Báo cáo môn MẬT MÃ VÀ AN TOÀN DỮ LIỆU CHỮ KÝ SỐ TRÊN ÂM THANH SỐ Nội Dung Đặc trưng của dữ liệu âm thanh Xử lý tín hiệu số Đại diện tài liệu và hàm băm Chữ ký số Mã nguồn và chương trình thử nghiệm Âm thanh số là kết quả của quá trình biến đổi từ sóng âm thanh thành tín hiệu số. Sóng âm thanh là sóng cơ học có dạng hình sin tuần hoàn liên tục, âm thanh số là những xung điện rời rạc, mô phỏng gần giống với âm thanh thực tế. Mô phỏng âm thanh số có các đặc trưng: + Bit rate + Sample + Sample rate
Trang 1MẬT MÃ VÀ AN TOÀN DỮ LIỆU
CHỮ KÝ SỐ TRÊN ÂM THANH SỐ
• Giảng viên: PGS.TS Trịnh Nhật Tiến
• Học viên: Bùi Trung Hiếu
Trang 3Đặc trưng của dữ liệu âm thanh
thành tín hiệu số Sóng âm thanh là sóng cơ học có dạng hình sin tuần hoàn liên tục, âm thanh số là những xung điện rời rạc,
mô phỏng gần giống với âm thanh thực tế.
+ Bit rate
+ Sample
+ Sample rate
3
Trang 4Đặc trưng của dữ liệu âm thanh
+ Bit Depth
+ Kênh âm thanh (channel)
+ Âm thanh lossy, lossless và uncompressed
+ Các dạng bit rate CBR/ABR/VBR
+ Âm thanh Stereo, joint stereo, và dual channel
4
Trang 5Đặc trưng của dữ liệu âm thanh
Bit Rate: là thông số thu gọn, đại diện cho dung
lượng (tính theo bit) của âm thanh số trên 1 giây, đơn vị Kbps (Kilobits per second)
Sample: gọi là mẫu, chỉ một điểm đơn lẻ trong
chuỗi âm thanh số, là đơn vị nhỏ nhất của dữ liệu biểu diễn tín hiệu âm thanh tại một khoảng thời gian nhất định
Sample rate: là số mẫu trong một khoảng thời gian
nhất định (thường là 1 giây) của âm thanh số
5
Trang 6Đặc trưng của dữ liệu âm thanh
Bit Depth: Để lưu lại dưới dạng số, mỗi mẫu được
biểu diễn bằng một lượng bit dữ liệu nhất định Bit Depth càng lớn, âm thanh càng sắc nét, trung thực
Kênh âm thanh (Channel): sử dụng các thuật toán
để tách tín hiệu số thành nhiều kênh sao cho khi nghe bằng hệ thống loa thích hợp, sẽ có cảm giác như khi nghe âm thanh trong thực tế
6
Trang 7Đặc trưng của dữ liệu âm thanh
Âm thanh lossy, lossless và uncompressed
+ Âm thanh uncompressed là loại âm thanh không
áp dụng kỹ thuật nén nào, được sử dụng dưới định dạng WAV hoặc PCM
+ Âm thanh lossless là loại âm thanh sử dụng phương pháp loại bỏ những dữ liệu không liên quan tồn tại trong file gốc để thu được một file nhỏ hơn nhưng vẫn giữ được chất lượng như ban đầu Thường định dạng AC3, AAC, DTS, MPEG-1/2/3
7
Chữ ký số trên âm thanh số
Trang 8Đặc trưng của dữ liệu âm thanh
+ Âm thanh lossy là loại âm thanh thu được khi sử dụng những phần mềm encode âm thanh phổ biến hiện nay để chuyển đổi các định dạng âm thanh, là loại âm thanh bị giảm chất lượng vì quá trình lossy encode không giữ nguyên những phần cần thiết trong âm thanh gốc
8
Trang 9Đặc trưng của dữ liệu âm thanh
Các dạng bit rate CBR/ABR/VBR
CBR – Constant bit rate là hằng số bit rate của một dòng âm thanh, không thay đổi tại bất kỳ điểm nào.
ABR – Average bit rate: dòng có thể sử dụng bit rate thay đổi cho mỗi frame, nhưng giá trị trung bình của toàn bộ dòng âm thanh là cố định.
VBR – Variable bit rate: dòng âm thanh có thể sử dụng bit rate thay đổi cho mỗi frame và tùy biến để đạt được cho mỗi frame, không xác định được giá trị trung bình.
9
Trang 10Đặc trưng của dữ liệu âm thanh
Âm thanh Stereo, joint stereo, và dual channel
Dual channel tích hợp bởi 2 kênh môn, mỗi kênh sẽ được encode với một nửa của toàn bộ bit rate
Stereo tích hợp bởi 2 kênh âm thanh độc lập với nhau Bit rate cung cấp giữa 2 kênh âm thanh thay đổi phù hợp với lượng thông tin được chứa trong mỗi kênh
Joint Stereo cũng tích hợp 2 kênh âm thanh nhưng có một bước tiến xa hơn là có thể sử dụng được những mẫu chung thường xuất hiện ở cả 2 kênh Do đó độ nén sẽ tốt hơn so với stereo bình thường
10
Trang 11Xử lý tín hiệu số
Tín hiệu là sự biến thiên của biên độ theo thời gian, có dạng
hình sin.
Nhiễu là do chính bản thân mạch điện từ và môi trường
truyền thông phát sinh ra Nhiễu trắng là nhiễu có độ lớn như nhau ở mọi tần số, hoặc là tín hiệu có mật độ công suất phổ cố định ở mọi băng tần.
Có 2 loại phân bổ xác xuất của nhiễu
+ Phân bổ đều là phân bô có hàm mật độ PDF f(x) không đổi trong khoảng biên thiên của x, có giá trị kỳ vọng µ=0
+ Phân bổ Gauss là phân bổ chuẩn.
11
Trang 12Xử lý tín hiệu số
Phân loại tín hiệu: Tùy theo từng tiêu chuẩn mà có
nhiều cách phân loại khác nhau:
+ Dạng sóng: tín hiệu sin, vuông, tam giác, xung…+ Tần số: hạ tần, cao tần (HF), âm tần (AF), siêu cao tần (VHF)…
+ Sự liên tục: tín hiệu liên tục, tín hiệu rời rạc
+ Tính xác định: tín hiệu xác định, tín hiệu ngẫu nhiên
12
Trang 13Xử lý tín hiệu số
Phân tích Fourier
Biến đổi Fourier rời rạc (DFT): tín hiệu tuần hoàn ít gặp trong thực tế, trong khi tín hiệu không tuần hoàn và có số mẫu giới hạn lại thường xảy ra Những tín hiệu như này không phù hợp với biến đổi Fourier rời rạc theo thời gian Do đó thường xem tín hiệu này như là tín hiệu tuần hoàn ở chu kỳ N
13
Trang 14Xử lý tín hiệu số
Phân tích Fourier
Biến đổi Fourier nhanh (FFT): Biểu thức biến đổi fourier rời rạc (DFT) và biến đổi Fourier ngược (IDFT) chỉ thực hiện trên các phép nhân và phép cộng, nhưng vì có quá nhiều phép toán nên cần nhiều thời gian xử lý Do vậy, FFT là thuật toán để tính nhanh DFT và IDFT Lợi điểm của DFT và IDFT là có hàm mũ, sin, cosin dẫn tới trùng lặp trong các phép tính
14
Trang 15Xử lý tín hiệu số
Phân tích Fourier
Ứng dụng: Phân tích phổ để phân ly tín hiệu số thành các thành phần tần số Đáp ứng cửa sổ: biến đổi fourier là phương pháp cơ bản để thiết kế các lọc phổ phi đệ quy Độn không thực hiện chèn bit 0 vào các thành phần trống của tín hiệu sau khi thực hiện lọc qua cửa sổ Nhân chập nhanh giúp thực hiện nhanh thao tác tính toán nhân chập trên tín hiệu Đáp ứng xung
15
Trang 16Xử lý tín hiệu số
Trải phổ
Trải phổ là kỹ thuật truyền tín hiệu, sử dụng rộng rãi trong truyền thông, năng lượng của tín hiệu được “trải” trên một băng thông rộng hơn nhiều lần lượng băng thông cần thiết tối thiểu nhờ sử dụng
mã giả ngẫu nhiên
Có 4 kiểu trải phổ: trải phổ trực tiếp, nhảy tần, nhảy thời gian, hệ lai
16
Trang 17Xử lý tín hiệu số
Trải phổ
Đặc điểm:
+ Chống lại các nhiễu cố ý hay vô tình.
+ Có khả năng loại trừ ảnh hưởng của truyền sóng nhiễu tin + Có khả năng dùng chung băng tần với người sử dụng khác.
+ Sử dụng được cho thông tin vệ tinh ở chế độ CDMA.
+ Đảm bảo tính riêng tư nhờ sử dụng các mã trải phổ giả ngẫu nhiên.
+ Được phép hoạt động không cần giấy phép ở lĩnh vực công nghiệp, khoa học, y tế.
17
Trang 18Xử lý tín hiệu số
Chuỗi giả ngẫu nhiên
Tín hiệu trải phổ băng thông rộng tựa tạp âm được tạo ra bằng các chuỗi giả ngẫu nhiên theo một quy luật xác định nhưng ngẫu nhiên
Mô hình giả lập hệ thính giác: là thuật toán cố
gắng mô phỏng lại cơ chế cảm nhận âm thanh của tai người, sử dụng kiến thức tổng hợp từ nhiều ngành, đặc biệt là sinh lý học và thính âm học
18
Trang 19Đại diện tài liệu và Hàm băm
Nhiều bản tin đầu vào khác nhau, sử dụng hệ mã hóa hay sơ đồ ký số có thể giống nhau hoặc khác nhau, nhưng lại cho ra bản mã hay chữ ký giống nhau.
19
Trang 20Đại diện tài liệu và Hàm băm
Cách giải quyết các vấn đề trên
Chặt bản tin thành nhiều đoạn nhỏ, sau đó ký lên các đoạn đó độc lập nhau Nhưng kết quả sau khi
ký, nội dung của thông điệp có thể bị xáo trộn với nhau, hoặc bị một số đoạn bị mất mát thông tin
Dùng ham băm để tạo đài diều cho tài liệu, rồi ký lên đại diện này
20
Trang 21Hàm băm
Hàm băm là thuật toán không dùng khóa để mã hóa
bản tin và cho kết quả là một giá trị cố định.
Ứng dụng là ký lên đại diện tài liệu, giảm thời gian ký
và thời gian truyền chữ ký và bộ nhớ lưu giữ chữ ký.
21
Trang 22+ Hàm băm SHA có giá trị băm có độ dài cố định 160
22
Trang 23Chữ ký số
Chữ ký số để chứng thực nguồn gốc hay xác định hiệu
lực pháp lý của một tài liệu điện tử.
Trang 24Chữ ký số
Phân loai chữ ký
Chữ ký có thể khôi phục thông điệp (ví dụ RSA), chữ
ký không thể khôi phục thông điệp (ví dụ Elgamal).
Chữ ký không thể phủ nhận (ví dụ chữ ký không phủ định Chaum – Van Antverpen), chữ ký một lần (Lamport).
Chữ ký theo ứng dụng đặc trưng: chữ ký mù, chữ ký nhóm, chữ ký bội, chữ ký mù nhóm, chữ ký mù bội.
24
Trang 25Chữ ký số
- Tạo cặp khóa (bí mật, công khai) – a, b
Chọn bí mật số nguyên tố lớn p, q, tính n = p * q, công khai n, đặt P = C = Zn
Tính bí mật ϕ(n) = (p-1).(q-1) Chọn khóa công khai
b < ϕ(n), nguyên tố cùng nhau với ϕ(n)
Khóa bí mật a là phần tử nghịch đảo của b theo mod ϕ(n)
Trang 26Chữ ký số
Chữ ký Elgamal
- Tạo cặp khóa (bí mật, công khai) – a, b
Chọn số nguyên tố p sao cho bài toán logarit rời rạc trong ZP là “khó” giải.
Trang 27Chữ ký số
Chữ ký Elgamal
Các giá trị p, g, h được công khai, phải giữ bí mật a.
- Ký số
Trang 28Chữ ký số
- Tạo cặp khóa (bí mật, công khai) – a, b
kà “khó” giải Chọn q là ước nguyên tố của p-1 Tức là p-1 Tức là p-1 = t * q hay p = t * q + 1 (Số nguyên tố p cỡ 512 bit, q cỡ 160 bit).
Trang 29Chữ ký trên x Є Z*P là Sigk’ (x, r) = (γ, δ), y Є A), trong đó
γ = (α r mod p) mod q, δ), y Є A = (x + a * γ) * r -1 mod q.
- Kiểm tra chữ ký
Với e1 = x * δ), y Є A -1 mod q, e2 = γ * δ), y Є A -1 mod q.
Ver (x, γ, δ), y Є A) = đúng (α e1 * h e2 mod p) mod q = γ
29
Trang 30Ứng dụng chữ ký số trên âm thanh số
Bảo vệ bản quyền tập tin âm thanh
Xác định được nguồn gốc của tập tin âm thanh 30
Trang 31Mã nguồn chương trình và thử nghiệm
Xây dựng lớp BigInteger
Xây dựng phương thức chính của chữ ký điện tử RSA
31