1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010

80 961 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Quản Lý Chi Trả BHXH Bắt Buộc Tại BHXH Tỉnh Tuyên Quang Giai Đoạn 2007-2010
Tác giả Nguyễn Thị Hương Trang
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Lý
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010

Trang 1

Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của mình

Các số liệu và kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực, xuấtphát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập và được cơ quan thực tập cungcấp cùng với những góp ý cho khóa luận này

Tác giả khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Hương Trang

Nguyễn Thị Hương Trang Đ3- BH4 Luận văn tốt nghiệp

Trang 2

Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Nguyễn Thị Hương Trang Đ3- BH4 Luận văn tốt nghiệp

Trang 3

Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Xuất phát từ bản chất của BHXH là nhằm bù đắp một phần thu nhậpcho người lao động khi họ không may gặp phải các rủi ro trong cuộc sống vàcũng từ thực tế nghiên cứu công tác quản lý chi trả BHXH trên địa bàn tỉnhTuyên Quang trong suốt thời gian thực tập vừa qua, bên cạnh những kết quảđạt được không thể phủ nhận thì cũng vẫn còn không ít khó khăn, vướng mắc

để đưa pháp luật BHXH vào thực tế đời sống Em xin trình bày những nghiên

cứu của mình trong đề tài khóa luận: “Công tác quản lý chi trả BHXH bắt

buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010 Thực trạng và giải pháp”.

Chương 1 em xin trình bày khái quát những lý luận chung nhất vềBHXH và công tác quản lý chi trả BHXH như khái niệm, vai trò, hệ thống cácchế độ BHXH, quỹ BHXH; khái niệm, vai trò, nguyên tắc của quản lý chi trảBHXH; nội dung và quy trình quản lý chi trả BHXH bắt buộc; cuối cùng làcác nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi trả chế độ BHXH như nhómyếu tố về thu, nhóm yếu tố sinh học, nhóm yếu tố về quản lý tài chính vànhóm yếu tố về điều kiện KT-XH

Chương 2 em xin trình bày về thực trạng công tác quản lý chi trả cácchế độ BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang Trong chương này saukhi đã trình bày khái quát về đặc điểm KT-XH của tỉnh Tuyên Quang và cơquan BHXH tỉnh em có đi sâu vào phân tích công tác quản lý chi trả BHXHbắt buộc tại địa bàn tỉnh trên các mặt như: quản lý đối tượng hưởng và mứchưởng, công tác kế hoạch tài chính và chi trả BHXH, công tác quản lý chế độchính sách, công tác giải quyết đơn thư khiếu nại và thực trạng chi trả các chế

độ BHXH bắt buộc thông qua việc đưa ra các số liệu phân tích Từ đó cónhững đánh giá chung về những mặt đạt được và còn hạn chế trong công tácquản lý chi trả BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007-2010

Chương 3 em xin trình bày về định hướng phát triển BHXH tỉnh trongthời gian tới và đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện côngtác quản lý chi trả các chế độ BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang

Nguyễn Thị Hương Trang Đ3- BH4 Luận văn tốt nghiệp

Trang 4

Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

MỤC LỤC

MỤC LỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU……… 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BHXH VÀ QUẢN LÝ CHI TRẢ BHXH……… 3

1.1 Tổng quan về BHXH ……… 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Vai trò của BHXH 4

1.1.3 Hệ thống các chế độ BHXH 5

1.1.4 Quỹ BHXH 6

1.1.4.1 Khái niệm 6

1.1.4.2 Đặc điểm 7

1.2 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc của quản lý chi trả BHXH…………8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Vai trò của quản lý chi trả chế độ BHXH 8

1.2.3 Nguyên tắc chi trả các chế độ BHXH 9

1.3 Nội dung quản lý chi BHXH bắt buộc……… … 10

1.3.1 Quản lý đối tượng được hưởng các chế độ BHXH bắt buộc 10

1.3.2 Quản lý điều kiện hưởng và mức hưởng BHXH bắt buộc 13

1.3.3 Quản lý việc chi trả các chế độ cho người được thụ hưởng 13

1.3.4 Lập báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê tình hình chi trả chế độ theo quy định của Luật Kế toán và Luật Thống kê 16

1.4 Quy trình quản lý chi trả BHXH bắt buộc……….16

1.4.1 Phân cấp quản lý chi 18

1.4.2 Lập, xét duyệt dự toán chi BHXH 18

1.4.3 Tổ chức chi trả BHXH 19

1.4.3.1 Các phương thức chi trả BHXH 19

1.4.3.2 Trách nhiệm tổ chức chi trả các chế độ BHXH 21

Nguyễn Thị Hương Trang Đ3- BH4 Luận văn tốt nghiệp

Trang 5

Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi trả chế độ BHXH… 22

1.5.1 Nhóm yếu tố về thu 22

1.5.2 Nhóm các yếu tố sinh học 23

1.5.3 Nhóm yếu tố về quản lý tài chính BHXH 24

1.5.4 Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội 24

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2007-2010………

25

2.1 Khái quát chung về đặc điểm KT- XH của tỉnh Tuyên Quang và công tác BHXH tại cơ quan BHXH tỉnh Tuyên Quang……… 25

2.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Tuyên Quang 25

2.1.2 Khái quát chung về BHXH tỉnh Tuyên Quang 26

2.2 Tình hình thực hiện công tác quản lý chi trả các chế độ BHXH ở BHXH tỉnh Tuyên Quang……… 27

2.2.1 Công tác quản lý đối tượng hưởng và mức hưởng 27

2.2.2 Công tác kế hoạch tài chính và chi trả BHXH 29

2.2.2.1 Công tác kế hoạch tài chính……… 29

2.2.2.2 Công tác chi trả BHXH ……….

……… 31

2.2.3 Công tác quản lý chế độ chính sách 37

2.2.4 Công tác giải quyết đơn thư khiếu nại…… ….… …….… 40

2.2.5 Thực trạng công tác chi trả các chế độ BHXH bắt buộc……… 40

2.2.5.1 Thực trạng chi trả chế độ ốm đau, thai sản,DS-PHSK 40

2.2.5.2 Thực trạng chi trả chế độ TNLĐ - BNN 42

2.2.5.3 Thực trạng chi trả chế độ hưu trí, tử tuất 43

2.3 Đánh giá chung tình hình thực hiện chi trả các chế độ BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang 44

2.3.1.Những mặt đạt được 44

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 45

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH TỈNH TUYÊN QUANG 48

Nguyễn Thị Hương Trang Đ3- BH4 Luận văn tốt nghiệp

Trang 6

Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010

3.1 Định hướng phát triển BHXH tỉnh trong thời gian tới 48

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chi trả chế độ BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang 49

3.2.1 Củng cố và hoàn thiện các mô hình chi trả đang được thực hiện .50 3.2.2 Đào tạo, nâng cao tinh thần trách nhiệm và trình độ chuyên môn cán bộ làm công tác quản lý chi trả 52

3.2.3 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải tiến quy trình và thủ tục trong công tác chi trả 53

3.2.4 Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền 55

3.2.5 Đầu tư phương tiện tin học, nối mạng trong toàn ngành BHXH để nâng cáo chất lượng quản lý các hoạt động BHXH 55

3.2.6 Bảo tồn và tăng trưởng quỹ BHXH 56

3.2.7 Đầu tư cho phương tiện đi lại và công tác đảm bảo an toàn tiền mặt trong quá trình chi trả 57

3.1.8 Hoàn thiện công tác cấp sổ BHXH 57

3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện tốt công tác quản lý chi trả BHXH……… 58

3.3.1 Đối với Nhà nước 58

3.3.1.1.Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về BHXH 58

3.3.1.2 Cân đối lại nguồn quỹ BHXH 59

3.3.1.3 Hoàn thiện về mặt chế độ, chính sách 59

3.3.2 Đối với cơ quan BHXH 65

3.3.3 Đối với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương……… 68

KẾT LUẬN……….69 PHỤ LỤC MỘT SỐ CHẾ ĐỘ HƯỞNG BHXH TẠI BHXH TỈNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nguyễn Thị Hương Trang Đ3- BH4 Luận văn tốt nghiệp

Trang 7

Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010

MỤC LỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Sơ đồ Mô hình cơ chế quản lý chi trả BHXH bắt buộc 16

Bảng 1 Kết quả chi trả các chế độ BHXH bắt buộc gđ 2007-2010 31Bảng 2 Phân tích tốc độ phát triển và tỷ trọng chi các nguồn tài chính 32

Bảng 4 Kết quả chi trả BHXH bắt buộc từ nguồn NSNN 34Bảng 5 Kết quả chi trả BHXH bắt buộc từ nguồn quỹ BHXH 35Bảng 6 Kết quả chi trả chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ DSPHSK 41

Bảng 8 Kết quả chi trả chế độ hưu trí, tử tuất 43

Nguyễn Thị Hương Trang Đ3- BH4 Luận văn tốt nghiệp

Trang 8

Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010

Nguyễn Thị Hương Trang Đ3- BH4 Luận văn tốt nghiệp

Trang 9

Công tác quản lý chi trả các chế độ BHXH có thể coi là một khâu trọngyếu trong việc thực hiện các chế độ, chính sách BHXH Quản lý chi trả cácchế độ BHXH nếu được thực hiện tốt sẽ gián tiếp tạo đà cho công tác thuBHXH, đây cũng chính là làm cho hoạt động BHXH phát triển, từ đó gópphần làm cho mục đích của chính sách BHXH phát huy vai trò hơn nữa Quátrình tạo lập và sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội của cơ quan Bảo hiểm xã hộitỉnh Tuyên Quang đã thu được nhiều thành tựu: phí thu ngày càng tăng, chi trảđúng đối tượng, luôn hoàn thành kế hoạch Tuy nhiên, trong những năm vừaqua việc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang vẫncòn nhiều tồn tại hạn chế và những vấn đề bất cập như: vẫn tồn tại tình trạngtrục lợi Bảo hiểm xã hội của các cá nhân và tổ chức lợi dụng khe hở của LuậtBHXH, sự phức tạp của các thủ tục hành chính Điều đó đòi hỏi phải từngbước đưa công tác quản lý chi trả BHXH theo đúng quy định của Pháp luật vàyêu cầu của nhân dân Để thực hiện quản lý chi trả các chế độ BHXH đượctốt hơn em xin được nêu ra một số ý kiến của bản thân qua việc nghiên cứu đề

tài "Công tác quản lý chi trả BHXH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai

đoạn 2007-2010 Thực trạng và giải pháp."

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này nhằm:

- Làm rõ vai trò của công tác quản lý chi trả các chế độ tại BHXH tạiBHXH tỉnh Tuyên Quang

- Đánh giá công tác quản lý chi trả BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn2007-2010

- Đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi trả các chế độBHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang, giúp cho công tác chi trả đượcthực hiện tốt hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Là các văn bản pháp quy liên quan đến vấn đềchi chế độ BHXH bắt buộc, công tác quản lý chi trả chế độ BHXH bắt buộc

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề về chi các chế độ BHXHbắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Khoá luận có sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như:Phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, kết hợpphân tích tâm lý để phản ánh tổng quát, chi tiết về thực trạng chế độ BHXHnói chung và công tác quản lý chi trả tại BHXH tỉnh Tuyên Quang nói riêng

5 Kết cấu

Ngoài phần mở bài và kết luận Kết cấu luận văn tốt nghiệp của emđược chia thành 3 chương Cụ thể như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về BHXH và quản lý chi trả BHXH.

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi trả các chế độ BHXH

bắt buộc giai đoạn 2007- 2010 ở BHXH tỉnh Tuyên Quang.

- Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công

tác quản lý chi trả các chế độ BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang.

Trang 11

Trong cuộc sống cũng như trong các hoạt động sản xuất hàng ngày, mặc

dù không muốn nhưng người lao động không thể tránh khỏi hết những rủi robất ngờ xảy ra như: ốm đau; bệnh tật, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…Tất cả những nguyên nhân đó xảy ra đều ít nhiều làm ảnh hưởng đến đời sốngvật chất và tinh thần cho bản thân cũng như gia đình, người thân của họ Muốnkhắc phục được khó khăn do các rủi ro nêu trên gây ra, người lao động cầnphải được sự bảo trợ của tập thể số đông.Từ đó BHXH được ra đời như mộttất yếu khách quan khi mà mọi thành viên trong xã hội đều cảm thấy cần phảitham gia hệ thống này

Sự tồn tại của BHXH là một tất yếu khách quan ở bất cứ quốc gia nào

trên thế giới trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay Điều này được pháp luật

nhiều nước công nhận và đã trở thành một trong những quyền con người đượcghi nhận trong tuyên ngôn nhân quyền ngày 10/12/1948: ''Tất cả mọi ngườivới tư cách là thành viên của xã hội đều có quyền hưởng BHXH Quyền đóđược đặt cơ sở trên sự thỏa mãn quyền về kinh tế, xã hội và văn hoá cần chonhân cách và sự tự do phát triển của con người'' Đồng thời, ở cấp độ chungnhất, mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và BHXH đã được Đảng ta xác định:''Tăng trưởng kinh tế tạo cơ sở và điều kiện thuận lợi cho phát triển xã hội;ngược lại, phát triển xã hội là động lực, là mục tiêu cuối cùng của phát triểnkinh tế''; ''Mỗi chính sách kinh tế đều phải nhằm mục tiêu phát triển xã hội;Mỗi chính sách xã hội đều bao chứa nội dung và ý nghĩa kinh tế, dù trực tiếphay gián tiếp, dù trước mắt hay lâu dài''

Trang 12

Mục tiêu của BHXH là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu củangười lao động trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm.Mục tiêu này đã được tổ chức lao động quốc tế (ILO) cụ thể hoá như sau:

+ Đền bù cho người lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảonhu cầu sinh sống thiết yếu của họ

+ Chăm sóc sức khoẻ và chống bệnh tật

+ Xây dựng điều kiện sống đáp ứng nhu cầu của dân cư và các nhu cầuđặc biệt cuả người già, người tàn tật và trẻ em

Xuất phát từ mục tiêu đó ta có thể hiểu:

''BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ

sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.''

Như vậy có thể nói rằng, BHXH ra đời là một tất yếu khách quan nhằmđảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình họ khi có khó khăn về kinh

tế Điều đó đã làm cho người lao động yên tâm trong quá trình sản xuất, nângcao năng suất lao động góp phần vào việc phát triển và tăng trưởng nền kinh

tế, đảm bảo công bằng xã hội

1.1.2 Vai trò của BHXH

BHXH có vai trò to lớn trong đời sống kinh tế - xã hội của con người,được thể hiện trên các mặt:

+ Đối với người lao động: BHXH góp phần ổn định cuộc sống cho bản

thân người lao động cũng như gia đình họ khi gặp khó khăn do bị mất hoặcgiảm thu nhập, từ đó tạo ra tâm lý yên tâm ổn định trong cuộc sống cũng nhưtrong lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động cho xã hội

+ Đối với người sử dụng lao động: BHXH góp phần ổn định sản xuất

kinh doanh, giúp người sử dụng lao động đỡ phải bỏ ra một khoản tiền lớn,nhiều khi là rất lớn để thực hiện trách nhiệm của mình đối với người lao độngkhi họ gặp khó khăn trong cuộc sống, từ đó góp phần ổn định môi trường laođộng, ổn định xã hội, nâng cao trách nhiệm của người lao động, nâng caonăng suất lao động

Trang 13

+ Đối với Nhà nước: BHXH là công cụ quan trọng giúp Nhà nước thực

hiện chức năng xã hội được tốt hơn nhằm đạt tới mục tiêu công bằng và tiến

bộ xã hội: Thông qua các quy định về BHXH đối với người lao động và người

sử dụng lao động, Nhà nước thực hiện việc điều tiết lợi ích, quyền lợi của cácbên Nói cách khác, Nhà nước sử dụng pháp luật để can thiệp vào mối quan hệchủ- thợ, đảm bảo những quyền lợi xã hội cho người lao động tạo sự côngbằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, phân phối lại thunhập, từ đó phát huy tốt nhân tố con người, kết hợp tốt giữa tăng trưởng kinh

tế và tiến bộ xã hội

BHXH không những trợ giúp đắc lực cho Nhà nước phân phối lại thunhập, điều tiết lợi ích các bên, mà BHXH còn là kênh huy động vốn có hiệuquả cung cấp nguồn tiền tệ lớn cho việc đầu tư phát triển đối với nền kinh tế

và cũng chính điều này là sự đảm bảo cho quỹ BHXH được bảo toàn và pháttriển tránh sự trượt giá của đồng tiền theo thời gian

1.1.3 Hệ thống các chế độ BHXH

Chế độ BHXH là sự cụ thể hóa chính sách BHXH, là hệ thống các quyđịnh cụ thể và chi tiết, là sự bố trí, sắp xếp các phương tiện để thực hiệnBHXH đối với người lao động; hay đó là hệ thống các quy định được phápluật hóa về đối tượng hưởng, nghĩa vụ và mức đóng góp cho từng trường hợpBHXH cụ thể

Theo khuyến nghị của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã nêu trongCông ước số 102 tháng 6 năm 1952 tại Giơnevơ, hệ thống các chế độ BHXHbao gồm 9 chế độ trợ cấp:

Trang 14

- Trợ cấp cho người còn sống (trợ cấp mất người nuôi dưỡng) (9).

Tùy theo điều kiện KT-XH mà mỗi nước tham gia Công ước Giơnevơthực hiện khuyến nghị đó ở mức dộ khác nhau, nhưng ít nhất phải thực hiệnđược 3 chế độ, trong đó ít nhất phải có 1 trong 5 chế độ:(3);(4);(5);(8);(9)

Ở Việt Nam, chúng ta đang dần hoàn thiện các chế độ BHXH phù hợp vớithực tế phát triển kinh tế- xã hội đất nước Hiện nay, nước ta đang triển khaithực hiện các chế độ BHXH, đó là:

Quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, đồng thời là một quỹ dự phòng; nó vừamang tính kinh tế vừa mang tính xã hội cao và là điều kiện vật chất quan trọngđảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và phát triển

Như vậy, có thể hiểu: “Quỹ BHXH là một quỹ tiền tệ tập trung được hình

thành chủ yếu từ sự đóng góp bằng tiền của các bên tham gia BHXH và được

sử dụng để chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ theo quy định của pháp luật BHXH.”

1.1.4.2 Đặc điểm

Trang 15

- Hoạt động của quỹ không nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời, do đónguyên tắc quản lý quỹ là “cân bằng thu – chi” Bảo tồn giá trị và an toàn vềtài chính đối với quỹ là một vấn đề mang tính nguyên tắc, nó xuất phát từ chứcnăng cơ bản nhất của BHXH là bảo đảm an toàn thu nhập cho người lao động,đến lượt mình quỹ BHXH cũng phải tự bảo vệ mình trước nguy cơ mất antoàn về tài chính.

- Quỹ BHXH là một thuật ngữ chỉ nội dung vật chất của tài chính BHXH,

là giao điểm của mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập và sửdụng quỹ gắn với 2 nội dung chủ yếu của quỹ là thu và chi

- Sự ra đời, tồn tại và phát triển của quỹ BHXH phụ thuộc vào trình độphát triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia và điều kiện lịch sử trong từngthời kỳ của đất nước Khi điều kiện kinh tế phát triển, thu nhập của người laođộng được nâng cao thì người lao động càng có điều kiện tham gia BHXH,quỹ BHXH càng phát triển

- Quỹ BHXH được hình thành từ nhiều nguồn, trong đó có các nguồnchính: người lao động đóng, chủ sử dụng lao động đóng, Nhà nước với tư cách

là người sử dụng lao động của các cơ quan hành chính sự nghiệp…cũng phảiđóng theo mức quy định Mức đóng BHXH được quy định bằng tỷ lệ % trêntiền lương hoặc tiền công tùy từng đối tượng

- Quỹ BHXH có thể chia ra nhiều quỹ nhỏ phù hợp với các nội dung chicủa từng chế độ BHXH Ở nước ta, tất cả các chế độ BHXH đều do BHXHViệt Nam thống nhất quản lý Nhưng để tiện cho việc theo dõi thu chi của cácchế độ, có phân ra các quỹ thành phần như: Quỹ BHXH bắt buộc bao gồm:quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, quỹ hưu trí

và tử tuất; Quỹ BHXH tự nguyện; Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

- Phân phối của quỹ BHXH vừa mang tính hoàn trả và không hoàn trả.Tính hàn trả thể hiện ở chỗ, người lao động là đối tượng tham gia đóng gópquỹ đồng thời cũng là đối tượng được nhận trợ cấp chi trả từ quỹ khi gặp rủiro.Trong nhiều trường hợp thì tính hoàn trả của quỹ BHXH cao hơn nhiều lần

so với mức phí đóng góp Đó là thể hiện tính xã hôi, tính nhân văn củaBHXH Tính không hoàn trả thể hiện ở chỗ, cùng tham gia đóng góp nhưng cóngười được hưởng trợ cấp nhiều lần, nhiều chế độ khác nhau nhưng cũng cóngười được hưởng ít lần, ít chế độ, thậm chí không được hưởng

Trang 16

1.2 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc của quản lý chi trả BHXH

1.2.1 Khái niệm

“Chi BHXH là quá trình phân phối, sử dụng quỹ BHXH cho mục đích chi

trả các chế độ BHXH nhằm ổn định cuộc sống của người tham gia BHXH và đảm bảo cho các hoạt động của hệ thống BHXH Việt Nam”

Chi BHXH được thực hiện bởi hai quá trình phân phối và sử dụng quỹBHXH:

- Phân phối quỹ BHXH là quá trình phân bổ các nguồn tài chính từ quỹBHXH đến các quỹ thành phần;

- Sử dụng quỹ BHXH là quá trình chi tiền từ quỹ BHXH đến tay đốitượng thụ hưởng hoặc cho từng mục đích sử dụng cụ thể

“Quản lý chi BHXH là sự tác động có tổ chức, có tính pháp lý nhằm điều

chỉnh hoạt động chi BHXH Sự tác động đó được thực hiện bằng hệ thống pháp luật của Nhà nước, bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế nhằm đảm bảo chi đúng, chi đủ và chi kịp thời”.

1.2.2 Vai trò của quản lý chi trả chế độ BHXH

Quản lý tốt công tác chi trả BHXH, BHYT, BH thất nghiệp nhằm thựchiện tốt các vai trò chủ yếu sau đây:

- Đối với đối tượng thụ hưởng: Thực hiện tốt công tác quản lý chi là trực

tiếp đảm bảo quyền lợi của người thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHthất nghiệp Người lao động khi được chi trả đảm bảo sẽ ý thức được quyềnlợi và trách nhiệm của mình, tạo ra tâm lý yên tâm khi tham gia với đúng đốitượng và mức thu nhập, điều này cũng gián tiếp ổn định quỹ, giảm khả năngtăng mức đóng cho người lao động, đồng thời ổn định thu nhập cho họ khi cóbất cứ khó khăn, thay đổi nào trong cuộc sống

- Đối với người sử dụng lao động: Thực hiện tốt công tác quản lý chi cũng

chính là góp phần đảm bảo ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của chínhdoanh nghiệp khi mà tâm lý người lao động tin tưởng, nguồn tài chính thuậnlợi, mối quan hệ chủ - thợ thêm bền chặt, uy tín và niềm tin về doanh nghiệpđược củng cố

Trang 17

- Đối với hệ thống BHXH: Thực hiện tốt công tác quản lý chi là góp phần

đảm bảo quản lý và tăng trưởng quỹ an toàn, không bị thất thoát, từ đó tăngđược niềm tin, thu hút thêm nhiều nguồn đầu tư, tài trợ, viện trợ vào phát triểnquỹ Đồng thời, cũng góp phần tiết kiệm chi phí quản lý hành chính, chi phíđầu tư, góp phần cân đối quỹ

- Đối với hệ thống an sinh xã hội: Thực hiện tốt công tác quản lý chi là

góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội cơ bản nhất của quốc gia vàophát triển con người, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển đất nước bềnvững

- Đối với xã hội: Thực hiện tốt quản lý chi góp phần đảm bảo an ninh

chính trị, trật tự an toàn xã hội vì đã đáp ứng được nhu cầu thiết thân nhất củacon người, giúp cân đối ngân sách quốc gia trong trường hợp phải bù thiếu từ

đó số tiền nhàn rỗi trong quỹ và ngân sách sẽ được đầu tư vào những hạngmục thiết yếu cho sự phát triển KT-XH đất nước

1.2.3 Nguyên tắc chi trả các chế độ BHXH

Chi trả các chế độ BHXH là một hoạt động phức tạp, lâu dài và có liênquan đến sự ổn định của cả hệ thống BHXH do vậy công tác chi trả đòi hỏiphải thực hiện nhất quán các nguyên tắc sau:

- Cân bằng thu – chi: đây là nguyên tắc căn bản nhất để đảm bảo cho sựtồn tại cũng như phát triển của quỹ BHXH, mức đóng phải cân bằng với mứchưởng, với nhu cầu BHXH và được điều chỉnh một cách tối ưu nhất:

P = F1+ F2+ F3

Trong đó: P là phí BHXH

F1 là phí thuần túy trợ cấp BHXH F2 là phí dự phòng

F3 là phí quản lýF1 là khoản phí dùng để chi trả cho các chế độ trợ cấp ngắn và dài hạn.Với chế độ ngắn hạn thì số đóng góp BHXH phải bù đắp cho số phát sinh chitrả trong năm, còn đối với chế độ dài hạn thì quá trình đóng và hưởng trợ cấpBHXH khá độc lập và diễn ra trong khoảng thời gian dài vì thế ngoài F1 còn

Trang 18

cần phải có F2 là số phí bù đắp sự trượt giá của đồng tiền theo thời gian, ngoài

ra còn cần F3 là phí dùng để duy trì bộ máy hoạt động cơ quan BHXH

- Đúng đối tượng: Đối tượng được hưởng trợ cấp BHXH thường rất phứctạp và tương đối đa dạng, do đó công tác chi trả BHXH không được phép xảy

ra sự sai xót đáng tiếc nào, nếu để xảy ra sai xót không những ảnh hưởng tớiquyền lợi của người được hưởng trợ cấp BHXH mà còn ảnh hưởng tới uy tíncủa ngành BHXH

- Đúng chế độ: Chi BHXH là công tác quan trọng không chỉ cho đốitượng được hưởng BHXH mà còn đảm bảo sự thường xuyên, liên tục củacông tác BHXH, sự nghiệp BHXH do đó xác định đúng chế độ hưởng chongười lao động là việc hết sức cần thiết

- Đầy đủ, chính xác: Người lao động tham gia BHXH một cách đầy đủ thì

họ có quyền hưởng đầy đủ lợi ích mà họ đã tham gia khi gặp phải những rủi rotrong cuộc sống Nguyên tắc đầy đủ, chính xác ở đây không có nghĩa đóngbao nhiêu người lao động hưởng lại đúng bấy nhiêu mà còn tùy thuộc vàonhững rủi ro mà họ gặp phải Cơ quan BHXH có trách nhiệm chi trả đầy đủ,chính xác với mỗi trường hợp thụ hưởng

- Kịp thời: Chi trả BHXH là góp phần trợ giúp cho người lao động nhữnglúc họ gặp khó khăn trong cuộc sống vì vậy chi trả nhanh chóng, kịp thời lànguyên tắc cơ bản để giữ gìn niềm tin của người lao động đối với chế độBHXH cũng như hỗ trợ người lao động khi họ khốn khó nhất

- An toàn: Đây là nguyên tắc hàng đầu trong công tác chi trả BHXH Antoàn tiền mặt không những góp phần đảm bảo nguồn quỹ chi trả mà còn thểhiện tính pháp luật cao trong công tác bảo vệ tài sản chung của xã hội

1.3 Nội dung quản lý chi BHXH bắt buộc

1.3.1 Quản lý đối tượng được hưởng các chế độ BHXH bắt buộc

Theo quy định tại Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành LuậtBHXH, bao gồm:

 Những người hưởng BHXH từ ngày 01/01/1995 trở đi, do Quỹ BHXH

đảm bảo

* Chi trả các chế độ BHXH từ nguồn quỹ BHXH

Trang 19

+ Quỹ ốm đau và thai sản

- Nghỉ DS-PHSK sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật;

- Khen thưởng cho người sử dụng lao động thực hiện tốt công tác bảo

- Trợ cấp tuất (định suất cơ bản, định suất nuôi dưỡng)

_ Các chế độ BHXH một lần

- Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo điều 54 luật BHXH;

- BHXH một lần theo khoản 1 điều 55 luật BHXH;

- Trợ cấp tuất một lần trong các trường hợp được quy định khi ngườihưởng lương hưu; người hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉ

Trang 20

việc; người lao động đang đóng BHXH và đang bảo lưu thời gian đóngBHXH thì chết.

_Đóng BHYT cho người hưởng hưu, trợ cấp cán bộ xã phường hàngtháng;

- Trợ cấp công nhân cao su;

- Trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000 của Thủtướng Chính phủ;

- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Trợ cấp phục vụ người bị tai nạn lao động, bênh nghề nghiệp;

- Trợ cấp tuất (định suất cơ bản và định suất nuôi dưỡng)

+ Các chế độ BHXH một lần

- Trợ cấp tuất một lần cho các trường hợp được quy định khi ngườihưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động; người hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉ việc chết;

- Trợ cấp mai táng khi người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động,trợ cấp 91; trợ cấp công nhân cao su và TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉviệc chết;

+ Đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức

lao động, trợ cấp 91, công nhân cao su, TNLĐ-BNN hàng tháng;

+Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình cho người bị

TNLĐ-BNN:

Trang 21

- Lệ phí chi trả; các khoản chi khác (nếu có).

1.3.2 Quản lý điều kiện hưởng và mức hưởng BHXH bắt buộc theo quy

định cụ thể trong Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành LuậtBHXH

1.3.3 Quản lý việc chi trả các chế độ cho người được thụ hưởng

Quản lý việc chi trả các chế độ BHXH bắt buộc bao gồm: chế độ hưutrí, chế độ tử tuất, chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ TNLĐ-BNN và chế

độ DS-PHSK Quy trình chi trả BHXH, giải quyết hưởng các chế độ BHXH

bắt buộc bao gồm các bước:

* Quy trình cấp giấy giới thiệu giám định khả năng lao động

- BHXH huyện, TP tiếp nhận hồ sơ đề nghị giám định khả năng lao độngcủa đơn vị SDLĐ, đơn vị quản lý đối tượng; sau đó bàn giao hồ sơ về phòngTiếp nhận- Quản lý hồ sơ (BHXH tỉnh);

- Phòng Tiếp nhận- Quản lý hồ sơ nhận hồ sơ giám định từ BHXH huyện,

TP rồi chuyển cho phòng Chế độ chính sách;

- Phòng chế độ chính sách thực hiện nghiệp vụ giấy tờ giới thiệu theo quyđịnh;

- Thực hiện trả hồ sơ, giấy giới thiệu cho đơn vị theo giấy hẹn

* Quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe.

- Tổ tiếp nhận hồ sơ nhận hồ sơ từ đơn vị sử dụng lao động, đối tượng,bàn giao cho cán bộ thu, chính sách theo quy đinh;

- Cán bộ chính sách nhận hồ sơ, kiểm tra thủ tục hồ sơ, tính pháp lý của

hồ sơ; đối chiếu, thẩm định danh sách đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản,kiểm tra xác định tiền lương, thời gian đóng nộp BHXH của từng NLĐ;

- Thực hiện nghiệp vụ xét duyệt chế độ theo quy định, đóng dấu đã duyệtchứng từ gốc và lập danh sách duyệt theo quy định;

- Chuyển hồ sơ đã duyệt cho ban lãnh đạo BHXH huyện, TP kiểm tra, kýduyệt;

Trang 22

- Chuyển một bộ danh sách duyệt cho kế toán trưởng để ra thông báoquyết toán theo mẫu;

- Trả hồ sơ cho đơn vị SDLĐ;

- Cuối quý lập báo cáo tổng hợp giải quyết chế độ ốm đau, thai sản,dưỡng sức phục hồi sức khỏe chuyển cho lãnh đạo BHXH huyện, TP ký vàchuyển nộp về BHXH tỉnh theo quy định

* Quy trình giải quyết hưởng chế độ trợ cấp BHXH một lần, hưu trí, tử tuất.

- BHXH huyện, TP tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị SDLĐ, chuyển hồ sơ vềphòng Tiếp nhận- Quản lý hồ sơ (BHXH tỉnh);

- Phong tiếp nhận- Quản lý hồ sơ nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ cho phòngChế độ chính sách (BHXH) theo quy định;

- Phòng Chế độ chính sách tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thủ tục hồ sơ, tínhpháp lý; dự thảo các quyết định hưởng cho từng chế độ; ký thẩm định vào bảnxác nhận quá trình đóng BHXH theo sổ BHXH, bản điều chỉnh lương để tính

hưởng chế độ BHXH; đóng dấu vào trang đầu và cuối sổ BHXH “đã giải

quyết chế độ trợ cấp BHXH một lần” hoặc “đã giải quyết chế độ tử tuất” hoặc

“đã giải quyết chế độ hưu thường xuyên”; chuyển hồ sơ Trưởng phòng ký

duyệt thẩm định;

- Hồ sơ được chuyển tới phòng Kế hoạch- Tài chính để thẩm định số tiềntrên quyết định hưởng và giấy báo nhận tiền, đồng thời ký thẩm định và ghingày tháng nhận tiền vào giấy báo nhận tiền;

- Phòng Chế độ chính sách nhận lại hồ sơ, sắp xếp theo trình tự chuyểnGiám đốc BHXH tỉnh ký; chuyển văn thư đóng dấu; chuyển trả phòng Tiếpnhận Quản lý hồ sơ;

- Đối với chế độ hưu trí, phòng Chế độ chính sách nhập dữ liệu và chuyển

dữ liệu cho phòng Cấp và quản lý sổ, thẻ để in thẻ BHYT cho đối tượng hưuthường xuyên trong tháng;

- Trả hố sơ và thẻ BHYT về Tổ tiếp nhận hồ sơ BHXH huyện, TP;

Trang 23

- BHXH huyện, TP trả hồ sơ và thẻ BHYT cho đơn vị hoặc báo cho đốitượng tới nhận hồ sơ; phòng Kế toán tiến hành chi trả tiền cho đối tượng đượchưởng theo giấy lĩnh tiền và quy định;

- Cuối tháng, quý, năm, kế toán BHXH huyện, TP thực hiện tổng hợp báocáo số tiền chi, số đối tượng cho Giám đốc để báo cáo lên BHXH tỉnh

* Quy trình giải quyết hưởng chế độ TNLĐ và BNN

- BHXH huyện, TP tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị SDLĐ, chuyển hồ sơ vềphòng Tiếp nhận- Quản lý hồ sơ (BHXH tỉnh);

- Phòng Tiếp nhận- Quản lý hồ sơ nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ cho phòngChế độ chính sách (BHXH) theo quy định;

- Phòng Chế độ chính sách tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thủ tục hồ sơ, tínhpháp lý; dự thảo các quyết định hưởng; viết tỷ lệ hưởng trợ cấp TNLĐ- BNNvào trang cuối sổ BHXH; chuyển hồ sơ Trưởng phòng ký duyệt thẩm định;

- Hồ sơ được chuyển tới phòng Kế hoạch- Tài chính để thẩm định số tiềntrên quyết định hưởng và giấy báo nhận tiền, đồng thời ký thẩm định và ghingày tháng nhận tiền vào giấy báo nhận tiền;

- Phòng Chế độ chính sách nhận lại hồ sơ, sắp xếp theo trình tự chuyểnGiám đốc BHXH tỉnh ký; chuyển văn thư đóng dấu; chuyển trả phòng Tiếpnhận Quản lý hồ sơ;

- Trả hồ sơ và thẻ BHYT về Tổ tiếp nhận hồ sơ BHXH huyện, TP;

- BHXH huyện, TP trả hồ sơ và thẻ BHYT cho đơn vị hoặc báo cho đốitượng tới nhận hồ sơ; phòng Kế toán tiến hành chi trả tiền cho đối tượng đượchưởng theo giấy lĩnh tiền và quy định;

- Cuối tháng, quý, năm, kế toán BHXH huyện, TP thực hiện tổng hợp báocáo số tiền chi, số đối tượng cho Giám đốc để báo cáo lên BHXH tỉnh

BHXH Việt Nam có trách nhiệm chi trả trợ cấp đến tay đối tượng đượcthụ hưởng đủ về số lượng, đảm bảo thời gian quy định

Trang 24

1.3.4 Lập báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê tình hình chi trả chế độ theo quy định của Luật Kế toán và Luật Thống kê.

Thực hiện tốt việc lập các báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê tình hìnhchi trả chế độ cho những người thụ hưởng sẽ giúp cho công tác quản lý chiđược tốt hơn

1.5 Quy trình quản lý chi trả BHXH bắt buộc.

Sơ đồ : Mô hình cơ chế quản lý chi trả BHXH bắt buộc

(*) – Ngân sách Nhà nước cấp chi lương hưu, trợ cấp BHXH;

(1) – Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hàng năm BHXH Việt Nam lập

dự toán chi BHXH của ngành trên cơ sở tổng hợp dự toán chi BHXH đã duyệtcủa BHXH các tỉnh, trình lên Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua;

(2) – Bộ Tài chính hướng dẫn, xét duyệt dự toán chi BHXH của BHXHViệt Nam;

Bộ Tài chính và Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam

BHXH Việt Nam

BHXH Tỉnh

Trang 25

(3) – Theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh tổng hợp dựtoán chi của các huyện và số chi trả trực tiếp tại BHXH tỉnh để lập dự toán chiBHXH cho đối tượng hưởng trên địa bàn tỉnh gửi BHXH Việt Nam xét duyệt;

(4) – BHXH Việt Nam hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dựtoán kinh phí chi trả các chế độ BHXH cho BHXH tỉnh, xem xét điều chỉnh kếhoạch cho BHXH tỉnh;

(5) – Theo hướng dẫn của BHXH tỉnh, hàng năm BHXH quận, huyện,thành phố lập dự toán chi BHXH cho đối tượng hưởng trên địa bàn gửi BHXHtỉnh;

(6) – BHXH tỉnh hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toánkinh phí chi trả các chế độ BHXH cho BHXH quận, huyện, thành phố;

(7) – Trong năm khi có rủi ro xảy ra, đơn vị SDLĐ hoặc NLĐ làm hồ

sơ đề nghị được giải quyết các chế độ BHXH;

(8) – Trong năm BHXH quận, huyện, Thành phố và tỉnh thực hiện giảiquyết chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ của các đơn vị SDLĐ, NLĐ độc lập;

(9) – Hàng tháng, BHXH quận, huyện, thành phố thực hiện chi trảlương hưu và trợ cấp BHXH qua các đại diện chi trả xã, phường;

(10) - Nếu có phát sinh vượt kế hoạch được duyệt, BHXH quận, huyện,thành phố báo cáo, giải trình lên BHXH tỉnh xem xét;

(11) – BHXH tỉnh cấp bổ sung kinh phí, đảm bảo chi trả kipf thời chođối tượng;

(12) – Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh vượt quá kế hoạch đượcduyệt, BHXH tỉnh báo cáo, giải trình để BHXH Việt Nam xêm xét, giải quyết;

(13) – BHXH Việt Nam cấp bổ sung kinh phí, đảm bảo chi trả kịp thờicho đối tượng;

(14) – Trong năm, quỹ BHXH bị thâm hụt, BHXH báo cáo, giải trìnhlên Hội đồng quản lý và Bộ Tài chính để được Ngân sách cấp bù

1.5.1 Phân cấp quản lý chi

+ Đối với BHXH tỉnh

- Chịu trách nhệm toàn diện trong việc chi trả, quyết toán các chế độBHXH trên địa bàn quản lý;

Trang 26

- Trực tiếp chi trả và quyết toán chế độ ốm đau, thai sản và chi trả cácchế độ BHXH một lần cho người lao động do BHXH tỉnh quản lý thu.

+ Đối với BHXH huyện

- Tổ chức chi trả và quyết toán chế độ ốm đau thai sản và chi trả các chế

độ BHXH một lần cho người lao động do BHXH huyện,TP quản lý thu và cáctrường hợp BHXH tỉnh ủy quyền;

- Chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp tuất một lần, trợcấp mai táng cho đối tượng hưởng hàng tháng trên địa bàn;

- Chi trả các chế độ BHXH cho người lao động có hồ sơ đề nghị giảiquyết hưởng BHXH nộp tại BHXH huyện theo quy định (người lao động bảolưu thời gian dóng BHXh, tự đóng tiếp BHXH, nghỉ việc trước thời điểm sinhcon hoặc nhận nuôi con nuôi theo khoản 2 điều 14 nghị định số 152/2006/NĐ-

CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ)

1.5.2 Lập, xét duyệt dự toán chi BHXH

Việc lập dự toán chi trả các chế độ BHXH hàng năm thực hiện theohướng dẫn của Bộ Tài chính Dự toán chi BHXH phải phản ánh đầy đủ nộidung theo từng khoản mục, loại đối tượng, mức hưởng, nguồn kinh phí (Ngânsách Nhà nước và Quỹ BHXH) và quỹ thành phần Dự toán phải kèm theothuyết minh về sự biến động tăng, giảm đối tượng hưởng và các nội dung chikhác trong năm (nếu có)

- Đối với BHXH huyện: Theo hướng dẫn của BHXH tỉnh, hàng năm

BHXH huyện lập dự toán chi BHXH cho đối tượng trên địa bàn huyện (mẫu

số 1a- CBH, 1b- CBH) Trong năm thực hiện nếu có phát sinh chi vượt kếhoạch được duyệt BHXH huyện phải báo cáo, giải trình để BHXH tỉnh xemxét, cấp bổ sung kinh phí, kịp thời chi trả cho đối tượng hưởng

- Đối với BHXH tỉnh: Theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, hàng năm

BHXH tỉnh hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chitrả các chế độ BHXH cho BHXH huyện; lập dự toán chi BHXH cho đối tượnghưởng trên địa bàn tỉnh (mẫu số 1a-CBH, 1b-CBH) Dự toán chi BHXH đượclập trên cơ sở tổng hợp dự toán chi của BHXH các huyện và số chi trả trựctiếp tại BHXH tỉnh Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh chi vượt kế hoạch

Trang 27

được duyệt, BHXh tỉnh phải báo cáo, giải trình lên BHXH Việt Nam xem xét,cấp bổ sung kinh phí, đảm bảo chi trả kịp thời cho đối tượng hưởng.

- Đối với BHXH Việt Nam: Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hàng năm

BHXH Việt Nam hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán chi trảcác chế độ BHXh cho BHXH tỉnh; lập dự toán chi BHXH của ngành Dự toánchi BHXH được lập trên cơ sở tổng hợp dự toán chi BHXH đã được duyệt củaBHXH các tỉnh (nếu có) BHXH Việt Nam sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể

để điều chỉnh kế hoạch cho BHXH tỉnh

1.5.3 Tổ chức chi trả BHXH

1.5.3.1 Các phương thức chi trả BHXH

Công tác chi trả các chế độ BHXH liên quan đến đối tượng được coi làthước đo để đánh giá sự quan tâm chăm lo của ngành, của Nhà nước đối vớiđối tượng, là hệ quả của quá trình thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao

Để thực hiện nhiệm vụ chi trả trợ cấp BHXH cho đối tượng hưởng các chế độBHXH ở nước ta đã áp dụng 2 phương thức chủ yếu là: Phương thức chi trảgián tiếp và phương thức chi trả trực tiếp

1.5.3.1.1 Phương thức chi trả gián tiếp

Phương thức chi trả gián tiếp là phương thức chi trả cho các đối tượnghưởng các chế độ BHXH được thực hiện bởi sự uỷ quyền của cơ quan BHXHcác cấp cho các đơn vị sử dụng lao động hoặc các đại điện pháp nhân thuộc

Uỷ ban nhân dân các phường, xã chi trả hộ (các đại lý chi trả)

Về cơ bản, hình thức chi trả này được thực hiện như sau: Cơ quanBHXH cấp quận, huyện, thị xã ký hợp đồng trách nhiệm với một số cá nhânthuộc xã, phường, thị trấn để hình thành đại lý chi trả (những cá nhân nàythường là những người đang hưởng chế độ BHXH, có trách nhiệm, có uy tín,

ở địa phương và được UBND xã, phường, thị trấn giới thiệu) Hàng tháng đại

lý chi trả nhận danh sách đối tượng và tiền từ cơ quan BHXH các huyện, thị

xã, để tiến hành chi trả, sau mỗi kỳ chi trả, đại lý chi trả có trách nhiệm thanh,quyết toán với cơ quan BHXH Còn đối với các đơn vị sử dụng lao động, cơquan BHXH chuyển khoản qua tài khoản của đơn vị hoặc đơn vị nhận tiềnmặt trực tiếp tại cơ quan BHXH để chi trả cho người lao động

1.5.3.1.2 Phương thức chi trả trực tiếp

Trang 28

Phương thức chi trả trực tiếp là hình thức chi trả cho các đối tượnghưởng các chế độ BHXH được thực hiện trực tiếp do cán bộ, công chức, viênchức của hệ thống Bảo hiểm xã hội chi trả hay nói một cách khác: Phươngthức chi trả trực tiếp là hình thức chi trả cho người được hưởng các chế độBHXH không thông qua khâu trung gian Về cơ bản phương thức này đượcthực hiện như sau: Mỗi cán bộ làm công tác chi trả của cơ quan BHXH chịutrách nhiệm chi trả cho đối tượng hưởng BHXH ở một số xã, phường và đơn

vị sử dụng lao động có trong quận, huyện, thị xã); cán bộ làm công tác chi trả

có trách nhiệm chuẩn bị mọi công việc có liên quan đến việc chi trả từ khâunhận danh sách đối tượng do BHXH tỉnh chuyển xuống, lên kế hoạch vàthông báo thời gian chi trả cho từng xã, phường được phân công phụ trách,chuẩn bị tiền chi trả đến khâu thanh, quyết toán sau khi chi trả Phương thứcnày chủ yếu áp dụng cho các đối tượng hưởng các chế độ dài hạn Tuy nhiêntrong quá trình chi trả, cán bộ của cơ quan BHXH không làm việc độc lập màvẫn phải có sự giúp đỡ của cá nhân, các tổ chức hưu trí xã, phường, thị trấn

Việc áp dụng phương thức nào là tốt hơn hay kết hợp cả hai phươngthức là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương Ngoài ra hiện naynước ta đang thí điểm ứng dụng phương thức chi trả lương hưu thông qua tàikhoản ATM, đây là hình thức chi trả lương hưu có sự phối hợp giữa cơ quanBHXH với cơ quan ngân hàng trong việc cung ứng dịch vụ chi trả lương hưucho đối tượng ở thành phố, thi xã có điều kiện Thực chất hình thức chi trả nàycũng là hình thức chi trả gián tiếp Do vậy, phải áp dụng phương thức quản lý

và chi trả cho phù hợp với từng loại đối tượng và từng loại trợ cấp, khu vựcsao cho đảm bảo được nguyên tắc chi trả: đúng đối tượng; đúng chế độ; đầyđủ; kịp thời; chính xác và an toàn

Trang 29

+ Trách nhiệm của BHXH huyện

- Quản lý và tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng

- Chi trả các chế độ BHXH một lần

- Chi trả chế độ ốm đau, thai sản

+ Trách nhiệm của người sử dụng lao động

- Căn cứ hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ DS-PHSK của ngườilao động, sử dụng nguồn kinh phí của quỹ BHXH bằng 2% quỹ tiền lương làmcăn cứ đóng BHXH được giữ lại để chi trả kịp thời cho người lao động có điềukiện hưởng và lưu giữ hồ sơ, chứng từ theo quy định

+ Trách nhiệm của đại diện chi trả xã phường

- Hàng tháng tạm ứng tiền để chi trả kịp thời, đầy đủ cho đối tượng hưởng.Chậm nhất 5 ngày kể từ khi ứng tiền phải quyết toán số tiền chi trả và nộp lạimẫu có ký nhận của người lĩnh tiền, nộp lại số tiền đối tượng chưa nhận (nếucó) cho BHXH huyện;

- Đảm bảo an toàn tiền mặt trong quá trình chi trả; kịp thời thu hồi để hoànquỹ BHXH các khoản tiền đã chi trả sai chế độ cho đối tượng hưởng;

- Ngoài lệ phí do cơ quan BHXH chi trả theo hợp đồng đã ký, không đượcthu thêm bất kỳ một khoản lệ phí nào

+ Trách nhiệm của ngân hàng cung ứng dịch vụ qua tài khoản ATM

- Nhận dữ liệu, kinh phí lương hưu, trợ cấp BHXH và phí dịch vụ theo thỏathuận do BHXH huyện chuyển đến;

- Chuyển tiền vào các tài khoản ATM của đối tượng hưởng chậm nhất 3ngày kể từ khi nhận được kinh phí từ cơ quan BHXH chuyển đến,

+ Trách nhiệm của cán bộ BHXH huyện khi chi trả trực tiếp

- Nhận tạm ứng tiền để chi trả cho đối tượng hưởng ở địa điểm và thời gianđược phân công, quyết toán khi kết thúc đợt chi trả;

- Cán bộ chi trả chỉ được tạm ứng số tiền chi trả trong ngày, trường hợpchưa chi trả hết phải hoàn ứng vào cuối ngày, thu hồi hoàn quỹ các khoản tiền

đã chi sai cho đối tượng hưởng

Trang 30

- Báo cáo đối tượng có 6 tháng không nhận lương hưu, trợ cấp BHXH vàđối tượng chuyển tổ chi trả trong cùng xã.

+ Trách nhiệm của đối tượng hưởng

- Hàng tháng đến nhận lương hưu, trợ cấp BHXH tại điểm chi trả do đạidiện chi trả xã hoặc cơ quan BHXH thông báo nếu không trực tiếp đến nhậnđược phải ủy quyền cho người khác lĩnh thay, thời hạn ủy quyền mỗi lần tối

đa là 6 tháng

- Khi đến nhận lương hưu, trợ cấp BHXH phải ký nhận vào mẫu Đốitượng hưởng chế độ tuất hàng năm dưới 15 tuổi thì người đứng sổ ký nhận trợcấp

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi trả chế độ BHXH

1.6.1 Nhóm yếu tố về thu

Công tác quản lý thu là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến việc cân đối quỹ

và chi trả các chế độ BHXH về sau Nếu công tác thu kém, không khai tháchết được nguồn thu, không đảm bảo số thu…thì chắc chắn sẽ dẫn đến hậu quảthu không đủ chi, quỹ sẽ bị mất cân đối Do vậy, muốn đảm bảo công tác thutrước hết cần:

- Thuộc về người lao động: ảnh hưởng đến công tác quản lý chi trả chế

độ BHXH từ phía người lao động xuất phát từ nhận thức cũng như lòng tincủa họ vào chính sách BHXH để có những đấu tranh đòi hỏi đúng quyền lợicủa mình với chủ sử dụng lao động tham gia BHXH đúng đối tượng, đúngmức thu nhập, đồng nghĩa với việc đòi hỏi đúng quyền lợi chi trả khi có rủi roxảy ra Mức đóng phù hợp với mức hưởng sẽ đảm bảo cân đối thu – chi, gópphần cân đối quỹ

- Thuộc về người sử dụng lao động: ảnh hưởng đến công tác quản lý chitrả chế độ BHXH từ phía người sử dụng lao động cũng chính từ sự nhận thức,chấp hành pháp luật của doanh nghiệp mà tham gia đóng góp đầy đủ quyền lợicho người lao động, tránh được tình trạng nợ đọng, trốn đóng, trục lợi bảohiểm…Việc đảm bảo số người tham gia đông đảo sẽ góp phần không nhỏtrong việc thực hiện quy luật số đông, lấy số đông người tham gia BHXH đểchi trả cho số ít người đủ điều kiện

1.6.2 Nhóm các yếu tố sinh học

Trang 31

- Tuổi thọ bình quân: Tuổi thọ bình quân là yếu tố tác động lớn đến các

chế độ BHXH vì đi kèm với sự gia tăng của tuổi thọ là sự giảm sút tới sứckhỏe người lao động, người lao động thường có nguy cơ dễ mắc bệnh, làmviệc kém hiệu quả kéo theo đó là việc chi trả cho chế độ ốm đau, TNLĐ cũngtăng lên

Tuổi thọ tăng là biểu hiện của trình độ phát triển KT-XH song dân sốgià cũng là gánh nặng cho quỹ BHXH.Trong khi tuổi quy định về hưu củangười lao động thấp, cứ đóng đủ 20 năm là đủ điều kiện về hưu, điều này sẽlàm giảm tiền đóng BHXH thì tuổi thọ tăng lại làm tăng mức thời gian chi trả,mức tiền lương chi trả cho người lao động Theo tính toán sơ bộ, người laođộng đóng BHXH đủ 30 năm thì số tiền đó cũng chỉ đủ nuôi người lao độngkhi về hưu được bình quân khoảng 7 năm, từ năm thứ 8 trở đi quỹ BHXH phảicấp bù

- Giới tính: đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi

trả chế độ BHXH vì với doanh nghiệp sử dụng nhiều nam giới do tính chấtcông việc đòi hỏi sức khỏe (khai thác,xây dựng…) thì việc khó tránh khỏi là

họ phải chi trả nhiều chi chế độ TNLĐ-BNN; trong khi doanh ngiệp chỉ sửdụng lao động nữ vì những ưu thế như bền bỉ, khéo léo…thì phải chi trả rấtnhiều cho chế độ thai sản Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến tâm lý của người sử dụnglao động khi tham gia BHXH và giải quyết thỏa đáng chế độ cho họ

- Thói quen tiếp cận các dịch vụ y tế: đây là một yếu tố đánh giá được

chất lượng cuộc sống cũng như sự quan tâm của người lao động tới sức khỏebản thân qua đó có thể giảm gánh nặng cho quỹ BHXH vào việc chi trả cácchế độ ốm đau, TNLĐ – BNN, tử tuất…đáng ra không phải chi trả

1.6.3 Nhóm yếu tố về quản lý tài chính BHXH

Đây là điều kiện tiên quyết để xác lập các điều kiện của một chế độBHXH Một trong những nguyên tắc cơ bản là cân bằng thu - chi Ta có một

số yếu tố sau:

- Quy định mức hưởng và mức đóng cân bằng: vì một khi mức hưởng cao

hơn mức đóng sẽ gây ảnh hưởng đến công tác quản lý chi trả, gây mất cân đốiquỹ

Trang 32

- Cơ cấu các khoản chi: Trong cơ cấu chi BHXH có nhiều khoản chi,

nhưng có 3 khoản chi cơ bản nhất là: chi các chế độ, chi quản lý bộ máy, chiđầu tư xây dựng Một khi cơ cấu chi thiếu hợp lý cũng là nguyên nhân gâylạm chi, mất cân đối quỹ

- Công tác quản lý chi: hiện tượng lạm dụng quỹ, thất thoát quỹ…là

những biểu hiện cho sự lỏng lẻo của cơ chế quản lý chi, tạo cơ hội cho kẻ xấulợi dụng, trục lợi điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả chi BHXH

- Công tác đầu tư quỹ: đầu tư kém hiệu quả khi không thu hồi được vốn,

đầu tư không có lãi, hay lãi thấp hơn trượt giá thị trường…cũng là nguy cơgây bất ổn quỹ

1.6.4 Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội

Ngoài những nhân tố bên trong thì điều kiện KT-XH của đất nước trongtừng thời kỳ cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản lý chi trả Baogồm:

- Tốc độ phát triển nền khinh tế;

- Chính sách dân số của quốc gia;

- Trình độ quản lý lao động, quản lý xã hôi;

- Chính sách lao động việc làm;

- Trình độ dân trí và nhận thức xã hội…

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ CÁC CHẾ

ĐỘ BHXH BẮT BUỘC TẠI BHXH TỈNH TUYÊN QUANG

Trang 33

Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, nằm ở giữa Tây Bắc vàĐông Bắc của Tổ quốc, cách Hà Nội 165 km đường bộ (theo Quốc lộ 2) vềphía Bắc, với diện tích tự nhiên là 5.868 km2 chiếm 1,78% diện tích cả nước;dân số trên 720 ngàn người, với 22 dân tộc cùng chung sống Trong đó, dân

số trong độ tuổi lao động là 387.992 người, chiếm 53,9% dân số Nguồn laođộng của Tuyên Quang có thế mạnh là trẻ, 51,8% có trình độ văn hoá trunghọc cơ sở và trung học phổ thông

Trong cách mạng Tháng Tám , Tuyên Quang vinh dự là Thủ đô Khu giảiphóng, được Trung ương Đảng và Bác Hồ chọn làm trung tâm của cách mạng

cả nước Trong công cuộc đổi mới, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc TuyênQuang tiếp tục phát huy truyền thống vẻ vang của quê hương cách mạng,quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, khai thác tiềm năng, phát huy thế mạnhcủa địa phương, chủ động hội nhập kinh tế, tạo bước đột phá mạnh mẽ trongphát triển KT-XH

Tính đến nay, trên toàn tỉnh đã có hơn 120 hợp tác xã thủ công nghiệp,gần 500 doanh nghiệp lớn nhỏ đóng trên địa bàn góp phần đáng kể trong côngtác thu hút lao động, giải quyết việc làm, phát triển KT-XH địa phương Kếtquả là tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn tỉnh luôn đạt 11,5% năm, cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành dịch vụ, thương mại,công nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp; đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao Ngày 2-7-

2010, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 27/NQ-CP về việc thành lậpThành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang Cùng lúc đó, Đảng bộ,chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Tuyên Quang vinh dự được Đảng,Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhất minh chứng chonhững cố gắng không ngừng nghỉ của toàn bộ cán bộ và nhân dân toàn tỉnhtrong suốt thời gian qua

2.1.2 Khái quát chung về BHXH tỉnh Tuyên Quang

Trang 34

Ảnh: Trụ sở bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên quang.

Cùng với sự ra đời, xây dựng và phát triển của Hệ thống Bảo hiểm xãhội trong cả nước, Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang được thành lập theoQuyết định số 93/QĐ-TC ngày 04/8/1995 của Tổng Giám Đốc Bảo hiểm xãhội Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/9/1995

Từ ngày 01/01/2003 thực hiện quyết định số 20/2002/QĐ-TTg ngày24/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển giao BHYT sang BHXH

và Nghị định số 100/2002/QĐ-BHXH-TCCB ngày 17/12/2002 cuả Tổng giámđốc BHXH Việt Nam về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức củaBHXH tỉnh Tuyên Quang, BHYT được sáp nhập vào BHXH tỉnh

Bảo hiểm xã hội Tuyên Quang ban đầu được thành lập trên cơ sở tiếpthu nhiệm vụ chuyển giao từ ngành Lao động-Thương binh và Xã hội, Liênđoàn lao động tỉnh và Cục thuế tỉnh, hệ thống tổ chức bộ máy được xây dựnggồm 4 phòng nghiệp vụ ở BHXH tỉnh và ở 6 huyện thị xã Đến nay sau 15năm tại trụ sở của BHXH tỉnh đã có 9 phòng nghiệp vụ, 6 đơn vị là BHXHhuyện, thành phố; cơ sở vật chất từ chỗ tạm bợ, khó khăn, đến nay đã khangtrang, phương tiện làm việc từng bước được hiện đại hóa đủ sức đáp ứng vớitiến trình hội nhập và phát triển kinh tế của địa phương nói riêng và của cảnước nói chung BHXH Tuyên Quang đã ngày càng lớn mạnh cả về quy mô

và chất lượng phục vụ thông qua việc mở rộng đối tượng tham gia, mở rộngquy mô quỹ BHXH và giải quyết nhanh chóng, kịp thời các chế độ trợ cấpBHXH cho người dân trong toàn tỉnh

Trang 35

2.2 Tình hình thực hiện công tác quản lý chi trả các chế độ BHXH ở BHXH tỉnh Tuyên Quang.

2.2.1 Công tác quản lý đối tượng hưởng và mức hưởng

Quản lý đối tượng hưởng và mức hưởng là công tác thường xuyên, liêntục của cơ quan BHXH tỉnh, nhằm tránh tình trạng đối tượng chi trả khôngcòn tồn tại mà nguồn kinh phí chi trả vẫn được cấp gây ra sự tổn thất cho quỹBHXH, dẫn đến tình trạng trục lợi BHXH của các đơn vị và cá nhân

Đối tượng được hưởng các chế độ BHXH có thể chính là bản thânngười lao động và gia đình họ, đối tượng được trợ cấp BHXH có thể đượchưởng một lần hay hàng tháng, hàng kỳ; hưởng trợ cấp nhiều lần hay ít tuỳthuộc vào mức độ đóng góp (thời gian đóng góp và mức độ đóng góp), cácđiều kiện lao động và biến cố rủi ro mà người lao động gặp phải

Việc quản lý đối tượng hưởng và mức hưởng tại BHXH tỉnh TuyênQuang được thực hiện thông qua công tác quản lý hồ sơ đối tượng PhòngTiếp nhận – Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh là đơn vị chịu trách nhiệm quản lýlưu trữ hồ sơ hưởng BHXH hàng tháng, hồ sơ hưởng BHXH một lần, hồ sơhưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp

- Hiện nay, BHXH Tuyên Quang đang quản lý hơn 4 vạn hồ sơ đốitượng tham gia và hưởng BHXH, BHYT Công tác quản lý hồ sơ luôn đượcquan tâm, chú trọng và thực hiện tốt về công tác lưu trữ, sắp xếp hồ sơ đốitượng khoa học, thuận tiện cho việc tra cứu, khai thác, sử dụng Năm 2010, đãtiếp nhận 6.676 hồ sơ giải quyết các chế độ về BHXH, BHYT; trả cho đốitượng 6.329 hồ sơ; tiếp nhận 15.679 sổ BHXH; trả cho đối tượng 11.438 sổ;tiếp nhận 467.093 thẻ BHYT, trả cho đối tượng 459.171 thẻ

- Thực hiện tốt nghị quyết số 94/QĐ- BHXH ngày 07/5/2009 về quyđịnh quy trình thực hiên tiếp nhận và trả kết quả tham gia, giải quyết chế độBHXH, BHYT tại BHXH tỉnh Tuyên Quang Các thủ tục, hồ sơ, mẫu biểu vàquy trình thời hạn giải quyết hưởng các chế độ BHXH đối với người lao độngtham gia BHXH, BHYT bắt buộc và tự nguyện được thực hiện niêm yết côngkhai theo quy định đảm bảo giải quyết nhanh gọn, đúng, đủ mọi quyền lợi chongười lao động

Trang 36

- Cán bộ làm công tác lưu trữ hồ sơ được tham dự đầy đủ các lớp tậphuấn để nâng cao nghiệp vụ, có đầy đủ các sổ sách theo dõi, thông kê Tuynhiên, việc cập nhật trên máy vi tính chưa kịp thời, hoàn thiện.

- Trong năm qua, việc tra cứu hồ sơ phục vụ có hiệu quả cho công tácgiải quyết khiếu nại - tố cáo của công dân

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lưu trữ và quản lý hồ sơ được

áp dụng triệt để đã phục vụ hiệu quả cho việc tra cứu, khai thác, sử dụng.Trong công tác quản lý chi BHXH trên máy vi tính, khi có sự biến động vềchế độ như tăng lương hưu, trợ cấp BHXH, việc tính lương hưu, trợ cấpBHXH theo mức mới cho đối tượng được nhanh chóng, chính xác Ví dụ, vàođợt điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH sau khi lập xong chương trình tínhtoán theo phần mềm của BHXH Việt Nam, việc điều chỉnh lương hưu cho gần40.000 người chỉ trong vòng một tuần Việc in ấn danh sách chi trả được điềuchỉnh theo mức mới cho toàn tỉnh chỉ trong 4 - 7 ngày Hiện nay, BHXH và tất

cả các đơn vị BHXH huyện, thị đều thực hiện nghiệp vụ kế toán trên máy vitính, tiết kiệm được thời gian luân chuyển chứng từ phát sinh, lặp đi, lặp lạinhiều lần

- BHXH Tuyên Quang đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong khâuxét duyệt hồ sơ, đảm bảo giải quyết chế độ BHXH chính xác, nâng cao chấtlượng, hiệu quả công tác và ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức,viên chức

- Xây dựng Kế hoạch triển khai phân cấp cho BHXH các huyện, thànhphố giải quyết hưởng BHXH một lần theo Quyết định số 777/QĐ-BHXHngày 17/5/2010 của BHXH Việt Nam trong việc ban hành quy định về hồ sơ

và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH

- Thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH theo Nghị định số28,29/2010/NĐ-CP; hàng tháng theo dõi danh sách tăng, giảm; lập danh sáchchi trả lương hưu, trợ cấp BHXH cho trên 4 vạn đối tượng kịp thời; lập thủ tụcchuyển đi, chuyển đến cho các trường hợp đảm bảo kịp thời và đúng quy định

- Nhằm bảo vệ quyền lợi về BHXH của người lao động được giải quyếtnhanh chóng, gắn trách nhiệm vật chất của cơ quan BHXH cấp tỉnh trong việcthực hiện chức năng nhiệm vụ của mình, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quảgiải quyết công việc của cấp tỉnh, những hồ sơ giải quyết không đúng mà

Trang 37

BHXH Việt Nam trả lại BHXH tỉnh phải tổ chức thu hồi phần giải quyếtkhông đúng, nếu không thu hồi được phải chịu trách nhiệm vật chất đối vớiphần giải quyết chế độ không đúng quy định theo công thức Giám đốc BHXHtỉnh 50%, Trưởng phòng chức năng 30% và cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm

vụ 20%

2.2.2 Công tác kế hoạch tài chính và chi trả BHXH

2.2.2.1 Công tác kế hoạch tài chính.

BHXH tỉnh Tuyên Quang thực hiện nhận kinh phí chi trả các chế độBHXH theo 2 nguồn:

- Đối với nguồn kinh phí cấp từ NSNN để chi trả cho người nghỉ hưởngBHXH trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 và kinh phí thực hiện chế độ hưu tríđối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày

30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phụcviên, xuất ngũ: thực hiện lập dự toán sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phítheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bảnhướng dẫn Hàng tháng, ngân sách nhà nước cấp kinh phí vào Quỹ bảo hiểm

xã hội bắt buộc để Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả đủ và kịp thời lương hưu, trợcấp bảo hiểm xã hội cho những đối tượng thụ hưởng ở trên

- Đối với nguồn quỹ BHXH bắt buộc: thực hiện lập dự toán, sử dụngkinh phí và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Kế toán, các văn bảnhướng dẫn Luật Kế toán và chế độ kế toán BHXH do Bộ Tài chính ban hành.Hằng năm, dựa trên cơ sở kế hoạch tài chính được Thủ tướng Chính phủ giao,Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao nhiệm vụ chi trả về choBHXH tỉnh

Hiện nay, để quản lý công tác tài chính thống nhất BHXH Việt Nam,BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BHXH các quận, huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Văn phòng BHXH Việt Nam, các đơn vị sựnghiệp trực thuộc đăng ký mở các tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) các cấp để quản lý vàthanh toán tiền thu, chi các quỹ BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm y tế; kinh phí quản lý bộ máy, các quỹ cơ quan và cácnguồn kinh phí hợp pháp khác

Trang 38

* Tài khoản “Tiền gửi chi bảo hiểm xã hội”: Tài khoản này dùng để

thanh toán chi BHXH giữa BHXH cấp tỉnh và BHXH cấp huyện, giữa BHXHtỉnh với các đơn vị sử dụng lao động, các cơ sở khám chữa bệnh do BHXHtỉnh trực tiếp quản lý; chi trả trực tiếp cho những người được hưởng các chế

độ BHXH

- Bên có phản ánh:

+ Nhận kinh phí chi BHXH do BHXH Việt Nam chuyển về;

+ Nhận tiền do các đơn vị sử dụng lao động, các cơ sở khám chữa bệnh, cácđối tượng hưởng BHXH trả lại;

+ Nhận lãi từ số dư trên tài khoản tiền gửi chi BHXH do chi nhánhNHNo&PTNT trả;

+ Nhận các khoản chi hộ để chi cho các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấpBHXH (nếu có)

- Bên nợ phản ánh:

+ Chuyển kinh phí chi BHXH cho BHXH huyện;

+ Chuyển kinh phí chi BHXH cho các đơn vị sử dụng lao động, các cơ sởkhám chữa bệnh do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý;

+ Chi trả trực tiếp cho những đối tượng hưởng BHXH qua tài khoản thẻ ATM;+ Rút tiền mặt về quỹ để chi trả trực tiếp cho đối tượng hưởng BHXH;

+ Chuyển lãi tiền gửi về BHXH Việt Nam;

+ Thanh toán cho các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH các khoảnnhận chi hộ (nếu có)

+ Thanh toán các khoản chi hộ cho các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấpBHXH (nếu có)

Số dư: Tài khoản này có số dư có, phản ánh số kinh phí chi BHXH của BHXHtỉnh còn gửi tại Chi nhánh NHNo&PTNT

Chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng của BHXH tỉnh vẫn tồntại một quy trình đã duy trì từ thời bao cấp: lập danh sách người nhận, nhậntiền từ ngân hàng về cơ quan BHXH, chuyển tiền cho các ban đại diện chi trả

ở phường -xã, thông báo cho người tới nhận Sau khi chi trả lương hưu và trợ

Trang 39

cấp BHXH xong, ban đại diện chi trả quyết toán số thực chi và chuyển lạinhững trường hợp chưa nhận về cơ quan BHXH Quy trình này tốn rất nhiềuthời gian công sức của nhiều người, đã bộc lộ nhiều hạn chế bất cập Dễ phátsinh rủi ro, thậm chí tiêu cực, mất tiền bạc trong quá trình vận chuyển hoặctrong khi cất giữ và cấp phát.

Nguồn NSNN Nguồn quỹ BHXH Tổng chi

Số người Số tiền Số người Số tiền Số người Số tiền

Tốc độ pt nguồnquỹ BHXH Tốc độ pt tổng chiSố

người Số tiền

Sốngười Số tiền

Sốngười Số tiền

Trang 40

Qua 2 bảng số liệu trên ta có thể thấy, trong 4 năm từ 2007 đến 2010tổng số người được hưởng và tổng số tiền chi trả trợ cấp BHXH qua các nămđều tăng cao, với tốc độ tăng thay đổi qua các năm.

- Tổng số người được hưởng trợ cấp BHXH hàng năm tăng lên khá cao

từ 28.623 người (năm 2007) lên 38.282 người (năm 2010) tăng 9.659 ngườitương đương 1,33 lần, với tốc độ phát triển bình quân là 10% năm Điều này

là tổng hợp sự tác động của 2 nhân tố chính: thứ nhất, do số người đượchưởng trợ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm đều tăng, cao nhất là11,7% năm 2010, trong đó từ 21.665 người (2007) lên 26.975 người (2010)tăng 5.310 người; thứ hai, do số người được hưởng trợ cấp từ nguồn quỹBHXH hàng năm cũng tăng đều từ 6.658 người (2007) lên 11.307 người(2010) tăng 4649 người, cao nhất là năm 2008 tốc độ phát triển là 24,9%

- Tổng số tiền chi trả cho các chế độ trợ cấp cũng đều tăng lên với tỷ lệtương đối cao, nếu năm 2007 mới là 331 tỷ đồng thì đến năm 2010 đã tăng lên

612 tỷ đồng tăng 281 tỷ đồng xấp xỉ 1,85 lần Trong đó số tiền chi từ nguồnngân sách nhà nước luôn chiếm tỷ lệ lớn hơn từ nguồn quỹ BHXH Chi từnguồn NSNN từ 217 tỷ đồng (2007) lên 323 tỷ đồng năm 2010 tăng 106 tỷđồng gần 1,5 lần, năm có tốc độ phát triển cao nhất là 2008 với 21,7 % Chi từnguồn quỹ BHXH từ 2007- 2010 là 113 tỷ đồng lên 289 tỷ đồng tăng 176 tỷđồng tương đương tăng 2,5 lần, năm 2008 cũng là năm có tốc độ phát triểncao nhất 46,5 %

Bảng 3: Tỷ trọng các nguồn chi giai đoạn 2007- 2010

Đv: %Nguồn

(Nguồn: Phòng Kế hoạch- Tài chính – BHXH tỉnh Tuyên Quang)

Xét về cơ cấu 2 nguồn chi trả cho các chế độ ta có thể dễ dàng nhậnthấy đang có sự thay đổi rõ nét trong tỷ trọng cơ cấu giữa nguồn chi từ ngân

Ngày đăng: 26/03/2013, 19:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. TS. Dương Xuân Triệu, CN. Nguyễn Văn Gia – Quản trị Bảo hiểm xã hội – NXB Lao động xã hội. Năm 2009 Khác
[2]. TS. Phạm Đỗ Nhật Tân, TS. Nguyễn Thị Kim Phụng - Giáo trình BHXH – NXB Lao động xã hội. Năm 2009 Khác
[3]. Báo cáo tổng kết từ năm 2005 đến 2010 của BHXH tỉnh Tuyên Quang Khác
[4]. Các văn bản quy định chế độ Bảo hiểm xã hội của Bộ lao động Thương binh xã hội (lưu hành nội bộ) Khác
[5]. Luật BHXH số 71/QH 11 ngày 29/6/2006 Khác
[6]. Nghị định số: 152/2006/NĐ-CP Hà Nội ngày 22/12/2006 của Chính phủ Khác
[7]. Quyết định số: 845/QĐ/BHXH Hà Nội ngày 18/6/2007 của BHXH Việt Nam quy định quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc Khác
[8]. Tài liệu thu chi từ năm 2007 đến 20010 của BHXH tỉnh Tuyên Quang Khác
[9]. Tài liệu hướng dẫn cấp sổ BHXH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Phân tích tốc độ phát triển và tỷ trọng chi các nguồn tài chính  BHXH giai đoạn 2007- 2010 - Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010
Bảng 2 Phân tích tốc độ phát triển và tỷ trọng chi các nguồn tài chính BHXH giai đoạn 2007- 2010 (Trang 36)
Bảng 3: Tỷ trọng các nguồn chi giai đoạn 2007- 2010 - Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010
Bảng 3 Tỷ trọng các nguồn chi giai đoạn 2007- 2010 (Trang 37)
Bảng 4: Kết quả chi trả BHXH bắt buộc từ nguồn ngân sách nhà nước - Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010
Bảng 4 Kết quả chi trả BHXH bắt buộc từ nguồn ngân sách nhà nước (Trang 38)
Bảng 5: Kết quả chi trả BHXH bắt buộc từ nguồn quỹ BHXH giai đoạn  2007- 2010 - Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010
Bảng 5 Kết quả chi trả BHXH bắt buộc từ nguồn quỹ BHXH giai đoạn 2007- 2010 (Trang 39)
Bảng 6: Kết quả chi trả chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ DSPHSK giai đoạn  2007- 2010 - Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010
Bảng 6 Kết quả chi trả chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ DSPHSK giai đoạn 2007- 2010 (Trang 45)
Bảng 7: Kết quả chi trả chế độ TNLĐ- BNN giai đoạn 2007- 2010 - Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010
Bảng 7 Kết quả chi trả chế độ TNLĐ- BNN giai đoạn 2007- 2010 (Trang 46)
Bảng 8: Kết quả chi trả chế độ hưu trí, tử tuất giai đoạn 2007- 2010 - Công tác quản lý chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010
Bảng 8 Kết quả chi trả chế độ hưu trí, tử tuất giai đoạn 2007- 2010 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w