuế chủ trì duyệt bộ cho từng
đội thuế
+ Công khai thuế: Đội thuế thực hiện niêm yết công khai sổ bộ thuế
đã đợc duyệt tại trụ sở UBND phờng, xã, trụ sở đội thuế, trụ sở ban quản lý chợcác tổ ngành hàng để các hộ kinh doanh đợc biết
- Đối với hộ nộp thuế theo kê khai:
Trang 20+ Hớng dẫn kê khai thuế, đôn đốc nộp tờ khai thuế: Tổ NV-HT/ Độithuế hớng dẫn hộ kinh doanh thực hiện kê khai và đôn đốc nộp tờ khai theo đúngthời hạn qui định.
+ Nhận và kiểm tra tờ khai: Đội thuế nhận tờ khai thuế và các bảng
kê theo quy định và kiểm tra tờ khai
+ Nhập dữ liệu kê khai: Tổ XLDL có trách nhiệm nhập tờ khai vàomáy ngay khi nhận của đội thuế chuyển tới và lu tờ khai thuế theo thời hạn quy
định hiện hành
+ Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế: Sau khi đã thôngbáo đôn đốc nhng hộ kinh doanh vẫn không nộp tờ khai, đội thuế dự thảo quyết
định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định trình lãnh đạo chi cục ký chuyển
01 bản cho tổ XLDL, 01 bản chuyển cho hộ kinh doanh thực hiện
+ ấn định thuế: Đối với những hộ đã quá thời hạn nộp tờ khai (theothông báo đôn đốc) hoặc đã nộp tờ khai thuế nhng kê khai không đúng căn cứ đểtính thuế, đã đợc cơ quan thuế thông báo chỉnh sửa lỗi tờ khai nhng không sửahoặc có sửa nhng vẫn không đúng thì cơ quan thuế đợc quyền ấn định số thuếphải nộp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành
+ Tính thuế, tính nợ, tính phạt và lập sổ thuế, duyệt bộ thuế: Căn cứvào tờ khai thuế, kết quả ấn định thuế, các kết quả kiểm tra, quyết định xử phạthành chính…giá tính thuế GTGT là Tổ XLDL tiến hành tính thuế, tính nợ kỳ trớc chuyển sang và tínhphạt nộp chậm tiền thuế đối với hộ chậm nộp thuế theo quy định để lập sổ bộthuế
+ Quyết toán thuế: Tổ HC nhận quyết toán thuế của hộ kinh doanhgiao cho đội thuế kiểm tra Đội thuế xác định số thuế phải nộp theo quyết toán,
số thuế hộ kinh doanh đã kê khai, số thuế đã nộp trong năm Sau đó đội thuế lậpdanh sách kết quả kiểm tra quyết toán thuế chuyển tổ XLDL
Trang 214.2.3 Tổ chức thu nộp thuế
- Phát hành thông báo thuế: Căn cứ vào sổ bộ thuế đợc duyệt tổ XLDLlập thông báo thuế Đối với hộ kê khai lập thông báo thuế hàng tháng, đối với hộ
ổn định thuế lập thông báo thuế cho cả kỳ ổn định
- Tổ chức thu nộp thuế: Sau khi phát hành thông báo thuế, đội thuế cótrách nhiệm phối hợp với UBND phờng, xã, ban quản lý chợ, tổ ngành hàng đôn
đốc hộ kinh doanh nộp thuế đợc nhanh, gọn, đảm bảo an toàn
- Chấm bộ thuế: Tổ XLDL nhận giấy nộp tiền từ kho bạc hoặc biên laithu thuế của những địa bàn thu trực tiếp thu chấm sổ bộ thuế, theo dõi tình hìnhnộp thuế và nợ đọng thuế của hộ kinh doanh, xử lý vi phạm chậm nộp đối với hộkinh doanh chậm nộp thuế trình lãnh đạo chi cục duyệt
- Lập báo cáo kế toán, thống kê thuế: Theo kỳ hạn quy định, tổ XLDLlập các báo cáo kế toán, thống kê theo chế độ để gửi lãnh đạo chi cục và cấp trên
để phục vụ cho công tác chỉ đạo thu
Trang 22Chơng IIThực trạng công tác quản lý thu thuế gtgt
đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa
bàn thị xã bắc giang
I Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, x hội Thị x Bắc Giangã hội Thị xã Bắc Giang ã hội Thị xã Bắc Giang
1 Điều kiện tự nhiên
Thị xã Bắc Giang là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá- xã hội, khoa học
kỹ thuật của tỉnh; có vị trí, địa chất, thuỷ văn thuận lợi cho việc phát triển đô thị
Thị xã Bắc Giang có diện tích tự nhiên 32,2172 km2, dân số 1254,987
ng-ời, gồm 7 phờng, 4 xã Phía bắc giáp huyện Tân Yên, phía đông giáp huyện LạngGiang, phía nam-tây nam giáp huyện Yên Dũng, phía tây giáp huyện Việt Yên
Nằm trong vùng đồng bằng trung du bắc vộ, thị xã có địa hình tơng đốibằng phẳng, cao độ địa hình thấp, có sông Thơng chảy qua Thị xã có địa chấtthuộc dạng kiến tạo bồi đắp có nguồn gốc sông biển (trầm tích sông Thơng)
Thị xã Bắc Giang chịu ảnh hởng của gió mùa, đặc biệt là gió mùa đôngbắc, nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23,20C – 23,80C, độ ẩm trung bình từ83%- 84%
2 Đặc điểm về kinh tế- xã hội
Thị xã Bắc Giang là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá- xã hội, khoa học kỹthuật của tỉnh Trong nhiều năm qua Đảng bộ và nhân dân Thị xã Bắc Giang đãgiành đợc nhiều thắng lợi trên các lĩnh vực: nền kinh tế có tốc độ tăng tr ởngkhá(từ năm 2001-2004 trung bình tăng 8,56%), tỷ trọng cơ cấu chuyển dịch theohớng tăng nhanh ngành công nghiệp và dịch vụ Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh
và Thị xã đã xây dựng chơng trình xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm nâng cấp hệthống hạ tầng kỹ thuật làm tiền đề phát triển kinh tế phấn đấu đến cuối năm 2005
đa Thị xã Bắc Giang trở thành đô thị loại ba
Về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: đã có bớc phát triển nhanh, sốcơ sở sản xuất tăng từ 890 cơ sở năm 1995 lên 1339 cơ sở năm 2002 và 2156 cơ
sở năm 2004 Giá trị sản xuất tăng từ 348,830 tỷ đồng năm 1995 lên 521,336 tỷ
đồng năm 2002 và 756,120 tỷ đồng năm 2004 Thị xã đã quy hoạch 3 cụm côngnghiệp với quy mô 10 ha ở hai xã Xơng Giang, Dĩnh Kế và Phờng Thọ Xơng để
Trang 23phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, từng bớc đa những doanh nghiệpgây ô nhiễm môi trờng ra xa trung tâm Thị xã.
Với vị trí địa lý thuận lợi cho việc lu thông hàng hoá giữa các vùng, do đóngành thơng mại đã thực sự phát triển góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất, giảiquyết việc làm cho ngời lao động, bình ổn giá cả trên thị trờng và tăng nguồn thucho NSNN
Về sản xuất nông nghiệp: những năm qua Thị xã đã tập trung đầu t xây dựngcơ sở hạ tầng trong nông thôn, mở nhiều lớp tập huấn giúp nông dân nắm bắt kỹthuật trồng trọt, chăn nuôi, tạo điều kiện cho nông dân dồn điền đổi thửa, chuyểndiện tích ruộng trũng cấy lua một vụ không ăn chắc sang nuôi thuỷ sản, tập trungphát triển các vùng chuyên canh, thu nhập bình quân 1ha canh tác đạt 28 triệu
đồng/năm, một số nơi đạt 50 triệu đồng/năm
Từ khi xoá bỏ chế độ quản lý bao cấp chuyển sang phát triển các thành phầnkinh tế theo cơ chế thị trờng có sự quan lý của nhà nớc thì sự chuyển dịch cơ cấukinh tế từ sản xuất nông, lâm nghiệp sang ngành nghề khác nh công nghiệp thựcphẩm, công nghiệp chế biến, vận tải xây dựng, xuất khẩu, thơng mại dịch vụ tơng
đối nhanh Chính sự chuyển đổi đó đã góp phần thúc đẩy sản xuất- kinh doanhtrên địa bàn Thị xã ngày càng phát triển Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh củahuyện trong những năm vừa qua ngoài việc góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếcòn tạo ra hàng ngàn việc làm cho ngời lao động nông thôn và huy động choNSNN những nguồn thu không nhỏ, hàng năm số tiền thuế thu đợc từ khu vựcnày vào khoảng 16 đến 17 tỷ (năm 2004 là 17.880.636.000đ)
Về văn hoá- xã hội: Thị xã Bắc Giang có mạng lới các trờng cao đẳng, trungtâm giáo dục thờng xuyên, trờng trung cấp chuyên nghiệp, trờng đào tạo nghề đ-
ợc phát triển tơng đối rộng khắp đào tạo trình độ đại học tại chức, cao đẳng, đàotạo nghề và bồi dỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viênchức trên địa bàn Thị xã cũng nh toàn tỉnh Bắc Giang Thị xã đã hoàn thành côngtác xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, ngành giáo dục đào tạo Thị xã luôn
là một trong những lá cờ đầu của ngành giáo dục đào tạo của tỉnh
II thực trạng công tác quản lý thu thuế của Chi cục thuếThị x Bắc Giang đối với khu vực kinh tế ngoài quốcdoanhã hội Thị xã Bắc Giang
trên địa bàn Thị x Bắc Giang ã hội Thị xã Bắc Giang
1 Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế Thị xã Bắc Giang.
Trang 24Là một bộ phận không thể thiếu của Thị xã Bắc Giang, Chi cục thuế Thị xãBắc Giang có nhiệm vụ quản lý thu thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh trên địa bàn Thị xã Chi cục thuế Thị xã Bắc Giang bao gồm 104 cán bộ,trong đó 100 cán bộ đã trong biên chế, còn 4 cán bộ làm việc theo hợp đồng Đa
số các cán bộ Chi cục thuế đều có trình độ từ trung cấp trở lên: 1 cán bộ có trình
độ trên đại học, 52 ngời có trình độ đại học, 5 ngời lao động phổ thông, còn lai
là trình độ trung cấp
Sơ đồ tổ chức của Chi cục thuế Thị xã Bắc Giang nh sau:
Đứng đầu chi Chi cục là Chi cục trởng, có nhiệm vụ quản lý chung , chịutrách nhiệm toàn bộ mọi hoạt động quản lý của Chi cục, ngoài ra còn phụ tráchcác bộ phận: Đội trớc bạ và thu khác, đội thuế Xã Xơng Giang và đội thuế PhờngHoàng Văn Thụ
Tổ ấn chỉ Tổ xử lý dữ
liệu
Tổ hành chính nhân
sự
Đội quản
Đội thuế P.Ngô
Quyền
Đội thuế P.Trần Nguyê n Hãn
Đội thuế P.Thọ
X ơng
Đội thuế P.Mỹ
Độ
Đội thuế Xã
Đa Mai
Đội thuế Xã
Song Mai
Đội thuế Xã
Dĩnh Kế
Đội thuế Xã X
ơng Giang
Đội thuế P Hoàng Văn Thụ
Trang 25Các phó chi cục trởng giúp việc chi cục trởng, phụ trách các tổ đội chuyênmôn và các đội thuế xã, phờng.
Giữa các tổ đội chuyên môn và các đội thuế xã, phờng hỗ trợ nhau về nghiệp
vụ, quản lý trong công tác quản lý thu thuế tại chi cục
Trang 262 Nhiệm vụ, chức năng của các tổ đội trong Chi cục thuế Thị xã Bắc Giang
- Tổ nghiệp vụ- tuyên truyền và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân nộp thuế (gọitắt là Tổ nghiệp vụ- hỗ trợ): Giúp Chi cục trởng Chi cục thuế hớng dẫn nghiệp vụthuế, tuyên truyền và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụthuế
- Tổ tính thuế, kế toán, thống kê và dự toán thuế (gọi tắt là Tổ xử lý dữliệu): Giúp Chi cục trởng Chi cục thuế lập dự toán thu thuế; thực hiện tính lập sổthuế, kế toán, thống kê thuế
- Tổ thanh tra, kiểm tra: Giúp Chi cục trởng Chi cục thuế thanh tra, kiểmtra việc chấp hành luật thuế của các tổ chức, cá nhân nộp thuế và các cơ quan, tổchức đợc uỷ nhiệm thu; thanh tra, kiểm tra nội bộ cơ quan thuế trong việc thựchiện pháp luật thuế, các chế độ quản lý; xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vựcthuế; giải quyết các khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền qui định của pháp luật
- Tổ quản lý ấn chỉ: Giúp Chi cục trởng Chi cục thuế quản lý các lọai hoá
đơn, biên lai thuế, phí , lệ phí, thu phạt…giá tính thuế GTGT là (gọi chung là ấn chỉ thuế) trên địa bànquản lý của chi cục thuế
- Tổ hành chính: Giúp Chi cục trởng Chi cục thuế thực hiện công tác văn
th hành chính, quản trị, tài vụ và quản lý các bộ của chi cục thuế
- Đội quản lý thu lệ phí trớc bạ và thu khác: Giúp Chi cục trởng Chi cụcthuế quản lý thu lệ phí trớc bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sửdụng đất, các khoản đấu giá về đất đai tài sản, tiền thuê đất, phí, lệ phí, cáckhoản thu khác phát sinh trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cụcthuế
- Đội QLDN: Giúp Chi cục trởng Chi cục thuế quản lý thu thuế các doanhnghiệp, tổ chức nộp thuế và các cá nhân thuộc diện phải nộp thuế thu nhập phâncấp quản lý
- Các đội thuế xã, phờng và đội thuế chợ: Giúp Chi cục trởng Chi cục thuếquản lý thu thuế các tổ chức, cá nhân trên nộp thuế trên địa bàn xã, phờng, đợcphân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ, hộ nộp thuế nhà đất,thuế SDĐNN, thuế tài nguyên…giá tính thuế GTGT là)
3 Tình hình thực hiện thu ngân sách của Chi cục thuế Thị Xã Bắc Giang trong thời gian qua.
Trang 27Thị xã Bắc Giang có địa bàn tơng đối rộng, số cơ sở kinh doanh nhiều, đadạng về loại hình, về ngành nghề Với sự sắp xếp bộ máy tổ chức hợp lý trongnhững năm qua Chi cục thuế Thị xã Bắc Giang luôn hoàn thành nhiệm vụ thungân sách do Cục thuế Bắc Giang, Hội đồng nhân dân giao, tổng số tiền thu đợctăng nhanh qua các năm.
Trang 28B¶ng 1:Tæng sè thu t¹i Chi côc
(Nguån:B¸o c¸o tæng kÕt c«ng t¸c c¸c n¨m cña Chi côc thuÕ ThÞ x· B¾c
Giang)
Trang 29B¶ng2: Tû träng c¸c kho¶n thu ng©n s¸ch cña Chi côc tõ n¨m 2001-2004
§¬n vÞ:1000®
Thùc hiÖn
Tû träng
%
Thùc hiÖn
Tû träng
%
Thùc hiÖn
Tû träng
%
Thùc hiÖn
Tû träng
Trang 30B¶ng 3: KÕt qu¶ thùc hiÖn thu ng©n s¸ch so víi kÕ ho¹ch cña c¸c n¨m 2002-2003 §¬n vÞ:1000®
Trang 31B¶ng 4: KÕt qu¶ thu ng©n s¸ch so víi cïng kú n¨m tríc §¬n vÞ: 1000®
Trang 32Trong 4 năm trở lại đây Chi cục thuế Thị xã Bắc Giang luôn hoàn thành v
-ợt mức kế hoạch đợc giao và số thu này tăng nhanh qua các năm Năm 2002 kếhoạch đợc HĐND thị xã giao 23.277 triệu đồng, Chi cục thực hiện 23.994 triệu
đồng vợt mức kế hoạch là 103% , một số khoản thu đạt tỷ lệ cao nh: ThuếCQSDĐ đạt 136%, thu biện pháp tài chính đạt 147%
Chỉ tiêu kế hoạch năm 2003 đợc Hội đồng nhân dân Thị xã giao là 41.255triệu đồng, thực hiện đợc 69.899,13 triệu đồng, đạt 170% kế hoạch năm, bằng291% so với cùng kỳ năm 2002 Trong đó các nguồn thu đạt cao nh: Thu tiền sửdụng đất đạt 246%, thuế chuyển quyền sử dụng đất đạt 162%, lệ phí trớc bạ đạt149% , thuế nhà đất 110%
Năm 2004 chỉ tiêu kế hoạch năm đợc Hội đồng nhân dân Thị xã giao là106.900 triệu đồng, thực hiện đợc 110.467,309 triệu đồng , đạt 103% kế hoạchnăm, bằng 154% so với cùng kỳ năm 2003 Trong đó tất cả các chỉ tiêu đều đạt
và vợt mức kế hoạch đợc giao, một số khoản thu đạt cao nh: Thu lệ phí trớc bạ
đat 148%, thuế chuyển quyền sử dụng đất đạt 130%, Thuế ngoài quốc doanh đạt110%, thuế nhà đất đạt 105% Một số các khoản thu chủ yếu của Chi cục qua cácnăm:
Đối với thu thuế ngoài quốc doanh: Hiện nay Chi cục đang quản lý thu
thuế khu vực ngoài quốc doanh với các loại thuế nh: thuế môn bài, thuế TNDN,thuế GTGT và thuế TTĐB Trong 4 năm trở lại đây, tổng số thu từ khu vực ngoàiquốc doanh liên tục tăng và luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch đặt ra Tuy nhiêntổng thu từ thuế ngoài quốc doanh tại Chi cục lại cha cao, mặc dù số thu từ khuvực này tăng qua các năm nhng tỷ trọng khoản thu này so với tổng số thu ngânsách của Chi cục giảm dần: Năm 2001 thu đợc 9.159,98 triệu đồng chiếm39,57% tổng số thu ngân sách của Chi cục Năm 2002 thu đợc 10.794,5triệuđồng chiếm 44,94% tổng số thu ngân sách của Chi cục Năm 2003 thu đợc14.830,03 triệu đồng chiếm 21,22% tổng số thu ngân sách của Chi cục Năm
2004 thu đợc 17.880,64 triệu đồng chiếm 16,19% Nguyên nhân tỷ trọng khoảnthu ngoài quốc doanh giảm nh trên là do khoan thu tiền sử dụng đất tăng nhanh
và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các khoản thu ngân sách của Chicục Trong tơng lai nguồn thu tiền sử dụng đất sẽ không tăng, thậm chí còn giảmtrong khi nguồn thu từ khu vực ngoài quốc doanh sẽ không ngừng lớn mạnh dokhu vực này ngày đang phát triển nhanh Trong khoản thu từ khu vực kinh tếngoài quốc doanh thì số thu từ thuế GTGT và thuế TNDN luôn chiếm tỷ trọng
Trang 33cao trong tổng số thu từ khu vực này: Năm 2003 chiếm 48,41% so với tổng thu từkhu vực kinh tế ngoài quốc doanh, năm 2004 tỷ lệ này là 50,12%.
Về thuế nhà đất: Chi cục luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch đợc giao
trong những năm gần đây Năm 2002 kết quả thực hiện thu đợc 941.251 triệu
đồng đạt 115% kế hoạch đợc giao và tăng 103% so với năm trớc.Chỉ tiêu đợcgiao năm 2003 là 900 triệu, kết quả thực hiện đợc 989,148 tiệu đồng bằng 105%
so với cùng kỳ năm 2002 Năm 2004 thực hiện thu đợc 998,2 triệu đồng đạt105% so với kế hoạch Có đợc kết quả trên là do hàng năm Chi cục đã tham mucho UBND Thị xã Bắc Giang xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu thu thuế nhà đấtcho các phờng, xã bàn biện pháp thu, phát động phong trào thi đua hoàn thànhchỉ tiêu kế hoạch đợc giao; Tăng cờng công tác tuyên truyền, thực hiện tốt từkhâu lập sổ bộ, duyệt sổ bộ, thông báo thuế, tổ chức thu
Thu lệ phí trớc bạ và thuế CQSD đất: Đây là hai nguồn thu đợc thực
hiện đối với hoạt động mua bán chuyển nhợng nhà đất, phát sinh không ít nhữngkhó khăn, phức tạp trong quá trình quản lý thu Song do có sự chỉ đạo củaUBNDThị xã trong việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa và chỉ đạo đẩy nhanh tiến
độ xét cấp giấy chứng nhận QSD đất ở các phờng, xã, đồng thời có sự phối hợpchặt chẽ giữa cơ quan thuế với phòng địa chính và UBND các phờng, xã do đókết quả thu từ hai nguồn này luôn vợt mức kế hoạch và tăng nhanh Năm 2002: lệphí trớc bạ đợc giao 200.000 triệu đồng, Chi cục đã thực hiện đợc 226.771 triệu
đồng , đạt 113% dự toán cả năm, bằng 144% so với cùng kỳ năm 2001; ThuếCQSD đất đợc giao 600.000 triệu đồng, Chi cục đã thực hiện đợc 674.519 triệu
đồng đạt 112% dự toán năm, bằng 147% so với cùng kỳ năm 2001 Năm 2003:
Lệ phí trớc bạ năm 2003 đợc giao là 320 triệu, đã thực hiện đợc 477,87 triệu, đạt149% dự toán, bằng 211% cùng kỳ; Thuế CQSD đất đợc giao năm 2003 là 800triệu, đã thực hiện 1.200,514 triệu, đạt 162% dự toán năm, bằng 193% cùng kỳ.Năm 2004: Đây là năm có kết quả về hai nguồn thu này đạt cao nhất so vớinhững năm trớc đây Ngoài những nguyên nhân trên có đợc kết quả này là do có
sự tác động của chính sách triển khai thực hiện luật đất đai năm 2003; Lệ phí trớcbạ đợc giao 900 triệu đồng, đã thực hiện đợc 1.328 triệu đồng, đạt 148% dự toáncả năm, bằng 277% cùng kỳ; Thuế CQSD đất đợc giao năm 2004 là 2.700 triệu
đồng, đã thực hiện 3.518,65 triệu đồng, đạt 130% dự toán năm, bằng 262% cùngkỳ
Về thu tiền sử dụng đất: Đây là khoản thu chủ yếu trong hai năm trở lại
đây, nó chiếm tỷ trọng cao trong tổng số các khoản thu ngân sách của Chi cục
Trang 34thuế Thị xã Bắc Giang Khoản thu này tăng nhanh làm tổng các khoản thu ngânsách của Chi cục tăng nhanh, giúp Chi cục hoàn thành vợt mức kế hoạch đợcgiao.
Năm 2002 chỉ tiêu đặt ra là 4.720 triệu đồng, Chi cục chỉ thực hiện đợc3.649,9 triệu đồng đạt 77% so với kế hoạch, số thu này chiếm 15,21% tổng cáckhoản thu ngân sách của Chi cục
Sang năm 2003 chỉ tiêu đặt ra là 18.820 triệu đồng, đã thực hiện đợc46.242,457 triệu đồng, đạt 246%, bằng 1267% so với cùng kỳ năm 2002, chiếm66,16% tổng các khoản thu của Chi cục thuế Có kết quả trên là do Thị xã đã tổchức bán đấu giá các lô đất thuộc khu vực xã Dĩnh Kế và khu vực phờng NgôQuyền, triển khai hợp thức hoá quyền sử dụng đất ở cho cán bộ thuộc khu tập thểcủa một số cơ quan thuộc địa bàn Thị xã
Năm 2004 Chi cục tiếp tục đợc giao kế hoạch thu tiền sử dụng đất với sốtiền lớn 80.000 triệu đồng, Chi cục đã thực hiện đợc 80.000 triệu đồng đạt 100%
kế hoạch đợc giao, bằng 165% so với cùng kỳ năm 2003 Đạt đợc kết quả trên là
do Thị xã đã chỉ đạo kịp thời hoàn chỉnh các thủ tục và tổ chức đấu giá đất tạikhu Đồng Kê- Bãi Miếu Xã Xơng Giang và khu vực phờng Ngô Quyền, phối hợpvới Hội đồng đấu giá của tỉnh tổ chức đấu giá đất ở khu dẫy 1 đờng Nguyễn ThịMinh Khai thuộc Phờng Thọ Xơng và xã Dĩnh Kế triển khai hợp thức hoá quyền
sử dụng đất ở cho cán bộ khu tập thể của một số cơ quan thuộc địa bàn Thị xã
Kết quả thu ngân sách của Chi cục theo tổ đội:
Trang 35Bảng 5: Kết quả thực hiện thu ngân sách của Chi cục theo tổ đội
Đơn vị:1000đ
(Nguồn: Báo cáo kết quả tổng hợp của Chi cục thuế Thị xã Bắc Giang qua các năm)