nghiệp vụ tái bảo hiểm cháy ở công ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Bảo Hiểm là một ngành kinh doanh có lịch sử hình thành và phát triển
từ rất lâu trên thế giới Nhng, đối với Việt Nam Bảo Hiểm thực sự là mộtngành kinh doanh còn vô cùng mới mẻ Tuy nhiên, trong những năm qua kể từkhi mở cửa thị trờng Bảo Hiểm cho đến nay, ngành Bảo Hiểm thơng mại nớc
ta đã phát triển không ngừng, cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các Công tyBảo Hiểm trong và ngoài nớc Bên cạnh đó, nghiệp vụ Bảo Hiểm Cháy cũng
có điều kiện phát triển mạnh mẽ
Đối với bất cứ nơi nào trên thế giới, đối với bất cứ quốc gia nào – Bảo Hiểm K42 – B dùgiàu hay nghèo thì tổn thất do hoả hoạn gây ra cũng đều vô cùng lớn Đối vớinhững quốc gia càng phát triển, càng giàu có thì mức độ tổn thất do hoả hoạngây ra là càng lớn Và vì vậy, nghiệp vụ Bảo Hiểm Cháy ra đời nhằm gópphần hạn chế tổn thất do hoả hoạn gây ra, giúp nơi xảy ra tổn thất nhanhchóng khắc phục hậu quả và ổn định lại tình hình hoạt động Tuy nhiên, tổnthất do hoả hoạn xảy ra là vô cùng lớn, trong khi khả năng tài chính của cáccông ty Bảo Hiểm là có hạn Vậy làm thế nào để có thể khắc phục hạn chếnày? Đó cũng chính là lý do để nghiệp vụ Tái Bảo Hiểm Cháy ra đời
Ra đời ngay sau khi Nghị định 100/CP về kinh doanh Bảo Hiểm đợcban hành, Công ty Tái Bảo Hiểm Quốc gia Việt Nam (gọi tắt là VinaRe) thực
sự trở thành chỗ dựa đáng tin cậy cho các doanh nghiệp Bảo Hiểm trong việcphân tán rủi ro Cùng với sự xuất hiện của VinaRe, thị trờng Tái bảo hiểmViệt Nam mới thực sự trở lên rõ rệt hơn Thông qua VinaRe các hoạt độngnhận và nhợng Tái bảo hiểm cũng trở lên có tính chuyên nghiệp hơn Tuynhiên, Tái bảo hiểm là một trong những ngành kinh doanh khá phức tạp, hơnnữa sự phát triển của Tái bảo hiểm phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển củangành Bảo Hiểm, do đó thách thức cho thị trờng Tái bảo hiểm nói chung vàVinaRe nói riêng cũng là không nhỏ
Mặc dù mới hoạt động đợc không lâu, nhng nghiệp vụ Tái bảo hiểmcháy của VinaRe cũng đã đạt đợc những kết quả đáng tự hào, cho thấy sự tiềmnăng của thị trờng Tái bảo hiểm nói chung và nghiệp vụ Tái bảo hiểm cháynói riêng
Trang 2Trong thời gian thực tập tại Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam,
đợc sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.S Phạm Thị Định cùng cáccán bộ nhân viên trong Công ty, đặc biệt là các cán bộ phòng Phi Hàng Hải đãgiúp tôi chọn và hoàn thành đề tài:” Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ Tái bảohiểm cháy ở Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam” Đề tài này nhằm đa
ra và giải quyết những vấn đề sau:
Bảo Hiểm cháy và Tái bảo hiểm cháy
Hiểm cháy và Tái bảo hiểm cháy
động kinh doanh nghiệp vụ Tái bảo hiểm cháy ở VinaRe
Về kết cấu, đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I : Lý luận chung về Bảo Hiểm cháy và Tái bảo hiểm cháy
Chơng II : Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ Tái bảo hiểm cháy ở
Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam
Chơng III : Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh nghiệp vụ Tái bảo hiểm cháy ở Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam
Trang 3chơng I
Lý luận chung về Bảo Hiểm cháy và Tái bảo hiểm cháy
I - Sự cần thiết khách quan và vai trò của Bảo Hiểm cháy
1 Sự cần thiết khách quan của Bảo Hiểm cháy
Có thể nói: “lửa” là phát minh vĩ đại đầu tiên của con ngời, từ khi cólửa một trang sử mới cho sự phát triển của loài ngời đã đợc mở ra và duy trìcho tới ngày nay Lửa gắn liền với sự tồn tại và phát triển của loài ngời, lửa
đem lại hạnh phúc cho con ngời nhng nó cũng gây ra không ít những hiểmhoạ cho loài ngời Theo số liệu thống kê, hàng năm trên thế giới có khoảngtrên 5 triệu vụ hoả hoạn lớn nhỏ, gây thiệt hại hàng trăm tỷ đô la Hoả hoạnxảy ra không phân biệt nớc giàu, nớc nghèo, nớc phát triển hay nớc chậm pháttriển Ngay cả tại những nớc phát triển hàng đầu thế giới nh: Mỹ, Anh,
cứu hoả vào bậc nhất cũng không thể tránh khỏi rủi ro do hoả hoạn gây ra, hoảhoạn vẫn ngày một tăng cả về số lợng lẫn mức độ nghiêm trọng của nó Hàngnăm ở Mỹ có hơn 2 triệu vụ cháy làm chết khoảng 16000 ngời, bị thơngkhoảng 280000 ngời và thiệt hại ớc tính lên tới trên 2 tỷ đô la Còn ở Anh, tổnthất cho nền kinh tế do hoả hoạn gây ra cũng lên tới 2,2 tỷ đô la
Đối với nớc ta, trong vòng 30 năm (từ 4/10/1961 – Bảo Hiểm K42 – B 4/10/1991) cũng
đã xảy ra hơn 566036 vụ cháy gây thiệt hại lớn làm chết 2574 ngời, bị thơng
4479 ngời, thiệt hại ớc tính 948 tỷ đồng Trong những năm gần đây, một số vụcháy lớn điển hình nh:
xởng, kho tàng, 350 tấn bông, 46 tấn vải và 11039 chiếc áo
Ngày 22/7/1993 Công ty liên doanh sản xuất giầy Hiệp Hng thànhphố Hồ Chí Minh bị cháy, thiệt hại 14 tỷ đồng
Ngày 14/7/1994 Cháy chợ Đồng Xuân – Bảo Hiểm K42 – B Hà Nội gây thiệt hại vềhàng hoá ớc tính 147 tỷ đồng cha kể thiệt hại về ngời
Ngày 18/11/1996 cháy Công ty Giầy Thái Bình ở sông Bé thiệt hại ớctính 7 tỷ đồng
Ngày 9/7/1997 cháy Xí nghiệp sản xuất lông vũ thanh phố Hồ ChíMinh thiệt hại ớc tính 8 tỷ đồng
Trang 4 Ngày 15/9/1998 cháy Nhà máy Giầy Đồng Nai thiệt hại ớc tính 12 tỷ
đồng
Hay chỉ trong vòng 2 năm gần đây cũng đã xảy ra nhiều vụ hoả hoạn gâytổn thất lên đến hàng triệu đô la nh:
phố Hồ Chí Minh gây thiệt hại 770000 USD
gây thiệt hại 4600000 USD
hại 1.100.000 USD
Minh vào ngày 27/3/2004 là vụ cháy lớn gần đây nhất Thiệt hại ớc
Hoả hoạn đã gây ra nhiều tổn thất vô cùng nghiêm trọng, gây nhiều thiệthại cả về ngời và của Tuy nhiên, hậu quả của nó không chỉ dừng lại nh vậy.Thiệt hại do hoả hoạn gây ra khó có thể khắc phục lại trong một thời gianngắn cha kể thiệt hại do hoả hoạn gây ra thờng vô cùng lớn, điều đó khiến một
số lợng lớn lao động bị thất nghiệp, nhiều chủ doanh nghiệp trong phút chốc
vào sản xuất càng lớn do đó tổn thất do hoả hoạn gây ra nếu gặp phải cũng vìthế mà tăng theo khiến cho tổn thất xảy ra càng khó khắc phục hơn Có thể nóihậu quả do hoả hoạn gây ra là khó có thể lờng trớc đợc
Để đối phó và khắc phục hậu quả do hoả hoạn gây ra thì có rất nhiều biện
Hiểm, Bảo Hiểm giúp bù đắp một phần thiệt hại do hoả hoạn gây ra, giúpdoanh nghiệp có thể nhanh chóng khắc phục thiệt hại khôi phục sản xuất… - những n
2 Vai trò của Bảo Hiểm cháy
Bảo Hiểm cháy là một loại hình Bảo Hiểm tài sản, cũng nh các loại hìnhBảo Hiểm khác, Bảo Hiểm cháy có một số vai trò nh sau:
Thứ nhất: Vai trò của Bảo Hiểm cháy cũng nh các loại hình Bảo Hiểmkhác là góp phần bù đắp một phần tài chính cho các Tổ chức kinh tếcũng nh đời sống của nhân dân trong trờng hợp không may gặp hoả
Trang 5khắc phục hậu quả do hoả hoạn gây ra, ổn định lại tình hình sản xuấtkinh doanh Ngoài ra, bằng việc chỉ phải đóng một khoản phí BảoHiểm nhỏ bên cạnh việc đợc bồi thờng giá trị tài sản khi tổn thất xảy
ra cũng giúp cho ngời tham gia Bảo Hiểm có đợc một tâm lý an tâmhơn khi tiến hành công việc kinh doanh, đầu t cũng nh trong cuộcsống sinh hoạt Từ đó góp phần bảo đảm an toàn cho xã hội
Thứ hai: Khi tiến hành Bảo Hiểm cháy, nhà Bảo Hiểm cùng cácngành, các cơ quan hữu quan phối hợp tiến hành các biện pháp đềphòng hạn chế tổn thất, nhằm ngăn chặn các rủi ro có thể gây thiệt hại
về ngời và của Hay có thể nói: các nhà Bảo Hiểm còn đóng vai trò làngời tham mu t vấn cho các doanh nghiệp, các Tổ chức kinh tế hayphi kinh tế về công tác phòng cháy chữa cháy, cũng nh trang bị những
các doanh nghiệp có thể hạn chế đến mức tối đa các rủi ro do hoảhoạn gây ra
Thứ ba: Bảo Hiểm cháy là một sản phẩm của Công ty Bảo Hiểm, do
đó nó góp phần làm tăng doanh thu cho Công ty, đồng thời từ việctăng doanh thu đó là góp phần làm tăng Ngân sách Nhà nớc, đồng thờiBảo Hiểm cháy cũng giúp Nhà nớc giảm nhẹ bớt gánh nặng về tiềncủa lẫn trách nhiệm do các vụ cháy hàng năm gây ra
Thứ t: Bảo Hiểm cháy tích cực góp phần tăng đầu t cho nền kinh tếthông qua việc đầu t quỹ nhàn rỗi Từ đó dần dần thúc đẩy nền kinh tếphát triển hơn
Nh vậy, những vai trò trên đã nêu nên sự cần thiết của Bảo Hiểm cháy đốivới mọi Quốc gia dù giàu hay nghèo, đối với mọi doanh nghiệp dù nhỏ haylớn, đối với mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội Bảo Hiểm cháy không chỉ giúpkhắc phục hậu quả mà còn giúp phòng ngừa, hạn chế tổn thất do hoả hoạn gây
ra và nâng cao ý thức phòng cháy chữa cháy trong cộng đồng
II - Một số nội dung cơ bản của nghiệp vụ Bảo Hiểm cháy
Trang 6 Hoả hoạn: là cháy xảy ra không kiểm soát đợc ngoài nguồn lửachuyên dùng gây thiệt hại cho ngời và của ở xung quanh.
Đơn vị rủi ro: là nhóm tài sản tách biệt khỏi nhóm tài sản khác vớikhoảng cách không cho phép lửa từ nhóm này lan sang nhóm khác(tuy nhiên khoảng cách gần nhất không dới 12 m)
Tổn thất toàn bộ:
Tổn thất toàn bộ thực tế là tài sản đợc Bảo Hiểm bị phá huỷ hoặc
h hỏng hoàn toàn hoặc số lợng còn nguyên nhng giá trị không còngì
Tổn thất toàn bộ ớc tính là tài sản đợc Bảo Hiểm bị phá huỷ hoặc
h hỏng đến mức nếu sửa chữa phục hồi thì chi phí sửa chữa phụchồi bằng hoặc lớn hơn số tiền Bảo Hiểm
2 Đối tợng của Bảo Hiểm cháy:
“Tài sản” là một phạm trù khá phức tạp, bởi nó bao gồm nhiều loại khácnhau, mỗi loại lại có nguồn gốc xuất xứ khác nhau, thuộc quyền sở hữu củanhững đối tợng khác nhau Tuy nhiên, trong Bảo Hiểm cháy, đối tợng của BảoHiểm cháy đợc xác định nh sau:
Đối tợng Bảo Hiểm là tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý hợp phápcủa các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các tổ chức, cá nhân thuộc mọithành phần kinh tế trong xã hội
Đối tợng của Bảo Hiểm cháy lại đợc phân thành các loại nh sau:
Công trình xây dựng, vật kiến trúc đã đa vào sử dụng (trừ đất
đai)
Máy móc thiết bị, phơng tiện lao động phục vụ sản xuất kinhdoanh
Sản xuất vật t, hàng hoá dự trữ trong kho
Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, thành phẩmtrên dây truyền sản xuất
Các loại tài sản khác (kho, bãi, chợ,cửa hàng, khách sạn)
3 Phạm vi Bảo Hiểm:
Phạm vi Bảo Hiểm trong Bảo Hiểm cháy là giới hạn các rủi ro đợc BảoHiểm và giới hạn trách nhiệm của Công ty Bảo Hiểm Hiện nay, ở Việt Nam,
Trang 7phạm vi của Bảo Hiểm cháy đợc căn cứ theo đơn Bảo Hiểm cháy củaMunichRe.
Theo đơn Bảo Hiểm cháy của Munich Re, phạm vi Bảo Hiểm thờng baogồm:
Những thiệt hại do những rủi ro đợc bảo hiểm gây ra cho tài sản đợcBảo Hiểm
Những chi phí cần thiết và hợp lý để hạn chế bớt tổn thất cho tài sản
đợc Bảo Hiểm trong và sau khi cháy
Những chi phí don dẹp hiện trờng sau khi cháy
3.1- Rủi ro đợc Bảo Hiểm:
a Hoả hoạn
Do nổ hay bất kỳ nguyên nhân nào khác Nhng loại trừ:
Động đất, núi lửa phun hoặc các biến động khác của thiênnhiên
Thiệt hại gây ra do tài sản tự lên men hoặc tự toả nhiệt, hoặcchịu tác động của một quá trình sử lý có dùng nhiệt
Bất kỳ thiệt hại nào gây nên bởi hoặc do hậu quả của cháy rừng,bụi cây, đồng cỏ, hoang mạc, rừng nhiệt đới, dù là ngẫu nhiênhay không hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch ruộng đồng,
đất đai
Sét
Nổ nồi hơi hoặc hơi đốt sử dụng với mục đích phục vụ sinhhoạt Nhng loại trừ những thiệt hại gây ra do động đất, núi lửaphun hoặc các biến động khác của thiên nhiên
b Nổ nhng loại trừ:
Thiệt hại xảy ra đối với nồi hơi, thùng phun nớc bằng hơi đốt,bình chứa, máy móc hoặc thiết bị có sử dụng áp lực hoặc đốivới các chất liệu chứa trong các máy móc thiết bị đó bị nổ
Thiệt hại gây nên bởi hoặc do hậu quả trực tiếp hay gián tiếpcủa những hành động khủng bố của một ngời hay một nhómngòi đại diện hay có liên quan tới bất kỳ tổ chức nào
c Máy bay và các phơng tiện hàng không khác hoặc các thiết
bị trên các phơng tiện đó rơi vào
Trang 8d Gây rối, đình công, bãi công, sa thải:
Những tổn thất đợc Bảo Hiểm từ những thiệt hại gây nên trực tiếp bởi:
Hành động của bất kỳ ngời nào cùng với những ngời khác thamgia vào việc làm mất trật tự xã hội (dù có liên quan đến đìnhcông, bãi công, sa thải hay không)
Hành động của bất kỳ chính quyền hợp pháp nào trong việc trấn
áp hành động gây rối hoặc trong việc hạn chế hậu quả trongnhững hành động gây rối đó
Hành động cố ý của bất kỳ ngời bãi công hay ngời hay ngời bị
sa thải nào nhằm ủng hộ bãi công hoặc chống sa thải
Hành động của bất kỳ chính quyền hợp pháp nào nhằm ngănchặn hoặc cố gắng ngăn chặn những hành động nh vậy hay hạnchế hậu quả do những hành động đó gây ra
Những tổn thất bị loại trừ từ những những thiệt hại gây nêntrực tiếp bởi:
Những tổn thất xảy ra do thiệt hại hay do hậu quả trực tiếp hoặcgián tiếp của:
ng-ời đại diện hay có liên quan tới bất kỳ tổ chức nào
thành một cuộc khởi nghĩa quần chúng
ý của ngời tham gia bãi công hoặc của công nhân bị sa thảinhằm ủng hộ bãi công hoặc chống lại việc sa thải
Ngoài ra, những tổn thất do những thiệt hại sau gây lên cũng sẽ
bị loại trừ:
bất kỳ tổn thất nào mang tính chất hậu quả hay mang tínhchất gián tiếp khác dới bất kỳ phơng diện và hình thức nào
đợc Bảo Hiểm
Trang 9+ Thiệt hại do Ngời đợc Bảo Hiểm bị tớc quyền sở hữu vĩnhviễn hay tạm thời do tài sản bị tịch biên, tịch thu, trng dụng,phá huỷ theo lệnh của Nhà cầm quyền hợp pháp.
viễn hay tạm thời bất kỳ ngôi nhà nào, hay do bị ngời khácchiếm hữu bất hợp pháp
f Động đất, núi lửa phun, bao gồm cả lụt và nớc biển tràn do hậu quả của động đất và núi lửa phun
g Giông bão, lụt
Những tổn thất do “giông bão, lụt” gây ra đợc coi là nhữngrủi ro đợc Bảo Hiểm Tuy nhiên, phải loại trừ những tổn thất sau:
Những tổn thất do nớc tràn từ các nguồn nớc tự nhiên hay nhântạo, các kênh, hồ, đê, đập, các bể chứa nớc, thiết bị chứa nớchay đờng ống dẫn Hoặc nớc tràn từ biển dù là do bão haynguyên nhân nào khác gây ra
Thiệt hại do sơng muối, sụt lở đất
Thiệt hại xảy ra đối với bạt che nắng, bùnh phong, biển quảngcáo, các trang thiết bị lắp đặt phía ngoài, hàng rào, cổng ngõ vàcác động sản để ngoài trời
Thiệt hại xảy ra đối với các công trình đang trong giai đoạn xâydựng, cải tạo hay sửa chữa, trừ khi tất cả các cửa ra vào, cửa sổ
và các lỗ thông thoáng khác đã đợc hoàn thành và đợc bảo vệchống giông bão
Thiệt hại do nớc ma, ngoại trừ nớc hoặc ma tràn vào thông quacác cửa và lỗ thông thoáng do tác động trực tiếp của giông bão
Thiệt hại do nớc tràn từ các bể chứa nớc, thiết bị chứa nớc hoặc
đờng ống dẫn nớc thuộc quyền kiểm soát và sở hữu của Ngời
đợc Bảo hiểm
Trang 10h Vỡ hay tràn nớc từ các bể chứa nớc, thiết bị chứa nớc hoặc ờng ống dẫn nớc
đ- Đây cũng là những rủi ro đợc Bảo Hiểm, tuy nhiên những trờnghợp sau thì phải loại trừ:
Thiệt hại do nớc thoát ra, rò rỉ từ hệ thống Sprinkler đợc lắp đặt
a Các rủi ro mang tính chất chính trị nh:
Những thiệt hại gây ra do việc gây rối, quần chúng nổi dậy, bãicông, do việc sa thải công nhân (trừ trờng hợp trong đơn BảoHiểm là có quy định Bảo Hiểm cho rủi ro này, nhng chỉ vớiphạm vi đã quy định cho rủi ro này)
Chiến tranh, xâm lợc, hành động khiêu khích quân sự hoặc hiếuchiến của nớc ngoài (dù tuyên chiến hay không), nội chiến
Binh biến, dấy binh, bạo loạn, khởi nghĩa, cách mạng, bạo
động, đảo chính, lực lợng quân sự tiếm quyền, thiết quân luật,phong toả, giới nghiêm hoặc các biến cố và nguyên nhân dẫn
đến việc tuyên bố hay duy trì tình trạng khẩn cấp hoặc giớinghiêm
b Những thiệt hại gây ra đối với bất kỳ tài sản nào, hoặc bất kỳ tổn thất hoặc chi phí nào bắt nguồn từ hoặc phát sinh từ những thiệt hại đó hoặc bất kỳ tổn thất có tính chất hậu quả nào, trực tiếp hay gián tiếp gây nên bởi hoặc phát sinh từ:
Nguyên liệu vũ khí hạt nhân
Phóng xạ, ion hoấhy nhiễm phóng xạ từ nhiên liệu hạt nhânhoặc từ chất thải hạt nhân do bốc cháy nguyên liệu hạt nhân
Trang 11Đối với điểm loại trừ này thì thuật ngữ “bốc cháy” bao gồm cảquá trình phản ứng phân huỷ hạt nhân tự phát.
c Những thiệt hại xảy ra đối với bất kỳ máy móc, khí cụ điện nào hay bất kỳ bộ phận nào của thiết bị điện do chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào (kể cả sét).
Điểm loại trừ này chỉ áp dụng đối với chính những máymóc, khí cụ điện hoặc nhứng bộ phận của thiết bị điện chịu tác
động trực tiếp của những hiện tợng nêu trên chứ không áp dụng
đối với máy móc, khí cụ điện và những thiết bị điện khác bị pháhuỷ, h hại do cháy phát sinh từ các máy móc thiết bị nói trên
d Những thiệt hại gây ra do sự ô nhiễm, nhiễm bẩn ngoại trừ những thiệt hại đối với những tài sản đợc Bảo Hiểm xảy ra do:
Ô nhiễm, nhiễm bẩn phát sinh từ những rủi ro đợc Bảo Hiểm
Bất kỳ rủi ro đợc Bảo Hiểm nào mà chính những rủi ro ấy lạiphát sinh từ ô nhiễm, nhiễm bẩn
(Trừ khi có những điểm loại trừ nào khác)
Ngoài ra, những rủi ro sau cũng bị loại trừ:
Là những rủi ro cho tài sản là hàng hoá nhận uỷ thác hay nhậnbảo quản nh: vàng, bạc, đá quý, tiền (tiền giấy hay tiền kimloại), séc, th bảo lãnh, tín phiếu, tem, tài liệu, bản thảo, sổ sáchkinh doanh, hệ thống dữ liệu máy tính, hàng mẫu, vật mẫu,quần áo mẫu, tợng, sơ đồ, bản vẽ hay sơ đồ thiết kế, chất nổ(trừ khi trong đơn Bảo Hiểm có quy định cụ thể là có Bảo Hiểmcho những rủi ro này)
Thiệt hại xảy ra đối với tài sản mà vào thời diểm xảy ra tổnthắt thì đợc Bảo Hiểm hay lẽ ra đợc Bảo Hiểm theo đơn BảoHiểm Hàng hải, trừ phần thiệt hại vợt quá số tiền lẽ ra có thể đ-
ợc bồi thờng theo đơn Bảo Hiểm Hàng hải nếu nh đơn BảoHiểm này không có hiệu lực
Trang 12 Những thiệt hại mang tính chất hậu quả dới bất kỳ hình thứcnào, trừ thiệt hại về tiền thuê nhà nếu tiền thuê nhà đợc xácnhận là đợc Bảo Hiểm trong giấy chứng nhận Bảo Hiểm.
4 Giá trị Bảo Hiểm, số tiền Bảo Hiểm
4.1- Giá trị bảo hiểm
Trong Bảo Hiểm hoả hoạn, giá trị Bảo Hiểm là giá trị của tài sản đợc BảoHiểm Giá trị này đợc tính là giá trị thực tế hoặc giá trị mua mới Trên thực tế,giá trị đợc Bảo Hiểm trong Bảo Hiểm cháy thờng là rất lớn và rất phức tạp (bởiBảo Hiểm cháy cũng là một loại hình Bảo Hiểm tài sản, do đó đối tợng BảoHiểm của Bảo Hiểm cháy chính là tài sản – Bảo Hiểm K42 – B mà “tài sản” thì vô cùng phong
định nh sau:
Giá trị Bảo Hiểm trong Bảo Hiểm cháy là:
Giá trị Bảo Hiểm của các ngôi nhà (nhà xởng, văn phòng, nhà ở) đợcxác định theo giá trị mua mới hoặc giá trị còn lại
Giá trị Bảo Hiểm của thành phẩm và bán thành phẩm đợc xác địnhtrên cơ sở giá thành sản xuất
Giá trị của Bảo Hiểm hàng hoá mua về để trong kho, cửa hàng đợcxác định theo giá mua cộng với chi phí vận chuyển
4.2- Số tiền Bảo Hiểm
Số tiền Bảo Hiểm là giới hạn bồi thờng tối đa của ngời Bảo Hiểm trongtrờng hợp tài sản đợc Bảo Hiểm bị tổn thất toàn bộ do rủi ro hoả hoạn thuộcphạm vi Bảo Hiểm gây ra Số tiền Bảo Hiểm còn là căn cứ để xác định phí BảoHiểm Trong Bảo Hiểm tài sản, việc xác định số tiền Bảo Hiểm về nguyên tắccòn phụ thuộc vào Giá trị Bảo Hiểm Tuy nhiên, tài sản thuộc đối tợng Bảo
Trang 13Hiểm của Bảo Hiểm cháy rất đa dạng và phong phú, có loại biến động thờng
Hiểm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhng cũng vô cùng khó khăn Do đó, sốtiền Bảo Hiểm thờng đợc tính theo “giá trị trung bình” hoặc “giá trị tối đa”
Khi Bảo Hiểm theo giá trị trung bình, ngời đợc Bảo Hiểm phải ớc tính
và thông báo cho Ngời Bảo Hiểm biết giá trị số hàng hoá trung bình
có trong kho, trong cửa hàng Và giá trị số hàng hoá trung bình này
đ-ợc coi là Số tiền Bảo Hiểm trong thời gian Bảo Hiểm Khi tổn thất xảy
ra thuộc phạm vi Bảo Hiểm, ngời Bảo Hiểm bồi thờng thiệt hại thực tếcho ngời tham gia Bảo Hiểm nhng không đợc vợt quá giá trị trungbình này
Còn nếu Bảo Hiểm theo giá trị tối đa thì Ngời đợc Bảo Hiểm phải ớctính và thông báo cho ngời Bảo Hiểm biết giá trị của số lợng hàng hoátối đa có thể đạt đợc vào một thời điểm nào đó trong thời gian BảoHiểm Ngời Bảo Hiểm sẽ căn cứ vào đó để xác định phí Bảo Hiểm,tuy nhiên chỉ đợc thu trớc 75% Khi tổn thất xảy ra thuộc phạm vi BảoHiểm, ngời Bảo Hiểm sẽ bồi thờng thiệt hại thực tế nhng không vợtquá giá trị tối đa đã khai báo
Trong trờng hợp này, ngời đợc Bảo Hiểm phải có trách nhiệmthông báo cho ngời Bảo Hiểm số hàng tối đa thực có trong tháng hoặctrong quý trớc đó (tuỳ theo sự thoả thuận của các bên) Cuối thời hạnBảo Hiểm, dựa trên những giá trị đợc thông báo, ngời Bảo Hiểm tínhgiá trị số hàng hoá tối đa bình quân của thời hạn Bảo Hiểm và từ đótính lại phí Bảo Hiểm Nếu phí Bảo Hiểm tính đợc trên cơ sở số giá trịhàng hoá tối đa bình quân nhiều hơn số phí Bảo Hiểm đã nộp thì ngời
đợc Bảo Hiểm phải trả thêm cho ngời Bảo Hiểm số phí còn thiếu Vàtrong thời gian Bảo Hiểm, những tổn thất xảy ra thuộc phạm vi BảoHiểm sẽ đợc ngời Bảo Hiểm bồi thờng và số tiền bồi thờng nếu vợtquá giá trị tối đa bình quân thì phí Bảo Hiểm đợc tính dựa vào số tiềnbồi thờng đã trả (trong trờng hợp này số tiền bồi thờng đợc coi là sốtiền Bảo Hiểm)
Việc xác định số tiền Bảo Hiểm dựa trên giá trị tối đa là rất phức tạp, do
đó chỉ áp dụng để tính cho những tài sản có giá trị lớn và ngời Bảo Hiểm khó
có thể tái Bảo Hiểm vì tính phí phức tạp, khó khăn Ngợc lại, việc tính toán
Trang 14theo giá trị trung bình lại đơn giản, dễ theo dõi đồng thời có lợi về tính phíBảo Hiểm, nên thờng đợc áp dụng tính cho những loại hàng hoá có giá trị ítbiến động.
5 Phí bảo hiểm, kỳ hạn đóng phí
5.1- Phí Bảo Hiểm cháy
Trong kinh doanh Bảo Hiểm, phí Bảo Hiểm chính là giá cả của dịch vụBảo Hiểm, do đó việc tính toán mức phí Bảo Hiểm hợp lý là vô cùng quantrọng, và cần thiết Mức phí Bảo Hiểm phải đảm bảo phù hợp với yêu cầu củakhách hàng đồng thời phải đảm bảo đợc tính cạnh tranh
Cũng nh các sản phẩm Bảo Hiểm khác, phí Bảo Hiểm cháy cũng baogồm hai phần là: Phí thuần và phụ phí
Phí Bảo Hiểm cháy = Phí thuần + Phụ phí
Trong đó, phần phí thuần chính là cơ sở để hình thành nên quỹ BảoHiểm dùng để bồi thờng chi trả cho những rủi ro thuộc phạm vi Bảo Hiểm.Cũng nh đối với các loại hình Bảo Hiểm khác, phần phí thuần này cũng đợcxác định dựa trên số liệu thống kê quá khứ (ít nhất là từ 3 – Bảo Hiểm K42 – B 5 năm) và xácxuất rủi ro Và xác xuất rủi ro này đợc xác định theo công thức sau:
X = t/T
Với:
X : là xác xuất rủi ro
T : Là tổng số đơn vị rủi ro tham gia Bảo Hiểm
t : là số đơn vị rủi ro gặp hoả hoạn
Mức phí thuần trong Bảo Hiểm cháy đợc tính nh sau:
f = X ì Sbt
Trong đó:
Sbt : là số tiền bồi thờng bình quân cho mỗi vụ tổn thất
Còn phần phụ phí là phần giúp các doanh nghiệp Bảo Hiểm đảm bảoduy trì hoạt động kinh doanh Phụ phí trong Bảo Hiểm cháy thờng bao gồmcác khoản nh: chi phí quản lý, chi đề phòng và hạn chế tổn thất, hoa hồng chocộng tác viên, môi giới, dự trữ tổn thất lớn, thuế doanh thu và các khoản chiphí khác Thông thờng phần phụ phí chiếm khoảng 30% tổng mức phí thu
Trang 15Tuy nhiên, do đối tợng Bảo Hiểm của Bảo Hiểm cháy là vô cùng phongphú và đa dạng, do đó mức độ rủi ro cũng khác nhau Vì vậy, không thể ápdụng cùng một biểu phí cho các đối tợng Bảo Hiểm khác nhau đợc Trên thực
tế, biểu phí của Bảo Hiểm cháy phụ thuộc vào một số yếu tố cơ bản sau:
Vật liệu xây dựng: tuỳ theo các yếu tố kết hợp vật liệu xây dựng cóthể chịu đựng đợc lâu dài hay không đối với sức nóng, ngời ta chialàm 3 loại:
Công tác phòng cháy chữa cháy Đối với một công trình xây dựng nếu
tổ chức tốt công tác phòng cháy chữa cháy thì mức phí Bảo Hiểm sẽthấp hơn so với một công trình tơng tự nhng công tác phòng cháychữa cháy không tốt bằng Do đó đây cũng là yếu tố quan trọng quyết
định mức phí Bảo Hiểm trong Bảo Hiểm cháy
Cách phân chia đơn vị rủi ro Các đơn vị rủi ro càng gần nhau, phí BảoHiểm càng cao và ngợc lại
Bao bì đóng gói, chủng loại hàng hóa, cách thức xếp đặt
5.2- Kỳ hạn đóng phí
Tuỳ theo sự thoả thuận giữa Công ty Bảo Hiểm và Ngời tham gia BảoHiểm, Phí Bảo Hiểm có thể nộp một lần hoặc nộp làm nhiều lần Thông th-ờng, thời hạn Bảo Hiểm của Bảo Hiểm cháy thờng là một năm, do đó đối vớinghiệp vụ Bảo Hiểm cháy thờng áp dụng hình thức đóng phí một lần Và hiệulực của hợp đồng Bảo Hiểm cháy đợc tính từ thời điểm nộp phí và kết thúc vào
Tuy nhiên, tuỳ theo yêu cầu của ngời tham gia Bảo Hiểm, các Công tyBảo Hiểm có thể nhận Bảo Hiểm với thời hạn 1 năm, nhng cũng có thể nhậnBảo Hiểm ngắn hạn (theo tháng, quý) Sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng, ng-
ời tham gia Bảo Hiểm có thể yêu cầu tái tục hợp đồng Bảo Hiểm Và trong
Trang 16thời gian Bảo Hiểm của hợp đồng trớc đó, nếu rủi ro không xảy ra thì phí BảoHiểm của hợp đồng tái tục có thể đợc giảm.
6 Giám định và bồi thờng tổn thất
6.1- Giám định tổn thất
Giám định tổn thất là cơ sở để xác định chính xác số tiền bồi thờng Do
đó, đây là một trong những khâu vô cùng quan trọng Tuy nhiên, đây cũng làkhâu vô cùng phức tạp Về nguyên tắc, khi tổn thất xảy ra, ngời tham gia BảoHiểm phải thông báo kịp thời cho ngời Bảo Hiểm về: địa điểm, thời gian xảy
ra tổn thất, đối tợng thiệt hại và dự đoán nguyên nhân xảy ra tổn thất bằng cácphơng tiện liên lạc nhanh nhất, hiệu quả nhất
Đồng thời, khi nhận đợc thông báo về tổn thất, ngời Bảo Hiểm phải cửngay nhân viên giám định của mình tới hiện trờng phối hợp cùng các bên liênquan làm công tác giám định Để công tác giám định có hiệu quả, các nhânviên giám định phải làm rõ các vấn đề sau:
Thời điểm xảy ra hoả hoạn và kết thúc hoả hoạn
Nguyên nhân gây ra hoả hoạn
Thống kê toàn bộ số tài sản bọi thiệt hại
Thu thập lời khai của các nhân chứng
Kiểm tra lại toàn bộ công tác phòng cháy, chữa cháy và ngăn ngừathiệt hại khi hoả hoạn xảy ra
Sau khi thu thập đủ các thông tin cần thiết, các nhân viên giám địnhphải lập biên bản giám định và đợc các bên liên quan xác nhận (gồm Công an,Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Thuế vụ, Chính quyền sở tại, Kiểm toán).Căn cứ vào biên bản giám định, ngời Bảo Hiểm dự trù số tiền bồi thờng là mộtlần hay nhiều lần
Giám định tổn thất là một khâu rất quan trọng, nó không chỉ giúp ngờiBảo Hiểm xác định một cách chính xác số tiền bồi thờng mà còn giúp giảmbớt tranh chấp, kiện tụng vốn rất phổ biến đối với các nghiệp vụ Bảo Hiểm
6.2- Công tác bồi thờng tổn thất
Bồi thờng tổn thất cũng là khâu vô cùng quan trọng và nhạy cảm đối vớicác Doanh nghiệp Bảo Hiểm, bởi bồi thờng tổn thất cũng thể hiện một phầnchất lợng dịch vụ của các doanh nghiệp Bảo Hiểm Do đó, bồi thờng tổn thấtphải đảm bảo tính chính xác và kịp thời cao Đối với nghiệp vụ Bảo Hiểm
Trang 17cháy, dựa trên biên bản giám định, ngời Bảo Hiểm sẽ xem xét bồi thờng theomột trong hai cách sau:
Cách 1: Bồi thờng theo quy tắc tỷ lệ số tiền Bảo Hiểm
Mục đích chính của quy tắc này là nhằm giúp ngời Bảo Hiểm nhanhchóng thanh toán số tiền bồi thờng cho ngời tham gia Bảo Hiểm và tránh đợcnhững phiền toái về khiếu nại, đồng thời ngăn ngừa ngời tham gia Bảo Hiểmtrục lợi Bảo Hiểm Theo cách này, việc bồi thờng đợc quy định nh sau:
Nếu tại thời điểm xảy ra tổn thất, số tiền Bảo Hiểm nhỏ hơn giá trị
Sbt = Giá trị tổn thất thực tế ì Số tiền bảo hiểm
Giá trị bảo hiểm
Nếu số tiền Bảo Hiểm bằng giá trị Bảo Hiểm của tài sản tại thời điểmxảy ra tổn thất thì số tiền bồi thờng sẽ bằng với giá trị tổn thất thực tế:
Sbt = Giá trị tổn thất thực tế
Nếu tại thời điểm xảy ra tổn thất mà giá trị thực tế của tài sản trên thịtrờng lớn hơn giá trị của tài sản khi tham gia Bảo Hiểm theo đánh giá thì số tiền bồi thờng sẽ là:
lệ Trong trờng hợp này, số tiền bồi thờng đợc tính
Trang 18cụ thể nh sau:
Sbt = tổn thất Giá trị
thực tế ì
Giá trị tài sản đánh giá
khi tham gia bảo hiểm
ì Tỷ lệ bảo hiểm
Giá trị tài sản tại thời điểm
xảy ra tổn thất
Cách 2: Bồi thờng theo quy tắc tỷ lệ phí
Ngoài ra, trong một số trờng hợp, do ngời tham gia Bảo Hiểm không có
đủ tiền nộp đầy đủ mức phí ấn định Khi đó, nếu tổn thất xảy ra, số tiền bồi ờng sẽ đợc tính toán nh sau:
th-Sbt = Giá trị tổn thất thực tế ì Phí bảo hiểm đã đóng
Phí bảo hiểm lẽ ra phải đóng
Đây là một trờng hợp khá phổ biến trong kinh doanh Bảo Hiểm tài sảnnói chung cũng nh trong nghiệp vụ Bảo Hiểm cháy nói riêng Tuy nhiên, đâycũng là trờng hợp rất dễ dẫn đến tranh chấp, khiếu nại, nếu không đợc thoảthuận kỹ lỡng khi ký kết hợp đồng
III - Tái Bảo Hiểm cháy – sự cần thiết và tác dụng sự cần thiết và tác dụng
1 Sự cần thiết khách quan của Tái bảo hiểm cháy
Trong kinh doanh Bảo Hiểm, đôi khi tổn thất xảy ra thiệt hại thờng làrất lớn hoặc giá trị của tài sản đợc Bảo Hiểm quá lớn vợt quá khả năng tàichính của Công ty Bảo Hiểm Trong trờng hợp tổn thất xảy ra Công ty BảoHiểm có thể không có khả năng chi trả hoặc khả năng tài chính không chophép nhận Bảo Hiểm cho rủi ro đó Vì vậy, việc nhận Bảo Hiểm cho một đơn
vị rủi ro nào là hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng tài chính của Công ty BảoHiểm Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay không cho phépcác doanh nghiệp Bảo Hiểm từ chối Bảo Hiểm, bởi nếu từ chối cũng tức là bỏqua cơ hội kinh doanh của mình, đồng thời giảm uy tín đối với khách hàng,mất lợi thế cạnh tranh so với các Công ty khác, nhng cũng không thể nhậnBảo Hiểm một cách bừa bãi Để khắc phục nhợc điểm này, một nghiệp vụ mớixuất hiện để Bảo Hiểm cho Công ty Bảo Hiểm gốc - đó là nghiệp vụ Tái bảohiểm
Trang 19Trong thực tiễn kinh doanh, đối tợng Bảo Hiểm của Bảo Hiểm cháy ờng có giá trị rất lớn, vợt quá khả năng tài chính của Công ty Bảo Hiểm Hơnnữa, các đơn vị rủi ro trong Bảo Hiểm cháy thờng tập trung rất gần nhau do đónguy cơ của việc tích tụ rủi ro là rất lớn Chính vì vậy, rủi ro đối với doanhnghiệp kinh doanh nghiệp vụ Bảo Hiểm cháy là rất cao Tuy nhiên, nếu doanhnghiệp Bảo Hiểm thực hiện tốt việc Tái bảo hiểm thì sẽ giúp mình khắc phụcnhợc điểm này, đồng thời nâng cao khả năng nhận Bảo Hiểm của mình, tậndụng đợc mọi cơ hội trong kinh doanh.
th-Hơn nữa, mức độ tổn thất trong Bảo Hiểm cháy thờng giao động rất lớn
Có những tổn thất là không đáng kể so với khả năng tài chính của Công ty nh
Công ty Bảo Hiểm rất khó xác định đợc mức độ tổn thất bình quân là baonhiêu để trích lập quỹ dự phòng nhằm đảm bảo khả năng chi trả Nhng nếucác rủi ro này đợc Tái bảo hiểm một cách hợp lý sẽ giúp ngời Bảo Hiểm antâm hơn trong việc nhận Bảo Hiểm cho những đối tợng Bảo Hiểm có giá trịlớn, cũng nh có thể đầu t các quỹ nhàn rỗi một cách triệt để hơn mà vẫn đảmbảo khả năng thanh toán của mình Từ đó lợi nhuận của Công ty Bảo Hiểmcũng đợc tăng cao Qua đây, ta có thể thấy Tái bảo hiểm cháy là vô cùng cầnthiết trong hoạt động kinh doanh Bảo Hiểm cháy
Trang 202 Tác dụng của Tái bảo hiểm cháy
Về cơ bản, nghiệp vụ Tái bảo hiểm cháy có một số tác dụng cơ bản sau:Vai trò quan trọng nhất của Tái bảo hiểm cháy đó là có thể “phân tánrủi ro”, góp phần đảm bảo khả năng chi trả cho cho Công ty Bảo Hiểm gốc,giúp Công ty Bảo Hiểm gốc ổn định tài chính trong những trờng hợp xảy racác tổn thất mang tính thảm hoạ hay trong các trờng hợp tích tụ, tập trung,tích luỹ rủi ro Thông qua Bảo Hiểm cháy, một rủi ro mang tính thảm hoạ cóthể đợc chia nhỏ thành những rủi ro hoàn toàn có thể chi trả và khắc phục đợcthông qua những khoản tiền bồi thờng từ các Công ty Tái bảo hiểm trong vàngoài nớc
Mặt khác, Tái bảo hiểm cháy giúp Công ty Bảo Hiểm cháy tăng khảnăng nhận Bảo Hiểm (mặc dù khả năng tài chính của Công ty trên lý thuyết làkhông cho phép nhận Bảo Hiểm) Từ đó, giúp Công ty Bảo Hiểm gốc có thểtận dụng tối đa mọi cơ hội trong kinh doanh Điều này cũng giúp Công tynâng cao uy tín đối với khách hàng, đồng thời tạo nên lợi thế cạnh tranh so vớicác Công ty khác
Tái bảo hiểm cháy giúp ngời đợc Bảo Hiểm khắc phục nhợc điểm khitính toán mức độ tổn thất bình quân để lập quỹ dự phòng nghiệp vụ, cũng nhlàm giảm sự ảnh hởng do tính bất thờng, đột biến của tổn thất do hoả hoạn gây
ra Hạn chế rủi ro do những sai lệch thực tế và dự báo gây ra cho ngời BảoHiểm
Ngoài ra, Tái bảo hiểm cháy cũng giúp các Công ty nhỏ hoặc mới thànhlập ổn định và phát triển nghiệp vụ Tái bảo hiểm cháy thông qua việc t vấn vềnghiệp vụ cũng nh cung cấp thông tin về thị trờng Bảo Hiểm cháy Đồng thờigóp phần thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro
IV - Các hình thức và phơng pháp Tái bảo hiểm cháy
1 Các hình thức Tái bảo hiểm cháy
Theo lịch sử phát triển, Tái bảo hiểm cháy cũng nh Tái bảo hiểm nóichung có 3 hình thức cơ bản sau:
1.1- Tái Bảo Hiểm tuỳ ý lựa chọn
Trang 21Đây là hình thức Tái bảo hiểm cơ bản và cổ điển nhất ở đây, danh từ
“Tuỳ ý lựa chọn” có liên quan đến ý niệm là trong loại Tái bảo hiểm này,Công ty nhợng có toàn quyền lựa chọn rủi ro cần phải Tái bảo hiểm và ngợclại, Công ty nhận Tái bảo hiểm có quyền nhận hay từ chối rủi ro đó Theo hìnhthức Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn thì mỗi dịch vụ đem nhợng là một hợp đồngTái bảo hiểm tách biệt bao gồm toàn bộ hay một phần rủi ro mà Công ty nh-ợng muốn nhợng cho thị trờng Tái bảo hiểm Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn giúpcho nhà nhợng Tái bảo hiểm có thể lựa chọn những rủi ro có thể gây tổn thấtcho mình để tái đi, đồng thời hình thức Tái bảo hiểm này cũng giúp Công tynhận Tái bảo hiểm có đợc một ý niệm đúng đắn về những rủi ro mà mình phảigánh chịu trớc khi tham gia hợp đồng
Thủ tục tiến hành hợp đồng Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn bao gồmnhững bớc nh sau:
Trớc hết Công ty nhợng thông báo cho nhà Tái bảo hiểm một dịch vụnào đó mà họ cần Tái bảo hiểm dới hình thức một phiếu đề nghị vàtrong đó có ghi các đặc điểm chính của rủi ro cần đợc Tái bảo hiểm,chẳng hạn nh:
ty nhợng
Sau khi nhận đợc phiếu đề nghị của Công ty nhợng, nhà Tái bảo hiểm
có toàn quyền tự do để lựa chọn nhận toàn bộ hay một tỷ lệ nào đóhoặc một số tiền cố định trên cơ sở những rủi ro đợc đề nghị Thôngthờng, nhà Tái bảo hiểm xác định phần tham gia của mình và trả lờitrực tiếp vào bản thứ hai của phiếu đề nghị rồi gửi lại cho Công ty nh-ợng Trên thực tế, để đảm bảo tính thời gian, việc xác nhận này có thể
xác nhận lại bằng văn bản để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng
Trớc khi chính thức nhận hay khớc từ, nhà Tái bảo hiểm có thểyêu cầu Công ty nhợng cung cấp thêm thông tin cần thiết khác để cóthể đánh giá chính xác về rủi ro sẽ nhận Cuối cùng, chỉ khi nào nhận
Trang 22đợc thông báo chấp nhận của nhà Tái bảo hiểm thì dịch vụ Tái bảohiểm theo hình thức tuỳ ý lựa chọn mới coi nh hoàn tất.
Với những điều kiện trên, hình thức Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn cónhững điểm rất giống với các nghiệp vụ Bảo Hiểm trực tiếp Nhà Tái bảo hiểmcũng phải xem xét, đánh giá rủi ro chuẩn xác và kịp thời một cách chuyênnghiệp
Hình thức Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn có nhiều u điểm, xong bên cạnh
đó, hình thức này cũng có khá nhiều nhợc điểm Do vậy, nó đòi hỏi phải có sựtính toán, phân tích một cách kỹ lỡng để có thể đảm bảo lợi ích kinh doanhcủa Công ty nhợng cũng nh nhà Tái bảo hiểm Sau đây là một số u và nhợc
điểm của hình thức Tái bảo hiểm này:
Trang 23a Ưu điểm:
Giúp Công ty nhợng, nhất là của các công ty của những Quốc gia
đang phát triển và còn non trẻ, ít kinh nghiệm trong việc hoànthành và nhận Bảo Hiểm cho các đơn vị rủi ro có giá trị lớn, vợtquá khả năng tài chính của mình bằng việc sử dụng chuyên môn
và khả năng của thị trờng Tái bảo hiểm quốc tế Từ đó, có thể tậndụng tối đa các cơ hội kinh doanh, nâng cao khả năng nhận BảoHiểm của mình, đồng thời tạo uy tín và vị thế của mình đối với thịtrờng Bảo Hiểm trong nớc cũng nh Quốc tế
Giúp cho Công ty nhợng có thể chủ động hơn trong việc chấpnhận Bảo Hiểm cho những rủi ro có thể không đợc chấp nhậntrong các hợp đồng Tái bảo hiểm bắt buộc truyền thống của mình,chẳng hạn nh: rủi ro về động đất, ngập lụt, đình công, bạo loạn,chiến tranh hoặc các rủi ro tơng tự khác… - những n
b Nhợc điểm:
Do Công ty nhợng phải thông báo đầy đủ chi tiết của nghiệp vụBảo Hiểm gốc; có nghĩa là khi áp dụng hình thức này nhiều lần thìnhà Tái bảo hiểm thờng xuyên cần phải tiếp xúc và biết đợc ý đồbên trong của các hợp đồng Bảo Hiểm gốc và kim ngạch BảoHiểm của Công ty nhợng dẫn đến có thể bị tiết lộ thông tin có lợicho sự cạnh tranh trong thị trờng Bảo Hiểm gốc
Do không có sự đảm bảo chắc chắn của thị trờng Tái bảo hiểm vềnhững rủi ro khi Công ty nhợng nhận Bảo Hiểm, do đó đối vớinhững rủi ro có giá trị lớn, nằm ngoài khả năng tài chính nếu phải
bỏ qua thì Công ty nhợng có thể sẽ mất cơ hội Bảo Hiểm vào tay
đối thủ cạnh tranh có khả năng tài chính vững vàng hơn, mức độphục vụ tốt hơn Điều này cũng làm ảnh hởng rất lớn tới uy tín củaCông ty
Chi phí, thủ tục hành chính rờm rà, tốn kém, tốn nhiều thời giancủa hình thức Tái bảo hiểm này sẽ làm ảnh hởng tới lợi nhuận củacả Công ty nhợng lẫn nhà nhận Tái bảo hiểm
Do thờng xuyên phải tái lập lại hợp đồng Tái bảo hiểm trớc khi kýkết Bảo Hiểm gốc với khách hàng theo thủ tục mà trong nhiều tr-
Trang 24ờng hợp là không cần thiết Vì vậy, hình thức Tái bảo hiểm nàykhông đảm bảo đợc tính thời gian và tạo ra rất nhiều chi phí khôngnhất thiết phải có.
Trong trờng hợp khả năng tiếp nhận rủi ro của thị trờng Tái bảohiểm quốc tế đã đạt tới mức tối đa, hoặc khi mức phí Bảo Hiểmgốc quá thấp so với mức phí trung bình của thị trờng mà hình thứcTái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn chỉ có thể thực hiện đợc với mức phícao hơn hoặc buộc phải giảm bớt thủ tục phí Tái bảo hiểm thìnhững tổn thất do sự sai lệch này gây ra Công ty nhợng phải chịutoàn bộ
1.2- Tái bảo hiểm bắt buộc
Hình thức Tái bảo hiểm bắt buộc là sự thoả thuận giữa Công ty nhợng
và nhà Tái bảo hiểm, trong đó Công ty nhợng bắt buộc phải nhợng cho nhàTái bảo hiểm tất cả các đơn vị rủi ro Bảo Hiểm gốc mà hai bên đã thoả thuận
từ trớc trong hợp đồng cho tới một hạn mức trách nhiệm ngang với số tiền hạnmức tối đa đã đợc thoả thuận từ trớc Ngợc lại, nhà Tái bảo hiểm cũng bắtbuộc phải chấp nhận toàn bộ các đơn vị rủi ro đó Với hình thức này Công tynhợng toàn quyền quyết định trong việc chấp nhận Bảo Hiểm gốc, định phí… - những n
mà không phải tham khảo ý kiến của nhà Tái bảo hiểm Đồng thời Công tynhợng cũng có thể đơn phơng thanh toán cho những rủi ro đợc Bảo Hiểm, sau
đó nhà Tái bảo hiểm sẽ chia sẻ vận may rủi đó với Công ty nhợng
Thủ tục tiến hành hợp đồng Tái bảo hiểm bắt bao gồm những bớc nhsau:
Công ty nhợng gửi cho nhà Tái bảo hiểm những bảng kê về các đơn vịrủi ro thuộc loại hình dịch vụ dự định Tái bảo hiểm bằng hợp đồng cố
định
Sau đó, hai bên sẽ trao đổi, đàm phán các chi tiết của hợp đồng cố
định và phạm vi của hợp đồng Sau khi thống nhất sẽ đi đến ký kếthợp đồng
Hợp đồng cố định thờng phải đợc thu xếp trớc khi bắt đầu một nămnghiệp vụ và hợp đồng này có quy định các điều khoản và điều kiện
để điều chỉnh việc nhợng Tái bảo hiểm của Công ty Bảo Hiểm gốc vàviệc nhận Tái bảo hiểm của nhà nhận Tái bảo hiểm Những điều
Trang 25khoản và điều kiện đợc quy định ở đây bao gồm một số điểm nh: giớihạn tiền tệ, phạm vi địa lý… - những n
Bản tóm tắt rủi ro chào tái phải đợc làm thành hai bản và gửi cho nhàTái bảo hiểm Nếu chấp nhận, nhà Tái bảo hiểm sẽ ký và gửi lại choCông ty nhợng một bản Và kể từ thời điểm đó, Công ty Tái bảo hiểmbắt buộc phải nhận Tái bảo hiểm cho những đơn vị rủi ro mà Công tynhợng tái đi theo nghiệp vụ thoả thuận trong hợp đồng Tái bảo hiểm
cũng có rất nhiều u điểm, xong bên cạnh đấy nó cũng có rất nhiều hạn chế
Trang 26a Ưu điểm:
Giúp Công ty nhợng có thể chủ động trong việc chấp nhận BảoHiểm, cũng nh định phí Bảo Hiểm cho cho dịch vụ mình nhận BảoHiểm mà không phải thông qua ý kiến của nhà Tái bảo hiểm Do
đó, việc ký kết hợp đồng cũng đợc tiến hành nhanh chóng hơn, tiếtkiệm hơn
Do có sự bảo đảm của nhà Tái bảo hiểm cho các rủi ro thuộc phạm
vi hợp đồng đã ký kết nên khả năng chi trả của Công ty nhợngcũng đợc nâng cao
Việc nhận Tái bảo hiểm theo hợp đồng cố định cho phép Công tyTái bảo hiểm nhận đợc nhiều dịch vụ hơn so với việc nhận từnghợp đồng riêng lẻ Đồng thời giúp nhà Tái bảo hiểm có thể thu đợc
số phí lớn, phù hợp với nguyên tắc “Quy luật số đông” tạo điềukiện cho nhà Tái bảo hiểm có điều kiện đẩy mạnh tiến bộ kỹ thuậtcủa ngành Bảo Hiểm bằng việc chấp nhận những rủi ro mới
b Nhợc điểm:
Do hợp đồng Tái bảo hiểm bắt buộc có tính cố định cho một thời
kỳ nhất định Điều này làm mất đi tính linh hoạt trớc những thay
Trong Bảo Hiểm cháy hình thức Tái bảo hiểm này đợc áp dụng rất phổbiến do nó có những u điểm có thể hạn chế đợc những nhợc điểm của rủi ro do
Công ty nhợng có thể an tâm trong việc kinh doanh cũng nh khai thác hợp
đồng
Trang 271.3- Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn – Bảo Hiểm K42 – B bắt buộc kết hợp
Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn – Bảo Hiểm K42 – B bắt buộc kết hợp hay còn gọi là đảmbảo để ngỏ, là một hình thức Tái bảo hiểm mà Công ty nhợng không bắt buộcphải nhợng tất cả các rủi ro đã nhận Bảo Hiểm; ngợc lại nhà Tái bảo hiểm bắtbuộc phải chấp nhận các dịch vụ mà Công ty nhợng đa vào thoả thuận với điềukiện những dịch vụ đó phải phù hợp với nội dung và điều khoản đã quy ớctrong hợp đồng Tái bảo hiểm Nh vậy, hình thức Tái bảo hiểm này khiến chonhà Tái bảo hiểm bất lợi hơn so với các hình thức khác vì không có quyền từchối những rủi ro mà họ không muốn nhận
Cũng nh các hình thức Tái bảo hiểm khác, Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn– Bảo Hiểm K42 – B bắt buộc kết hợp cũng có những điểm mạnh nổi bật và những hạn chế riêngcủa nó:
a Ưu điểm:
Đối với Công ty nh ợng:
Với hình thức Tái bảo hiểm này, Công ty nhợng chỉ phải tái đi phầntrách nhiệm vợt quá khả năng tài chính của mình cho một nhà Tái bảohiểm hoặc một số ít các nhà Tái bảo hiểm mà họ lựa chọn Điều nàytạo điều kiện cho Công ty nhợng có thể tăng mức giữ lại của mình lên,cũng có nghĩa góp phần tăng doanh thu cho Công ty nhợng, do nhữngrủi ro không cần thiết phải Tái bảo hiểm có thể đợc giữ lại
Công ty nhợng có thể lựa chọn rủi ro đem Tái bảo hiểm mà khôngphải đem tái tất cả các rủi ro nh trong hợp đồng cố định hoặc cũngkhông phải đem chào tái cho từng rủi ro nh trong hợp đồng tạm thời
Điều này ngoài việc giúp Công ty nhợng có thể giữ lại những rủi ro tốt
nó còn giúp Công ty nhợng có đợc sự đảm bảo chắc chắn trong việcthu xếp Tái bảo hiểm với một mức chi phí thấp nhất
Đối với nhà Tái bảo hiểm:
Với hình thức Tái bảo hiểm này, nhà Tái bảo hiểm có điều kiện tăngdoanh thu từ nguồn phí Tái bảo hiểm lớn hơn và có phần thăng bằnghơn so với hình thức Tái bảo hiểm tạm thời
Ngoài ra, hình thức Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn – Bảo Hiểm K42 – B bắt buộc kết hợpcòn phát huy tác dụng trong trờng hợp khi có nhiều đơn vị rủi ro có giá trị lớnvợt quá giới hạn trách nhiệm của hợp đồng cố định sẵn có nhng cũng cha cần
Trang 28thiết phải thu xếp hợp đồng mới Mà nếu đem chào Tái bảo hiểm tạm thờitừng đơn vị rủi ro thì sẽ rất tốn kém về thời gian cũng nh tiền bạc một cáchkhông cần thiết
b Nhợc điểm:
Trong hình thức Tái bảo hiểm này, nhà Tái bảo hiểm sẽ gặp nhiều bấtlợi do không có quyền từ chối những rủi ro mà họ không muốn nhậntái (tuy nhiên, những rủi ro đó phải phù hợp với nội dung và điềukhoản trong hợp đồng)
Hình thức Tái bảo hiểm này rất bất lợi cho nhà Tái bảo hiểm, ngoàiviệc không có quyền từ chối nhận tái, nguồn dịch vụ không thờngxuyên, không đồng đều, nhà Tái bảo hiểm còn phải chấp nhận nhữngrủi ro rất lớn do xác suất xảy ra rủi ro của những rủi ro này là rất cao
Hình thức Tái bảo hiểm này khiến Công ty nhợng có thể đa vào hợp
đồng nhợng tái những rủi ro có xác suất xảy ra cao hoặc mức phí
vẫn buộc phải nhận tái
Do có đợc sự đảm bảo chắc chắn trong việc thu xếp Tái bảo hiểm,Công ty nhợng sẽ có t tởng chủ quan, ỷ lại trong việc đánh giá rủi ro
Mà trong Bảo Hiểm, đôi khi do việc đánh giá rủi ro không khoa học,không chính xác sẽ dẫn đến một hậu quả nghiêm trọng khi tổn thấtxảy ra
Trong trờng hợp Công ty nhợng có nhiều đơn vị rủi ro cần phải Táibảo hiểm thì chi phí hành chính cho việc áp dụng hình thức Tái bảohiểm này sẽ rất tốn kém Vì những rủi ro cần Tái bảo hiểm đó thờng
đòi hỏi các điều kiện Tái bảo hiểm khác nhau, công tác tính toán phí
và theo dõi sẽ phức tạp hơn rất nhiều
2 Các phơng pháp Tái bảo hiểm cháy
Tái bảo hiểm phát triển ngày một hoàn thiện về hình thức cũng nh
ph-ơng pháp Hiện nay các hình thức Tái bảo hiểm thờng đợc tiến hành theo haiphơng pháp:
Bảo Hiểm)
Trang 29 Tái bảo hiểm phi tỷ lệ (hay còn gọi Tái bảo hiểm theo mức bồi ờng)
th-Trong Tái bảo hiểm cháy, các phơng pháp Tái bảo hiểm đợc sử dụngchủ yếu là: Tái bảo hiểm theo tỷ lệ (hay còn gọi Tái bảo hiểm theo số tiền BảoHiểm) và Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng
1.1- Tái bảo hiểm theo tỷ lệ
Tái bảo hiểm theo tỷ lệ là một phơng phá phân bổ trách nhiệm giữaCông ty nhợng và nhà Tái bảo hiểm đối với đơn vị rủi ro đợc Bảo Hiểm theo
tỷ lệ tham gia của mỗi bên trên cơ sở số tiền đợc Bảo Hiểm
Tái bảo hiểm tỷ lệ bao gồm hai loại:
Tái bảo hiểm số thành (Tái bảo hiểm phân ngạch)
Tái bảo hiểm mức dôi (Tái bảo hiểm thặng d vốn)
a Tái bảo hiểm số thành:
Theo phơng pháp Tái bảo hiểm số thành thì Công ty nhợng giữ lại chomình một tỷ lệ nhất định (so với số tiền Bảo Hiểm), phần còn lại thì tái đi Do
đó, số tiền bồi thờng cũng đợc phân bổ cho Công ty nhợng và nhà Tái bảohiểm theo tỷ lệ tơng ứng
Tái bảo hiểm số thành đợc vận dụng chủ yếu trong Bảo Hiểm trách
phơng pháp Tái bảo hiểm mức dôi Đặc điểm quan trọng trong Tái bảo hiểm
số thành đó là Công ty nhợng và nhà Tái bảo hiểm đều có nghĩa vụ nh nhau
tr-ớc tất cả các rủi ro đợc Bảo Hiểm, nghĩa là tỷ lệ giữ lại và tái đi mọi rủi ro đều
Do nhà Tái bảo hiểm tham gia vào mọi rủi ro cho nên tổn thất
đ-ợc phân tán đều, vì vậy có thể đảm bảo cân đối thu chi cho cảCông ty nhợng và nhà Tái bảo hiểm
Với phơng pháp Tái bảo hiểm số thành, Công ty nhợng có thể yêntâm nhận mọi rủi ro có giá trị nằm trong phạm vi hạn mức tối đa
Trang 30đã quy ớc Ngoài ra, thủ tục phí Tái bảo hiểm của phơng pháp này
là cao nhất, rất có lợi cho Công ty nhợng
Nhợc điểm:
Do mọi rủi ro đều đợc phân bổ đều cho cả hai bên theo tỷ lệ đã
định trớc, vì vậy Công ty nhợng cũng phải tái đi cả những rủi ro
mà họ không muốn tái (những rủi ro nhỏ, những rủi ro thuộc khảnăng tài chính của Công ty nhợng) Điều này ảnh hởng rất nhiềutới lợng phí giữ lại của Công ty nhợng, làm doanh thu của Công
ty giảm
Khả năng tài chính của Công ty nhợng cũng không thể phát huytới mức tối đa do các đơn vị rủi ro trong Bảo Hiểm gốc đã đợcphân tán đều
Do tỷ lệ bồi thờng cũng đợc cố định nên Công ty nhợng khôngthể khống chế tỷ lệ bồi thờng đối với mức giữ lại nên cũng ảnh h-ởng tới kết quả kinh doanh
Trờng hợp áp dụng:
Khi một loại hình Bảo Hiểm mới đợc triển khai, Công ty BảoHiểm cha có kinh nghiệm và thống kê về nghiệp vụ
Đối với các rủi ro có giá trị Bảo Hiểm lớn và tơng đối đồng đều
Khi Công ty nhợng thu xếp Tái bảo hiểm nhằm mục đích trao đổidịch vụ lẫn nhau giữa các Công ty Bảo Hiểm
Nhằm mục đích giảm nhẹ khả năng gặp rủi ro cho Công ty nhợngtrớc những hợp đồng Bảo Hiểm về rủi ro thiên tai
b Tái bảo hiểm mức dôi:
Tái bảo hiểm mức dôi là dạng Tái bảo hiểm tỷ lệ cổ xa và phổ biếnnhất Theo phơng pháp Tái bảo hiểm mức dôi, Công ty nhợng giữ lại cho mìnhmột số tiền Bảo Hiểm nhất định phù hợp với khả năng tài chính và nhu cầucủa Công ty, phần vợt quá sẽ đợc nhợng lại cho Công ty nhận Tái bảo hiểm
Theo phơng pháp Tái bảo hiểm này thì không phải đơn vị rủi ro nàocũng phải đem tái đi, mà chỉ tái đi những rủi ro có số tiền Bảo Hiểm v ợt quámức giữ lại Và mức giữ lại trên mỗi đơn vị rủi ro là bằng nhau
Ưu điểm:
Trang 31 Với phơng pháp Tái bảo hiểm này, Công ty nhợng có thể giữ lại100% những đơn vị rủi ro có giá trị thấp nằm trong phạm vi khảnăng tài chính của mình Điều này giúp Công ty nhợng có thểtăng doanh thu, tăng lợi nhuận, đảm bảo lợi ích kinh tế cũng nh
ổn định tình hình kinh doanh
Mức giữ lại, mức tái đi đều đợc ấn định bằng số tuyệt đối, do đócả Công ty nhợng lẫn nhà Tái bảo hiểm đều có thể tránh đợc sựkhông đồng nhất về số tiền Bảo Hiểm trong trong cơ cấu rủi roBảo Hiểm của mình Nhất là trong khâu giải quyết bồi thờng
Nhợc điểm:
Việc xác định “mức giữ lại hợp lý nhất” và việc tính toán bồi ờng cũng nh phân bổ trách nhiệm giữa Công ty nhợng và nhà Táibảo hiểm là rất phức tạp và khó khăn Vì vậy, chi phí hành chínhcho phơng pháp này là rất tốn kém đòi hỏi nhiều nhân lực cókinh nghiệm chuyên môn
th- Đối với Công ty nhợng, nếu không làm tốt công tác quản trị rủi ro
đối với những rủi ro giữ lại (có thể do chủ quan, do đó là những
khó hạn chế, làm ảnh hởng tới kết quả kinh doanh của Công ty
Định mức giữ lại và mức Tái bảo hiểm:
Việc ấn định mức giữ lại và mức Tái bảo hiểm là rất quan trọng đối vớiCông ty nhợng Bởi nó ảnh hởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của Công ty
Và để làm tốt điều này thì Công ty nhợng phải xác định một cách chính xáckhả năng tài chính (hay mức vốn) của mình một cách hợp lý nhất
Để có thể xác định đợc mức giữ lại và mức Tái bảo hiểm, trớc hết Công
ty nhợng phải “xếp hạng” đợc các rủi ro và phải xác định đợc mức giữ lạiriêng biệt cho mỗi hạng rủi ro đó Thông thờng để xác định mức giữ lại vàmức Tái bảo hiểm hợp lý, ngời ta thờng dựa trên cơ sở thống kê và xác suất rủi
ro trong một giai đoạn nhất định (thờng là từ 3 đến 5 năm nghiệp vụ)
Đối với nghiệp vụ Bảo Hiểm cháy, những yếu tố thờng đợc lấy làm căn
cứ để xác định mức giữ lại và mức Tái bảo hiểm nh: rủi ro đơn độc, rủi romang tính chất thơng mại và rủi ro mang tính chất công nghiệp Tính chất củacác công trình xây dựng và của các hạng mục đợc đảm bảo, vùng địa lý của
Trang 32đối tợng đợc Bảo Hiểm, các phơng tiện để cứu chữa hay đề phòng hạn chếcháy, các rủi ro đặc biệt gắn liền với xí nghiệp và các loại hàng hoá mang tính
Bảo Hiểm, loại tiền đợc Bảo Hiểm, khả năng tài chính và mức dự phòng bồithờng tổn thất đã tích luỹ trong các năm trớc của Công ty cũng là những yếu
tố quan trọng để xác định mức giữ lại và mức Tái bảo hiểm
Phần d thừa và việc xử lý phần d thừa:
Thông thờng trong Tái bảo hiểm mức dôi, mức giữ lại của Công ty ợng đợc coi là một “lần” (line) và phần đem Tái bảo hiểm đợc tính bằng số lầntheo bội số của mức giữ lại Sự giới hạn nh vậy là cần thiết để nhà Tái bảohiểm thấy đợc nghĩa vụ và quyền lợi của họ trong hợp đồng Tái bảo hiểm mà
nh-họ tham gia, đồng thời nó thể hiện việc duy trì mối quan hệ hợp lý giữa phầngiữ lại và phần đem Tái bảo hiểm
Để tránh cho nhà Tái bảo hiểm có thể bị đe doạ bởi những rủi ro có giátrị Bảo Hiểm quá lớn làm mất cân đối giữa phí – Bảo Hiểm K42 – B trách nhiệm và để việc phântán rủi ro của Công ty nhợng dễ thực hiện Mặt khác, còn nhằm để tránh trờnghợp có những rủi ro đột biến vợt quá khả năng tiếp nhận của hợp đồng Tái bảohiểm sẵn có mà Công ty nhợng buộc phải tự chịu thêm ngoài mức giữ lại đã
ấn định, Công ty nhợng có thể thu xếp hợp đồng mức dôi thứ hai, thứ ba,… - những nhoặc sử dụng hình thức Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn cho riêng đơn vị rủi ro
đó
Nguyên tắc chung để ứng dụng các hợp đồng Tái bảo hiểm mức dôi thứ
Công ty nhợng sẽ đợc đa vào hợp đồng mức dôi thứ nhất Hợp đồng mức dôithứ hai chỉ tiếp nhận một phần của phần d thừa này sau khi hợp đồng Tái bảohiểm mức dôi thứ nhất đã tận dụng hết khả năng của nó cho tới hạn mức tối đaquy định trong trờng hợp mức dôi thứ hai và sau đó là tuần tự các mức dôi tiếptheo
Bằng phơng pháp này, mức phí thu nhập và số tiền bồi thờng của các
tiền bồi thờng của Bảo Hiểm gốc Tuy nhiên, do tính chất của dạng Tái bảohiểm này, nên mức phí và trách nhiệm thờng mất cân đối lớn (trách nhiệmcao, phí thu nhập thấp) nhng tần số xảy ra tổn thất cũng thấp
Trang 33c Tái bảo hiểm kết hợp số thành – Bảo Hiểm K42 – B mức dôi:
Đây là phơng pháp Tái bảo hiểm nhằm phát huy u điểm của cả hai
ph-ơng pháp Tái bảo hiểm là “Số thành và Mức dôi”, và nhằm hạn chế nhợc điểmcủa từng phơng pháp Khi áp dụng phơng pháp này, việc phân chia các đơn vịrủi ro đợc tiến hành trình tự từng hợp đồng, hợp đồng số thành trớc, hợp đồngmức dôi là hợp đồng bổ sung cho cùng Công ty nhận Tái bảo hiểm
1.2- Tái bảo hiểm phi tỷ lệ
Tái bảo hiểm phi tỷ lệ hay còn gọi Tái bảo hiểm theo mức bồi thờng làphơng pháp Tái bảo hiểm dựa trên cơ sở số tiền bồi thờng Theo phơng phápnày thì việc phân chia trách nhiệm theo số tiền Bảo Hiểm không đợc quantâm, còn phí Tái bảo hiểm và việc phân bổ số tiền bồi thờng không bị ràngbuộc cùng tỷ lệ
Tái bảo hiểm phi tỷ lệ bao gồm 2 loại cơ bản:
Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng
Tái bảo hiểm vợt tỷ lệ bồi thờng
a Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng
Đây là một dạng Tái bảo hiểm phi tỷ lệ, mà trong đó mức tự bồi thờngcủa Công ty nhợng đợc ấn định bằng một số tiền nhất định, phần vợt quáthuộc trách nhiệm của nhà nhận Tái bảo hiểm Theo phơng pháp này, khi tổnthất xảy ra, Công ty nhợng chỉ phải bồi thờng theo hạn mức giữ lại gọi là:
“mức tự bồi thờng”; còn nhà Tái bảo hiểm phải bồi thờng phần vợt quá gọi là:
“hạn mức trách nhiệm của nhà Tái bảo hiểm”
Theo phơng pháp này, trách nhiệm của Công ty nhợng và nhà Tái bảohiểm đợc căn cứ theo số tiền bồi thờng chứ không phải theo số tiền Bảo Hiểm.Vì vậy, khi tiến hành Tái bảo hiểm theo phơng pháp này cần phải đợc xemxét, ký kết một cách hết sức chặt chẽ, đồng thời các nhà Tái bảo hiểm cũng
Khi tổn thất xảy ra, Công ty nhợng bồi thờng trớc theo đúng hạn mức tráchnhiệm của mình hay nói cách khác Công ty nhợng bồi thờng cho tới mức tự
thờng theo đúng hạn mức trách nhiệm của mình Theo phơng pháp này thì cứ
đầu năm nghiệp vụ Công ty nhợng lại phải đặt cọc cho các nhà Tái bảo hiểmmột số tiền nhất định gọi là phí đặt cọc
Trang 34Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng có các dạng sau:
Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng đảm bảo nghiệp vụ không hạnmức
Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng có hạn mức từng sự cố
Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng đảm bảo tai hoạ khốc liệt
b Tái bảo hiểm vợt tỷ lệ bồi thờng
Đây là một trong những phơng pháp Tái bảo hiểm phi tỷ lệ mà theo đó,Công ty nhợng khống chế trách nhiệm bồi thờng theo một tỷ lệ nhất định,phần tỷ lệ bồi thờng vợt quá mức ấn định đợc chuyển giao cho nhà Tái bảohiểm
Theo phơng pháp này, nhà Tái bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm đối vớiphần trách nhiệm vợt quá một tỷ lệ hay một mức tiền đã đợc ấn định trớc Nếutrong năm nghiệp vụ, những tổn thất liên quan đến nghiệp vụ tái phát sinh quánhiều, tổn thất xảy ra quá lớn, tỷ lệ bồi thờng vợt quá tỷ lệ Công ty nhợng ấn
định giữ lại thì nhà Tái bảo hiểm sẽ phải chịu phần trách nhiệm đó Nói cáchkhác, phơng pháp Tái bảo hiểm theo này nhằm bảo vệ cho Công ty nhợngchống lại một sự gia tăng đột biến của tỷ lệ bồi thờng trong một ngành BảoHiểm hay trong một nghiệp vụ Bảo Hiểm nhất định
cho các dạng Tái bảo hiểm tỷ lệ và phi tỷ lệ của Công ty nhợng
Nhợc điểm:
Đối với nhà Tái bảo hiểm thì đây là một phơng pháp khá bất lợi,
do phải chịu toàn bộ sự gia tăng tổn thất (néu có)
Trong thực tế, dạng Tái bảo hiểm này rất ít thông dụng vì việctính toán phí Tái bảo hiểm rất phức tạp và thiếu chính xác
Trang 35c Tái bảo hiểm kết hợp số thành và vợt mức bồi thờng
Theo phơng pháp này, việc phân chia trách nhiệm ban đầu đợc tiếnhành cho hợp đồng số thành trớc Khi tổn thất xảy ra các nhà Tái bảo hiểm vợtmức bồi thờng sẽ bảo vệ cho Công ty nhợng hoặc Công ty nhận Tái bảo hiểm
số thành tuỳ theo yêu cầu Và tuỳ theo Công ty nào đợc bảo vệ thì Công ty đóphải nộp phí đặt cọc, trong trờng hợp tổn thất không xảy ra thì Công ty đợcbảo vệ cũng không đợc đòi lại khoản phí này Phơng pháp này nhằm giúpCông ty nhợng hay Công ty nhận Tái bảo hiểm số thành giảm nhẹ trách nhiệmkhi có tổn thất lớn xảy ra
d Tái bảo hiểm kết hợp mức dôi và vợt mức bồi thờng
Phơng pháp Tái bảo hiểm kết hợp mức dôi và vợt mức bồi thờng là mộttrong những phơng pháp Tái bảo hiểm hỗn hợp nhằm giúp Công ty nhợnghoặc Công ty nhận Tái bảo hiểm mức dôi giảm nhẹ trách nhiệm khi có tổnthất lớn xảy ra Theo phơng pháp này, việc phân chia trách nhiệm ban đầu đợctiến hành cho hợp đồng mức dôi trớc Khi có tổn thất xảy ra, các nhà Tái bảohiểm vợt mức bồi thờng sẽ bảo vệ Công ty nhợng hay Công ty nhận Tái bảohiểm mức dôi trớc tuỳ theo yêu cầu Và tuỳ theo Công ty nào đợc bảo vệ thìCông ty đó phải nộp phí đặt cọc, trong trờng hợp tổn thất không xảy ra thìCông ty đợc bảo vệ cũng không đợc đòi lại khoản phí này Phơng pháp này rấtphù hợp đối với các Công ty vừa thành lập, ít kinh nghiệm Và đặc biệt rất phùhợp với nghiệp vụ Tái bảo hiểm cháy, phơng pháp này giúp Công ty nhợngTái bảo hiểm mức dôi vào cuối năm nghiệp vụ không phải mở những hợp
Thủ tục phí Tái bảo hiểm đợc tính bằng tỷ lệ phần trăm của số phí đemTái bảo hiểm Thủ tục phí Tái bảo hiểm hoàn toàn khác với môi giới phí – Bảo Hiểm K42 – B sốtiền mà nhà Tái bảo hiểm phải trả riêng cho Ngời môi giới trong trờng hợpdịch vụ Tái bảo hiểm phải thông qua Nhà môi giới
Trang 36Thông thờng trong các dạng Bảo Hiểm, Thủ tục phí Tái bảo hiểm chỉ ápdụng đối với Tái bảo hiểm theo tỷ lệ Tuy nhiên, trong các trờng hợp hãn hữu,các phơng pháp Tái bảo hiểm phi tỷ lệ cũng có thể có Thủ tục phí Tái bảohiểm Trên lý thuyết, Thủ tục phí Tái bảo hiểm đợc tính theo tỷ lệ phần trăm
số phí đợc Tái bảo hiểm nhng thông thờng Thủ tục phí Tái bảo hiểm sẽ đợc
điều chỉnh trên cơ sở tính toán về tỷ lệ bồi thờng dự ớc của dịch vụ Bảo Hiểmhoặc số phí thu nhập Bảo Hiểm
Các loại Thủ tục phí Tái bảo hiểm:
cho Công ty nhợng theo một tỷ lệ phần trăm cố định của số phí nhận Tái bảohiểm
thuộc vào tỷ lệ bồi thờng Nếu tỷ lệ bồi thờng giảm 2 đơn vị thì tỷ lệ thủ tụcphí tăng 1 đơn vị và ngợc lại
Vào cuối mỗi kỳ quy định theo thoả thuận, Thủ tục phí Tái bảo hiểm sẽ
đợc tính lại và điều chỉnh theo tỷ lệ của thang luỹ tiến trên cơ sở của tỷ lệ bồithờng thực tế trong năm nghiệp vụ Tỷ lệ bồi thờng này đợc tính theo côngthức sau: