QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI
Trang 1CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU VỀ QUẢN LÝ CHI BHXH
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ
CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI 1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm về chi bảo hiểm xã hội.
Chi bảo hiểm xã hội (BHXH) là quá trình phân phối, sử dụng quỹBHXH để chi trả cho các chế độ BHXH nhằm ổn định cuộc sống của ngườitham gia BHXH và đảm bảo các hoạt động của hệ thống BHXH
Đó là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vàoquỹ BHXH Quá trình phân phối được thực hiện theo từng mục đích sử dụngnhất định
Chi BHXH được thực hiện bởi hai quá trình: phân phối và sử dụng quỹBHXH
- Phân phối quỹ BHXH: là quá trình phân bổ các nguồn tài chính từ quỹBHXH để hình thành các quỹ thành phần: Quỹ ốm đau và thai sản, quỹ TNLĐ
và BNN, quỹ hưu trí và tử tuất hoặc phân bổ cho các mục đích sử dụng khácnhau, như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ chi trả các chế độ BHXH…
- Sử dụng quỹ BHXH: là quá trình chi tiền của quỹ BHXH đến tay đốitượng được thụ hưởng hoặc cho từng mục đích sử dụng cụ thể
Phân phối và sử dụng quỹ BHXH là hai phạm trù khác nhau, nhưngtrong thực tế, hai quá trình này thường đan xen lẫn nhau Tuy nhiên, cũng cónhững trường hợp, từ mục đích sử dụng quỹ đòi hỏi phải tách riêng hai quátrình này theo thứ tự trước sau Ví dụ: hoạt động bảo tồn và tăng trưởng quỹđòi hỏi phải kết thúc quá trình phân phối quỹ, quỹ phải phân phối đủ cho mụcđích chi trả các chế độ BHXH, số còn lại mới phân phối vào quỹ bảo tồn tăngtrưởng Nghĩa là quỹ phải có số dư mới thực hiện đầu tư tăng trưởng Như vậy
có thể đưa ra khái niệm quản lý chi BHXH như sau:
1.1.2 Khái niệm về quản lý chi BHXH:
Quản lý chi BHXH là các hoạt động có tổ chức, theo quy định của phápluật để thực hiện công tác chi trả các chế độ BHXH Các hoạt động đó đượcthực hiện bằng hệ thống pháp luật của nhà nước và bằng các biện pháp hànhchính, tổ chức, kinh tế của các cơ quan chức năng nhằm đạt được mục tiêu chi
Trang 2đúng đối tượng, chi đủ số lượng và đảm bảo tiến tới đến tận tay đối tượngđược thụ hưởng đúng thời gian quy định.
1.2 Các nhân tố tác động tới quản lý chi BHXH
- Sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước: Khi nền kinh tế – xã hội củađất nước phát triển, đòi hỏi hệ thống an sinh xã hội của quốc gia đó cũng phảikhông ngừng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội đó,trong đó quan trọng nhất là hệ thống chính sách về BHXH Chính bởi vậy,chính sách này không ngừng được mở rộng cả về phạm vi bao phủ đối tượngtham gia, đối tượng thụ hưởng và cả về quy mô các chế độ thực hiện Bên cạnh
đó, tăng trưởng kinh tế sẽ làm cho thu nhập của người lao động tăng, nhờ đóngười lao động sắn sàng tham gia BHXH và đóng góp ở mức cao hơn, dẫn tớithu BHXH tăng, đảm bảo tốt nguồn chi BHXH
- Sự điều chỉnh về chính sách, pháp luật BHXH của nhà nước: Khi nhànước có những sửa đổi về chính sách, pháp luật BHXH thì đều có sự tác độngtới hoạt động thu và chi BHXH
- Nhận thức của xã hội về lĩnh vực BHXH: Khi người lao động và người
sử dụng lao động cũng như toàn xã hội nhận thức được tầm quan trọng và vaitrò của chính sách BHXH thì họ sẽ có ý thức tự giác trong việc tham giaBHXH, vì vậy đối tượng tham gia và thụ hưởng chính sách sẽ tăng lên, theo đó
sẽ có tác động tới quản lý chi trả các chế độ BHXH
- Chính sách tiền lương của chính phủ: Việc điều chỉnh chính sách tiềnlương của Chính phủ sẽ có tác động tới thu và chi BHXH
- Việc tuân thủ chính sách pháp luật về BHXH của người lao động,người sử dụng lao động và cơ quan BHXH Điều này giúp tránh được các hiệntượng tiêu cực trong thụ hưởng chính sách BHXH, góp phần thực hiện tốtcông tác quản lý chi trả BHXH, tránh thất thoát cho quỹ BHXH
- Tuổi thọ bình quân của dân số trong tương lai: Khi tuổi thọ của ngườidân càng cao thì số tiền chi trả cho chế độ hưu trí càng lớn, và đây là số chichiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi BHXH
- Các chính sách khác của chính phủ, như chính sách dân số và KHH giađình, chính sách việc làm,
- Trình độ của cán bộ quản lý và thực hiện công tác chi BHXH
Trang 31.3 Vai trò của quản lý chi BHXH
Chi BHXH là công tác trọng tâm, đóng vai trò hết sức quan trọng trongviệc thực hiện và đảm bảo tốt chính sách an sinh xã hội của quốc gia nói chung
và chính sách BHXH nói riêng, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, thể hiện trên các mặt sau:
1.3.1 Đối với đối tượng thụ hưởng chính sách BHXH:
Thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH là trực tiếp bảo đảm quyền lợicủa người thụ hưởng các chế độ BHXH Đây là vai trò rõ nét nhất của công tácquản lý chi Theo quy định hiện hành, chủ sử dụng lao động và người lao độngthuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc phải đóng BHXH thì người laođộng mới được hưởng trợ cấp của các chế độ BHXH Tiền đóng BHXH đượcphân phối vào các quỹ thành phần tương ứng với các chế độ BHXH thuộc quỹ
đó Trong đó, quỹ ốm đau và thai sản là 3%, quỹ TNLĐ và BNN là 1%, quỹhưu trí và tử tuất là 16%-22% Sau khi đóng BHXH, người lao động đủ cácđiều kiện theo quy định sẽ được hưởng tiền trợ cấp của các quỹ đó Nhưng đểngười lao động nhận được tiền trợ cấp từ quỹ BHXH, các cơ quan chức năng
và người lao động phải thực hiện hàng loạt các hoạt động thuộc nghiệp vụquản lý chi Tương ứng với các chế độ BHXH có các hoạt động chi khác nhau
Ví dụ như chi trả lương hưu: phải tính toán chính xác mức lương hưu cho từngngười, nhận tiền từ ngân hàng về cơ quan BHXH cấp huyện, đem tiền đến địađiểm quy định để cấp phát cho từng người… Đối với các đối tượng có tàikhoản cá nhân phải có các động tác chuyển tiền vào tài khoản của từng người
và người hưởng hưu trí phải đến những nơi quy định để rút tiền từ tài khoản cánhân của mình Không có các hoạt động này thì người tham gia BHXH khôngnhận được các khoản trợ cấp BHXH và do đó quyền lợi của họ không đượcđảm bảo Các hoạt động này chính là những nội dung của công tác quản lý chiBHXH Vì vậy quản lý chi có vai trò rất rõ trong việc bảo đảm quyền lợi củangười tham gia BHXH Hơn thế nữa các hoạt động chi trả phải bảo đảm chiđúng đối tượng được hưởng, chi đủ số tiền họ được hưởng và bảo đảm thờigian theo quy định Đây chính là các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tácquản lý chi Đạt được các chỉ tiêu này công tác quản lý chi mới bảo đảm quyềnlợi người tham gia BHXH
1.3.2 Đối với hệ thống BHXH:
Trang 4Thực hiện tốt công tác quản lý chi sẽ góp phần quan trọng trong việc:
Thứ nhất, quản lý quỹ BHXH được an toàn, không bị thất thoát, đặc biệt
là quỹ tiền mặt.
Các nguồn tài chính được tập trung vào quỹ BHXH phải được quản lýchặt chẽ, an toàn, không bị thất thoát Đây vừa là vai trò, nhiệm vụ, vừa là mụctiêu của công tác quản lý chi Trên thực tế đã xảy ra các hiện tượng tiêu cựcảnh hưởng đến việc an toàn quỹ Đã có những hồ sơ giả để hưởng lương hưu
và các chứng từ giả để hưởng các loại trợ cấp ốm đau, thai sản… Để đạt đượcmục tiêu an toàn, không bị thất thoát quỹ cần phải có các điều kiện sau đây:
+ Quy định rõ danh mục các loại hồ sơ và kiểm tra chặt chẽ các loại hồ
sơ khi xét hưởng các chế độ BHXH Mỗi loại chế độ BHXH có các yêu cầu về
hồ sơ khác nhau, nhưng yêu cầu chung đều phải được kiểm tra kỹ lưỡng khixét hưởng các chế độ để đảm bảo chi trả đúng người, đúng chế độ Đồng thờiBHXH VN phải quy định thời gian xét duyệt hồ sơ, phải luôn luôn đổi mớiquy trình xét duyệt hồ sơ, cải cách hành chính, giảm phiền hà cho đối tượng.Khâu xét duyệt hồ sơ làm tốt sẽ có tác dụng hạn chế những thất thoát của quỹBHXH
+ Trang bị đầy đủ các phương tiện vận chuyển tiền mặt, kho tàng thiết
bị bảo toàn quỹ…
+ Có hệ thống sổ sách, biểu mẫu báo cáo thống kê đầy đủ, thuận tiệncho công tác kế toán, báo cáo thống kê
+ Tăng cường kiểm tra từ khâu xét duyệt hồ sơ, khâu chi trả đến khâuhạch toán kế toán và báo cáo thống kê; áp dụng đa dạng các biện pháp kiểmtra: thường xuyên, định kỳ, đột xuất…
+ Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính
Thứ hai, tiết kiệm chi phí quản lý hành chính, chi phí đầu tư xây dựng
cơ bản, góp phần cân đối quỹ HXH.
Chi phí quản lý hành chính là các khoản chi phí để duy trì hoạt động của
bộ máy qản lý thuộc hệ thống BHXH VN, bao gồm: tiền lương của cán bộcông chức toàn ngành BHXH VN, tiền công tác phí, văn phòng phẩm
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của BHXH VN chủ yếu là các chi phíxây dựng trụ sở làm việc của toàn hệ thống BHXH VN từ cấp huyện đến cấptrung ương
Trang 5Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
là nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ BHXH
1.3.3 Đối với hệ thống an sinh xã hội:
Thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH là góp phần thực hiện tốtchính sách an sinh xã hội cơ bản nhất của quốc gia hướng vào phát triển conngười, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đất nước, thể hiệntrên các mặt sau:
+ BHXH là chính sách rất cơ bản trong hệ thống chính sách xã hội nóichung và hệ thống chính sách an sinh xã hội nói riêng Chính bởi vậy thực hiệntốt công tác chi BHXH là góp phần thực hiện tốt đảm bảo hệ số an toàn cao vềđời sống cho người lao động tham gia BHXH trong kinh tế thị trường, trong vàsau khi ra khỏi quá trình lao động, trong các trường hợp gặp phải những biến
cố xã hội làm mất hoặc suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập do ốm đau,thai sản, TNLĐ và BNN, MSLĐ, nghỉ hưu và chết Và như vậy nó liên quantrực tiếp đến con người, người lao động, tạo ra cái nền cơ bản tối thiểu nhất đểphát triển con người
+ Góp phần thực hiện tốt mục tiêu phát triển của đất nước là dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Để thực hiện mục tiêu đó,Đảng và Nhà nước ta đã xác định quan điểm nhất quán và xuyên suốt là phảigắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước
và từng chính sách phát triển, giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu pháttriển con người Việc thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH là thực hiện tốtchính sách BHXH - chính sách trực tiếp tham gia vào thực hiện công bằng xãhội Điều này thể hiện rất rõ trách nhiệm xã hội và quyền hạn của các bên thamgia BHXH (người lao động, người sử dụng lao động, Nhà nước, cơ quanBHXH ) theo nguyên tắc công bằng, đoàn kết, chia sẻ (lấy số đông bù số ít,lấy không rủi ro bù cho rủi ro ) và bình đẳng trước pháp luật
+ Thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH là đảm bảo cho quỹ BHXHđược an toàn và phát triển bền vững, điều đó sẽ tạo động lực và là yếu tố gópphần tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đất nước
1.3.4 Đối với xã hội:
Quản lý chi BHXH tốt góp phần đảm bảo an ninh chính trị, an toàn vàphát triển xã hội, thể hiện trên các khía cạnh sau:
Trang 6Thứ nhất, thực hiện tốt công tác chi BHXH góp phần trực tiếp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết thân nhất của người lao động.
Trong đời sống xã hội, con người luôn phải đối mặt với những biến cố
và những rủi ro xã hội Để phòng ngừa và khắc phục các biến cố và rủi ro xãhội, con người có nhu cầu đáp ứng về an sinh xã hội Xã hội càng phát triển,đời sống con người càng phong phú, nhu cầu về an sinh xã hội càng tăng và đadạng Các nhu cầu về an sinh xã hội có thể được phân loại theo các nhóm sau:
+ Nhu cầu về BHXH
+ Nhu cầu có việc làm với tiền lương đủ sống và trợ giúp để người laođộng có khả năng lao động sớm trở lại thị trường lao động trong các trườnghợp mất việc làm, thất nghiệp (nhu cầu an toàn việc làm và tiền lương đủsống)
+ Nhu cầu tiếp cận và thoả mãn các dịch vụ cơ bản (y tế, giáo dục, kếhoạch hoá gia đình, nước sạch )
+ Nhu cầu trợ giúp xã hội thường xuyên đối với các đối tượng yếu thế.+ Nhu cầu cứu trợ đột xuất
Đây chính là những nhu cầu xã hội cơ bản, thiết yếu mà nhà nước và cộngđồng phải có trách nhiệm chia sẻ, cung cấp các dịch vụ không vì mục tiêu lợinhuận, trong hệ thống dịch vụ công trên cơ sở các chính sách an sinh xã hộicủa nhà nước Trong đó, BHXH là nhu cầu đời sống thiết thân nhất và quantrọng nhất của người lao động
Thứ hai, thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH là góp phần quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ công (dịch vụ xã hội cơ bản) cho con người,
cho người lao động trong một xã hội phát triển
Xã hội càng phát triển đòi hỏi hệ thống an sinh xã hội, trong đó quantrọng nhất là hệ thống BHXH phải phát triển theo để đáp ứng tốt nhu cầu của
xã hội, bảo vệ con người chống chọi với các biến cố của xã hội và được đảmbảo an toàn Chính bởi vậy công tác quản lý chi BHXH tốt sẽ có vai trò rấtquan trong trong chức năng đảm bảo an toàn cho người lao động ở mức cơ bảnnhất về thu nhập, dịch vụ y tế, xã hội và chức năng duy trì thu nhập để duy trìmức sống hiện tại trong các trường hợp gặp phải các biến cố làm giảm hoặcmất thu nhập (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổilao động và chết)
Trang 7Thứ ba, quản lý chi BHXH tốt còn góp phần vào tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế Thực hiện tốt công tác quản lý
chi BHXH sẽ bảo đảm được sự an toàn của quỹ BHXH, theo đó quỹ BHXHnhàn rỗi sẽ có điều kiện để góp phần đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế – xã hộicủa đất nước
1.4 Nội dung quản lý chi BHXH
Quản lý chi BHXH bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1.4.1 Quản lý đối tượng được hưởng các chế độ BHXH
Đối tượng được hưởng các chế độ BHXH bao gồm:
- Đối tượng hưởng lương hưu hàng tháng: Đối tượng này lại bao gồmhai loại:
+ Những người về hưu trước 1/1/1995 do NSNN đảm bảo Hàng năm,NSNN chuyển kinh phí của đối tượng này sang quỹ BHXH, BHXH VN cótrách nhiệm chi trả đến tay đối tượng được hưởng
+ Đối tượng về hưu từ ngày 1/1/1995 trở đi: đối tượng này do quỹBHXH đảm bảo
- Đối tượng hưởng chế độ tử tuất: Đối tượng này có các loại trợ cấpchính: trợ cấp tiền mai táng phí, trợ cấp tiền tuất một lần và trợ cấp tiền tuấthàng tháng cho thân nhân người bị chết theo quy định
- Đối tượng hưởng trợ cấp ốm đau và thai sản
- Đối tượng hưởng trợ cấp TNLĐ và BNN
- Từ năm 2009 trở đi có thêm đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp
1.4.2 Quản lý điều kiện hưởng và mức hưởng BHXH hàng tháng của các đối tượng được hưởng BHXH.
Điều kiện và mức hưởng các chế độ BHXH được Nhà nước quy định cụthể trong luật BHXH Vì vậy, khi tính toán mức hưởng của từng đối tượng,cán bộ BHXH phải căn cứ vào những quy định cụ thể của luật BHXH và cácvăn bản hướng dẫn thi hành Luật BHXH để tính toán mức hưởng cụ thể chotừng người
Điều kiện hưởng chế độ BHXH sẽ quyết định tới việc bảo toàn giá trịcủa quỹ BHXH từ đó quyết định tới việc cân đối quỹ Bởi vì khi điều kiệnhưởng chế độ BHXH tương đối rộng cũng có nghĩa là sẽ có nhiều đối tượng,nhiều trường hợp được thụ hưởng các chế độ BHXH Như vậy số tiền chi từ
Trang 8quỹ BHXH sẽ nhiều Ngược lại khi điều kiện hưởng BHXH chặt chẽ thì số đốitượng được thụ hưởng từ quỹ BHXH chắc chắn sẽ ít hơn.
Mức hưởng cao hay thấp cũng ảnh hưởng khá nhiều đến việc cân đốiquỹ BHXH Để đánh giá mức hưởng cao hay thấp cần phải căn cứ vào mứctiền lương tiền công hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH
1.4.3 Quản lý việc chi trả cho từng loại đối tượng hưởng các chế độ BHXH.
Hiện nay theo Luật Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam tổ chức chi trả cho 5chế độ chính thức riêng biệt bao gồm:
1.4.4 Lập báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê tình hình chi trả chế
độ BHXH theo quy định của Luật Kế toán và Luật Thống kê.
Thực hiện tốt việc lập các báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê tìnhhình chi trả trợ cấp BHXH, đặc biệt là các chỉ tiêu thống kê sẽ giúp cho côngtác quản lý chi trả BHXH được tốt hơn
1.5 Phân loại các đối tượng quản lý chi BHXH
Đối tượng quản lý chi BHXH có thể được phân làm 3 loại như sau:
- Đối tượng chi hàng tháng
- Đối tượng chi một lần
- Đối tượng chi ốm đau, thai sản, dưỡng sứcNgoài ra, có thể phân loại theo:
- Đối tượng chi ngắn hạn: Đối tượng chi ngắn hạn là các đốitượng
- Đối tượng chi dài hạn: Đối tượng chi dài hạn là các đối tượng
1.6 Điều kiện chi bảo hiểm xã hội
Điều kiện chi BHXH nói lên khi nào thì quỹ BHXH phải chi trả cáckhoản trợ cấp BHXH cho người lao động Đây cũng chính là các điều kiện để
Trang 9người lao động được hưởng các chế độ BHXH Vậy người lao động phải cócác điều kiện sau:
- Thứ nhất, có tham gia đóng góp vào quỹ BHXH: ở điều kiện này tùy
theo mỗi nước có những quy định khác nhau về thời gian tối thiểu tham giađóng góp vào quỹ BHXH và tuỳ theo từng chế độ Chẳng hạn như ở Đức đểđược hưởng chế độ hưu trí thì người lao động phải có thời gian đóng BHXHtối thiểu là 15 năm, Hungari là 20 năm, Trung quốc là 10 năm liên tục ; hoặc
để được hưởng chế độ ốm đau thì ở Philippin người lao động phải có thời gianđóng BHXH tối thiểu là 3 tháng trong 12 tháng gần nhất, ở Thái Lan là ít nhất
90 ngày đóng BHXH trong vòng 15 tháng trước khi bị ốm
Ở Việt Nam, quy định thời gian tối thiểu tham gia BHXH để đượchưởng các chế độ BHXH cụ thể như sau:
+ Để được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng: người lao động phải thamgia BHXH tối thiểu là 15 năm
+ Khi lao động nữ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi,
để hưởng chế độ thai sản, người lao động phải tham gia BHXH tối thiều đủ 6tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
+ Để hưởng chế độ thất nghiệp, người lao động phải tham gia BHXH tốithiều đủ 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp
- Thứ hai, có các biến cố xảy ra làm giảm hoặc mất thu nhập (ốm đau, thai
sản, TNLĐ, BNN, hết tuổi lao động, chết, thất nghiệp)
Trên đây là hai điều kiện cơ bản nhất để người lao động được hưởng cácchế độ BHXH và quỹ BHXH thực hiện chi BHXH cho người lao động
- Ngoài ra, khi đã hội đủ hai điều kiện nêu trên, người lao động cần phải
có hồ sơ để hưởng các chế độ BHXH theo quy định của pháp luật.
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BHXH
2.1 Các quy phạm pháp luật điều chỉnh
- Nghị định 100/2002/NĐ-CP ngày 6/12/2002 của Chính Phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH VN;
- Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 vàNghị định số 45/CP này 15/7/1995 của Chính phủ;
- Nghị định số 94/1999/NĐ-CP ngày 8/9/1999 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Điều lệ BHXH ban hành đối với sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và Công an nhân dân banhành kèm theo Nghị định 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ;
- Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 9/1/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/CPngày 26/1/1995;
- Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ,chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;
- Nghị định số 41/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đốivới lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước;
- Quyết định số 02/2003/QĐ-TTg ngày 2/1/2003 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với BHXH VN
- Các Nghị định của Chính phủ quy định về mức tiền lương tối thiểu chung:+ Nghị định số 27/CP ngày 23/5/1993 quy định mức lương tối thiểu là120.000đồng, được thực hiện từ 1/6/1993
+ Nghị định số 06/CP ngày 21/1/1997 quy định mức lương tối thiểu là144.000đồng, được thực hiện từ 1/1/1997
+ Nghị định số 175/CP ngày 15/12/1999 quy định mức lương tối thiểu là180.000đồng, được thực hiện từ 1/1/2000
+ Nghị định số 77/CP ngày 15/12/2000 quy định mức lương tối thiểu là210.000đồng, được thực hiện từ 1/1/2001
+ Nghị định số 03/CP ngày 15/1/2003 quy định mức lương tối thiểu là290.000đồng, được thực hiện từ 1/1/2003
Trang 11+ Nghị định số /CP ngày quy định mức lương tối thiểu là 450.000đồng, đượcthực hiện từ
+ Nghị định số /CP ngày quy định mức lương tối thiểu là 540.000đồng, đượcthực hiện từ 1/1/2008
- Nghị định số 31/2004/NĐ-CP ngày 19/1/2004 của Chính phủ về việc điềuchỉnh mức lương hưu của người nghỉ hưu trước tháng 4/1993;
- Nghị định số 208/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chỉnh phủ về việc điềuchỉnh mức lương hưu và trợ cấp BHXH;
- Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 và Nghị định số
63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ BHYT
- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫnmột số Điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc
- Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc đốivới quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương nhưđối với quân nhân, công an nhân dân
- Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động –Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006
- Nghị định số 135/2007/NĐ-CP ngày 16/8/2007 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH
- Quyết định số 41/2007/QĐ-TTg ngày 29/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềquản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Quyết định số 51/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc ban hành chế độ kế toán bảo hiểm xã hội
- Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chính sáchđối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước
- Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 8/8/2007 của Chính phủ về chính sáchtinh giản biên chế
- Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tính thời gian để hưởng chế độ BHXH đối với cán bộ, công chức, viên
Trang 12chức, công nhân, quân nhân và công an nhân dân thuộc biên chế các cơ quan nhànước, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước,đơn vị lực lượng vũ trang đã xuất cảnh hợp pháp nhưng không về nước đúng hạn.
Đánh giá về nội dung văn bản đã ban hành có ảnh hưởng tới công tác quản lý chi BHXH:
- Nhìn chung từng nội dung được quy định cụ thể, rõ ràng thuận lợi cho tổchức thực hiện;
- Các chế độ BHXH quy định đảm bảo tính hợp lý, công bằng và tuân thủnguyên tắc mức hưởng trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH và có chia sẻgiữa những người tham gia BHXH;
- Giải quyết được những bất hợp lý của chính sách BHXH trước đây
Tuy nhiên còn một số nhược điểm sau:
- Một số điều, nội dung hướng dẫn chưa rõ ràng, rành mạch, dẫn đến việchiểu và thực hiện chưa thống nhất, khó khăn cho thực hiện như: khoản 7 Điều 58Nghị định số 152/2006/NĐ-CP về thời gian đóng BHXH của người nghỉ việctheo NĐ 41 còn thiếu thời gian đóng BHXH dưới 6 tháng tự đóng; khoản 2 Điều
59 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP về điều chỉnh tiền lương theo chế độ lương cũsang chế độ lương mới để tính hưởng BHXH
- Có nội dung hướng dẫn chưa phù hợp với quy định của Luật như: khoản 6Mục II Thông tư 03, hướng dẫn: Trong thời gian lao động nữ nghỉ việc hưởng chế
độ thai sản nếu không hưởng tiền lương, tiền công tháng thì người lao động và
người sử dụng lao động không phải đóng BHXH và thời gian này được tính làthời gian đóng bảo hiểm xã hội Như vậy lao động nữ sinh con, nếu đi làm sớmhưởng lương thì vẫn phải đóng BHXH cho các tháng đi làm sớm, trong khi trợcấp thai sản vẫn hưởng đến khi hết thời hạn quy định Nội dung này không phùhợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật BHXH "Ngoài tiền lương, tiền côngcủa những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con
vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định ".
- Hướng dẫn tính mức hưởng chế độ ốm đau tại Thông tư số BLĐTBXH giữa người nghỉ ốm bình thường, nghỉ chăm sóc con ốm (tính không
03/TT-kể ngày nghỉ lễ, tết, hàng tuần) và nghỉ ốm dài ngày (03/TT-kể cả ngày nghỉ lễ, tết, hàng
Trang 13tuần) là không hợp lý vì đều lấy tiền lương tháng chia cho 26 ngày Luật BHXHquy định (tính không kể ngày nghỉ lễ, tết, hàng tuần) để xác định thời gian tối đađược nghỉ hưởng BHXH trong 1 năm, không phải tính ngày nghỉ để hưởng trợcấp ốm đau.
- Một số nội dung chưa có hướng dẫn thực hiện trong Thông tư như:
+ Trường hợp người lao động nghỉ việc đi khám, chữa bệnh tại nước ngoài;+ Về thời gian nghỉ và tính đóng BHXH đối với trường hợp sau khi sinhcon, người mẹ cho con dưới 4 tháng tuổi;
+ Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sinh từ 2 contrở lên mà các con bị chết hoặc có con còn sống, có con chết;
+ Hạng doanh nghiệp làm căn cứ để tính hưởng BHXH đối với doanhnghiệp Nhà nước đã chuyển thành Công ty cổ phần; Công ty TNHH ;
+ Thời điểm hưởng lương hưu đối với những trường hợp đủ điều kiệnhưởng nhưng nộp hồ sơ chậm hoặc người sử dụng lao động ra quyết định nghỉviệc hưởng chế độ hưu trí chậm so với thời điểm người lao động đủ điều kiệnhưởng chế độ hưu trí;
+ Về giải quyết tuất một lần đối với trường hợp người đã hưởng trợ cấpBHXH một lần, đang hưởng trợ cấp TNLĐ -BNN hàng tháng chết, nếu không đủđiều kiện để thân nhân hưởng tuất hàng tháng hoặc không có thân nhân hưởngtuất hàng tháng;
+ Chế độ tử tuất đối với thân nhân đối tượng là người hưởng trợ cấp cán bộ
xã hàng tháng, trợ cấp 91, trợ cấp công nhân cao su; chế độ tuất một lần đối vớiđối tượng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, TNLĐ-BNN hàng thángdưới 61%;
+ Thực hiện phụ cấp khu vực đối với người hưởng lương hưu, trợ cấpBHXH;
+ Thực hiện giải quyết chế độ BHXH đối với cán bộ xã nghỉ việc theo NĐ
số 09/1998/NĐ-CP
2.2 Nguồn chi và nội dung chi bảo hiểm xã hội
2.2.1 Nguồn chi bảo hiểm xã hội:
Trang 14Các hoạt động chi trả các chế độ BHXH thực hiện từ 2 nguồn khác nhau,
đó là:
- Nguồn chi từ Ngân sách Nhà nước: Dùng để chi các chế độ dài hạn chonhững đối tượng hưởng chế độ BHXH nhận quyết định trước ngày 01 tháng 01năm 1995
- Nguồn chi từ quỹ BHXH: Dùng để chi cho các đối tượng hưởng BHXHnghỉ sau ngày 01 tháng 01 năm 1995
2.2.2 Nội dung chi bảo hiểm xã hội
a) Chi từ nguồn Ngân sách nhà nước:
a.1 Các chế độ BHXH hàng tháng:
1 Lương hưu (hưu quân đội, hưu công nhân viên chức);
2 Trợ cấp mất sức lao động;
3 Trợ cấp công nhân cao su;
4 Trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000 của Thủtướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là trợ cấp 91);
5 Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN);
2 Trợ cấp mai táng khi người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức laođộng, trợ cấp 91, trợ cấp công nhân cao su và TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉviệc chết;
a.3 Đóng bảo hiểm y tế (BHYT) cho đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp
mất sức lao động, trợ cấp 91, công nhân cao su, TNLĐ-BNN hàng tháng;
a.4 Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình cho người bị
TNLĐ-BNN;
a.5 Lệ phí chi trả;
Trang 15a.6 Các khoản chi khác (nếu có).
b) Chi từ nguồn quỹ BHXH:
Theo quy định tại Luật BHXH thì Quỹ BHXH gồm có các quỹ thành phầnlà: Quỹ ốm đau và thai sản; Quỹ TNLĐ, bệnh nghề nghiệp; Quỹ hưu trí và tửtuất Theo đó, nội dung chi của quỹ BHXH được gắn liền với nội dung chi củacác quỹ thành phần, cụ thể như sau:
b.1 Chi từ Quỹ ốm đau và thai sản:
Quỹ ốm đau và thai sản do người sử dụng lao động đóng bằng 3% quỹ tiềnlương, tiền công đóng BHXH của người lao động Quỹ này dùng để chi cho cácchế độ sau:
1 Chế độ ốm đau;
2 Chế độ thai sản;
3 Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ (DS-PHSK) sau khi ốm đau, thai sản;
4 Lệ phí chi trả
b.2 Chi từ Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động đóngbằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH của người lao động Quỹ nàydùng để chi cho các chế độ sau:
5 Nghỉ DS-PHSK sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật;
6 Khen thưởng cho người sử dụng lao động thực hiện tốt công tác bảo hộlao động, phòng ngừa TNLĐ-BNN;
7 Đóng BHYT cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng;
Trang 168 Lệ phí chi trả.
b.3 Chi từ Quỹ hưu trí, tử tuất:
Theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 củaChính phủ hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, Quỹ hưutrí và tử tuất được hình thành từ các nguồn:
- Tiền đóng BHXH hàng tháng của người lao động theo các mức như sau:
+ Từ tháng 01/2007 đến tháng 12/2009: mức đóng bằng 5% mức tiềnlương, tiền công tháng đóng BHXH
+ Từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2011: mức đóng bằng 6% mức tiềnlương, tiền công tháng đóng BHXH
+ Từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2013: mức đóng bằng 7% mức tiềnlương, tiền công tháng đóng BHXH
+ Từ tháng 01/2014 trở đi: mức đóng bằng 8% mức tiền lương, tiềncông tháng đóng BHXH
- Tiền đóng BHXH hàng tháng của người sử dụng lao động theo các mứcnhư sau:
+ Từ tháng 01/2007 đến tháng 12/2009: mức đóng bằng 11% quỹtiền lương, tiền công tháng đóng BHXH
+ Từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2011: mức đóng bằng 12% quỹtiền lương, tiền công tháng đóng BHXH
+ Từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2013: mức đóng bằng 13% quỹtiền lương, tiền công tháng đóng BHXH
+ Từ tháng 01/2014 trở đi: mức đóng bằng 14% quỹ tiền lương, tiềncông tháng đóng BHXH
- Kinh phí được Nhà nước chuyển từ ngân sách vào Quỹ BHXH để bảođảm trả đủ lương hưu, trợ cấp BHXH đối với người hưởng lương hưu, trợ cấpBHXH trước ngày 1/1/1995; đóng BHXH cho thời gian làm việc trước ngày1/1/1995 đối với người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nướctrước ngày 1/1/1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, trợcấp xuất ngũ, phục viên
Trang 17Quỹ hưu trí và tử tuất dùng để chi trả cho các chế độ sau:
1 Các chế độ BHXH hàng tháng, bao gồm:
a) Lương hưu (hưu quân đội, hưu công nhân viên chức);
b) Trợ cấp cán bộ xã, phường, thị trấn theo Nghị định số09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ (sau đây gọi là trợcấp cán bộ xã);
c) Trợ cấp tuất (định suất cơ bản, định suất nuôi dưỡng)
2 Các chế độ BHXH một lần, bao gồm:
a) Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo Điều 54 Luật BHXH;
b) BHXH một lần theo khoản 1 Điều 55 Luật BHXH;
c) Trợ cấp tuất một lần trong các trường hợp được quy định khingười hưởng lương hưu; người hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàngtháng đã nghỉ việc; người lao động đang đóng BHXH và đang bảolưu thời gian đóng BHXH bị chết;
d) Trợ cấp mai táng khi người hưởng lương hưu, trợ cấp cán bộ xã;người hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉ việc; người lao động đangđóng BHXH và đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bị chết
3 Đóng BHYT cho người hưởng lương hưu, trợ cấp cán bộ xã hàng tháng
4 Lệ phí chi trả
5 Các khoản chi khác (nếu có)
2.3 Hệ thống chứng từ, sổ kế toán và mẫu biểu sử dụng trong chi trả các chế
độ BHXH
2.3.1 Các chứng từ, sổ kế toán do Bộ Tài chính ban hành (24 mẫu)
1 Mẫu số C66a-HD: Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau;
2 Mẫu số C66b-HD: Danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau được duyệt;
3 Mẫu số C67a-HD: Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản;
4 Mẫu số C67b-HD: Danh sách người lao động hưởng chế độ thai sản được duyệt;
5 Mẫu số C68a-HD: Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp PHSK sau ốm đau;
Trang 18DS-6 Mẫu số C68b-HD: Danh sách người lao động hưởng trợ cấp DS-PHSKsau ốm đau được duyệt;
7 Mẫu số C69a-HD: Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp PHSK sau thai sản;
DS-8 Mẫu số C69b-HD: Danh sách người lao động hưởng trợ cấp DS-PHSKsau thai sản được duyệt;
9 Mẫu số C70a-HD: Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp PHSK sau điều trị thương tật, bệnh tật do TNLĐ-BNN;
10 Mẫu số C70b-HD: Danh sách người lao động hưởng trợ cấp PHSK sau điều trị thương tật, bệnh tật do TNLĐ-BNN được duyệt;
DS-11 Mẫu số C71-HD: Thông báo quyết toán chi các chế độ BHXH tại đơn vị
sử dụng lao động;
12 Mẫu số C72a-HD: Danh sách chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng;
13 Mẫu số C72b-HD: Danh sách truy lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH dothay đổi về chế độ, mức lương;
14 Mẫu số C72c-HD: Danh sách chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng dođiều chỉnh mức hưởng các chế độ BHXH theo quy định của Nhà nước;
15 Mẫu số C73-HD: Giấy đề nghị tạm ứng chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH;
16 Mẫu số C74-HD: Bảng thanh toán chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH;
17 Mẫu số C75-HD: Danh sách thu hồi kinh phí chi BHXH;
18 Mẫu số C76-HD: Bảng tổng hợp danh sách thu hồi kinh phí chi BHXH;
19 Mẫu số C77-HD: Giấy giới thiệu chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH;
20 Mẫu số S80a-BH: Sổ Chi tiết chi chế độ ốm đau, thai sản;
21 Mẫu số S80b-BH: Sổ tổng hợp chi chế độ ốm đau, thai sản;
22 Mẫu số S81-BH: Sổ chi tiết chi chế độ TNLĐ-BNN;
23 Mẫu số S82-BH: Sổ chi tiết chi lương hưu, trợ cấp BHXH;
24 Mẫu số S83-BH: Sổ tổng hợp chi lương hưu, trợ cấp BHXH
2.3.2 Các mẫu biểu, sổ nghiệp vụ do BHXH Việt Nam ban hành (36 mẫu)
1 Mẫu số 1a-CBH: Dự toán chi BHXH năm…do NSNN đảm bảo;
2 Mẫu số 1b-CBH: Dự toán chi BHXH năm…do quỹ BHXH đảm bảo;
Trang 193 Mẫu số 2-CBH: Tổng hợp danh sách chi lương hưu, trợ cấp BHXH hàngtháng;
4 Mẫu số 3a-CBH: Báo cáo tăng, giảm chi BHXH hàng tháng do NSNNđảm bảo;
5 Mẫu số 3b-CBH: Báo cáo tăng, giảm chi BHXH hàng tháng do quỹBHXH đảm bảo;
6 Mẫu số 4a-CBH: Báo cáo chi lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng doNSNN đảm bảo;
7 Mẫu số 4b-CBH: Báo cáo chi lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng doquỹ BHXH đảm bảo;
8 Mẫu số 5-CBH: Báo cáo số tiền đóng BHYT cho đối tượng hưởng BHXHhàng tháng;
9 Mẫu số 6- CBH: Tổng hợp chi truy lĩnh chế độ BHXH hàng tháng;
10 Mẫu số 7-CBH: Tổng hợp quyết toán chi các chế độ BHXH tại đơn vị sửdụng lao động;
11 Mẫu số 8a-CBH: Danh sách đối tượng chưa nhận lương hưu, trợ cấpBHXH hàng tháng;
12 Mẫu số 8b-CBH: Danh sách đối tượng chưa nhận trợ cấp BHXH mộtlần;
13 Mẫu số 9a-CBH: Danh sách báo giảm hưởng lương hưu, trợ cấp BHXHhàng tháng;
14 Mẫu số 9b-CBH: Danh sách báo giảm hưởng lương hưu, trợ cấp BHXHhàng tháng;
15 Mẫu số 10- CBH: Danh sách báo tăng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXHhàng tháng;
16 Mẫu số 11-CBH: Danh sách tăng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàngtháng;
17 Mẫu số 12-CBH: Danh sách điều chỉnh hưởng lương hưu, trợ cấp BHXHhàng tháng;
18 Mẫu số 13-CBH: Danh sách giảm hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàngtháng;
Trang 2019 Mẫu số 14a-CBH: Thông báo tạm dừng in danh sách chi trả lương hưu,trợ cấp BHXH hàng tháng;
20 Mẫu số 14b-CBH: Thông báo tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp BHXHhàng tháng;
21 Mẫu số 15a-CBH: Hợp đồng quản lý, chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH;
22 Mẫu số 15b-CBH: Hợp đồng dịch vụ chi trả lương hưu, trợ cấp BHXHhàng tháng qua tài khoản thẻ ATM;
23 Mẫu số 15c-CBH: Hợp đồng quản lý đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấpBHXH;
24 Mẫu số 16-CBH: Phiếu truy lĩnh số tiền chưa nhận chế độ BHXH hàngtháng;
25 Mẫu số 17-CBH: Giấy đề nghị truy lĩnh số tiền chưa nhận chế độ BHXHhàng tháng;
26 Mẫu số 18a-CBH: Giấy lĩnh thay lương hưu, trợ cấp BHXH;
27 Mẫu số 18b-CBH: Giấy lĩnh thay lương hưu, trợ cấp BHXH;
28 Mẫu số 19- CBH: Giấy đề nghị tiếp tục hưởng chế độ BHXH hàngtháng;
29 Mẫu số 20-CBH: Giấy đề nghị thay đổi nơi lĩnh lương hưu, trợ cấpBHXH;
35 Mẫu số 21A-HSB: Danh sách hưởng trợ cấp BHXH một lần từ nguồn NSNN;
36 Mẫu số 21B-HSB: Danh sách hưởng trợ cấp BHXH một lần từ nguồnquỹ BHXH
Trang 212.4 Phân cấp quản lý chi trả BHXH
2.4.1 Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chi trả, quyết toán các chế độ BHXHtrên địa bàn quản lý;
- Trực tiếp chi trả và quyết toán chế độ ốm đau, thai sản (bao gồm nghỉ PHSK sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật doTNLĐ-BNN) và chi trả các chế độ BHXH một lần cho người lao động do BHXHtỉnh quản lý thu BHXH
DS-2.4.2 Đối với Bảo hiểm xã hội huyện
- Tổ chức chi trả và quyết toán chế độ ốm đau, thai sản (bao gồm nghỉ PHSK sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật doTNLĐ-BNN), chi trả các chế độ BHXH một lần cho người lao động do BHXHhuyện quản lý thu BHXH và các trường hợp BHXH tỉnh uỷ quyền;
DS Chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp tuất một lần, trợ cấpmai táng cho các đối tượng hưởng hàng tháng trên địa bàn;
- Chi trả các chế độ BHXH cho người lao động có hồ sơ đề nghị giải quyếthưởng BHXH nộp tại BHXH huyện theo quy định (người lao động bảo lưu thờigian đóng BHXH, tự đóng tiếp BHXH, nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặcnhận con nuôi theo khoản 2 Điều 14 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày22/12/2006 của Chính phủ, )
2.5 Lập, xét duyệt dự toán chi BHXH
Việc lập dự toán chi trả các chế độ BHXH hàng năm thực hiện theo hướngdẫn của Bộ Tài chính Dự toán chi BHXH phải phản ánh đầy đủ nội dung theotừng khoản mục, loại đối tượng, mức hưởng, nguồn kinh phí (Ngân sách nhànước và Quỹ BHXH) và các quỹ thành phần Dự toán phải kèm theo thuyết minh
về sự biến động tăng, giảm đối tượng hưởng và các nội dung chi khác trong năm(nếu có)
1 BHXH huyện: Theo hướng dẫn của BHXH tỉnh, hàng năm BHXH huyện
Trang 22lập dự toán chi BHXH cho đối tượng hưởng trên địa bàn huyện (mẫu số 1a-CBH, CBH) Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh chi vượt kế hoạch được duyệt,BHXH huyện phải báo cáo, giải trình để BHXH tỉnh xem xét, cấp bổ sung kinhphí, đảm bảo chi trả kịp thời cho đối tượng hưởng.
1b-2 BHXH tỉnh: Theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, hàng năm BHXH
tỉnh hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chi trả các chế
độ BHXH cho BHXH huyện; lập dự toán chi BHXH cho đối tượng hưởng trênđịa bàn tỉnh (mẫu số1a- CBH, 1b-CBH) Dự toán chi BHXH được lập trên cơ sởtổng hợp dự toán chi của BHXH các huyện và số chi trả trực tiếp tại BHXH tỉnh.Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh chi vượt kế hoạch được duyệt, BHXH tỉnhphải báo cáo, giải trình để BHXH Việt Nam xem xét, cấp bổ sung kinh phí, đảmbảo chi trả kịp thời cho đối tượng hưởng
3 BHXH VN: Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hàng năm BHXH Việt
Nam hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chi trả các chế
độ BHXH cho BHXH tỉnh; lập dự toán chi BHXH của Ngành Dự toán chiBHXH được lập trên cơ sở tổng hợp dự toán chi BHXH đã được duyệt củaBHXH các tỉnh, trình Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua Trong nămthực hiện, trên cơ sở dự toán được Bộ Tài chính duyệt và đề nghị điều chỉnh kếhoạch của BHXH tỉnh (nếu có), BHXH Việt Nam sẽ xem xét từng trường hợp cụthể để điều chỉnh kế hoạch cho BHXH tỉnh
Trang 232.6 Quy trình quản lý chi BHXH
Quy trình quản lý chi BHXH tổng quan được khái quát như sau:
SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CHI BHXH
Bảo hiểm xã hội Việt Nam Quỹ Bảo hiểm xã hội
Bộ Tài chính Ngân sách Nhà nước
Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Đơn vị sử dụng lao động và
người lao động
Đơn vị sử dụng lao động, người lao động Bảo hiểm xã hội huyện
Đại lý chi trả ở phường, xã
Đối tượng hưởng BHXH thường xuyên hàng tháng
4
6 4
2 1
4 3
4 3
3
5
7
Trang 24(1): Theo quy định hiện hành, Ngân sách Nhà nước cấp đủ kinh phí cho Bảohiểm xã hội Việt Nam để chi trả cho các đối tượng đang hưởng các chế độ BHXH
từ 1/1/1995 trở về trước Hàng năm căn cứ vào số đối tượng đang hưởng các chế
độ BHXH có mặt đến cuối năm trước và chế độ được hưởng của từng loại đốitượng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải lập dự toán chi BHXH cho các đối tượng
để trình Hội đồng Quản lý thông qua và gửi Bộ Tài chính Bộ Tài chính kiểm tra
và tổng hợp vào tổng dự toán Ngân sách Nhà nước để trình Quốc hội Căn cứ vào
dự toán được Quốc hội phê chuẩn, hàng quý, Bộ Tài chính cấp kinh phí chiBHXH (phần do Ngân sách Nhà nước đảm bảo) cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam
để có nguồn kinh phí chi cho các đối tượng hưởng các chế độ BHXH Khi kếtthúc năm kế hoạch, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải tổng hợp báo cáo quyết toánchi BHXH (phần do Ngân sách Nhà nước cấp) do BHXH các huyện và BHXHcác tỉnh đã thực chi để gửi Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam và BộTài chính kiểm tra và quyết định phê duyệt chi BHXH của toàn ngành
(2): Hàng tháng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp kinh phí để BHXH tỉnh thựchiện chi trả các chế độ BHXH cho người lao động trên cơ sở các chế độ, chínhsách mà người lao động được hưởng BHXH tỉnh được mở hai tài khoản "chuyênchi BHXH" và chỉ được phép sử dụng tiền trong tài khoản để chi trả cho các đốitượng hưởng các chế độ do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý và cấp cho BHXH huyện
để có nguồn kinh phí chi cho các đối tượng hưởng các chế độ BHXH do BHXHhuyện trực tiếp quản lý Một tài khoản mở ở Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinhphí hạn mức do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chuyển về để chi cho các đối tượngđang được hưởng các chế độ BHXH có đến thời điểm 01/01/1995 trở về trước (làcác đối tượng hưởng các chế độ BHXH do Ngân sách Nhà nước đảm bảo) Mộttài khoản mở ở Ngân hàng No và PTNT để tiếp nhận kinh phí do Bảo hiểm xã hộiViệt Nam chuyển về để chi cho các đối tượng hưởng các chế độ BHXH phát sinh
từ 01/01/1995 trở đi (là các đối tượng hưởng các chế độ BHXH do quỹ BHXHđảm bảo)
(3): Tương tự như BHXH tỉnh, BHXH huyện được mở hai tài khoản
"chuyên chi BHXH" để tiếp nhận kinh phí do BHXH tỉnh chuyển về dùng để