Các hoạt động trợgiúp pháp lý đã được tiến hành một cách khẩn trương và đã đạt được nhữngkết quả quan trọng.Kết thúc triển khai thực hiện chương trình, mặt tích cực của CT 135 – II là đạ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II TẠI XÃ XUÂN HÒA, HUYỆN BẢO YÊN,
TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành đào tạo : PTNT & KN
Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ TUYẾT LAN
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong khóa luận là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của địaphương thực tập và chưa từng được công bố cho việc bảo vệ bất kì một khóaluận nào
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2014
Tác giả khóa luận
Lô Thị Kim Cúc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lựccủa bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên và khuyếnkhích của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà trường để vượt qua mọitrở ngại, hoàn thành khóa luận này
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông Nghiệp HàNội, tập thể các thầy, cô giáo bộ môn khoa Kinh tế và Phát triển nông thôntrường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã hết lòng giúp đỡ và truyền đạt chotôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường Đặc biệt tôixin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo Th.S Nguyễn Thị Tuyết Lan đã tậntình giúp đỡ trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bác, các cô, các chú và các anh chịđang công tác tại UBND xã Xuân Hòa đã giúp đỡ tận tình tôi trong suốt quátrình điều tra và thu thập số liệu
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những người thân,bạn bè luôn là nguồn động viên lớn đối với tôi trong quá trình học tập cũngnhư quá trình thực tập
Do thời gian có hạn, đề tài không tránh khỏi những hạn chế và thiếusót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy, cô giáocùng toàn thể bạn đọc
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lô Thị Kim Cúc
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nền kinh tế của nước ta cónhiều khởi sắc, đời sống của đại bộ phận người dân được cải thiện rõ rệt.Thành tựu đó là kết quả của nhiều thành tố và không thể không nhắc đến vàitrò của các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đặc biệt làChương trình 135 giai đoạn II (CT 135 - II) theo Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg về phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) vùng đồngbào dân tộc và miền núi CT 135 – II được triển khai từ 2006 – 2010 nhằmtạo ra sự chuyển biến nhanh về sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường
Xuân Hòa là một trong những xã ĐBKK được thụ hưởng chính sách hỗtrợ từ CT 135 – II của tỉnh Lào Cai Chương trình triển khai ở Xuân Hòa đãđạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần phát triển kinh tế xã hội và xóađói giảm nghèo của xã Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện vẫngặp phải những khó khăn bất cập làm ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả củachương trình Để hiểu rõ hơn về tình hình triển khai và đánh giá về kết quảtriển khai của chương trình ở địa phương như thế nào, tôi quyết định thực
hiện đề tài:“Đánh giá kết quả triển khai Chương trình 135 giai đoạn II tại
xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thựctiễn về chương trình 135, đánh giá kết quả triển khai CT 135 – II trên địa bàn
xã Xuân Hòa, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiệnchương trình và đề xuất một số giải pháp chủ yếu giúp triển khai thành cônggiai đoạn III của chương trình
Trong đề tài tôi có tìm hiểu một số khái niệm có liên quan đến chươngtrình như nghèo đói, chuẩn nghèo, xã ĐBKK, nội dung CT 135 – II, đánh giákết quả chương trình và thực hiện chương trình ở một số địa phương và trên
Trang 5cả nước làm cơ sở nghiên cứu đề tài Đồng thời qua việc tìm hiểu đặc điểm tựnhiên và kinh tế xã hội của xã Xuân Hòa, tôi thấy rằng Xuân Hòa vẫn còn là
xã nghèo, là nơi nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, đời sống còn hết sức khókhăn rất cần được sự trợ giúp, hỗ trợ của Đảng và Nhà nước
Trong quá trình thực hiện đề tài, số liệu thứ cấp được thu thập trên cáctrang web và báo cáo tổng kết hàng năm CT 135 – II của xã, số liệu sơ cấpđược thu thập qua việc lập phiếu điều tra nghiên cứu 36 hộ ở 4 thôn bản trong
xã và phiếu phỏng vấn cán bộ xã, sau đó tổng hợp và xử lý số liệu bằng cáchàm trên Excel Để phân tích thông tin, số liệu đã thu thập và xử lý, tôi lựachọn phương pháp gồm khung phân tích, thống kê mô tả, so sánh đồng thờicũng sử dụng một số chỉ tiêu nghiên cứu để phản ánh và đánh giá kết quảtriển khai chương trình
CT 135 – II tại xã Xuân Hòa với 31 thôn bản, 957 hộ được hưởng lợi.Ban chỉ đạo ở xã được kiện toàn từ ban chỉ đạo giai đoạn I với nhiệm vụ chỉđạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sátchương trình đến năm 2010 và kế hoạch thực hiện hàng năm CT 135 – II ở
xã Xuân Hòa được hỗ trợ với tổng số vốn 11.681,72 triệu đồng Ngoài rachương trình cũng huy động vốn từ người dân thông qua đóng góp ngàycông, đền bù hoa màu
Dự án hỗ trợ sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế với các nội dung
hỗ trợ mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hỗ trợ máy móc công cụ sản xuất,giống cây trồng, vật nuôi trong đó hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi chiếmgiá trị lớn nhất Đối tượng hỗ trợ của dự án là hộ nghèo, khó khăn trong việctriển khai dự án là tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, việc hỗ trợgiống cây trồng vật nuôi hầu như 1 hộ được hỗ trợ 1 lần nên chưa thực sựphát huy hiệu quả Tại xã trong cả giai đoạn có 498 lượt hộ được hỗ trợnhưng lượng giống còn ít nhưng cũng đã góp phần không nhỏ trong việcchuyển dịch cơ cấu và giống cây trồng tại xã (đặc biệt giống lúa lai nhị ưu
Trang 6838, ngô lai 9698, chè xanh) Mục hỗ trợ trâu, bò cái sinh sản vẫn còn hạnhẹp Nhìn chung dự án đã góp phần nâng cao thu nhập và giảm tỷ lệ hộ nghèocủa xã Xuân Hòa.
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng: Mục hỗ trợ phát triển giao thông có sốvốn đầu tư lớn nhất khiến cho giao thông của toàn xã được cải thiện, cóđường giao thông liên xã, thôn bản, ngõ xóm giúp cho việc đi lại của ngườidân được thuận tiện, góp phần giao lưu buôn bán, tiêu thụ sản phẩm Về thủylợi, các tuyến kênh mương được xây mới, sửa chữa đảm bảo nước tưới chocây trồng, giúp nhân dân mở rộng diện tích canh tác 2 vụ, tăng năng suất Cáccông trình nước sinh hoạt, nhà sinh hoạt cộng đồng được xây dựng đã gópphần cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống tinh thần cho người dân Xã
đã đầu tư xây mới 3 công trình và tu bổ, sửa chữa 4 công trình góp phầnkhông nhỏ trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống
Dự án xây dựng năng lực cho cán bộ và cộng đồng: Nhờ có sự chỉ đạo,hướng dẫn của UBDT tỉnh Lào Cai về kế hoạch, nội dung hình thức đào tạo
và biên soạn bộ tài liệu phù hợp với thực tế của xã Chương trình đã tổ chứcđược 4 lớp nâng cao năng lực cho 164 cán bộ xã, thôn bản, và 6 lớp nâng caonăng lực cộng đồng cho 218 người Xã nhận định việc tổ chức các lớp tậphuấn này rất thiết thực, mặc dù số lớp tổ chức được còn rất ít nhưng chấtlượng đào tạo tốt và thái độ tham gia nhiệt tình nên năng lực cán bộ nâng caokhá tốt Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn do nhậnthức của người dân và mức hỗ trợ chậm
Dự án hỗ trợ dịch vụ xã hội và cải thiện đời sống nhân dân: Các trưởngthôn bản có trách nhiệm cùng hộ và nhóm hộ tổ chức thảo luận và xác địnhdanh sách hộ và nội dung cần hỗ trợ Nội dung hỗ trợ học sinh đi học qua cácnăm thực hiện với tổng số vốn chiếm 72,65% vốn dự án đã đáp ứng được nhucầu người dân, góp phần hỗ trợ cho con em hộ nghèo có cơ hội được đi họcnhưng kinh phí dự án cấp về còn chậm gây khó khăn khi thực hiện Hoạt
Trang 7động hỗ trợ cải thiện và phổ biến kiến thức vệ sinh môi trường, làm sạch, didời, vệ sinh chuồng trại được người dân hưởng ứng nhiệt tình, cải thiện tìnhtrạng vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống Các hoạt động trợgiúp pháp lý đã được tiến hành một cách khẩn trương và đã đạt được nhữngkết quả quan trọng.
Kết thúc triển khai thực hiện chương trình, mặt tích cực của CT 135 –
II là đạt hiệu quả thiết thực trong giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế xãhội, làm thay đổi bộ mặt nông thôn Tuy nhiên trong quá trình thực hiệnkhông thể tránh khỏi những mặt tiêu cực như một bộ phận người dân có tưtưởng trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại, giao thông đi lại thường khó khăn về mùamưa Các khó khăn mà CT 135 – II gặp phải là khó khăn về năng lực cán bộ
và nhận thức cộng đồng, quản lý đầu tư, vốn đầu tư chương trình, thông tincông tác tuyên truyền và một số khó khăn khác Để khắc phục khó khăn đótôi đã nghiên cứu và đề ra mốt số giải pháp tương ứng và định hướng giúpcho việc triển khai giai đoạn III thành công hơn
Tóm lại, từ khi thực hiện CT 135 – II ở Xuân Hòa, chương trình đã gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, làm thay đổi diện mạo nông thôn,từng bước nâng câo đời sống, vật chất và tinh thần cho người dân Tuy hiệuquả CT 135 – II ở Xuân Hòa đạt được thì vẫn cần phải tiếp tục đầu tư hơnnữa, nhanh đưa xã phát triển bền vững, do đó tôi đã mạnh dạn đề xuất một sốkiến nghị đối với Nhà nước, địa phương và với các hộ dân để nhằm phát huyhơn nữa kết quả và hiệu quả thực hiện chương trình trong giai đoạn tới
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH 135 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Chương trình 135 8
2.1.3 Nội dung của chương trình 135 giai đoạn II 9
2.1.4 Đánh giá kết quả chương trình 135 giai đoạn II 10
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 12
2.2.1 Thực hiện chương trình 135 giai đoạn II trên cả nước 12
2.2.2 Thực hiện chương trình 135 giai đoạn II tại một số địa phương 13
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra 16
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .17
Trang 93.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 17
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 18
3.1.3 Tình hình cơ sở vật chất 19
3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 23
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 23
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 24
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 26
3.2.5 Phương pháp phân tích 27
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu chủ yếu 28
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Kết quả thực hiện chương trình 135 giai đoạn I trên địa bàn xã Xuân Hòa 30
4.2 Tình hình trển khai chương trình 135 giai đoạn II tại xã Xuân Hòa 31
4.2.1 Ban chỉ đạo 31
4.2.2 Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành 32
4.2.3 Phân bổ vốn của chương trình 135 giai đoạn II 34
4.2.4 Công tác kiểm tra, giám sát thực tiễn, kiểm toán 37
4.3 Kết quả thực hiện chương trình 135 giai đoạn II tại xã Xuân Hòa 39
4.3.1 Tình hình triển khai các dự án hỗ trợ sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 39 4.3.2 Dự án phát triển cơ sở hạ tầng 63
4.3.3 Dự án xây dựng năng lực cán bộ và cộng đồng 70
4.3.4 Dự án hỗ trợ dịch vụ xã hội và cải thiện đời sống nhân dân 74
4.4 Đánh giá chung về kết quả của chương trình 135 giai đoạn II ở xã Xuân Hòa 80 4.4.1 Tích cực 80
4.4.2 Tiêu cực 85
4.5 Các yếu tố ảnh hưởng trong việc triển khai chương trình 135 giai đoạn II tại xã Xuân Hòa 86
Trang 104.5.1 Cơ hội/ Thuận lợi 88
4.5.2 Khó khăn/ Thách thức 89
4.6 Giải pháp khắc phục khó khăn, hạn chế cho chương trình 135 tại xã Xuân Hòa .93
4.6.1 Nâng cao năng lực cán bộ và nhận thức cộng đồng 93
4.6.2 Cơ chế quản lý và phân cấp xã làm chủ đầu tư 93
4.6.3 Vốn đầu tư chương trình 94
4.6.4 Thông tin và công tác tuyên truyền Chương trình 95
4.6.5 Một số giải pháp khác 96
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
5.1 Kết luận 97
5.2 Kiến nghị 98
5.2.1 Đối với ban lãnh đạo 98
5.2.2 Đối với các hộ gia đình trên địa bàn xã thực hiện chương trình 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Mẫu điều tra 23
Đơn vị: Hộ 23
Bảng 3.2: Các số liệu thứ cấp 24
Bảng 3.3: Tiêu chí chọn hộ 25
Bảng 3.4: Phân tích SWOT 28
Bảng4.1: Nguồn vốn và phân bổ vốn của CT 135 - II 35
Bảng 4.2: Huy động vốn của người dân cho CT 135 – II 36
Bảng 4.3: Nội dung dự án hỗ trợ sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 41
Bảng 4.4: Kết quả dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 44
Bảng 4.5: Các mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại xã Xuân Hòa 45
Bảng 4.6: Một số đặc điểm chung của 36 hộ dân 46
Bảng 4.7: Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ nghiên cứu 47
Bảng 4.8: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của các nhóm hộ 49
Bảng 4.9: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của nhóm hộ điều tra ở bản Mai Hạ 51
Bảng 4.10: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của nhóm hộ điều tra ở bản Mai Thượng 53
Bảng 4.11: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của nhóm hộ điều tra ở bản Lụ 55
Bảng 4.12: Biến động diện tích, năng suất, sản lượng của nhóm hộ điều tra ở bản Đao 57
Bảng 4.13: Biến động tình hình chăn nuôi của các nhóm hộ 59
Bảng 4.14: Số hộ nghèo của xã trước và sau khi thực hiện CT 135 – II ở 4 thôn bản nghiên cứu xã Xuân Hòa 60
Bảng 4.15: Tình hình thu nhập của các nhóm hộ nghiên cứu năm 2013 60
Bảng 4.16: Ý kiến đánh giá của người dân về một số hoạt động chính 61
Bảng 4.17: Kết quả dự án phát triển cơ sở hạ tầng (2006 - 2010) 66
Bảng 4.18: Danh sách các công trình được đầu tư tại 4 thôn bản nghiên cứu 68 Bảng 4.19: Kết quả dự án hỗ trợ dịch vụ xã hội và cải thiện đời sống nhân dân tại xã Xuân Hòa 76
Bảng 4.20: Đánh giá kết quả đạt được của chương trình 135 giai đoạn II của xã Xuân Hòa 82
Bảng 4.21: Đánh giá chung của người dân về một số tác động của CT 135 – II .84
Bảng 4.22: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 88
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT 135 – I Chương trình 135 giai đoạn I
CT 135 – II Chương trình 135 giai đoạn II
BĐGĐ II Bắt đầu giai đoạn II
KTGĐ II Kết thúc giai đoạn II
Trang 13PHẦN I: MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nền kinh tế của nước ta đã
có nhiều khởi sắc, đời sống của đại bộ phận nhân dân được cải thiện Để đạtđược những điều đó là sự kết hợp của nhiều yếu tố và không thể không nhắcđến vai trò các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đặc biệt làchương trình 135 – chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khókhăn, vùng sâu, vùng xa nhằm từng bước nâng cao điều kiện cơ sở hạ tầng,
ổn định sản xuất kinh doanh, nâng cao dần mức sống, giảm sự chênh lệchgiữa các vùng trong cả nước Trong đó có chương trình 135 giai đoạn II theoquyết định 07/2006/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về phát triển kinh xãhội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, miền núi
Chương trình 135 giai đoạn I (Theo quyết định số 135/QĐ-TTg) gópphần thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn miền núi, cải thiện nâng cao đờisống nhân dân Tiếp nối thành công giai đoạn I, chương trình 135 giai đoạn IItiếp tục được triển khai từ 2006 – 2010 nhằm tạo sự chuyển biến nhanh vềsản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng thị trường,phát triển cơ sở hạ tầng hơn nữa và đời sống của người dân ngày càng hoànthiện hơn (Từ thành công giai đoạn I và giai đoạn II mang lại, thủ tướngchính phủ đã ký quyết định 551/QĐ-TTg tiếp tục đầu tư chương trình 135giai đoạn III giai đoạn 2012 - 2015)
Xuân Hòa là một trong những xã ĐBKK của tỉnh Lào Cai được thụhưởng chính sách hỗ trợ CT 135 – II Chương trình được thực hiện ở xã đãđạt được kết quả quan trọng, góp phần phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảmnghèo, có đường giao thông từ trung tâm xã đến các thôn bản đạt trên 50%;trên 52% công trình thủy lợi đảm bảo nước tưới cho diện tích ruộng lúa; cócác trường lớp học kiên cố, nâng cao tỷ lệ chuyên cần trên 90%; số hộ được
sử dụng nước hợp vệ sinh trên 70% tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống đáng kể
Trang 14nhưng vẫn còn cở mức cao Bên cạnh kết quả đạt được thì trong quá trìnhtriển khai chương trình gặp nhiều khó khăn như trình độ nhận thức người dân
và cán bộ còn hạn chế, nguồn vốn phân bổ chậm, điều kiện tự nhiên khôngthuân lợi, đầu vào luôn biến động
Chính vì vậy để đánh giá tình hình triển khai chương trình 135 giaiđoạn II đã làm được những gì, kết quả ra sao, đồng thời thấy được khó khăntồn tại bất cập, những thách thức mà chương trình gặp phải và các giải phápđược đưa ra để khắc phục khó khăn của chương trình như thế nào ở xã Xuân
Hòa Từ những lý do trên tôi quyết định thực hiện đề tài:“Đánh giá kết quả triển khai chương trình 135 giai đoạn II tại xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua đánh giá kết quả triển khai CT 135 - II trên địa bàn xã XuânHòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả thực hiện chương trình 135 giai đoạn III, góp phần xóa đói giảmnghèo nâng cao đời sống của người dân xã Xuân Hòa
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chương trình 135
- Đánh giá kết quả triển khai chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn
xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện chươngtrình trên địa bàn xã
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu giúp triển khai thành công giaiđoạn III của chương trình
Trang 151.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kết quả triển khai thuộc CT 135 - II được thựchiện tại xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, những khó khăn, hạnchế gặp phải và giải pháp phát triển giúp triển khai thành công giai đoạn III
của chương trình
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung đánh giá kết quả triển khai chươngtrình 135 giai đoạn II tại xã Xuân Hòa,huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai theo 4nội dung: Hỗ trợ sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cơ sở Hạtầng, xây dựng năng lực cho cán bộ và cộng đồng, hỗ trợ dịch vụ xã hội vàcải thiện đời sống nhân dân
- Phạm vi không gian: Đánh giá kết quả triển khai CT 135 - II tại xãXuân Hòa
- Phạm vi thời gian:
+ Phạm vi thời gian của số liệu thứ cấp là từ năm 1999 – 2013
+ Phạm vi thời gian của số liệu sơ cấp là từ năm 2010
Trang 16PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH 1352.1 Cơ sở lý luận của đề tài
về xóa đói giảm nghèo ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do ESCAP tổchức tại Thái Lan vào tháng 9/1993, các quốc gia đã thống nhất cho rằng:
Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương.
Để đánh giá đúng mức độ của đói nghèo, người ta chia ra hai loại: Nghèotuyệt đối và Nghèo tương đối
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng
và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống như nhucầu về ăn, mặc, nhà ở, chăm sóc y tế
- Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống
dưới mức trung bình của địa phương, ở một thời kì nhất định
- Theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng
cực và thiếu khả năng lựa chọn tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốcgia, chủ yếu là trong lĩnh vực kinh tế
- Theo khía cạnh khác: Nghèo là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tế
xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, trong phạm vi một quốc gia, một khu vực,một vùng
Trang 17 Quan niệm của Việt Nam
Ở Việt Nam thì tách riêng đói và nghèo thành 2 khái niệm riêng biệt
Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn
một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấphơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện
Đói: Là một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và
thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất duy trì cuộc sống Đó là các
hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượncộng đồng và thiếu khả năng chi trả.Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể,nhà ở dột nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13 kg gạo/người/tháng(tương đương 45.000 VND)
Qua các định nghĩa trên, ta có thể đưa ra định nghĩa chung về nghèo
đói: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện
về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền đươc tham gia vào các quyết định của cộng đồng”.
b) Chuẩn mực đói nghèo
Tiêu chí của thế giới về đói nghèo
Chuẩn nghèo theo Tổng cục Thống kê được xác định dựa trên cách tiếpcận của Ngân hàng Thế giới (WB), gồm hai mức:
Nghèo lương thực, thực phẩm: Tổng chi dùng chỉ tính riêng cho phần
lương thực thực phẩm, làm sao để đảm bảo lượng dinh dưỡng tối thiểu chomột người Tổ chức Y tế thế giới WHO đã xây dựng mức Kcal tối thiểu chomỗi thể trạng con người là 2100 Kcal/người/ngày Chuẩn mực đánh giá đóinghèo về lương thực, thực phẩm là thu nhập dưới 1USD/người/ngày và lượngcalo tiêu dùng một ngày dưới 2100 Kcal/người/ngày
Nghèo chung: Tổng chi cho cả giỏ hàng tiêu dùng tối thiểu, được xác
định bằng cách ước lượng tỷ lệ: 70% chi dùng dành cho lương thực thực phẩm,
Trang 1830% cho các khoản còn lại Nhìn chung nhiều nước dùng chuẩn mực nghèo1/3 mức thu nhập bình quân của toàn xã hội là mức để đánh giá đói nghèo.
Chuẩn nghèo của thế giới hiện nay được Ngân hàng thế giới xác địnhtheo chuẩn chung (không phân biệt thành thị nông thôn) là 60 USD/người/tháng(tương đương 1.200.000 đồng/người/tháng)
Các quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau để đánh giámức độ giàu nghèo
Tiêu chí của Việt Nam về đói nghèo
- Chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010
+ Khu vực nông thôn: Là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000đồng/người/tháng trở xuống
+ Khu vực thành thị: Là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000đồng/người/tháng trở xuống
- Chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015
+ Khu vực nông thôn: Là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng trở xuống (4.800.000 đồng/người/năm)
+ Khu vực thành thị: Là những hộ có mức thu nhập bình quân từ500.000 đồng/người/tháng trở xuống (6.000.000 đồng/người/năm)
2.1.1.2 Xã đặc biệt khó khăn
a) Xã loại I
- Có tỷ lệ bản ĐBKK dưới 35%
- Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 55%
- Công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu: Thiếu hoặc có nhưng còn tạm bợ
từ 6/10 loại công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu trở lên
- Các yếu tố xã hội: Có ít nhất 3 trong 4 yếu tố sau: Chưa đạt chuẩnphổ cập giáo dục trung học cơ sở; dưới 70% số thôn bản chưa có y tế thônbản; dưới 70% số hộ chưa được hưởng thụ và tiếp cận với các hệ thống thông
Trang 19tin đại chúng; dưới 60% cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở chưa có trình
độ từ sơ cấp trở lên
- Điều kiện sản xuất: Bình quân diện tích lúa nước/hộ trên 0,3ha
- Địa bàn cư trú: Thuộc địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; cự
ly từ trung tâm huyện đến trung tâm xã dưới 20 km
- Điều kiện sản xuất: Bình quân diện tích lúa nước/hộ từ 0,2 – 0,3 ha
- Địa bàn cư trú: Thuộc địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; cự
ly từ trung tâm huyện đến trung tâm xã từ 20 – 40 km
c) Xã loại III
- Có tỷ lệ bản ĐBKK trên 60%
- Có tỷ lệ hộ nghèo trên 70%
- Công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu: Thiếu hoặc có nhưng còn tạm bợ
từ 4/10 loại công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu trở xuống
- Các yếu tố xã hội: Có ít nhất 3 trong 4 yếu tố sau: Chưa đạt chuẩnphổ cập giáo dục trung học cơ sở; trên 80% số thôn bản chưa có y tế thônbản; trên 80% số hộ chưa được hưởng thụ và tiếp cận với các hệ thống thôngtin đại chúng; trên 70% cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở chưa có trình độ
từ sơ cấp trở lên
Trang 20- Điều kiện sản xuất: Bình quân diện tích lúa nước/hộ dưới 0,2 ha.
- Địa bàn cư trú: Thuộc địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; cự
ly từ trung tâm huyện đến trung tâm xã từ trên 40 km
2.1.2 Chương trình 135
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn coi xóa đói, giảmnghèo là một nội dung hết sức quan trọng trong các chính sách xã hội Mụctiêu của phát triển kinh tế ở nước ta là xóa bỏ đói nghèo, nâng cao đời sốngnhân dân Chính vì vậy, công cuộc xóa đói giảm nghèo được chính thức phátđộng và đẩy mạnh vào đầu những năm 90 của thế kỷ 20, cùng với sự nghiệpđổi mới của đất nước Dù kinh tế Việt Nam còn nhiều khó khăn chưa cónhiều tích lũy để phát triển, nhưng Việt Nam đã triển khai các chương trìnhxóa đói giảm nghèo, tập trung cho các vùng miền núi vùng sâu vùng xa biêngiới và hải đảo Có thể nhắc tới một số chương trình giảm nghèo dài hạn nhưChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010, chươngtrình phát triển kinh tế - xã hội các xã ĐBKK vùng đồng bào dân tộc và miềnnúi giai đoạn I và giai đoạn II (và hiện nay đang tiếp tục đầu tư giai đoạn III),chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèotrong giai đoạn 2009 - 2020
Trong số đó, gây ấn tượng mạnh mẽ nhất với cộng đồng quốc tế làchương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
và miền núi vùng sâu, vùng xa (còn gọi là chương trình 135) Chương trình
135 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số TTg, ngày 31/7/1998 nhằm tăng cường hoạt động xoá đói giảm nghèo chocác xã ĐBKK miền núi và vùng sâu vùng xa tại 52 tỉnh
135/1998/QD-Chương trình đã triển khai hoàn thành hai giai đoạn, giai đoạn I từ
1999 - 2005, và giai đoạn II từ 2006 - 2010 (hiện chương trình đang tiếp tụcđược triển khai giai đoạn III từ 2012 - 2015) Trong giai đoạn I, gần 2.000 xãĐBKK và các xã biên giới được đầu tư để phát triển sản xuất, nâng cao mức
Trang 21sống cho các hộ dân tộc thiểu số, phát triển cơ sở hạ tầng và các dịch vụ côngcộng thiết yếu như điện, trường học, trạm y tế, nước sạch, nâng cao đời sốngvăn hóa Đồng thời, Nhà nước đầu tư nhiều chương trình, dự án khác, miễngiảm thuế, cung cấp miễn phí sách giáo khoa, báo chí, trợ giá một số nhu yếuphẩm Trong 5 năm tiếp theo, giai đoạn II tập trung vào 1.946 xã và 3.149thôn, buôn, làng, bản, xóm ấp ĐBKK thuộc các xã khu vực II ở 45 tỉnh,thành Giai đoạn này đã đạt được mục tiêu là tạo chuyển biến nhanh về sảnxuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuấtgắn với thị trường, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của ngườidân, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trongnước và xóa hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30%.
2.1.3 Nội dung của chương trình 135 giai đoạn II
a) Hỗ trợ sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyếncông
- Hỗ trợ xây dựng phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới: Mô hìnhchuyển giao tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, mô hình sản xuất gắnvới chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, mô hình chuyển dịch cơ cấukinh tế xã hội
- Hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi, vật tư sản xuất (áp dụng với hộ nghèo)
- Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ chế biến bảo quảnsản phẩm sau thu hoạch
b) Phát triển cơ sở hạ tầng
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thuộc CT 135 - II tập trung vào nhữngnội dung cơ bản là hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng cho các xã 135 gồm: Đườnggiao thông, trường học, trạm y tế, điện sinh hoạt, thủy lợi nhỏ và chợ Cáccông trình cơ sở hạ tầng xã, bản được định hướng đầu tư xây dựng cơ bảnnhằm nâng cao đời sống mọi mặt của cộng đồng dân cư
Trang 22c) Xây dựng năng lực cho cán bộ và cộng đồng
Xây dựng năng lực đối với cán bộ cấp xã là tăng cường kiến thức phápluật chính trị xóa đói giảm nghèo trang bị các kĩ năng quản lý và điều hànhcông tác tại địa bàn, qua đó nâng cao tinh thần, thái độ làm việc nhiệt tình vàphục vụ người dân và cộng đồng
Đối với cộng đồng và người dân, đó là thông tin, tuyên truyền về chủtrương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, nhằm giúp họ chủ độngtham gia vào quá trình lập kế hoạch, giám sát việc thực hiện các công trình,cũng như các hoạt động khác của chính quyền và người dân sở tại nhằm xóađói giảm nghèo và phát triển kinh tế tại địa phương
d) Hỗ trợ dịch vụ xã hội và cải thiện đời sống nhân dân
- Hỗ trợ học sinh con hộ nghèo
- Hỗ trợ hộ nghèo, cải thiện vệ sinh môi trường hỗ trợ 1 lần (trong giaiđoạn thực hiện chương trình) cho các hộ mua vật liệu để cung cấp, sửa chữacải tạo làm mới về chuồng trại, hỗ trợ là 1 triệu đồng/1 hộ
- Hỗ trợ hoạt động văn hóa, thông tin cho các xã và thôn bản ĐBKK ởkhu vực II hỗ trợ 1 số hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở thôn xã
- Hỗ trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèolấy nguồn từ ngân sách trung ương của CT 135 - II
2.1.4 Đánh giá kết quả chương trình 135 giai đoạn II
Sau 5 năm triển khai CT 135 -II cuộc sống của người dân có nhiềukhởi sắc
Hệ thống cở sở hạ tầng của các xã thay đổi rõ rệt Trước đây giaothông đi lại khó khăn nay đã được mở rộng, bê tông hóa tạo điều kiện thuậnlợi cho việc đi lại giao lưu, trao đổi với nhau Cơ sở hạ tầng giáo dục đượcnâng cấp đáng kể, đáp ứng được nhu cầu dạy và học của giáo viên, học sinh
có các phòng học thực nghiệm, nhà bán trú cho học sinh và giáo viên cứ trú
Trang 23tạo thuận lợi cho công tác học tập và nâng cao tri thức Hệ thống thủy lợicũng được trú trọng đầu tư nâng cấp, sửa chữa, xây dựng phục vụ nhu cầutưới tiêu cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng chống những rủi robất ngờ xảy ra Trạm y tế ở các xã được tu bổ, nâng cấp, đạo tạo, bồi dưỡng
và thu hút các y bác sỹ về xã phục vụ cho công tác thăm khám, cải thiện sứckhỏe cho cộng đồng
` Trong hoạt động hỗ trợ sản xuất và chuyên dịch cơ cấu kinh tế, nhờ có
sự hỗ trợ từ chương trình mà năng suất cây trồng, vật nuôi đều tăng Cácphương tiện thiết bị, máy móc thay thế dần sức lao động, phương thức canhtác của nông dân được thay đổi theo hướng tiến bộ, nhiều mô hình được ápdụng rộng rãi, trình độ kỹ thuật ngày càng được nâng cao cùng với đó chấtlượng nông sản tăng lên, tạo cơ hội tham gia vào thị trường nông sản hànghóa không chỉ trong nước mà còn ở ngoài nước
Để có được những kết quả đó phải nhắc đến năng lực của cán bộ vàcộng đồng Chương trình tổ chức các lớp học nâng cao nghiệp vụ, chuyênmôn và kỹ thuật trong sản xuất, có kiến thức cơ bản nhất trong việc triển khaichương trình đối với cán bộ lãnh đạo, phụ trách thực hiện Tổ chức các buổitập huấn kỹ thuật, tạo việc làm cho cộng đồng
Dự án hỗ trợ dịch vụ xã hội và cải thiện đời sống nhân dân: Tập chung
hỗ trợ các học sinh nghèo tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình học tập, nângcao dân trí Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường sống xung quanh,
có ý thức bảo vệ giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp Hỗ trợ các hoạt độngvăn hóa, tăng khả năng tiếp cận thông tin từ bên ngoài, cộng đồng đã ý thứcđược vai trò của mình trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyềnthống Nhận thức về pháp luật cho người dân ngày càng được nâng cao nhờ
có sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách của CT 135 – II
Chương trình 135 giai đoạn II đã làm thay đổi diện mạo của các xãvùng sâu vùng xa miền núi ĐBKK nhưng vẫn gặp phải khó khăn, hạn chế:
Trang 24Trong việc huy động nguồn lực thực sự chưa hiệu quả chủ yếu là nguồn ngânsách của trung ương, đóng góp của người dân rất hạn chế và hầu như khôngcó; chất lượng công trình chưa đảm bảo, sau khi hoàn thành xong thì bịxuống cấp trầm trọng, công tác duy tu bảo dưỡng chưa cao, chưa thực sựđược quan tâm; thủ tục thanh quyết toán còn rườm rà, chậm tiến độ vì thếphải kéo dài kế hoạch đề ra; công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều trở ngại
do từ phía người dân không chịu hợp tác ảnh hưởng đến thời gian kết thúccủa dự án; năng lực của đội ngũ cán bộ yếu, thiếu kinh nghiệm, chưa có tráchnhiệm, nhận thức người dân vẫn còn kém, trình độ thấp, khả năng tiếp cậnthông tin hạn chế
Vì vậy, chương trình là cơ hội cũng là thách thức rất lớn đối với cácđồng bào nghèo trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Thực hiện chương trình 135 giai đoạn II trên cả nước
Chương trình 135 giai đoạn II được Thủ tướng Chính phủ phê duyệtvào ngày 10/01/2006 để tiếp tục hỗ trợ cho các xã, thôn bản ĐBKK vùng dântộc và miền núi phát triển, từng bước thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, cácdân tộc Sau 5 năm thực hiện, CT 135 - II được triển khai trên địa bàn củahơn 1.958 xã; 3.274 thôn, bản ĐBKK của hơn 369/690 huyện
Chương trình đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần pháttriển kinh tế - xã hội các xã, thôn, bản ĐBKK vùng đồng bào dân tộc và miềnnúi Trong 5 năm, ngân sách Trung ương đã bố trí 14.025,25 tỷ đồng đến nay,giá trị khối lượng hoàn thành đạt 100% vốn giao; vốn đã giải ngân 13.604,5
tỷ đồng, đạt 97,1% vốn giao
Trong đó, đã bố trí 1.946,86 tỷ đồng hỗ trợ cho 2,2 triệu hộ với 11,8ngàn tấn giống cây lương thực, 33 triệu giống cây công nghiệp, cây ăn quả,cây đặc sản, gần 300 ngàn con giống gia súc, hơn 1,3 triệu con giống giacầm, 470 ngàn tấn phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật 6.834 mô hình
Trang 25phát triển nông – lâm – ngư nghiệp, 81.085 máy móc phục vụ sản xuất, chếbiến sản phẩm, 911.721 lượt người được tham gia các lớp tập huấn khuyếnnông, khuyến lâm, thăm quan, học tập các mô hình sản xuất Đã bố trí8.646,07 tỷ đồng để đầu tư xây dựng 12.646 công trình cơ sở hạ tầng Bố trí576,16 tỷ đồng để tập huấn đào tạo cho cán bộ các cấp về kiến thức quản lý,
tổ chức thực hiện chương trình, đào tạo nghề cho thanh niên
Các cơ quan Trung ương đã tập huấn cho 3.500 lượt cán bộ từ tỉnh đếnhuyện tham gia quản lý, chỉ đạo CT 135 - II Các địa phương đào tạo, bồidưỡng nâng cao kiến thức quản lý hành chính, kinh tế, quản lý dự án, giám sátcho 178.000 lượt cán bộ xã, thôn, bản; đào tạo, tập huấn cho trên 280 ngàn lượtngười dân về nội dung CT 135 - II về tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng, kiếnthức phát triển kinh tế hộ gia đình, hỗ trợ dạy nghề cho thanh niên dân tộc thiểusố; đã bố trí 1.896,92 tỷ đồng hỗ trợ kinh phí cho 926.326 lượt cháu đi học mẫugiáo, học sinh phổ thông con hộ nghèo bán trú…
Cùng với sự hỗ trợ, giúp đỡ của Trung ương, chính quyền các cấp địaphương và các tổ chức, đoàn thể; cộng đồng, người dân các xã, thôn ĐBKK
đã cố gắng, nỗ lực vươn lên thoát nghèo Sau 5 năm triển khai CT 135 - II, tỷ
lệ hộ nghèo các xã, thôn bản ĐBKK giảm từ 47% năm 2006 xuống còn28,8% năm 2010
2.2.2 Thực hiện chương trình 135 giai đoạn II tại một số địa phương
2.2.2.1 Thực hiện chương trình 135 giai đoạn II ở tỉnh Hòa Bình
Chương trình 135 giai đoạn II tỉnh Hòa Bình được chính phủ phê duyệtcho 64 xã vùng cao, 73 xã ĐBKK và 94 thôn, bản thuộc 39 xã vùng II Tínhđến nay, tổng nguồn vốn Hòa Bình được cấp để thực hiện các hợp phần của
CT 135 - II là 475.716 triệu đồng Bao gồm dự án hỗ trợ sản xuất 76.609triệu, phát triển cơ sở hạ tầng 338.665 triệu, đào tạo, nâng cao năng lực cán
bộ cơ sở 22.610 triệu, hỗ trợ dịch vụ, trợ giúp pháp lý và nâng cao đời sốngnhân dân 37.832 triệu Nhìn chung, các dự án đã phát huy hiệu quả, giúp đời
Trang 26sống mọi mặt của đồng bào các dân tộc thuộc khu vực ĐBKK của tỉnh đượcnâng lên đáng kể.
Theo báo cáo của Ban Dân tộc Hòa Bình, toàn tỉnh đã đầu tư xây dựng
537 công trình trên địa bàn các xã ĐBKK Trong đó có 66 công trình điệnsinh hoạt, 141 công trình trường, lớp học, 124 công trình thủy lợi, 153 côngtrình giao thông nông thôn; 19 trạm y tế, 18 nhà sinh hoạt cộng đồng, 7 côngtrình chợ và 8 công trình nước sinh hoạt tập trung Năm 2010, tỉnh tiếp tụcthực hiện 57 công trình với tổng vốn đầu tư 91 tỷ đồng, đến giữa năm đãhoàn thiện được khoảng 45% kế hoạch đề ra Hòa Bình thực hiện chủ trươnggiao cấp xã làm chủ đầu tư các công trình có giá trị dưới 500 triệu đồng (năm2008) và 800 triệu đồng (năm 2009) đã cho thấy hiệu quả nhất địnhTuynhiên, cơ chế này cũng bộc lộ một số hạn chế trong năng lực quản lý, điềuhành của cán bộ xã
Bên cạnh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, công tác đào tạo, bồi dưỡng,tập huấn cho cán bộ cơ sở và người dân đã trực tiếp giúp cho hàng trăm lượtcán bộ cơ sở có thêm kiến thức trong lãnh đạo, quản lý Có gần 21 ngàn lượtngười có thêm kỹ năng sản xuất Các xã đã tạo thêm nhiều việc làm khi thựchiện các công trình xây dựng hạ tầng thông qua mục tiêu “xã có công trình,dân có việc làm” Công tác dạy nghề cho đối tượng là thanh niên người dântộc thiểu số bước đầu đã mang lại hiệu quả Nhiều người đã biết áp dụng kiếnthức được học để phát triển sản xuất, tạo việc làm xóa đói, giảm nghèo
Công tác hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân,trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật đã được thực hiện hiệu quả.Toàn tỉnh đã hỗ trợ cho gần 23 ngàn lượt học sinh con em hộ nghèo; hàngngàn hộ được hỗ trợ cải thiện vệ sinh, môi trường; thực hiện chế độ thu hút,
ưu đãi đối với học sinh dân tộc thiểu số vùng khó khăn Tỉnh cũng đã thànhlập 73 câu lạc bộ trợ giúp pháp lý với gần 3 ngàn hội viên tham gia sinh hoạtthường xuyên, tổ chức được 105 đợt tuyên truyền lưu động tới các đối tượng
Trang 27thuộc xã nghèo Qua đó nhận thức về luật dân sự, khiếu nại bố cáo, dân sốhay về đất đai của bà con được nâng lên, hạn chế những thắc mắc không đáng
có, giúp chính quyền địa phương có thêm thời gian tập trung lãnh đạo, chỉđạo phát triển sản xuất, thực hiện an sinh xã hội
2.2.2.2 Thực hiện chương trình 135 giai đoạn II tại Đăk Lắk
Đắk Lắk là tỉnh miền núi, vùng cao, nằm ở phía Tây Nam dãy TrườngSơn, toàn tỉnh có 43 dân tộc thiểu số chiếm 31,97% dân số toàn tỉnh với 35
xã 85 buôn, thôn ĐBKK Trước khi có chương trình 135 giai đoạn II, cuộcsống bà con các xã ĐBKK tỉnh Đắk Lắk đã dần ổn định, nhiều hộ nghèo đãkhá lên từ những hỗ trợ hết sức kịp thời, thiết thực, hiệu quả 135 thực sự làchương trình mang lại sự đổi thay cho vùng đất này
Trong giai đoạn II (2006 - 2010), chương trình 135 tại Đắk Lắk vớitổng mức kinh phí trên 378 tỷ đồng, trong đó dự án hỗ trợ phát triển sản xuấtvốn đầu tư là 41 tỷ đồng, hoàn thành đạt 100% kế hoạch (trong đó vốn sựnghiệp gần 32,7 tỷ đồng, vốn đầu tư là 8,3 tỷ đồng); tạo cơ hội cho 25.420 hộgia đình vùng ĐBKK phát triển sản xuất, ổn định kinh tế; dự án đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng, tổng số vốn được đầu tư gần 176,8 tỷ đồng đầu tư 375công trình, lập dự án quy hoạch cơ sở hạ tầng cho 34 xã (hoàn thành 99,9%KH); dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ xã, buôn (thôn)
và cộng đồng thu được kết quả tốt…
Nhờ vậy, đời sống của đồng bào nghèo được nâng cao, khoảng cáchgiàu nghèo giữa các vùng, các hộ trong tỉnh được rút ngắn Đến nay, tỷ lệ hộđói, nghèo ở các xã 135 của tỉnh đã giảm xuống còn 46,9%, giảm 7% so vớinăm 2006 Kết thúc năm 2008, có 4 xã hoàn thành cơ bản các mục tiêu của
CT 135 - II là xã Cư Kbang (huyện Ea Súp), Dlie Ya và Ea Tân (huyệnKrông Năng), Ea Khiết (huyện Cư Mgar)
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn một số hạn chế: Tiến độ triểnkhai, thực hiện một số dự án chậm, đặc biệt là dự án tập huấn, đào tạo và
Trang 28triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ con hộ nghèo đi học; công tác đào tạonghề cho thanh niên dân tộc chưa được quan tâm đúng mức; công tác quản
lý, giám sát xây dựng thiếu sâu sát; việc quản lý, khai thác, bảo dưỡng cáccông trình đã xây dựng chưa thường xuyên, một số công trình không pháthuy hết hiệu quả…
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra
- Xác định đúng thực trạng đói nghèo, xác định đúng mục tiêu cơ bảnphải giải quyết, đúng địa bàn ưu tiên là các xã nghèo nhất, thôn bản khó khănnhất để tập trung nguồn lực đầu tư, không dàn trải Đồng thời huy động tất cảmọi nguồn lực, kể cả ngân sách nhà nước; tín dụng đóng góp của nhân dân;các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp nhằm phục vụ cho chương trình
- Đi đôi phân cấp, trao quyền, tạo sự chủ động cho cơ sở, các cấp từTrung ương đến tỉnh, huyện cần tăng cường sự kiểm tra, giám sát để hỗ trợ,phát hiện sai sót, kịp thời giúp các xã khắc phục mọi khó khăn trong quá trình
tổ chức thực hiện
- Xây dựng chương trình phải gọn, phù hợp với yêu cầu thực tế vànăng lực, trình độ quản lý của cơ sở, đồng thời trong tổ chức thực hiệnchương trình phải đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai và minh bạch
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân phát huy sựsáng tạo, ý chí tự lực tự cường, tích cực sản xuất, chủ động phát triển kinh tế
- Cần có những biện pháp hạn chế, khắc phục về thủ tục hành chínhcòn rườm rà
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 29NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Xuân Hòa là xã vùng III miền núi nằm ở phía Đông Bắc của huyệnBảo Yên cách trung tâm huyện lỵ khoảng 7 km có đường quốc lộ 279 chiềudài 10 km với tổng diện tích tự nhiên là 7.565 ha (năm 2011)
Về địa giới hành chính: Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Tây giáp
xã Tân Dương, phía Nam giáp xã Xuân Thượng, phía Bắc giáp xã Vĩnh Yên.Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu văn hóa, kinh nghiệm trong sảnxuất, trao đổi buôn bán hàng hóa làm nền kinh tế xã phát triển hơn
Đường quốc lộ 279 chạy dọc từ phía Tây Bắc sang phía Tây Nam của
xã, tạo điều kiện cho việc đi lại, thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa với cácđơn vị trong và ngoài huyện, tiếp cận kịp thời với các tiến bộ khoa học kỹ thuật
Đặc điểm địa hình
Xuân Hòa có địa hình không bằng phẳng, là xã miền núi của huyệnBảo Yên với con sông suối, có nhiều dãy núi cao, địa hình phân cách mạnh
Khí hậu và thủy văn
Xã Xuân Hòa có khí hậu mang tính chất nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều.Một năm có 4 mùa, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 8 nóng nhất từ tháng 6đến tháng 7; mùa lạnh từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau nhưng lạnh nhất vàotháng 1 Nhiệt độ trung bình cao nhất xấp xỉ 29oC, tháng thấp nhất xấp xỉ
15oC; tổng lượng mưa trong năm dao động từ 1.450 – 2.000 mm Mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10, mưa nhiều nhất từ tháng 7 đến tháng 8, lương mưatrung bình từ 350 – 400 mm, cao nhất là 600 mm; mùa khô từ tháng 11 đếntháng 2, lượng mưa trung bình từ 10 – 15 mm có thời kỳ cả tháng không cómưa thường xảy ra vào tháng 1 và tháng 2 Độ ẩm không khí toàn vùng 84 –86%, tháng có độ ẩm cao nhất vào tháng 2 và tháng 3
Trang 30Khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm không khí phù hợp với nhiều loạicây nông nghiệp, cây công nghiệp ngắn và dài ngày.
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện kinh tế
+ Đất đai
Đất của xã Xuân Hòa được hình thành do quá trình phong hóa đá mẹGralit Thành phần cơ giới đất thịt trung bình đến thịt nặng, đất thường bị khôhạn, xói mòn, rửa trôi mạnh vào mùa mưa lũ Đất chua, hàm lượng các chấtdinh dưỡng tổng số nghèo đến trung bình, đất thích hợp với nhiều loại câytrồng như cây lương thực, cây lâm nghiệp
Theo số liệu thống kê năm 2011, Tổng diện tích tự nhiên là 7.565 ha.Trong đó, đất nông lâm nghiệp 3.836 ha chiếm 50,7% tổng diện tích tự nhiênthì đất sản xuất nông nghiệp 734,07 ha; đất lâm nghiệp 3.060,21 ha; đất nuôitrồng thủy sản 41,08 ha Trong tổng đất phi nông nghiệp 239,24 ha thì đất ởnông thôn 47,07 ha; đất chuyên dùng 78,33 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa3,46 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 110,38 ha Còn lại đất chưa
sử dụng là 990,28 ha.Tiềm năng đất đai của xã tương đối lớn, các loại đất đadạng phù hợp với nhều loại cây trồng, vì vậy có khả năng phát triển về nông,lâm nghệp
Xã Xuân Hòa là một xã chủ yếu sản xuất nông nghiệp, trong mấy nămgần đây đời sống của nhân dân đã được cải thiện xong do sản xuất nôngnghiệp còn manh mún, chưa tập trung thành hàng hóa, chưa có thương hiệunên thu nhập của đại đa số các hộ còn thấp, sấp sỉ đạt 7 triệu đồng/người/năm
Điều kiện xã hội
+ Dân số
Trang 31Theo số liệu thống kê năm 2011, Xuân Hòa có 1.535 hộ với 7.498nhân khẩu Dân cư phân bố không đồng đều giữa 31 thôn bản, mật độ dân cư
48 người/km2 tập trung đông ở các bản Chuân, Mai Hạ, Đao, Vắc các thônbản khác dân cư rải rác Các cụm dân cư chủ yếu tập trung theo trục quốc lộ
279, ven suối Xuân Hòa và nơi tập trung chủ yếu đất canh tác nông nghiệp
Trên địa bàn xã có 07 dân tộc sinh sống, gồm: Kinh, Tày, Mông, Dao,Phù Lá, Nùng và Mường, mỗi dân tộc có phong tục tập quán riêng đã tạo racác hoạt động văn hóa phong phú, đa dạng giàu bản sắc văn hóa dân tộc
+ Lao động
Năm 2011, tổng số lao động của xã là 2.831 người, chiếm 37% tổng sốnhân khẩu, cơ cấu lao động phân theo ngành nghề như sau: Lao động nôngnghiệp 2.547 người, chiếm 90%; lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
là 209 người, chiếm 7,4%; thương mại dịch vụ 75 người, chiếm 2,6% Hiệntại số lao động trên vẫn chưa đảm bảo việc làm tối thiểu để ổn định đời sống.Lao động đã qua các loại hình đào tạo 547 lao động chiếm 23%, lao độngchưa qua đào tạo 2.284 lao động chiếm 77%
Với đặc điểm về dân số, cơ cấu và chất lượng lao động như trên, việcphát triển kinh tế của xã còn gặp những khó khăn nhất định, đặc biệt trongviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành thương mại –dịch vụ, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, đây là một vấn đề cấp thiết cầncác cấp các ngành quan tâm đầu tư vào lĩnh vực tạo nguồn lao động thôngqua các hình thức tập huấn và đào tạo nghề
3.1.3 Tình hình cơ sở vật chất
Giao thông
+ Đường liên xã: 14,2 km, mặt đường đã được giải nhựa đạt tiêu chuẩn.+ Đường giao thông liên thôn 67,2 km, mặt đường rộng 2 – 4,8m đãđược giải cấp phối, chống trơn 10,5 km đạt 20%, còn lại 56,7 km đường sắt
Trang 32Nhu cầu cần đầu tư nâng cấp cứng hóa đến năm 2015 đạt mức tối thiểu 10%,đến năm 2020 đạt 52%.
+ Đường ngõ xóm 32,0 km, bề mặt đường rộng từ 1,0 – 2,0 m chưa đượccứng hóa, phấn đấu đến năm 2020 đạt 50% tỷ lệ đường có mặt rộng trên 3m.+ Đường nội đồng 0,6 km, bề mặt rộng 2,0 m mặt đường là đường đất.Tính đến nay chỉ có 17/31 thôn bản có hệ thống đường giao thông để ô
tô và xe máy đến được thôn, tuy nhiên nhiều tuyến đường còn đang là đườngđất, về mùa mưa ảnh hưởng không nhỏ đến việc đi lại giao thông hàng hóacủa người dân
Hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống kênh mương thủy lợi đáp ứng, năng lực tưới tiêu cho 72%diện tích đất lúa nước, hiện trạng hệ thống thủy lợi như sau: Tổng chiều dàicác tuyến thủy lợi là 70,8 km, trong đó: Mương bê tông 35,8 km; mương đất34,5 km Các tuyến mương do ảnh hưởng của lũ lụt và sạt lở đất nhiều đậpđầu mối, các tuyến mương bê tông đã bị hư hỏng, xuống cấp cần nâng cấpsửa chữa, các tuyến mương đất cần được bê tông hóa để nâng cao hiệu quảtưới tiêu cho sản xuất
Hệ thống điện sinh hoạt
Toàn xã có 04 trạm biến áp, tổng số đường dây trung áp là 2,27 km,đường dây hạ thế 11,048 km, hệ thống điện đã cung cấp cho 579/1.535 hộ đạt37,7%
Hệ thống nước sinh hoạt và môi trường
Bằng các nguồn vốn lồng ghép trên địa bàn đã đầu tư xây dựng cáccông trình cấp nước sinh hoạt tập trung cung cấp nước cho các trường học,trạm y tế, trụ sở UBND xã, các hộ gia đình, tỷ lệ số hộ được dùng nước sinhhoạt hợp vệ sinh đạt 38,9% Hệ thống xử lý nước thải chưa có, nước sinh hoạtđược thải trực tiếp một cách tùy tiện ra môi trường tự nhiên, điều này ảnhhưởng không nhỏ đến vệ sinh môi trường trong khu dân cư
Trang 33Những năm gần đây các thành phần môi trường đều đã và đang chịu sựtác động mạnh mẽ do các hoạt động của con người, tốc độ xây dựng các hạngmục công trình, nhà ở trên địa bàn diễn ra mạnh mẽ, đã làm mất đi trạng tháicân bằng của tự nhiên gây nguy cơ sạt lở và rửa trôi đất, sử dụng thuốc bảo vệthực vật trong sản xuất nông nghiệp đã làm cho nguồn nước ngầm bị ô nhiễm.
Hạ tầng thông tin liên lạc
+ Trạm thu phát bưu chính viễn thông trên địa bàn xã có 01 trạm
+ Bưu điện văn hóa xã: Diện tích xây dựng 0,02 ha, kết cấu xây dựngnhà tầng, mái bằng Tuy nhiên trang thiết bị còn thấp kém, chưa đáp ứngđược các dịch vụ viễn thông Số hộ dùng điện thoại là 456 hộ đạt 30%, phấnđấu đến năm 2020 đạt 20% số hộ trên địa bàn xã được sử dụng internet
Hạ tầng giáo dục đào tạo
Mạng lưới trường lớp không ngừng được củng cố và phát triển, nângcao khả năng thu hút trẻ em trong độ tuổi đến trường, tính đến tháng 10 năm
2010, trên địa bàn xã có 06 trường, gồm 02 trường mầm non, 02 trường tiểuhọc và 02 trường trung học cơ sở, diện tích sử dụng là 2,86 ha, cơ sở vật chất,mạng lưới lớp học, học sinh và cán bộ giáo viên như sau:
+ Trường mầm non: Gồm 02 trường chính bản Mai Hạ và Bản Gốc Lụ.
Và 9 điểm trường: Bản Mo 1, Đao, Mý 2, Lùng Mật, Chuân, Mai Thượng,Nhàm, Cuông 2, Cuông 3 với tổng học sinh 2 trường là 294 học sinh Tổng
số phòng học 20 lớp, đã kiên cố hóa 16 phòng; số phòng học chức năng chưacó; tỷ lệ chuyên cần đạt 97%
+ Trường tiểu học: Gồm 02 trường chính Bản Sáo và Bản Gốc Lụ và
06 điểm trường ở Bản Mai Thượng, Nhàm, Cuông 2, Cuông 3, Đao, Tổng
Mo, tổng số học sinh là 843 học sinh Với tổng số phòng học 57 lớp, kiên cốhóa 40 phòng, số phòng học chức năng chưa có, tỷ lệ chuyên cần đạt 97%
Trang 34+ Trường trung học cơ sở: Có 02 trường tại Bản Sáo và Bản Gốc Lụ,tổng số học sinh 626 học sinh Trong đó tổng số lớp học 22 lớp, đã kiên cố hóa
14 lớp, số phòng học chức năng hiện có 01 phòng, tỷ lệ chuyên cần đạt 97%
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên được tăng cường cả về số lượng vàchất lượng, năm 2010 toàn ngành có 86 cán bộ quản lý, giáo viên và nhânviên trong đó: Mầm non 24, Tiểu học 37, Trung học cơ sở 23, giáo viên đạtchuẩn đạt 85% Cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưa đápứng được nhu cầu cho việc phát triển khối lượng và quy mô giáo dục
Nhìn chung, cơ sở vật chất các trường ở thôn bản vẫn chưa đảm bảocác điều kiện học, ăn, ngủ cho học sinh theo quy định chung
Hạ tầng y tế
Xã có một trạm y tế ở Bản Mai Thượng, xây dựng trên diện tích đất là0,1 ha, nhà kiên cố, số giường bệnh 05, đội ngũ cán bộ, nhân viên gồm: 17nhân viên y tế thôn bản, Y sỹ 04 người, Y tá điều dưỡng 01 người, Nữ hộsinh 01 người, trang thiết bị và dụng cụ y tế cơ bản đáp ứng đủ nhu cầukhám, chữa bệnh cho nhân dân Tính đến năm 2009 số lượng người tham giacác loại hình bảo hiểm y tế trên địa bàn xã đạt 80,5% Năm 2010 y tế xã đãđạt chuẩn theo quy định của Bộ y tế, xong do Xuân Hòa là một xã rộng vàdân số đông nên số giường bệnh trên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu khámchữa bệnh của người dân
Qua việc tìm hiểu đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Xuân Hòatôi nhận thấy rằng Xuân Hòa vẫn còn là một xã nghèo, là nơi có nhiều dântộc thiểu số sinh sống, đời sống còn hết sức khó khăn rất cần được sự trợgiúp, hỗ trợ của Đảng và Nhà nước thông qua các chương trình xóa đói giảmnghèo, phát triển kinh tế xã hội để xã vươn lên trở thành một xã phát triểngiàu mạnh bền vững
Trang 353.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Trên địa bàn xã có 31 thôn bản, tuy nhiên do hạn chế về nguồn lực, thờigian và yêu cầu của quá trình thực hiện nên tôi chỉ chọn 4 thôn bản là: Bản
Mai Hạ, Bản Mai Thượng, Bản Lụ và Bản Đao làm mẫu điều tra đại diện.
Bản Mai Hạ là bản có điều kiện địa hình, kinh tế xã hội gần như tươngđồng và quá trình triển khai chương trình 135 ở mức trung bình so với cácthôn bản trong xã (có tỷ lệ hộ nghèo chiếm 30,0%)
Bản Mai Thượng là bản nằm ở trung tâm xã, có vị trí quan trọng của xã
có UBND xã, trường học, trạm y tế xã Bản có tỷ lệ hộ nghèo chiếm 48,61%
Bản Lụ có tỷ lệ hộ nghèo chiếm tương đối cao 53,03%, là bản đangtrong quá trình tiến hành thực hiện chương trình phát triển kinh tế xã hội
Bản Đao là bản thực hiện tốt nhất chương trình xóa đói giảm nghèo (tỷ
lệ hộ nghèo chiếm 21,84%), và có kinh tế phát triển nhất trong xã
Đây là 4 thôn bản điển hình, mang tính chất đại diện cho quá trình triểnkhai chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Do thời gian còn hạn chế và trong khả năng của bản thân, với 4 bảnđược chọn để điều tra thì mỗi bản tôi chọn ra 9 hộ, tổng số hộ nghiên cứu là
Hộ được hỗ trợtrực tiếp
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.3.1 Đối với số liệu thứ cấp
Trang 36Số liệu thứ cấp là những số liệu sẵn có được công bố trên tivi, đài, báo,tạp chí, tổng cục thống kê, internet, sách báo có liên quan, từ các văn bảnchính sách, báo cáo của địa phương
Các số liệu thu thập giúp ta nắm được tình hình chung của địa bànnghiên cứu, được chọn lọc và phân tích theo từng nội dung làm thông tin chonghiên cứu
http://chuongtrinh135.vn; trang điện
tử ủy ban dân tộc
Liệt kê các nội dung cần tìm kiếm, tìm đọc tài liệu, tập hợp lại
chương trình 135
giai đoạn II
+ Các văn bản quy phạm về quản lý
và triển khai thực hiện chương trình trên trang web của ủy ban dân tộc (Thông tư 12/2009/TT-BNN, Công văn số 352/2008/UBDT-VPCP 135, Công văn số 7481/VPCP-KTTH, )
Tra cứu Chọn lọc thông tin
Thuận lợi, khó khăn + Báo cáo tình hình phát triển kinh tế- xã hội của xã Xuân Hòa
+ Báo cáo tổng kết thực hiện chương trình 135 của xã Xuân Hòa
Tìm và đọc tài liệu, mượn, photo, chọn lọc thông tin cho ngiên cứu
Điều tra, mượn, photo, chọn lọc thông tin
3.2.3.2 Đối với số liệu sơ cấp
Trang 37- Xây dựng và phát các phiếu hệ thống câu hỏi và bảng hỏi liên quantới tình hình triển khai CT 135 -II và tác động tới đời sống của người dântrong xã.
- Khảo sát thực tế, phỏng vấn các hộ tại xã được chọn làm điểm nghiên cứu
Hỗ trợ gián tiếp 12 - Được bán các sản phẩm (chè, sắn ) cho
các công ty thu mua
- Được mua các máy móc, thiết bị với giá cả
ưu đãi của các công ty, doanh nghiệp phục
vụ sản xuất nông nghiệp
Hỗ trợ trực tiếp 12 - Được hỗ trợ trực tiếp về phân bón, giống
cây trồng, vật nuôi, hỗ trợ đi học, vệ sinhmôi trường
- Được vay vốn từ ngân hàng chính sách xãhội huyện với lãi suất** thấp để phát triểnkinh tế hộ gia đình
Chú thích:
* Các hộ không được hỗ trợ là các hộ có thu nhập khá (thu nhập bìnhquân đầu người từ 1.000.000 đồng trở lên) và thu nhập trung bình (thu nhậptrong khoảng 400.000 – 1.000.000 đồng) Các hộ được hỗ trợ gián tiếp là các
hộ cận nghèo và các hộ nghèo Hộ được hỗ trợ trực tiếp là hộ nghèo (tuynhiên không phải hộ nghèo nào cũng được hưởng lợi, tùy theo mức hỗ trợcủa tỉnh giao cho huyện, huyện cân đối cho từng xã trên cơ sở số hộ nghèo,thu nhập bình quân các hộ và các điều kiện phát triển của xã, sau đó xã sẽtiến hành cân đối vốn hỗ trợ cho các hộ của thôn bản được hưởng lợi)
Trang 38** Vay vốn với lãi suất thấp áp dụng cho đồng bào dân tộc thiểu số vùngĐBKK để phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống (áp dụng cho cả hộ có vợhoặc chồng là dân tộc thiểu số) theo Quyết định 30/2007/QĐ-TTg Các mứcvay là 5 triệu đồng lãi suất 0% trong thời hạn 5 năm, vay 10 – 20 triệu đồnglãi suất 0,65% thời hạn 3 năm không có thế chấp, vay 50 – 100 triệu đồng lãisuất 1,25% thời hạn 5 năm có thế chấp.
- Phỏng vấn, tham khảo ý kiến của Chủ tịch UBND xã Xuân Hòa, phụtrách chương trình 135 về việc thực hiện chương trình 135 ở xã, các trưởngthôn bản trong xã Xuân Hòa, để hiểu rõ hơn về kết quả triển khai, đưa rađánh giá và ý kiến nhằm khắc phục hạn chế, cải thiện tốt hơn
+ Sử dụng hàm tổng và tổng có điều kiện (Sum và Sumif) để tính diệntích, năng suất, sản lượng của các cây trồng, số lượng vật nuôi của hộ và từngnhóm hộ
+ Sử dụng hàm trung bình có điều kiện (Averageif) để tính bình quânthu nhập của các nhóm hộ không được hỗ trợ, được hỗ trợ gián tiếp và hỗ trợtrực tiếp qua đó so sánh mức thu nhập giữa các nhóm hộ
3.2.5 Phương pháp phân tích
Khung phân tích
26
Yếu tố bên trong
- Đặc điểm kinh tế - xã hội
xã Xuân Hòa
Yếu tố bên ngoài
- Nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo của Đảng,Nhà nước
Trang 39Sơ đồ 3.1: Tình hình triển khai chương trình 135 giai đoạn II
tại xã Xuân Hòa
Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng để nghiên cứu tổng hợp, biểu
diễn các số liệu thu thập được qua đồ thị, bảng biểu sau đó tính toán các tham
số đặc trưng như trung bình, tỷ lệ để mô tả hiện trạng tình hình triển khaichương trình từ việc phân bổ vốn Trung ương, thành lập ban chỉ đạo điềuhành như thế nào đến lập kế hoạch, các biện pháp kiểm tra giám sát chươngtrình, cuối cùng là kết quả đạt được của các dự án hỗ trợ sản xuất và chuyển
Tình hình thực hiện chương trình 135 giai đoạn II
- Công tác tổ chức thực hiện chương trình+ Thành lập ban chỉ đạo
+ Công tác quản lý, điều hành + Công tác kiểm tra, giám sát
Các kết quả của chương trình
- Kết quả chung
- Kết quả từng hợp phần + Hỗ trợ phát triển sản xuất + Phát triển cơ sở hạ tầng+ Đào tạo cán bộ, cộng đồng + Dịch vụ xã hội và cải thiện đời sốngGiải pháp nhằm triển khai thành cônggiai đoạn III của chương trình
Trang 40dịch cơ cấu kinh tế; phát triển cơ sở hạ tầng; xây dựng năng lực cán bộ vàcộng đồng; hỗ trợ dịch vụ xã hội và cải thiện đời sống nhân dân ra sao.
Phương pháp so sánh: Sử dụng để so sánh tình hình sử dụng vốn, tình
hình triển khai thực tế thực hiện so với kế hoạch đề ra nhằm đánh giá hiệuquả chương trình và xem xét những khó khăn, hạn chế còn mắc phải để cóhướng giải quyết và khắc phục
Phân tích SWOT: Là việc phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
thách thức mà chương trình gặp phải trong quá trình triển khai
W – T: Giảm thiểu mặt yếu
để ngăn chặn nguy cơ
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu chủ yếu
Nhóm chỉ tiêu phản ánh phân bổ và sử dụng vốn
- Tổng số vốn của chương trình 135 giai đoạn II
- Vốn các dự án của chương trình bao gồm: Dự án hỗ trợ sản xuất vàchuyển cơ cấu kinh tế, dự án phát triển cơ sở hạ tầng, dự án xây dựng nănglực cán bộ và cộng đồng, dự án hỗ trợ dịch vụ xã hội và cải thiện đời sốngnhân dân
- Tỷ lệ phân bổ vốn cho các dự án (% vốn các dự án so với tổng số vốn)
Nhóm chỉ tiêu phản ánh triển khai thực hiện chương trình
- Giá trị sử dụng vốn = (Tổng số vốn thực hiện/Vốn ngân sách) * 100%
- Dự án hỗ trợ sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
+ Số máy móc, công cụ sản xuất, số tấn giống cây trồng, giống con, vật
tư đã hỗ trợ
+ Số mô hình sản xuất được xây dụng: Chè, cây ăn quả, lúa, chăn nuôi