3.2.Tìm hiểu những yêu cầu cơ bản của việc luyện viết.Muốn viết chữ đúng mẫu, đẹp giáo viên phải nắm được những yêu cầu cơ bản của môn Tập viết cụ thể là: - Về kiến thức : Giáo viên phả
Trang 1PHẦN I : MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Trong tình hình phát triển của đất nước hiện nay, thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhiệm vụ của nhà trường là giáo dục học sinh phát triển toàn diện Trong những năm gần đây phong trào thi “Vở sạch chữ đẹp” của giáo viên và học sinh cũng được quan tâm và thực hiện đạt kết quả tốt Đúng như ông cha ta có câu “Nét chữ nết người” Nét chữ thể hiện tính cách của con người Chữ đều đặn, rõ ràng, đúng và sạch đẹp thể hiện tính cẩn thận của con người và còn thể hiện tính kiên trì, bền bỉ của cdon người Đặc biệt là một giáo viên Tiểu học, qua nhiều năm giảng dạy tôi thấy chữ viết của giáo viên có ảnh hưởng rất lớn tới chữ viết của học sinh vì học sinh Tiểu học rất hay bắt chước và chúng thường xuyên xem thầy cô giáo là tấm gương sáng để noi theo Chữ viết của học sinh có quan hệ mật thiết với chất lượng học tập ở các môn học khác Nếu viết chữ đúng mẫu, rõ ràng, tốc độ nhanh thì học sinh có điều kiện ghi chép bài tốt, nhờ vậy mà kết quả học tập sẽ cao hơn Vì vậy, việc luyện viết chữ đẹp là một việc làm cần thiết đối với người giáo viên Chữ đúng, đẹp là một trong những yếu tố quan trọng nhất để góp phần hình thành nhân cách cho trẻ, đó cũng là mong muốn, nguyện vọng của toàn ngành và xã hội đặt ra
Qua nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy rằng chữ viết của học sinh còn xấu, trình bày bài viết còn tùy tiện, cẩu thả, chưa đúng theo yêu cầu đặt ra Để giúp học sinh viết chữ đúng, đẹp nhằm nâng cao chất lượng học tập, tôi mạnh dạn đưa ra một số kinh
nghiệm rèn chữ viết cho học sinh lớp Bốn.
II MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI
Qua thực tiễn ta thấy, phân môn Tập viết có vị trí quan trọng đặc biệt ở Tiểu học Một trong những kĩ năng cơ bản của học sinh Tiểu học là kĩ năng viết chữ Cũng như cố vấn Phạm Văn Đồng nói: “Chữ viết cũng là một biểu hiện của nết người Dạy học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn luyện cho các em tính cẩn thận, lòng tự trọng đối với mình cũng như đối với thầy, với bạn đọc bài vở của mình” Ở bậc Tiểu học, đòi hỏi học sinh phải nắm vững cỡ chữ, hình dáng, cấu tạo, quan hệ độ cao, khoảng cách tọa độ, quy trình chữ viết Các chữ viết thường, chữ viết hoa và chữ số Tuy nhiên phải biết viết đúng mẫu, rõ ràng, đảm bảo tốc độ viết liền mạch Có kĩ năng trình bày bài viết, thuộc các thể loại khác nhau Mặt khác, cũng liên quan đến việc hình thành nhân cách đạo đức của học sinh Nếu chữ viết đẹp, đúng mẫu, đều nét, thẳng hàng, đúng độ cao, đúng khoảng cách thì chứng tỏ học sinh có tính cẩn thận, cần cù, khiếu thẩm mĩ, có điều kiện ghi chép bài tốt, kết quả học tập tốt hơn Ngược lại, nếu chữ viết cẩu thả, không đúng mẫu, khó đọc, tốc độ viết chậm thì các em sẽ chán nản, ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh
Trang 1
Trang 2III LỊCH SỬ ĐỀ TÀI
Xuất phát từ tình hình thực tế của lớp và khảo sát về chữ viết thông qua bài kiểm tra chất lượng đầu năm cùng với kinh nghiệm của bản thân qua thực tế giảng dạy nên tôi đã quyết định chọn đề tài này để nghiên cứu và thực hiện ở lớp đang dạy
IV PHẠM VI ĐỀ TÀI:
Với nội dung đề tài “Rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp Bốn” tôi đã áp dụng từ
đầu tháng 10 đến tháng 5 của năm học 2012 – 2013 nhằm giúp học sinh viết chữ đúng, đẹp và nâng dần chất lượng học tập
Trang 2
Trang 3PHẦN II : NỘI DUNG CÔNG VIỆC
1 Thực trạng đề tài
Vào đầu năm học, tôi được phân công dạy lớp Bốn với kết quả khảo sát chất lượng chữ viết của học sinh ở đầu năm học như sau :
- Học sinh viết sai độ cao các chữ cái : 10 em với tỉ lệ 27,7 %
- Học sinh viết sai gãy các nét chữ : 12 em với tỉ lệ 33,3 %
- Học sinh viết sai vị trí dấu thanh : 8 em với tỉ lệ 22,2%
- Học sinh viết sai khoảng cách các con chữ: 7 em với tỉ lệ 19,4 %
- Học sinh viết ngửa chữ, trình bày bài viết không cân đối :5 em với tỉ lệ 13,8%
Từ kết quả trên, tôi thấy băn khoăn và lo lắng về chất lượng học tập của lớp Nếu để tình trạng này kéo dài thì chất lượng học tập cuối năm sẽ ra sao ? Chính vì sự bức xúc đó mà tôi đã quyết định đưa ra một số nội dung và biện pháp để rèn luyện chữ viết cho học sinh để góp phần nâng cao chất lượng học tập của lớp
2 Nội dung giải quyết
Sau khi nghiên cứu, tìm hiểu về thực trạng của lớp, về các đối tượng học sinh cần rèn luyện, tôi quyết định bắt tay vào giải quyết các nội dung sau:
1.Tìm hiểu về nội dung chương trình dạy học môn Tập viết ở Tiểu học
2.Tìm hiểu những yêu cầu cơ bản của việc luyện chữ viết
3.Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của mẫu chữ viết cũng như một số quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chữ viết ở trường Tiểu học hiện nay
4.Rèn kĩ năng viết chữ đúng, đẹp theo yêu cầu đối với học sinh lớp Bốn
3 Biện pháp giải quyết
Là người giáo viên chủ nhiệm, ai cũng mong muốn học sinh của mình tất cả đều là những người văn hay chữ tốt Nhưng nếu như các em học yếu, chữ viết xấu, cẩu thả, vở chưa sạch thì kết quả sẽ ra sao? Đó là câu hỏi đặt ra mà tất cả những giáo viên cần tập trung giải quyết kịp thời Để đạt được điều mong muốn trên đòi hỏi cả thầy lẫn trò phải thật kiên nhẫn Chính vì thế, tôi vận dụng một số biện pháp để giải quyết những nội dung cơ bản trên như sau :
3.1.Tìm hiểu về nội dung chương trình dạy học môn Tập viết ở Tiểu học.
Giáo viên nghiên cứu và nắm lại một số yêu cầu về nội dung chương trình Tập viết hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở từng khối lớp như sau :
Lớp Một : Tập viết đúng tư thế, hợp vệ sinh Viết các chữ cái cỡ vừa, cỡ nhỏ,
tập ghi dấu thanh đúng vị trí, làm quen với các chữ hoa cỡ lớn và cỡ vừa theo mẫu chữ quy định, tập viết các số đã học
Trang 3
Trang 4Ví dụ :
Lớp Hai : Tập viết đúng mẫu và đều nét các chữ thường theo cỡ nhỏ, tập viết
chữ hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ
Ví dụ :
Lớp Ba : Viết đúng, nhanh các kiểu chữ thường và chữ hoa cỡ nhỏ Viết rõ
ràng, đều nét một đoạn văn ngắn
Ví dụ:
Trang 4
Trang 53.2.Tìm hiểu những yêu cầu cơ bản của việc luyện viết.
Muốn viết chữ đúng mẫu, đẹp giáo viên phải nắm được những yêu cầu cơ bản của môn Tập viết cụ thể là:
- Về kiến thức : Giáo viên phải có hiểu biết về đường kẻ, dòng kẻ, độ cao, cỡ chữ,
hình dáng và tên gọi các nét chữ, chữ và các chữ cái, chữ ghi tiếng, cách viết các chữ viết thường, dấu thanh và chữ số, các chữ viết hoa
- Về kĩ năng : Viết đúng quy trình viết nét, viết chữ cái và liên kết chữ cái tạo ra
chữ ghi tiếng theo yêu cầu liền mạch Viết thẳng hàng các chữ trên dòng kẻ Ngoài ra, giáo viên cần rèn các kĩ năng như: tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở,…
3.3.Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của mẫu chữ viết cũng như một số quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về viết chữ ở trường Tiểu học hiện nay.
* Mỗi học sinh phải nắm vững các đặc điểm cơ bản về cách viết các chữ cái viết thường, dấu thanh chữ cái viết hoa và các chữ số của bảng mẫu chữ trong nhà trường Tiểu học, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau :
a)Mẫu chữ cái viết thường
- Các chữ cái b, g , h , k , l , y được viết với chiều cao 2,5 đơn vị , tức bằng hai lần rưỡi chiều cao chữ cái ghi nguyên âm
- Chữ cái t được viết với chiều cao 1,5 đơn vị.
- Các chữ cái r , s được viết với chiều cao 1,25 đơn vị.
- Các chữ cái d , đ , p , q đuợc viết với chiều cao 2 đơn vị
- Các chữ cái còn lại: o , ô , ơ , a , a ê, a , e , e , i , u , ư , n , m , v x được viết với chiều cao là 1 đơn vị
- Các dấu thanh đuợc viết trong phạm vi 1 ô vuông có cạnh là 0,5 đơn vị
b)Mẫu chữ cái viết hoa
Chiều cao của các chữ cái viết hoa là 2,5 đơn vị ; riêng hai chữ cái viết hoa y , g
được viết với chiều cao 4 đơn vị
c)Mẫu chữ số
Chiều cao của các chữ số là 2 đơn vị
* Quy định về dạy và học viết chữ :
- Trong trường Tiểu học, học sinh học viết chữ viết thường, chữ số và chữ viết hoa theo kiểu chữ viết đứng, nét đều là chủ yếu
- Việc dạy chữ viết hoa được tiến hành theo một quá trình từ nhận diện, tập tô, tập viết nét cơ bản đến viết từng chữ cái, từ viết đúng đến viết thành thạo, viết đẹp
Trang 63.4.Rèn kĩ năng viết chữ đúng đẹp theo yêu cầu đối với học sinh lớp Bốn.
a)Đối với những học sinh viết sai độ cao và các chữ cái.
* Các chữ cái
Mỗi nhóm chữ cái có một đặc điểm riêng nên khi học sinh viết sai độ cao của các chữ cái giáo viên phải cho học sinh nắm vững hình dáng, cấu tạo, quy trình viết chữ cái Cụ thể là giáo viên phải cho học sinh nắm vững vị trí của các đường kẻ trong vở tập viết, tọa độ của các nét chữ, chữ cái trong khung chữ mẫu
- Xác định đường kẻ :
Trên vở tập viết Trên vở ô li
Trong đó :
Đường kẻ ngang trên
Đường kẻ ngang giữa
Đường kẻ ngang dưới
Đường kẻ ngang phía dưới
+ Đường kẻ ngang, kẻ dọc : Vở luyện viết của các em đã có sẵn các đường kẻ, giáo viên hướng dẫn cho các em cách gọi các đường kẻ Các chữ cái có độ cao 1 đơn vị được xác định bằng đường kẻ ngang trên và đường kẻ ngang dưới Các chữ cái có độ cao 2 đơn vị được xác định bằng đường kẻ ngang trên, giữa và dưới
Ví dụ :
Đường kẻ ngang trên Đường kẻ ngang dưới Đường kẻ ngang trên
Đường kẻ ngang giữa
Đường kẻ ngang dưới Đường kẻ ngang phía dưới + Ô vuông trên khung chữ mẫu : Các ô vuông này do các đừơng kẻ ngang dọc cắt nhau tạo thành, khoảng cách giữa hai ô vuông nhỏ theo chiều dọc là một đơn vị chữ chiều cao có chiều cao là 5 ô vuông(2,5) đơn vị, chữ thường có chiều cao nhỏ nhất là 2
ô vuông (1 đơn vị chữ), chiều rộng tối đa là chữ thường có chiều rộng nhỏ nhất là 1,5
ô
Trang 7Từ đó, giáo viên yêu cầu học sinh ghi nhớ các đặc điểm cơ bản về cách viết theo sự phân loại hệ thống chữ cái Tiếng Việt thành các nhóm để luyện viết, cụ thể là :
-Nhóm chữ cái được viết với chiều cao là 2,5 đơn vị tức là bằng 2 lần rưỡi chiều cao ghi nguyên âm
-Nhóm chữ cái được viết với chiều cao là 2,5 đơn vị tức là bằng hai lần rưỡi chiều cao ghi nguyên âm như : b , h , k , g , y.
-Nhóm chữ cái được viết với chiều cao 1,25 đơn vị như : r , s
-Nhóm chữ cái được viết với chiều cao 1,5 đơn vị như : t
-Nhóm chữ cái được viết với chiều cao 2 đơn vị như : d , đ , p , q
-Nhóm chữ cái được viết với chiều cao 1 đơn vị : o , ô , ơ , a , a ê, â , e , ê , i , u , ư ,
n m , v , x
*Viết số : Giáo viên cũng chia các chữ số theo nhóm để cho học sinh luyện viết.
* Chiều cao của các chữ cái hoa là 2,5 đơn vị bao gồm các chữ cái : A , A , Â ,
B , C , D, Đ, E , Ê , H , I , K , L , M , N , O , Ô , Ơ , P , Q , R , S , T , X ,
U , Ư , V
Riêng chữ cái hoa : Y, G được viết với chiều cao 4 đơn vị
b) Đối với những học sinh viết sai gãy nét chữ, cụ thể là :
-Sai gãy nét khuyết xuôi, khuyết ngược
-Sai các nét móc xuôi, móc ngược
-Sai nét thẳng và nét xiên
-Sai nét móc hai đầu
-Sai nét vòng, nét thắt
-Sai nét móc hai đầu có vòng ở giữa
Trước hết giáo viên phải cho học sinh nắm chắc tên gọi của từng nét chữ rồi hướng dẫn kĩ năng viết các nét chữ cơ bản, cấu tạo hệ thống chữ cái Tiếng Việt
*Nét thẳng: Điểm đặt bút trên đường kẻ ngang trên hoặc dưới, đưa thẳng sang
ngang hoặc đưa từ trên xuống, chếch sang phải hoặc sang trái
Trang 8*Nét cong : Điểm đặt bút ở phía trên hoặc phía dưới vòng sang trái hoặc sang phải
tạo nét cong kín hoặc cong hở
Lưu ý: Viết nét cong kín không nhấc bút, không đưa bút ngược chiều, không viết thành
2 nét, không xoay vở, nét bút không tròn quá
*Nét móc:
+Nét móc ngược: Điểm đặt bút xuất phát từ dòng kẻ ngang trên, kéo thẳng xuống
gần đường kẻ ngang dưới thì lượn cong nét bút chạm đường kẻ ngang dưới rồi đưa cong lên Độ rộng của nét cong bằng 13 đơn vị Điểm dừng bút cao hơn đường kẻ ngang một chút ( 13 đơn vị )
(1) Điểm đặt bút:
(2) Điểm uốn lượn:
(3) Điểm kết thúc:
+Nét móc xuôi : Điểm đặt bút thấp hơn đường kẻ ngang trên một chút, lượn cong
tròn nét bút sang bên phải (Phần nét cong này có độ rộng bằng 13 đơn vị) sau đó viết tiếp nét thẳng đến khi chạm đường kẻ ngang dưới thì dừng lại
(1)Điểm đặt bút:
(2)Điểm uốn lượn:
(3)Điểm kết thúc:
+Nét móc hai đầu:Nét này có phần nét móc xuôi phía trên rộng gấp đôi nét móc
bình thường phần nét móc phía dưới bằng độ rộng của nét móc ngược Cách viết phối hợp giữa nét móc xuôi và nét móc ngược
(1)Điểm đặt bút:
(2,3)Điểm tiếp giáp giữa hai nét móc:
(4)Điểm kết thúc:
*Nét khuyết: Cách viết nét khuyết dựa vào đường kẻ ngang làm chuẩn.
+Nét khuyết trên: Điểm đặt bút thấp hơn đường kẻ ngang giữa một chút( 13 ô) đưa nét bút sang phải và lượn cong lên trên chạm vào đường kẻ ngang trên thì kéo thẳng xuống đường kẻ ngang dưới, điểm dừng bút trên đường kẻ ngang dưới
(1)Điểm đặt bút:
(2)Điểm uốn lượn:
(3)Điểm kết thúc:
Trang 9+Nét khuyết dưới : Điểm đặt bút ở đường kẻ ngang trên kéo thẳng xuống chạm
dường kẻ ngang dưới thì lượn cong sang trái, đưa tiếp nét bút sang phải, điểm dừng bút cao hơn đường kẻ ngang giữa một chút (13 ô)
(1)Điểm đặt bút:
(2)Điểm uốn lượn:
(3)Điểm kết thúc:
*Nét móc hai đầu có vòng ở giữa.
Nét này có cấu tạo là một nét cong hở trái và một nét móc hai đầu biến dạng Viết nét cong hở trái trước sau đó viết tiếp nét móc hai đầu Lưu ý sự chuyển tiếp giữa hai nét này phải đảm bảo hai yêu cầu:
-Độ cong của nét móc hai đầu không lớn quá để kết hợp với nét cong hở tạo thành một vòng khép kín
-Điểm kết thúc của nét nằm trên đường kẻ ngang dưới ( 31 ô) và rộng gấp đôi độ rộng của nét bình thường
(1)Điểm bắt đầu nét cong:
(2)Điểm chuyển tiếp giữa nét cong và nét móc hai đầu:
(3)Điểm dừng bút:
*Nét vòng (nét thắt ).
Cấu tạo nét vòng gồm hai nét cong biến thể tạo thành (một nét cong hở trái và một nét cong hở phải) Điểm đặt bút thấp hơn đường kẻ ngang ở giữa một chút đưa nét bút sang phải, uốn lượn nhẹ để tạo thành nét cong khép kín nhỏ Điểm dừng bút thấp hơn dòng kẻ ngang trên một chút
(1)Điểm đặt bút:
(2)Điểm chuyển tiếp giữa hai nét cong:
(3)Điểm dừng bút:
c)Đối với học sinh viết sai vị trí dấu thanh:
Các dấu thanh gồm: dấu sắc ( ), dấu huyền ( ), dấu hỏi ( ), dấu ngã ( ) , dấu
nặng ( ).
*Đối với các chữ ghi tiếng không có âm đệm và không có âm cuối vần, dấu thanh đặt trên hoặc dưới âm chính
Ví dụ: bò , kẻ , lá , cọ
Trang 8
Trang 10*Đối với các chữ ghi tiếng có âm chính là nguyên âm đơn và nguyên âm cuối là
bán nguyên âm thì dấu thanh đặt trên chữ ghi âm đơn là âm chính
Ví dụ: màu , bạn , mùi
*Đối với các chữ ghi tiếng có âm đệm đầu vần thì dấu thanh đặt trên hoặc dưới âm chính (Hoặc ở các chữ ghi tiếng có âm cuối thì dấu thanh cũng đặt trên hoặc dưới âm chính)
Ví dụ: loáng , nhoẻn
*Đối với các tiếng có nguyên âm đôi
-Trường hợp tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh đặt ở con chữ thứ nhất của nguyên âm đôi
Ví du ï: múa , mía , lựa
-Trường hợp tiếng có nguyên âm đôi có âm cuối thì dấu thanh đặt ở con chữ thứ hai của nguyên âm đôi
Ví dụ: rượu , chiều , muốn
*Đối với nguyên âm có dấu mũ ^ , các dấu sắc, huyền, hỏi được viết cao hơn và hơi lệch về phía phải của dấu mũ
Ví dụ: ấm , trồng , biển
*Đối với nguyên âm có dấu thanh ở vị trí phía trên của dấu á ( ) thì đặt như ví dụ sau:
Ví dụ: sắn , lẫn
d)Đối với những học sinh viết sai khoảng cách các con chữ:
Giáo viên phải cho học sinh nắm vững khoảng cách giữa các con chữ trong từng tiếng , khoảng cách giữa các tiếng trong từ
Muốn học sinh viết đúng khoảng cách giữa các con chữ giáo viên phải cho học sinh nắm vững được cấu tạo của các con chữ cái được chia thành các nhóm chữ Dựa vào đặc điểm cơ bản của một số tiếng mà học sinh cần phải có khoảng cách giữa các con chữ hay giãn khoảng cách các con chữ sao cho đẹp
Ví dụ: mong muốn
Chữ m, n cần phải viết nét móc
Ví dụ: nhà.
e)Ngoài ra còn một số học sinh còn viết chữ ngửa trình bày bài viết không cân đối.
Giáo viên phải hướng dẫn học sinh một số kĩ thuật như:
-Điểm đặt bút: là điểm bắt đầu khi viết một nét trong một chữ cái Điểm đặt bút có thể nằm ở đường kẻ ngang hoặc nằm trên đường kẻ ngang
Ví dụ: r , e
Trang 9