1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH

131 782 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song songvới việc chuyển đổi đất nông nghiệp, xã đã tiến hành quy hoạch lại đồngruộng, hệ thống giao thông thuỷ lợi nội đồng cũng được mở rộng, nâng cấpthuận tiện cho việc đưa cơ giới ho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ & PTNT

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp “ Đánh giá tình hình thực hiện

dồn điền đổi thửa tại xã Quang Trung, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định” là

kết quả nghiên cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp của riêng tôi

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Hoàng Thị Nga

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được tốt đềtài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quantâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn tới các Thầy Cô trong Khoa Kinh

tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã hướngdẫn, giảng dạy, cung cấp kiến thức và phương pháp trong 4 năm học qua đểngày hôm nay tôi có thể hoàn thành được khóa luận này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáoThS Lê Thị Thanh Loan, người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và tậntình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến ông Bùi Đức Hoạt chủ tịchUBND xã và ông Hoàng Văn Trường cán bộ địa chính- nông nghiệp xã cùngtoàn thể các cán bộ làm việc tại UBND xã Quang Trung, huyện Vụ Bản, tỉnhNam Định Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn toàn thể các hộ gia đình tại các xómSôi, Quang Tiến 1, Làng 2, Đồng và xóm Bất Di 1 đã tận tình giúp đỡ tôitrong quá trình thu thập số liệu và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thànhkhoá luận tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân vàbạn bè những người đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu đề tài này

Do thời gian và kiến thức có hạn, đề tài không thể tránh khỏi những hạnchế và thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, côgiáo và các bạn để luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014

Sinh viên

Hoàng Thị Nga

Trang 4

TÓM TẮT

Xã Quang Trung, huyện Vụ Bản, Nam Định là một trong số những địaphương tích cực thực hiện công tác DĐĐT về cơ bản đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể song trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn.Tính đến tháng 2 năm 2013, xã Quang Trung có 13 cơ sở xóm đã hoàn thànhxong DĐĐT và còn 1 cơ sở xóm chưa thực hiện xong Vì vậy cần phải cóđánh giá những vấn đề tồn tại của các địa phương đã thực hiện để đưa ra cáckiến nghị hữu ích cho các địa phương khác thực hiện có hiệu quả hơn Xuất

phát từ những yêu cầu thực tiễn đó tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa tại xã Quang Trung, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định”

Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là đánh giá tình hình thực hiệnDĐĐT tại xã Quang Trung, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện côngtác DĐĐT tại xã và làm cơ sở cho các địa phương khác cùng thực hiện Trên

cơ sở đó, đề tài tiến hành nghiên cứu các mục tiêu cụ thể sau: (1) Góp phần hệthống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện DĐĐT; (2) Đánhgía tình hình thực hiện DĐĐT tại xã Quang Trung, huyện Vụ Bản, tỉnh NamĐịnh; (3) Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện DĐĐTtại xã Quang Trung; (4) Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác DĐĐTtại xã Quang Trung từ đó làm cơ sở cho các địa phương khác cùng thực hiện

Nhằm đánh giá tình hình thực hiện DĐĐT tại xã Quang Trung đề tài đãtiến hành nghiên cứu điều tra tại 3 thôn là thôn Giáp Ba, thôn Giáp Nhất vàthôn Bất Di, trong đó lựa chọn 5 xóm để tiến hành điều tra Để đáp ứng mụctiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng một số phương pháp: phương pháp chọnđiểm nghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, phương pháp thuthập thông tin sơ cấp đã tiến hành phỏng vấn, điều tra 60 hộ nông dân và 9cán bộ xã trong địa bàn nghiên cứu có nhiệm vụ thực hiện công tác DĐĐT

Trang 5

thông qua các phiếu xin ý kiến hộ nông dân, cán bộ địa phương Sau khi tổnghợp, xử lý số liệu đề tài tiến hành phân tích thông tin bằng các phương phápsau: thống kê mô tả, so sánh, PRA Ngoài ra đề tài có sử dụng một số chỉ tiêuphân tích như: Các chỉ tiêu phản ánh về thực trạng đất canh tác, chỉ tiêu đánhgiá về tình hình thực hiện DĐĐT và kết quả thực hiện DĐĐT.

Qua quá trình nghiên cứu tình hình thực hiện DĐĐT ở xã QuangTrung, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định đề tài đã đưa ra một số kết quả sau: Đểthực hiện được tốt công tác DĐĐT xã Quang Trung đã xây dựng 5 bước đểtiến hành thực hiện DĐĐT và đạt được kết quả tốt Sau một năm thực hiệnDĐĐT toàn xã đã giảm được 2.058 thửa so với trước, toàn bộ đất nôngnghiệp đã được quy hoạch gọn hơn, diện tích bình quân/thửa tăng lên khánhiều, số thửa đã giảm đáng kể bình quân mỗi hộ chỉ còn 1-2 thửa Song songvới việc chuyển đổi đất nông nghiệp, xã đã tiến hành quy hoạch lại đồngruộng, hệ thống giao thông thuỷ lợi nội đồng cũng được mở rộng, nâng cấpthuận tiện cho việc đưa cơ giới hoá vào sản xuất và tạo điều kiện cho việctưới tiêu nước trên đồng ruộng, chính cách thức tổ chức thực hiện DĐĐT ởđịa phương hợp lý đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống kê diện tích đất,

đo đạc, quy hoạch và giải quyết tốt những vấn đề phát sinh trong quá trìnhthực hiện

Bên cạnh những kết quả đạt được thì địa phương vẫn còn gặp nhiềukhó khăn: Kết quả DĐĐT chưa triệt để, vẫn còn một xóm chưa tham gia thựchiện DDĐT, việc thiết lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ chưa hoàn chỉnh Ngoài ra,còn những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện DĐĐT:(1) hiệu quả kinh

tế của các loại đất khác nhau, chất lượng ruộng đất không đồng đều dẫn tớimâu thuẫn trong việc phân chia ruộng đất; (2) nguồn lực tài chính còn hạn chếchưa huy động được nhiều nguồn kinh phí từ cấp trên; (3) nhận thức củangười dân về DĐĐT: Sau DĐĐT thì người dân cũng đã dần nhận thức đượctầm quan trọng và tính cấp thiết phải thực hiện DĐĐT để phù hợp với điều

Trang 6

kiện phát triển hiện nay do đó họ đã đều tự nguyện tham gia thực hiện DĐĐT;(4) Trình độ chuyên môn của cán bộ địa phương: hầu hết các cán bộ cấp xãkhông có chuyên môn về địa chính nên khi triển khai các hoạt động liên quanđến đất đai còn gặp nhiều khó khăn.

Từ những thực tế đó, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoànthiện công tác thực hiện DĐĐT tại xã Quang Trung: Phát huy vai trò tích cựclàm chủ của người dân; nâng cao công tác tuyên truyền vận động người dân;

đa dạng hoá nguồn tài chính phục vụ hoạt động thực hiện DĐĐT; nâng caohiệu quả trong việc tổ chức thực hiện DĐĐT và giải pháp nhằm hạn chế khókhăn đối với các tác nhân tham gia thực hiện DĐĐT

Trang 7

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục vi

Danh mục bảng x

Danh mục sơ đồ xii

Danh mục biểu đồ xii

Danh mục hộp xiii

Danh mục từ viết tắt xiv

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA 4

2.1 Cơ sở lý luận về tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa 4

2.1.1 Lý luận về dồn điền đổi thửa 4

2.1.2 Vai trò của việc dồn điền đổi thửa 8

2.1.3 Đặc điểm của dồn điền đổi thửa 12

2.1.4 Nội dung nghiên cứu về tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa 13

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa .18

Trang 8

2.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa 21

2.2.1 Kinh nghiệm của thế giới về dồn điền đổi thửa 21

2.2.2 Kinh nghiệm trong nước về dồn điền đổi thửa 22

2.2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến dồn điền đổi thửa .26

2.2.4 Bài học kinh nghiệm cho tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa tại xã Quang Trung, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 28

PHẦN III - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 30

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 30

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33

3.2 Phương pháp nghiên cứu 45

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 45

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 46

3.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu 48

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 49

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 50

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51

4.1 Tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa trên địa bàn xã Quang Trung .51

4.1.1 Tình hình triển khai các hoạt động thực hiện dồn điền đổi thửa tại xã Quang Trung 51

4.1.2 Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa tại xã Quang Trung 70

4.1.3 Tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa của các nhóm hộ điều tra 77 4.2 Tác động của việc dồn điền đổi thửa đối với sản xuất nông nghiệp tại xã Quang Trung 84

Trang 9

4.2.1 Thay đổi về cơ cấu đất nông nghiệp của các hộ sau dồn điền đổi thửa

84

4.2.2 Thay đổi mức đầu tư trong sản xuất nông nghiệp của hộ 87

4.2.3 Thay đổi chi phí đầu tư và hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa 89

4.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa tại xã Quang Trung 91

4.3.1 Các yếu tố khách quan 91

4.3.2 Các yếu tố chủ quan 92

4.4 Một số giải pháp hoàn thiện thực hiện dồn điền đổi thửa tại xã Quang Trung, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 93

4.4.1 Phát huy vai trò tích cực làm chủ của người dân 93

4.4.2 Nâng cao công tác tuyên truyền vận động người dân 94

4.4.3 Đa dạng hoá nguồn tài chính phục vụ hoạt động thực hiện dồn điền đổi thửa 95

4.4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc tổ chức thực hiện dồn điền đổi thửa 96

4.4.5 Giải pháp nhằm hạn chế khó khăn đối với các tác nhân tham gia thực hiện DĐĐT 99

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

5.1 Kết luận 100

5.2 Kiến nghị 102

5.2.1 Đối với Nhà nước 102

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 102

5.2.3 Đối với hộ nông dân 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 108

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Quang Trung qua 3 năm

(2011-2013) 35

Bảng 3.2 Hiện trạng phân bố dân cư của xã Quang Trung năm 2013 36

Bảng 3.3 Dự báo dân số, số hộ và quy mô lao động 37

Bảng 3.4 Tổng hợp hệ thống trạm điện 38

Bảng 3.5 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Quang Trung năm 2013 41

Bảng 3.6 Tình hình phát triển kinh tế của xã Quang Trung qua 3 năm (2011-2013) 44

Bảng 3.7 Tên cơ sở thôn, xóm tiến hành điều tra 45

Bảng 3.8 Các nguồn thu thập số liệu 46

Bảng 3.9 Thông tin điều tra hộ nông dân và cán bộ địa phương 47

Bảng 3.10 Đặc điểm và cách phân bố số lượng các hộ được điều tra 48

Bảng 4.1 Thống kê trình độ chuyên môn của BCĐ xã theo độ tuổi và giới tính 53

Bảng 4.2 Cơ cấu tổ công tác tại các xóm điều tra theo độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn 55

Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu về công tác chỉ đạo DĐĐT tại các xóm điều tra .58

Bảng 4.4 Kết quả hoạt động tuyên truyền và tập huấn nghiệp vụ tại các xóm điều tra 60

Bảng 4.5 Đánh giá công tác tuyên truyền về DĐĐT 63

Bảng 4.6 Hệ số điều chỉnh diện tích đất 66

Bảng 4.7 Kết quả bốc thăm của các xóm 68

Bảng 4.8 Đánh giá của cán bộ địa phương về tình hình triển khai hoạt động DĐĐT tại xã Quang Trung 69

Trang 11

Bảng 4.9 So sánh sự thay đổi diện tích, số thửa trước và sau DĐĐT

tại xã Quang Trung năm 2012 72Bảng 4.10 Đánh giá kết quả đạt được về giao thông thủy lợi nội đồng

76Bảng 4.11 Những thông tin cơ bản về các nhóm hộ điều tra 79Bảng 4.12 Ý kiến của các nhóm hộ nông dân đánh giá về thực hiện

DĐĐT 82Bảng 4.13 Ý kiến đánh giá của người dân về các khâu trong sản xuất

nông nghiệp sau DĐĐT 83Bảng 4.14 So sánh tình hình ruộng đất ở các nhóm hộ trước và sau

DĐĐT 86Bảng 4.15 Lợi ích nhận được của hộ sau DĐĐT 88Bảng 4.16 Mức chi phí bình quân trên 1 sào lúa trước và sau dồn điền

đổi thửa năm 2013 90

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Qúa trình manh mún đất đai 9

Sơ đồ 4.1: Thành phần BCĐ DĐĐT tại xã Quang Trung 52

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu đất đai của xã Quang Trung năm 2011 33Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ người dân tham gia các cuộc họp bàn thôn, xóm 61Biểu đồ 4.2: Số lượng hộ phân theo số thửa tại xã Quang Trung 74

Trang 13

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Ý kiến của cán bộ xã về công tác chỉ đạo thực hiện DĐĐT tại

xã Quang Trung 57Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ địa chính xã về cấp GCNQSDĐ cho các hộ dân

69Hộp 4.3 Ý kiến bức xúc của hộ dân về sau DĐĐT 81Hộp 4.4 Ý kiến của các hộ nông dân về ảnh hưởng của dồn điền đổi

thửa đến mức cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp 89

Trang 14

Bí thư Đảng uỷCựu chiến binhCông nghiệp hoá-hiện đại hoáCông nghiệp –tiểu thủ công nghiệpĐịa chính-xây dựng

Dồn điền đổi thửaĐoàn thanh niênĐơn vị tínhGiấy chứng nhận quyền sử dụng đấtGía trị sản xuất

Gía trị sản xuất nông nghiệpGiao thông thuỷ lợi nội đồngHội đồng nhân dân

Hợp tác xãPhụ nữQuyết địnhSản xuất hàng hoáSản xuất nông nghiệpThương mại-dịch vụ

Uỷ ban nhân dânVăn hoá thông tinXây dựng nông thôn mới

Trang 15

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt cóliên quan tới tất cả các ngành kinh tế Trong sản xuất nông nghiệp (SXNN) thìđất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được

Nước ta có diện tích đất tự nhiên là 32.924.060ha, trong đó đất nông nghiệpvào khoảng 9.345.345ha, là một nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở nôngthôn, hơn 40% lực lượng lao động xã hội đang làm việc trong ngành nông nghiệp(Tổng cục thống kê, 2011) Trong thời gian qua Đảng và nhà nước ta đã ban hànhnhiều chính sách, thể hiện rõ nhất ở nghị quyết 10/NQ-TW, xác định hộ nông dân

là chủ thể kinh tế trong sản xuất hàng hóa ở nông thôn, luật đất đai sửa đổi năm

2013 cũng quy định rõ thời gian giao đất nông nghiệp được kéo dài đến 50 nămthay vì 20 năm so với luật đất đai cũ và hạn mức giao đất nông nghiệp đượcChính Phủ quy định cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ Cùng với những chínhsách về nông nghiệp đã tạo điều kiện cho người dân yên tâm sản xuất, tăng cườngđầu tư, tận dụng đất đai, lao động là một bước tiến quan trọng trong phát triểnnông nghiệp nông thôn

Theo điều tra cả nước có khoảng 75 triệu thửa đất nông nghiệp,bìnhquân mỗi thửa có diện tích 200m2, thậm chí có thửa diện tích nhỏ khoảng50m2/thửa, việc phân chia manh mún gây nên những khó khăn trong việc cơgiới hóa, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sảnxuất bị hạn chế Ruộng đất manh mún, nhiều ô thửa nhỏ gây trở ngại chocông tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (HàThị Quỳnh Trang, 2008) Vì vậy, trước tình hình đó Chính phủ đã ban hànhnhiều chính sách hỗ trợ các địa phương tiến hành thực hiện công tác dồn điềnđổi thửa (DĐĐT), quy hoạch lại ruộng đất

Trong quá trình phát triển “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, xâydựng nông thôn mới (XDNTM), công tác DĐĐT, tập trung ruộng đất hiệnnay là điều kiện tiền đề quan trọng để sản xuất nông nghiệp theo hướng tậptrung, cơ giới hóa, sinh học hóa và áp dụng các thành tựu khoa học khác,

Trang 16

chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệphóa- hiện đại hóa (CNH- HĐH) tạo việc làm, tăng giá trị thu nhập trên đơn vịdiện tích sản xuất Nam Định là một trong số những địa phương tích cực thựchiện hiệu quả công tác DĐĐT và mang lại kết quả hết sức tích cực.

Huyện Vụ Bản với hơn 74,5% người dân tham gia lao động chủ yếutrong lĩnh vực nông nghiệp.Trong đó xã Quang Trung là xã có nhiều ruộngnhất trong huyện và người dân làm nông nghiệp cũng chiếm phần lớn, đất đaicủa xã có nhiều chân ruộng cao, thấp, trũng khác nhau tập trung nhiều thửaruộng nhỏ manh mún không theo vùng quy hoạch ảnh hưởng đến sản xuấtnông nghiệp Năm 2011, khi chương trình XDNTM được triển khai trên toàn

xã bộ mặt nông thôn cũng thay đổi, cơ sở hạ tầng được đầu tư khang trang,người dân được hưởng cuộc sống sung túc hơn Đến năm 2012 xã QuangTrung tiến hành DĐĐT và là một trong 17 xã của huyện Vụ Bản đang trongquá trình DĐĐT về cơ bản đã đạt được những thành tựu đáng kể song trongquá trình thực hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn Tính đến tháng 2 năm 2013

có 13 cơ sở xóm đã hoàn thành xong DĐĐT và còn 1 cơ sở xóm chưa thựchiện xong Đây thực sự là một cuộc cách mạng ruộng đất đã có ảnh hưởng lớntới hộ nông dân và chính quyền địa phương Trên thực tế, ở một số địaphương trong nước thực hiện DĐĐT chậm kéo dài hàng năm gây tốn kém sứcngười và tiền của…Vì vậy cần phải có đánh giá những vấn đề tồn tại của cácđịa phương đã thực hiện để đưa ra các kiến nghị hữu ích cho các địa phươngkhác thực hiện có hiệu quả hơn

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó tôi quyết định chọn đề tài:

“Đánh giá tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa tại xã Quang

Trung, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tình hình thực hiện DĐĐT tại xã Quang Trung, từ đó đề xuấtmột số giải pháp hoàn thiện công tác DĐĐT tại xã và làm cơ sở cho các địaphương khác cùng thực hiện

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 17

-Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thựchiện DĐĐT;

-Đánh gía tình hình thực hiện DĐĐT tại xã Quang Trung, huyện VụBản, tỉnh Nam Định;

-Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện DĐĐT tại

xã Quang Trung;

-Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác DĐĐT tại xã QuangTrung từ đó làm cơ sở cho các địa phương khác cùng thực hiện

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình thực hiện DĐĐT tại xã QuangTrung, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định nên đối tượng điều tra là: các hộ nôngdân, cán bộ địa phương tham gia vào công tác DĐĐT tại xã

+ Số liệu được thu thập điều tra từ năm 2011 đến năm 2013

+ Thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài: từ ngày 7/1/2014 đến ngày30/5/2014

Trang 18

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH

THỰC HIỆN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA

2.1 Cơ sở lý luận về tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa

2.1.1 Lý luận về dồn điền đổi thửa

2.1.1.1 Khái niệm liên quan về dồn điền đổi thửa

và tạo ra các vùng đất đặc thù trên thế giới

Luật đất đai năm 1993 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam có ghi: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân

cư, xây dựng kinh tế văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế

hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu tạo lập nên, bảo vệ vốn đấtđai như hiện nay” Như vậy đất đai là yếu tố quan trọng, không thể thiếu của

sự sống con người, nó là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sảnxuất đặc biệt không thể thay thế được trong nông nghiệp, là nền tảng của cáchoạt động công nghiệp, dịch vụ

* Đổi đất

Đổi đất (đổi ruộng) là dồn ghép nhiều thửa ruộng nhỏ thành một hayvài thửa ruộng lớn hơn Đổi ruộng liên quan nhiều quy hoạch và thiết kế lại ôthửa, giao thông và thủy lợi nội đồng Hộ nông dân tham gia vào đổi ruộngkhông mất đi về ruộng đất mà giá trị ruộng đất giữ nguyên, chỉ có sự thay đổi

Trang 19

về diện tích, vị trí, số thửa Nguyên tắc cơ bản của đổi ruộng là nguyên tắcbằng giá, nghĩa là các diện tích đổi với nhau phải cùng một cấp độ hay cùng

một giá trị (Theo Viện Nghiên Cứu KHKT Nông Nghiệp Việt Nam, 2003).

* Tích tụ ruộng đất

Tích tụ ruộng đất là một dạng tích tụ tư bản dưới hình thức hiện vậttrong nông nghiệp, vì ruộng đất là tư liệu chủ yếu và không thể thay thế đượctrong sản xuất nông nghiệp

Tích tụ ruộng đất hiện nay được hiểu là dồn vào, nhiều vào một chỗ làmột phương thức làm tăng quy mô diện tích của thửa đất và chủ thể sử dụngđất thông qua các hoạt động dẫn đến tập trung ruộng đất

Trong nông nghiệp, do ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, chưa có gìthay thế được, nên tích tụ ruộng đất là yếu tố quan trọng nhất của quá trìnhtích tụ tư bản để mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh nhờ lợi thếkinh tế theo quy mô (Vũ Trọng Khải, 2008)

Theo dự thảo nghị định số 69/2009/NĐ-CP có các hình thức tích tụruộng đất gồm: DĐĐT, tập trung ruộng đất lại, chuyển nhượng, thừa kế ruộngđất, thuê đất để tích tụ, góp vốn cổ phần bằng đất để sản xuất nông nghiệp vàtích tụ theo thị trường đất nông nghiệp

Nhà nước chỉ cho phép tích tụ ruộng đất nhằm mục đích sản xuất nôngnghiệp gồm: tích tụ đối với đất để trồng cây hàng năm, tích tụ để phát triểnchăn nuôi tập trung, tích tụ đất lâm nghiệp để làm lâm nghiệp, tích tụ đất đểlàm nghề muối, tích tụ đất để nuôi trồng thủy sản

* Dồn điền đổi thửa

DĐĐT hay còn gọi là tích tụ ruộng đất, chuyển đổi ruộng đất nhỏ thànhruộng đất lớn Người nông dân từ lúc có 10-20 thửa ruộng nhỏ, nay chỉ còn 3-

4 thửa ruộng, thậm chí 1-2 thửa, diện tích canh tác trên một hộ có thể tăng lên

vì giảm bờ vùng, bờ thửa

Trang 20

DĐĐT (trong tiếng anh Land Consolidation) là việc tập hợp dồn đổicác thửa ruộng nhỏ thành thửa ruộng lớn trái ngược với việc chia cắt mảnhruộng to thành mảnh ruộng nhỏ.

DĐĐT là dồn ghép các ô thửa nhỏ thành các ô thửa lớn, sắp xếp quyhoạch lại ruộng đất, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán ruộng đất, quyhoạch lại ruộng đất, nâng cao hệ số sử dụng đất, đẩy nhanh chuyển dịch sảnxuất hàng hóa (SXHH) phát triển kinh tế hộ và trang trại, củng cố quan hệ sảnxuất, thực hiện CNH – HĐH nông nghiệp, nông dân, nông thôn

2.1.1.2 Chủ trương của Đảng và Nhà nước về dồn điền đổi thửa

Thực hiện Nghị quyết 10- NQ/TW ngày 05/4/1988 của Bộ chính trị“Về

đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp” (khoán 10) đã chỉ rõ:“Tiếp tục hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng đến các nhóm và hộ xã viên, đến người lao động phải điều chỉnh diện tích giao khoán, khắc phục tình trạng phân chia ruộng đất manh mún, bảo đảm cho người nhận khoán canh tác trên diện tích cũ quy mô thích hợp và ổn định trong khoảng 15 năm”.

Thể chế hóa chủ trương, chính sách đất đai của Đảng, Hiến pháp Cộng Hòa

Xã Hội Chủ Nghĩa (XHCN) Việt Nam năm 1992, đã quy định: “Đất đai thuộc sở

hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”

Điều 1 của Luật đất đai năm 2003 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn

dân do nhà nước thống nhất quản lý” Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh

tế, cơ quan nhà nước, chính trị, xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang, hộ gia đình

và cá nhân thuê đất

Nghị định 64/CP của Chính phủ ban hành ngày 27/9/1993 về việc:

“Giao đất cho cá nhân, hộ gia đình sử dụng lâu dài nhằm mục đích sản xuất

nông nghiệp, trong đó quy định rõ các nguyên tắc giao đất, đối tượng giao đất, thời hạn giao đất và định mức giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân” Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo

Trang 21

chủ trương về DĐĐT thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền

sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính

Luật đất đai 1987, 1993, 1998, 2001, 2003 đã cụ thể hóa quy định về đất đaitheo Hiến pháp Luật đất đai quy định:

-Các nguyên tắc quản lý và sử dụng đất đai: đất đai thuộc sở hữu toàn

dân, nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch, pháp luật, sử dụngđất đai hợp lý hiệu quả và tiết kiệm, bảo vệ cải tạo bồi dưỡng đất, bảo vệ môitrường để phát triển bền vững

- Các quyền của người sử dụng đất: được cấp GCNQSDĐ, được hưởng

thành quả lao động và kết quả đầu tư trên đất được giao, được chuyển đổi,chuyển nhượng cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, được góp vốnbằng quyền sử dụng đất về sản xuất, kinh doanh

- Nghĩa vụ của người sử dụng đất: sử dụng đúng mục đích, bảo vệ đất,

bảo vệ môi trường, nộp thuế, lệ phí, tiền sử dụng đất, bồi thường khi được nhànước giao đất, trả lại đất khi nhà nước có quyết định thu hồi

Điều 102, Nghị định 181/2004/NĐ- CP của Chính Phủ, ngày 29/10/2004

về việc hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003:“Hộ gia đình, cá nhân sử

dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao đất hoặc chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho

hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương chung về DĐĐT thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính”.

Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 12/3/2003 tại Hội nghị lần thứ VII củaBCHTW Đảng (khóa IX) về việc tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất

đai trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước đã nêu rõ: “Khuyến khích

tích tụ đất đai, sớm khắc phục tình trạng sản xuất nông nghiệp manh mún Qúa trình tích tụ đất đai cần có sự lãnh đạo và quản lý của Nhà nước, có quy hoạch,

kế hoạch, có bước đi vững chắc trên từng địa bàn, lĩnh vực, gắn với chương trình

Trang 22

phát triển ngành nghề, tạo việc làm Tích tụ đất đai thông qua việc nhận, chuyển nhượng và nhiều biện pháp khác phù hợp với từng thời kỳ, từng vùng”.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) của Đảng nhấn mạnh:

“Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền

vững, phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới Trên cơ sở tích tụ đất đai, đẩy mạnh cơ giới hóa, áp dụng công nghệ hiện đại, bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, vùng chuyên môn hóa, khu nông nghiệp công nghệ cao, các tổ hợp sản xuất lớn”.

Luật đất đai năm 2013 sửa đổi, ban hành ngày 29/11/2013 đã quy định

về việc “Thời hạn giao đất nông nghiệp trong hạn mức đối với hộ gia đình,

cá nhân được tăng từ 20 năm lên 50 năm thống nhất cho các loại đất nông nghiệp, cho phép hộ gia đình, cá nhân tích tụ đất đai với diện tích lớn hơn nhưng không vượt quá 10 lần hạn mức đất nông nghiệp”.

2.1.2 Vai trò của việc dồn điền đổi thửa

* Sự cần thiết của dồn điền đổi thửa

DĐĐT là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm góp phầnxây dựng một nền nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, bền vững hỗtrợ cho việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM triển khai trênđịa bàn toàn tỉnh và đồng bộ theo 19 tiêu chí

Manh mún đất đai là tình trạng đất đai bị chia nhỏ, gồm nhiều ô thửa.Một hộ có thể sở hữu nhiều ô thửa cách xa nhau Trên một diện tích có nhiều

bờ thửa, các mảnh nhỏ lẻ thuộc sở hữu của nhiều hộ khác nhau Tình trạngmanh mún ruộng đất phổ biến ở nước ta có thể do nhiều nguyên nhân trong

Trang 23

chỗ cao chỗ thấp, bị chia cắt bởi dẫn đến tình trạng đất đai không thể tậptrung được.

Sơ đồ 2.1: Qúa trình manh mún đất đai

Nguồn: Tư liệu điều tra

Nhìn vào sơ đồ 2.1 ta thấy trong tương lai quỹ đất và diện tích đất NNgiảm dần do phát triển công nghiệp và đô thị hóa Bên cạnh đó do ảnh hưởngcủa môi trường thiên nhiên và quá trình canh tác đất đai lâu dài của người dâncũng đã ảnh hưởng đến đất sản xuất nông nghiệp vì thế đất đai càng ngàycàng bị bạc màu, sa mạc hóa và bị nhiễm mặn Hơn nữa, dân số tăng nhanhnhất là ở các vùng nông thôn, miền núi và kéo theo đó là quá trình kết hôn,tách hộ diễn ra liên tục Đất canh tác nông nghiệp bị chia nhỏ theo số khẩutách ra đó là quá trình manh mún hóa đất nông nghiệp tại khu vực nông thôntrong nhiều năm qua

Manh mún đất đai ảnh hưởng đến việc sản xuất làm giảm hiệu quả sảnxuất, chi phí sản xuất lớn, tốn kém thời gian công chăm sóc đi lại vất vả docác mảnh ruộng ở nhiều xứ đồng khác nhau, khó khăn cho việc điều tiết nướcphục vụ sản xuất nông nghiệp Hơn nữa việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào

Chính sách Nhà nước

Đô thị hóa Công nghiệp hóa hiện đại hóa Dân số tăng

Diện tích đất nông

nghiệp giảm

Đất canh tác của nông dân giảm dần

Đất canh tác của các

hộ bị manh mún hóa

Sa mạc hóa Đất bị nhiễm mặn Kết hôn, tách hộ

Trang 24

sản xuất cũng gặp nhiều khó khăn người nông dân không dám mạnh dạn đầu

tư mua sắm máy móc phục vụ sản xuất bởi hiệu quả kinh tế đem lại khôngcao các thửa ruộng cách xa nhau không tiện cho việc áp dụng công nghệ hiệnđại vào sản xuất Mặt khác do quy mô thửa ruộng manh mún và không bằngphẳng ảnh hưởng nhiều đến việc đưa máy móc vào đồng ruộng, giải phóngsức lao động cho người nông dân trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất

từ khâu làm đất, gieo trồng cho đến thu hoạch

Hiện nay mức độ manh mún đất đai ở Việt Nam rất cao Trung bình một

hộ có 5-7 mảnh đất khác nhau, tổng khoảng cách từ nơi ở đến ruộng của các

hộ dân là khoảng 4,7km Mức độ manh mún và phân tán đất đai là nguyênnhân chính khiến năng suất lao động của Việt Nam tụt hậu so với các nướctrong khu vực Hiện nay giá trị gia tăng nông nghiệp trên mỗi lao động củaViệt Nam năm 2011 đạt chưa tới 400USD/người thấp hơn cả Lào vàCampuchia (Theo nghiên cứu của CAP, 2013)

Do sản xuất nông nghiệp manh mún thiếu quy mô, thiếu quy hoạch nênchưa tạo được những vùng sản xuất lớn, tập trung nên sản phẩm nông nghiệpchưa thực sự trở thành hàng hóa, giá trị nông nghiệp chưa cao

Với rất nhiều khó khăn đặt ra do tình trạng đất đai manh mún vì vậy tiếnhành DĐĐT là việc làm cần thiết và không thể phủ nhận

*Vai trò của thực hiện dồn diền đổi thửa

+ DĐĐT đất nông nghiệp sẽ khắc phục tình trạng ruộng đất manh múnphân tán nhỏ lẻ Vì vậy hiện nay mỗi hộ gia đình, cá nhân có hàng chục thửaruộng ở nhiều xứ đồng khác nhau, nên khi thực hiện DĐĐT thì bình quân sốthửa ruộng trên hộ sẽ giảm, thậm chí một hộ có thể chỉ có một thửa, diện tíchtrên thửa sẽ tăng Ruộng đất của các hộ được tập trung về một khu vực, một

xứ đồng sẽ thuận lợi cho việc đầu tư, thâm canh, tiết kiệm được chi phí, đi lại,vận chuyển sản phẩm khi thu hoạch Mặt khác khi thực hiện DĐĐT số thửagiảm, ít bờ ruộng hơn, nên diện tích đất canh tác chắc chắn sẽ tăng hơn so vớitrước khi DĐĐT

Trang 25

+ DĐĐT tạo tiền đề cho việc quy hoạch lại đồng ruộng, là cơ sở choviệc hoạch định chính sách đầu tư phát triển SXNN, tạo điều kiện thuận lợicho việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất như: đườnggiao thông nội đồng, cứng hóa hệ thống kênh mương, quy hoạch những vùngchuyên canh, khai thác được lợi thế của từng vùng đất khác nhau.

+ DĐĐT tạo điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nội

bộ ngành nông nghiệp, thúc đẩy phát triển SXHH, làm tiền đề cho việc hìnhthành các doanh nghiệp trong nông nghiệp và có điều kiện để hình thành nhiềutrang trại, nông trại góp phần đưa chăn nuôi ra khỏi khu dân cư, thúc đẩy phâncông lại lao động xã hội Bởi vì hiện nay do ruộng còn nhiều ô thửa nhỏ, trên mộtcánh đồng các hộ canh tác những cây trồng khác nhau có thời gian sinh trưởngkhác nhau, chế độ chăm sóc thu hoạch khác nhau Điều đó gây ảnh hưởng và hạnchế lẫn nhau, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng nên thực hiện DĐĐT sẽ khắcphục được tình trạng này

+ DĐĐT thành công sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Hiện nay, do thửa ruộng nhỏ nên cáckhâu làm đất người nông dân chủ yếu cày bừa thủ công theo lối truyền thốngbằng trâu, bò, thậm chí nhiều nơi người dân vẫn cuốc đất bằng tay Mặt khác,khâu gieo cấy, thu hoạch hiện nay vẫn áp dụng phương pháp thủ công làchính, chi phí cao, mất nhiều thời gian, năng suất lao động thấp, nông dân vẫnphải lao động cực nhọc Nếu đẩy mạnh việc DĐĐT sẽ dễ dàng cho việc ápdụng máy móc vào sản xuất như máy cày bừa, máy gặt đập liên hợp, máygieo hạt, máy cấy, phương tiện vận chuyển cơ giới…khi đó hao phí thời gianlao động ít, giảm được lao động cực nhọc của người dân, năng suất lao độngcao, hiệu quả sản xuất tốt hơn Mặt khác DĐĐT sẽ giảm được chi phí laođộng, tiết kiệm được các chi phí đầu tư khác như: giống, phân bón, nước tưới,thuốc trừ sâu, thời gian lao động, bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả sảnxuất, đời sống nhân dân và ổn định xã hội

Trang 26

+ DĐĐT sẽ tạo điều kiện sản xuất ra khối lượng sản phẩm hàng hóa đủlớn giúp cho công nghiệp chế biến phát triển, thúc đẩy xuất khẩu hàng hóanông sản Bởi vì đến giai đoạn hiện nay nước ta không chỉ giải quyết tốt vấn

đề an ninh lương thực mà còn là cường quốc xuất khẩu lương thực trên thếgiới Do vậy vấn đề đặt ra là có nhất thiết phải sản xuất lương thực bằng mọigiá như hiện nay hay không? Nên chăng cần có sự nhìn nhận thay đổi theomột cách mới là mạnh dạn chuyển một phần diện tích trồng cây lương thựcsang nuôi trồng các cây con khác có giá trị kinh tế cao hơn nhằm cung cấpnguyên liệu cho công nghiệp chế biến, sản xuất hàng nông sản xuất khẩu,khai thác tốt thế mạnh của từng vùng Muốn làm được điều này thì vai trò củaviệc DĐĐT đóng góp rất quan trọng

2.1.3 Đặc điểm của dồn điền đổi thửa

Có hai cơ chế chủ yếu để thực hiện DĐĐT

Một là: Sự hoạt động của thị trường đất đai tác động trực tiếp đến việcquy hoạch lại đồng ruộng để tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác trongSXNN Thị trường đất đai hoạt động có tác động tới các chủ thể sử dụng đất trongviệc thực hiện các quyền năng đối với đất đai Thị trường đất đai giúp thúc đẩynhanh quá trình tập trung ruộng đất làm cho quá trình SXHH theo hướng tập trunghóa, chuyên môn hóa Để cho các thị trường ruộng đất và các nhân tố phi tậptrung tham gia vào, nhà nước chỉ hỗ trợ sao cho cơ chế này vận hành tốt hơn

Hai là: Thực hiện các biện pháp can thiệp hành chính, tổ chức phânchia lại ruộng đất, thực hiện các quy hoạch có chủ định Theo cách này, cácđịa phương đều xác định là DĐĐT sẽ không làm thay đổi các quyền của nông

hộ đối với ruộng đất đã được quy định trong pháp luật Tuy nhiên, việc thựchiện quá trình này có thể làm thay đổi khả năng tiếp cận ruộng đất của cácnhóm nông dân hưởng lợi khác nhau dẫn đến thay đổi bình quân ruộng đất ởcác nhóm xã hội khác nhau

DĐĐT sẽ không làm thay đổi quyền sử dụng ruộng đất của nông dân đãđược quy định Tuy nhiên việc thực hiện quá trình này có thể làm thay đổi

Trang 27

khả năng tiếp cận ruộng đất của các nông hộ hưởng lợi khác nhau, dẫn đếnthay đổi bình quân giữa các nhóm, giảm số lượng ruộng đất và tăng diện tíchcanh tác trên một hộ Từ đó giảm bớt chi phí lao động, tăng khả năng đầu tư,

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, từ đó giảm sức lao động tạo ra hiệu quảcao hơn trên một diện tích đất canh tác Làm bước đệm quan trọng để hìnhthành vùng SXHH, tạo điều kiện tích tụ ruộng đất, hình thành nên các trangtrại, các vùng chuyên môn hóa sản xuất (Theo Bộ tài nguyên và môi trườngViệt Nam, 2008)

2.1.4 Nội dung nghiên cứu về tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa

 Uỷ Ban Nhân Dân (UBND) xã thu thập tài liệu phục vụ công tác

- Phương án DĐĐT theo kế hoạch của UBND Tỉnh/ Thành phố quy định

- Danh sách các hộ hiến đất để phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội của xã

 Chuẩn bị vật tư và phương tiện phục vụ thực hiện DĐĐT:

- Cọc tre, thước giây, sổ theo dõi, bút chì bản đồ giải thửa, ê ke, bút màu,giấy viết, máy tính…

- Kiểm tra kỹ các dụng cụ vật tư đã chuẩn bị trước khi tiến hành DĐĐT

- Họp ban chỉ đạo và tổ công tác thực hiện DĐĐT cung cấp tài liệu vàphân công nhiệm vụ cho các thành viên thống nhất nội dung, phương thứctiến hành thực hiện DĐĐT

Việc DĐĐT trong SXNN là chủ trương lớn của Đảng và nhà nướcnhằm từng bước thực hiện được mục tiêu CNH- HĐH nông nghiệp nông

Trang 28

thôn Do đó việc tổ chức tiến hành phải đảm bảo chặt chẽ, thống nhất để hoànthành trong thời gian sớm nhất Vì vậy, cần tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo củacác cấp ủy Đảng, chính quyền trong việc thực hiện DĐĐT theo các bước cơbản sau:

Bước 1: Thành lập Ban chỉ đạo (BCĐ), Tiểu ban thực hiện DĐĐT

-Thành lập BCĐ cấp xã: Gồm 2 tổ: BCĐ cấp xã sẽ có trách nhiệm:+ Giúp Đảng ủy, Uỷ Ban Nhân Dân (UBND) xã xây dựng, trình duyệt,

tổ chức thực hiện đề án DĐĐT của xã

+ Chỉ đạo các nhóm giúp việc BCĐ của xã về: rà soát, chỉnh lý, quy hoạch

sử dụng đất, quy hoạch sản xuất nông nghiệp, quy hoạch xây dựng nông thôn mới

+ Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện DĐĐT ớ các Tiểu banDĐĐT ở các cơ sở thôn xóm về xây dựng phương án DĐĐT

+ Thẩm định, duyệt các phương án của thôn, đội trình UBND xã phê duyệt.+ Thành lập ban kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện phương ánDĐĐT của thôn, đội

-Thành lập Tiểu ban thực hiện DĐĐT ở cơ sở thôn, xóm: Gồm trưởngxóm, Bí thư chi bộ, phó xóm, trưởng các tổ chức đoàn thể và đại diện nhândân và những người có uy tín trong cộng đồng, có kinh nghiệm trong sảnxuất, nắm vững tình hình đất đai của địa phương và có khả năng thực hiệncông việc được giao sẽ có nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án DĐĐT của thôn, xóm.+ Có trách nhiệm rà soát, thống kê toàn bộ số nhân hộ khẩu hiện có của

cơ sở đang có diện tích đất canh tác và rà soát thống kê toàn bộ diện tích cơ

sở mình quản lý, đồng thời rà soát, thống kê những diện tích theo các quyhoạch đã được thống nhất để phục vụ tốt cho việc thực hiện DĐĐT

+ Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo đôn đốc các nhóm hộ đăng ký thực hiệnDĐĐT theo phương án của từng hộ

+ Thống kê quỹ đất phải chuyển đổi của từng hộ và của thôn, đo đạcngoài thực địa

Trang 29

+ Tham gia thành lập, hoàn thiện hồ sơ địa chính và hồ sơ cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

Bước 2: Tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ, điều tra khảo sát thống kê

-Tại xã:

+ Tổ chức các hội nghị, các cuộc họp tại UBND xã: Thành phần thamgia là toàn Đảng bộ, các ban ngành trong xã, các cán bộ tổ chức đoàn thểtrong xã, các tổ chức đoàn thể quần chúng, các cán bộ thôn và tiểu ban thựchiện Nội dung chủ yếu tổ chức vào các vấn đề sau:

*Phổ biến chỉ thị của Tỉnh ủy, kế hoạch thực hiện của UBND tỉnh, chỉthị của huyện ủy, kế hoạch triển khai của huyện Quán triệt chủ trương củacấp trên về chuyển đổi ruộng đất khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất

*Thông qua và tham gia ý kiến vào các chủ trương, kế hoạch DĐĐT

* Công bố danh sách của BCĐ của xã, tiểu ban chỉ đạo ở các cơ sở thônxóm và các cán bộ chuyên môn được tăng cường để hướng dẫn chỉ đạo tại xã

+Tuyên truyền thông qua đài phát thanh của xã: Về các chủ trương,chính sách của Đảng và nhà nước, mục đích, yêu cầu sự cần thiết của việcDĐĐT đến cán bộ Đảng viên và nhân dân để thực hiện đạt kết quả cao

-Tại cơ sở thôn, xóm:

+ Tổ chức các cuộc họp, bàn biện pháp triển khai thực hiện: Chi bộ,tiểu BCĐ các thôn họp tiến hành thảo luận, bàn biện pháp triển khai thực hiệnDĐĐT của thôn

+ Tổ chức các cuộc họp dân:Đối tượng tham gia là đồng chí trưởngthôn, bí thư chi bộ, các thành viên trong tiểu BCĐ của thôn (có đại diện BCĐ

xã đến dự) và các hộ nông dân bao gồm các chủ hộ hoặc người thay mặt chủ

hộ đi họp

Nội dung tuyên truyền gồm:

 Làm rõ lợi ích lâu dài, lợi ích trực tiếp, trước mắt với nông dân về việcDĐĐT, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán ruộng đất

Trang 30

 Cần phát huy vai trò xung phong gương mẫu của các Đảng viên, cácđoàn thể chính trị xã hội của xã, thôn Khắc phục tư tưởng thiệt hơn, lo mấtquyền lợi, ngại khó, ngại khổ, sợ va chạm và ỷ lại.

-Điều tra, khảo sát nhân khẩu, thống kê hiện trạng sử dụng đất nôngnghiệp của xã, thôn gồm: Số lượng thửa, diện tích, loại đất, diện tích đất đượcgiao ổn định lâu dài, diện tích đất đấu thầu, quỹ đất công ích, chốt lại số hộ,

số khẩu của từng thôn và trong toàn xã được giao đất ổn định lâu dài theonghị định 64/CP

Bước 3: Xây dựng phương án

- Dựa vào phương án của huyện đã xây dựng và hướng dẫn cách thứcxây dựng phương án phù hợp với từng địa phương BCĐ và tiểu ban thực hiệncăn cứ tình hình thực tế của địa phương xây dựng lên các phương án

Phương án 1: Khuyến khích các hộ nhận 1 mảnh, vận động bố mẹ anhchị em ruột hoặc liên hộ nhận 1 mảnh để tiện cho việc canh tác tập trung.Những trường hợp này tự làm đơn, tiểu ban DĐĐT (tổ công tác) các xóm tạođiều kiện và được nhân dân trong xóm đồng tình ủng hộ và không ảnh hưởngđến việc DĐĐT ở cơ sở thôn, xóm

Phương án 2: Các hộ sử dụng đất tiến hành viết đơn đăng ký nguyệnvọng của mình được sử dụng đất (Tại từng khu vực, UBND xã và BCĐDĐĐT các cấp không áp đặt hệ số K mà chỉ gợi ý hướng dẫn nông dân tựquyết định) vởi Tiểu ban DĐĐT của thôn, xóm

Bước 4: Duyệt phương án và thực hiện DĐĐT

-Phương án được chọn sẽ trình bày lên UBND huyện Phương án đượcduyệt sẽ là các phương án thể hiện được nguyện vọng tự nguyện của dân, phùhợp với tình hình thực tế của địa phương

-Triển khai thực hiện ở xã:

+ Rà soát, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Rà soát lại quy hoạch sử dụng đất đã được xây dựng để phát hiệnnhững mâu thuẫn vướng mắc của quy hoạch, đất xây dựng, kênh mương, giao

Trang 31

thông thủy lợi nội đồng, các công trình văn hóa thể thao của xã, thôn.

+ Quy hoạch vùng đất công ích

Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất dài hạn, hàng năm, xác định điểm, diệntích đất cần cho xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi của địa phương

để quy hoạch vùng đất công ích trong xã và chi tiết tới từng thôn cụ thể

Diện tích đất công phải được quy hoạch gọn vùng theo đơn vị liên vùnggiữa các xóm Diện tích đất làm nương mạ là đất công ích của xã được quyhoạch tập trung gom vùng ở các thôn, xóm

+ Định vùng nhóm đất

Xác định rõ và khoanh vùng loại đất, diện tích đất 5% công ích, đấtkhông thực hiện DĐĐT, đất thực hiện DĐĐT Sau đó tiến hành họp dân,thống nhất phương án của xã

+ Lập danh sách: Các hộ thuộc nhóm chính sách muốn nhận nhóm đấttốt, hộ khá tự nguyện nhận đất xấu

+Cân đối diện tích từng nhóm đất với diện tích đất dồn đổi của từng hộ.+ Phân nhóm đất: Trong quá trình phân nhóm đất phải xác định cụ thểdiện tích xa, xấu đất trồng lúa kém hiệu quả, nếu vùng diện tích này khôngnằm trong quy hoạch chuyển đổi thì hướng dẫn cho các hộ thực hiện việcchuyển đổi, nếu không nằm trong quy hoạch chuyển đổi cần phải xác định hệ

số K cho phù hợp Tuy nhiên, UBND xã và BCĐ DĐĐT các cấp không áp đặt

hệ số K mà chỉ gợi ý, hướng dẫn các hộ dân tự quyết định đồng thời khuyếnkhích các hộ có khả năng đầu tư tự nguyện nhận diện tích xa, xấu

+ Chuẩn bị phiếu gắp thăm và đánh số thứ tự

+ Tổ chức gắp thăm và giao ruộng ngoài đồng

Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Sau khi giao ruộng, tiến hành đo đạc hoặc chỉnh lý bản đồ, sổ sáchcho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất Thông báo số thửa, diện tích, loại đấtcủa từng hộ sau DĐĐT

- Chỉnh lý lại bản đồ

Trang 32

- Hoàn thiện hồ sơ DĐĐT để lập hồ sơ địa chính.

- Cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp và các quy định khác có liên quan

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa

2.1.5.1 Yếu tố khách quan

* Chủ trương chính sách

Chính sách ruộng đất thể hiện trong luật đất đai năm 2003 được Quốc Hộithông qua, đã tạo được môi trường pháp lý thông thoáng và công bằng đối vớingười sử dụng đất Đồng thời cũng khẳng định vai trò của Nhà nước là ngườibảo hộ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Một trong chủtrương lớn của Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện là chủ trương DĐĐT Cóthể khẳng định DĐĐT là hướng đi tất yếu để phát triển nông nghiệp vốn rấtmanh mún, nhỏ lẻ phát triển thành SXHH quy mô lớn Sau hơn 10 năm thựchiện xuất phát từ những ý tưởng manh nha ban đầu rồi trở thành chủ trương lớncủa Đảng và Nhà nước ta, DĐĐT đã thu được một số thành tựu đáng kể như:chủ trương đưa cơ giới hóa vào sản xuất Việc đưa máy móc vào SXNN đã gópphần giải phóng sức lao động của nông dân, cùng với đó năng suất, chất lượngcây trồng được nâng cao, thu nhập của hộ SXNN cũng được cải thiện

Như vậy, có thể nói chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của

Nhà nước về việc chuyển đổi ruộng đất thực hiện'' dồn điền đổi thửa '' trong

nông nghiệp đã tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi cho việc tích tụ và tập trungđất đai Tuy nhiên, khi văn bản pháp luật ban hành chậm, Chính phủ chưa cóvăn bản hướng dẫn, chỉ đạo cụ thể đối với các tỉnh, thành phố để hướng dẫnnông dân thực hiện DĐĐT sẽ dẫn đến việc các địa phương áp dụng một cáchmáy móc các chủ trương này Điều này tất yếu dẫn đến việc không đạt được

sự đồng thuận của người dân, gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu pháttriển kinh tế nông nghiệp của Nhà nước

* Điều kiện đất đai

Điều kiện đất đai cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến việc thựchiện DĐĐT Đặc điểm địa hình đất đai của một số vùng không bằng phẳng,

Trang 33

không chủ động được việc tưới tiêu nên gặp khó khăn cho công tác thủy lợiphục vụ nước SXNN Khu đất cao thì khó cho việc bơm nước vào ruộng đểsản xuất, còn những nơi đất trũng thì hay bị ngập úng khi nước về Nơi đấtcao, đất trũng khác nhau rất khó khăn cho phân loại nhóm đất ảnh hưởng đếnthực hiện DĐĐT Mặt khác, thực tế ruộng đất của từng địa phương phân ở cácvùng, các xứ đồng khác nhau cũng là cản trở không nhỏ đến thực hiện DĐĐT.

* Thiếu nguồn kinh phí

Nguồn ngân sách hỗ trợ cho việc thực hiện DĐĐT còn chưa đáp ứngkịp thời, nhiều địa phương cũng muốn thực hiện DĐĐT nhanh tạo điều kiệnphát triển sản xuất nhưng do thiếu kinh phí cho công tác đo đạc, chỉnh lý biếnđộng hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ nên việc DĐĐT còn chậm Do vậy,nguồn kinh phí đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động, thiếu kinh phítrong quá trình thực hiện sẽ cản trở đến tiến độ thực hiện DĐĐT

* Công tác quy hoạch đất đai

Công tác quy hoạch đất đai là yếu tố quan trọng để thực hiện DĐĐT, quyhoạch đất công và đất giao khoán thầu thành vùng Tuy nhiên, việc xây dựngcác quy hoạch còn phụ thuộc lớn vào việc sử dụng đất vì đất quy hoạch trướckhi thực hiện DĐĐT là diện tích đất giao chia lâu dài cho các hộ dân Thựchiện tốt công tác quy hoạch đất đai tạo điều kiện thúc đẩy nhanh thực hiệnDĐĐT

2.1.5.2 Yếu tố chủ quan

* Về phía cán bộ địa phương

DĐĐT là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Quá trình thựchiện có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất của hộ nông dân cho nênvấn đề con người thực hiện quá trình này là rất quan trọng Các cán bộ, thànhviên trong Ban chỉ đạo DĐĐT phải là những người có chuyên môn, tâm huyết

và am hiểu đồng ruộng có kinh nghiệm sản xuất và là người có uy tín, cótiếng nói quan trọng trong cộng đồng sẽ đảm bảo được sự công minh trongcông việc và làm cho người dân yên tâm tin tưởng Có được sự đồng tình của

Trang 34

người dân sẽ giúp chủ trương DĐĐT được thực hiện một cách nhanh chóng

và hiệu quả

Ngược lại, khi tiến hành thực hiện DĐĐT mà các thành viên trongBCĐ chưa tập trung kiểm tra, đôn đốc, uốn nắn kịp thời những sai sót, lệchlạc trong quá trình thực hiện thì hiệu quả thấp và dễ dẫn đến những tổ chức cánhân lợi dụng chủ trương, chính sách DĐĐT để làm trái pháp luật, vi phạmquy chế dân chủ cơ sở

Do vậy, phát huy vai trò chủ động của cán bộ địa phương và các tổchức tham gia vào DĐĐT sẽ là nhân tố tích cực thúc đẩy nhanh quá trìnhDĐĐT đem lại hiệu quả tốt

*Về phía người dân

Khi thực hiện chủ trương DĐĐT thì đã nhận được sự tán thành ủng hộcủa đông đảo người dân họ đều thấy được tầm quan trọng của việc thực hiệnDĐĐT là hết sức cần thiết Nhưng bên cạnh đó, thì vẫn còn một số bộ phậnngười dân nhận thức còn hạn chế chưa thông suốt chủ trương chính sách vềDĐĐT, do còn băn khoăn không muốn dồn ruộng bởi tâm lý thích nhữngruộng gần và thuận tiện cho việc chăm sóc, và mang tư tưởng cố hữu sợ bịmất đất nên người dân vẫn không yên tâm Mặt khác, trình độ văn hóa củangười dân còn thấp khi tiến hành DĐĐT thì việc áp dụng cơ giới hóa vào sảnxuất, tiến bộ khoa học kỹ thuật còn gặp nhiều khó khăn Do vậy, muốn làmtốt tất cả các bước trong nội dung thực hiện DĐĐT thì vai trò của người dân

là yếu tố quan trọng nhất, thúc đẩy thực hiện DĐĐT thành công Để “dânhiểu, dân biết, dân bàn, dân làm, dân thực hiện, dân đóng góp, dân kiểm tra,dân hưởng lợi” Thì người dân phải thực sự thông suốt và nhất trí với chủtrương chính sách đường lối của Đảng và Nhà nước

* Phong tục tập quán

Từ xa xưa người dân đã quen với tập quán sản xuất nhỏ lẻ, thích ruộngđất manh mún, có gần, có xa, có tốt có xấu để hạn chế rủi ro do thiên tai.Trong quá trình canh tác họ đã biết né tránh thiên tai, sâu bệnh bằng cách chia

Trang 35

nhỏ diện tích ruộng, mỗi nơi có một mảnh Hơn nữa với quan niệm lâu naycủa mỗi người dân luôn muốn chia nhỏ ruộng đất để dễ dàng phân chia tàisản Chính vì vậy mà họ luôn quý trọng ruộng đất, coi đó là tài sản thiêngliêng mà tổ tiên, ông cha ta để lại cho các con cháu Để dễ dàng phân chia chonhiều người thì ruộng đất chia ra thành nhiều ô nhỏ, từ đó diện tích của mỗi ôthửa dần dần được tách nhỏ ra

Những quan niệm, cùng với lối canh tác sản xuất từ bao đời nay củangười dân khó có thể thay đổi luôn được gây ra những khó khăn khi tiến hànhthực hiện DĐĐT

2.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa

2.2.1 Kinh nghiệm của thế giới về dồn điền đổi thửa

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc tiến hành cải cách kinh tế vào khoảng cuối thập niên 70của thế kỷ XX, bắt đầu từ cải cách nông nghiệp, nông thôn, xóa bỏ chế độ sởhữu tập thể Nhận thức được hình thức kinh tế hợp tác xã (HTX) không cònphù hợp, kìm hãm sự phát triển, Trung Quốc thay hình thức HTX bằng việckhoán tận hộ dân Khi giao đất cho hộ dân thì người dân được tự chủ trênmảnh đất của mình Chính vì điều đó mà nông nghiệp Trung Quốc đã pháttriển nhanh chóng Nhưng đến những năm 90 thì nền kinh tế nông nghiệp củaTrung Quốc bị chững lại, mà nguyên nhân chủ yếu là do diện tích quá manhmún, nhỏ lẻ Trước tình hình đó, Trung Quốc đã có phương án để phát triểnkinh tế nông nghiệp, đó là thiết kế lại đồng ruộng thông qua DĐĐT Đây làmột hình thức chuyển đổi mềm dẻo và đạt được kết quả ngoài mong đợi.Các

hộ dân của Trung Quốc có trung bình khoảng 0,5ha ruộng đất chia làm 3-4

thửa (Phạm Thị Thương Huyền, 2013).

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Trước những năm 1960, mỗi hộ nông dân Nhật có nhiều thửa ruộngphân tán, xa nhau quy mô mỗi thửa chỉ từ 500 m2 đến 1.000 m2 Nhật Bản đãnhận thấy những hạn chế do tình trạng manh mún, phân tán ruộng đất trong

Trang 36

SXNN, hơn nữa SXNN chủ yếu sử dụng sức lao động thủ công và sức kéo giasúc, do đó đã xuất hiện sự chênh lệch lớn về thu nhập giữa lao động nôngnghiệp và lao động của các ngành nghề khác Để chấn hưng nền nông nghiệp,năm 1961 Nhật Bản đã ban hành Luật cơ bản về nông nghiệp Nhật Bản đãtiến hành chuyển đổi ruộng đất từ các ô thửa có quy mô nhỏ xa nhau thànhnhững ô thửa có quy mô lớn Yêu cầu một thửa ruộng sau khi chuyển đổi phảiđạt diện tích tối thiểu 3.000m2, nhưng phải tiếp giáp với mương tưới và đườnggiao thông.

Kết quả, khoảng 2 triệu ha trong 2,7 triệu ha đất trồng lúa nước đã được xử

lý, chuyển đổi, số còn lại chủ yếu là đất trồng cỏ Trước chuyển đổi bình quân một

hộ có 3,4 thửa ruộng, sau khi chuyển đổi còn 1,8 thửa ruộng Việc DĐĐT đem lạihiệu quả kinh tế cao như: tăng năng suất máy móc, cơ giới hóa trong nông nghiệp,tăng năng suất lao động tạo điều kiện phát triển SXHH mở rộng quy mô sản xuất

để nâng cao sức cạnh tranh của nông nghiệp (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2013).

2.2.2 Kinh nghiệm trong nước về dồn điền đổi thửa

 Nguyên tắc chung tiến hành thực hiện dồn điền đổi thửa

Thực hiện việc DĐĐT trước hết phải đảm bảo các nguyên tắc sau theo

đề án DĐĐT của UBND tỉnh/thành phố quy định:

- Việc DĐĐT muốn thực hiện được tốt phải được sự đồng ý của ngườidân, đảm bảo công khai, dân chủ thực hiện tốt phương châm “Dân biết, dânbàn, dân làm, dân kiểm tra”, chấp hành làm nghiêm túc các quy hoạch đãđược phê duyệt, tổ chức cuộc vận động nhân dân tự nguyện dồn chuyển diệntích, vị trí đất nông nghiệp hiện có của các hộ gia đình, cá nhân từ nhiều thửanhỏ ở các xứ đồng khác nhau thành các thửa lớn, gắn thực hiện DĐĐT vớiviệc tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch pháttriển sản xuất nông nghiệp và quy hoạch sử dụng đất; tạo điều kiện thuận lợicho các hộ sử dụng đất thực hiện các quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, tích

tụ ruộng đất theo quy định của Luật Đất đai nhưng không được làm thay đổimục đích sử dụng đất trong vùng quy hoạch

Trang 37

- Phương án DĐĐT phải tuân theo luật đất đai và các văn bản quyphạm pháp luật hiện hành, chỉ chuyển đổi trên cơ sở diện tích các hộ đang sửdụng đã được lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận không phải là chia lại ruộng đất

- Tổ chức DĐĐT phải đặt dưới sự lãnh đạo chặt chẽ của cấp ủy Đảng,chính quyền, sự phối hợp của các ngành, các tổ chức chính trị- xã hội và thamgia ý kiến của nhân dân Tạo sự đồng thuận của nông dân, ổn định tình hình

an ninh nông thôn, bám sát mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010-2015

- Giữ nguyên cơ sở phân định ranh giới và diện tích canh tác của từnghợp tác xã; của từng thôn, đội

- Diện tích đất dành cho quy hoạch mở rộng đường giao thông, thủy lợinội đồng do các hộ sử dụng đất bàn bạc thống nhất đóng góp theo quy hoạch

đã được phê duyệt

- Trong quá trình DĐĐT tùy điều kiện chất lượng đất đai, điều kiệnthuận lợi cho thâm canh của từng xứ đồng cụ thể của từng địa phương, đượccác hộ dân bàn bạc, thống nhất

- Trong quá trình thực hiện DĐĐT phải đồng thời đo đạc, chỉnh lý hồ

sơ địa chính, đảm bảo chính xác so với thực tế để làm cơ sở cấp đổi giấychứng nhận quyền sử dụng đất sau DĐĐT

2.2.2.1 Kinh nghiệm dồn điền đổi thửa ở Sóc Sơn (Hà Nội)

Thôn Bắc Thượng, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn (Hà Nội) được chọn

là thôn điểm thực hiện kế hoạch DĐĐT Thôn Bắc Thượng nằm sát sân bayquốc tế Nội Bài, có tổng diện tích tự nhiên 98ha, trong đó đất ở 16ha, đấtnông nghiệp được giao theo Nghị định 64 là 54ha Dân số 310 hộ (1.281khẩu), bình quân mỗi hộ được chia 6-8 thửa ruộng Theo báo cáo thực hiệncông tác DĐĐT thì vấn đề khó khăn gặp phải đó là cánh đồng của thôn cóđường 131 chạy qua với tổng diện tích 20ha, số đất này được chia đều cho100% số hộ để trồng dưa lê, bình quân thu nhập đạt 150 triệu đồng/ha/vụ, caogấp 6 lần trồng lúa Nếu thực hiện công tác DĐĐT sẽ phá vỡ thế độc canh,manh mún của 100% số hộ Bắc Thượng đã quán triệt sâu sắc quan điểm làm

Trang 38

tới đâu chắc tới đó và thực hiện tốt phương châm chỉ đạo “3 không, 2 có” củaĐảng ủy, UBND xã Quang Tiến Đó là không nóng vội chủ quan, không chạytheo thành tích, không trông chờ ỷ lại cấp trên, có đội ngũ cán bộ vững tin và

có phương pháp tổ chức chặt chẽ, khoa học, sáng tạo Thực hiện quy hoạchGTTLNĐ, quy hoạch lại đồng ruộng và thành lập các ban chỉ đạo, tiểu banchỉ đạo để tiến hành thực hiện DĐĐT

Kết quả quy hoạch đã đo bao được 82,6 ha, trong đó quỹ đất dành choSXNN là 54ha, tăng 4ha so với trước quỹ GTTLNĐ 12,2ha, tăng 5,2ha, trong

đó đã làm được 30 tuyến đường đạt tiêu chuẩn (mặt đường rộng 6-10m) và 60tuyến mương (rộng 1m, sâu 1m đối với mương tiêu và rộng 0,9m, sâu 0,5mđối với mương tưới), quỹ đất dành cho khu trung tâm văn hoá rộng 2,4 ha,tăng 1,3ha, trong đó đảm bảo đủ các thiết kế nhà văn hoá, sân thể thao Đếnngày 09/01/2013, công tác DĐĐT ở Bắc Thượng đã hoàn tất 100% số hộ đãnhận ruộng chuẩn bị cho sản xuất vụ xuân 2013 trong khung thời vụ tốt nhất,trung bình mỗi hộ có từ 1-2 thửa ruộng, thửa lớn nhất sau dồn đổi là 3.600m2

Qua đó thấy được việc DĐĐT đã khắc phục được tình trạng manh múnruộng đất, tạo thành những ô thửa lớn, xây dựng được cánh đồng mẫu lớn cấyđồng trà, đồng giống đưa cơ giới hóa vào sản xuất, từ đó giảm công lao động,giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập cho người lao động góp phần không nhỏ

trong thành công XDNTM (Thành Vinh, 2013)

2.2.2.2 Kinh nghiệm dồn điền đổi thửa ở tỉnh Thái Bình

Thái Bình là một trong những tỉnh đi đầu cả nước trong phong tràoDĐĐT Đến nay Thái Bình cơ bản đã thực hiện xong DĐĐT gắn với chỉnhtrang đồng ruộng Địa phương đã giảm được 499.930 thửa, chỉ còn 462.187thửa, bình quân chung toàn tỉnh là 1,79 thửa/hộ Cùng với kết quả DĐĐT,người dân đã tự nguyện góp trên 2.000 ha đất để làm công trình giao thông,thuỷ lợi nội đồng Khối lượng đào đắp giao thông, thuỷ lợi nội đồng bìnhquân mỗi xã khoảng 50.000m3 Hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội đồng đượccác xã thực hiện theo đúng quy hoạch Cụ thể, thiết kế bờ vùng cách bờ vùng

Trang 39

là 500-800m, bờ thửa cách bờ thửa 100m, mặt bờ vùng rộng 4,5 m Cứ cách500m có một điểm tránh xa, bờ thửa ruộng 2,5m, đủ tiêu chuẩn để cho máygặt đập liên hợp hoạt động Dọc theo bờ vùng, bờ thửa có mương tưới tiêunước và thuận lợi cho việc sử dụng cơ giới vào sản xuất.

Do công tác DĐĐT, chỉnh trang nội đồng theo đúng quy hoạch, nên các

xã đã quy hoạch được vùng SXHH tập trung, mỗi xã có từ 3-4 vùng Đây làđiều kiện thuận lợi để xây dựng và thực hiện cánh đồng mẫu lớn, là điều kiệntốt để các tập thể, cá nhân mạnh dạn đầu tư vốn để mua máy móc phục vụSXNN, góp phần làm giảm chi phí, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm Qua thực tế ở các xã DĐĐT, chỉnh trang nội đồng, máy móc, cơ giớiđược đầu tư, nên khâu làm đất đạt 100%, vận chuyển đạt 100%, gặt khoảng80%, bơm nước 100% Cũng nhờ được cơ giới hoá, nên đã giảm được chi phítrong SXNN như khâu làm đất giảm được từ 40.000-50.000 đồng/sào, khâugặt giảm 90.000 đồng/sào

Như vậy, hiệu quả sau DĐĐT đã khắc phục được tình trạng manh múnruộng đất, cơ bản tạo được ô thửa lớn Việc DĐĐT đã tác động tích cực đếnquá trình phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, tạo điều kiện hình thànhcác vùng SXHH tập trung dễ dàng áp dụng cơ giới hoá trong SXNN đem lạihiệu quả kinh tế cao, tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông

thôn theo hướng SXHH (Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2013).

2.2.2.3 Kinh nghiệm dồn điền đổi thửa ở xã Minh Tân (Nam Định)

Xã Minh Tân, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định có 494 ha đất nôngnghiệp, trong đó có nhiều diện tích đất canh tác nằm xen kẽ với đất thổ cư,ruộng đất nhỏ lẻ, manh mún Trước đây số hộ có từ 3-4 thửa chiếm tới 77,3%,

cá biệt có hộ có 5 thửa, rải rác ở nhiều xứ đồng khác nhau, ảnh hưởng lớn tớiviệc quản lý, tổ chức SXNN Năm 2011 được huyện Vụ Bản chọn làm điểmcông tác DĐĐT, Đảng ủy, UBND xã Minh Tân đã xác định tốt công tácDĐĐT, thành lập Ban chỉ đạo DĐĐT thống nhất trong nhân dân về diện tíchđất góp làm giao thông thủy lợi nội đồng là 18m2/sào, đất gieo mạ được quy

Trang 40

hoạch gọn vào một vùng Như vậy sau 2 tháng triển khai xã đã hoàn thànhviệc DĐĐT và giao ruộng ngoài thực địa để nhân dân tổ chức sản xuất vụXuân năm 2012 Sau DĐĐT, bình quân mỗi hộ chỉ còn 1,61 thửa, số hộ có 1thửa chiếm 40% tổng số hộ Toàn bộ đất nông nghiệp của xã được quy hoạchthành 3 vùng sản xuất chính gồm vùng sản xuất lúa đảm bảo an ninh lươngthực với diện tích gần 95,4ha, vùng nuôi trồng thủy sản, phát triển kinh tếtrang trại với diện tích 11,6 ha và quỹ đất công phục vụ cho xây dựng nhà vănhóa, đường giao thông, nghĩa trang nhân dân với diện tích gần 6,6 ha Đồngruộng được quy hoạch gọn gàng, liền bờ, liền thửa, hệ thống tưới tiêu đượccủng cố, tạo thuận lợi cho việc thực hiện cơ giới hóa, áp dụng tiến bộ kỹ thuậtvào sản xuất.

Thành công trong công tác DĐĐT của xã Minh Tân là do xã đã gắn việcDĐĐT với chỉnh trang đồng ruộng, làm đường giao thông và thủy lợi nội đồng,tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp, góp phần làm tăng thunhập cho nông dân Kinh nghiệm thực hiện DĐĐT ở xã Minh Tân là cùng vớiviệc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động phải công khai quy hoạch,phương án và trình tự DĐĐT để nhân dân tham gia giám sát, đồng thời hướngdẫn nhân dân tự tính diện tích và hệ số chuyển đổi nhằm tạo sự thống nhất cao

trong quá trình triển khai thực hiện DĐĐT (Nguyễn Hương, 2012)

2.2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến dồn điền đổi thửa

Nghiên cứu của tác giả Dương Kim Sơn về “Nghiên cứu tình hình thực

hiện công tác DĐĐT trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh” (Trường

ĐH Nông nghiệp Hà Nội, 2010) đã cho thấy được quá trình tiến hành công tácDĐĐT những kết quả bước đầu đạt được trong công tác DĐĐT tại huyện CẩmXuyên, tỉnh Hà Tĩnh Nghiên cứu còn chỉ ra rằng quá trình DĐĐT đã tạo ra những

ô thửa lớn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất, đồng thời đẩy nhanh việc đưa cơ giới hoá vào sản xuất, gópphần đẩy nhanh CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn Hơn nữa DĐĐT sẽ làm

Ngày đăng: 18/10/2014, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung (1999).“Giáo trình kinh tế nông nghiệp”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.Bài báo /tạp chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
1. Hà Minh Quang (2009). “Nghiên cứu của việc dồn điền đổi thửa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp huyện Ninh Giang-tỉnh Hải Dương ”, Luận văn Thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu của việc dồn điền đổi thửa đến quảnlý và sử dụng đất nông nghiệp huyện Ninh Giang-tỉnh Hải Dương
Tác giả: Hà Minh Quang
Năm: 2009
2. Dương Kim Sơn (2010). “Nghiên cứu tình hình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh”, Khoá luận tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình thực hiện công tác dồnđiền đổi thửa trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Dương Kim Sơn
Năm: 2010
3. Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2013). “Tổ chức công tác DĐĐT đất nông nghiệp ở thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh”, Khoá luận tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức công tác DĐĐT đất nông nghiệpở thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Năm: 2013
4. Hà Thi Quỳnh Trang (2008). “Tìm hiểu tình hình thực hiện chủ trương dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp tại huyện Phúc Thọ - tỉnh Hà Tây ”, Khoá luận tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tình hình thực hiện chủ trương dồnđiền đổi thửa đất nông nghiệp tại huyện Phúc Thọ - tỉnh Hà Tây
Tác giả: Hà Thi Quỳnh Trang
Năm: 2008
5. Phạm Thị Thương Huyền (2013). “Đánh giá kết quả thực hiện công tác dồn điền đổi thửa tại xã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”, Khoá luận tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). “Đánh giá kết quả thực hiện công tácdồn điền đổi thửa tại xã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”
Tác giả: Phạm Thị Thương Huyền
Năm: 2013
1.UBND xã Quang Trung (2012). “Quyết định v/v thành lập Ban chỉ đạo dồn điền đổi thửa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định v/v thành lập Ban chỉ đạo dồn điền đổi thửa
Tác giả: UBND xã Quang Trung
Năm: 2012
2.UBND xã Quang Trung (2012).“Đề án dồn điền đổi thửa đất canh tác nông nghiệp trên địa bàn xã” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ).“Đề án dồn điền đổi thửa đất canh tác nông nghiệp trên địa bàn xã
Tác giả: UBND xã Quang Trung
Năm: 2012
3.UBND xã Quang Trung (2013). “Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn xã” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo kết quả thực hiện chương trìnhxây dựng nông thôn mới và công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bànxã
Tác giả: UBND xã Quang Trung
Năm: 2013
4.UBND xã Quang Trung (2012).“Kế hoạch số 02/KH-UBND về tổ chức dồn điền đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ).“Kế hoạch số 02/KH-UBND về tổ chức dồnđiền đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
Tác giả: UBND xã Quang Trung
Năm: 2012
6. UBND xã Quang Trung (2011).“Báo cáo quy hoạch xây dựng nông thôn mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo quy hoạch xây dựng nông thônmới
Tác giả: UBND xã Quang Trung
Năm: 2011
10. Ban địa chính xã Quang Trung. “Tập hợp tài liệu của cơ sở xóm phục vụ dồn điền đổi thửa năm 2012 của hộ gia đình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập hợp tài liệu của cơ sở xóm phục vụdồn điền đổi thửa năm 2012 của hộ gia đình
11.Chỉ thị số 05-CT/HU của Ban Thường Vụ huyện uỷ Vụ Bản (2011).“Về tiếp tục thực hiện dồn điền đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về tiếp tục thực hiện dồn điền đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Chỉ thị số 05-CT/HU của Ban Thường Vụ huyện uỷ Vụ Bản
Năm: 2011
13. UBND huyện Vụ Bản (2011).“Kế hoạch số 66-KH/BCĐ về tuyên truyền thực hiện dồn điền đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kế hoạch số 66-KH/BCĐ về tuyên truyền thực hiện dồn điền đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp
Tác giả: UBND huyện Vụ Bản
Năm: 2011
1.Lê Thế Cương (2014). “Dồn điền đổi thửa qua cách làm của Hà Nội”, Báo nhân dân, ngày 14/1/2014.Nguồnhttp://www.nhandan.com.vn/kinhte/tin-tuc/item/ 22135102 -don-dien- doi-thua-qua-cach-lam-cua-ha-noi.html, ngày truy cập 20/4/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dồn điền đổi thửa qua cách làm của Hà Nội
Tác giả: Lê Thế Cương
Năm: 2014
3. Nguyễn Hưng (2012). “Gia hạn thời gian giao đất nông nghiệp thêm 20 năm”, Bản tin xã hội của VnExpress, ngày 7/3/2012.Nguồnhttp://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/gia-han-thoi-gian-giao-dat-nong-nghiep-them-20-nam-2225027.html, ngày truy cập 15/4/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia hạn thời gian giao đất nông nghiệp thêm 20năm
Tác giả: Nguyễn Hưng
Năm: 2012
4. Sơn Nghĩa (2014). “Luật đất đai mở ra cơ hội tích tụ ruộng đất”, Thời báo Kinh tế Sài Gòn, ngày 15/4/2014.Nguồnhttp://duthaoonline.quochoi.vn/DuThao/Lists/TT_TINLAPPHAP/View_Detail.aspx?ItemID=777, ngày truy cập 20/5/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai mở ra cơ hội tích tụ ruộng đất
Tác giả: Sơn Nghĩa
Năm: 2014
5. Thành Vinh (2013). “Kinh nghiệm dồn điền đổi thửa ở Bắc Thượng”, 360 0 nông thôn mới, ngày 13/05/2013.Nguồnhttp://www.kinhtenongthon.com.vn/Story/xaydungnongthonmoi/NongnghiepThudo/2013/5/40971.html, ngày truy cập 20/04/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm dồn điền đổi thửa ở Bắc Thượng
Tác giả: Thành Vinh
Năm: 2013
6. Nguyễn Hương (2012). “Kinh nghiệm dồn điền đổi thửa ở Minh Tân”, Báo kinh tế, ngày 28/9/2012.Nguồnhttp://baonamdinh.com.vn/channel/5085/201209/Kinh-nghiem-don-dien-doi-thua-o-Minh-Tan-2194943/, ngày truy cập 20/4/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm dồn điền đổi thửa ở Minh Tân
Tác giả: Nguyễn Hương
Năm: 2012
2. Thu Hằng và Nguyễn Văn Hữu (2014). “Dồn điền đổi thửa-tiền đề xây dựng nông thôn mới, ngày 2/6/2014.Nguồnhttp://sonnptnt.hanoi.gov.vn/portal/News-details/ 142 / 66 /Don-dien- doi-thua---tien-de-de-xay-dung-nong-thon-moi-thanh-cong.html,ngàytruy cập 3/6/2014 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Quang Trung qua 3 năm (2011-2013) - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Quang Trung qua 3 năm (2011-2013) (Trang 52)
Bảng 3.3:  Dự báo dân số, số hộ và quy mô lao động - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 3.3 Dự báo dân số, số hộ và quy mô lao động (Trang 54)
Bảng 3.4: Tổng hợp hệ thống trạm điện - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 3.4 Tổng hợp hệ thống trạm điện (Trang 55)
Bảng 3.5:  Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Quang Trung năm 2013 - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 3.5 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Quang Trung năm 2013 (Trang 58)
Bảng 3.6: Tình hình phát triển kinh tế của xã Quang Trung qua 3 năm (2011-2013) - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 3.6 Tình hình phát triển kinh tế của xã Quang Trung qua 3 năm (2011-2013) (Trang 61)
Bảng 3.7:  Tên cơ sở thôn, xóm tiến hành điều tra - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 3.7 Tên cơ sở thôn, xóm tiến hành điều tra (Trang 62)
Bảng 3.8: Các nguồn thu thập số liệu - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 3.8 Các nguồn thu thập số liệu (Trang 63)
Bảng 3.9: Thông tin điều tra hộ nông dân và cán bộ địa phương - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 3.9 Thông tin điều tra hộ nông dân và cán bộ địa phương (Trang 64)
Bảng 3.10: Đặc điểm và cách phân bố số lượng các hộ được điều tra - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 3.10 Đặc điểm và cách phân bố số lượng các hộ được điều tra (Trang 65)
Sơ đồ 4.1: Thành phần BCĐ DĐĐT tại xã Quang Trung - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Sơ đồ 4.1 Thành phần BCĐ DĐĐT tại xã Quang Trung (Trang 69)
Bảng 4.2: Cơ cấu tổ công tác tại các xóm điều tra theo độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 4.2 Cơ cấu tổ công tác tại các xóm điều tra theo độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn (Trang 72)
Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu về công tác chỉ đạo DĐĐT tại các xóm điều tra - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu về công tác chỉ đạo DĐĐT tại các xóm điều tra (Trang 75)
Bảng 4.5: Đánh giá công tác tuyên truyền về DĐĐT - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 4.5 Đánh giá công tác tuyên truyền về DĐĐT (Trang 80)
Bảng 4.9: So sánh sự thay đổi diện tích, số thửa trước và sau DĐĐT tại xã Quang Trung năm 2012 - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 4.9 So sánh sự thay đổi diện tích, số thửa trước và sau DĐĐT tại xã Quang Trung năm 2012 (Trang 89)
Hình ảnh 4.1: Kênh mương nội đồng sau DĐĐT năm 2013 tại xã Quang Trung - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
nh ảnh 4.1: Kênh mương nội đồng sau DĐĐT năm 2013 tại xã Quang Trung (Trang 92)
Bảng 4.11: Những thông tin cơ bản về các nhóm hộ điều tra - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN dồn điền đổi THỬA tại xã QUANG TRUNG, HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 4.11 Những thông tin cơ bản về các nhóm hộ điều tra (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w