1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân cấp và quản lí ngân sách nhà nước tại Việt Nam theo luật định

77 507 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân cấp và quản lý ngân sách nhà nước tại Việt Nam theo luật định
Tác giả Lê Bảo Ngọc, Lê Thị Hồng Ngọc, Thái Thị Như Ngọc, Thới Thị Bích Ngọc, Hoàng Thảo Nguyên, Nguyễn Cao Quang Nhật, Phạm Quỳnh Như, Nguyễn Đăng Phong Nhuận
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Dương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý ngân sách
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân cấp và quản lí ngân sách nhà nước tại Việt Nam theo luật định

Trang 1

1 GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương Nhóm HV thực hiện: Nhóm 4

Lê Bảo Ngọc

Lê Thị Hồng Ngọc Thái Thị Như Ngọc Thới Thị Bích Ngọc Hoàng Thảo Nguyên Nguyễn Cao Quang Nhật Phạm Quỳnh Như

Nguyễn Đăng Phong Nhuận

Trang 2

PHÂN CẤP VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM THEO

LUẬT ĐỊNH

CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT

NAM HIỆN NAY

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC

2 GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN

CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC

1.1 Tổng quan về ngân sách Nhà nước

1.2 Tổng quan về phân cấp quản lý

ngân sách Nhà nước

3 GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 4

1.1 Tổng quan về ngân sách Nhà nước

4

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 5

1.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà

nước

Ngân sách nhà nước là bản dự toán các khoản thu và chi tiền tệ của một quốc gia, được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quyết định để thực hiện trong thời hạn nhất định, thường là một năm.

Điều 1 Luật NSNN 2002: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”

5

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 6

1.1.2 Vai trò ngân sách nhà nước

6

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 7

1.1.2.1 Đảm bảo tài chính cho

hoạt động của Nhà nước

Ngân sách Nhà nước bảo đảm nguồn tài chính cho sự thực

hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN

Trang 8

1.1.2.2 Thúc đẩy kinh tế phát triển,

khắc phục khuyết tật của cơ chế thị

trường

Trang 9

1.2 Tổng quan về phân cấp quản lý

ngân sách Nhà nước

9

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 10

1.1.1 Khái niệm phân cấp quản lý

ngân sách nhà nước

10

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 11

1.2.1 Sự cần thiết của phân cấp quản lý

nhà nước

11

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 12

1.2.2 Các nguyên tắc phân cấp quản lý

ngân sách nhà nước

12

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 13

Nội dung phân cấp quản lý ngân sách

nhà nước

13

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 14

1.2.4.1 Về thẩm quyền ngân sách

Phân định quyền hạn, trách nhiệm của CP và chính quyền CQ trong các vấn đề chủ yếu của NS

như

Trang 15

1.2.4.2 Phân định nội dung cụ thể về từng

nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân

sách

Là sự phân chia giữa NSTW và NSĐP cũng như giữa các cấp NSĐP về nguồn thu và nhiệm

vụ chi Nói cách khác, đó là sự xác định NSTW được thu những khoản gì và phải chi những khoản gì; NS tỉnh, NS huyện, NS xã được thu những khoản gì và phải chi những khoản gì.

Trang 16

1.2.4.3 Quy định mối quan hệ giữa các

Trang 17

1.2.4.4 Phân quyền về thành lập

và sử dụng các quỹ tài chính

Quy định về nguồn, cơ cấu cũng như cách thức

sử dụng các quỹ như Quỹ dự trữ tài chính, Quỹ hỗ trợ đầu tư, các quỹ công ích một cách

có hiệu quả.

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN

CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1 Hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam

2.2 Phân cấp quản lý NSNN theo luật định

2.3 Thực trạng phân cấp quản lý NSNN ở Việt

Nam hiện nay

18 GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 19

2.1 Hệ thống quản lý ngân sách Nhà

nước Việt Nam

19

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 20

2.1.1 Quá trình phân cấp quản lý NSNN Việt Nam:

Trang 21

2.1.1.1 Giai đoạn 1: từ năm 1967

đến 1983

Trong giai đoạn này chủ yếu thu, chi tập trung vào NSTW, chính quyền ĐP chỉ có nhiệm vụ chi và chủ yếu mới phân cấp đến cấp tỉnh.

Trang 22

2.1.1.2 Giai đoạn 2: từ năm 1983

đến 1989

Thực hiện phân cấp theo Nghị quyết 138/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ phân cấp quản lý NSĐP, theo đó chính quyền ĐP được phân cấp nhiều nguồn thu hơn

và đã bắt đầu thưởng NS

Trang 23

2.1.1.3 Giai đoạn 3: từ năm 1989

Tuy nhiên, cho đến giai đoạn này vẫn chưa xoá được nhiều nhược điểm lớn nhất là TW cân đối thay

Trang 24

2.1.1.4 Giai đoạn 4: từ 1996 đến

nay

Luật ngân sách nhà nước 1996 là luật NSNN đầu tiên của Việt Nam đã tạo điều kiện cho NSĐP trở thành một cấp NS độc lập tương đối, có tính tự chủ cao hơn so với trước kia tuy nhiên vẫn có nhiều hạn chế

Luật NSNN năm 2002 được thi hành từ năm NS

2004, cho thấy trong quan hệ phân cấp QLNS TW

và ĐP có những kết quả to lớn thúc đẩy sự phát triển và hiệu quả sử dụng vốn NS, đồng thời vẫn tồn tại những bất cập cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện

Trang 25

2.1.2 Hệ thống quản lý NSNN Việt Nam

Trang 26

2.1.2 Hệ thống quản lý NSNN Việt

Nam

Trang 27

2.2 Phân cấp quản lý NSNN theo luật

định

27

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 28

2.2.1 Phân cấp nguồn thu giữa NSTW

và NSĐP

28

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 29

2.2.1.1 Nguồn thu của NSTW

Trang 30

2.2.1.2 Nguồn thu của NSĐP

Trang 31

2.2.1.3 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %

giữa NSTW và NSĐP

Trang 32

Việc phân cấp các nguồn thu cho NS các cấp chính quyền ở

ĐP do HĐND cấp tỉnh quyết định trong phạm vi được phân cấp và bảo đảm:

 Gắn với nhiệm vụ và khả năng quản lý của từng cấp;

 NS xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với các khoản thu sau :Thuế chuyển quyền sử dụng đất;Thuế nhà, đất; Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; ……

 NS thị xã, TP thuộc tỉnh được hưởng tối thiểu 50% khoản thu lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất.

 Mỗi cấp NS đều có các khoản thu được hưởng 100%.

2.2.1.3 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %

giữa NSTW và NSĐP (tt)

Trang 33

2.2.2 Phân định nhiệm vụ chi giữa

NSTW và NSĐP

33

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Hai khoản chi lớn

nhất

Trang 35

2.3.1 Thực trạng phân cấp quản lý NSNN tại

Việt Nam

Nhà nước Việt Nam đã và đang tiến hành cải cách, đổi mới tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước tích cực, những hiện tượng vi phạm pháp luật, nạn tham nhũng,

sử dụng lãng phí NSNN còn khá phổ biến, quản lý và

sử dụng NSNN chồng chéo

⇒Phân cấp quản lý NSNN là một trong phương thức tốt

để khắc phục những biểu hiện tiêu cực trên

Sau khi có luật NSNN, cơ chế phân cấp đã có sự thay đổi một cách căn bản, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho chính quyền ĐP trong việc chủ động khai thác nguồn thu và bố trí chi tiêu

Trang 36

2.3.1 Thực trạng phân cấp quản lý NSNN tại

Việt Nam (tt)

 Luật đã khẳng định nguyên tắc: NS cấp trên nắm giữ các nguồn thu chủ yếu và đảm nhận các nhiệm vụ chi quan trọng hơn cấp dưới, các nguồn thu của NS cấp dưới không đủ đáp ứng nhu cầu chi thì được cấp bổ sung và không được sử dụng NS cấp này để chi cho nhiệm vụ của NS cấp khác Do đó, xét về định tính, tuy

cả NSTW và NSĐP đều có mười khoản thu 100% nhưng NSTW nắm giữ các nguồn thu quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu của cả nước

Trang 37

2.3.1 Thực trạng phân cấp quản lý NSNN tại

Việt Nam (tt)

2.3.1.1 Về thu ngân sách

Trang 38

Cơ cấu thu ngân sách Việt Nam

từ năm 2006-2008

Trang 39

2.3.1.1 Về thu ngân sách (tt)

Bình quân 10 năm (1991 - 2000), tỷ suất thu NSNN so

với GDP đạt 20.2%, tăng khá so với mức 13.4% giai đoạn 1986 -1990

Những năm cuối thế kỷ, quy mô của NSNN tăng gấp khoảng 2.6 đến 2.9 lần so với năm 1991 Xét về số tuyệt đối, tính theo giá hiện hành, thu NSNN năm 2000 tăng gấp 7.7 lần năm 1999 Nếu loại trừ yếu tố lạm phát, quy mô tuyệt đối thu NSNN vẫn còn tăng gấp 2.6 lần năm 1991

Số thu từ thuế, phí và lệ phí ngày càng lớn và chiếm tỷ trọng quyết định trong tổng thu NSNN, bình quân đạt khoảng 95% đến 98% tổng thu

Trang 40

2.3.1.1 Về thu ngân sách (tt)

Trong các năm 1991 - 1992, tốc độ thu NSNN năm sau

luôn cao hơn năm trước Cao nhất là năm 1992, thu NSNN bằng 198% năm 1991 Số thực thu NSNN trong những năm này phản ánh rõ rệt hiện tượng tăng trưởng nhanh của nền KT Từ năm 1993, tốc độ tăng thu năm sau

so với năm trước tuy vẫn tăng nhưng mức tăng lại giảm dần và chậm lại, giảm từ 98.1% năm 1992 so vơi năm

1991 xuống 3.1% năm 1998 so với 1997, sau đó lại được nhích lên và điều này được lý giải do có luật NSNN mà các khoản thu được tập hợp kịp thời vào NSNN.

 Thực tiễn trong thời gian qua, tỷ trọng của NSTW chiếm

tỷ trọng cao trong nguồn thu NSNN (năm 2008, quyết toán thu NSTW là 339.856 tỷ đồng và NSĐP thu là 303.352 tỷ đồng, NSTW chiếm khoảng 53% NSNN).

Trang 41

2.3.1.2 Về chi ngân sách

 Từ chỗ tập trung các nguồn thu chủ yếu vào NSTW nên các nhiệm vụ chi của nó cũng khá nặng nề (năm 2008, tổng chi NSTW quyết toán là 312.854

tỷ đồng và NSĐP là 277.860 tỷ đồng) chủ yếu là chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, viện trợ, chi thường xuyên (quốc phòng, an ninh, lương hưu, bảo đảm XH…).

 Chi NSNN không đồng đều trong những năm đầu thập niên 1990 Năm 1990, tổng chi NSNN đạt 20% GDP, năm 1991 giảm xuống còn 15%, sau đó lại đột ngột tăng lên tới gần 30% GDP vào năm 1993 Đây là hậu quả của cơ chế tập trung nhưng phân tán.

Trang 42

2.3.1.2 Về chi ngân sách (tt)

 Trước khi có luật NSNN, ngân sách của mỗi cấp chính quyền gồm hai phần: của chính bản thân cấp chính quyền đó và của cấp dưới Cách quản lý như vậy về hình thức thì tập trung nhưng trên thực tế lại rất phân tán TW chỉ giao nhiệm vụ thu mà không giao nhiệm vụ chi cho các ĐP Hệ thống định mức tiêu chuẩn do TW ban hành bị vi phạm dẫn đến tuỳ tiện trong quản lý NS, gây thất thoát và lãng phí nguồn lực

 Từ năm 1994, đặc biệt là sau năm 1995, tổng chi NSNN so với GDP liên tục giảm Trong 5 năm, tỷ trọng chi NSNN đã giảm từ 29.4% GDP năm 1993 xuống 22.7% năm 1998.

Trang 43

2.3.1.2 Về chi ngân sách (tt)

 Các năm 1999 - 2000, dù đã áp dụng các biện pháp kích cầu nhưng chi so với GDP chỉ đạt 22.5% Tuy nhiên, nếu xét cả thời kỳ 10 năm, tính theo giá hiện hành, quy mô tuyệt đối chi NSNN năm 2000 tăng gấp 8.5 lần so với năm 1991 Nếu loại trừ yếu tố lạm phát, quy mô tuyệt đối chi NSNN năm 2000 vẫn tăng 2.9 lần năm 1991

 Từ khi đưa luật NSNN vào thực tiễn, nhiều ĐP đã ý thức được trách nhiệm phải đảm bảo nguồn thu gắn với tăng trưởng và phát triển KT ở ĐP Đồng thời, nhận thức được, khi đời sống của đại đa số nhân dân ở ĐP khá lên thì NSĐP mới đảm bảo được hầu hết các nhiệm vụ chi về giáo dục, y tế, văn hoá,

Trang 44

Cơ cấu chi ngân sách Việt Nam,

Trang 46

2.3.2.1 Thành tựu

Vai trò, nhiệm vụ quyền hạn của Quốc hội và HĐND

ĐP được tăng cường và phân định rõ ràng hơn trong việc xem xét, quyết định dự toán NSNN phân bổ NSNN và phê chuẩn quyết toán NSNN

Việc phân công, phân cấp giữa các cơ quan TW, giữa NSTW và NSĐP đã rõ ràng, rành mạch hơn Tính công khai, minh bạch trong quản lí, điều hành NS được tăng cường, hạn chế tình trạng "xin, cho" trong phân bổ NSNN

Trang 48

2.3.2.2 Hạn chế

Hạn chế lớn nhất

Trang 49

Phân cấp quản lý NSNN theo luật

NSNN 2002 (không lồng ghép)

Trang 50

Nhưng khi triển khai lại thể hiện tính

Trang 51

Tính lồng ghép trong hệ thống NSNN (tt)

Hệ thống NSNN (NSNN) của nước ta có một đặc điểm khác biệt so với nhiều nước trên thế giới Đó

là tính “lồng ghép” Cả 4 cấp NS hợp chung thành

hệ thống NSNN NS cấp dưới là bộ phận hợp thành của NS cấp trên NS cấp trên không chỉ bao gồm

NS cấp mình mà còn gồm cả NS cấp dưới NS xã được “lồng” vào NS huỵên NS huỵên được “lồng” vào NS tỉnh NS tỉnh được “lồng” vào NSNN

=> Nhiều chỉ tiêu thu và chi của NS cấp dưới do cấp trên ấn định Điều này đã không khuyến khích cấp dưới tự cân đối thu, chi, lập dự toán tích cực, mà thường có xu hướng lập dự toán thu thấp, dự toán chi cao để được nhận trợ cấp nhiều hơn.

Trang 52

2.3.2.3 Nguyên nhân những hạn

chế

 Do nền KT có những biến động nên giữa văn bản và thực tế thường không khớp nhau, lệch pha dẫn đến sự lạc hậu, hiệu lực điều chỉnh thấp của nhiều văn bản khi đưa vào cuộc sống.

 Một nguyên nhân khác là do năng lực của bản thân hệ thống Tuy vậy với yêu cầu quản lý NSNN trong tình hình hiện nay, đội ngũ cán bộ tài chính ở cơ sở, nhất là từ xã, phường đến quận, huyện, thành phố vẫn còn phải hoàn thiện.

 Các văn bản hướng dẫn luật nói chung là luôn thiếu sự thống nhất nên dễ dẫn đến sự hiểu sai, hiểu nhầm, khó đưa luật vào cuộc sống, nhiều quy định chưa sát với thực tế, chưa chỉ rõ những quy định cũ cần bác bỏ

 Ngoài ra, khi có luật, có nhiều điều mới song văn bản của cấp dưới, sự giải thích của cấp có thẩm quyền, các thủ tục hành chính lại gò bó trở lại.

Trang 53

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

HOÀN THIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ

NGÂN SÁC NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

3.1 Kinh nghiệm về phân cấp quản lý NS trên

thế giới

3.2 Kiến nghị giải pháp đổi mới phân cấp quản

lý NSNN tại Việt Nam

53

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 54

3.1 Kinh nghiệm về phân cấp quản

lý NS trên thế giới

3.1.1 Thực tiễn phân cấp quản lý NSNN ở các

nước trên thế giới

3.1.2 Kinh nghiệm rút ra từ phân cấp quản lý

NS ở các nước trên thế giới

54 GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 55

3.1.1 1 Australia

Thuế thu nhập(thuế TNCN, thuế TNDN), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK

• Thuế tài sản (phương tiện), thuế hàng hóa

•Trợ cấp của CP liên bang (chiếm tỷ trọng

lớn, khoảng 45% NS bang)

•Các khoản thu do TW quản lý

•Nhiệm vụ chi do TW phân bổ

Vai trò của TW quá lớn, NS địa phương không chủ động trong việc phát triển cơ sở hạ tầng.

Cần tăng tính độc lập, quyền quyết định dự toán, phân bổ NS

cho địa phương, tăng nguồn thu tại chỗ (thuế), tăng tiềm lực

tài chính, giảm phụ thuộc vào NSTW.

55

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Trang 56

3.1.1.2 Cộng hòa Liên bang Đức

Phân cấp rõ ràng

Trang 57

3.1.1.3 Thái Lan

Ngân sách phân cấp rất rõ

ràng

Trang 58

3.1.1.4 Malaysia 3.1.1.4 Malaysia

Phụ thuộc nhiều vào trung ương

Trang 59

3.1.2 Kinh nghiệm rút ra từ phân cấp quản lý NS ở các nước trên thế

giới

Trang 61

3.1.2.2 Hệ thống NS được tổ chức phù hợp với hệ thống hành chính

Tổ chức bộ máy quản lý NN như thế nào thì việc phân cấp quản lý NS như thế ấy

Ví dụ bộ máy hành chính chia thành 3 cấp như Australia, Đức… hoặc 4 cấp như Trung Quốc thì NS cũng được được phân làm những cấp tương ứng, nhằm tạo tính đồng bộ, chặt chẽ trong việc quản lý NS từ TW đến ĐP.

Trang 62

3.1.2.3 Phân cấp phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong quản lý

NS

Trang 63

3.1.2.4 Xu hướng trong phân cấp quản lý

NSNN theo 2 xu hướng: tập quyền và phân

quyền

Đối với các nước theo xu hướng tập quyền thì các khoản thu lớn được tập trung vào cấp TW, các khoản thu nhỏ để lại cho các ĐP.

Đối với các nước theo xu hướng phân quyền (coi trọng NSĐP hơn) thì giao nhiệm vụ chi cho ĐP nhiều hơn, các nguồn thu cũng như tổng thu được nhiều hơn do đó khả năng tự cân đối thu chi của NS ở ĐP lớn hơn, quyền tự chủ của NSĐP được đề cao hơn

Trang 64

3.1.2.5 Việc phân cấp quản lý NS ở các nước không lồng ghép, NS cấp trên không bao

gồm NS cấp dưới, NS CP không bao gồm

NSĐP.

Theo kinh nghiệm quốc tế, trong hệ thống NSNN của phần lớn các nước trên thế giới như Đức, Mỹ, Canada, Trung Quốc, Thái Lan…, các cấp NS không lồng ghép với nhau,

NS từng cấp do QH và HĐND cấp đó quyết định Phân định thẩm quyền quyết định NSNN giữa các cấp rõ ràng kể từ khâu lập dự toán, chấp hành, quyết toán NSNN Mỗi cấp chính quyền tự lập, duyệt và thực hiện NS của cấp mình; TW không can thiệp nhiều vào điều hành cụ thể NS của các

ĐP, song không vì thế mà buông lỏng sự kiểm soát

Trang 65

3.2 Kiến nghị giải pháp đổi mới phân

cấp quản lý NSNN tại Việt Nam

65

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương

Ngày đăng: 26/03/2013, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w