1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bản chất và chức năng của bảo hiểm xã hội Việt Nam

28 1,4K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Chất Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Đức Trọng
Chuyên ngành Bảo Hiểm
Thể loại Tiểu Luận
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 216 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất và chức năng của bảo hiểm xã hội Việt Nam

Trang 1

Là sinh viên học chuyên ngành về bảo hiểm và tương lai có thể trở thành một các bộ tham gia công tác bảo hiểm,e chọn đề tài:”Bản chất và chức năng của bảo hiểm xã hội ViệtNam” để làm bài tiểu luận.Em muốn tìm hiểu sâu hơn nữa về BHXH nước ta và muốn góp một vài ý kiến của mình để làm cho BHXH thể hiện rõ nét tầm quan trọng về chức năng của BHXH trong tình hình hiện nay.

Kết cấu bài tiểu luần của em gồm 3 phần(không kể lời mở đầu và kết luận):

Phần 1: Lý luận chung về bản chất,chức năng của bảo hiểm xã hội Việt Nam

Phần 2:Thực trạng về ngành bảo hiểm ở nước ta hiện nay

Phần 3:Một số giải pháp để BHXH thể hiện được rõ bản chất và chức năng của mình đối với nền kinh tế-xã hội nói chung và với người tham gia bảo hiểm nói riêng

Trong quá trình làm tiểu luận,mặc dù đã rất cố gắng song e không thể tránh khỏi nhữngsai sót và kiếm khuyết.Em kính mong các thầy cô góp ý để e có thể rút kinh nghiệm cho những bài viết sau này.Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Đức Trọng đã giúp đỡ,hướng dẫn chúng e một cách tận tình để chúng em có thể hoàn thành bài tiểu luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

B NỘI DUNGPhần 1:Lý luận chung về bản chất,chức năng của BHXH Việt Nam.

1.1.Khái quát về BHXH:

1.1.1.Khái niệm BHXH:

BHXH là biện pháp Nhà nước sử dụng để đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thunhập cho người tham gia bảo hiểm, khi họ gặp phải những biến cố rủi ro, sự kiện bảo hiểmlàm suy giảm sức khỏe, mất khả năng lao động, mất việc làm, hết tuổi lao động, chết, gắnliền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội (theo luật Bảo hiểm xã hội)Theo định nghĩa của tổ chức lao động quốc tế (ILO) :BHXH là sự bảo vệ của xã hộiđối với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công j khăn về kinh tế xã hội

do bị mất hoặc giảm thu nhập gây ra bởi ốm đau,mất khả năng lao động,tuổi già ,tàn tật vàchết.hơn nữa BHXH còn bảo vệ cho việc chăm sóc y tế,sức khỏe và trợ cấp cho các giađình khi cần thiết” Định nghĩa này phản ảnh một cách tổng quan về mục tiêu bản chất vàchức năng của BHXH đối với mỗi quốc gia.Mục tiêu cuối cùng của BHXH là hướng tới sựphát triển của mỗi cá nhân trong cộng đồng và của toàn xã hội đối với mọi người

Theo từ điển bách khoa Việt Nam:BHXH là sự thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau,thai sản,tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp,tàn tật,thất nghiệp,tuổi già,…do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH nhằm đảm bảo an toàn đời sống gia đình họ,đồng thời góp phần đảm bảo

an toàn xã hội

1.1.2.Tính tất yếu của BHXH:

Con người muốn tồn tại và phát triển luôn cần phải thoả mãn các nhu cầu tối thiểu vềvật chất và tinh thần và để thoả mãn các nhu cầu đó con người phải lao động, sáng tạo sảnxuất ra các sản phẩm Tuy nhiên, con người không phải bao giờ cũng gặp thuận lợi, có đủthu nhập và điều kiện sinh sống mà rủi ro luôn đi kèm với con người Trong nhiều trườnghợp rủi ro bất ngờ xảy ra làm cho người lao động bị giảm hoặc mất thu nhập như đau ốm,tai nan lao động, già yếu… Khi rơi vào các trường hợp đó các nhu cầu cần thiết của cuộcsống con người không vì thế mà giảm đi hoặc mất đi thậm chí còn tăng lên hoặc phát sinh

2

Trang 3

những nhu cầu mới như chi phí khám chữa bệnh khi ốm đau xảy ra Bởi vậy, muốn duy trìđảm bảo cuộc sống người lao động đòi hỏi phải có nguồn thu nhập thay thề hoặc bù đắp.Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển, sản xuất mang tính chuyên môn hoá cao thì quan

hệ thuê mướn lao động ra đời và ngày càng phát triển Nhưng người làm công phải hoàntoàn dựa vào tiền lương làm nguồn sống chủ yếu khi ốm đau, tai nạn, sinh đẻ… thì phảinghỉ việc và không có lương, cuộc sống bị đe doạ Người lao động đã ý thức được sự cầnthiết phải có thu nhập đề phòng khi họ gặp rủi ro tai nạn bất ngờ nên họ đấu tranh đòi giớichủ phải cam kết đảm bảo một số thu nhập nhất định để họ trang trải những nhu cầu thiếtyếu khi ốm đau thai sản… Lúc đầu giới chủ cảm kết đảm bảo cho người lao động nhữngkhoản thu nhập nhất định đó Song nhiều khi rủi ro xảy ra liên tục buộc người chủ phải chi

ra những khoản tiền lớn mà họ không muốn Do vậy, giới chủ đã chi nhiều hơn nên xuấthiện mâu thuẫn và tranh chấp giữa chủ và thợ, mâu thuẫn ngày càng gay gắt Đứng trướctình cảnh đó Nhà nước là người thứ ba đứng ra giải quyết mâu thuẫn đó và điều hòa lợi íchgiữa chủ và thợ, cụ thể: Yêu cầu cả giới chủ và giới thợ phải đóng góp những khoản tiềnnhất định để hình thành quỹ đồng thời nhà nước hỗ trợ một phần để giúp các bên giải quyếtkhó khăn

Từ đó, cả giới chủ và thợ đều được đảm bảo và họ thấy có lợi các nguồn đóng góp củagiới chủ, thợ và sự hỗ chợ của Nhà nước hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung - quỹ BHXH.Như vậy BHXH ra đời là một đời hỏi khách quan của thực tế ngày càng phát triển cùngvới sự phát triển của nền kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia, mọi thành viên trong xã hội đềuthấy cần thiết phải tham gia BHXH, nó trở thành quyền lợi và nhu cầu của người lao động

1.2 Đối tượng áp dụng BHXH và chế độ BHXH

1.2.1 Đối tượng áp dụng BHXH.

BHXH bắt buộc

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động

có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

Trang 4

- Sĩ quan, quõn nhõn chuyờn nghiệp quõn đội nhõn dõn; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ,

sĩ quan, hạ sĩ quan chuyờn mụn kỹ thuật cụng an nhõn dõn; người làm cụng tỏc cơ yếuhưởng lương như đối với quõn đội nhõn dõn, cụng an nhõn dõn;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quõn đội nhõn dõn và hạ sĩ quan, chiến sĩ cụng an nhõn dõnphục vụ cú thời hạn;

- Người làm việc cú thời hạn ở nước ngoài mà trước đú đó đúng bảo hiểm xó hội bắtbuộc

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xó hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhõn dõn; tổ chức chớnh trị, tổ chức chớnh trị - xóhội, tổ chức chớnh trị xó hội - nghề nghiệp, tổ chức xó hội - nghề nghiệp, tổ chức xó hộikhỏc; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trờn lónh thổ Việt Nam;doanh nghiệp, hợp tỏc xó, hộ kinh doanh cỏ thể, tổ hợp tỏc, tổ chức khỏc và cỏ nhõn cúthuờ mướn, sử dụng và trả cụng cho người lao động

BHXH tự nguyện:

Là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi đối với nam và từ đủ 15 tuổi đến đủ

55 tuổi đối với nữ, không thuộc diện áp dụng của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc,bao gồm:

- Ngời lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dới 3 tháng

- Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố

- Ngời tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Xã viên không hởng tiền lơng, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tácxã

- Ngời lao động tự tạo việc làm bao gồm những ngời tự tổ chức hoạt động lao động để

có thu nhập cho bản thân

- Ngời lao động làm việc có thời hạn ở nớc ngoài mà trớc đó cha tham gia bảo hiểm xãhội bắt buộc hoặc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhng đã nhận bảo hiểm xã hội mộtlần

- Ngời tham gia khác

BHXH thất nghiệp

4

Trang 5

Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam giao kết các loạihợp đồng lao động, hợp đồng làm việc sau đây với người sử dụng lao động quy định nhưsau:

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;

- Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, kể cả những người được tuyển dụng vàolàm việc tại các đơn vị sự nghiệp của nhà nước trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CPngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lýcán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động

có sử dụng từ mười (10) người lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệpthuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác

- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư

- Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã

- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng vàtrả công cho người lao động

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ ViệtNam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác

1.2.2 Chế độ BHXH.

Các chế độ BHXH có thể coi như việc cụ thể hóa việc thực hiện mục đích của BHXH

mà bộ luật lao động đã nêu rõ: nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc đảm bảo vật chấtgóp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ trong các trường hợp người

Trang 6

lao động gặp các rủi ro bất ngờ Do đó, số lượng các chế dộ bảo hiểm xã hội thể hiện mức

độ đảm bảo của xã hội với đời sống người lao động

Hiện nay, ở nước ta có 5 chế độ BHXH áp dụng cho các đối tượng bắt buộc sau:

sử dụng lao động, dưới sự quản lý điều tiết của nhà nước để đảm bảo phần thu nhập thỏamãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu của người lao động khi họ gặp những biến cố làmgiảm hoặc mất thu nhập theo lao động

BHXH là một nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội, nhất là trong xãhội hàng hóa hoạt động theo cơ chế thị trường, mối quan hệ thuê mướn lao động phát triểnđến một mức độ nào đó Kinh tế càng phát triển thì BHXH càng đa dạng và hoàn thiện Vìthế có thể nói kinh tế là nền tảng của BHXH hay BHXH không vượt quá trạng thái kinh tếcủa mỗi nước

-Dưới giác độ pháp lý, BHXH là một chế độ pháp định bảo vệ người lao động, người

sử dụng lao động BHXH sử dụng nguồn tiền đóng góp của người lao động, người sử dụnglao động và sự bảo hộ của nhà nước để đảm bảo thay thế hay bù đắp một phần thu nhập đối

6

Trang 7

với người lao động khi gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động chongười được bảo hiểm và gia đình họ theo quy định của pháp luật.

Bản chất của BHXH thể hiện rõ nhất ở mối quan hệ 3 bên là người lao động, chủ sửdụng lao động và cơ quan BHXH Mối quan hệ này vừa có yếu tố kinh tế, vừa có yếu tố xãhội, đồng thời là mối quan hệ nhằm mục đích chung ổn định đời sống cho người lao động

và gia đình, góp phần ổn định xã hội

Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hoạt động BHXH là quá trình phân phối lại mộtphần thu nhập quốc dân cho các thành viên khi phát sinh nhu cầu BHXH bằng cách tạo lập

và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung có quy mô lớn trên phạm vi cả nước

-Dưới góc độ xã hội, BHXH là một chính sách nhằm bảo đảm đời sống cho các thànhviên trong xã hội, qua đó bảo vệ và phát triển lực lượng lao động xã hội BHXH được xemnhư là biện pháp công cộng vì lợi ích của người lao động trong những lúc khó khăn, vì ansinh xã hội và có ý nghĩa xã hội sâu sắc BHXH phản ánh bản chất của một chế độ xã hộinhất định Một xã hội có nhiều người lao động được BHXH là xã hội vững về chính trị vàphat triển ổn định Trên góc độ quốc gia, đó là sự thể hiện thái độ, trách nhiệm của nhànước đối với người dân

Tóm lại, chính sách BHXH gắn liền với một thể chế chính trị nhất định và phải dựatrên nền tảng kinh tế cụ thể Một đất nước muốn có hệ thống BHXH hoạt động hiệu quả thìphải có một nền kinh tế đủ mạnh và một nền chính trị ổn định, tiến bộ Vì vậy việc tổ chức

và vận hành hệ thống BHXH phải dựa trên quan điểm toàn diện, tổng thể

3 Chức năng của BHXH

BHXH có những chức năng chủ yếu sau đây:

- Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động tham gia bảo hiểm khi

họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao động hoặc mất việc làm Đây là chứcnăng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơ chế tổ chức hoạtđộng của BHXH

- Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH.Tham gia BHXH không chỉ có người lao động mà cả những người sử dụng lao động Cácbên tham gia đều phải đóng góp vào quỹ BHXH Quỹ này dùng để trợ cấp cho một sốngười lao động tham gia khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập Số lượng những người này

Trang 8

thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số những người tham gia đóng góp Như vậy, theoquy luật số đông bù số ít, BHXH thực hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc vàchiều ngang Phân phối lại giữa những người lao động có thu nhập cao và thấp, giữa nhữngngười khỏe mạnh đang làm việc với những người ốm yếu phải nghỉ việc… Thực hiện chứcnăng này có nghĩa là BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội.

- Góp phần kích thích người lao động hăng hái lao động sản xuất nâng cao năng suấtlao động cá nhân và năng suất lao động xã hội Khi khỏe mạnh tham gia lao động sảnxuất, người lao động được chủ sử dụng lao động trả lương hoặc tiền công Khi bị ốm đau,thai sản, tai nạn lao động, hoặc khi về già đã có BHXH trợ cấp thay thế nguồn thu nhập bịmất Vì thế cuộc sống của họ và gia đình họ luôn được đảm bảo ổn định và có chỗ dựa Do

đó, người lao động yên tâm làm việc và tích cực lao động sản xuất làm nâng cao năng suấtlao động và hiệu quả kinh tế Chức năng này biểu hiện như một đòn bẩy kinh tế kích thíchngười lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân và kéo theo là năng suất lao động xãhội

- Gắn bó lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động, giữa người lao độngvới xã hội Thông qua BHXH, những mâu thuẫn nội tại, khách quan về tiền lương, tiềncông, thời gian lao động… được điều hòa và giải quyết Đặc biệt, cả hai giới này đều thấynhờ có BHXH mà mình có lợi và được bảo vệ Từ đó làm cho họ hiểu nhau hơn và gắn bólợi ích được vơi nhau Đối với Nhà nước và xã hội, chi cho BHXH là cách thức phải chi ítnhất và có hiệu quả nhất nhưng vẫn giải quyết được khó khăn về đời sống cho người laođộng và gia đình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh tế, chính trị và xã hội đượcphát triển và an toàn hơn

Phần II: Thực trạng ngành BHXH Việt Nam hiện nay

2 2 Tình hình công tác thu BHXH ở BHXH Thị Xã Hồng Lĩnh

8

Trang 9

2 2 1 Tình hình tham gia BHXH Thị Xã Hồng Lĩnh

Khi nền kinh tế ngày một phát triển đi kèm với đó là hàng ngàn công ty, doanh

nghiệp mới được thành lập khắp cả nước Hà Tĩnh nói chung và Hồng Lĩnh nói riêng cũngkhông nằm ngoài xu thế ấy Một khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu của con ngườikhông chỉ dừng lại ở đó mà còn có sự trao đổi hàng hóa, cung cầu về lao động sẽ luôn biếnđộng theo chiều hướng đi lên Áp lực của công việc sẽ làm thay đổi bộ mặt của xã hội Trong năm 2009 kinh tế có nhiều biến động, sự khủng hoảng kinh tế thế giới tuy

nó không làm ảnh hưởng lớn đến kinh tế nước ta nhưng điều này đã làm nền kinh tế trongnước có sự thay đổi

Năm 2009 vốn đầu tư của nước ngoài vào Hồng Lĩnh đã được tận dụng hiệu quả Khi

cả nước đang trong tình trạng khủng hoảng thì nền kinh tế Hồng Lĩnh ít nhiều đã có nhữngbiến động lớn, hoạt động sản xuất không mang lại hiệu quả sẽ bị đào thải điều này làm ảnhhưởng đến số lượng lao động mất việc làm đi cùng đó là số lượng tham gia BHXH sẽ có

xu hướng giảm xuống nhanh chóng

Trang 10

TÌNH HÌNH THAM GIA BHXH GIAI ĐOẠN 2008- 2010

ĐƠN VỊ TÍNH: ĐƠN VỊ, NGƯỜI, %

T

Số đơn vị

Số người

TỶ TRỌNG

Số đơn vị

Số người

TỶ TRỌNG

Số đơn vị

Số ười

ng-TỶ TRỌNG

A BẢO HIỂM XỂ HỘI BẮT BUỘC 166,826 8,539,467 179,020 9,101,040 199,379 9,655,400

1 HCSN, Đảng, ĐT, LLVT

61, 801

3,128 ,209

36.6

%

62,4 19

3,177 ,986

34.9

%

63,0 40

3,210, 000

37.6

%

2 Ngoài công lập

4,9 87

119,0

5,42 7

129,8 77

1.4

%

5,90 5

1,753 ,800

20.5

%

9,63 7

1,963 ,550

21.6

%

10,4 08

2,270, 000

26.6

% 6

Doanh nghiệp ngoài quốc

doanh

63, 102

1,951 ,153

22.8

%

75,7 22

2,198 ,624

24.2

%

89,3 52

2,395, 000

28.0

%

7 Hợp tác xã

8,6 18

56,93

6,19 8

74,11 3

4 Doanh nghiệp Nhà nước

1,268, 250 10

Trang 11

Doanh nghiệp có vốn nước

ngoài

2,043, 000 6

Doanh nghiệp ngoài quốc

doanh

2,275, 250

Trang 12

Con số từ bảng thống kê ta thấy, trong khu vực hành chính sự nghiệp córất ít biến động và có xu hướng tăng đều theo các năm, ngược lại trong khuvực doanh nghiệp, sự thay đổi về số lượng lao động tham gia rất lớn, đặcbiệt là năm 2009 Điều này phản ánh công tác BHXH ở các doanh nghiệp sẽgặp nhiều khó khăn khi nền kinh tế gặp khủng hoảng.

Qua các năm thì số người tham gia vào khá đông, qua 2 năm chothấy số lao động trong các khối đều càng tăng lên Đây là dấu hiệu đángmừng cho các đối tượng tham gia BHXH

Năm 2008 có 9.759 người lao động làm việc ở trong nền kinh tếquốc dân, trong đó có 3.148 người tham gia vào BHXH (chiếm 32,26 %).Đến năm 2009 số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân có 9.039

người,trong khi đó có 2.535 người tham gia vào BHXH(chiếm 28,05%) Số người tham gia BHXH có tỷ lệ không tăng nhanh nhưnăm 2008 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên các doanh nghiệp gặpkhó khăn trong sản xuất

2 2 2 Tình hình thu BHXH bắt buộc.

- Kết quả thu BHXH bắt buộc thị xã Hồng Lĩnh.

BHXH thị xã Hồng Lĩnh là một đơn vị hoạt động có nhiều thành tíchcao, đã được BHXH tỉnh Hà Tỉnh nhiều lần trao tặng bằng khen Trong quátrình hoạt động đơn vị đã xây dựng cho mình những kế hoạch cụ thể chotừng tháng, từng quý, từng năm thực hiện công tác thu đạt hiểu quả, kết quảthu các năm cho thấy được điều này

12

Trang 13

Bảng 5: Kết quả thu BHXH ở BHXH thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn

Ước thực hiện năm 2009

1 Thu đóng góp của người lao động và

Trang 14

NGU N: B O HI M X H I VI T NAM ỒN: BẢO HIỂM Xể HỘI VIỆT NAM ẢO HIỂM Xể HỘI VIỆT NAM ỂM Xể HỘI VIỆT NAM ể HỘI VIỆT NAM ỘI VIỆT NAM ỆT NAM

Qua kết quả thu BHXH bắt buộc ta nhận thấy,không có nhiều

biến động Năm 2008 tốc độ tăng 8.613.906.023 đồng,với lượng tăng

2.754.559.600 đồng và lượng giảm 2.888.509.000 đồng.Năm 2009 tốc độ

tăng 12.247.672.625 đồng,với lượng tăng 3.500.696.700 đồng và lượng

giảm 3.143.256.000 đồng

Điều này cho thấy BHXH thị xã Hồng Lĩnh đã có nhiều cố gắng trong

việc thực thi nhiệm vụ của mình.Lượng tăng đã tăng dần mặc dù vẫn còn

chậm và không nhiều.Trong khi lượng giảm còn khá cao,như năm

2008,lượng giảm vượt cả lượng tăng gây khó khăn cho BHXH Hồng

Lĩnh.Còn năm 2009 thì vẫn tăng bình thường nhưng không cao lắm

Đây cũng là hạn chế mà BHXH Hồng Lĩnh cần quan tâm và tìm

ra cách giải quyết tốt nhất để hạn chế và chấm dứt tình trạng này trong

những năm tiếp theo,tránh tình trạng gây áp lực cho quỹ BHXH Hồng Lĩnh

khi không đủ tài chính để chi trả cho các chế độ BHXH

Tuy nhiên có được sự thay đổi này,cũng là nhờ vào nhận thức

của người lao động ngày càng nâng lên, thu nhập cũng dần được ổn định,

chất lượng cuộc sống có phần tiến bộ.Để cho công tác thu BHXH luôn luôn

được ổn định và phát triển mạnh hơn nữa thị cần phải triển khai một số các

biện pháp hữu hiệu khác mang tính thiết thực như:

14

Ngày đăng: 26/03/2013, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5:  Kết quả thu BHXH ở BHXH thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn - Bản chất và chức năng của bảo hiểm xã hội Việt Nam
Bảng 5 Kết quả thu BHXH ở BHXH thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w