1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trang dạy và học tiếng anh ở THPT nguyên nhân và biên pháp

42 4,3K 24

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 315 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 1 MỞ ĐẦU 3 I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3 I.1 Lý do khách quan 3 I.2 Lý do chủ quan: 4 II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4 III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4 IV. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 5 IV.1 Khách thể nghiên cứu 5 IV.2 Đối tượng nghiên cứu 5 V. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU 5 V.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: 5 V.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 5 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THPT 6 I. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 6 I.1 Phương pháp: 6 I.2 Phương pháp dạy học: 6 I.3 Các đặc điểm cơ bản của phương pháp dạy học 7 I.4 Phân loại các phương pháp dạy học 7 I.5 Hệ thống các phương pháp dạy học truyền thống 9 I.5.1 Nhóm phương pháp dạy học dùng lời 9 I.5.2 Nhóm phương pháp dạy học trực quan 12 I.5.3 Nhóm các phương pháp thực hành 12 I.6 Một số phương pháp dạy học hiện đại 13 I.6.1 Dạy học giải quyết vấn đề: 13 I.6.2 Dạy học theo nhóm nhỏ 13 I.6.3 Dạy học theo dự án 14 II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG ANH 15 II.1 Một số phương pháp dạy học tiếng Anh 15 II.1.1 Phương pháp Ngữ pháp – Dịch 15 II.1.2 Phương pháp tự nhiên (hay trực tiếp) 16 II.1.3 Phương pháp Nghe – Nói 19 II.1.4 Phương pháp Giao tiếp 21 III. MỘT SỐ Ý TƯỞNG VỀ ĐỔI MỚI PPDH 24 III.1 Bản chất của việc đổi mới PPDH tiếng Anh: 24 IV. VAI TRÒ MỚI CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN TRONG LỚP HỌC NGOẠI NGỮ THEO QUAN ĐIỂM GIAO TIẾP 25 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG ANH BẬC THPT 27 I. TỔ CHỨC KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 27 II. THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐƯỢC KHẢO SÁT………. 27 II.1 Đội ngũ giáo viên tiếng Anh của trường được khảo sát 27 III. NGUYÊN NHÂN: 34 IV. MỘT SỐ BIỆN PHÁP 35 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 37 I. KẾT LUẬN 37 II. KHUYẾN NGHỊ 39 II.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 39 II.2 Với trường THPT 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 1

KHOA TÂM LÝ – GIÁO DỤC



Tiểu luận Giáo Dục Học

Đề tài:

Lớp: 2B07 - Khoa: Tiếng Anh

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5/2009

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 3

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3

I.1 Lý do khách quan 3

I.2 Lý do chủ quan: 4

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

IV KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 5

IV.1 Khách thể nghiên cứu 5

IV.2 Đối tượng nghiên cứu 5

V C ÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

V.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: 5

V.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THPT 6

I PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 6

I.1 Phương pháp: 6

I.2 Phương pháp dạy học: 6

I.3 Các đặc điểm cơ bản của phương pháp dạy học 7

I.4 Phân loại các phương pháp dạy học 7

I.5 Hệ thống các phương pháp dạy học truyền thống 9

I.5.1 Nhóm phương pháp dạy học dùng lời 9

I.5.2 Nhóm phương pháp dạy học trực quan 12

I.5.3 Nhóm các phương pháp thực hành 12

I.6 Một số phương pháp dạy học hiện đại 13

I.6.1 Dạy học giải quyết vấn đề: 13

I.6.2 Dạy học theo nhóm nhỏ 13

I.6.3 Dạy học theo dự án 14

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG ANH 15

II.1 Một số phương pháp dạy học tiếng Anh 15

II.1.1 Phương pháp Ngữ pháp – Dịch 15

II.1.2 Phương pháp tự nhiên (hay trực tiếp) 16

II.1.3 Phương pháp Nghe – Nói 19

Trang 3

II.1.4 Phương pháp Giao tiếp 21

III MỘT SỐ Ý TƯỞNG VỀ ĐỔI MỚI PPDH 24

III.1 Bản chất của việc đổi mới PPDH tiếng Anh: 24

IV VAI TRÒ MỚI CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN TRONG LỚP HỌC NGOẠI NGỮ THEO QUAN ĐIỂM GIAO TIẾP 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG ANH BẬC THPT 27

I TỔ CHỨC KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 27

II THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐƯỢC KHẢO SÁT………. 27

II.1 Đội ngũ giáo viên tiếng Anh của trường được khảo sát 27

III NGUYÊN NHÂN: 34

IV MỘT SỐ BIỆN PHÁP 35

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 37

I KẾT LUẬN 37

II KHUYẾN NGHỊ 39

II.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 39

II.2 Với trường THPT 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 4

Do đó có thể khẳng định rằng việc dạy và học môn tiếng Anh chiếm vịtrí rất quan trọng trong công tác giáo dục và đào tạo ở nước ta Chính vì ýthức được tầm quan trọng của sự tác động to lớn của tiếng Anh đối với sựphát triển của xã hội, Nhà nước cũng như ngành Giáo dục đã đề ra các chínhsách khuyến khích học tập, phổ biến chương trình dạy tiếng Anh rộng rãi đếntừng các bậc học và gần đây là cả ở bậc tiểu học Việc phổ cập tiếng Anh ở cáctrường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông ngày càng phát sinh nhữngđòi hỏi ngày càng cao không chỉ về trình độ mà còn về phương pháp giảngdạy của giáo viên

Tuy vậy, trình độ ngoại ngữ của học sinh, sinh viên, cán bộ, công chứcnước ta nhìn chung còn thấp, hiệu quả sử dụng ngoại ngữ và kỹ năng giaotiếp còn hạn chế, khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập trong môi trường hội

Trang 5

nhập quốc tế còn yếu Nguyên nhân là do việc tổ chức dạy và học ngoại ngữ

ở các cấp học còn nhiều hạn chế, một bộ phận giáo viên dạy ngoại ngữ cònyếu kém về năng lực chuyên môn, lạc hậu về phương pháp, cơ sở vật chất,phương tiện phục vụ cho việc dạy và học ngoại ngữ còn nghèo nàn, lạc hậu,

…Vì vậy nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là làm thế nào để nâng cao được chấtlượng đào tạo đặc biệt về mặt phương pháp giảng dạy tiếng Anh

I.2 Lý do chủ quan:

Giáo dục THPT hiện nay đã và đang từng bước nâng chất lượng vàhiệu quả giáo dục, song còn gặp nhiều bất cập đã được chỉ ra nhiều trên cácphương tiện thông tin đại chúng Các trường THPT cần năng động, hiệu quảhơn trong việc sử dụng phương pháp dạy học nói chung và phương phápdạy học tiếng Anh nói riêng Là sinh viên chuyên ngành Sư phạm tiếng Anhluôn quan tâm về mặt phương pháp giảng dạy tiếng Anh đặc biệt ở cáctrường THPT và mong muốn góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đổi mớitoàn diện giáo dục, cũng như góp phần đào tạo thế hệ trẻ có năng lực tiếngAnh phục vụ cho bối cảnh đất nước trước thềm hội nhập Xét theo địnhhướng và tầm nhìn trên, đề tài “Thực trạng việc dạy học tiếng Anh xét vềphương pháp giảng dạy, nguyên nhân và biện pháp” được thực hiện monggóp phần đẩy lùi các bất cập, tồn tại trên thực trạng

II Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng phương pháp giảng dạy tiếng Anhhiện nay tại các trường THPT Từ đó đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sửdụng PPDH tiếng Anh tại các trường THPT

III.Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu, tổng hợp lý luận phương pháp dạy học

Khảo sát thực trạng sử dụng PPDH tiếng Anh bậc THPT

Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng trên

Trang 6

Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp dạyhọc tiếng Anh bậc THPT.

IV.Khách thể và đối tượng nghiên cứu

IV.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giảng dạy tiếng Anh bậc THPT hiện nay

IV.2 Đối tượng nghiên cứu

Việc sử dụng phương pháp dạy học tiếng Anh bậc THPT hiện nay

V Các phương pháp nghiên cứu

V.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Sưu tầm tài liệu lý luận về phương pháp dạy học và việc sử dụngphương pháp dạy học tiếng Anh bậc THPT

V.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Điều tra bằng phiếu khảo sát với đối tượng khảo sát: học sinh

Phỏng vấn sâu giáo viên giảng dạy tiếng Anh

Thu thập, phân tích và thống kê số liệu

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THPT

Phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện, là tổ hợp các bước

mà chủ thể phải đi theo để đạt được mục đích Phương pháp là tổ hợp nhữngquy tắc, nguyên tắc dùng để chỉ đạo thành công Phương pháp là hình thứccủa sự tự vận động bên trong của nội dung (Hêghen)

Theo lý thuyết hệ thống thì hoạt động là một hệ thống bao gồm bathành tố cơ bản: mục đích – nội dung – phương pháp Phương pháp là conđường, là sự vận động của nội dung đến mục đích Khi định nghĩa phươngpháp không thể tách rời cái đích của nó Một thành tố chỉ là phương pháptrong một hệ thống nhất định Cũng thành tố ấy đặt trong một hệ thống khác

có thể nó không còn là phương pháp nữa Định nghĩa về phương pháp chỉmang tính tương đối

I.2 Phương pháp dạy học:

Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất củagiáo viên và học sinh do giáo viên tổ chức, điều khiển, học sinh tự tổ chức tựđiều khiển nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học

Phương pháp dạy học là sự kết hợp hữu cơ thống nhất biện chứnggiữa hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học

Phương pháp dạy học theo nghĩa rộng bao gồm:

 Phương tiện dạy học

 Hình thức tổ chức dạy học

Trang 8

 Phương pháp dạy học theo nghĩa hẹp

I.3 Các đặc điểm cơ bản của phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học có tính mục đích: phương pháp dạy học bị quiđịnh và chi phối bởi mục đích, mục tiêu giáo dục – đào tạo nói chung, cácnhiệm vụ dạy học nói riêng Ngược lại, phương pháp dạy học lại là cách thức,phương tiện, con đường nhằm thực hiện mục đích, nhiệm vụ dạy học Mốiquan hệ giữa mục đích, nhiệm vụ dạy học với phương tiện dạy học là mốiquan hệ giữa phương tiện và mục đích

Phương pháp dạy học có tính nội dung, nó là “hình thức về cách thứcvận động bên trong nội dung”, là phương thức truyền tải nội dung từ ngườidạy, từ sách và các nguồn tài liệu tới người học cũng như là phương thứcchiếm lĩnh các nguồn tài liệu đó của người học Nó bị qui định và bị chi phốibới nội dung dạy học, mỗi môn học đều có phương pháp dạy học tương ứng.Khi lựa chọn và vận dụng các phương pháp dạy học cần căn cứ vào đặc điểm,tính chất của các môn học, và nội dung các bài Trong một bài học có thể phốihợp nhiều phương pháp khác nhau nhằm đạt kết quả tốt nhất

Phương pháp dạy học có tính hiệu quả: mục đích cuối cùng dạy học làphải mang lại chất lượng và hiệu quả tối ưu trong những điều kiện nhất định.Cho nên giáo viên và học sinh phải vận dụng các phương pháp dạy và họcmang lại hiệu quả cao nhất

Phương pháp dạy học có tính hệ thống: các phương pháp dạy họckhông tồn tại biệt lập mà luôn hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh có mốiquan hệ mật thiết, bổ sung, hỗ trợ cho nhau

I.4 Phân loại các phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học được tiếp cận nhiều quan điểm phức hợp Xingiới thiệu một vài quan điểm phân loại phương pháp dạy học như sau:

 Dựa trên quan điểm hoạt động (đại diện I.K.Babanxki) chiaphương pháp dạy học thành 3 nhóm:

Trang 9

 Nhóm phương pháp tổ chức và thực hiện hoạt độngnhận thức - học tập

 Nhóm phương pháp kích thích và hình thành động cơhoạt động nhận thức – học tập

 Nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá hoạt động nhậnthức học tập

Trong từng nhóm phương pháp tổ chức thực hiện hoạt động nhậnthức - học tập bao gồm nhiều nhóm phương pháp dạy học bộ phận như:

 Nhóm phương pháp dạy học dùng lời

 Nhóm phương pháp dạy học trực quan

 Nhóm phương pháp dạy học thực hành

 Dựa trên mức độ, tính chất hoạt động nhận thức của học sinh (đạidiện M.N.Scatkin, I.Ia.Lecne …):

 Phương pháp dạy học minh họa - giải thích

 Phương pháp dạy học tái hiện

 Phương pháp trình bày có tính chất vấn đề

 Phương pháp tìm tòi bộ phận

 Phương pháp nghiên cứu

 Dựa vào các mục đích dạy học cơ bản được thực hiện trong quátrình dạy học (đại diện M.A Đanhilôp, B.P.Exipôp …)

 Nhóm phương pháp hình thành tri thức (thuyết trình,đàm thoại, trực quan …)

 Nhóm phương pháp hình thành kỹ năng (luyện tập, làmthí nghiệm …)

 Nhóm phương pháp kiểm tra, đánh giá tri thức, kĩ năng,

kĩ xảo học sinh

 Dựa trên các bước phát triển của một bài dạy

 Nhóm phương pháp mở đầu (khởi động) bài dạy

 Nhóm phương pháp triển khai bài dạy

Trang 10

 Nhóm phương pháp kết thúc bài dạyCác nhà giáo dục học Việt Nam căn cứ vào mục đích dạy học cơ bản vàphương tiện dạy học chủ yếu được sử dụng trong quá trình dạy học đã chiaphương pháp dạy học thành 4 nhóm, đó là:

 Nhóm phương pháp dạy học dùng lời

 Nhóm phương pháp dạy học trực quan

 Nhóm phương pháp dạy học thực tiễn

 Nhóm phương pháp dạy học kiểm tra, đánh giá kết quảhọc tập

I.5 Hệ thống các phương pháp dạy học truyền thống

I.5.1 Nhóm phương pháp dạy học dùng lời

I.5.1.a Phương pháp dạy học thuyết trình :

 Định nghĩa: là cách thức chuyển giao và tiếp nhận một khối lượngkiến thức lớn có hệ thống bằng ngôn ngữ nói của giáo viên trong nhữngkhoảng thời gian nhất định Mục đích cơ bản là hình thành tri thức mới ở HShoặc củng cố, hệ thống hóa tri thức, kỹ năng, kĩ xảo

 Phân loại phương pháp thuyết trình:

 Dựa vào tính chất của nội dung thuyết trình

- Giảng thuật: chứa đựng yếu tố miêu tả, trần thuật PP nàykhông chỉ được sử dụng trong việc dạy học các môn khoa học xã hội – nhânvăn mà cả những môn khoa học tự nhiên khi mô tả thí nghiệm, hiện tượng …

GV có thể sử dụng phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật (máy chiếu)

để minh họa cho việc trình bày của mình, hoặc nêu câu hỏi nhằm thu hút sựchú ý của HS

- Giảng giải: sử dụng những luận cứ, số liệu để giải thích vàchứng minh một hiện tượng, sự kiện, định luật, định lý … PP này chứa đựngyếu tố suy đoán, suy lý nên có nhiều khả năng phát triển tư duy logic của HS.Giảng giải thường được kết hợp với giảng thuật

Trang 11

- Diễn giảng: nhằm trình bày một vấn đề có tính phức tạp, trừutượng và khái quát trong một thời gian tương đối dài, PP này ít được dùng ởtrường THPT.

 Dựa trên mức độ, tính chất hoạt động nhận thức

- Thuyết trình thông báo – tái hiện: có tính chất thông báotronglời giảng của thầy và tính tái hiện sau khi lĩnh hội ở trò PP này chỉ cho phép

HS đạt đến trình độ tái hiện của sự lĩnh hội thôi nên sự hoạt động của trò làtương đối thụ động

- Thuyết trình nêu vấn đề: có cấu trúc thuyết trình, song pháttriển theo một hướng tích cực hơn – trình bày mang tính “nêu vấn đề” GVtrình bày hệ thống tri thức theo một trình tự logic hợp lý dưới dạng nêu vấn

đề gợi mở, “tính nêu vấn đề” thể hiện ở chỗ “vấn đề” được nêu ra không nhấtthiết phải mang tính thường xuyên, liên tục và không phải là một giai đoạn,một bước hay một chu kì như dạy học nêu vấn đề Việc “nêu vấn đề” ở đâymang tính định hướng cho tư duy của HS và định hướng cho sự trình bày của

GV Việc “nêu vấn đề” không làm thay đổi bản chất của phương pháp mà lại

có khả năng kích thích được tư duy của HS

 Ưu điểm, nhược điểm:

Trang 12

+ Dễ làm người học thụ động, mệt mỏi.

+ Ít phát triển tư duy độc lập, sáng tạo và kĩ năng

+ Thông tin ngược không được đảm bảo tốt

I.5.1.b Phương pháp đàm thoại:

Định nghĩa: là cách thức GV đặt ra một hệ thống câu hỏi, tổchức cho HS trả lời, có thể trao đổi qua lại, tranh luận với nhau và với giáoviên, qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học

 Phân loại phương pháp đàm thoại

- Dựa vào các khâu của quá trình dạy học: đàm thoại mở đầu, đàmthoại phát triển, đàm thoại củng cố và đàm thoại kiểm tra

- Dựa theo mức độ của quá trình nhận thức: đàm thoại tái hiện,đàm thoại giải thích – minh họa và đàm thoại sáng tạo

- Nếu không vận dụng khéo léo dễ gây mất thời gian, biến đàmthoại thành đối thoại giữa GV với một số HS

I.5.1.c Phương pháp làm việc với SGK và tài liệu tham khảo

Trong quá trình làm việc tự lực với SGK và các tài liệu, sách báo khác,

HS không chỉ nắm vững đào sâu và mở rộng tri thức mà còn hình thành kĩnăng, kĩ xảo để học tập suốt đời – học qua sách Làm việc với SGK và tài liệusách báo khác có thể diễn ra trên lớp và ngoài lớp

Trang 13

I.5.2 Nhóm phương pháp dạy học trực quan

 Định nghĩa: là PP sử dụng những phương tiện trực quan,phương tiện kĩ thuật dạy học để hình thành, củng cố, hệ thống hóa vàkiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo ở HS

 Phân loại phương pháp trực quan: phương pháp quan sát

và phương pháp trình bày trực quan

 Ưu điểm và hạn chế:

- Giúp HS có thông tin đầy đủ và sâu sắc về đối tượng nghiêncứu trên cơ sở huy động nhiều giác quan tham gia vào quá trình tri giác đốitượng nhận thức, từ đó phát triển tư duy trừu tượng, hình thành khái niệm vềđối tượng …

- Làm thỏa mãn và phát triển hứng thú người học

- Làm cho tài liệu học tập vừa sức hơn đối với HS

- Tăng cường lao động của người học và bằng cách đó nâng caonhịp điệu nghiên cứu tài liệu học tập

- Nếu lạm dụng HS sẽ phân tán sự chú ý, thiếu tập trung vào cácdấu hiệu bản chất hạn chế phát triển tư duy trừu tượng

Trang 14

Nhóm phương pháp này rèn cho học sinh được kỹ năng, kỹ xảo

và qua đó củng cố, mở rộng những tri thức đã học nhằm rèn luyệnnhững kỹ năng, kỹ xảo, hình thành cho người học một số phẩm chấtnhư tính độc lập, tinh thần trách nhiệm, tính sang tạo, tính tập thể

 Nhược điểm

- Nếu khâu chuẩn bị không chu đáo sẽ gây ra tình trạng họcsinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo một cách máy móc, giáo điều

I.6 Một số phương pháp dạy học hiện đại

I.6.1 Dạy học giải quyết vấn đề:

 Là một cách tiếp cận trong lĩnh vực phương pháp Nó là một tậphợp nhiều phương pháp dạy học mà trung tâm là phương pháp bàitoán (bài toán nhận thức)

 Ưu điểm và nhược điểm của dạy học giải quyết vấn đề:

 Giúp HS nắm tri thức và phát triển hoạt động trí tuệ một cáchsâu sắc và vững chắc, đặc biệt là phát triển năng lực tư duy độc lập sáng tạo

 Nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng tìm kiếm, pháthiện vấn đề, năng lực vận dụng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, bước đầu làm quenvới phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học

 Bồi dưỡng phẩm chất, tác phong người làm khoa học

 Tốn nhiều thời gian để nghiên cứu tài liệu học tập

 Khó thực hiện đối với tất cả nội dung dạy học

 Khó thực hiện đối với HS yếu

 Đòi hỏi GV có sự chuẩn bị bài công phu và kinh nghiệm tổ chức

I.6.2 Dạy học theo nhóm nhỏ

 Dạy học theo nhóm nhỏ là kiểu PP dạy học, trong đó HS đượcchia thành nhóm và dưới sự chỉ đạo của GV, trao đổi những ý nghĩ, nguồnkiến thức, giúp đỡ, hợp tác với nhau trong việc lĩnh hội tri thức, hình thành

kỹ năng, kỹ xảo

Trang 15

 Ưu điểm và nhược điểm

 Các thành viên cùng có cơ hội tham gia chia sẻ ý kiến

 Có thể thay đổi cấu trúc của các nhóm, tạo cơ hội cho cácthành viên có dịp trao đổi nhiều người với nhau

 Tạo cơ hội để hội họp các ý kiến và quan điểm khácnhau, giúp quá trình giải quyết vấn đề

 Xây dựng ý thức làm việc theo nhóm

 Một hoặc hai thành viên của nhóm có thể trội hơn thì cácthành viên khác có thể bị co lại

 PP này tốn nhiều thời gian để có sự tham gia của tất cảthành viên

 Không phù hợp với lớp đông sinh viên

I.6.3 Dạy học theo dự án

 Dạy học theo dự án gọi tắt là dạy hoc dự án (DHDA) được hiểunhư một phương pháp dạy học hướng HS đến việc tiếp thu tri thức và kĩnăng thông qua quá trình giải quyết một bài tập tình huống, được gọi là một

dự án (project) mô phỏng môi trường các em đang sống và sinh hoạt

 Ưu điểm và nhược điểm

 HS là người chịu trách nhiệm chính của việc học và tựxây dựng kiến thức của mình

 Thiết lập mối liên hệ với cuộc sống ở ngoài môi trườnglớp học

 Hướng đến các vấn đề của thế giới thật

 Phát triển kĩ năng sống

 Tạo điều kiện cho nhiều phong cách học khác nhau đượctriển khai

 Nhiệm vụ học đến được với tất cả HS

 Công nghệ thông tin được tích hợp vào quá trình học tập

Trang 16

 Tuy nhiên, dạy học theo dự án cần có các điều kiện nhưphương tiện và điều kiện dạy và học, tốn thời gian và đôi khi việc giảiquyết dự án không gắn với nội dung môn học trong chương trình dạy.

Tóm lại:

Mỗi phương pháp đều có ưu điểm, nhược điểm riêng, không cóphương pháp nào là vạn năng vì vậy trong quá trình dạy học, người giáo viênphải vận dụng, phối hợp nhiều phương pháp khác nhau

II Phương pháp dạy học tiếng Anh

II.1 Một số phương pháp dạy học tiếng Anh

II.1.1 Phương pháp Ngữ pháp – Dịch

Phương pháp Ngữ pháp – Dịch (Grammar – Translation Method) haycòn gọi là phương pháp Truyền thống được áp dụng mạnh mẽ ở Việt Namvào những năm 1970 cho đến tận những năm 1990

Về bản chất, theo PP này, chương trình tập trung chủ yếu vào phát

triển kĩ năng đọc hiểu, học thuộc lòng từ vựng, dịch văn bản, viết luận(composition) và phân tích ngôn ngữ (học để nắm chắc quy tắc ngôn ngữ)

Quy trình thực hiện: Các bài khóa (texts) được biên soạn và chia ra

thành từng đoạn ngắn Việc giảng giải quy tắc ngôn ngữ là cơ bản HS đượchọc về ngữ pháp rất kĩ trên cơ sở các hiện tượng ngữ pháp cơ bản được rút

ra từ các bài khóa Để kiểm tra sự thông hiểu về nội dung bài khóa (nộidung văn hóa, đất nước học nói chung) và các quy tắc ngôn ngữ, HS bắt buộcphải dịch các bài khóa sang tiếng mẹ đẻ HS không được phép mắc lỗi ngônngữ, nếu có phải sửa ngay

Trang 17

 HS có thể đọc hiểu nhanh các văn bản

Hạn chế:

 Không giúp HS “giao tiếp” được Hoạt động chủ yếu trong lớp

là người thầy- thầy giảng giải, nói nhiều; HS thụ động ngồi nghe và ghichép, không có ý kiến phản hồi hoặc không tham gia giao tiếp (nói) với thầy

và bạn bè

 Hoạt động dạy học chỉ diễn ra một chiều - HS hoàn toàn bịđộng, không có cơ hội thực hành giao tiếp trong lớp; khả năng sáng tạo vàđặc biệt kĩ năng nói của HS bị hạn chế

Một số lưu ý:

 Ở chừng mực nào đó, GV vẫn có thể áp dụng Phương phápTruyền thống, ví dụ: khi muốn kiểm tra sự hiểu chính xác về một văn bản(đoạn văn, câu thơ…trong bài đọc hiểu) hoặc một cấu trúc câu phức tạpkhác với cấu trúc câu trong tiếng Việt, GV có thể yêu cầu HS dịch sang tiếngViệt

 Việc kiểm tra sự thông hiểu qua hoạt động dịch không nên tiếnhành thường xuyên vì sẽ tạo thói quen cho HS phải tư duy qua tiếng mẹ

đẻ (tiếng Việt) trước khi phát ngôn Như vậy sẽ cản trở sự lưu loát (fluency)của HS trong giao tiếp

 Việc đánh giá kết quả học tập của HS thông qua các hoạt độngtrả lời các câu hỏi về nội dung các bài khóa; dịch các bài khóa, các đoạn văntrích (dịch sang tiếng Việt, và dịch ngược sang tiếng Anh); thực hành các bàitập ngôn ngữ máy móc (thường là luyện tập các mẫu câu)

GV giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học, có nhiệm vụ chuẩn bịbài khóa, câu hỏi và các bài tập ngữ pháp, giảng giải qui tắc ngôn ngữ HSđược yêu cầu tập đọc bài khóa, học thuộc lòng từ vựng, các đoạn văn mẫu vàgiải thích một cách tường minh hiện tượng ngữ pháp

Trang 18

II.1.2 Phương pháp tự nhiên (hay trực tiếp)

Vào cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20 chủ nghĩa tư bản phương Tây đã pháttriển tới trình độ cao, chủ nghĩa đế quốc đã lan tràn khắp thế giới do đó nhucầu giao lưu mọi mặt giữa các nước, khu vực ngày càng tăng và càng thâmnhập vào nhiều tầng lớp nhân dân, nhất là trong giới kinh doanh thương mại.Tình hình đó đòi hỏi ngày càng nhiều người nhanh chóng nắm được nhữngngoại ngữ thông dụng nhất để làm phương tiện phục vụ đời sống hàng ngày,chứ không chỉ dừng lại những giáo lí, những thông tin sách vở như trongnhiều thế kỉ trước Phương pháp dạy-học ngoại ngữ cổ truyền của phươngĐông và phương Tây đều không thỏa mãn được những đòi hỏi bức thiết củathời kì mới Qua thực tiễn giao tiếp hàng ngày giữa những cư dân nhiều dântộc trong các cộng đồng xã hội ở chính quốc, cũng như các nước phụ thuộc,người ta nhận thấy việc học tập tiếng nước ngoài (trước hết là tiếng Anh vàtiếng Pháp) qua con đường tiếp xúc tự nhiên, trực tiếp có hiệu quả thiết thựchơn trước Từ đó các nhà giáo dục ngoại ngữ đề xuất một phương pháp dạy-học mới đó là Phương pháp Tự Nhiên hay Trực Tiếp

Về bản chất: mô phỏng con đường hình thành ngôn ngữ ở trẻ con, kể

cả tiếng mẹ đẻ lẫn tiếng nước ngoài Mục đích của phương pháp này đối lậplại các phương pháp truyền thống, lấy tiếng nói sinh động trong đời sốngsinh hoạt hàng ngày làm đối tượng chiếm lĩnh chủ yếu (nên người ta thườnggọi là học sinh ngữ) chứ không phải các văn bản viết như trước nữa Để đảmbảo thực hiện triệt để mục đích, yêu cầu nêu trên, người ta đề ra một số luậnđiểm có tính nguyên tắc như:

 Bắt chước trực tiếp tiếng nói tự nhiên của người nước ngoài

 Loại trừ tiếng mẹ đề ra khỏi quá trình dạy học, tuyệt đối cấmphiên dịch trong giờ học

 Tạo tình huống học tập bằng các đồ dùng và thao tác trực quan

để giải thích ý nghĩa của từ ngữ và nội dung câu nối

Trang 19

 Tăng cường luyện tập thực hành (bắt chước máy móc), tránhgiải thích lí thuyết ngôn ngữ dài dòng.

Quy trình thực hiện:

Liên tưởng ngữ nghĩa tiếng Anh một cách trực tiếp thông qua vật minhhọa, hình ảnh, hoặc sự diễn đạt bằng điệu bộ HS được nói nhiều bằng tiếngAnh.Ngữ pháp được giảng dạy theo phương pháp qui nạp Sử dụng từ vựngtrong những câu chưa hoàn chỉnh Ngôn ngữ là “nói”, không phải “viết” Vìvậy, HS học tiếng Anh thông dụng hằng ngày Từ vựng được nhấn mạnhnhiều hơn ngữ pháp

Kỹ năng cơ bản là kỹ năng nói Kỹ năng đọc và viết dựa trên kỹ năngnói, phát âm được chú trọng ngay từ ban đầu HS tự sửa lỗi của mình bất kìkhi nào có thể

Hạn chế:

 Yêu cầu chi phí cao để trả cho lớp học với số lượng HSnhỏ, quan tâm được từng cá nhân HS và nghiên cứu chuyên sâu, khôngphù hợp với các trường công có số lượng HS lớn trong một lớp học, ngânquỹ hạn chế và sự đào tạo giáo viên

 Phụ thuộc nhiều vào giáo viên GV phải thành thạo tiếngAnh vào khéo léo sử dụng tiếng Anh để diễn giải ý nghĩa mà không sửdụng tiếng Việt

Trang 20

 Luyện tập thực hành mang tính máy móc không có tính

nghe - nói, phương pháp nghe - nhìn v.v

II.1.3 Phương pháp Nghe – Nói

Về bản chất: Phương pháp Nghe - Nói (Audiolingual Method or

Audio-Oral Method) nhấn mạnh vào việc dạy kĩ năng nói và kĩ năng nghetrước kĩ năng đọc và kĩ năng viết Như vậy, khác với phương pháp Ngữ pháp– Dịch, phương pháp này đáp ứng đúng mục tiêu cần đạt của người học làhình thành và phát triển cả bốn kĩ năng, nhưng ưu tiên phát triển nói, nghetrước đọc và viết.Việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữpháp) được thực hiện xen lồng trong quá trình dạy học Phương pháp Nghe-Nói ngăn cấm việc dùng tiếng mẹ đẻ trong lớp; khuyến khích tối đa dùngtiếng Anh trong quá trình dạy học

Quy trình thực hiện:

Luôn luôn nhấn mạnh phát triển hai kĩ năng nói và nghe là chủyếu.Việc dạy học thông qua thực hành cấu trúc câu (structures) và qua các bài

Trang 21

tập ứng dụng, người học tự phát hiện và tìm hiểu những điểm giống nhau (sovới tiếng mẹ đẻ) về cấu trúc câu, cách phát ngôn và đưa ra các qui tắc ngônngữ Yêu cầu người học bắt trước mẫu do người dạy cung cấp, ví dụ: các bài/mẩu đối thoại mẫu (dialogues) có chứa cấu trúc câu hoặc hiện tượng ngônngữ cần truyền đạt HS luyện tập mẫu đó thực chất là hình thành một thóiquen ngôn ngữ theo các hình thức như: hỏi và trả lời về bài đối thoại mẫu,thực hành thêm một số bài tập cấu trúc (thay thế, bổ sung, chuyển đổi…).

Phương pháp này đòi hỏi GV chú ý sửa lỗi cho HS (lỗi phát âm, lỗi cấutrúc) Các bài đối thoại mẫu cần phải chuẩn mực, các bài nghe cần được luyệntập kết hợp với thực hành nói Sau khi đã lĩnh hội tài liệu bằng khẩu ngữ, HStiếp tục luyện tập để hình thành và phát triển kĩ năng đọc và kĩ năng viết

Ưu điểm:

 Phương pháp này có hiệu quả đối với những người mớihọc, đặc biệt là HS tiểu học hoặc HS ở đầu cấp THCS HS cảm thấy phấnkhởi và tự tin khi được nghe và tập bắt chước theo giáo viên, ví dụ: HSlàm theo lệnh của GV hoặc hát các bài hát tiếng Anh đơn giản

Hạn chế:

 Đối với HS có trình độ cao việc học theo phương phápnày sẽ nhàm chán nếu không có sự điều chỉnh phương thức dạy học cầnthiết

 HS áp dụng những gì đã được lĩnh hội trong lớp học vàothực tiễn giao tiếp ngôn ngữ là khó Các em không thể vận dụng các hìnhthức ngôn ngữ (các mẫu lời nói) được luyện tập trên lớp một cách tự nhiên

vì tuy HS có khả năng nghe hiểu, nhớ và bắt chước (nói theo) ngay tại chỗtrong lớp học, song các em cũng rất chóng quên và cảm thấy bị “tắc” khigặp tình huống tương tự trong giao tiếp thực; tức là không diễn đạt đượcnhững gì định nói mặc dù sau một thời gian dài học tập

Ngày đăng: 18/10/2014, 17:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức dạy học - thực trang dạy và học tiếng anh ở THPT nguyên nhân và biên pháp
Hình th ức tổ chức dạy học (Trang 29)
Hình thức khác nhau để kiểm - thực trang dạy và học tiếng anh ở THPT nguyên nhân và biên pháp
Hình th ức khác nhau để kiểm (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w