Tác động của việc gia nhập tổ chức thương mại thể giới đến hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam
Trang 1LờI Mở ĐầU
Xu thế toàn cầu hoá và tự do hoá thơng mại đang là những xu hớng cơ bảncủa phát triển trên thế giới hiện nay Đối với Việt Nam, nhất là sau khi gianhập khối ASEAN, AFTA, ký kết hiệp định thơng mại Việt- Mỹ và việc gianhập WTO đã mở ra nhiều cơ hội phát huy lợi thế so sánh, tháo gỡ hạn chế vềthị trờng xuất khẩu, tạo lập môi trờng thơng mại mới nhằm trao đổi hàng hoá -dịch vụ, kỹ thuật và thông tin
Việt Nam là một nớc có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, nông sản phongphú và có giá trị Trong những năm gần đây, sản xuất và xuất khẩu gạo đã trởthành ngành chủ lực của Việt Nam, nhiều năm qua liên tục có tốc độ tăng tr-ởng cao Từ chỗ thiếu đói triền miên và phải nhập khẩulơngthực,nhờ đờng lối
đổi mới và các quyết sách của Nhà nớc, từ năm 1989 trở đi Việt Nam chẳngnhững đáp ứng đủ lúa gạo cho nhu cầu tiêu dùng mà còn dành một khối lợnglớn cho xuất khẩu Đến nay, Việt Nam đã trở thành nớc xuất khẩu gạo lớn thứhai trên thế giới
Vì vậy mà em đã lựa chọn đề tài Tác động của việc gia nhập Tổ chức th“Tác động của việc gia nhập Tổ chức th
-ơng mại thế giới (WTO) đến hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam” đánh giá
về ảnh hởng của quá trình gia nhập WTO lên hoạt động xuất khẩu gạo ViệtNam và những gợi ý về chính sách cũng nh giải pháp cho xuất khẩu gạo ViệtNam để hỗ trợ nâng cao năng lực cho Việt Nam trong quá trình gia nhậpWTO.Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn Ngô Thị MỹHạnh đã giúp em hoàn thành bản đề án chuyên ngành của em Đây là bảnkhoa học đầu tay của em nên còn nhiều thiếu xót không thể tránh khỏi Mongcô giúp đỡ thêm cho em để có thể hoàn chỉnh đợc bản khoa học đầu tay này
CHơNG 1: Tổng quan về ngành xuất khẩu gạo
Việt Nam và tổ chức thơng mại WTO
I Tổng quan về ngành xuất khẩu gạo Việt Nam
1 Điều kiện lịch sử của quỏ trỡnh xuất khẩu gạo ở Việt Nam:
Năm 1989, Việt Nam chính thức tham gia vào thị trờng lúa gạo thế giớivới số lợng khá lớn là 1,4 triệu tấn, thu về 290 triệu USD, giá bình quân 204
Trang 2phù hợp với thị hiếu thế giới, nhng đối với nớc ta kết quả đó đánh dấu sự sangtrang của sản xuất lúa gạo từ tự cấp tự túc sang nền kinh tế hàng hoá, gắn vớixuất khẩu Và cho đến nay Việt Nam đó vươn lờn vị trớ số hai thế giới về xuấtkhẩu gạo sau Thailan.
Năm 1996, Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu gạo với mức lớn hơn Lần đầutiên kể từ năm 1989 khối lợng gạo xuất khẩu của Việt Nam vợt mức 3 triệutấn/năm, tăng 51% và đa kim ngạch xuất khẩu đạt 868 triệu USD, tăng 63%
so với năm 1995 Đặc biệt đến năm 1997 đã đánh dấu bớc ngoặt lớn đối vớinền kinh tế và ngoại thơng nớc ta, Việt Nam xuất hiện trên thị trờng gạo với vịtrí là nớc xuất khẩu gạo thứ 2 (sau Thái Lan), với lợng gạo xuất khẩu là 3,6triệu tấn, đạt kim ngạch xuất khẩu gạo 900triệu USD; lý do là trong năm 1997Việt Nam ký kết đợc nhiều Hiệp định thơng mại, điển hình là hiệp định vớiIran về xuất khẩu gạo
Bớc vào năm 1998, có thể nói cơ hội đang mở ra cho Việt Nam khi hiệntợng El nino gây ảnh hởng nghiêm trọng đến mùa màng của một số nớc Châu
á mà đặc biệt là Inđônêsia và Philippin đã gây ra cơn sốt gạo ở Châu á Vàchính trong năm 1998, kim ngạch xuất khẩu của 3,8 triệu tấn gạo đã đạt mức
1 tỉ USD Tuy chỉ tăng 5,56% về lợng nhng lại tăng 14,56% về giá trị Điềunày đã củng cố vững hơn vị trí thứ 2 về xuất khẩu gạo của Việt Nam trên thếgiới và tô đậm thêm hình ảnh một nớc Việt Nam xuất khẩu gạo đối với cácnhà kinh doanh, ngời tiêu dùng gạo trên thế giới
Điều đáng chú ý là năm 1999, mặc dù chịu thiệt hại nặng nề của các đợt
lũ lớn ở Miền Trung, sản xuất lơng thực vẫn đạt 31,4 triệu tấn và xuất khẩu4,5 triệu tấn gạo, kim ngạch trên 1 tỷ 10 triệu USD nh vậy về số lợng so vớinăm 1998 tăng 20%, đây cũng là số lợng cao nhất từ trớc đến nay, nhng xét vềkim ngạch lại giảm 2%, xảy ra điều này là do trong năm 1999 các nớc nhậpkhẩu gạo truyền thống hạn chế khối lợng nhập khẩu, do đó làm cho giá gạoxuất khẩu trên thị trờng thế giới giảm xuống thấp Chính điều đó đã làm chogiá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam giảm
Sang năm 2000, thời tiết diễn biến phức tạp, thiên tai lũ lụt xảy ra ở nhiềunơi trên phạm vi cả nớc, đặc biệt là ĐBSCL nhng nhờ có sự chỉ đạo và điều
Trang 3sản xuất lơng thực nói riêng nhanh chóng đợc khôi phục và đạt kết quả khá,
đời sống nhân dân sớm đi vào ổn định Theo đánh giá của Bộ Nông Nghiệp vàPhát Triển Nông Thôn, tổng sản lợng lúa cả nớc năm 2000 vẫn đạt 32,6 triệutấn, tăng gần 1,2 triệu tấn so với năm 1999, điều này đa nguồn cung gạo choxuất khẩu vẫn duy trì ở mức cao 3,5 triệu tấn Hơn nữa cuộc khủng hoảng tàichính trong khu vực và cuộc khủng hoảng dầu lửa trong năm 2000 đã ảnh h-ởng phần nào đến nhịp độ buôn bán các mặt hầng nguyên liệu thô trong đó cógạo Các tác động này đã làm giá gạo trên thị trờng thế giới bắt đầu giảmxuống từ đầu năm, cho đến cuối năm xuất khẩu gạo của Việt Nam so với năm
1999 đã bị giảm đi 16% về giá, hạ kim ngạch xuất khẩu gạo 2000 xuống còn
668 triệu USD (giảm 34% so với năm 1999) Tuy nhiên cũng cần phải kể đếnmột nguyên nhân nữa làm giảm giá gạo trên thế giới đó chính là ngành gạocủa các nớc nhập khẩu gạo lớn nh: Inđônêsia, Philippin, Trung Quốc, đangdần dần phục hồi sau 2 năm mất mùa vì biến động thời tiết, các nớc này đềutuyên bố có khả năng tự cung cấp tự cấp gạo
Năm 2001 xuất khẩu gạo đạt trên 3,7 triệu tấn, trợ giá hơn 600 triệuUSD, măc dù tăng khoảng 7% về lợng song cũng là thành công vì đã hoànthành đợc những nhiệm vụ cơ bản: xuất khẩu vợt chỉ tiêu 3,5 triệu tấn dochính phủ đề ra, tiêu thụ hết thóc hàng hoá, chặn đà giảm sút giảm sút của giáthóc, gạo trong nớc Tuy vậy xét về kim ngạch thì vẫn giảm 6% Nguyên nhân
là trong những tháng đầu năm 2001 giá gạo vẫn giảm mạnh do ảnh hởng từnăm 2000, các Doanh nghiệp của Việt Nam vẫn ký hợp đồng bán gạo với giáthấp, nhng bắt đầu từ tháng 6-2001 giá gạo tăng cao dần thì ta lại không cógạo để xuất vì phải xuất gạo theo hợp đồng đã ký Đó chính là lý do làm cho l-ợng gạo xuất khẩu tăng mà gía trị xuất khẩu gạo lại giảm trong năm 2001.Sản xuất nông nghiệp trong năm 2002 gặp nhiều khó khăn to lớn, có mặtgay gắt hơn 2001 đó là thiên tai diễn ra trên diện rộng, kéo dài từ đầu năm dếncuối năm: hạn hán gay gắt ở Đông Nam Bộ,Tây Nguyên và Miền Trung, lũlớn kéo dài và ngập sâu ở vùng ĐBSCL, ma lớn, lốc xoáy và lũ quét xảy ragây thiệt hại nặng nề về tài sản, mùa màng và sinh mạng ở nhiều vùng và địaphơng.Tuy vậy sản xuất nông nghiệp vẫn đạt mức tăng trởng khá, năng xuấtlúa cả năm đạt 45,1 tạ/hecta, sản lợng đạt 35,9 triệu tấn Nhờ đó mà khối lợnggạo xuất khẩu đạt 3,24 triệu tấn (giảm 13%) và đạt kim ngạch trên 700
Trang 4triệu USD (tăng 16%) so với năm 2001 Đó là vì chất lợng gạo xuất khẩu củaViệt Nam trong năm 2002 đã đợc nâng cao rõ rệt, do đó giá thành cũng caohơn những năm trớc
Những năm gần đõy sản lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam luc nàocũng đạt khoảng 5 triệu tấn thu v ề kim ngạch khoảng 1.3 tỷ USD
Do khó khăn về thị trờng, bạn hàng và giá cả nên trong những năm đầuViệt Nam quay lại thị trờng xuất khẩu thì phơng thức đổi hàng vẫn còn chiếm
tỷ trọng không nhỏ Tuy nhiên trong nhiều trờng hợp hiện tợng này lại có tácdụng quan trọng đôí với Doanh nghiệp để có chỗ đứng trên thị trờng gạo thếgiới Đến năm 1994 - 1995 thì hai phơng thức thanh toán trực tiếp và đổi hàngkhông còn nữa mà thay vào đó là hình thức thanh toán qua L/C, gần nh chiếm
tỷ trọng tuyệt đối
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt nh hiện nay trên thị trờng gạo quốc tế,các Doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam đã luôn linh hoạt phơng thứcthanh toán để chiếm đợc nhiều thị trờng khác nhau Ví dụ nh ở thị trờng ChâuPhi, hiện nay khối lợng gạo Việt Nam đợc tiêu thụ nhiều hơn gạo Thái Lan đó
là do Việt Nam đã xác định rằng, thị trờng này tuy nhập khẩu nhiều gạo nhnglại có khả năng thanh toán kém, do đó Việt Nam đã áp dụng phơng thức trảchậm, phơng thức trả sau và phơng thức tuần hoàn cho thị trờng này, nhờ vậy
mà gạo Việt Nam có u thế hơn gạo Thái Lan Hay với thị trờng Irắc, ngoài cáchợp đồng mua bán gạo thông thờng Việt Nam còn xuất khẩu gạo sang nớc nàytheo chơng trình “Tác động của việc gia nhập Tổ chức thĐổi dầu lấy lơng thực”, qua đó Việt Nam không chỉ bán đợcgạo mà còn giữ vững và mở rộng hơn thị trờng này
2 Tầm quan trọng của xuất khẩu gạo đối với nền kinh tế của Việt Nam:
2.1/ Tích luỹ vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
CNH, HĐH đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu để một nớc nh Việt Nam chúng ta khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển
Trớc đòi hỏi bức bách về vốn cho CNH đất nớc, Việt Nam đã đột phá vơntrở thành nớc xuât khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới sau Thái Lan, va là sản
Trang 5trong đảm bảo an ninh lơng thực trong nớc Xuất khẩu gạo đã đóng góp một tỷ
lệ lớn vào GDP cả về tỷ trọng và giá trị thực tế Trong 18 năm qua, kim ngạchxuất khẩu gạo của cả nớc ớc đạt gần 12 tỷ USD chiếm tỷ trọng trung bìnhkhoảng 12 - 13% trong kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Việc xuất khẩu gạotạo một nguồn thu ngân quỹ lớn đóng góp vào tổng ngân sách nhà nớc
2.2/ Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống của nhân dân
Việc phát triển nguồn nhân lực đối với mỗi quốc gia là nội dung chính
và chủ yếu thuộc chiến lợc con ngời để thực hiện thắng lợi các chiến lợc pháttriển kinh tế xã hội của đất nớc.Xuất khẩu gạo càng ngày càng tăng mạnhtrong 18 năm qua, đóng góp tích cực vào chủ trơng xoá đói giảm nghèo vàlàm thay đổi hơn nữa bộ mặt của nông thôn Việt Nam, gạo luôn là một trongnăm mặt hàng đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, bù bớt thâm hụt cán cânthanh toán quốc tế của Việt Nam Từ đó cho thấy, phát triển sản xuất, đẩymạnh xuất khẩu gạo là thực sự cần thiết, là đờng lối hợp lòng dân để tăng thunhập, cải thiện đời sống và tăng cờng cơ sở vật chất cho những làng quê ViệtNam
2.3/ Tranh thủ cơ hội cua thị trờng
Tranh thủ cơ hội thị trờng thế giới theo xu hớng chuyên môn hoá phâncông lao động quốc tế ngày càng sâu Hơn nữa, thị trờng gạo vẫn là thị trờngrộng mở tơng đối ổn định, vì ít rủi ro hơn so với nhiều loại nông sản kháctrong xu thế cánh kéo giá cả chung hiện nay Gạo vẫn là lơng thực thiết yếu
đối với hầu hết các nớc đang phát triển, kim ngạch buôn bán vẫn lớn, nhu cầuvẫn tiếp tục mở rộng Trong khi đó lúa gạo vẫn là ngành sản xuất chính trongnông nghiệp sản xuất và xuất khẩu gạo do đó vẫn là quyết định và hợp lòngdân
Xuất khẩu gạo tranh thủ cơ hội của xu thế thơng mại hoá và hội nhậphiện nay Từ những vòng đàm phán Urugoay của GATT trớc đây cho đếnWTO hiện nay, theo xu hớng thơng mại hoá và hội nhập của thế giới, buônbán các loại nông sản, đặc biệt lơng thực đang đợc mở rộng Theo xu hớng đó,các nớc đều phải mở rộng của nhập khẩu nông sản nói chung và gạo nói riêng
2.4/ Xuất khẩu gạo phù hợp với xu hớng chung trong khu vực
Để quyết định xuất khẩu gạo, trớc hết phải căn cứ vào nhu cầu thực tếcủa thị trờng, từ đó xem xét khả năng sản xuất và khả năng đảm bảo an ninh l-
Trang 6thể các nớc xuất khẩu gạo khác đặc biệt là những nớc xuất khẩu tơng đồng vớiViệt Nam về kinh tế chung và các nguồn lực cụ thể, xem những điểm mạnh,
điểm yếu của họ, những điều kiện và nguồn lực cơ bản cụ thể
Hiện nay, các nớc chủ yếu xuất khẩu gạo trên thế giới là nhóm nớc
đang phát triển khu vực châu á Nét tơng đồng bao trùm nhất của các nớc trên
là đều tiến hành CNH từ nền kinh tế nông nghiệp, đều có nhiều nét tơng đồnghoặc giao thoa về kinh tế, xã hội, đều có lịch sử nông nghiệp lúa nớc
ii tổ chức thơng mại WTO
1 Sự ra đời của tổ chức WTO:
Hội nghị Bretton Woodsvào năm 1944 đó đề xuất thành lập Tổ chứcThương mại Quốc tế (ITO) nhằm thiết lập cỏc quy tắc và luật lệ cho thươngmại giữa cỏc nước Hiến chương ITO được nhất trớ tại Hội nghị của Liờn HiệpQuốc về Thương mại và Việc làm tại Havana thỏng 3 năm 1948 Tuy nhiờn,Thượng nghị viện Hoa Kỳ đó khụng phờ chuẩn hiến chương này Một số nhà
sử học cho rằng sự thất bại đú bắt nguồn từ việc giới doanh nghiệp Hoa Kỳ longại rằng Tổ chức Thương mại Quốc tế cú thể được sử dụng để kiểm soỏt chứkhụng phải đem lại tự do hoạt động cho cỏc doanh nghiệp lớn của Hoa Kỳ(Lisa Wilkins, 1997) ITO chết yểu, nhưng hiệp định mà ITO định dựa vào đú
để điều chỉnh thương mại quốc tế vẫn tồn tại Đú là Hiệp định chung về Thuếquan và Thương mại (GATT) GATT đúng vai trũ là khung phỏp lý chủ yếucủa hệ thống thương mại đa phương trong suốt gần 50 năm sau đú Cỏc nướctham gia GATT đó tiến hành 8 vũng đàm phỏn, ký kết thờm nhiều thỏa ướcthương mại mới Vũng đỏm phỏn thứ tỏm, Vũng đàm phỏn Uruguay, kết thỳcvào năm 1994 với sự thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thay thếcho GATT Cỏc nguyờn tắc và cỏc hiệp định của GATT được WTO kế thừa,quản lý, và mở rộng Khụng giống như GATT chỉ cú tớnh chất của một hiệpước, WTO là một tổ chức, cú cơ cấu tổ chức hoạt động cụ thể WTO chớnh
Trang 72 Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của WTO:
2.1 Bộ máy tổ chức của WTO
Trong tổ chức thương mại thế giới WTO cơ quan quyền lực cao nhất củaWTO là hội nghị bộ trởng
Chức năng thờng trực của Đại hội đồng là báo cáo lên Hội nghị Bộ trởng
và đóng vai trò là một cơ quan giải quyết tranh chấp đồng thời là cơ quan ràsoát chính sách của WTO
Dới Đại hội đồng là Hội đồng về thơng mại hàng hoá, Hội đồng về thơngmại dịch vụ, và Hội đồng về các khía cạnh liên quan đến thơng mại của quyền
sở hữu trí tuệ Các Hội đồng trên chịu trách nhiệm điều hành việc thực thi hiệp
định WTO về từng lĩnh vực thơng mại tơng ứng
2.2 Nguyên tắc hoạt động của WTO
Hoạt động của WTO dựa vào 5 nguyên tắc cơ bản:
Thứ nhất: Nguyên tắc không phân biệt đối xử
Nguyên tắc này thể hiện qua 2 quy chế:
- Quy chế đãi ngộ Tối huệ quốc (MFN) là quy chế mỗi nớc thuộc WTOphải giành cho sản phẩm nhập khẩu từ một quốc gia thành viên khác đối xửkhông kém u đãi hơn so với sản phẩm nhập khẩu từ một nớc thứ ba khác
- Quy chế đối xử quốc gia (NT) là quy chế mà mỗi nớc thành viên củaWTO không giành cho sản phẩm nội địa những u đãi hơn so với sản phẩm củanớc ngoài
Thứ hai: Nguyên tắc điều kiện hoạt động thơng mại ngày càng thuận lợi, tự do thông qua đàm phán
Mỗi nớc phải xây dựng lộ trình cắt giảm thuế và các biện pháp phi thuếtheo thoả thuận đã thông qua ở các vòng đàm phán đàm phán song phơng và
đa phơng để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự do hoá thơng mại
Thứ ba: Nguyên tắc xây dựng môi trờng kinh doanh dễ dự đoán
Chính phủ các nớc thành viên thuộc WTO không thay đổi cơ chế chínhsách kinh tế một cách tuỳ tiện gây khó khăn cho các doanh nghiệp và nhànhập khẩu
Thứ tư: Nguyên tắc tạo ra môi trờng kinh doanh mang tính cạnh tranhbình đẳng
Trang 8Chính phủ của các nớc thuộc WTO ngoài thực hiện nghiêm chỉnh 2 cơchế MFN và NT, thì còn phải giảm việc áp dụng các biện pháp cạnh tranhkhông bình đẳng nh trợ giá, trợ cấp xuất khẩu
Thứ năm: Nguyên tắc giành một số u đãi về thơng mại cho các nớc đang phát triển
WTO áp dụng các nguyên tắc này thông qua các biện pháp:
Giành u đãi thuế nhập khẩu khi thâm nhập vào thị trờng các nớc côngnghiệp phát triển (GSP)
Không phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của WTO nh các nớc côngnghiệp phát triển
Thời gian quá độ để điều chỉnh chính sách kinh tế và thơng mại phùhợp với quy định của WTO dài hơn
3 Các hiệp định của WTO
Những nội dung cốt lõi của Hiệp định bao gồm 4 vấn đề cơ bản, thểhiện trong 4 Hiệp định: Thơng mại hàng hoá GATT, thơng mại dịch vụ GATS,
sở hữu trí tuệ TRIPS, quan hệ đầu t TRIMS
3.1 Thơng mại hàng hoá (GATT):
Nội dung cơ bản về thơng mại hàng hoá là:
Thực hiện nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN) đối với hàng hoá nhậpkhẩu có xuất xứ từ các nớc khác nhau và nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) đốivới hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nớc
WTO thừa nhận thuế quan (thuế nhập khẩu) là biện pháp bảo hộ thị trờngnội địa duy nhất đợc áp dụng
Các nớc thuộc WTO phải giảm thuế quan và không tăng thuế nhập khẩu
để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thơng mại
áp dụng các biện pháp hạn chế số lợng nhập khẩu tuy nhiên trong trờnghợp cần thiết vẫn có thể áp dụng nh: đảm bảo an ninh quốc gia, bảo vệ vănhoá truyền thống, môi trờng, sức khỏe, cộng đồng
Công nhận quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của các tổ chức và cá nhânkhông phân biệt thành phần kinh tế của nớc mình cũng nh các tổ chức và cánhân của nớc thành viên WTO trên lãnh thổ nớc mình
Hạn chế trợ cấp tràn lan của Chính phủ và chống bán phá giá làm sai lệch
Trang 9Quy định giá trị tính thuế quan và giá giao dịch thực tế chứ không phải làgiá do các cơ quan quản lý Nhà nớc áp đặt
WTO cho phép các nớc thành viên đợc duy trì Doanh nghiệp thơng mạiNhà nớc với điều kiện các doanh nghiệp này hoạt động hoàn toàn trên cơ chếthị trờng
Các nớc thuộc WTO đợc áp dụng biện pháp bảo vệ tạm thời để bảo vệ thịtrờng nội địa
Hiệp định dệt may: ATC thay thế Hiệp định đa sợi (MFA) với nội dungchính của ATC là: các nớc thành viên WTO thông qua 4 giai đoạn giảm hạnngạch và tiến tới xoá bỏ hoàn toàn hạn ngạch vào đầu năm 2005
3.2 Hiệp định chung thơng mại dịch vụ đối với - GATS
Mục tiêu của Hiệp định thơng mại - dịch vụ là để kích thích cạnh tranhnhằm tạo ra nhiều dịch vụ sẵn sàng hơn, rẻ hơn, chất lợng hoàn hảo hơn nhằmthoả mãn các nhu cầu kinh doanh sản xuất, thơng mại và nâng cao mức sốngnhân dân
Các nguyên tắc áp dụng trong mở cửa thị trờng thơng mại dịch vụ:
Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN): đây là nguyên tắc bắt buộc nhằm tạomột “sân chơi” bình đẳng cho các dịch vụ nớc ngoài trên thị trờng của nớcdịch vụ
Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT): nguyên tắc này chỉ thực hiện trên cơ sởkết quả của các cuộc đàm phán và các cam kết về tiến trình tự do hoá dịch vụgiữa các thành viên
3.3 Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ
Đối tợng điều chỉnh của Hiệp định (TRIPS)
- Bản quyền và các quyền có liên quan
Trang 10Nguyên tắc MFN: đòi hỏi một nớc thành viên của WTO giành những u
đãi, u tiên hoặc miễn trừ áp dụng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đếnhoạt động thơng mại cho công dân của một quốc gia thì cũng phải giànhnhững điều kiện tơng tự cho các công dân của tất cả các nớc thành viên khácthuộc WTO
Nguyên tắc NT: mỗi nớc thành viên WTO cho các công dân của các
n-ớc thành viên khác những đối xử không kém thuận lợi hơn về bảo hộ quyền sởhữu trí tuệ có liên quan đến thơng mại so với công dân của nớc mình
3.4 Hiệp định các biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại (TRIMS)
Nội dung của TRIMS:
- Cho phép các nhà đầu t nớc ngoài đợc hởng nguyên tắc đối xử quốcgia NT trong hoạt động đầu t sang các nớc thành viên thuộc WTO
- Loại bỏ các biện pháp thơng mại gây trở ngại cho hoạt động đầu t:Các biện pháp bắt buộc hay điều kiện về quy định một “tỉ lệ nội địa hoá” đốivới các doanh nghiệp; các biện pháp “cân bằng thơng mại” buộc doanh nghiệp
phải tự cân đối về khối lợng và trị giá xuất nhập khẩu, về ngoại hối, 4
Lợi ích của việc trở thành thành viên của WTO
Một là:các nguyên tắc đa phơng chặt chẽ bảo đảm một môi trờng
th-ơng mại ổn định có thể tiên liệu đợc và tạo ra mối quan hệ thth-ơng mại chắc chắn Tham gia WTO cho phép các nớc thành viên thực sự tham gia vào nhịp
sống chung của kinh tế toàn cầu, tiếp cận với môi trờng thơng mại có quy môtoàn cầu, mang tính chắc chắn, có hệ thống bền vững và tơng đối ổn định, tạo
tiền đề cho việc phát triển kinh tế trong nớc.
Hai là: việc thực hiện các Hiệp định WTO nhìn chung mở rộng cơ hội thơng mại cho các nớc thành viên Hiện tại thơng mại giữa các nớc thành
viên WTO chiếm trên 90% khối lợng thơng mại thơng mại thế giới Gia nhậpWTO sẽ giúp cho các nớc thành viên có điều kiện mở rộng thị trờng xuấtkhẩu, đợc hởng quy chế tối huệ quốc, đợc hởng nhiều thuận lợi khác nh việcgiảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan, hởng GSP
Ba là: chỉ các nớc thành viên WTO mới có khả năng hởng các quyền
đợc ghi trong các Hiệp định WTO Bởi lẽ các nớc không phải là thành viên
của WTO thì không đợc quyền tham gia thơng lợng phân chia quyền lợi và thị
Trang 11xảy ra hoặc các thoả thuận có thể gây phơng hại đến lợi ích của quốc giamình.
Bốn là: các Hiệp định WTO không ngừng nâng cao tính trong sáng minh bạch của chính sách thơng mại và tập quán thơng mại, điều này làm
tăng cờng sự ổn định trong quan hệ thơng mại
Năm là: các nớc thành viên tiếp cận với cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO để bảo vệ lợi ích và quyền thơng mại của mình Trong qúa trình tự
do hoá và đa phơng hoá thơng mại, dù có tích cực đến đâu cũng không tránhkhỏi những cuộc tranh chấp quyền lợi lẫn nhau Nếu cứ để phó mặc thì nhữngcuộc tranh chấp này có thể kéo dài và dễ dẫn đến những xung đột nghiêmtrọng WTO sẽ đóng vai trò trọng tài duy nhất, giải quyết các mâu thuẫn thơngmại đó một cách tích cực Từ ngày thành lập đến nay, WTO đã giải quyết hơn
200 vụ tranh chấp thơng mại giữa các nớc thành viên
Sáu là: việc trở thành thành viên sẽ tạo ra các công cụ để nâng cao lợi ích kinh tế của các thành viên thông qua việc tham gia vào các cuộc
đàm phán thơng mại đa biên Sự giảm bớt hàng rào thơng mại tất yếu thơng
mại tăng trởng, sẽ làm tăng thu nhập cả thu nhập quốc dân và thu nhập cánhân, kích thích tăng trởng kinh tế, tạo thêm việc làm mới cho hàng trăm triệungời lao động
Bảy là: khi là thành viên chính thức của tổ chức WTO, các nớc sẽ tạo dựng vị trí trong tiến trình toàn cầu hoá về kinh tế, ngoài ra còn có điều kiện
thuận lợi để hợp tác, đấu tranh và bảo vệ quyền lợi của quốc gia mình
5 Các hiệp định liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp của WTO
Trang 12Ngoài ra các nớc thành viên phải loại bỏ các biện pháp phi thuế quan
nh hạn chế định lợng (hạn ngạch xuất khẩu, hạn chế số lợng nhập khẩu, giấyphép không tự động ) nhằm bảo hộ sản xuất nội địa và tiêu dùng trong nớc.Trong những trờng hợp và bối cảnh nhất định WTO cho phép sử dụng một sốbiện pháp phi thuế nh các biện pháp kỹ thuật để bảo vệ con ngời, động vật,thực vật và bảo vệ môi trờng với điều kiện là các biện pháp này không hạn chế
và bóp méo thơng mại một cách vô lý hoặc tạo ra sự đối xử tùy tiện
5.1.2 Hỗ trợ trong nớc đối với nông nghiệp
Hỗ trợ trong nớc đựơc phân thành ba dạng hộp: hộp xanh lá cây (greenbox), hộp xanh lam (blue box) và hộp hổ phách (amber box) Các nớc phải cắtgiảm trợ cấp dạng hộp hổ phách nhng vẫn đợc duy trì và không phải cam kếtcắt giảm trợ cấp dạng hộp xanh lá cây và hộp xanh lam
Nhóm chính sách hộp xanh lá cây (green box)
Gồm tất cả biện pháp trợ cấp không tạo ra hoặc rất ít bóp méo thơngmại và ảnh hởng tới sản xuất đối với hàng nông sản, đáp ứng các điều kiện:
- Đựơc thực hiện thông qua một chơng trình tài trợ bằng ngân sách Nhànớc không liên quan đến các khoản thu từ ngời tiêu dùng;
- Không có tác dụng trợ giá cho ngời sản xuất;
- Thuộc diện 12 dạng trợ cấp đợc Hiệp định Nông nghiệp quy định hoặc
đáp ứng các tiêu chuẩn do Hiệp định Nông nghiệp quy định gồm: các dịch vụchung; dự trữ quốc gia vì mục đích an ninh lơng thực; trợ giúp lơng thựctrong nớc; trợ cấp thu nhập cho ngời có mức thu nhập dới mức tối thiểu doNhà nớc quy định; chơng trình giảm nhẹ thiên tai; chơng trình an toàn và bảohiểm thu nhập; hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu thông qua chơng trình trợ giúp hồi
hu cho ngời sản xuất nông nghiệp;
Nhóm chính sách hộp xanh lam (blue box)
Bao gồm các khoản chi trả trực tiếp trong các chơng trình hạn chế sảnxuất thoả mãn trong các điều kiện: các khoản chi trả căn cứ theo diện tíchhoặc số lợng cố định; các khoản chi trả tính cho 85% hoặc dới 85% mức sản l-ợng cơ sở; các khoản chi trả cho chăn nuôi đợc tính theo số đầu gia súc, giacầm cố định
Trợ cấp thuộc chơng trình phát triển của các nớc đang phát triển cũng
Trang 13nghèo có thu nhập thấp hoặc nông dân ở vùng khó khăn; trợ cấp để nông dânchuyển từ trong cây thuốc phiện sang trồng cây khác.
Nhóm chính sách hộp hổ phách (amber box)
Hiệp định Nông nghiệp quy định mức hỗ trợ trong nớc tối đa (đợc tính
là Tổng mức hỗ trợ gộp AMS) mà các nớc phải tính toán, khai báo theo biểumẫu quy định (ACC /4) phải cam kết cắt giảm nếu vợt quá mức cho phép Đốivới các nớc phát triển mức hỗ trợ cho phép là bằng 5% so với giá trị sản lợngcủa sản phẩm đợc hỗ trợ Đối với các nớc đang phát triển mức này là 10%
5.1.3 Trợ cấp xuất khẩu
Giá trị trợ cấp xuất khẩu phải giảm 36%, và khối lợng xuất khẩu đợc trợcấp phải giảm 21% đối với mỗi sản phẩm trong giai đoạn chuyển tiếp tínhtheo số liệu năm 1986 – 2006 Theo quy định của WTO, trợ cấp xuất khẩugồm:
- Nhà nớc trợ cấp trực tiếp cho ngời sản xuất hàng xuất khẩu;
- Nhà nớc bán hoặc thanh lý lợng dự trữ nông sản với giá rẻ hơn giá nội
địa;
- Nhà nớc tài trợ các khoản chi trả cho xuất khẩu nông sản kể cả khoảntải trợ từ nguồn thu thuế và các khoản đợc để lại;
- Trợ cấp cho nông sản dựa trên hàm lợng nông sản xuất khẩu;
- Trợ cấp để giảm chi phí tiếp thị xuất khẩu cho nông sản
- Ưu đãi về cớc phí vận tải trong nớc và quốc tế đối với hàng xuất khẩu;
5.1.4 Tự vệ đặc biệt
Các điều khoản về quyền tự vệ đặc biệt (đợc áp dụng khi khối lợngnhập khẩu tăng hay khi giá cả giảm so với giá cả trung bình thời kỳ 1986 -1988) cho phép đặt thêm một số thuế phụ thu tới một mức độ xác định nhngkhông đợc phân biệt đối xử (khi khối lợng tăng) và chỉ áp dụng theo từng tr-ờng hợp cụ thể
Trang 145.2 Hiệp định TBT
Hiệp định bao gồm 15 Điều và 3 Phụ lục kèm theo Nội dung của Hiệp
định bao gồm các quy định về mặt kỹ thuật, các tiêu chuẩn, các thủ tục đánhgiá hợp chuẩn, kể cả hợp chuẩn về mặt bao bì, nhãn mác Hiệp định TBT quy
định các quốc gia không đợc có các quy định phân biệt đối xử mang tính vôcăn cứ giữa các sản phẩm do nguồn gốc xuất xứ của các sản phẩm, và để đạt
đợc mục tiêu này, cần phải lựa chọn áp dụng các biện pháp ít gây cản trở nhấtcho thơng mại Hiệp định cũng quy định những nguyên tắc thủ tục nhất định
mà các nớc phải tuân thủ khi áp dụng các biện pháp tiêu chuẩn kỹ thuật khôngdựa trên cơ sở các tiêu chuẩn quốc tế Trớc khi áp dụng phải thông báo trớccho Ban Th ký WTO và cũng phải thông báo cho nớc xuất khẩu để họ có cơhội tham khảo và đóng góp ý kiến
5.3 Hiệp định SPS
Hiệp định quy định về các biện pháp quản lý và kiểm soát có liên quan
đến sức khoẻ của động vật, thực vật và của con ngời, quy định bắt buộc phảiquy chiếu đến các chuẩn mực quốc tế Nếu một quốc gia quy định các tiêuchuẩn về vệ sinh dịch tễ và bảo vệ thực vật khác với các tiêu chuẩn do các
định chế quốc tế khuyến nghị áp dụng thì quốc gia đó phải đa ra căn cứ giảithích về mặt khoa học, chuyên môn, có áp dụng một thủ tục phân tích rủi ro
đã đợc quy định thống nhất Hiệp định cũng quy định nghĩa vụ phải thông tincho các nớc thứ ba về những thay đổi trong quy định pháp luật quốc gia vàquy định rõ rằng các biện pháp vệ sinh dịch tễ đợc áp dụng không nhằm mục
đích bảo hộ
Trang 15
Chơng 2:Việc gia nhập wto có ảnh hởng đến
xuất khẩu gạo của việt nam
I Thực trạng của ngành xuất khẩu gạo của việt nam
1.1 Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu gạo.
Từ khi đổi mới 1986 đến nay 2006 sản xuất lúa tăng trởng liên tục cảdiện tích, năng suất và sản lợng Năm 1986, diện tích gieo trồng lúa chỉ có5688,6 nghìn ha, năng suất bình quân 28,1 tạ/ha/vụ và sản lợng là 16,9 triệutấn thì đến năm 2006 con số tơng ứng là: 7320 nghìn ha, 48,9ta/ha và 35,83triệu tấn Xu hớng này còn tiếp tục tăng trong những năm tới vì tiềm năngtăng năng suất vẫn còn Tốc độ tăng sản lợng lơng thực luôn luôn cao hơn tốc
độ tăng dân số, nên lơng thực bình quân đầu ngời của Việt Nam tăng dần Nếu
nh năm 1990 lơng thực bình quân đầu ngời mỗi năm là 324,4 kg thì đến năm
1995 là 372 kg và đến năm 2006 là 420 kg Đây là xu hớng ít thấy trong lịch
sử sản xúât lúa gạo của các nớc Châu á, lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử
n-ớc ta Chính sự tăng nhanh và ổn định của sản lợng lúa gạo Việt Nam đã gópphần tích cực giảm sự căng thẳng về thiếu lơng thực trên thế giới Đối với nớc
ta xu hớng này đã khắc phục một cách cơ bản tình trạng thiếu đói giảm nghèokéo dài nhiều thập kỷ trớc đổi mới, tạo đà cho việc ổn định an ninh lơng thựcquốc gia, đẩy mạnh đợc hoạt động xuất khẩu gạo với vị trí nớc xuất khẩu gạolớn thứ hai trên thế giới (chỉ sau Thái Lan) và dẫn đầu thế giới về tăng sản l-ợng lơng thực Điều này đợc thể hiện ở bảng sau:
Trang 16Bảng 1: Sản lợng xuất khẩu gạo chính của một số nớc trên thế giới.
(Nguồn: số 232 tạp chí thị trờng giá cả 7-2006)
Nhìn vào bảng số liệi trên ta có thể thấy rằng Việt Nam là nớc xuất khẩugạo lớn thứ hai trên thê giới Sản lợng gạo xuất khẩu của Viêt Nam là ổn định
Do sản xuất tăng nhanh và ổn định, mức sản xuất lúa gạo liên tục tăngnên trong những năm qua, sản lợng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Namngày càng tăng nhanh hơn Điều đó đợc thể hiện trong bảng sau:
Trang 17Bảng 2: Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam từ
1989-2006.
Năm
Sản lợng xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu
Sản lợng( 1000 tấn)
Thay đổi sovới năm tr-ớc( %)
Kim ngạch(triệu USD)
Thay đổi sovối năm tr-ớc(%),
( Nguồn: Tổng cục thống kê - Bộ Thơng mại)
Trong những năm qua, kim ngạch xuất khẩu gạo đã đóng một vai tròquan trọng trong sản lợng tích luỹ vốn cho quá trình phát triển đất nớc Từnăm 1989 dến năm 2006, Việt Nam đã xuất khẩu trên 53,7 triệu tấn gạo đạtkim ngạch xuất khẩu gần 11.918,72 triệu USD Gạo đã trở thành một trong 10mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu gạo chiếmmột tỷ trọng đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Dới đây làbảng tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam :
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu gạo trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Trang 18ơng đối lớn cùng với giá cả khá cao Nhng qua bảng trên ta thấy rằng tỷ trọngkim ngạch xuất khẩu gạo từ năm 2000 trở lại đây đã giảm trong tổng kimngạch xuất khẩu của cả nớc so với những năm trớc Đó là do thị trờng gạo thếgiới có nhiều biến động, cầu về gạo trên thế giới đã giảm, hiện nay thị hiếu vềgạo chất lợng cao ngày càng tăng mà gạo của Việt Nam thì vẫn cha đáp ứng
đợc những yêu cầu khắt khe của quốc tế về chất lợng, vì vậy giá gạo Việt Namthấp làm cho kim ngạch xuất khẩu gạo giảm Những năm gần đây kim ngạchxuất khẩu của cả nớc đang tăng dần, để nâng cao tỷ trọng kim ngạch xuấtkhẩu gạo thì một trong những điều kiện cần là Việt Nam phải chú trọng đếnchất lợng gạo xuất khẩu, do đó dù gạo xuất khẩu của Việt Nam khối lợng cógiảm nhng giá trị xuất lại cao
Trang 192.2 Thị trờng xuất khẩu gạo của Việt Nam.
Việt Nam chỉ thực sự là nớc xuất khẩu gạo lớn từ năm 1989 Từ đó việcxâm nhập và mở rộng thị trờng của Việt Nam trong những năm đầu đã gặpkhông ít khó khăn vì thờng đụng đến những khu vực là thị trờng quen thuộccủa các nớc xuất khẩu truyền thống đặc biệt là Thái Lan Những năm qua ViệtNam đã tích cực mở rộng các mối quan hệ, tham gia vào các tổ chức kinh tếquốc tế Trên thị trờng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đã có những thay
đổi rõ rệt theo hớng đa dạng hơn
Trang 20Bảng 4: Quy mô và thị phần xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn
2001- 2006
Năm
Lợng gạo xuất khẩucủa Việt Nam( 1000 tấn)
Lợng gạo mậu dịchThế Giới( 1000 tấn)
Thị phần củaViệt Nam (%)
(Nguồn: số 232 tạp chí thị trờng giá cả 7-2007)
Ngay từ những năm đầu xuất khẩu gạo, Việt Nam đã chiếm một thị phầnkhá trong tổng lợng gạo mậu dịch thế giới, thị phần gạo xuất khẩu của ViệtNam cũng tăng dần theo nhu cầu thế giới qua các năm Nhu cầu gạo trên thếgiới ngày càng tăng do chịu ảnh hởng chính tác động của yếu tố thời tiết, các
điều kiện kinh tế và tốc độ tăng dân số.Thị phần của Việt Nam tăng từ 8,1%năm 1991 tới 18% năm 1999 năm 2002 là 13% và năm 2006 là 16,8% Trongthời gian đầu do gạo Việt Nam vẫn còn xa lạ so với thị trờng quốc tế vì vậy thịphần cha cao Những năm gần đây, gạo Việt Nam đã tạo đợc tên tuổi bằngcách giữ vững vị trí nớc xuất khẩu thứ 2 trên thị trờng thế giới, do đó thị phầntăng lên đáng kể Thị trờng xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam vẫn là khuvực Châu á, kế đến là Châu Phi và Châu Mỹ Cơ cấu thị trờng gạo Việt Nam
đợc thể hiện qua bảng sau:
Từ khi bắt đầu xuất khẩu gạo đến nay thì thị trờng chủ yếu của Việt Namvẫn là thị trờng Châu á (chiếm khoảng 50% tổng giá trị kim ngạch) Thị trờngnày luôn đợc Việt Nam theo dõi chặt chẽ, vì hầu hết các nớc Châu á thờng cótập quán lâu đời tiêu dùng lúa gạo, đều coi lúa gạo là lơng thực chủ yếu củamình Từ đó Việt Nam chuẩn bị nguồn cung, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu nhập
bổ sung đột xuất của khu vực này nhất là thị trờng Inđônêsia, Philippin, Iran,Irăc, Trung Quốc
Trang 21Việt Nam xuất khẩu vào tơng đối ổn định qua các năm Vì vậy đối với thị ờng này Việt Nam luôn quan tâm, giữ vững và phát triển hơn nữa Ngoài ra,các thị trờng nhập khẩu gạo Việt Nam thờng xuyên nh: Nam Mỹ, Trung Đông
tr-và Bắc Mỹ, Việt Nam đang từng bớc nghiên cứu để không chỉ xuất sang đâyloại gạo phẩm cấp trung bình mà là gạo phẩm cấp cao sẽ chiếm u thế hơn.Qua nhiều năm xuất khẩu gạo, Việt Nam đã từng bớc củng cố và giữvững đợc thị trờng các nớc nh: Malaysia, Singapore, Hồng Kông, Hàn Quốc,hiện nay Việt Nam đang từng bớc thâm nhập vào thị trờng khó tính nhng lại
đầy tiềm năng nh Nhật Bản
Đến nay tuy gạo Việt Nam đã có mặt trên 80 nớc thuộc tất cả các Đạilục, nhng số lợng gạo do các tổ chức Việt Nam trực tiếp ký kết với các thị tr-ờng còn chiếm tỷ lệ thấp, số bán qua trung gian nớc ngoài vẫn chiếm tỷ lệ lớn,
đặc biệt là thị trờng Châu Phi – nơi tiêu thụ khối lợng lớn gạo Việt Nam thìhầu hết do các trung gian nớc ngoài đứng ra thực hiện, vì vậy gạo của ViệtNam luôn bị ép bán với gía thấp hơn giá thực tế, điều đó đã làm ảnh h ởng tớikim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam Cho đến nay Việt Nam cha xây dựng
đợc cho mình một hệ thống bạn hàng trực tiếp tin cậy, có mối quan hệ chặtchẽ, cha có chính sách thích hợp về bạn hàng và thị trờng quốc tế Hiện naythị trờng xuất khẩu gạo của Việt Nam vẫn là vấn đề bức xúc đòi hỏi sự nỗ lực
từ phía Nhà nớc và các Doanh nghiệp Thị trờng là yếu tố quan trọng quyết
định sự phát triển của sản xuất Trong những năm tới nớc ta cần tiếp tục củng
cố và khai thác các thị trờng truyền thống đồng thời tìm kiếm thị trờng mới
2.3 Khả năng cạnh tranh của gạo Việt Nam trên thị trờng thế giới
2.3.1 Về chất lợng.
Mặc dù gạo xuất khẩu của Việt Nam đợc xếp vào hàng “Tác động của việc gia nhập Tổ chức thTop ten” một sốmặt hàng nông sản nhng đó chỉ là về phơng diện sản lợng Thực tế giá trị xuấtkhẩu của mặt hàng gạo so với sản phẩm cùng loại của nhiều nớc khác thì vẫn
ở mức thấp Có thể thấy rằng thách thức lớn nhất đối với gạo xuất khẩu củaViệt nam là chất lợng và công nghệ chế biến Chất lợng gạo đợc đánh giá theo
tỷ lệ tấm trong gạo và kỹ thuật đánh bóng Hiện tại trong cơ cấu sản xuất gạochất lợng cao của ta còn ít chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong sản lợng, do đómới chỉ đáp ứng đợc nhu cầu xuất khẩu Trong cùng thời gian Thái Lan xuấtkhẩu gạo phẩm cấp cao thờng chiếm tới 60 – 62% còn Việt Nam chỉ ở 40 –
Trang 2245% tổng lợng gạo xuất khẩu Chính vì hạn chế này mà gạo Việt Nam cha vào
đợc các thị trờng cao cấp mà gạo Mỹ, Thái Lan đang chiếm lĩnh
Trang 23Bảng 6: Phân loại chất lợng gạo xuất khẩu của Việt Nam.(%)
Loại gạo
Năm
Phẩm cấp cao(5-10% tấm)
Phẩm cấp trungbình(15-20% tấm)
Phẩm cấpthấp (>25%
tấm)
Tổngsố
(Nguồn: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn t 1+2-2007)
Năm 1989 là năm đầu tiên đất nớc ta trở lại xuất khẩu gạo chủ yếu là gạocấp thấp chiếm 97,42% (tỷ lệ tấm 25%) Trong thời kỳ này gạo xuất khẩu của
ta không có khả năng cạnh tranh với gạo Thái Lan và các nớc có truyền thốngxuất khẩu gạo Từ các năm sau để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh gay gắt trên thịtrờng quốc tế nớc ta đã tập trung lớn vào việc sản xuất các loại gạo có phẩmcấp cao, về sản xuất ta thu thêm đợc giống mới, cải tạo giống tăng thêm lợnggạo hạt dài có hơng vị đậm đà hơn, về chế biến đã cải tiến đổi mới, tổ chứcbảo quản tốt hơn từ năm 1998 đến nay, chất lợng gạo đợc cải thiện rõ rệt, gạocấp cao thờng xuyên chiếm tỷ trọng khoảng 40% (năm 1999 đạt tới 47%) tỷtrọng gạo cấp thấp giảm đáng kể, từ 51,2% năm 1993, xuống còn 44% năm
1999 Đến năm 2006, sự thay đổi chất lợng gạo đợc thể hiện qua: tỷ trọng ợng gạo cao cấp 48%, tỷ trọng gạo cấp thấp là 10% Sở dĩ tỷ trọng gạo chất l-ợng cao và gạo chất lợng thấp chiếm phần lớn trong khối lợng gạo xuất khẩucủa Việt Nam là do thị trờng gạo tập trung chủ yếu vào Châu Phi và Châu á,nơi có nhu cầu gạo phẩm cấp thấp, còn gạo phẩm cấp cao là thể hiện sự nhạybén của Việt Nam theo nhu cầu thế giới Từ những con số trong bảng ta có thể
Trang 24l-khẩu gạo nói riêng, điều đó đợc chứng minh qua chất lợng gạo xuất l-khẩu của
Việt Nam ngày càng đợc cải thiện tốt hơn
Những thực tế bức xúc đó đã dẫn đến chất lợng gạo xuất khẩu nớc ta chỉ
đạt mức trung bình trong khu vực, thể hiện qua các mặt sau: độ đồng nhấtkém, độ trắng và hình dạng, kích thớc hạt không đồng đều, độ bạc bụng cao,
tỷ lệ hạt khác màu, hạt vàng, hạt hỏng, hạt đen, độ ẩm, hạt vỡ đều cao hơn gạocủa các nớc khác
Về chủng loại, gạo xuất khẩu Việt Nam chủ yếu vẫn là gạo tẻ hạt dài đợcsản xuất hầu hết ở ĐBSCL Còn loại gạo hạt trắng số 1 với 100% hạt nguyên,gạo đặc sản, gạo thơm còn rất ít Việt Nam chỉ mới bớc đầu xuất khẩu gạotám thơm đợc trồng ở Miền Bắc, gạo Nàng Hơng, Chợ Đáo ở Miền Nam với
dù chúng ta đạt kết quả cao trong xuất khẩu gạo nhng hiệu quả cha cao Giágạo của Việt Nam thờng thấp hơn so với giá gạo xuất khẩu bình quân trên thếgiới (FOB - Thái Lan) Trong 5 năm qua giá gạo bình quân của Việt Nam là262,6 USD/tấn, còn của Thái Lan bán cùng kỳ là 295 USD/tấn Nh vậy giágạo của Thái Lan luôn cao hơn giá gạo của Việt Nam 10 – 13%, nhng khôngphải do Việt Nam tự động hạ giá mà buộc phải chấp nhận mức giá thấp, cáchbiệt khá xa so với mặt hàng gạo quốc tế vì cha đáp ứng đợc các tiêu chuẩn
Trang 25thấp, chi phí cao, thiếu ổn định trong việc cung ứng hàng Bảng dới đây chothấy sự thua thiệt về gía gạo xuất khẩu của Việt Nam so với Thái Lan.
Bảng7: Giá gạo của Việt Nam và Thái Lan trên thị trờng thế giới.
Cho đến nay Việt Nam hầu nh chỉ xuất khẩu gạo theo điều kiện FOB làchính, thêm vào đó xuất khẩu gạo của Việt Nam còn mang tính chất từngchuyến, từng đợt nên khó tìm đợc bạn hàng và thị trờng ổn định Phần lớn gạoxuất khẩu của Việt Nam phải xuất sang Singapore để tái xuất khẩu vì khôngtìm đợc thị trờng trực tiếp Đây cũng là nguyên nhân làm cho giá gạo ViệtNam thua thiệt rất nhiều Mặt khác nớc ta nằm trong khu vực Châu á, nơi cónhiều nớc cũng xuất khẩu gạo nên thờng bị cạnh tranh, chèn ép giá trên thị tr-ờng xuất khẩu Việc thiếu hụt thông tin thị trờng và kinh nghiệm kinh doanh
đã làm cho giá gạo xuất khẩu của Việt Nam thấp hơn các nớc láng giềng Một trong những nguyên nhân chính của sự chênh lệch giữa giá gạo TháiLan và giá gạoViệt Nam vẫn là yếu tố chất lợng Giá gạo Việt Nam cũng tăngdần cùng xu hớng tăng của chất lợng gạo và quan hệ cung cầu với thị trờnglúa gạo thế giới Khoảng cách giữa giá gạo Việt Nam với giá gạo Thái Lan đãgiảm dần: từ 40 - 55 USD/tấn những năm 1989 - 1994 xuống còn 20 - 25
Trang 26USD/tấn những năm 1995 - 2000 Năm 1998 do đồng Batt Thái Lan mất giá,nên giá gạo Việt Nam đã tiếp cận giá gạo Thái Lan.
Sang năm 2000 tổng lợng xuất khẩu đạt 3,5 triệu tấn, tổng kim ngạch đạt
668 triệu USD, so với năm 1999 thì lợng giảm 1,17 triệu tấn và giá trị giảm
360 triệu USD Với kết quả xuất khẩu nh trên, tính toán cho thấy giá xuấtkhẩu bình quân năm 2000 đạt 188 USD/tấn, thấp hơn mức giá bình quân năm
1999 là 3USD/tấn và năm 1998 tới trên 87 USD/tấn Nguyên nhân là do lợnggạo giao dịch trên thị trờng thế giới giảm liên tục từ 25 triệu tấn năm 1999,xuống còn 22,3 triệu tấn năm 2000 Sự sút giảm liên tục nh vậy đã làm cho giáthị trờng gạo thế giới giảm mạnh và cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn
Cuối năm 2000 và đầu năm 2001 giá gạo thế giới liên tục giảm, bớc sang
2002, chất lợng gạo đợc nâng cao, các loại gạo cao cấp, gạo tám thơm, gạo đồcủa DNTN khi đa mẫu chào hàng đã đợc các công ty nớc ngoài đặt mua ngayvới giá cao Năm 2002, Việt Nam tuy xuất khẩu gạo với khối lợng thấp hơn
2001 nhng lại thu về giá trị cao hơn và đến năm 2006 giá gạo Việt Nam tănglên là 272USD/tấn vẫn thấp hơn giá gạo Thái Lan từ 15-20USD/tấn Hiện nagiá gạo thế giới không ngừng tăng lên do nhiều nguyên nhân nhng gạo củaViệt Nam lại không đợc xuất khẩu đó cũng là nguyên nhân dẫn đến giá gạothế giới tăng
Nh vậy trong cạnh tranh xuất khẩu gạo thì vấn đề chất lợng và giá cả cómối quan hệ hữu cơ với nhau Hiện trạng của gạo xuất khẩu trên thị trờng thếgiới là không khả quan, giá gạo không ổn định và bị cạnh tranh khốc liệt th-ờng ở mức thấp so với các nớc khác đặc biệt là Thái Lan Điều này lý giải tạisao kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam cha tơng xứng với khối lợng xuấtkhẩu
Trang 27thức thanh toán chủ yếu Điều đó đã từng bớc nâng cao khả năng cạnh tranhcủa gạo Việt Nam trên trờng quốc tế.
Hiện nay trong phạm vi quy định chung của Nhà nớc, phơng thức kinhdoanh và thanh toán đợc vận dụng linh hoạt ở tầm Doanh nghiệp, đảm bảonguyên tác thu hồi vốn và kinh doanh có hiệu quả Hiệp Hội Xuất khẩu lơngthực Việt Nam cảnh báo, các Doanh nghiệp tham gia vào thị trờng gạo thếgiới muốn làm ăn có lãi và tránh thua thiệt thì cần phải có phơng thức kinhdoanh và thanh toán linh hoạt, đa dạng Phơng thức thanh toán của hoạt độngxuất khẩu gạo Việt Nam hiện nay khá đa dạng và linh hoạt cụ thể là: bán trảchậm, đại lý, gửi bán, đổi hàng, tham gia đấu thầu bán lẻ cho các siêu thị, hợptác liên doanh với ngời tiêu thụ Kết quả đó đã có tác động tích cực đến hoạt
động xuất khẩu gạo của nớc ta
2.4 Hệ thống tổ chức xuất khẩu gạo.
Từ năm 1989 Việt Nam bắt đầu xuất khẩu gạo với số lợng lớn, nhanhchóng chiếm đợc vị trí là một trong những nớc xuất khẩu gạo lớn nhất trên thếgiới Xuất khẩu gạo tăng nhanh cả về số lợng và kim ngạch, chất lợng gạo đã
có những tiến bộ Một trong những yếu tố dẫn đến kết quả trên là chúng ta đã
có cơ chế đièu hành xuất khẩu gạo Cơ chế này đợc hoàn thiện liên tục quatừng năm Trong đó, Nhà nớc thực hiện tổ chức thu mua gạo xuất khẩu thôngqua các đầu mối xuất khẩu, và hạn ngạch xuất khẩu gạo, nhằm điều tiết lợnggạo xuất khẩu
Nhà Nớc phân bổ đầu mối cho các tỉnh vùng lúa, Nhà Nớc can thiệp trựctiếp vào hoạt động xuất khẩu gạo nhằm thực hiện nguyên tắc u tiên hàng đầucho mục tiêu an ninh lơng thực quốc gia Ngoài ra Chính Phủ còn phân bổ hạnngạch cho các tỉnh vùng lúa, uỷ nhiệm cho lãnh đạo các tỉnh điều hành vàquản lý nhằm đảm bảo cơ chế xuất
Hàng năm Chính phủ có quyết định riêng về điều hành xuất khẩu gạo vàtiêu thụ lúa gạo Nhà nớc còn hỗ trợ tài chính mua lúa gạo tạm trữ, lợng muatạm trữ năm 1999 là 1,5 triệu tấn quy ra thóc, năm 2000 là 1 triệu tấn quy gạo
đợc hỗ trợ lãi vay Ngân hàng trong 6 tháng Trong thời gian gần đây, cùng vớiquá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, chính sách khuyến khích xuất khẩu,mức thuế xuất khẩu của Việt Nam đã giảm dần và năm 1999 thuế xuất khẩu
Trang 28Đến năm 2001 Nhà nớc thực hiện bãi bỏ qui định về hạn ngạch xuất khẩugạo, để bất cứ Doanh nghiệp nào có đăng ký kinh doanh trong ngành lơngthực cũng có thể xuất khẩu gạo trực tiếp Bên cạnh đó Chính phủ còn chủ tr-
ơng quy hoạch gắn các công ty kinh doanh lơng thực xuất khẩu vơí từng vùnglúa gạo để công ty phối hợp với địa phơng có nhiệm vụ bao tiêu sản phẩm, thumua lúa cho nông dân, trực tiếp hỗ trợ cho nông dân các yếu tố đầu vào củasản xuất, đảm bảo lợi ích của ngời nông dân và ổn định thị trờng các doanhnghiệp chế biến kinh doanh gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
Ngoài ra còn có một số trung tâm giao dịch ở những vùng lúa tập trung
đợc xây dựng để ngời sản xuất có thể giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệpthu mua lơng thực theo phơng thức và giá sàn qui định của Nhà nớc
Mục đích hệ thống tổ chức xuất khẩu gạo này là nhằm làm cho gạo ViệtNam có sức cạnh tranh hơn trên thị trờng thế giới
2.5 Đánh giá về hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam thời gian qua.
2.5.1 Những thành tựu đạt đợc.
Tổng cộng 18 năm (1989 – 2006) sản xuất và xuất khẩu gạo của ViệtNam đã đạt đợc bốn thành tựu nổi bật sau:
Thứ nhất: Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà Nớc, kinh tế
nông nghiệp và nông thôn nớc ta đã có những bớc phát triển đáng kể Sản xuấtnông nghiệp tăng trởng với nhịp độ cao và khá ổn định (tăng bình quân 4,5%một năm) Đặc biệt sản xuất lơng thực tăng bình quân khoảng 1 triệu tấn/năm,
từ một đất nớc thiếu lơng thực, trở thành một nớc không chỉ bảo đảm đầy đủcác nhu cầu tiêu dùng trong nớc, mà còn có khối lợng ngày một tăng, là nớc
đứng thứ 2 (sau Thái Lan) về xuất khẩu gạo
Thứ hai: Góp phần quan trọng đa đất nớc vợt qua thời kỳ khó khăn, ổn
định kinh tế, chính trị và xã hội, tạo tiền đề bớc vào giai đoạn phát triển mớiCNH- HĐH Từ năm 1989 đến nay, xuất khẩu gạo của Việt Nam đã đạt đợcnhững thành tựu rực rỡ Theo đánh giá tổng quát của các cơ quan chức năngmặc dù trong cùng thời gian qua tỷ lệ tăng dân số vẫn ở mức khá cao với bìnhquân từ 1,8 - 2%/năm, đồng thời những năm gần đây những thiệt hại do thiêntai bão lụt gây ra nặng nề trên diện rộng song chúng ta vẫn có lợng gạo d thừa
Trang 29lúa hằng năm của nông dân khiến nông dân phấn khởi đẩy mạnh việc sản xuấtlơng thực
Thứ ba: Sau18 năm xuất khẩu gạo (1989 - 2006), lợng gạo xuất khẩu của
Việt Nam đã đạt mức trên 35 triệu tấn Thu nhập từ xuất khẩu gạo đã trên11,918 tỷ USD dù giá gạo thị trờng thế giới không ổn định Xuất khẩu gạo cóvai trò quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp nông thôn, những nămqua xuất khẩu gạo góp phần khai thông đầu ra cho sản phẩm thóc của nôngdân ở thời vụ thu hoạch, ngăn chặn sự ép giá của t thơng nhằm giữ giá chonông dân có lợi nhuận 25 - 40% Do vậy chính xuất khẩu gạo đang góp phầntích cực trong việc thúc đẩy sản xuất, thúc đẩy nông dân canh tác hơn nữa
Thứ t : Xuất khẩu gạo góp phần tạo thêm việc làm ở khu vực nông thôn,
sản xuất và dịch vụ xuất khẩu gạo mở rộng nhanh chóng đang thu hút nhiềulao động nông thôn vào các khâu xay xát, chế biến, kho tàng vận chuyển Xuấtkhẩu gạo khai thác đợc lợi thế về phân công lao động, tranh thủ đợc cơ hộitrên thị trờng gạo thế giới, có lợi cho ngời sản xuất và xuất khẩu gạo Do vậyxuất khẩu gạo mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho tích luỹ và tiêu dùng, cải thiện
đời sống và xoá đói giảm nghèo Cuộc sống của ngời nông dân ngày càng đợcnâng cao và ổn định
II Cơ hội và thách thức việc gia nhâp WTO đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam
1 Cơ hội
Thứ nhấ: thị trờng xuất khẩu sẽ đợc mở rộng và ổn định WTO điều
chỉnh những hoạt động buôn bán đa phơng mang tính chất tơng đối tự do,công bằng tuân thủ những luật lệ rõ ràng Gia nhập WTO, Việt Nam sẽ đợc h-ởng nhiều lợi ích, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp Là một nớc nôngnghiệp xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới, Việt Nam sẽ có nhiều thị trờngxuất khẩu gạo hơn vì các hạn chế về số lợng đối với gạo sẽ đợc chuyển thànhthuế và thuế phải cắt giảm theo Hiệp định nông nghiệp của WTO Hiệp địnhyêu cầu loại bỏ tất cả các hàng rào thuế quan đang tồn tại (giấy phép nhậpkhẩu, hạn chế định lợng ) bằng việc thuế hoá các hàng rào này với mức thuếkhông cao hơn so với mức bảo hộ tơng đơng trong thời gian cơ sở (1986-1988), đồng thời không đa ra các hàng rào phi thuế quan mới Quy định tất cảcác dòng thuế với nông sản phải đợc rõ ràng vào cuối giai đoạn thực hiện