1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010

77 636 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm tnds của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010
Tác giả Hoàng Văn Hưng
Trường học Khoa Bảo Hiểm
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 746 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của mình

Trong bài luận văn tốt nghiệp, các số liệu là trung thực và xuất phát

từ tình hình thực tế của của công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn

Tác giả bài khoá luận tốt nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên)

Hoàng Văn Hưng

Trang 2

- GCNBH: Giấy chứng nhận bảo hiểm

- GYCBH: Giấy yêu cầu bảo hiểm

- ĐPHCTT: Đề phòng hạn chế tổn thất

- Ban PHH: Ban phi hàng hải

- ĐKBS: Điều Khoản bổ sung

- TNDSHH: Trách nhiệm dân sự hàng hóa

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa của nước ta đang đẩy nhanh tốc độ phát triển Cùng với đó, giaothông vận tải đang giữ một vai trò quan trọng trong chiến lược phát triểnkinh tế quốc gia Số lượng xe cơ giới tham gia vào hoạt động giao thôngđường bộ ở nước ta ngày càng lớn và có vai trò rất quan trọng đối với sựphát triển kinh tế, xã hội đất nước Tuy nhiên, xe cơ giới cũng gây ra rấtnhiều vụ tai nạn giao thông, làm thiệt hại rất lớn về người và của Ngàynay, không ai còn nghi ngờ tính chất nghiêm trọng của tai nạn xe cơ giới

Để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, số lượng xe cơ giới sẽ còntăng lên rất lớn, điều này đặt con người phải đối mặt với rủi ro tai nạn giaothông càng lớn Đứng trước những rủi ro tai nạn giao thông, con người đã

sử dụng rất nhiều các biện pháp khác nhau để đối phó Và người ta nhậnthấy rằng, một trong những nguyên nhân sâu xa dẫn tới tai nạn giao thông

là trách nhiệm của chủ phương tiện khi tham gia giao thông, nếu mỗingười tham gia giao thông đều có ý thức và trách nhiệm với chính bản thân

và với mọi người thì sẽ hạn chế được tình trạng tai nạn giao thông Để giảiquyết bài toán về trách nhiệm của chủ phương tiện khi tham gia giao thông,chính phủ đã ban hành các quy định về bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ

xe cơ giới Từ đó, bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

được sử dụng như là một trong những biện pháp quan trọng nhất để đối phóvới tai nạn giao thông ở nước ta Biện pháp này có tác dụng rất to lớn trongviệc đề phòng, hạn chế tổn thất, khắc phục nhanh chóng những hậu quả dotai nạn giao thông gây ra, tạo tâm lý an tâm cho chủ xe và người tham gia Ngày nay nhìn chung BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba đã

đi vào thực tế cuộc sống của toàn xã hội và nó đã phát huy được tính ưuviệt của mình làm nổi bật bản chất tốt đẹp của bảo hiểm nói chung và bảohiểm TNDS nói riêng Tuy nhiên, công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểmTNDS của các công ty bảo hiểm bên cạnh những thành công thì cũng còngặp phải không ít những khó khăn Vì thế các nhà kế hoạch và mỗi chúng

ta cần phải tìm hiểu rõ về vấn đề này để phát huy một cách hiệu quả vai tròtốt đẹp của bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3

Với mục đích tìm hiểu, trao đổi, nghiên cứu sâu hơn về nghiệp vụbảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, đánh giá vềphương thức triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đốivới người thứ 3 Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần bảo hiểm

Trang 4

Thái Sơn, em mạnh rạn chọn đề tài: “ Thực trạng triển khai nghiệp vụ

bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010 ” Làm đề tài khóa luận

tốt nghiệp của mình

Với những ý kiến tham khảo và đánh giá dựa trên những biện pháptiến hành và các thành quả đã đạt được của công ty cổ phần bảo hiểm TháiSơn, em hy vọng sẽ đóng góp một phần cho công tác triển khai nghiệp vụbảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 cho các doanhnghiệp bảo hiểm nói chung và cho công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn nóiriêng

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận bài khóa luận của em bao gồm 3chương

Chương 1: Lý luận chung về bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ

xe cơ giới đối với người thứ ba

Chương 2 : Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ

xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm triển khai tốt hơnnghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công

ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hữu Ái giảng viên khoaBảo Hiểm trường Đại học Lao Động Xã Hội đã nhiệt tình hướng dẫn emthực hiện đề tài này

Trang 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3

1.1 Khái niệm và vai trò của bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3

1.1.1 Một số khái niệm:

Khái niệm Bảo hiểm:

Bảo hiểm là một hoạt động dịch vụ tài chính, thông qua đó một cánhân hay một tổ chức có quyền được hưởng bồi thường hoặc chi trả tiềnbảo hiểm nếu rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra nhờ vào khoản đóng gópphí bảo hiểm cho mình hay cho người thứ ba Khoản tiền bồi thường hoặcchi trả này do một tổ chức đảm nhận, tổ chức này có trách nhiệm trước rủi

ro hay sự kiện bảo hiểm và bù trừ chúng theo quy luật thống kê

Khái niệm Kinh doanh Bảo hiểm:

Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm(DNBH) nhằm mục đích sinh lợi, theo đó DNBH chấp nhận rủi ro của bênmua bảo hiểm, trên cơ sở bên mua đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp trảtiền cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho bên mua bảo hiểm khi cócác sự kiện bảo hiểm xảy ra (theo luật kinh doanh bảo hiểm 2000)

Khái niệm hợp đồng bảo hiểm:

Hợp đồng bảo hiểm theo quy tắc là thỏa thuận giữa người được bảohiểm và doanh nghiệp bảo hiểm quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi củamỗi bên

Khái niệm mức trách nhiệm bảo hiểm:

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền cao nhất mà doanh nghiệp bảo hiểm cóthể phải trả cho mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm

Khái niệm xe cơ giới:

Xe cơ giới là một loại xe chạy trên đường bộ, bằng chính động cơ của nó

và có ít nhất một chỗ ngồi Xe cơ giới bao gồm rất nhiều loại xe khác nhau: Xe

mô tô 2 bánh, 3 bánh, xe ô tô chở người, chở hang hóa…và các loại xe chuyêndung khác

Khái niệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là một loại hình bảo hiểm mà nguờibảo hiểm cam kết bồi thường phần trách nhiệm dân sự của người bảo hiểmtheo cách thức và hạn mức đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng vớiđiều kiện người tham gia bảo hiểm phải đóng một khoản phí tương ứng

Trang 6

Mục đích của người tham gia chính là chuyển giao phần trách nhiệm dân

sự của mình mà chủ yếu là trách nhiệm bồi thường

Khái niệm về bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ

ba

Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là loại bảohiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của chủ xe nên kháiniệm người thứ ba không bao gồm tất cả các nạn nhân bị thiệt hại về tài sảnhoặc tính mạng sức khỏe trong các vụ tai nạn do việc sử dụng xe gây ra.( nguồn: wwwbaohiem24g.net)

Khái niệm người thứ ba

Khái niệm người thứ ba chỉ bao gồm các nạn nhân mà trách nhiệmbồi thường của chủ xe đối với thiệt hại của họ là loại trách nhiệm bồithường thiệt hại ngoài hợp đồng

Theo quy tắc bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới: bên thứ ba lànhững người bị thiệt hại về thân thể hoặc tài sản do việc sử dụng xe cơ giớigây ra, trừ những người sau:

Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó; Người trên xe và hành kháchtrên chính chiếc xe đó Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giaocho người khác chiếm hữu sử dụng chiếc xe đó

1.1.2 Sơ lược về hoạt động giao thông đường bộ ở Việt Nam

Trong những năm vừa qua, để đáp ứng những nhu cầu phát triểnkinh tế của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã đầu tư rất lớn cho cơ sở hạtầng giao thông đường bộ, thông qua nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước và

sự hỗ trợ của vốn ODA Nguồn vốn này được dùng cho việc: Nâng cấpđường quốc lộ số 1, đường 5, làm mới đường cao tốc Thăng Long – NộiBài, đường cao tốc Láng – Hoà Lạc Do đó, cơ sở hạ tầng giao thông vậntải đường bộ cũng đang được cải tạo để phù hợp với điều kiện phát triểnkinh tế

Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều vấn đề cần giải quyết và khắc phục:

- Giao thông đường bộ bị hạn chế bởi địa hình với 3/4 là đồi núi TừBắc vào Nam, từ miền xuôi đến miền ngược có nhiều đèo cao, vực sâuquanh co hiểm trở, như: Đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông

- Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở nước ta còn yếu kém, cónhiều đường không đạt tiêu chuẩn, cường độ mặt đường trên các quốc lộ

Trang 7

chỉ đảm bảo 50 -70 % so với yêu cầu, nhiều con đường xuống cấp nghiêmtrọng.

- Cùng với thực trạng mạng lưới giao thông đường bộ còn nhiều hạnchế thì hoạt động của xe cơ giới tham gia vào giao thông cũng còn nhiềunan giải

- Số lượng xe tham gia giao thông tăng nhưng tỷ lệ xe đã đăng kiểm

so với tổng số xe còn ở mức cao Vì vậy nguy cơ tiềm ẩn những rủi ro vềgiao thông là rất cao

1.1.3 Vai trò của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

1.1.3.1 Bảo hiểm xe cơ giới góp phần ổn định tài chính, khắc phục hậu quả khi rủi ro xảy ra cho người tham gia bảo hiểm

Hoạt động của xe cơ giới là hoạt động tiềm ẩn rất nhiều nguy hiểm, tainạn rất dễ xảy ra Khi rủi ro hay tai nạn bất ngờ xảy ra đều gây ra thiệt hại vềkinh tế, ảnh hưởng tới thu nhập, đời sống, sản xuất kinh doanh của các cá nhân,doanh nghiệp tham gia bảo hiểm, Thậm chí gây thiệt hại cả tính mạng Hoạtđộng bảo hiểm trước hết là nhằm khắc phục hậu quả của rủi ro và các nghiệp

vụ bảo hiểm xe cơ giới sẽ đảm bảo cho người tham gia bảo hiểm được trợ cấphoặc bồi thường về vật chất, tài chính để khắc phục hậu quả, ổn định đời sống,sản xuất kinh doanh Từ đó khôi phục và phát triển các hoạt động khác

BHTNDS của chủ xe cơ không chỉ có vai trò to lớn đối với người bịthiệt hại mà còn cả xã hội, nó là tấm lá chắn vững chắc cho các chủ xe khitham gia giao thông

- Tạo tâm lý yên tâm, thoải mái, tự tin, khi điểu khiển các phươngtiện tham gia giao thông

- Bồi thường chủ động, kịp thời cho chủ xe khi phát sinh TNDS,trong đó có lỗi của chủ xe thì công ty bảo hiểm nơi mả chủ xe tham g ia kýkết bảo hiểm tiến hành bồi thường nhanh chóng để các chủ xe phục

hồi lại tinh thần, ổn định sản xuất., phát huy quyền tự chủ về tài chính,tránh thiệt hại về kinh tế cho chủ xe

- Có tác dụng giúp cho chủ xe có ý thức trong việc đề ra các biệnpháp hạn chế, ngăn ngừa tai nạn băng cách thông qua bảo hiểm TNDS củachủ xe

- Góp phần xoa dịu, làm giảm bớt căng thẳng giữa chủ xe và người

bị nạn Đây là mục đích cao cả trong nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ

xe đối với người thứ ba

Trang 8

1.1.3.2 Bảo hiểm xe cơ giới góp phần đề phòng và hạn chế tổn thất, giúp cho cuộc sống của con người an toàn hơn, xã hội trật tự hơn, giảm bớt nỗi lo cho mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp

Hoạt động bảo hiểm không chỉ nhằm mục đích bồi thường thiệt hại màcác doanh nghiệp bảo hiểm còn góp phần tích cực trong công tác đề phòng vàhạn chế tổn thất cho các đơn vị tham gia bảo hiểm Hàng năm các doanhnghiệp bảo hiểm đã chi một lượng kinh phí khá lớn cho công tác đề phòng hạnchế tổn thất

1.1.3.3 Bảo hiểm xe cơ giới góp phần ổn định chi tiêu cho ngân sách nhà nước

Với quỹ bảo hiểm do các thành viên tham gia đóng góp, cơ quan, công

ty bảo hiểm sẽ trợ cấp hoặc bồi thường tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm chongười tham gia để họ khôi phục đời sống, sản xuất kinh doanh Như vậy ngânsách nhà nước không phải chi trả cho các thành viên, các doanh nghiệp khi gặprủi ro trừ trường hợp tổn thất mang tính thảm họa, mang tính xã hội rộng lớn

1.1.3.4 Bảo hiểm xe cơ giới góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế xã hội

Với việc thu phí theo “ nguyên tắc ứng trước”, các công ty bảo hiểm sởhữu một quỹ tiền tệ rất lớn thể hiện sự cam kết của nhà bảo hiểm với kháchhang nhưng tạm thời là quỹ nhàn rỗi Do vậy các công ty bảo hiểm đã trở thànhcác nhà đầu tư lớn, quan trọng cho các hoạt động kinh tế khác trong nền kinh tếquốc dân

1.2 Nội dung của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

1.2.1 Đối tượng bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới với người thứ ba.

* Đối tượng được bảo hiểm

Người tham gia bảo hiểm thông thường là chủ xe, có thể là cá nhânhay đại diện cho một tập thể Người bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm cho mộtphần trách nhiệm dân sự của chủ xe phát sinh do sự hoạt động và điềukhiển xe cơ giới của người lái xe Như vậy đối tượng được bảo hiểm làTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 là trách nhiệm hay nghiã vụbồi thường ngoài hợp đồng của chủ xe hay lái xe cho người thứ 3 do việc l-

ưu hành gây tai nạn Đối tượng được bảo hiểm không được xác định trước,chỉ khi nào việc lưu hành xe gây ra tai nạn có phát sinh TNDS của chủ xeđối với người thứ 3 thì đối tượng này mới được xác định cụ thể

Trang 9

Bên thứ 3: là người bị thiệt hại về thân thể, tài sản do xe cơ giới gây

ra loại trừ người trên xe, lái phụ xe và hành khách trên chính chiếc xe đó

TNDS là trách nhiệm được tính bằng tiền theo quy định của phápluật và sự phán quyết của toà án mà chủ xe phải gánh chịu do việc lưu hành

xe của mình gây thiệt hại cho bên bên thứ 3

* Các điều kiện phát sinh TNDS của chủ xe đối với người thứ 3:

- Có thiệt hại về tài sản, tính mạng hoặc sức khoẻ của bên thứ 3

- Chủ xe (lái xe) phải có hành vi pháp luật Có thể do vô tình hay cố

ý mà lái xe vi phạm luật giao thông đường bộ, hoặc vi phạm các quy địnhkhác của Nhà nước

- Phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của chủ

xe (lái xe) với những thiệt hại của người thứ 3 Hành vi trái pháp luật phải

là nguyên nhân trực tiếp có ý thức quyết định dẫn đến thiệt hại thực tế xảy

ra, đó là kết quả tất yếu Nếu không xác định được mối quan hệ này thìkhông có trách nhiệm bồi thường thiệt hại Trong trường hợp đó có nhữnghành vi trái pháp luật là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại, nhưng không

có mối quan hệ nhân quả không có trách nhiệm bội thường

- Chủ xe phải có lỗi Lỗi do trạng thái tâm lý của chủ xe nhận thứcđược hành vi của mình và hậu quả của hành vi đó Lỗi biểu hiện dưới hìnhthức vô tình hay cố ý Việc xác định hình thức và mức lỗi là căn cứ vàodiễn biến cụ thể của sự việc về thời gian, địa điểm, những điều kiện kháchquan và trình độ nhận thức của người gây thiệt hại Lỗi là cơ sở để tínhtoán trách nhiệm bồi thường của chủ xe khi gây ra tai nạn cho người thứ 3,tuy nhiên không phải bất kỳ vụ tai nạn nào người lái xe cũng có lỗi Thực

tế những vụ tai nạn xẩy ra không do lỗi của ai mà nguyên nhân do sự hoạtđộng của nguồn nguy hiểm cao độ như: xe đang chạy bị nổ nồi hơi gây tainạn, xe bị nổ lốp, xe không điều khiển được tay lái gây ra tai nạn, xe đứtphanh khi đang xuống dốc , trong trường hợp này, TNDS vẫn có thể phátsinh nếu có đủ 3 điều kiện đầu

Nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện đầu tiên TNDS của chủ xe không phátsinh và do đó không phát sinh trách nhiệm của bảo hiểm điều kiện 4 có thể

có hoặc không, vì nhiều khi tai nạn xẩy ra là do tính nguy hiểm cao độ của

xe cơ giới mà không hoàn toàn do lỗi của chủ xe

Trang 10

1.2.2 Phạm vi bảo hiểm.

* Rủi ro được bảo hiểm

Người bảo hiểm nhận bảo đảm cho các rủi ro bất ngờ không lườngtrước được gây ra tai nạn và làm phỏt sinh TNDS của chủ xe Bảo hiểm cótrách nhiệm bồi thường phần TNDS của chủ xe phát sinh đối với người thứ

ba đối với các thiệt hại sau:

- Thiệt hại về tính mạng và tình trạng sức khoẻ của bên thứ 3

- Thiệt hại về tài sản, hàng hoá của bên thứ 3

- Thiệt hại tài sản làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh hoặc giảmthu nhập

- Các chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các biện pháp đề xuấtcủa cơ quan bảo hiểm (kể cả biện pháp không mang lại hiệu quả)

- Những thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của những người tham giacứu chữa ngăn ngừa tai nạn, chi phí cấp cứu và chăm sóc nạn nhân

* Rủi ro loại trừ

Người bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trongcác vụ tai nạn mặc dù có phát sinh TNDS trong các trường hợp sau:

- Hành động cố ý của chủ xe, lái xe và người bị thiệt hại

- Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiết bị an toàn để tham gia giaothông theo quy định của điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ

- Chủ xe hoặc lái xe vi phạm nghiêm trọng trật tự an toàn giao thôngđường bộ như:

- Xe không có giấy phép lưu hành, giấy chứng nhận kiểm định antoàn kỹ thuật và môi trường

- Lái xe không có bằng lái hoặc bị tịch thu , bằng không hợp lệ

- Lái xe bị ảnh hưởng của các chất kích thích như: rượu, bia,ma tuý

- Thiệt hại do chiến tranh, bạo động

- Thiệt hại gián tiếp do tai nạn như giảm giá trị thương mại, làm đìnhtrệ sản xuất kinh doanh

- Thiệt hại đối với tài sản bị cướp, mất cắp trong tai nạn

- Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ quốc gia, trừ khi có thoả thuận khác

Trang 11

- Ngoài ra, người bảo hiểm cũng không chịu trách nhiệm đối với tàisản đặc biệt như vàng bạc, đá quý, tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài,hài cốt.

- Tham gia bảo hiểm là giới hạn rủi ro được bảo hiểm và giới hạntrách nhiệm của công ty bảo hiểm Việc phân định các rủi ro được bảohiểm và các rủi ro loại trừ một mặt nhằm nâng cao ý thức trỏch nhiệm củacỏc chủ phương tiện, mặt khác giúp công ty bảo hiểm giảm các vụ khiếulại

1.2.3 Số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm

1.2.3.1 Số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm của bảo hiểm trách nhiệm dân sự được xác định dựatrên những căn cứ sau:

1.2.3.1.1 Thiệt hại của bên thứ ba:

Theo quy định của pháp luật việc xác định mức độ thiệt hại về tàisản, tính mạng và sức khoẻ của con người trong tai nạn xe cơ giới căn cứvào nguyên tắc và cách thức xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hạingoài hợp đồng

* Đối với thiệt hại về tài sản

- Trường hợp thứ nhất: tài sản bị mất, bị hư hỏng hạc bị huỷ hoại màkhông thể sửa chữa đườc Trong trường hợp này thiệt hại về tài sản đượcxác định bằng giá mua của tài sản cùng loại tương đương trên thị trường tự

do hoặc chi phí hợp lý để làm lại tài sản đó

- Trường hợp thứ hai: tài sản bị hư hỏng có thể sửa chữa được, thiệthại ở đây là chi phí thực tế hợp lý để sửa chữa tài sản đó, đưa nó về trạngthái trước khi bị hỏng Nếu trong quá trình sửa chữa tài sản đó, phải thaymới một hoặc nhiều bộ phận thì phải trừ đi giá trị hao mòn của bộ phậnđược thay thế Thiệt hại về tài sản không tính đến những thiệt hại vê những

hư hỏng phát sinh trong quá trình sửa chữa mà không liên quan gì đến tainạn

Tuy nhiên trong cả hai trường hợp trên thiệt hại còn phải tính đến lợiích của người thứ ba gắn liền với việc sử dụng , khai thác tài sản cùng vớinhững chi phí hợp lý để ngăn ngừa và khắc phục thiệt hại

* Đối với thiệt hại về người

- Trong trường hợp bị thương:

+ Các chi phí hựp lý cho công việc ứu chữa, bồi dưỡng phục hồisứcd khoẻ và chức năng bị mất hoặc giảm sút như: chi phí cấp cứu, tiền

Trang 12

hao phí vật chất và của chi phí y tế khác (thuốc men, dịch truyền, chi phíchiếu chụp X quang).

+ Chi phí hợp lý và phần thu nhập bị mất của người chăm sóc bệnhnhân ( nếu có theo yêu cầu của bác sĩ trong trường hợp bệnh nhân nguykịch) và khoản tiền cấp dưỡng cho người mà bệnh nhân có nghĩa vụ nuôithường

+ Khoản thu nhập bị mất hoặc giảm sút của người đó Thu nhập bịmát được xác định trong trường hợp bệnh nhân điều trị nội trú do hậu quảcủa tai nụn Nếu không xác định được mức thu nhập này, sẽ căn cứ vàomức lương tối thiểu hiện hành Khoản thiệt hại về thu nhập này không baogồm những thu nhập do làm ăn phi pháp mà có

+ Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần

- Trong trường hợp nạn nhân bị chết

+ Chi phí hợp lý cho việc chăm sóc, cứu chữa cho người thứ batrước khi chết (xác định tương tự như ở phần thiệt hại về sức khoẻ)

+ Chi phí hợp lý cho việc mai táng người thứ ba (những chi phí do

hủ tục sẽ không được thanh toán)

+ Tiền trợ cấp cho những người mà người thứ ba phải cung cấp nuôidưỡng (vợ, cồng, con cái đặc biệt trong trường hợp người thứ ba là laođộng chính trong gia đình) Khoản tiền trợ cấp này được xác định tuỳ theoquy định của mỗi quốc gia, tuy nhiên sẽ được tăng thêm nếu hoàn tcảnh giađình thực sự khó khăn

+ Tiền bồi thường tổn thất về mặt tinh thần cho những người thânthích gần gũi nhất của nạn nhân

+ Khi tính thiệt hại của con người chỉ tính đến những chi phí thực tế,hợp lý

+ Thu nhập của nạn nhân làm căn cứ tính phải là thu nhập chínhđáng, có tính chất thường xuyên và ổn định Trường hợp nạn nhân bị mấthoàn toàn khả năng lao động this được hưởng bồi thường cho tới khi chết

* Xác định trách nhiệm bồi thường theo luật của người gây thiệt hại Nguyên tắc:

Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời, mức bồi thường

và hình thức bồi thường do hai bên thỏa thuận với nhau trong biên bản hòagiải hoặc do tòa án phán quyết Mức bồi thường tùy theo mức độ lỗi củangười gây thiệt hại

Trang 13

Khi mức bồi thường không phù hợp với thực tế thì hai bên có quyềnyêu cầu tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi mức bồithường

1.2.3.1.2 Tính toán mức bồi thường của người gây thiệt hại

+ Mức độ lỗi của người gây thiệt hại

+ Thiệt hại thực tế của bên thứ ba

Trách nhiệm bồi thường = Lỗi của người gây thiệt hại x thiệt hạicủa bên thứ ba

Trường hợp cả hai bên đều gây thiệt hại và bên thiệt hại cùng có lỗithì bên gây thiệt hại vẫn phải bồi thường phù hợp với mức lỗi của họ Nếuhai xe đâm nhau với bên với mức lỗi ngang nhau thì bảo hiểm có tráchnhiệm bồi thường cho mỗi bên với mức bằng 50% thiệt hại của bên kia

Trong trường hợp chủ xe còn có một bên thứ khác cùng có lỗi gây ratai nạn đó:

Số tiền bồi thường = (lỗi của chủ xe + lỗi của chủ xe khác) x thiệt hạicủa bên thứ ba

Việc bồi thường được tính theo thực tế thiệt hại bao nhiêu thì bồithường bấy nhiêu, nhưng số tiền bồi thường tối đa không vượt quá số tiềnbảo hiểm đã ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm

- Nếu hai xe cùng một chủ đâm và nhau và hai xe đều bị thiệt hạiđồng thời gây thiệt hại cho người đi đường thì phần thiệt hại của hai xekhông phát sinh trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm Nhưng phần thiệthại của người đi đường lại phát sinh trách nhiệm dân sự do đó bảo hiểm sẽbồi thường theo thiệt hại thực tế

- Nếu hai hay nhiều xe cùng gây thiệt hại cho một hoặc một số ngườithì các công ty bảo hiểm phải liên đới bồi thường cho nạn nhân theo mức

độ lỗi của họ gây ra

Trách nhiệm bồi thường của mỗi bên = thiệt hại của nạn nhân x mức

độ lỗi của từng bên

Trường hợp tai nạn xảy ra hoàn toàn do chất liệu, kết cấu, khuyết tậtcủa chủ xe hoặc lái xe gây ra vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộthiệt hại cho dù họ không có lỗi

1.2.3.2 Phí bảo hiểm

* Khái niệm

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà người tham gia bảo hiểm đóng chongười bảo hiểm (công ty bảo hiểm) trên cơ sở mức trách nhiệm đã hình

Trang 14

thành nên quỹ tiền tệ tập trung đủ lớn và quỹ này dùng để bồi thường thiệthại khi xảy ra tai nạn phát sinh TNDS của chủ xe

* Cách tính phí

Phí bảo hiểm được tính theo đầu phương tiện: Người tham gia bảohiểm đóng phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 theo sốlượng đầu phương tiện của mình Mặt khác các phương tiện khác nhau vềchủng loại, về độ lớn có xác suất gây ra tai nạn khác nhau Do đó, phí bảohiểm được tính riêng cho từng loại phương tiện (hoặc nhóm phương tiện)

Phí bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 căn cứvào các yếu tố sau:

- Xác suất số vụ tai nạn phát sinh TNDS

- TNDS phát sinh bình quân mỗi vụ tai nạn

- Số xe tham gia bảo hiểm

Công thức tính phí cho mỗi đầu phương tiện đối với mỗi loạiphương tiện (thường tính theo năm) là:

Ti: Số tiền bồi thường bình quân 1 vụ tai nạn trong năm i

Ci: Số đầu phương tiện tham gia bảo hiểm trong năm i

n: Số năm thống kê, thường từ 3-5 năm , (i=1,n)

Như vậy, thực chất là số tiền bồi thường bình quân trong thời kỳ nnăm cho mỗi đầu phương tiện tham gia bảo hiểm trong thời kỳ đó

Để thấy rõ được cách tính phí bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giớiđối với người thứ 3, ta xét ví dụ sau:

SixTi f

1 1

Trang 15

Ví dụ: Có số liệu thống kê 5 năm về tình hình tai nạn giao thông cóphát sinh TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, đối với xe cótrọng tải 3-5 tấn, như sau:

Thiệt hại bình quân

1 vụ - Ti (triệu đồng)

= 0,080013 (triệu đồng/xe) = 80013 ( đồng/xe)

Do tỉ lệ phụ phí là 20% nên phí bảo hiểm năm thứ sáu bình quân mỗiđầu xe là:

Trang 16

- Đối với các phương tiện không thông dụng, mức độ rủi ro lớn hơn,như xe kéo rơmooc, xe chở hàng nặng thì tính thêm tỉ lệ phụ phí so vớiphí cơ bản ở Việt Nam hiện nay thường cộng thêm 30% mức phí cơ bản( phí bảo hiểm bằng 130 % mức phí cơ bản )

- Đối với xe có các thiết bị đặc biệt như thiết bị nâng bốc hàng, trộn

bê tông, xe chở xăng dầu thì cộng thêm 20% mức phí cơ bản ( phí bảohiểm bằng 120 % mức phí cơ bản ) của xe có cùng trọng tải

- Đối với xe vận chuyển hành khách:

Xe chở khách liên tỉnh : Phí = Phí cơ bản + 30% phí cơ bản

Xe chở khách nội tỉnh: Phí = phí cơ bản + 15% phí cơ bản

Xe tắc xi: Phí = Phí cơ bản + 30% phí cơ bản

Đối với các phương tiện giao thông hoạt động ngắn hạn ( dưới mộtnăm), thời gian tham gia bảo hiểm được tính tròn tháng và phí bảo hiểm

được xác định như sau:

Hoặc phí ngắn hạn có thể được tính theo công thức:

Trường hợp đã đóng phí cả năm nhưng vào một thời điểm nào đóphương tiện không hoạt động nữa hoặc chuyển chủ sở hữu mà khôngchuyển quyền bảo hiểm thì chủ phương tiện sẽ được hoàn lại phí bảo hiểmtương ứng với số thời gian còn lại của của năm (làm tròn tháng) nếu trước

đó chủ phương tiện chưa có khiếu lại nào và chưa được bảo hiểm bồithường

Số phí hoàn lại được xác định như sau:

Pnăm x Số tháng xe không hoạt động

Trang 17

tiếp tục hoạt động được nữa và trong thời gian trước khi ngừng hoạt động,

xe chưa gây ra tai nạn phát sinh TNDS Chủ xe đã làm đơn yêu cầu công tybảo hiểm hoàn lại phí bảo hiểm cho những tháng mà xe ngừng hoạt động.Công ty bảo hiểm hoàn lại phí bảo hiểm cho chủ xe với mức phí như sau:

- Chậm từ 1 đến 2 tháng phải nộp thêm 100% mức phí cơ bản

- Chậm từ 2 đến 4 tháng phải nộp 200% mức phớ cơ bản

- Chậm từ 4 tháng trở lên nộp 300% phí cơ bản

- Hoặc huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm

1.2.4 Công tác giám định, bồi thường

1.2.4.1 Công tác giám định tổn thất

Giám định tổn thất phải được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ.Trình tự các bước như sau:

* Tiếp nhận và xử lý thông tin về tai nạn

Ngay sau khi xảy ra tai nạn, chủ xe hoặc đại diện chủ xe cần thongbáo ngay cho cơ quan công an, công ty bảo hiểm hoặc đại diện công ty bảohiểm nơi gần nhất về tình hình tai nạn, đồng thời chủ xe và các lái xe phảithực hiện các biện pháp nhằm hạn chế thiệt hại có thể gia tăng

Sau khi nhận được thông báo của người được bảo hiểm, doanhnghiệp bảo hiểm sẽ cử cán bộ đại diện của mình xuống dưới hiện trườngphối hợp với chủ xe để giải quyết hậu quả của vụ tai nạn Nắm bắt nhữngthông tin ban đầu về xe tham gia bảo hiểm, thời gian và địa điểm xảy ra tainạn, sau đó tiến hành giám định tổn thất

* Giám định tổn thất: bao gồm giám định sơ bộ và giám định chi

tiết

Ngay sau khi xảy ra tai nạn, đại diện doanh nghiệp bảo hiểm sẽ cùngvới chủ xe hoặc đại diện chủ xe tiến hành điều tra sơ bộ về mức độ thiệt

Trang 18

hại Việc giám định chi tiết sẽ được doanh nghiệp bảo hiểm và chủ xe tiếnhành trước khi đưa xe đi sửa chữa Sau khi đã xác định được chi tiết nhữngthiệt hại xảy ra,hai bên sẽ xây dựng phương án khắc phục và bồi thường

Trong quá trình giám định nhất thiết phải có mặt cả đại diện củadoanh nghiệp bảo hiểm và nguời được bảo hiểm Nhân viên bảo hiểm phảichụp ảnh hiện trường và phối hợp với cơ quan công an để thu thập tư liệu

và lập biên bản giám định

1.2.4.2 Công tác bồi thường

Quy trình Giải quyết bồi thường của công ty bảo hiểm

* Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ

Khi xảy ra tai nạn thuộc trách nhiệm bồi thường của công ty, nhà bảohiểm phải hướng dẫn và giúp chủ xe hoàn chỉnh hồ sơ đòi bồi thường, đồngthời chủ xe phải cung cấp cho nhà bảo hiểm giấy tờ liên quan đến vụ tainạn Thông thường một bộ hồ sơ đòi bồi thường như sau:

- Tờ khai tai nạn của chủ xe

- Giấy yêu cầu đòi bồi thường

- Biên bản khám nghiệm xe

- Bản kết luận điều tra tai nạn (nếu có)

- Biên bản khám.nghiệm hiện trường

- Chứng từ hoá đơn liên quan đến trách nhiệm của người thứ ba

- Chỉ rõ nhận dạng nạn nhân và xe của họ, cung cấp tên và địa chỉnhững nhân chứng (nếu có)

- Bản sao các giấy tờ (giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy đăng ký xe,giấy phép lái xe )

Tất cả những tài liệu trên liên quan đến tổn thất, những khiếu nại củanạn nhân như: các hoá đơn chứng từ viện phí, các chi phí y tế

* Nhà bảo hiểm xác định số tiền bồi thường

Căn cứ vào hồ sơ tai nạn đã được thu thập, căn cứ vào việc tính toántrách nhiệm bồi thường của người được bảo hiểm, căn cứ vào hạn mứctrách nhiệm đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhậnbảo hiểm, nhà bảo hiểm có thể tính toán bồi thường cho chủ xe theo yêucầu của họ bồi thường trực tiếp cho nạn nhân

Số tiền bồi thườg = thiệt hại thực tế của bên thứ ba x lỗi của chủ xe Trường hợp tai nạn xảy ra do lỗi cua rmột người nào đó sau khi bồithường nhà bảo hiểm sẽ thay mătj chủ xe khiếu nại người có lỗi này Nhàbảo hiểm sẽ từ chối bồi thường nếu có bằng chứng chứng minh được sựthông đồng gian lận giữa nạn nhân và người được bảo hiểm

Trang 19

Việc bồi thường của nhà bảo hiểm được tiên shành trong một lần,tuy nhiên óc những trường hợp để giảm bớt những khó khăn về tài chínhcho chủ xe, nhà bảo hiểm có thể cho chủ xe ứng trước một số tiền bồithường Sau khi đã hoàn chỉnh hồ sơ, tính toán số tiền bồi thường cụ thể,nhà bảo hiểm sẽ trừ đi số tiền mà chủ xe đã ứng trước đây

Trường hợp bảo hiểm trùng, người được bảo hiểm có thể được quyềnlợi từ các hợp đồng đã ký, xong số tiền bồi thường không vượt quá mứctrách nhiệm bồi thường của người được bảo hiểm đối vơí người thứ ba

Ngoài ra nhà bảo hiểm có thể bồi thường trợ cấp tối đa không vượtquá 50% mức trách nhiệm chủ của xe đã tham gia đối với những trườnghợp xe không gây tai nạn có thể tham gia bảo hiểm nhưng không thuộcphạm vi bảo hiểm như:

+ Lái xe không có bằng lái hợp lệ

+ Xe chở quá trọng tải hoặc số hành khách quy định

Nói chung, trách nhiệm của các công ty bảo hiểm là giúp đỡ các đơn

vị, chủ xe có tai nạn xảy ra, động viên thường xuyên có khen thưởng xứngđáng đối với những đơn vị thực hiện tốt công tác phòng ngừa, hạn chế tổnthất Đồng thời công ty bảo hiểm là người đảm bảo thanh toán, bồi thườngchính xác đầy đủ, kịp thời Bảo hiểm luôn phối hợp cùng với các cơ quanchức năng thực hiện tuyên truyền giác ngộ người tham gia bảo hiểm cũngnhư việc chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ giao thông, thực hiện

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3

1.3.1 Các yếu tố chủ quan:

* Vốn của doanh nghiệp bảo hiểm: Vốn là một trong những điều

kiện tiền đề quan trọng của mọi hoạt động kinh doanh Đối với công táctriển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ

3 của các doanh nghiệp bảo hiểm, vốn giữ một vai trò rất quan trọng Khi

có tiềm lực về vốn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ cải thiện hệ thống sản phẩm,

mở rộng phạm vi hoạt động, tăng chi đầu tư ban đầu cho các hoạt độngkhai thác, ĐPHCTT, từ đó góp phần làm tăng doanh thu, giảm chi phí vàđồng thời làm tăng lợi nhuận cho công ty Ngược lại, nếu không có đủ vốnthì sản phẩm không được cải thiện, phạm vi hoạt động hẹp Khả năng tàichính thấp không đáp ứng được nhu cầu của lượng khách hàng tiềm nănglớn như hiện nay sẽ dẫn tới nguy cơ thua lỗ

* Công tác Marketing sản phẩm của nghiệp vụ bảo hiểm TNDS củachủ xe cơ giới đối với người thứ 3: Doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh về

Trang 20

nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 thì phải

có một quá trình tìm hiểu nhu cầu của thì trường về sản phẩm này Từ đóphân vùng hoạt động, ở nước ta các vùng trọng điểm có lượng xe tham giagiao thông lớn như Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh,…Nếu như trong kinhdoanh nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3

mà công tác Marketing của doanh nghiệp bảo hiểm không được chú trọngthì doanh nghiệp đó sẽ không có đủ thông tin về thị trường dẫn tới hiệu quảkinh doanh không cao

* Công tác đánh giá rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm: Đối vớinghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3, công tácđánh giá rủi ro có ảnh hưởng tới sự thành công hay thất bại của nó Vì xe

cơ giới bao gồm rất nhiều loại xe khác nhau, trọng tải khác nhau, mục đích

sử dụng khác nhau Với mỗi loại xe cần xác định mức xác suất xảy ra rủi ro

để đi đến đàm phán mức phí cho phù hợp Nếu như đánh giá sai mức độ rủi

ro thì khi rủi ro xảy ra sẽ gây thua lỗ cho doanh nghiệp bảo hiểm, hoặc dođánh giá sai rủi ro dẫn tới đề xuất mức phí quá cao và không thu hút đượckhách hàng

* Công tác quản lý hồ sơ: Nếu như công tác quản lý hồ sơ được thựchiện một cách khoa học và hiệu quả sẽ hạn chế được sự thất thoát về hồ sơcủa khách hàng, đồng thời nếu việc tìm kiếm và xử lý hồ sơ khi khách hànggặp rủi ro diễn ra nhanh sẽ chiếm được niềm tin của khách hàng, tạo tiền đềcho sự tăng doanh thu của kỳ sau Nếu quản lý hồ sơ không tốt dẫn tới thấtlạc hồ sơ của khách hàng hoặc thời gian tìm kiếm chậm sẽ không tạo được

sự thu hút khách hàng, từ đó làm hạn chế về số lượng khách hàng tham giatrong kỳ sau

* Kỹ năng, kiến thức chuyên nghành bảo hiểm và đạo đức nghềnghiệp của các nhân viên bảo hiểm là một trong những yếu tố góp phần tạolên sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp bảo hiểm trong công táctriển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới đối vớingười thứ 3 Nhân viên mà có trình độ, có sự nhiệt tình và đạo đức nghềnghiệp thì sẽ tạo tiềm năng cho sự thành công của doanh nghiệp bảo hiểm.Khi mà đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, có khả năng thươngthuyết và giải quyết các thắc mắc của khách hàng, từ đó tạo niềm tin nơikhách hàng và tạo tiền đề cho

* Dịch vụ chăm sóc khách hàng: Nếu như dịch vụ chăm sóc kháchhàng của các công ty bảo hiểm mà chu đáo thì sẽ chiếm lĩnh được niềm tincủa khách hàng và làm tăng uy tín cho công ty Nghiệp vụ bảo hiểm TNDS

Trang 21

bắt buộc của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 là một nghiệp vụ mang tínhtrừu tượng, vì vậy rất cần có sự tư vấn và chăm sóc của nhân viên chuyênmôn Khi mà khách hàng còn chưa có được các thông tin cần thiết về sảnphẩm bảo hiểm thì họ sẽ chưa tham gia, khi đó nếu như các nhân viênchăm sóc khách hàng cung cấp cho họ những thông tin cần thiết họ sẽ hiểu

và tham gia

* Mạng lưới các đại lý, các địa điểm bán lẻ và các kênh phân phối vềbảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3: Nếu nhưdoanh nghiệp bảo hiểm triển khai một hệ thống đại lý và các kênh bán lẻlan rộng sẽ góp phần làm tăng hiệu quả của công tác khai thác và tăngdoanh thu cho doanh nghiệp bảo hiểm

* Các quyết định của công ty ban hành có liên quan tới nghiệp vụbảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới cũng có tác động không nhỏ tới tìnhhình triển khai nghiệp vụ này của công ty Nếu công ty ban hành các quyđình nhằm đảm bảo các quyền lợi cho khách hàng thì họ sẽ nhiệt tình thamgia bảo hiểm tại công ty Công ty có chế độ đãi ngộ tốt với nhận viên thì sẽ

có được đội ngũ nhân viên trung thành và có trách nhiệm với công việc

1.3.2 Các yếu tố khách quan:

* Bối cảnh nền kinh tế thế giới: Nó có tác động không nhỏ tới hoạtđộng kinh doanh bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm kéo theo đó nócũng tác động tới hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS bắt buộccủa chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 Khi mà nền kinh tế thế giới ổn định

và phát triển thì các chi phí cho các hoạt động kinh doanh không bị lạmphát hoặc tụt hậu Ngược lại, nếu nền kinh tế phát triển đi xuống thì nó sẽtác động tiêu cực tới các hoạt động kinh doanh Công tác triển khai nghiệp

vụ bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 là mộttrong những hoạt động kinh doanh của các công ty bảo hiểm thương mại, vìvậy công tác này chắc chắn sẽ chịu sự chi phối của bối cảnh nền kinh tế thếgiới

* Các biện pháp nhằm kiềm chế lạm phát: Chính sách này cũng ảnhhưởng không nhỏ tới doanh thu của nghiệp vụ này, nếu như biện pháp thắtchặt tín dụng, kiềm chế tăng trưởng tính dụng dưới mức 20% Tính tới thờiđiểm hiện tại, lãi suất cho vay đang trở thành gánh nặng cho nhiều DNcũng như các cá nhân Lãi suất tăng cao lên hơn 20%/năm khiến các DNphải gác lại kế hoạch mở rộng sản xuất Và như vậy, các DN và người dân

sẽ có xu hướng cắt giảm các khoản chi tiêu, trong đó có khoản chi cho bảohiểm Thêm vào đó, khi lạm phát có xu hướng tăng lên, giá trị quyền lợi

Trang 22

bảo hiểm sẽ có xu hướng giảm, ảnh hưởng nhất định tới tâm lý của kháchhàng mua bảo hiểm theo hướng giảm nhu cầu mua.

* Các quy định của nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm chiphối không nhỏ tới tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS bắt buộccủa chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 của các doanh nghiệp bảo hiểm Cácquy định của pháp lý nhằm quản lý và định hướng cho hoạt động triển khaicác nghiệp vụ của các doanh nghiệp, hạn chế sự cạnh tranh không lànhmạnh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm

* Nhận thức của người dân về nghiệp vụ bảo hiểm TNDS bắt buộccủa chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 chi phối tới mức độ tin tưởng vàtham gia tại các doanh nghiệp bảo hiểm

* Lượng tăng giảm của số lượng phương tiện tham gia giao thôngtrên địa bàn nước ta cũng ảnh hưởng tới kết quả hoạt động triển khainghiệp vụ bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới đối với người thứ

ba Nếu như số lượng xe tham gia giao thông trên địa bàn nước ta càng lớnthì một điều chắc chắn là số lượng xe tham gia bảo hiểm cũng tăng lên vàlàm tăng doanh thu cho các doanh nghiệp bảo hiểm Ngược lại, nếu sốlượng xe tham gia giao thông mà ít thì số lượng khách hàng tham gia bảohiểm xe cơ giới cũng ít theo và kéo theo doanh thu phí nghiệp vụ bảo hiểm

xe cơ giới tại các công ty bảo hiểm cũng thấp

* Mức độ cạnh tranh về nghiệp vụ bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ

xe cơ giới đối với người thứ 3 của các doanh nghiệp bảo hiểm trên thịtrường tác động tới kết quả triển khai nghiệp vụ bảo hiểm này trên thịtrường Theo thống kê của hiệp hội bảo hiểm năm 2011 có 29 doanhnghiệp bảo hiểm phi nhân thọ do vậy công tác triển khai nghiệp vụ bảohiểm này cũng gặp không ít khó khăn do phải cạnh tranh với nhiều công tybảo hiểm Vì vậy việc đề ra các biện pháp nhằm tăng khả năng cạnh tranhcho sản phẩm bảo hiểm của mình là rất cần thiết

* Sự liên kết giữa các công ty bảo hiểm thông qua hiệp hội bảo hiểm.Nếu như các công ty bảo hiểm có sự tương trợ và chia sẻ lẫn nhau thì sẽ tạođược một thị trường bảo hiểm lớn mạnh, các doanh nghiệp bảo hiểm có thểkết hợp với nhau để đồng bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm đối với nhứng hợpđồng mang giá trị lớn Thông qua đó sẽ xây dựng được một sân chơi lànhmạnh và cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp bảo hiểm

Trang 23

1.4 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3.

* Đối với công tác khai thác:

+) Các chỉ tiêu mức độ khai thác như: Số hợp đồng khai thác, Doanh

thu phí bảo hiểm của các loại xe cơ giới

+) Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn mức độ khai thác

Yi – Y(i-1)

Công thức : ai = x 100

Y(i-1)

Trong đó:

ai : Là tốc độ tăng giảm liên hoàn mức độ khai thác

Yi: Mức độ khai thác năm thứ i

Y(i-1): Mức độ khai thác khai thác năm thứ i-1

+) Tỷ trọng Mức độ khai thác của từng loại xe so với tổng Mức độkhai thác của bảo hiểm TNDS xe cơ giới

Mức độ khai thác của từng loại xe

y1

iHK =

yk

Trang 24

* Các chỉ tiêu đánh giá công tác đề phòng hạn chế tổn thất:

Trong đó: - bi: Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn chi ĐPHCTT

- Ti: Tổng chi ĐPHCTT năm thứ i

- T(i-1): Tổng chi ĐPHCTT năm thứ i-1

Tỷ lệ chi ĐPHCTT Tổng chi ĐPHCTT

+) So với chi bồi thường = x 100

Tổng chi bồi thường

Tỷ lệ chi ĐPHCTT Tổng chi ĐPHCTT

+) So với doanh thu = x 100

Tổng doanh thu

* Các chỉ tiêu đánh giá công tác giám định bồi thường:

+) Số vụ cần giám định phát sinh trong năm

+) Số vụ cần giám định năm trước chuyển sang

+) Số vụ đã giám định

+) Số vụ còn tồn đọng

+) Tổng chi phí giám định

Số vụ đã giám định

+) Tỷ lệ giải quyết giám định = x 100

Số vụ cần giám định phát sinh trong năm

Trang 25

Số vụ còn tồn đọng

+) Tỷ lệ tồn đọng = x 100

Số vụ cần giám định phát sinh trong năm

+) Số vụ cần bồi thường phát sinh trong năm

+) Số vụ cần bồi thường năm trước chuyển sang

+) Tổng chi bồi thường

+) Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn chi bồi thường ( ci)

Công thức:

Chi bồi thường năm i - Chi bồi thường năm i-1

ci = x 100

Chi bồi thường năm i-1

+) Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn chi bồi thường ( Ci)

Trang 26

Tổng chi bồi thường

+) Chi phí bồi thường bình quân 1 vụ = x 100

Số vụ đã bồi thường

+) Thời gian xử lý ban đầu: Là khoảng thời gian kể từ khi DNBHnhận được thông báo tổn thất đến khi có phản hồi ban đầu với khách hàng.Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nhanh nhạy của doanh nghiệp bảo hiểmtrong việc thực hiện những phương hướng, hành động xử lý khi nhận đượcthông báo tổn thất

+) Thời gian giải quyết bồi thường: Là khoảng thời gian kể từ khiDNBH nhận dược thông báo tổn thất của khách hàng đến khi khách hàngnhận được thông báo bồi thường ( hoặc từ chối bồi thường) của doanhnghiệp bảo hiểm

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM THÁI SƠN.

2.1 Khái quát đặc điểm, tình hình chung và tình hình kinh doanh tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần bảo hiểm thái sơn

Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM THÁI SƠN

Tiếng Anh: GREAT MOUNTAIN JOINT STOCK INSURANCECORPORATION Tên giao dịch: BẢO HIỂM THÁI SƠN / Tên viết tắt:GMIC

Trụ sở công ty: Tầng 18, tháp CEO, đường Phạm Hùng, Từ Liêm,

Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 6266 5555 / Fax: (84-4) 628559999

Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần bảo hiểm

Thời gian hoạt động: 99 năm

Vốn điều lệ: 300.000.000.000 đồng (ba trăm tỷ đồng chẵn)

Tổng Giám đốc: Ông NGUYỄN VĂN DŨNG

Công ty cổ phần bảo hiểm thái sơn chính thức được cấp phép hoạtđộng vào năm 2008 Được thành lập bởi những cổ đông là những tập đoànkinh tế hùng hậu Sau một thời gian đi vào hoạt động, với đội ngũ hàngtrăm cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, năng động và tận tuỵ, Bảo hiểm Thái

Sơn - GMIC đã phát triển mọi mặt về tổ chức nhân sự và mạng lưới phục

vụ với hơn 20 chi nhánh, phòng kinh doanh và hàng trăm tổng đại lý trêntoàn quốc Bên cạnh đó, GMIC cũng đầu tư và xây dựng hệ thống phầnmềm quản lý chất lượng ISO 9001 hiện đại nhằm nâng cao chất lượng quản

lý doanh nghiệp và đem dịch vụ tối ưu nhất đến với khách hàng Với những

cố gắng của mình bảo hiểm Thái Sơn – GMIC đã khẳng định được vị thế

của mình trên thị trường bảo hiểm Việt Nam

Với giá trị nền tảng tài chính vững chắc cùng cam kết về quản lýchất lượng, GMIC sẽ đóng góp vào sự phát triển của kinh tế xã hội Việtnam thông qua việc cung cấp những sản phẩm và dịch vụ Bảo hiểm PhiNhân thọ tốt nhất

Trang 28

Nhiều công trình, dịch vụ lớn có tầm vóc quốc gia đã được bảo hiểm

tại GMIC như: Công trình nâng cấp tuyến đê La Giang- Hà Tĩnh, Công

trình khu tái định cư xã Kỳ Thịnh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; Dự ánphòng chống lụt bão đường cứu hộ, cứu nạn huyện Thăng Bình, tỉnh QuảngNam; Dự án cải tạo nâng cấp đường tại các huyện Hữu Lũng, Bắc Sơn, tỉnhLạng Sơn; Dự án nạo vét lòng thoát lũ dẫn tuyến sông Hoàng Long, tỉnhNinh Bình; Dự án đường dây 500KV Sơn La- Hiệp Hòa; Bảo hiểm cho cáctòa nhà cao tầng, văn phòng tại Hà Nội như Tháp CEO

Công ty Cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn - GMIC luôn hướng tới sứ

mệnh cung cấp dịch vụ bảo hiểm đồng bộ, đa dạng và tiện ích nhất Chúngtôi tin tưởng rằng GMIC sẽ là chỗ dựa tin cậy của khách hàng khi tham giabảo hiểm, bởi lẽ tham gia bảo hiểm với chi phí hợp lý nhưng quyền lợiđược bảo hiểm đủ bù đắp cho những thương tổn về con người và thiệt hại

về tài chính nếu không may xảy ra rủi ro

Với mong muốn các khách hàng có thêm sự lựa chọn nhà cung cấpdịch vụ bảo hiểm và chúng tôi sẵn sàng cùng các công ty bảo hiểm khácchia sẻ rủi ro, gánh vác trách nhiệm khi tham gia bảo hiểm các công trình

mà quý khách hàng đang triển khai thực hiện, theo đúng phương châm “

Hơn cả sự cam kết!”

Thái Sơn được xây dựng trên nền tảng vững chắc về tài chính vànhân lực Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, một bộ phận lớn nhân viêncủa công ty bao hiểm Thái Sơn đã có thâm niên công tác tại các công tybảo hiểm khác

2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ

Ban lãnh đạo công ty đã có kế hoạch đào tạo, tuyển dụng và bổnhiệm nhân sự vào các bộ phận chức năng theo một cơ cấu tổ chức khoahọc, từ trên xuống dưới Nhằm tạo sự thống nhất cao trong công tác quản

lý và điều hành bộ máy của công ty Cấp dưới đệ trình lên cấp trên, cấptrên phê chuẩn và ra quyết định thi hành Sơ đồ bộ máy hoạt động của công

ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn như sau:

Trang 29

Sơ đồ Cơ cấu bộ máy tổ chức

Tổng giám đốc

Tổng đại lý, đạilý

Công nghệ thông tin

Maketting

Tổ chức nhân sự

Hành chính quản trị

Chi nhánh, phòng KD

Ban quản lý và đào tạo đại lý

Ban tổ chức tổng hợp

Ban tài chính

kế toán

Ban kiểm

soát nội bộ

Ban hàng hải Ban phi hàng hải Ban tài sản- kỹ

Ban trợ lý, thư ký

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc

Đại hội đồng cổ đông

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Bảo Hiểm

Trang 30

2.1.2 Tình hình kinh doanh bảo hiểm của công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn

Kết quả kinh doanh sẽ được thể hiện rõ nét nhất thông qua lợi nhuậncủa công ty Chúng ta sẽ nhìn nhận kết quả kinh doanh bảo hiểm củaGMIC thông qua bảng tổng hợp sau:

Bảng 1 : Bảng tổng hợp doanh thu - chi phí - lợi nhuận:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Biểu đồ mối quan hệ tổng Doanh thu – tổng chi phí – tổng lợi nhuận

Qua bảng số liệu ta có thể thấy mặc dù là doanh nghiệp mới đi vàohoạt động, song doanh thu trong 3 năm đầu kinh doanh của công ty cổ phầnbảo hiểm Thái Sơn không ngừng tăng lên trong 3 năm Năm 2009 so vớinăm 2008 doanh thu tăng từ 44250 (triệu đồng) lên 73350 (triệu đồng),

Trang 31

năm 2010 so với năm 2009 doanh thu của công ty đã là 100000 (triệuđồng)

Lượng chi phí hàng năm của công ty cũng không ngừng tăng lên quacác năm Mặc dù lượng chi phí hàng năm tăng nhưng lợi nhuận của công tyvẫn liên tục tăng, từ năm 2008 đến năm 2009 lợi nhuận tăng 12200 triệuđồng, từ năm 2009 đến năm 2010 lợi nhuận tăng 18500 triệu đồng Sau banăm đi vào hoạt động doanh thu và lợi nhuận của GMIC liên tục được cảithiện qua các năm Sở dĩ có điều này vì GMIC luôn mang lại cho thị trườngbảo hiểm những sản phẩm bảo hiểm hữu dụng, chất lượng dịch vụ trước vàsau khi chào bán sản phẩm của GMIC đã tạo dựng niềm tin cho khách hàngthông qua đó nâng cao uy tín của công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn

2.1.3 Phương hướng hoạt động của công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn

Trong phiên họp tổng kết cuối năm 2010 ban lãnh đạo công ty cổphần bảo hiểm Thái Sơn đã đưa ra những nhận định về tình hình kinhdoanh của công ty trong thời gian 2008 – 2010 và đề suất phướng hướnghoạt động kinh doanh trong năm 2011 như sau:

Tăng cường mở rộng thị phần của công ty ra thị trường trong vàngoài nước

Tiếp tục thúc đẩy, tăng chỉ tiêu doanh thu kế hoạch cho toàn hệthống trực thuộc công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn

Phí bảo hiểm rẻ tuy quan trọng nhưng chưa phải yếu tố quyết định đểthu hút và giữ chân khách hàng Trên thực tế thị trường bảo hiểm xe cơ giới

đã có thời gian phát triển đủ lâu để khách hàng kiểm nghiệm Ngoài phíbảo hiểm, dịch vụ hỗ trợ khách hàng giải quyết nhanh chóng sự cố, mứcđền bù thỏa đáng và chuyên nghiệp mới là bài toán hiệu nghiệm để giữchân khách hàng

GMIC chọn cho mình một hướng đi riêng, mà nền tảng là xây dựngcác mục tiêu tăng trưởng dựa trên chất lượng dịch vụ và lòng tin như: hỗtrợ nhanh, dịch vụ chu đáo, thái độ phục vụ tốt

Thông qua chiến dịch kích cầu bảo hiểm xe cơ giới từ 01/11/2010.Công ty tiếp tục cung cấp mũ, bình chữa cháy cho các đơn vị Nhân việccuối năm khi các đối thủ đang xao nhãng kinh doanh, Đề nghị các đơn vịtập trung đẩy mạnh các sản phẩm bảo hiểm có khuyến mại ra thị trườngnhư bảo hiểm xe máy, bảo hiểm vật chất xe ô tô để tăng tốc doanh thu

Trang 32

2.2 Thị trường kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe

cơ giới đối với người thứ 3 tại Việt Nam

2.2.1 Tổng quan thị trường bảo hiểm phi nhân thọ năm 2010

Theo số liệu từ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam Năm 2010, tổng số doanhnghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trường bảo hiểm Việt Nam là 29doanh nghiệp Tổng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ cả thị trường năm

2010 đạt 17.120 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2009, gấp 3 lần so với năm

2005

Ghi chú: Thị phần của các doanh nghiệp bảo hiểm khác như sau: Toàn

Cầu 3,2%; BIC 3%; VNI 2,6%; Bảo Long 2,2%; MIC 2,2%; ABIC 2,1%;AAA 2,1%; Samsung Vina 2%; Viễn Đông 1,7%; SVIC 1,6%; Liberty1,4%; Chartis 1,2%; Bảo Việt Tokio Marine 1,1%; MSIG 1%; Bảo ngân

0,7%; UIC 0,7%; QBE 0,6%; Fubon 0,4%; GMIC 0,3%; Hùng Vương

0,3%; ACE 0,2%; Bảo Tín 0,1%; Groupama 0,1%

Tính về giá trị bồi thường, trong năm 2010, các doanh nghiệp bảo hiểm đãgiải quyết bồi thường bảo hiểm phi nhân thọ 5.964 tỷ đồng Một số doanhnghiệp có tỷ lệ bồi thường tăng cao là: Bảo Long 76%; Liberty 66%; BảoNgân; BIC; MIC; Hùng Vương; SVIC tỷ lệ bồi thường đều trên 50%

Trang 33

2.2.2 Tình hình cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm xe cơ giới

Thị trường rất tiềm năng tạo ra quá nhiều cơ hội tăng trưởng là độnglực mạnh mẽ để nhiều hãng bảo hiểm lớn nhỏ trong và ngoài nước đuanhau vào cuộc Bên cạnh những tên tuổi các hãng bảo hiểm “nội” khá quenthuộc như Bảo Việt, Bảo Minh, Pjico, PVI còn có hơn 20 doanh nghiệp,gần 30 văn phòng đại diện của các hãng bảo hiểm, môi giới bảo hiểm liêndoanh hoặc 100% vốn nước ngoài đã nhảy vào thị trường VN Càng nhiềuđối thủ thị trường càng trở nên cạnh tranh quyết liệt để giành giật kháchhàng nhất là nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới

Một trong những chiêu cổ điển là đua nhau hạ phí bảo hiểm tựnguyện xe cơ giới Từ chỗ phí bảo hiểm dao động từ 1,5-2% giá trị xe được

hạ xuống 1,2%, thậm chí 1% hoặc dưới 1% Giá trị xe cũng được định giárất thấp để kéo phí bảo hiểm xuống Có những chiếc ôtô đời cũ, phí bảohiểm vật chất chỉ dao động 1-2 triệu đồng/năm

Chiêu thứ hai là khi phí không thể hạ thấp hơn được nữa, một sốdoanh nghiệp bảo hiểm đã “băm” nhỏ mức phí bảo hiểm (tức chia nhỏ cácđiều khoản bổ sung) Khách hàng chỉ phải nộp một số lệ phí thấp và tấtnhiên quyền lợi cũng bị băm nhỏ theo

Những sự cạnh tranh hớt váng, ăn xổi này đã tạo nên một thị trườngbảo hiểm xe cơ giới khá lộn xộn tạo điều kiện cho tiêu cực đã xảy ra.Không ít nhân viên các hãng bảo hiểm đã móc nối với khách hàng, với cácgara sửa chữa để trục lợi tiền của hãng bảo hiểm Một số khách hàng cũnglợi dụng những kẻ hở trong hợp đồng để tìm cách trục lợi cho mình

Trang 34

2.3 Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe

cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn

2.3.1 Công tác khai thác

Khai thác bảo hiểm là khâu đầu tiên của quá trình hoạt động kinhdoanh bảo hiểm Đây là khâu quyết định tới sự thành bại của các Công tybảo hiểm nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự nói riêng,bởi vì hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo quy luật số đông bù số ít Chỉkhi số lượng xe đủ lớn tham gia bảo hiểm thì mới hình thành được một quỹtiền tệ tập trung chi trả cho chủ xe khi tai nạn xẩy ra và bù đắp các chi phí

Vì vậy khâu khai thác có ảnh hưởng quyết định đến doanh thu và lợi nhuận

từ đó ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty nói chung

và từng nghiệp vụ nói riêng

Nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

là nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc, điều này tạo ra sự thuận lợi cho các công

ty trong việc khai thác Tuy nhiên không phải vì tính bắt buộc mà việc khaithác trở nên đơn giản Bởi vì sản phẩm bảo hiểm vốn đã trừu tượng, thì bảohiểm trách nhiệm nói chung và bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối vớingười thứ ba nói riêng lại càng trở lên trừu tượng hơn, càng khó thấy đượctác dụng, lợi ích hơn, vì vậy khách hàng rất dễ trốn tránh không tham gia.Mặt khác hiện nay trên thị trường lại có rất nhiều công ty đang triển khainghiệp vụ này vì vậy tình trạng cạnh tranh rất gay gắt do đó việc khai tháccàng trở lên khó khăn

Lãnh đạo công ty đã nhận thấy rõ được tầm quan trọng của công táckhai thác trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm vì thế, công ty bảo hiểmThái Sơn đã ban hành các quy định nhằm nâng cao hiệu quả cho công táckhai thác hợp đồng bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ

ba như sau:

- Nhân viên khai thác phải nắm vững các văn bản, các quy định của

bộ tài chính và công ty, các điều khoản liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểmTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba Lãnh đạo các đơn vị phải

có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn cán bộ khai thác thuộc đơn vị mình vềcác văn bản, các điều khoản đó

Nhân viên khai thác phải nắm được các thông tin về sản phẩm bảohiểm của mình như mức phí, các quyền lợi mà khách hàng được hưởng khitham gia bảo hiểm tại công ty

Trang 35

- Việc khai thác bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngườithứ ba phải được phân công cho tổ, nhóm hoặc phòng trực tiếp theo dõi vàquản lý Mỗi khai thác viên (KTV) phải tiếp thị khai thác được một sốlượng khách hàng phù hợp với năng suất lao động định mức Để đạt được

và vượt mức năng suất lao động được giao, ngoài tự khai thác KTV phải cótrình độ quản lý và tổ chức hoạt động của hệ thống cộng tác viên, đại lýtheo nguyên tắc quản lý đại lý của công ty số lượng khách hàng của từngKTV phải được lập thành danh sách, cuối tháng có báo cáo cho lãnh đạophòng Chi nhánh cập nhật số lượng tăng, giảm và hàng quý phải có tổnghợp báo cáo công ty

- Trên cơ sở khách hàng đang quản lý, các đơn vị phải giao kế hoạch

cụ thể cho từng KTV, ngoài khách hàng cũ phải có phải có chỉ tiêu khaithác khách hàng mới Hàng tháng hoặc hàng quý sơ kết đánh giá tình hìnhkhách hàng mới và khách hàng từ bỏ hợp đồng

- Những khách hàng có phí bảo hiểm lớn hoặc số lượng xe nhiều lànhững khách hàng lớn và phải thường xuyên quan tâm, chăm sóc theo chế

độ quy định về chính sách khách hàng của công ty

- Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm do Bộ Tài Chính, công ty banhành được áp dụng chung cho các đơn vị thuộc GMIC Nghiêm cấm cácđơn vị tự ý điều chỉnh, thay đổi quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm khichưa có ý kiến của công ty Nếu cần giúp đỡ thì liên hệ bằng văn bản

2.3.1.1 Quy trình khai thác

Quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới được công ty cổ phần bảohiểm Thái Sơn thực hiện theo các khâu cụ thể như sau:

Trang 36

2.3.1.1.1 Sơ đồ quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới thông thường

TRÁCH NHIỆM CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH VIỆC, TÀI LIỆU MÔ TẢ CÔNG

Nhận thông tin từ khách hàng, phân tích, tìm hiểu, đánh giá rủi ro

Xem xét đề nghị bảohiểm

Đàm phán, chào phí

Xử lý trên phân cấp

Kết thúc thông báo cho khách hàng

Cấp GCNBH, ký kết HĐBH, lập Phụ lục HĐBH

Theo dõi thu phí (đối với hợp đồng thu phí nhiều kì), trả hoa hồng, tái

tục, giải quyết mới

Quản lý đơn bảo hiểm, Hợp đồng bảo hiểm, báo tái bảo hiểm, báo

cáo doanh thu

Trang 37

* Diễn giải.

Bước 1: Tiếp thị, tìm kiếm, xử lý thông tin khách hàng:

a) KTV có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Chủ xe, tiếp nhận

thông tin từ Chủ xe và xử lý thông tin, tất cả phải được cập nhật vào sổ ghithông tin theo mẫu

b) Khi nhận thông tin yêu cầu từ Chủ xe, KTV cần hướng dẫn Chủ

xe kê khai đầy đủ mọi thông tin trong GYCBH theo mẫu và cung cấp cáctài liệu khác theo yêu cầu của khách hàng như Quy tắc bảo hiểm, ĐKBS Khuyến cáo khách hàng về việc GCNBH/ HĐBH sẽ không có giá trị mộtphần hoặc toàn bộ trong trường hợp khách hàng kê khai sai hoặc khôngkhai báo các chi tiết quan trọng có liên quan đến rủi ro yêu cầu bảo hiểm,đối tượng được yêu cầu bảo hiểm

c) Thời gian thực hiện: ngay sau khi nhận được thông tin từ Chủ xe Bước 2: Phân tích tìm hiểu và đánh giá rủi ro:

a) Tất cả các thông tin của KTV khi đánh giá rủi ro đều được điền

vào mẫu GYCBH, đây là căn cứ thông tin ban đầu rất quan trọng trongcông tác khai thác bảo hiểm xe cơ giới, KTV phải hiểu rõ nội dung đểhướng dẫn Chủ xe ghi chép đầy đủ chính xác các thông tin trong GYCBHlàm cơ sở cho việc đánh giá rủi ro và có thể đưa ra mức chào phí bảo hiểmphù hợp Bảo hiểm TNDS bắt buộc của Chủ xe không nhất thiết cầnGYCBH

Trong quá trình phân tích, đánh giá rủi ro, quan trọng nhất là phải kiểm tra

xe khi được yêu cầu bảo hiểm KTV bắt buộc phải kiểm tra chi tiết xe vàghi đầy đủ thông tin tại phần kiểm tra chi tiết xe trước khi cấp đơn bảohiểm KTV chịu trách nhiệm pháp lý trước Công ty về tính xác thực, Lãnhđạo các Đơn vị khai thác chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra quá trình này

b) Ngoài các thông tin trên GYCBH, KTV đánh giá rủi ro trên cơ sở

tiếp xúc trực tiếp Chủ xe, tìm hiểu thêm về công ty bảo hiểm từng tham gia,tình hình tổn thất năm trước đó, đặc biệt trong loại hình bảo hiểm vật chất

xe, bảo hiểm TNDSHH Khi Chủ xe yêu cầu bảo hiểm theo những ĐKBShoặc trong một số trường hợp đặc biệt, KTV cần phải chú ý hơn đến việcđánh giá rủi ro trước khi chấp nhận bảo hiểm Các Đơn vị nên thường

xuyên truy cập website của Cục đăng kiểm Việt Nam (www.vr.org.vn) để

xác định những xe quá niên hạn cũng như thông tin về kiểm định xe cơ giớinhằm phục vụ việc khai thác bảo hiểm

Trang 38

c) Khi đã có các số liệu của Chủ xe, KTV có thể tư vấn cho Lãnh

đạo Phòng khai thác, Lãnh đạo Đơn vị về chính sách khách hàng, công tácquản lý rủi ro, kiểm tra các thông tin, số liệu liên quan đến các rủi ro yêucầu bảo hiểm và đối tượng được bảo hiểm

d) Từ chối chào phí đối với các khách hàng:

- Không có quyền lợi có thể được bảo hiểm

- Kê khai không trung thực các thông tin về rủi ro yêu cầu bảo hiểm

và đối tượng được bảo hiểm khi đối chiếu với các thông tin thu được trongquá trình kiểm tra xe trực tiếp

e) Thời gian thực hiện: không quá 1 ngày kể từ khi thu thập đầy đủ

các thông tin

Bước 3: Xem xét đề nghị bảo hiểm

a) Sau khi có đầy đủ các thông tin Chủ xe cung cấp trong GYCBH,

kết hợp với báo cáo đánh giá rủi ro và các số liệu thống kê, chính sáchkhách hàng Phòng khai thác Đơn vị tiến hành tính toán mức phí phù hợpcho Chủ xe

b) Trường hợp phải tham khảo phí bảo hiểm của các công ty khác thì

cần giải thích rõ cho Chủ xe biết với mức phí, mức trách nhiệm, thì quyềnlợi của Chủ xe như thế nào là tốt nhất

c) Thời gian thực hiện: không quá 1/2 ngày kể từ khi thực hiện đầy

đủ các bước

Khi nhận được yêu cầu bảo hiểm của những Chủ xe có giá trị bảohiểm lớn, trên phân cấp, tính chất đặc thù, phức tạp, các KTV đề xuất vớiLãnh đạo Phòng khai thác, Lãnh đạo Đơn vị, Phòng nghiệp vụ và Lãnh đạoCông ty để có phương án đàm phán theo quy trình trên phân cấp

Bước 4: Đàm phán chào phí

a) Sau khi phương án bảo hiểm đã được Lãnh đạo Đơn vị duyệt,

KTV tiến hành chào bảo hiểm theo mẫu chào phí bảo hiểm

b) Khi nhận được bản chào phí, Chủ xe sẽ có phản hồi, KTV tiến

hành các bước như sau:

- Chủ xe chấp nhận bản chào phí bảo hiểm, tiến hành theo bước a

- Nếu Chủ xe không chấp nhận bản chào phí bảo hiểm hiện tại, KTV

và Lãnh đạo Đơn vị tiến hành thảo luận và đàm phán với Chủ xe để sửa đổibản chào phí

Ngày đăng: 26/03/2013, 19:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình bảo hiểm thương mại - Trường Đại học Lao động Xã hội - NXB Lao động - Xã hội - Năm 2008 Khác
2. Giáo trình Quản trị Kinh doanh bảo hiểm - Trường Đại học Lao động Xã hội - NXB Lao động - Xã hội - Nam 2008 Khác
3. Luật Kinh doanh bảo hiểm - NXB Chính trị quốc gia - Năm 2010 Khác
4. Báo cáo tổng kết năm 2008, 2009, 2010 công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn Khác
5. Quy tắc bảo hểm kết hợp xe cơ giới - công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn Khác
6. Hướng dẫn khai thác bảo hiểm xe cơ giới - công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn Khác
7. Hướng dẫn công tác giám định bồi thường bảo hiểm xe cơ giới công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn Khác
8. Báo cáo tình hình tai nạn giao thông - Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia - Năm 2010 Khác
9. Trang web: www.avi.org.vn www.webbaohiem.net wwwbaohiem24g.net www.vnecon.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Bảng tổng hợp doanh thu - chi phí - lợi nhuận: - Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 1 Bảng tổng hợp doanh thu - chi phí - lợi nhuận: (Trang 30)
2.3.1.1.1  Sơ đồ quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới thông thường. - Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010
2.3.1.1.1 Sơ đồ quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới thông thường (Trang 36)
Bảng 2: Tình hình khai thác bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ  xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn - Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2 Tình hình khai thác bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn (Trang 43)
Bảng  4: Doanh thu phí bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới với  người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn - Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010
ng 4: Doanh thu phí bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn (Trang 46)
Bảng  5: Tình hình thực hiện công tác ĐPHCTT tại công ty cổ  phần bảo hiểm Thái Sơn. - Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010
ng 5: Tình hình thực hiện công tác ĐPHCTT tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn (Trang 48)
Bảng 6: Kết quả giám định nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới  đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn - Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 6 Kết quả giám định nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn (Trang 52)
Bảng  7: Kết quả công tác bồi thường của nghiệp vụ bảo hiểm  TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo  hiểm Thái Sơn - Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010
ng 7: Kết quả công tác bồi thường của nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn (Trang 55)
Bảng 8: Thời gian giải quyết bồi thường. - Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 8 Thời gian giải quyết bồi thường (Trang 57)
Bảng 9: Kết quả kinh doanh bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới  đối với người thứ ba tại GMIC - Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 9 Kết quả kinh doanh bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại GMIC (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w