Trong trường hợp đó, bạn hãy dùng công cụ chọn để chọn vùng mà bạn chỉ định rồi chọn Layer > N ew > Layer Via Copy, Photoshop sẽ sao chép vùng được chọn và dán nó lên một lớp khác với
Trang 1• Phục hồi nhừng tâm ảnh cù hoặc hư h ỏn g
• Chỉnh sử a đường n é t và m àu sắc của tâm ảnh
• Kỹ th u ật ghép ảnh
• Cách làm nổi bật chi tiết của tâm ảnh
• Cách ch u yên đổi ảnh trắn g đen sang ảnh m àu
AFTER
NHÀ X U Ấ T BÁN LAO Đ Ộ N C - XÃ HỘI
Trang 2KỸ T H U Ậ T P H Ụ C H Ồ I « ■
C H ỈN H SỬ A H ÌN H Ả N H
B Ằ N G P H O T O S H O P
Biên dịch: LÊ TÂN - LA YẾN
Chịu trách nhiệm xuất bỗn: NGUYẸN ĐÌNH THIÊM
In 1.000 cuồn khổ 14,5 X 20,5 cm tại xưởng in Ban Tư Tưởng Văn Hóa
Thành ủy - 18 Nguyễn Lâm, Q.10, TPHCM Số đăng ký kế hoạch
xuâ't bản: 67/1437/XB - QLXB của Cục Xuất Bản cáp ngày 03 tháng
12 năm 2002 In xong và nộp lưu chiểu tháng 8 năm 2003
Trang 4(£ â i n ó i đ a u
Ả nh kỹ thuật số và việc xử lý ảnh chụp chắc chắn đã gây chấn động trong lĩnh vực công nghiệp khoảng mười năm trở lại đây Người ta đã tranh cãi nhiều về tương lai và giá trị của thuật nhiếp ảnh truyền thống khi mà chức năng ghì nhận những khoảnh khắc thời gian và thể hiện chúng mỗi khi người ta cần đến đã bị hạn chế do nhiều yếu tố khác nhau Và cũng rất nhiều khi chúng ta phải loại bỏ những bức ảnh cũ đã được những nghệ nhân xử lý bằng thủ công bời vì chúng mang đậm những vết sửa chữa quá rõ nét và quá lộ liễu Trong khi đó, máy tính đã có thể làm cho những bức ảnh được chỉnh sửa nhẹ nhàng đến nỗi chúng
ta không biết được rằng chúng đã được xử lý.
Có một điều mà các nhà tiên tri quên nói đền: đó là máy vi tính, ngày nay, đang cho phép chúng ta phục chế và chỉnh sửa các bức ảnh cữ và đem lại sức sống cho chúng Thuật nhiếp ảnh là
3
Trang 5phương tiện giúp chứng ta ghi được những bức ảnh tại một thời điểm và sau này khi xem lại, chúng ta vẫn cảm thấy vui thích với những tấm ảnh ấy Tuy nhiên, một vấn đề nảy sinh là những tẩm ảnh có thể bị hủy hoại dần theo thời gian do chất liệu giấy in bị thoái hóa Và ngành khoa học bảo tồn hình ảnh vẫn còn tương đối mới mẻ Nếu bạn có thêm được một công cụ giúp bạn bảo tồn
và phục chế những bức ảnh cho tủ sách, thư viện hoặc tập ảnh gia đình thì đấy quả là một món quà.
Ả nh kỹ thuật sổ không phải là điều gì quá ghè gớm Đơn giản nó chỉ là một công cụ mới có khả năng giúp chúng ta diễn đạt được cái nhìn của mình Việc sử dụng máy vi tính là một cách
của một tấm ảnh hoàn toàn tùy thuộc vào người tạo ra nó Trong cuốn sách này, máy vỉ tính được xem như công cụ giúp bạn đem lại sức sống cho những bức ảnh mang tính xã hội hoặc cá nhăn, nói cách khác, bạn có thể tái tạo lại một phần lừĩh
sử của xã hội hay cá nhân theo phương cách thèm thắt cho nó chất liệu cuộc sống hiện tại của chứng ta.
Nhừng kỹ thuật phục hồi chỉnh sửa ảnh được hướng dẫn trong cuốn sách này đều dựa trên
cơ sở của Photoshop phiên bản 6.0, nhưng nếu các bạn đang sử dụng nhăng phiên bản trước của Photoshop, hãy cố gắng đối chiếu theo nội dung và công dụng của hướng dẫn để thực hiện.
4
Trang 6CHƯƠNG 1 ! C H ỈN H SỨA BA N G P H O T O S H O P
I NHỮNG ĐIỀU C ơ BẲN CỦA PHOTOSHOP
Bạn hây đưa một vân đề cho ba người biết sử dụng Photoshop giải quyết Tôi cược với bạn rằng họ sẽ làm theo những phương cách khác nhau Sự đa dạng hóa trong phương pháp tiếp cận mà Photoshop cho phép có thể là một nỗi th ấ t vọng hay một niềm phấn khỏi, điều đó tùy thuộc vào việc bạn có muốn khám phá
và cảm nhận Photoshop đến đâu Vậy làm th ế nào dể phân biệt một ngưòi tập tểnh sử đụng Photoshop và một người lão luyện? Trong mọi trường hợp, đó là kinh nghiệm và khả năng hình dung trước được sự tượng hình của th àn h phẩm Đôi với người lão luyện, Photoshop là trong suốt: mọi giao diện đều biến m ất khi anh ta thao tác phục chế hình ảnh Còn đối với người mới tập tểnh, Photoshop lại khiến họ bị lạc lôi trong hàng đông công cụ, mệnh lệnh và bảng kiểm soát
Việc học cách di chuyển nhanh sẽ giúp bạn trở thành một người sử dụng Photoshop tố t hơn vì bạn có th ể tập trưng nhiều hơn vào hình ảnh mà không phải là vào phần mềm Trong chương này, bạn hãy học cách làm việc có hiệu quả hơn bằng:
lý rấ t quan trọng đô'i với khách hàng của bạn Chúng không chỉ là những chấm (Pixel) trắn g và đen mà chúng còn tượng trưng cho những con người hoặc những biến cố thực sự Công việc của bạn là phục hồi lại những kỷ niệm từ những bức ảnh gổc phai mờ, rách
n á t và hư hỏng Đấy là một trách nhiệm nặng nề mà qua đó bạn
sẽ dần cảm thấy trâ n trọng và thiện cảm với hình ảnh hơn
7
Trang 7Photoshop được thiết kế để có thể sử dụng bằng cả hai tay
— một trên bàn phím (keyboard) và một trên chuột (mouse) Tuy nhiên, nếu nắm vững được những lệnh truy cập băng bàn phím bạn
sẽ tiết giảm thời gian cũng như tránh cho bạn sự mệt mỏi khi phải liên tục bấm chuột đến đau cả tay
Photoshop cung cấp cho bạn hàng tá những phương pháp
di chuyển và một lô những phím tắ t có hoặc không có liệt kê trong tài liệu chính thức Bạn có cần biết hết toàn bộ chúng không? Chắc chắn là không Bạn có cần phải học cách kích hoạt những công cụ
mà bạn sử dụng hàng ngày không? Dĩ nhiên rồi Nếu bạn phải sử dụng công cụ của Photoshop hay những mệnh lệnh 3 lần hay nhiều hơn nữa mỗi ngày thì bạn nên học những phím tắ t để tiết giảm thời gian và làm việc hợp lý hơn
1 Công cụ (Toolbar)
Bạn chỉ cần nhấn một ký tự thích hợp trên bàn phím để kích hoạt một công cụ đặc trưng của Photoshop Hầu như, ký tự đầu
Bkif/Shi
I
Mov« (V)
•tagte Wand (W) She*(K)
Gradìant/Pamt Bucket (O) Oodge/BunVSponge (O) Typ* ro
RtctangWOttwr vector shapes (R) EyedropperiCokw Simpler/Measure (f) Zoom (Z)
Exchange Colors (X)
Quick Mask (Q) Cycle Screen Mod»» (F)
tiên trong cái tên của từng công cụ chính là phím tắt, chẳng hạn như ký tự B để kích
hoạt công cụ Brush, M
để kích hoạt công cụ
Marquee Dĩ nhiên,
vẫn có những ngoại lệ trong “qui luật ký tự đầu tiên”, chẳng hạn như J để kích hoạt công cự A irb ru sh và V
là công cụ Move Hình
1.1 trình bày tấ t cả phím tắ t của từng công cụ
8
Trang 8Thủ thuật:
Để được thấy và học những mẹo về nhóm công cụ, bạn hãy
chọn E dit>Preference>G eneral và đánh dấu
chọn Show Tool Tip Khi bạn rà chuột lèn trển
một công cụ, Photoshop sẽ hiển thị tên và phím
Eyedropper v& Measure:
Shift + M: luân chuyển giữa công cụ vẽ
hình vuông và hình Ellipse chọn Lasso, Polygon và Magnetic Lasso
Shift + B: chuyển đổi giữa công cụ
Brush và Pencil
Shift + S: luân chuyển giữa công cụ
Clone Stamp và Pattern Stamp
Shift + Y: luân chuyển giữa công cụ
History và Art History Brush
Shift + G: luân chuyển giữa công cụ
Gradient Blend và Paint Bucket
Shift + O: luân chuyển giữa công cụ
Dodge, Burn và sponge
Shift + R: luân chuyển giữa công cụ
Sharpen, Blur và Smudge
Shift + A: luân chuyển giữa công cụ
chọn Path Component và Direct
Shift + P: luân chuyển giữa công cụ Pen
và Freeform Pen
Shift + N: luân chuyển giữa công cụ
note và voice annotation
Shift + I: lu â n c h u y ể n g iữ a c ô n g cụ
9
Trang 9Eyedropper, Color samples và Measure.
Như bạn thấy qua hình 1.3, một vài công cụ có chứa trong
(lồng trong) nó những công cụ khác, ví dụ công cụ D odge, Burn,
và Sponge đều nằm chung trong một ô của bảng công cụ.
Để kích hoat những công cụ lồng vào nhau, bạn có thể ấn
đè phím Shift trong khi tuần tự bấm phím
lệnh nhanh tương ứng với công cụ đó cho đến khi bạn thấy được công cụ mong muôn Còn nếu như bạn cảm thấy chỉ muôn bâm một ký
tự lệnh mà không muôn ấn dè phím Shift để
chọn những công cụ lồng vào nhau thì bạn
vẫn có thể chọn E dit > P referen ce >
G eneral và bỏ dấu chọn U se Shift k ey for
2 Thanh Tùy Chọn (Options Bar)
Khi sử dụng một công cụ tô màu bất kỳ, nếu bạn muốn thay đổi độ mờ đục (Opacity), độ ép (Pressure), bạn chỉ cần đánh một con số' là độ mờ đục hoặc độ ép sẽ thay đổi ngay, nghĩa là bạn không cần phải kích hoạt ô nhập số Và bạn có th ể dùng phím “dấu ngoặc ôm - dấu móc” trái hoặc phải để tăng hoặc giảm kích cỡ cọ
tô màu
3 B ảng và Phím chức nản g (Palettes and Function keys)
Adobe đã ấn định những phím chức năng cho hầu hết những bảng quan trọng (được liệt kê trong bảng 1.2) Phím chức năng là hàng tận trên cùng của bàn phím và các phím bắt đầu
bằng chữ F, gọi tắ t là phím f Bạn có thể dùng chúng để giấu đi
hay làm lộ các bảng ra Bạn nên đặt các bảng ở nơi càng trá n h xa vùng làm việc càng tốt Nếu các bảng che khuất hình ảnh, bạn hãy
nhấn phím TAB để giấu cả thanh công cụ (Toolbar) lẫn các bảng
Trang 10(Palettes), nhấn TAB lần nữa sẽ làm lộ tấ t cả trở lại, hoặc nhá
phím f để làm lộ những bảng riêng biệt.
Bạn hãy bỏ chút thời gian để sắp xếp lại các bảng của mini theo thứ tự ưu tiên, ví dụ: Lớp (Layer), Kênh (Channel), Thông til (Info) (cái nào dùng nhiều để gần tay bạn hơn v.v.)
4 T rìn h đ ơ n th e o n g ữ c ả n h (Context-Sensitive Menu)
Mỗi công cụ Photoshop đều có trình đơn theo ngữ cảnh Khi bạn chọn một công cụ và sau đó rà chuột trên hình ảnh và bấm nút phải chuột thì lập tức một trình đơn theo ngữ cảnh xuất hiện - nó nhằm đáp ứng nhanh một số nhu cầu mà có th ể bạn đang cần đến Nó sẽ tiện dụng cho bạn hơn là bạn đi tìm nhữnglệnh trên thanh Trình đơn Bạn nên mở một
hình ảnh ra và tham khảo những "Trình đơn
theo ngữ cảnh" của từng công cụ một Đối với
một vài công cụ, Trình đơn ngữ cảnh sẽ thay
đổi tùy theo tình trạng của công cụ hoặc tập
tin được chọn tại một thời điểm nào đó Ví
dụ, bạn hãy ghi nhận sự khác biệt giữa các
trình đơn ngừ cảnh của bất kỳ công cụ chọn
nào khi đã có vùng chọn hoặc khi không có
vùng chọn nào (hình 1.5 và 1.6) và sau khi
sử dụng bộ lọc (hình 1.7)
11
Trang 11Trong khi sử dụng bất kỳ công cụ
tô màu nào (Airbrush, Clone Stamp, Brush, Pencil, History Brush, hay Gradient), trình đơn ngữ cảnh có chứa nhửng tùy chọn (Option) để thay đổi kích cỡ cọ (Brush) và chế độ pha trộn
(Belending Mode) (hình 1.8) Với tấ t cả
công cụ Brush, bạn hãy bấm đè S h ift + click nút phải chuột để làm cho bảng
B ru sh (Brush Palette) xuất hiện (hình 1.9)
Đê thav đổi kích cỡ co:
(cạnh phím P): giảm kích thước (Size) trong khi vẫn giữ nguyên độ đậm (Hardness) và khoảng cách (Spacing)
(cạnh phím Enter): tăng kích thước (Size) trong khi vẫn giữ nguyên độ đậm (Hardness) và khoảng cách (Spacing)
trái: giảm độ đậm (Hardness) trong khi vẫn
giữ nguyên kích thước (Size)
Trang 12• Shift + Phím ngoặc ôm hay móc đơn phải: tăng độ đậm
(Hardness) trong khi vẫn giữ nguyên kích thước (Size) và khoảng cách (Spacing)
6 Trình đơn ngữ cảnh của công cụ Toning
Trình đơn ngữ cảnh của
công cụ Dodge và Burn giúp
bạn có thể thay đổi dãy tông màu cần thiết (hình 1.10) và
ngữ cảnh của công cụ Sponge
cho phép truy cập đến chế độ
S a tu r a te /D e sa tu r a te rất nhanh
Ngoài những kỹ thuật đã biết về công cụ Zoom, bạn có thể dùng ngữ cảnh của Zoom
để xem hình ảnh theo đúng ý muôn một cách nhanh chóng (hình 1.11)
Công cụ di chuyển nhanh
Navigation)
Di chuyển trong khu vực làm việc hoặc phóng lớn thu nhỏ hình ảnh nhanh chóng luôn luôn là một kỹ năng cơ bản của một người chỉnh sửa giỏi Đôi khi bạn cần phải phóng to hình ảnh đến 100-200% (hình 1.12) để chỉnh sửa chi tiết có nghĩa là bạn chỉ thây một phần của toàn thể bức ảnh Do đó,'bạn phải làm quen với việc phóng to thu nhỏ
h ìn h ản h dễ dàng để xem chi ti ế t được sửa chữa cố phù hợp
Hình 1.12
13
Trang 13với tổng thể bức ảnh hay không ? Bạn hãy sử dụng những kỹ thuật dưới đây để đi chuyển hình ảnh:
Để phống to 100% hình ảnh:
• Bấm đúp (Double-click) vào công cụ Zoom (có hình kính lúp).
• Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + 0 (đây là số không, không
phải chữ O)
• Bấm phím Space + nút p h ảỉ chuột (ngữ cảnh) và chọn Actual P ixels.
Để xem toàn bộ hình ảnh:
• Bấm đúp (Double-click) vào công cụ Hand (có hình bàn tay).
• Nhối tổ hợp phím Ctrl + 0 (đây là số không, không phải chữ O).
• Bấm phím Space + nút phải chuột (ngữ cảnh) và chọn Fit
• Bấm đè thanh Space bar để chuyển đổi bất kỳ công cụ nào
mà bạn đang kích hoạt (ngoại trừ công cụ Type được kích
hoạt và đang ở dạng con trỏ văn bản) chuyển thành hình bàn tay (Hand tool), lúc ấy bạn có thể click chuột và kéo hình ảnh đến vùng muốn xem Thao tác này chỉ có thể thực hiện khi hình ảnh của bạn được phóng lớn hơn màn hình mà thôi
Sau đây là một số’ tổ hợp phím bằng bàn phím (keyboard) ỉhác dùng để di chuyển:
• Di chuyển xuông một màn hình : Page Down
14
Trang 14Di chuyển lên một màn hình : Page Up
• Di chuyển qua phải một màn hình : Ctrl + Page Down
• Di chuyển qua trái một màn hình : Ctrl + Page Up
7 Không gian làm v iệ c
Màn hình của bạn chính là không gian mà bạn phải làm việc Do đó hãy sắp xếp nó cho gọn gàng và sạch sẽ Điều đó sẽ được bù đắp bởi sự tiết giảm thời gian và tránh hư hỏng Hãy học cách tận dụng mọi không gian mà màn hình cho phép bạn sử dụng:
• Bạn có thể làm việc ở chế độ “Toàn cảnh” (Full Screen Mode)
với thanh trình đơn hoặc “Toàn cảnh” không có trình đơn Bạn hãy bấm phím F để chuyển đổi qua lại giữa hai chế độ
• Bạn có thể làm việc ở chế độ cửa sổ đôi (hình 1.13): một cửa
bên cửa sổ thứ nhất
Nếu những mẹo về việc di chuyển khiến bạn cảm thấy hơi
sổ chứa bảng
và hình ảnh thu nhỏ; một cửa sổ chứa hình ảnh được phóng to cho phép chĩnh sửa từng Pixels
Bạn hãy chọn
View > New View và bạn
hãy đặt cửa sổ thứ hai sao cho bạn có thể đối
bạn chỉnh sửa
15
Trang 15lộn xộn thì nên nhớ rằng bạn không nhất thiết phải học tấ t cả cùng một lúc, nhưng bạn chỉ nên học những gì mà bạn thường xuyên sử dụng mà thôi, bao gồm các công cụ, cách đóng mở các bảng v.v.
8 Học về tầm quan trọng của lớp
Với sự ra mắt của Lớp (Layers) trong phiên bản Photoshop3.0, Adobe đã thực sự đi vào th ế giới xử lý ảnh chuyên nghiệp Đôi với một chuyên viên chỉnh sửa ảnh, lớp là đặc trưng quan trọng nhất trong Photoshop và xuyên suô't cuốn sách này, bạn sẽ làm việc với tám loại lớp khác nhau:
• Lớp n ể n (Background Layer): đây là dữ liệu nguồn của bạn
và bạn nên xem như là bản dữ liệu gốc và đừng bao giờ chỉnh sửa trực tiếp trên lớp nền Để giừ cho lớp nền được toàn vẹn, bạn hãy sao nó ra (duplicate) hoặc lưii lại như bản sao (Save as) trước khi thực hiện chỉnh sửa màu sắc v.v
• Lớp sa o c h é p (Duplicate Layer): bạn có thể sao chép một
lớp bất kỳ bằng cách kéo lớp ây đến biểu tượng N ew Layer
(phía dưới Layer Palette) để tạo ra một lớp bản sao y hệt Qua dó bạn có thể xử lý và chỉnh sửa mà không sợ ảnh hưởng đến bản gốc
• Lớp bị sao chép (Copied Layer): Đôi khi bạn không muốn
sao chép toàn bộ lớp vì bạn chỉ cần làm việc trên một phần của lớp mà thôi Trong trường hợp đó, bạn hãy dùng công cụ
chọn để chọn vùng mà bạn chỉ định rồi chọn Layer > N ew >
Layer Via Copy, Photoshop sẽ sao chép vùng được chọn và
dán nó lên một lớp khác với đầy đủ thông tin dữ liệu của lớp nguồn
• Lớp k ế t d ín h {Merged Layer): khi sô" lượng lớp gia tăng, sẽ
dễ dàng cho bạn hơn nếu các lớp được ép phẳng lại trên cùng một lớp (flattened layer) thành một lớp tổng hợp
• Lớp đ iều chỉnh (Adjustment Layer): được giới thiệu trong
16
Trang 16phiên bản Photoshop 4.0 cho phép bạn thực hiện chỉnh sửa tông màu và màu sắc mang tính chọn lọc và toàn diện Chúng ta sẽ đề cập sâu hơn vấn đề này ở chương 5, 6, 7.
• Lớp trốn g (Empty Layer): Photoshop hiển thị lớp trông bàng
nền có m ắt lưới, nó có tác dụng ngăn không cho những tác động của lớp ở trên nó ảnh hưởng đến những lớp bên dưới nói
• Lớp tr u n g tín h (Neutral Layer): Photoshop sẽ khống hiển
thị màu trắng, xám, hay đen thuộc màu trung tính (neutral color) của chế độ pha trộn (Blenđing mode) khi được áp dụng cho sự phối hợp với chế độ pha trộn của những lớp riêng biệt Chúng ta sẽ dùng lớp Trung' tính cho việc cải thiện mang tính nhẹ nhàng và ấn tượng trong suốt quá trìn h chỉnh sửa
• Lớp m àu tô (Fill Layer): là lớp mới của Photoshop 6.0 cho
phép bạn thêm vào những tính chất của G ra d ie n t, S o ỉiđ color, P a t t e r n fill v.v như một lớp tách biệt Lớp màu tồ theo kiểu Solid color thực sự hữu dụng khi tô màu và chọn sắc thái màu cho hình ảnh Khía cạnh nổi bật nh ất của lớp chính
là vì tấ t cả chúng (ngoại trừ lớp nền) đều được hỗ trợ bởi lớp
m ặt nạ (mask layer), chế độ pha trộn (blending mode), sự thay đổi độ ỈĨ1Ờ đục (opacity), và những tùy chọn pha trộn cao cấp - những tính chất mà bạn sẽ làm việc trong quá trình chỉnh sửa và phạc chế ảnh
9 Đ ặt tê n lớp và sự di ch u y ển
Lớp (layer) cho phép bạn xây dựng việc chỉnh sửa Đôi khi, bạn cần tới 5, 10, 20 lớp hay nhiều hơn nữa dể hoàn tấ t một công trìn h chỉnh sửa Nếu chỉ dựa vào cách đặt tên theo chủng loại của Photoshop, chẳng hạn như Lớp 1, L ớp 1 cop y v.v thì việc xác định một, lớp quả th ậ t là rối rắm và dễ gây nhầm lẫn khi bạn muôn tìm một lớp nào đó để xử lý Dù chỉ tốn một vài giây, th ế nhưng việc đ ặt tên cho lớp một cách hợp lý (theo ý nghĩa của việc chỉnh sửa) cho phép bạn xác định chính xác, dẻ dàng và nhanh chóng một lớp b ất kỳ Hãy xem sự khác biệt giừa 2 lớp: bên trái đo
17
Trang 17I \* r j \ k m
~3 » » k a» 1»J
K *rũr/ r + r§
Photoshop đặt tên và một
đã được đặt tên lại (hình
1.14) Điều này giúp bạn
sử dụng và xử lý các lớp
dễ dàng hơn rấ t nhiều
Ngoài ra, trình đơn ngữ cảnh (Context-sensitive menu) của công cụ Move
sẽ giúp bạn truy cập cấp tốc đến mọi lớp có những
thông tin về Pixel tại vị
trí mà trỏ chuột đang hiện
hữu (hình 1.15); bạn bấm nút phải chuột, lập tức
phím Alt và click chuột vào tên lớp để có cùng tác dụng.
TlifliqjftiBjtr Mlxllĩir,1 Ị-ÉI Éi
Hình 1.14
10 Làm v iệc với bộ lớp (Layer Set)
Trong Photoshop 6.0, mặc dù bạn có thể tạo đến tối đa
những 8.000 lớp và hiệu ứng lớp, tuy nhiên vẫn cẩn có những
phương pháp tổ chức và quản lý các lớp sao cho có hiệu quả Bộ lớp
(layer set), như trình bày ở hình 1.16, là những thư mục mà trong
đó bạn có thể đặt những lớp có liên quan chung với nhau Thư mục
18
Trang 18này có thể được kéo dãn
ra (expanded) hay thu gọn lại (collapsed), bạn có thể
di chuyển các lớp lên hoặc xuống trong Bộ lớp
và bạn cũng có thể di chuyển Bộ lớp lên hoặc xuống trong bảng lớp
Có hai cách đểthành lâp một Bộ lớp:
Hình 1.15
• Chọn N ew Layer Set từ menu
của Layer Palette, đặt tên cho Bộ lớp và rồi kéo từng lớp có liên quan vào trong
Bộ lớp
• Liên kết (Link)
tấ t cả các lớp có liên quan (click vào cột thứ 2 trong bảng để
có hình móc xích) rồi
chọn N ew S et from
Linked Ở menu của
Layer Palette, tấ t cả các lớp liên kết sẽ được đặt vào một Bộ lớp mới được tạo ra
• Kéo Bộ lớp xuống thùng rác (trash can) (biểu tượng thùng rác phía dưới Bảng) để hủy toàn bộ Bộ lớp mà không cần đưa ra hộp thoại cảnh báo (Warning dialog box) nào
m
flat W1P
C h a n n e l Mlxar
h a ir » h a d o w * Skin s o fte n in g
Hình 1.16
Có ba cách để hủy một Bộ lớp:
19
Trang 19• Chọn D elete L a y e r S e t từ menu Layer Palette Hộp thoại như hình 1.17 sẽ cung câ'p cho bạn những lựa chọn để hoặc hủy
bỏ việc thi hành, hoặc hủy
Các lớp sẽ được sắp xếp lại theo đúng thứ tự của chúng bên trong
Bộ lớp
Bạn có thể dùng màu để làm dâu mã cho một lớp nhằm đánh dấu sự tương quan với các lớp khác và bạn cũng có thể khóa các lớp để trá n h những sửa đổi ngoài ý muốn Tóm lại, việc tổ chức
Bộ, đặt mã màu, đặt tên cho lớp chỉ tốn rất ít thời gian nhưng lại tiế t kiệm rấ t nhiều công sức cho việc săn lùng, tìm kiếm những lớp cần thiết Việc thành lập và sử dụng các lớp thích hợp cũng như những qui định về việc đặt tên cho Bộ lớp đều mang tính bắt buộc nhăm đi đến một trình tự làm việc có hiệu quả Nếu bạn làm việc chung với một tập thể thì việc đặt tên cho lớp càng quan trọng hơn Thử tưởng tượng bạn đang phụ trách một đề án chỉnh sửa phức tạp và vì một lý do nào đó, bạn không thể tiếp tục nữa; th ế rồi người kế tục công việc của bạn sẽ phải tiếp nối những gì còn dang dở Nếu như tấ t cả các lớp đã được bạn đặt tên một cách rõ ràng, ý nghĩa và được sắp xếp theo trình tự lô-gích thì người ấy sẽ chẳng nhọc công sức lắm để hoàn tấ t phần còn lại Bằng ngược lại, anh ta sẽ phải bới tung tấ t cả lên để nắm cho được những gì đã được thực hiện và chắc chắn anh ta sẽ vất vả rấ t nhiều với phần còn lại Nói tóm lại, bạn hãy đặt tên cho lớp theo cách hợp lý nhất
II TỔ CHỨC TẬP TIN VÀ TRÌNH T ự CÔNG VIỆC
Bạn hãy bỏ chút thời gian để tố chức lại thư mục và tập
I C an cel I I S ot Only itsot a n d C ontents!
bỏ Bộ lớp và nội dung chứa trong đó
• Bấm đè phím C trl vàkéo Bộ lớp đến thùng rác
để chỉ hủy bỏ Bộ và vẫn duy trì các lớp chứa bên trong
Hình 1.17
20
Trang 20tin Điều đó sẽ giúp bạn làm việc hiệu quả hơn, tiết giảm được thời gian tìm kiếm và cũng giảm bớt nguy cơ hủy nhầm những tập tin quan trọng Mỗi khi bắt tay vào một đề án nào, bạn nên tạo ra một
thư mục cái chứa trong đó là
3 thư mục con : tập tin quét Scan, tập tin chế biến (W.I.P), tập tin thành phẩm (hình 1.18) Như bạn thấy, những tập tin quét từ máy Scan dùng để cung cấp tư liệu
mà thôi; tập tin chế biến gồm những lớp xuất xứ từ những tập tin khác nhau, tạo ra bởi những phiên bản Photoshop khác nhau và những bước diễn tiến của việc chỉnh sửa; còn thư mục thứ ba là những tập tin đã được gọt dũa, định kích thước, ép phẳng và chỉ do một phiên bản duy nhất tạo ra mà thôi
• Khảo sát ảnh nguồn: nghiên cứu ảnh nguồn và xác định
những vấn đề hoặc khu vực cần xử lý, tu sửa hoặc thay thế Đừng bao giờ nhấp chuột mà không bỏ ra vài phút để xác định tính chất của cả hình ảnh lẫn con người trong bức ảnh
• Nguồn nhập: hãy quét (scan) ảnh nguồn Để có thêm thông
tin về việc quét ảnh, bạn có thể đến Website
www.digitaIretouch.org và tải tập tin “Scanning and
Resolution.PDF” xuống.
• Triển khai chiến lược: lập một kế hoạch để phác thảo
-Oatc M odified kind
y F in a ls Tod ay 13:35 folder
• k á t ó n fo r x l v p í d W ed, Al>r 12 2000 18:14 13.9 MB p ho to sh o p
file-■ Q O rt O t a a l
• katrm _orK)»nal t>ff fn F eb 4 2 0 0 0 1 7 :1 0 17 9 MB d ocum ent
S f c i W IP Today 19:32 - folder
katrtn pfu3 W ed A p r 12 2 0 0 0 ,1 8 :1 3 14.9 MB pho to shop file
Wod A p r 12 2000, 18:17 74 1 MB photoshop IHc
Hình 1.18
21
Trang 21những bước cho việc chình sửa Hãy b ắt đầu với những vấn
đề lớn - độ sáng, màu sắc, độ tương phản - và rồi tiếp đến những vấn đề như : chấm hạt, nấm mốc, vết trầy hoặc loại bỏ những đường gạch, nếp n h ăn hoặc vết lem Bạn hãy ghi chú
ra giấy như đã trìn h bày à chương 10 “Chỉnh sửa v ẻ đẹp và
thời trang* Cấu trúc của cuốn sách nhằm phản ánh chiến lược chình sửa của riêng tác giả - nó b ắt đầu với những vấn
đề lớn và rồi đi dần đến những sắc th ái tỉ mỉ của việc phục chế và chỉnh sửa
• C h ỉn h sử a: bạn hãy lên k ế hoạch chỉnh sửa Như nói ở trên , bạn hãy làm việc trên bản sao của hình quét ảnh nguồn và sử dụng lớp để xây dựng công việc của bạn
• N g u ồ n x u ấ t v à g iao h à n g : bạn hãy in ra và giao tập tin cho khách hàng
• Lưu trữì bạn hãy sao lưu tấ t cả những tập tin có liên quan
trong một đề án
2 K ết lu ậ n
Điều duy n h ất mà không cuốn sách vi tính hoặc một khóa học nào có th ể cho bạn, đó là niềm say mê trong thực hành, học hỏi và sự cảm nghiệm với kỹ năng và kỷ th u ật để có th ể trở nên một chuyên viên chĩnh sửa giỏi Vỉệc chinh sửa ảnh không chỉ là
việc loại bỏ chấm h ạ t hoặc lấp đầy những nếp nhăn ở chỗ này hay
ở chỗ kia mà nó còn giúp bạn đem lại cho ai đố những kỷ niệm
th ân thương từ những tấm ảnh đã phai mờ Việc chỉnh sửa phục
hồi ảnh là một 8Ở thích kỳ lạ và là một nghề nghiệp đầy thách đô';
do dó chúng ta hãy chuẩn bị và lao vào công việc đi thôi I
Trang 22CHƯƠNG 2 : S ỬA CHỮ A T Ô N G MẢ u
ĐỎ P H Ơ I S Á N G VÀ M Ẩ U S Ẩ C
L CẲI THIỆN TỔNG MÀU VÀ ĐỘ TƯƠNG PHẢN
Nếu bạn phải chọn đi đến giữa m ột cãn phòng đầy ánh sáng và m ột không có ánh sáng, bạn sẽ chọn th ế nào ? Tôi nghĩ rằn g b ạn sẽ chọn căn phòng đầy ánh sáng, trừ phi bạn là m ột người thích loại phim kinh dị
Làm việc với tông màu và độ tương phản cũng giống như
việc th ắp sáng cho m ột cán phòng Sự h ài hòa giữa vùag sáng và tôi của m ột bức ản h có khả nàng biến đổi m ột bức ản h tẻ n h ạt, buồn chán trở n ên sống động và ưa nhìn Điều chình tông màu và
độ tương phản là một bước rấ t quan trọng dể dem lại sinh khí cho
m ột bức ảnh Mặc dù công việc này không lôi cuốn và gây ấn tượng như việc thay th ế m ột cáí đầu người hoặc loại bồ một sợi dây điện thoại phiền toái, nhưng việc chỉnh sửa tông màu và độ tương p h ản bằng L e v e ls và C u rv e s là một kỹ năng cơ bản
Trong chương này bạn sẽ làm việc với những bức ản h
th an g xám (Grayscale) và học cách để:
• Đ ánh giá sắc th ái của m ột bức ảnh,
• Dùng le v e ls để cải th iện vùng sáng và vùng bống tối
• Dùng c u r v e s để diều chỉnh độ tương phản của h ìn h ảnh
• Dùng chế độ pha trộ n (blending modes) để tiết giảm thời gian
• Chia sẻ bằng lớp điều chinh để tiế t kiệm sức lực
• Áp dụng sự cải th iệ n tông màu cổ chọn lọc cho những vùng đặc trưng của một bức ảnh
ư ĐÁNH GIÁ SẮC THÁI CỦA MỘT BỨC ẢNH
1 Ý nghĩa:
Việc dành một khoảnh khắc để đánh giá sắc th á i của một
Trang 23bức ảnh là đặc biệt quan trọng Trong khoảnh khắc ấy, bạn nêi xác định tính chất tông màu của bức ảnh sẽ như th ế nào sau kh việc chỉnh sửa hoàn tất Kỹ thuật này, được gọi là “sự hình dun£ trước”, do Ansel Adams và Edward Westen, hai nhiếp ảnh gia phiir trắng đen, triển khai Bằng cách tưởng tượng ra bức ảnh thành phẩm, bạn sẽ tạo ra một mục tiêu và tập trung để hướng đến đó Ví
dụ, bạn mở một bức ảnh tối tăm và bạn sẽ hình dung trước là “Tôi muốn bức ảnh này sáng sủa hơn” Có được cái nhìn về mục tiêu sẽ
giúp bạn tập trung hơn và không m ất thời giờ cho những tùy chọn khác của Photoshop Tính chất tông màu của một bức ảnh có thể là
sáng, tối, hoặc trung bình - còn gọi là khóa cao (high-key), khoá thá'p (low-key) hoặc khóa trung bình (Medium-key) Tùy theo chủ đề của bức ảnh và sô' lượng ánh sáng trên bức ảnh gốc mà bạn xác định tông màu của
nó Nếu bạn không chắc chắn về một loại tông màu nào đó thì bạn có thể tham khảo mục Im ag e >
H isto g ram hoặc Le- vels A d ju stm e n t
L ay er, chúng sẽ cho bạn vài sự trợ giúp hữu ích
H isto g ram là một dạng đồ thị tượng trưng cho nhữngPixels của một bức ảnh chuyển từ vùng đen (bên trái) sang vùng trắn g (bên phải) Số lượng P ix e ls tại một đoạn càng nhiều thìđường H isto g ram tại đoạn ấy càng lớn Do đó, chúng ta có thể
Hinh 2.1
24
Trang 24H isto g ra m của bức ảnh khóa cao dồn về bên phải vì bức ảnh chủ yếu được tạo nên bởi những Pixel sáng hơn Còn trong hình 2.2, đường H isto
g ra m khoá thấp ngã
về bên trá i vi bức ảnh chủ yếu gồm những Pixel tối hơn
Và trong hình 2.3, đường Histogram khóa trung bình trả i dài ra tập trung vào khoảng giữa Dĩ nhiên, cũng có những bức ảnh với đường H isto g ra m phức tạp hơn như hình minh họa 2.4 : bức ảnh có 2 nhóm
H isto g ram
Trong khi chỉnh sửa, th ậ t hữu ích nếu bạn biết rõ
về loại tông màu của bức ảnh đang được xử lý vì bạn sẽ không để
25
Trang 25việc chỉnh sửa đi đến chỗ quá đáng Ví dụ, nếu bạn đang xử lý một bức ảnh mà đường H isto g ram có
nghiêng về bên phải (trắng); th ậ t là vô ích nếu bạn cố làm cho tính châ't tông màu của ảnh có bóng tối (đường Histogram ngã về bên trái) Để làm quen với những con số tượng trưng cho giá trị của tông màu - vùng bóng, vùng midtones hoặc vùng sáng của một bức ảnh - bạn phải biết vùng nào trên đường
H isto g ram cần được chỉnh sửa để làm cho bức ảnh sáng hơn hoặctôi hơn
Ghi chú:
Khi làm việc với ảnh trắng đen, hộp thoại Image >
H istogram và Levels sẽ giống nhau Nhưng với ảnh màu, chúng
sẽ có sự khác biệt:
• Hộp thoại Im age > H istogram sẽ trình bày cả thông tin về
độ sáng lẫn thông tin về từng màu R, G, B.
• Hộp thoại Levels chỉ thông báo thông tin về kênh tổng hợp
RGB và từng kênh R, G, B riêng lẻ.
ỉ Đ á n h giá sắ c th á i với công c ụ m e a su re
Đánh giá hình ảnh trên một màn hình định chuẩn và rong một môi trường làm việc có kiểm soát là điều cơ bản cho việc
Trang 26chỉnh sửa Nếu bạn không chắc về m àn hình hoặc sự đánh giá qua cái nhìn của bạn trên một bức ảnh thì bạn hãy dựa vào công cụ
E y e d r o p p e r và Bảng In fo để đánh giá và theo dõi những thay đổi
đang được xử lý E y e d r o p p e r là một densitometer kỹ th u ật số (cách nói văn hoa: thước đo mật độ) mà bạn có thể di chuyển qua
hình ảnh để đo tông màu và những giá trị màu sắc Theo dõi Bảng
In fo là một thói quen tố t trong khi chỉnh sửa tông màu, độ tương phản và màu sắc Bâm đúp vào cồng cụ E y e d r o p p e r để th iế t đặt mẫu tùy chọn Bình quân 3 bằng 3
s a m p le r s còn làm được những việc hơn
th ế nữa kia: trong khi
b ạ n đang điều chỉnh giá tr ị tông m àu thì cả C o lo r s a m p le r s lẫn B ảng In fo đều cung cấp cho b ạn thông tin trước và sau khi điều chỉnh (hình 2.6)
C o lo r s a m p le r s tự động biến m ất khi bạn chọn một công cụ khác
Trang 27và lại tái hiện khi E y e d ro p p e r được kích
hoạt lần nữa
4 Sử d ụ n g th a n g m à u
Để biết được khi in ra bức ảnh sẽ
có sắc độ màu như th ế nào, tôi sử dụng một
bảng thang màu đi từ màu trắng sang màu
đen theo một tỉ lệ chính xác tăng dần (hình
2.7) Những con sô' trên cậu bé là những
điểm mà tôi đã đo được trên bức ảnh Qua
III TẦM QUAN TRỌNG CỦA LỚ P Đ lỀ ư CHỈNH
Dù bạn làm việc với công cụ L evels hay C u rv es hoặc bất
kỳ một công cụ nào hỗ trợ cho việc điều chỉnh thì tôi cũng xin nhấn mạnh (vâng, nhấn mạnh) rằng bạn hãy dùng những lớp điều chỉnh (Adjustment Layer), một trong những đặc trưng tốt n h ất của Photoshop Được giới thiệu qua phiên bản Photoshop 4.0, lớp điều
28
Trang 28chỉnh là những lớp không mang tính phá hủy, nó cho phép bạn kiến tạo, thay đổi và trau chuốt lại việc điều chỉnh tông màu và màu sắc bao nhiêu lần tùy ý mà không làm ảnh hưởng đến đữ liệu nguồn của lớp phía dưới cho đến khi bạn đồng ý nhập chúng lại làm một (flattened layer).
Sử dụng lớp điều chỉnh khi làm việc với L evels, C u rv e s,
Color B alance, Hue/Saturation, S elective Color, C hannel
M ixer, In v e rt, T h re sh o ld và P o ste riz e Không n h ất th iế t phải
dùng B rightness/ Contrast vì L evels và Curves cung cấp sự
kiểm soát tốt hơn và có những phương pháp công phu hơn để áp dụng những thay đổi tông màu
Lớp điều chinh sẽ đem lại cho bạn những kết quả sau trong việc điều chỉnh:
• Chúng cho phép bạn tạo ra những hiệu ứng sửa đổi tồng màu
mà không làm thay đổi hoặc làm giảm giá trị dữ liệu ảnh nguồn cho đến khi bạn ép phảng hình ảnh lại
• Chúng hỗ trợ cho độ mờ đục (Opacity) : bằng cách giảm độ
mờ đục của lớp Điẻu chỉnh, bạn giảm bớt cường độ của việc sửa đổi tông màu và mằu sắc
• Chúng hỗ trợ cho chế độ pha trộn (Blending Modes) Blending Modes giúp dỡ rấ t nhiều cho người xử lý trong việc chỉnh sửa sắc thái màu một cách nhanh chóng
• Chúng độc lập với dộ phân giải (Resolution), điều này cho phép bạn kéo rê chúng qua lại giữa những bức ảnh khác nhau
về kích cỡ và tỉ lệ
• Chúng bao gồm cả những m ạt nạ lớp mà với những lớp này bạn có thể trưng ra hoặc giấu đi sự sửa đổi tông màu bằng công cụ tô màu
• Chúng đặc biệt hữu ích trong việc điều chỉnh cục bộ màu sắc,
độ tương phản hoặc tông màu cho những phần hay những vùng nhỏ hơn của bức ảnh
• Nếu bạn không thỏa mãn với lớp điều chỉnh, bạn chỉ cần kéo chúng đến thùng rác (Trash can) và bắt đầu làm lại !
29
Trang 29IV SẮC THÁI CHÍNH VỚI LEVELS
Ch*v*t ( PGB
nuiuvM p Ịioo I OK
Black, gray and Whit*
eyedroppers
Hình 2.8
Làm việc với L ev els giúp bạn có thể tác động đến ba vùng
tông màu của một bức ảnh
- vùng tối, vùng midtones,
và vùng sáng Bạn có thể dùng những con trượt và que lấy mẫu màu đen và trắng để đặt hoặc cài đặt lại những điểm trắng hoặc đen (hình 2.8) Que lấy mẫu màu xám không có khi xử lý ảnh trắng đen
và nó được dùng để tìm những điểm trung tính trong những ảnh màu
Những bộ phận quan trọng của L ev els để kiểm soát và xử lý tôngmàu của hình ảnh là:
• Que lấ y m ẫu m à u (Eyedroppers): dùng tấ t cả que lấy mẫu
thiết đặt những điểm trắng và đen cho cả hình ảnh trắng đen lẫn hình ảnh màu và que lấy mẫu xám trung tính để xác định tông màu trung tính trong hình ảnh màu
• Con trượt (Sliders): bạn hãy dùng những con trượt sáng và tôi để họa lại những điểm trắng và đen Bạn buộc Photoshop phải vẽ lại những điểm bằng cách di chuyển những con trượt thích hợp
• N út tự động (Auto button): sử dụng nút tự động để buộc
Photoshop phải thiết đặt điểm sáng nhất cho vùng trắng và điểm tối nhất cho vùng đen
Để đạt được kết quả mong muôn bằng Levels, bạn cần phải thiết đặt những giá trị màu trắng đen của điểm đích trước khi bắt đầu thực hiện
30
Trang 30• Dùng hệ HSB và thiết
đặt màu trắng đích lên đến 95% độ sáng (Brightness), hoặc hệ RGB 243, 243, 243
và nhấn OK
• Bấm đúp vào que lấy mẫu màu đen và thiết đặt màu đen đích lên đến 5% độ sáng của hệ HSB hoặc 12,
12, 12 theo hệ RGB (hình
2.10) và nhân OK
Khi chỉ định thông số màu trắng đích đến 95%, bạn sẽ giữ sắc độ sáng cho những vùng trắng được trắng n h ất và
màu đen đích 5% sẽ
giữ chi tiế t vùng tôi cho những khu vực đen tôi của ảnh
Đặc tính của cặp giá trị 95% độ sáng và 5% bóng tôi
là khu vực an toàn
để tránh tình trạng thành phẩm khi in ra sẽ có những vùng sáng thiếu sắc thái (giấy trắng) hoặc vùng tối tối đến nỗi không thấy được chi tiết nào cả
Trang 31V CẢI THIỆN TÔNG MÀU ■ v ớ r LEVELS
Trong những bài tập sau đây, chúng ta sẽ dùng L evels để
cứu lấy những tấm ảnh gốc xám xịt hoặc có độ tương phản thấp, biến chúng thành những tấm ảnh trắng đen dễ nhìn hơn Những bài tập này sẽ sử dụng ảnh trắng đen (Monochrome) Bạn có thể
áp dụng kỹ thuật sau đây cho hình ảnh màu chỉ khi bạn thao tác trên kênh tổng hợp (Composite channel) và không động đến kênh màu riêng biệt nào
Bức ảnh gốc này, như bạn thấy qua hình 2.11, chụp từ năm
1906 và đã phai mờ một cách thảm hại Những vùng lẽ ra phải trắng giờ trở thành tốì hơn, bị giảm độ tương phản và khiến bức ảnh trở nên tẻ n h ạt và chán ngắt Sau khi quét (scan) bức ảnh, bạn hãy dùng kỹ thuật sau đây để làm những vùng sáng trở nên sáng hơn và vùng tối thêm đậm màu Bức ảnh sau khi chỉnh sửa (hình 2.12) đã đạt được sự ' • • • mong muôn
ch2_faded.jpg
1) Mở thêm một lớp
32
Trang 32S L
OWVKI Gr*y
rpU«Uv*H põ [Too
điều chỉnh Levels bằng cách click chuột vào biểu tượng A dd
Adjustment Layer phía dưới cùng của Bảng Layers và chọn Levels
từ hộp tùy chọn d e sired type của menu.2) Di chuyển con trượt điểm trắn g vào bên trong (về bên phải) cho đến khi vùng trắng n h ất trên hình ảnh b ắt đầu thay đổi (hình 2.13).3) Di chuyển con trượt điểm đen vào trong (về bên trái) cho đến khi vùng đen nhất trên hình ảnh bắt đầu thay đổi (hình 2 13)
Bức ảnh ở hình 2.14 được chụp ở Thượng Hải năm 1906;
ngoài việc dùng những con trượt điểm trắng và đen như kỹ thuật
đã nêu ở trên, ở đây chúng ta cũng dùng con trượt gam màu
m idtone để làm cho hình ảnh sáng hơn Khi làm việc với những
hình ảnh mờ nhạt, dùng những con trượt trắng và đen để tăng thêm độ tương phản là một bước khởi đầu tốt Nếu sau khi sử dụng chúng mà bức ảnh vẫn còn quá tối, bạn hãy diều chỉnh con trượt
33
Trang 331) Mở thêm một lớp
điều chinh loại Levels
2) Di chuyển con trượt vùng sáng đến vùng sáng nhất trên dãy thông tin của hình ảnh (về bên phải) (hình 2.16)
3) Di chuyển con trượt điểm đen đến vùng tối nhất trên dãy thông tin của hình ảnh (về bên trái) (hình 2.16)
4) Bây giờ, di chuyển con trượt gam màu midtone về bên trái để khuếch sáng hình ảnh
Độ di chuyển con trượt tùy thuộc vào bức ảnhgốc và mức độ ánh sáng mà bạn muốn có trên bức ảnh
mỉdtone về bên trái
để khơi sáng hình ảnh, hoặc nếu hình ảnh quá sáng, bạn hãy
di chuyển con trượt
mỉdtone về bên phải.
Ghi chú:
Không có một công thức cố định nào khi điều chỉnh những thông số về tông màu Độ sáng hoặc tối cần thiết cho một bức ảnh tùy thuộc vào bức ảnh gốc và củng tùy thuộc vào ý muốn chủ quan của bạn về việc bức ảnh thành phẩm sẽ phải như thế nào Trong
34
Trang 34vài trường hợp, một bức ảnh tối hơn có lẽ phản ánh đúng với khung cảnh gốc; và trong trường hợp khác, sự tiếp cận tông màu sáng hơn thích hợp hơn.
điểm trắng và đ en
Bức ảnh nơi hình 2.17 được chụp
từ những năm đầu thập niên 1900 Cô bé gái trong hình là bà của tác giả Bức ảnh tẻ nhạt, phai mờ và các góc ảnh đã bị sờn Sau khi dùng que lấy mẫu màu trắng và đen (Black and White eyedropper) và con trượt gam màu m idtone trong Levels, nên tăng thêm độ tương phản và có được bức ảnh như hình 2.18
Hình 2.16
35
Trang 35Đôi khi bạn không chắc đâu là những điểm trắng hoặc đen
trên một bức ảnh Bạn có thể dùng lớp điều chỉnh Threshold tạm
thời để tìm những điểm trắng và đen và dùng công cụ lấy mẫu màu (Color samplers) để lấy mẫu những vết chính xác này cho việc tham chiếu trong khi điều chỉnh tông màu
1) Mở thêm một lớp điều chỉnh loại T h re sh o ld
2) Bức ảnh bây giờ giảm xuống còn hai tông màu - trắng và đen (hình 2.19)
3) Để tìm điểm đen, bạn hãy đưa con trượt qua suốt bên trái và
rồi di chuyển nó chầm chậm về bên phải cho đến khi bạn thấy những cụm đen xuất hiện như hình 2.20 Hãy bỏ qua 2 góc bên dưới vì chúng chỉ là ảnh hưởng của máy quét (scanner) chứ không phải là chi tiế t thực sự của hình ảnh.4) Click OK và dùng công cụ lấy mẫu màu (Color sampler) để trích một mẫu phía trên bên phải của cụm đen
5) Để tìm điểm trắng, bấm đúp lớp điều chỉnh
Threshold và đưa con
trượt sang hết bên phải,rồi di chuyển nó về bên trái cho đến khi bạn thấy những cụm trắng như hình 2.21 Bạn cũng hãy bỏ qua những vùng không thuộc về bức ảnh thực sự, chẳng hạn như biên lề của máy in v.v
6) Click OK và dùng công cụ lấy mẫu màu (Color sampler) để trích
Hình 2.19
36
Trang 36Hlnh 2.20
INe'hoM
một mẫu phía trên bên phải của cụm trắng
7) Bạn có th ể tắ thoặc hủy bỏ lớp điều
chỉnh T hreshold và
bạn sẽ thấy hình ảnh chẳng hề bị ảnh hưởng gì trong khi những mẫu màu lại cho bạn biết đích xác nơi những điểmtrắng và đen hiện diện như hình 2.22.8) Bây giờ bạn hãy
4 Làm v iệc với que lấy mẫu màu của lev els
Khi bạn làm việc với những hình ảnh mang tính lịch sử hoặc những hình ảnh mà trong đó bạn không có một chút kiếnthức cá nhân nào về tông màu hay màu sắc, bạn có thể dùng ký ứcbằng m ắt để cải thiện tông màu Hình 2.23 trình bày một ảnhchân dung trang trọng bị thiếu độ tương phản cần thiết Sự ướclượng và đánh giá mà bạn cần phải có về bức ảnh trắng đen chính
là kết quả của bức ảnh ở hình 2.24
Hlnh 2.21
37
Trang 37Hình 2.22 White point Black point
• Mở thêm một lớp điều chỉnh Levels
• Click que lấy mẫu màu trắng, rồi click vào vùng cần phải phục hồi màu trắng Trong hình 2.25, người
ta đang chỉnh sửa lại thông số cho bờ vai trên chiếc áo dài của người đàn bà Bằng cách click vào vùng cần phải làm cho trắng, Photoshop sẽ họa lại và xác định lại thông tin về tông màu
để chuyển đổi từ màu xám ảm đạm thành màu trắng tinh tuyền
AFTER
38
Trang 38• Click que lấy mẫu màu đen, rồi click vào vùng cần thiết đặt lại màu đen Trong hình 2.26, người ta đang cho đậm khu vực trên tóc của người đàn bà Cũng như que lấy mẫu màu trắng, que lấy mẫu màu đen cũng xác định và họa lại nhừng tông màu đậm nhất Sử dựng phương pháp tiếp cận bằng E y e d ro p p e r vừa hiệu quả vừa đơn giản - một sự phôi hợp đầy thuyết phục.
• Nếu việc chỉ định điểm trắng và đen tạo cho hình ảnh nét rõ ràng, bạn hãy dùng những con trượt trắng và đen để giảm bớt
độ tương phản Trong ví dụ này, bằng cách đẩy con trượt đen và bên trái từ 82 đến 88, bóng tối đã sáng lên
• Nếu hình ảnh vẫn còn quá sáng hoặc quá tối, bạn hãy điều chỉnh
Hình 2.26
con trượt gam màu m id to n e Để làm hình ảnh sáng lên, di chuyển con trượt gam màu m id to n e về bên trái Ngược lại, đẩy con trượt về bên phải để làm cho hình ảnh tối hơn
G hi chú:
Nếu trong lúc bạn thao tác với liộp thoại Levels mà xảy ra
39
Trang 39những điều không như mong muốn thì bạn hãy bấm A lt để chuyển
nút Cancel thành Reset, rồi bạn click R eset để trở lại tình trạng
trước khi thao tác.
VI CURVES VÀ ĐỘ TƯƠNG PHẢN
1 Giới th iệu
Sau khi bạn đã nhuần nhuyễn với Levels thì Curves là
công cụ kế tiếp trong những tiết mục của Photoshop Sự thuận lợi
của Curves chính là nó cung cấp cho bạn 18 điểm chi phối những
giá trị tông màu của hình ảnh, trong khi L evels chỉ cho bạn có ba (vùng sáng, midtone và vùng tối)
Hộp thoại Curves cho phép bạn làm việc với cả chế độ 0 -
100 chấm phần trăm
lẫn chế độ 0 - 255 giá
trị tông màu Bạn hãy
click vào hai hình tam
giác nhỏ (bên trái là
tông tối nằm phía trên
bên phải đồ thị C urve;
Trang 40Khi bạn thêm một điểm trên đồ thị Curve và di chuyển
nó, bạn đang làm thay đổi mối quan hệ giữa giá tri dầu vào và giá trị dầu ra của Pixel Ví dụ, nếu bạn di chuyển điểm chinh giữa (có giá trị là 128) lên phía trên cổ nghĩa là bạn bảo với Photoshop họa lại giá tri 128 th ành một giá trị lớn hơn và hình ảnh sẽ trở nên sáng hơn Nếu bạn đang làm việc với chế độ 0-100%, di chuyển một điểm 50% xuống phía dưới cũng làm cho hình ảnh sáng hơn
Khía cạnh nổi b ật nhất của Curves là bạn có thể kiểm * * ♦
soát thông tin tông màu của nhiều điểm
Với Curves, bạn có
thể xử lý nhanh chóng độ tương phản của hình ảnh bằng cách áp dụng “đường S-curves cổ điển” (được trìn h bày trong phần kế tiếp)
áo người cha và áo ngoài của đứa bé lại quá xám Bạn có thể
sử dụng Curves dể
làm đậm thêm vùng tối và làm sáng lên những vùng sáng hơn Áp
41