Cơ cấu tổ chức trong phòng này là: một Trưởng phòng phụ trách quản lý: Trưởng phòng này trực tiếp nhận các kế hoạch kinh doanh từ trung tâm, đưa ra mọi quyết định về vấn đề nhập hàng, bá
Trang 1DAI HOC THAI NGUYEN KHOA CONG NGHE THONG TIN
»a LU &
BAI TAP LON
MON HOc: PHAN TiCH THIET KE HE THONG
Dé bai:
HACH TOAN KINH DOANH
GIÁO VIÊN HUONG DAN: Lé Thu Trang
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2009
Trang 2
Muc Lue
Giới thiệu
Chương I KHÁO SÁT BÀI TOÁN
I.1.Nội dung khảo sát
1.2 Đánh giá hiện trạng
Chương II PHÂN TÍCH BÀI TOÁN
II.1 Yêu Cầu Cúa Bài Toán
II.2 Phân Tích Hệ Thống Về Chức Năng
II.3 Phân Tích Hệ Thống Về Dữ Liệu
H.3.1.Mã Hoá Tên Gọi Và Tạo Bảng Dữ Liệu
II.3.2.Mô hình thực thể liên kết
Kết Luận
(3) (3) (6) (7) (7) (7) (15) (15) (20) (21)
Trang 3Giới Thiệu
Trong những thập niên gần đây thì các doanh nghiệp cũng bắt đầu tận dụng những
ưu thế của công nghệ thông tin, đó là sự chính xác, nhanh chóng và tiết kiệm thời
gian, tiền bạc để phục vụ cho công việc kinh doanh vốn rất phức tạp và căng thắng
Người ta thấy rằng, việc sử dụng con người trong hầu hết các công việc như quản
lý nhân sự, quán lý tiền lương, quản lý kho thường hay dẫn đến sai sót và tốn nhiều thời gian, nhất là khi quy mô hoạt động của một doanh nghiệp càng lớn Hơn nữa việc dùng quá nhiều người dẫn đến bộ máy hành chính công kềnh và tốn kém, điều đó đẫn đến hiệu quả doanh nghiệp ngày càng giảm sút Chính vi thé việc áp dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp ngày nay là điều tất yếu
Chương I Khảo sát bài toán
I.1.Nội dung khảo sát :
q Môi trường xã hội kinh tế kĩ thuật của
hệ thống
Mục tiêu khảo sát là đại lý bán các thiết bị viễn thông trực thuộc công ty viễn
thông bưu điện thành phố Điện Biên Phủ
Đại lý chuyên bán các sản phẩm viễn thông như:các loại điện thoại,máy tính,
linh kiện máy tính, các loại cáp viễn thông Đại lý có các khách hàng thường xuyên là các cửa hàng bán lẻ Hàng hóa của đại lý do nhiều nhà cung cấp khác nhau như Tổng công ty viễn thông Việt Nam, các công ty sản xuất điện thoại lớn nhỏ trong nước và nước ngoài
Các trung tâm ra quyết định và diéu hành,sự phân cấp các quyên hạn
Đại lý hoạt động như một công ty cung cấp sản phẩm thực sự Cơ cấu tổ chức trong phòng này là:
một Trưởng phòng phụ trách quản lý: Trưởng phòng này trực tiếp nhận các kế hoạch kinh doanh từ trung tâm, đưa ra mọi quyết định về vấn đề nhập hàng,
bán hàng, kiểm tra doanh thu, chính vì thế mọi kế hoạch đã được vạch trước do
số liệu của các khu vực khác cung cấp như : sẽ nhập của nhà cung cấp nào, số
lượng nhập là bao nhiêu, trong kho còn bao nhiêu hàng
Một kế toán quĩ chịu trách nhiệm nhận tiền thanh toán của khách
Hai kế toán tổng hợp và kế toán chỉ tiết.
Trang 4Ba nhân viên bán hàng, hai nhân viên phụ trách việc bảo hành giải quyết các khiếu nại của khách hàng
Các nhân viên bán hàng có thể lập phiếu xuất kho, nhập kho, mỗi lần nhập được ghi lại bởi phiếu xuất kho và phiếu nhập kho
€ Quá trình lưu chuyển thông tin và xử lý
các tài liệu giao dịch
Với khách mua bán lẻ Người bán giới thiệu các sản phâm của đại lý rồi cho
khách chọn mua Nếu khách mua yêu cầu lập hóa đơn chỉ tiết thì người bán sẽ
lâph hóa đơn Đối với khách hàng mua với số lượng lớn trưởng phòng kiểm tra
xem sản phẩm mà khách yêu cầu có còn đủ lượng trong kho không Nếu đủ sẽ
lập phiếu xuất kho Mỗi lần bán thì người bán lập hóa đơn bán hàng, và mỗi lần mua được ghi nhận bằng một hóa đơn Khác thanh toán tiền với bộ phận kế
toán quĩ và việc tả tiền được ghi nhận bằng chứng từ quï
Cac chi phi hang tháng như tiền điện, tiền nước, tiền Internet, tiền vệ sinh môi trường sẽ được ghi nhận bằng một hóa đơn chi phi do kế toán qui lap Héa đơn chứng từ được chuyền sang bộ phận kế toán tổng hợp và kết toán chỉ tiết
Lỗ lãi được tính thông qua số tiền lãi trên số hàng đã bán trừ đi số tiền chỉ phí
trong tháng
d Thu thập các chứng từ giao dịch
Các chứng từ giao dịch thu thập được như sau:
Công ty viễn thông Cộng Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bưu điện TP Điện Biên Phủ Độc Lập - Tự Do- Hanh Phúc
Hóa Don Mua Hang
# Số hóa đơn mua hàng: . - -
Mã người bán:
Ngày mua:
Chỉ tiết hàng mua:
Trang 5Công ty viễn thông Cộng Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Giao dịch viên kí tên
Mã hàng Tên Hàng DVT So lượng Don Gia
Trang 6
1.2 Đánh giá hiện trạng:
Qua quá trình khảo sát em nhận thấy Hệ thống hoàn toàn ôn định và chặt chẽ Các
máy tính của các nhân viên đều là những máy tính mới hiện đại có khả năng nồi
mạng Họ yêu cầu xây đựng một hệ thống giúp tự động hóa quá trình trên
Trang 7Chuong II Phan Tich Bai Toan
II.1 Yêu cầu cúa bài toán:
Bài toán yêu cầu thiết lập hệ thống tự đống hóa quá trình hạch toán lỗ lãi thông
qua số tiền lãi trên số hàng đã bán trừ đi số tiền chi phí hàng tháng
Mục tiêu quản lý ở đây là:
Quản lý danh mục:
Danh mục ở đây bao gồm các đanh mục về nhân viên, sản phâm, khách hàng nhà cung cấp và giá bán
Quản lý kinh doanh:
Lập phiếu nhập lập phiếu xuất, báo cáo doanh thu(hạch toán lỗ lãi), báo cáo công nợ của đại lý
Quản lý kho:
Thống kê sản phâm nhập, thống kê sản phẩm xuất và thông kê sản phâm tồn kho
II.2 Phân tích hệ thống về chức năng:
Từ mục tiêu quản lý ở trên em đưa ra được chức năng chính của hệ thống như sau:
Quản lý các danh mục:
Danh mục nhân viên: Lưu đầy đủ thông tin về nhân viên đang làm việc,
những người có tên trong danh mục mới có thé lập phiếu nhập, phiếu xuất,
từ đó có thể quản lý được việc nhập, xuất tránh tình trạng gian lận
Danh mục sản phẩm: Lưu lại thông tin chỉ tiết về các sản phẩm Chính vi
vậy khi lập phiếu nhập và xuất thì chúng ta chỉ có thé thực hiện được với các sản phẩm có trong danh mục sản phẩm
Trang 8Danh mục nhà cung cấp: Lưu lại thông tin đầy đủ của nhà các nhà cung cấp chính chủ yếu cung cấp sản phẩm cho đại lý,
Cập nhật khách hàng: Lưu lại thông tin các khách hàng Từ đó tìm ra
được các khách hàng là khách hàng quen thuộc thường xuyên của đại lý
Từ đó có thé tao ra các ưu đãi cho khách hàng thường xuyên như về giá
bán, các sản phẩm khuyến mại, các sản phâm ưu chuộng,.v.v
Cập nhật giá bán của sản phẩm: Trong thời buổi hiện nay, nền kinh tế đang suy thoái giá cả leo thang thay đổi liên tục, chức năng này quả là thiết yếu với những doanh nghiệp đang đi lên
Quản lý kinh doanh:
Lập phiếu nhập, lập phiếu xuất, báo cáo doanh thu của đại lý
Hạch toán doanh thu: thông qua các thông tin đã được lưu đầy đủ ở phần phiếu nhập và phiếu xuất thì trưởng phòng có thể đưa ra các thông tin chính xác về tình hình kinh đoanh đề báo cáo cho cấp trên
Quản lý kho:
Thống kê nhập: Dựa trên các thông tin được ghi đầy đủ và rõ rang trong
phần lập phiếu nhập Chức năng này sẽ tổng hợp lại hàng đã nhập trong một khoảng thời gian giúp cho trưởng phòng biết được tình hình nhập kho
của đại lý
Thống kê xuất: Tương tự như chức năng thống kê nhập Dựa trên các
thông tin được ghi lại trong phần lập phiếu xuất chức năng thống kê xuất sẽ
giúp trưởng phòng tổng hợp thông tin hang còn trong kho Kết hợp với lập phiếu xuất sẽ giúp hạch toán được kết quả kinh đoanh của đại lý
Thống kê tồn: Thống kê lại các hàng tồn trong kho, các mặt hàng bán chạy Quản lý được lưu lượng trong kho
Từ những phân tích trên em đưa ra biểu đồ phân cấp chức năng như sau:
Trang 9Quản lý danh mục
nhân viên Quản lý Thông kê xuât Quận lý Lập phiêu
xuât & thanh toản
Trang 10Biểu đô phân cấp chức năng
Biểu đồ luồng dữ liệu:
Yêu cầu mua hàng
Biểu đô lung dữ liệu mức 0
Tác nhân nhà cung cấp có quan hệ với hệ thống khi hệ thống gửi yêu cầu mua
hàng tới nhà cung cấp và khi hệ thống thanh toán công nợ Nhà cung cấp có trách
nhiệm chuyền hàng tới cho đại lý và nhận tiền thanh toán từ đại lý
Tác nhân khách hàng có quan hệ với hệ thống khi họ có yêu cầu mua hàng của đại
lý Đại lý có trách nhiệm gửi hàng tới cho khách và thu hồi tiền mua hàng của
khách Khách hàng nhận hàng và có trách nhiệm thanh toán công nợ cho đại lý
10
Trang 11Tác nhân bộ phận quản lý mang ý nghĩa là trưởng phòng có quyền kiểm tra cũng như yêu cầu hệ thống thông báo các hoạt động của mình Mặt khác hệ thống có
trách nhiệm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đó
Qua biểu đồ này ta thấy rõ tổng thể các chức năng của hệ thống quản lý hạch toán
kinh đoanh Đề hiểu rõ hơn ta sẽ đi vào biểu đồ luồng đữ liệu mức đỉnh như sau
Có thê mô tả các công việc chính của các chức năng chính như sau:
- Chức năng quản lý danh mục: bao gồm việc lưu trữ các thông tin chính của các nhà cung cấp, các khách hàng, nhân viên, sản phẩm và thông tin giá bán Nó có
thé thực hiện các thao tác thêm mới, sửa chữa thông tin, và xóa thông tin trên hệ
cơ sở dữ liệu tương ứng
- Chức năng quản lý kinh doanh: bao gồm công việc chính là lập các phiếu nhập, phiếu xuất thường kỳ Lưu trữ các thông tin này lại và tổng hợp lại Dựa trên các thông tin được lưu từ các số phiếu nhập và phiếu xuất, hệ thống nhanh chóng đưa
ra những con số chính xác về đoanh thu Đó cũng chính là hai chức năng còn lại
của phần quản lý kinh doanh, cũng như có thé dua ra con số chính xác về lượng
hàng tồn kho của đại lý
- Chức nằng quản lý kho: chức năng này là lấy các số liệu của phần quản lý kinh doanh, đề từ đó tổng hợp lại tổng sản phẩm đã nhập và xuất trong một thời gian
kinh doanh nhất định Ngoài ra, nó còn báo cáo số lượng hàng tồn kho tới hiện tại
11
Trang 12
Quan ly
danh muc {
Yéu cau cap nhat
Khach hang
Thông tin Giao hàng
Dap ứng yêu cầu
Nhà cung cấp
Biểu đô lung dữ liệu mức đỉnh:
Tiếp theo ta sẽ đi xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho từng chức
năng
Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh(Chức năng quản lý danh mục):
12
Trang 13: Thông tin sản pham Ket qua
Thông tin mới Thông tin sản phẩm
Thông tin nhân viên
Thông tin mới
Thông tin nhả cung cắt
Thông tin mới
Trang 14Nha cung cap Khach hang
Thông tin nhà cung cấp Thông tin khách hàng
Nhân viên
Thông tin sản m——] Tớ tin sản phải
Lập phiếu xuất &
Sản phẩm
Trả lời Thông tin nhà Yéu cau êu cẢ
yêu cầu › mannnnee Thông tin xuất _ mua hàng yêu sâu
Yêu câu
“Thông tin xuất Hỏi công nọ
Thông tin nhập Thông tin xuất &
Trang 15
Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đính(chức năng quán lý kho):
Thông tin >ị [” tin nhập Thông tin “T tin xuat
Phiếu nhập Phiếu xuất
kểmkho — Vêutẩu yêu câu Trải
Yeu cau Bộ phận quan lý | —_ Wudu
kiểm kê nhập kiểm kê xuất
Trên cơ sở phân tích hệ thống thực tiễn, ta có thể đưa ra sơ đồ liên kết thực thể với các
bảng dữ liệu chính như: bảng sản phẩm, bảng nhân viên, bảng nhà cung cấp, bảng khách
hàng, bảng giá bán, bảng phiếu nhập, bảng phiếu xuắt,
15
Trang 16II.3 Phân Tích Hệ Thống Về Dữ Liệu
Sau khi phân tích tổng thé hé thống về chức năng và luồng dữ liệu Ta đi phân tích hệ thống về dữ liệu
H.3.1.Mã Hoá Tên Gọi Và Tạo Bảng Dữ Liệu
Mot: Text Mé ta vé san pham
Bang nha cung cap:
Bao gồm các thông tin về nhà cung cấp như: Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ
và số điện thoại liên lạc với nhà cung cấp
i) Field Name Datatype Description c7
Ÿ MaNCC Text Mã nhà cung cấp
TenNCC Text Tén nhà cung cấp
Bảng nhân viên:
Chứa các thông tin về nhân viên: Mã nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, số điện thoại, ngày sinh, giới tính của nhân viên
16
Trang 17
9 Manv Text Mã nhân viên
TenNV Text Tên nhân viên
DC Text Bia chi cla nhân viên
- la Yes/No Giới tính của nhân viên(Yes=Nam, No=ni?)
NS Date/Time Ngày sinh của nhân viên R
vere Text 'Tên khách hàng
— 'Ðc Text Địa chỉ của khách hàng
cam Text SỐ điện thoại của khách hàng| h
Bảng phiếu nhâp:
Bao gồm các thông tin cụ thể về phiếu nhâp: Số phiếu nhập, ngày nhập, mã nhà cung cấp,
mã nhân viên, tiền trả cho nhà cung cấp nếu có
Trang 18Bao gồm các thông tin về việc nhập hàng: Số phiếu nhập, mã sản phẩm, số lượng, đơn
giá, tổng lượng tiền cần trả (thành tiền)
Thành tiền
18
Trang 19Ÿ 'NgayN Date/Time Ngày nhp san pham
{st Number số lượng còn trong kho
DG Number Đơn giá theo ngày nhập
Bảng khách hàng thanh toán (TTKH):
Bang này lưu lại các thông tin của những lần khách hàng đến thanh toán tiền với doanh
nghiệp Các thông tin đó gồm có mã thanh toán, mã khách hàng, ngày thanh toán, và số tiền khách hàng đã thanh toán
Field Name Dat TYP Description
Matt Text Mã thanh toán
Ÿ MaK Text Mã khách hàng thanh toán
NgayTT Date/Time Ngày khách thanh toán
Bảng thanh toán nhà cung cấp :
Tương tự như phần thanh toán của khách hàng với doanh nghiệp, bảng này lưu lại thông tin của những lần doanh nghiệp thanh toán với nhà cung cấp Các thông tin gồm có mã thanh toán, mã nhà cung cấp, ngày thanh toán và số tiền mà doanh nghiệp thanh toán cho nhà cung cấp
19
Trang 20
FieldName) ARR TYRE esripton
Ÿ MaTT Text Mã thanh toán
MaNCC Text Mã nhà cung cấp
NgayTT Date/Time Ngày thanh toán với nhà cung cấp
TienTra Number Tiền thanh toán với nhà cung cấp h
2 t4 há
Bang giá bán:
Lưu lại các thông tin về mã sản phẩm, giá bán và ngày cập nhật giá bán Vì mỗi ngày sẽ
có một giá bán khác nhau
— Data Type | Description
¥ MaSP Text Ma san phẩm
"Teia Number Giá bán của sẵn phẩm
Nga Date/Time Ngày bán theo giá bán
Bảng chỉ phí:
Chỉ tiết các chỉ phí sảy ra trong ngày như tiền điện, tiền nước, tiền vận chuyển bao gồm:
Mã chỉ phí, ngày chỉ phí, mã nhân viên đã chỉ phí, miêu tả chỉ phí, tiền đã chỉ phí
| Field Name | DataType Description
Ÿ NgayCP Date/Time Ngày chỉ phí
TienCP Number Số tiền đã chỉ phí trong ngày
R
Các bảng dữ liệu trên đã bao gồm việc mã hóa dữ liệu, kiểu đữ liệu cần thiết, các khóa
chính, khóa ngoài liên kết với các bảng khác Từ các bảng đữ liệu đó ta có mô hình thực thể liên kế như sau
20