1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay

26 1,7K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Vân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bảo hiểm xã hội
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 230,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng tổ chức bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập nền kinh tế.Nhìn lại thời kỳ chiến tranh chúng ta có quyền tự hào vì sự hi sinh cao quýcủa mỗi cá nhân, mỗi gia đình, cũng như toàn thể nhân dân Việt Nam đãlàm nên lịch sử vẻ vang của dân tộc Bởi vậy nhiệm vụ đem lại cơm no, áomặc, hạnh phúc cho nhân dân đặc biệt là người lao động làm nhiệm vụquan trọng của thời kỳ đổi mới Sự nghiệp đổi mới có thành công haykhông phụ thuộc rất lớn vào sự cống hiến đông đảo của người lao động Họxứng đáng được hưởng một cuộc sống ổn định, đầy đủ về vật chất và tinhthần Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách thể hiện sự quan tâm tớiđời sống của người lao động trong đó có chính sách bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là một hợp phần quan trọng nhất trong hệ thống ansinh xã hội của quốc gia Bởi bảo hiểm xã hội hoạt động dựa trên nguyêntắc “có thu có chi” nên đóng vai trò như là một chính sách lớn của Đảng vàNhà nước Nó góp phần ổn định đời sống vật chất và tinh thần của ngườilao động trong trường hợp: ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết do tainạn, bệnh nghề nghiệp, rủi ro và khó khăn khác Mặt khác, bảo hiểm xã hộicũng là một chính sách tài chính nhằm huy động sự đóng góp của người laođộng đang làm việc để hình thành một quỹ tài chính tập trung được bảohiểm xã hội toàn và tăng trưởng để thực hiện các chính sách đối với ngườilao động

Với mục đích tìm hiểu và nâng cao kiến thức về một chính sách lớn

có vai trò quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta nên em

chọn đề tài: “Thực trạng tổ chức bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay”.

Do lượng kiến thức có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót môngthầy cô thông cảm

Đề tài gồm 3 chương:

Trang 2

Chương I: Cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội (BHXH).

Chương II: Thực trạng tổ chức BHXH ở Việt Nam hiện nay Chương III: Kiến nghị về quá trình triển khai công tác BHXH.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Vân đãhướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Trang 3

1.2 Bản chất của BHXH.

Bảo hiểm xã hội là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hoá Khitrình độ phát triển của một quốc gia đạt đến một mức độ nào đó thì hệthống bảo hiểm xã hội có điều kiện ra đời và phát triển Vì vậy các nhàkinh tế cho rằng sự ra đời và phát triển của BHXH phản ánh sự phát trỉêncủa nền kinh tế Một nền kinh tế chậm phát triển không thể có một hệ thốngbảo hiểm xã hội vững mạnh được Kinh tế càng phát triển thì hệ thống bảohiểm xã hội càng đa dạng các chế độ bảo hiểm xã hội càng mở rộng hìnhthức bảo hiểm xã hội ngày càng phong phú

1.3 Đối tượng tham gia của BHXH.

Tuy đã ra đời từ lâu nhưng đối tượng của BHXH vẫn còn nhiều quanđiểm chưa thống nhất Đôi khi còn có sự nhầm lẫn giữa đối tượng bảo hiểm

xã hội và đối tượng tham gia BHXH

Đối tượng của BHXH chính là thu nhập của người lao động Còn đốitượng tham gia BHXH là người lao động và người lao động sử dụng laođộng

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, đối tượng ápdụng bao gồm:

Trang 4

* Người lao động tham gia BHXH là công dân Việt Nam, trong độtuổi lao động, gồm có:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên

- Cán bộ, công chức, viên chức

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩquan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân,công an nhân dân

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công

an nhân dân phục vụ có thời hạn

- Người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đãđóng BHXH bắt buộc

* Người sử dụng lao động tham gia BHXH bao gồm cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội; tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơquan, tổ chức nước, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và

cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động

1.4 Các mối quan hệ trong BHXH.

Mối quan hệ xuyên suốt trong hoạt động BHXH là mối quan hệ giữanghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia BHXH Mối quan

hệ BHXH là mối quan hệ dựa trên quan hệ lao động và diễn ra giữa ba bên:Bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên được BHXH

* Bên tham gia BHXH gồm có người lao động, người sử dụng laođộng và Nhà nước

Trang 5

+ Người lao động tham gia BHXH để bảo hiểm cho chính mình trên

cơ sở san sẻ rủi ro của số đông người lao động khác

+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm chongười lao động mà mình thuê Đồng thời người sử dụng lao động còn vì lợiích của chính mình, ở đây người sử dụng lao động cũng thực hiện san sẻ rủi

ro với những tập đoàn người sử dụng lao động để đảm bảo hiểm xã hội quátrình sản xuất của họ không bị ảnh hưởng khi phát sinh ngu cầu BHXH

+ Nhà nước tham gia BHXH với tư cách là người bảo hộ cho hoạtđộng quỹ bảo hiểm xã hội Bảo đảm giá trị của đồng vốn và hỗ trợ quỹ bảohiểm xã hội trong những trường hợp cần thiết Ngoài ra Nhà nước tham giabảo hiểm xã hội còn với tư cách là một chủ thể quản lý định ra những chế

độ, những chính sách, những định hướng cho các hoạt động bảo hiểm xãhội

* Bảo hiểm xã hội đó là bên nhận bảo hiểm xã hội từ những ngườitham gia bảo hiểm xã hội Bên bảo hiểm xã hội là một tổ chức do nhà nước

đã lập ra nhận đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động, lậpquỹ bảo hiểm xã hội

Bên bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thực thi trả trợ cấp cho bên đượcbảo hiểm xã hội khi có nhu cầu phát sinh và làm cho quỹ bảo hiểm xã hộiphát triển

* Bên được bảo hiểm xã hội là người lao động tham gia bảo hiểm xãhội và người thân của họ Bên được bảo hiểm xã hội được quyền nhận trợcấp khi phát sinh nhu cầu bảo hiểm xã hội để bù đắp những thiếu hụt về thunhập do các rủi ro được bảo hiểm gây ra

Giữa các bên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong nền kinh tếthị trường bên tham gia bảo hiểm xã hội có thể đồng thời là bên được bảohiểm xã hội Đối với người lao động độc lập, họ vừa là người tham gia bảo

Trang 6

hiểm xã hội vừa là người được hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội vì họ đóngphí bảo hiểm cho chính họ.

Tóm lại : Bảo hiểm xã hội thể hiện mối quan hệ tổng thể giữa nhà

nước, người sử dụng lao động, người lao động và thể hiện tính nhân văncao cả trong việc chia sẻ rủi ro và ổn định cuộc sống cho người lao động

Trang 7

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BẢO HIỂM XÃ HỘI

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY2.1 Mô hình tổ chức BHXH.

Theo nghị định 19 của Chính phủ ban hành ngày 16-2-1995 thì hệthống BHXH được thành lập dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng chínhphủ Chính phủ giao cho Bộ lao động – Thương binh và xã hội xây dựngtrình Chính phủ và quốc hội ban hành pháp luật về BHXH Đồng thời BộLao động – Thương binh và xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ -quản lý nhà nước về BHXH

Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan quản lý về sự nghiệp BHXH

Do vậy nó có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Tổ chức thu BHXH và tổ chức chi trả BHHX cho các đối tượngđược hưởng

- Xây dựng và tổ chức thực hiện những dự án và các biện pháp bảohiểm xã hội tồn và tăng trưởng quỹ BHXH

- Kiểm tra thực hiện thu chi và giải quyết các khiếu nại về BHXH

Về mặt tổ chức thì BHXH được hình thành theo một hệ thống dọc từtrung ương đến địa phương và chia làm 3 cấp Đứng đầu là Bảo hiểm xãhội Việt Nam, sau đó là BHXH cấp tỉnh và BHXH cấp huyện

2.2 Thực trạng công tác thu và chi BHXH.

2.2.1 Công tác thu.

Đây là nhiệm vụ được xác định là nhiệm vụ quan trọng nhất, có tínhquyết định hình thành, tồn tại và tăng trưởng quỹ BHXH Vì vậy, ngay từkhi nhận bàn giao về số lượng các đơn vị, cơ quan đóng trên địa bàn và số

Trang 8

lượng người lao động, cơ quan BHXH các tỉnh, thành phố phải tập trungnắm và kê khai đầy đủ để lên kế hoạch cho phù hợp.

* Nội dung chính của công tác quản lý thu BHXH bao gồm:

- Quản lý các đơn vị sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXHbắt buộc theo địa bàn hành chính huyện, tỉnh kể cả những người buôn bánnhỏ, hộ sản xuất kinh doanh trong các làng nghề truyền thống có thuê từmột lao động trở lên

- Quản lý danh sách lao động trong từng đơn vị có hợp đồng laođộng từ 3 tháng trở lên

- Quản lý mức lương hoặc tiền công theo hợp đồng của từng ngườilao động làm căn cứ đóng BHXH

- Quản lý tổng quỹ tiền lương, tiền công của số lao động tham giaBHXH

- Quản lý mức đóng BHXH của từng đơn vị và từng người lao độngtrên cơ sở danh sách tham gia BHXH của từng đơn vị, mức lương hoặc tiềncông của từng người lao động và tổng quỹ lương của những người tham giaBHXH trong từng đơn vị Tất cả các chỉ tiêu này phải ăn khớp với nhau thìBHXH ở Việt Nam mới chấp nhận

- Cấp sổ cho người lao động và hàng năm ghi bổ sung vào sổ BHXHtheo các tiêu thức ghi trong sổ

- Lập dự toán thu BHXH cho năm sau

- Tổ chức thu BHXH Đây là nội dung chính của công tác quản lýthu BHXH Hiện nay, BHXH Việt Nam đang áp dụng hai hình thức thuBHXH:

+ Thu qua tài khoản: là hình thức các đơn vị sử dụng lao động hàngtháng nộp tiền BHXH vào tài khoản của BHXH Việt Nam mở tại ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Đây là hình thức thu chủ yếucủa BHXH Việt Nam

Trang 9

+ Thu bằng tiền mặt: Hình thức này chủ yếu áp dụng đối với thuBHYT tự nguyện Từ 01/01/2008, thực hiện loại hình BHYT tự nguyện thìcũng có thể phải áp dụng hình thức thu qua tài khoản đối với các đối tượngnày.

Nhưng dù thu qua tìa khoản hay thu bằng tiền mặt thì tất cả mọingười thu đều được tập trung vào tài khoản của BHXH Việt Nam

* Quy trình quản lý thu BHXH:

- Đối với các đơn vị sử dụng lao động lần đầu tiên tham gia BHXH,quy trình quản lý thu BHXH gồm các bước công việc theo thứ tự sau:

+ Công văn gửi BHXH tỉnh, thành phố xin đăng ký tham gia BHXH.+ Lập bảng kê khai danh sách số lao động tham gia BHXH

+ Sauk hi nhận được hồ sơ của đơn vị sử dụng lao động, BHXH tỉnh,thành phố thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ, đặc biệt phải tính toán kỹ mứcđóng BHXH của từng người lao động và tổng mức đóng BHXH của cả đơn

vị, sau đó tiến hành cấp sổ và tổ chức thu BHXH

- Đối với các đơn vị sử dụng lao động đang tham gia BHXH, quytrình quản lý thu BHXH gồm các bước sau:

+ Lập bảng kê khai danh sách lao động tham gia BHXH

+ Lập bảng kê khai tăng, giảm lao động và quỹ lương đóng BHXH.+ BHXH tỉnh tiến hành thẩm định bảng kê khai của đơn vị sử dụnglao động và tiến hành thu BHXH, cấp sổ BHXH bổ sung cho các đối tượngmới tham gia BHHX

- Quy trình nộp tiền BHXH:

+ Hàng tháng, đơn vị sử dụng lao động trích từ tiền lương hoặc tiềncông của người lao động và trích tỷ lệ phần trăm tổng quỹ lương của nhữngngười tham gia BHXH thuộc trách nhiệm đóng BHXH của người sử dụnglao động theo mức trích quy định tại Luật BHXH (trong đó, đơn vị giữ lại2% của quỹ ốm đau, thai sản để kịp thời chi trả chế độ) nộp vào tài khoản

Trang 10

chuyên thu BHXH của BHXH huyện Từ ngày 10 đến 25 hàng tháng,BHXH huyện chuyển số tiền mà các đơn vị đã nộp lên tài khoản chuyênthu BHXH tỉnh Riêng tháng cuối năm chuyển toàn bộ số tiền thu BHXHcủa huyện lên BHXH trước 24h ngày 31/12.

Hàng tháng từ ngày 10 đến ngày 20 và ngày cuối tháng, cơ quanBHXH tỉnh chuyển tiền thu BHXH của tỉnh về tài khoản chuyên thu củaBHXH Việt Nam Nếú số dư trên tài khoản của tiền vượt quá 5 tỷ đồng thìBHXH tỉnh phải chuyển về tài khoản của BHXH Việt Nam, ngay trongngày Riêng tháng cuối năm, BHXH tỉnh phải chuyển hết số tiền thuBHXH về BHXH Việt Nam trước 24h ngày 31/12

2.2.2 Công tác chi.

Chi BHXH là quá trình phân phối, sử dụng quỹ BHXH để chi trả chocác chế độ BHXH nhằm ổn định cuộc sống của người tham gia BHXH vàđảm bảo hiểm xã hội các hoạt động của BHXH Việt Nam

* Quản lý chi BHXH bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Quản lý đối tượng được hưởng các chế độ BHXH

- Quản lý điều kiện hưởng và mức hưởng BHXH hàng tháng của cácđối tượng được hưởng BHXH

- Quản lý việc chi trả cho các chế độ BHXH

- Lập báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê tình hình chi trả trợ cấpBHXH theo quy định của Luật kế toán và Luật Thống Kê

* Công tác chi trả thường xuyên hàng tháng:

- Hàng năm, BHXH huyện lập dự toán chi trả BHXH của các đốitượng trên địa bàn gửi BHXH tỉnh, BHXH tỉnh tổng hợp dự toán chi toàntỉnh gửi BHXH Việt Nam

- Sau khi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, BHXH ViệtNam chuyển tiền về tài khoản của BHXH tỉnh, sau đó BHXH tỉnh chuyểntiền về BHXH huyện theo tiến độ chi trả

Trang 11

- Hàng tháng, BHXH huyện thông báo danh sách đối tượng tăng,giảm về BHXH tỉnh BHXH căn cứ vào danh sách chi trả tháng trước, danhsách chi tăng, giảm của huyện để lập danh sách, chi trả gửi BHXH huyện.Căn cứ vào danh sách chi trả của BHXH tỉnh gửi xuống, BHXH huyện tiếnhành chi trả trợ cấp cho từng người theo mức trợ cấp mà BHXH tỉnh đã ghitrong danh sách chi trả Danh sách chi trả được thành lập hàng và được coi

là lệnh chi trả mà BHXH tỉnh giao cho BHXH huyện phải tổ chức thựchiện công tác chi trả

- Sau khi nhận được danh sách chi trả của BHXH tỉnh gửi xuống,BHXH huyện tiến hành các nghiệp vụ chi trả

- Sauk hi nhận được danh sách chi trả của BHXH tỉnh gửi xuống,BHXH huyện tiến hành các nghiệp vụ chi trả

- Kết thúc việc chi trả, BHXH huyện lưu danh sách chi trả có chữ kýcủa người nhận tiền tại BHXH huyện đồng thời báo cáo tổng số tiền đã chitrả về BHXH tỉnh, tỉnh tổng hợp các huyện và báo cáo các cơ quan cấp trêntheo quy định

* Các khoản chi một lần, chi ngắn hạn của chế độ tai nạn lao động vàbệnh nghề nghiệp, tử tuất, BHXH Việt Nam có trách nhiệm chi kịp thờicho đối tượng

* Chi trả quỹ ốm đau, thai sản:

Hàng tháng, chỉ sử dụng đóng 2% của quỹ tiền lương, tiền côngđóng vào quỹ ốm đau, thai sản và được tạm giữ lại để chi trả kịp thời chonhững người tham gia BHXH trong đơn vị bị ốm đau, thai sản theo quyđịnh tại Luật BHXH Hàng quý, các đơn vị sử dụng lao động phải quyếttoán với cơ quan BHXH số tiền đã chi Phần thiếu hoặc thừa sẽ được thanhtoán vào tháng đầu của quý sau

2.3 Quản lý BHXH.

2.3.1 Công tác đàu tư và bảo hiểm xã hội toàn tăng trưởng quỹ BHXH.

Trang 12

Một đặc điểm của quỹ BHXH ở nước ta là được hình thành chủ yếu

là sự đóng góp của chủ sử dụng lao động và người lao động, được dồn tíchqua nhiều năm và có tính chất chuyển giao sử dụng giữa các thế hệ Vì vậyquỹ có số dư tạm thời nhàn rỗi tương đối lớn trong một khoảng thời giandài Số dư trong quỹ BHXH lớn không có nghĩa là dư thừa như một sốngười hiểu nhầm mà một trong những đặc điểm của quỹ BHXH là thời gianchi rất dài và có xu hướng tăng lên rất nhanh Đó là chưa kể đến mức sốngdân cư không ngừng tăng nên đòi hỏi mức trợ cấp cũng phải được điềuchỉnh càng làm cho quỹ BHXH phải chi nhiều hơn Với mức đóng góp hiệnnay và không có sự thay đổi về chính sách thì theo các chuyên gia tài chínhchỉ đến năm 2015 là quỹ BHXH không đủ khả năng thanh toán Do vậy cầnthiết phải có chiến lược ngay từ bây giờ song song với việc nâng mức đónggóp, BHXH cần phải tăng cường công tác đầu tư để tăng trưởng quỹ

Khi tiến hành đầu tư quỹ BHXH phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Tính hiệu quả, độ an toàn cao

- Đảm bảo khả năng thanh toán, và lợi ích xã hội

Hiện nay, theo quy định của Chính phủ cho phép đầu tư vào các lĩnhvực sau:

- Mua trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, công trái của Kho bạc Nhànước và của các Ngân hàng thương mại của Nhà nước

- Cho các Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng chính sách

xã hội vay

- Cho ngân hang thương mại của Nhà nước vay

- Đầu tư vào các công trình kinh tế trọng điểm quốc gia

- Các hình thức đầu tư khác do pháp luật quy định

Sở dĩ nhà nước quy định những lĩnh vực này là do đây là những lĩnhvực có ít rủi ro, lãi ổn định đảm bảo hiểm xã hội khả năng chi trả cho cơquan BHXH Tổng số tiền nhàn rỗi cho vay tính đến 31/12/2008 là

Trang 13

4.072.069 triệu đồng (nguồn: Thống kê tài chính BHXH Việt Nam năm2008) trong đó:

- Bộ tài chính (kho bạc): 1.047.636 triệu đồng

- Ngân hang công thương Việt Nam: 350 tỷ

- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Việt Nam: 400 tỷ đồng

- Quỹ hỗ trợ phát triển quốc gia 300 tỷ

- Tổng cục đầu tư và phát triển 700 tỷ

- Mua tín phiếu và kỳ phiếu 643.433 triệu đồng

Số lãi đến ngày 31/12/2008 là 209,719 tỷ Tổng thu từ quý 4/2005đến 31/12/2008 là 4.045.892 triệu đồng Số dư tài khoản tính đến31/12/2008 là 15.622.942 triệu đồng Lãi thu được tính đến 31/12/2008 là2.172.250 triệu đồng

Ngoài những kết quả đã đạt được thì chúng ta còn thấy rằng hoạtđộng đầu tư trong thời gian còn đơn giản và nghèo nàn về khối lượng vốncho vay và lãi suất Nhìn chung hoạt động đầu tư trong những năm qua thìphần sinh lời cũng chỉ bằng phần trượt giá tức là hoạt động đầu tư chỉ bảođược vốn Số vốn nhà dỗi của bảo hiểm xã hội tăng nên chủ yếu là nhờhoạt động thu được mở rộng Bên cạnh đó nền kinh tế non kém, khả nănghấp thụ vốn là khả năng sinh lời của nền kinh tế là chưa cao, thị trường tàichính tiền tệ chưa phát triển đồng bộ BHXH Việt Nam chưa có một hệthống pháp luật hoàn chỉnh đủ khả năng hậu thuẫn cho hoạt động đầu tư,chưa có tổ chức chuyên trách BHXH Việt Nam trực tiếp thực hiện các hoạtđộng đầu tư Thiếu các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực phân tích đầu tư,phân tích kinh tế, toán bảo hiểm xã hội hiểm và cuối cùng là mối quan hệcủa BHXH Việt Nam với các tổ chức BHXH các nước còn hạn chế

Trong những năm tới đòi hỏi việc đầu tư có hiệu quả để không chỉbảo hiểm xã hội toàn mà còn tăng trưởng quỹ BHXH Có như vậy mới đápứng được nhu cầu chi trả trong tương lai ngày một cao, tạo điều kiện cân

Ngày đăng: 26/03/2013, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w