Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì trong việc thựchiện chính sách vẫn tồn tại những khó khăn và hạn chế sau đây, đó là: Côngtác phê duyệt, phân bổ vốn còn chậm và dàn trải; m
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi thông tin tham khảo, số liệu nghiên cứu đềuchính xác và được ghi nguồn rõ ràng
Kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được
sử dụng trong các công trình nghiên cứu nào trước đây
Hà Nội, ngày….tháng … năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Lan
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 4 tháng nỗ lực thực hiện, khóa luận nghiên cứu về đề tại
“Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ – CP tại địa bàn xã Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La, giai đoạn 2009-2013” đã hoàn thành.
Ngoài sự cố gắng hết mình của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rấtnhiều từ phía nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè
Để có được kết quả này tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới
cô giáo – TS Mai Lan Phương, bộ môn khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn,trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ giúp tôi hoàn thànhbài khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất trong thời gian làm đề tài
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán
bộ phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Sốp Cộp và tất cả cáccán bộ ở UBND xã Sốp Cộp – huyện Sốp Cộp – tỉnh Sơn La đã tạo điều kiệnthuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại địa phương
Do thời gian nghiên cứu đề tài chưa nhiều và khả năng nghiên cứu cònhạn chế, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, đánh giá của quý thầy cô
để đề tài nghiên cứu của tôi hoàn thiện hơn, góp phần vào công cuộc xóa đóigiảm nghèo của địa phương
Hà Nội, ngày….tháng … năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Lan
Trang 3lựa chọn đề tài:“Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP tại
địa bàn xã Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La, giai đoạn 2009 – 2013” để
làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình
Để tiến hành nghiên cứu đề tài, chúng tôi tập trung vào ba mục tiêu cụthể sau đây; Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về đóinghèo, xóa đói giảm nghèo, chính sách hỗ trợ giảm nghèo, các bài học kinhnghiệm về xóa đói giảm nghèo trên các quốc gia lân cận; Hai là: Đánh giá kếtquả thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết 30a tại địa bàn
xã Sốp Cộp và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của Chương trình
Ba là: Đề xuất các giải pháp giải quyết những khó khăn tồn tại trong quá trìnhthực hiện
Trong đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu, cụ thể là: Phương pháp thu thập số liệu (sơ cấp và thứ cấp), phương phápchọn điểm nghiên cứu, phương pháp phân tích, thống kê mô tả, so sánh,phương pháp đánh giá, chọn mẫu điều tra
Do vậy, qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã thu được kết quả sau:
Trang 4Việc triển khai Nghị quyết 30a/2008/NQ – CP trên địa bàn xã đã tạo được sựquan tâm của Chính quyền và sự ủng hộ nhiệt tình của người dân, về cơ bản
đã hoàn thành các mục tiêu của Chương trình trong giai đoạn 2009 – 2010 vềgiảm tỷ lệ hộ nghèo, tăng tỷ lệ che phủ rừng, tỷ lệ hộ được dùng điện lướiQuốc gia và có đường giao thông liên xã, đảm bảo bốn mùa, Với các mụctiêu trong giai đoạn 2010 – 2015 cần phải tiếp tục cố gắng đó là: giảm tỉ lệ hộnghèo xuống mức 10%, nâng số lượng lao động làm việc tại nước và đạt tỷ lệ100% hộ nghèo được dùng điện, nước sinh hoạt
Trong 05 năm (2009 – 2013) Chính quyền địa phương đã tổ chức tốt việcthực hiện các chính sách hỗ trợ trên địa bàn xã Thực hiện giao khoán thànhcông cho các hộ nghèo chăm sóc bảo vệ, trồng rừng; hoàn thành việc hỗ trợmột lần giống cây trồng – vật nuôi, tăng số lượng lao động qua đào tạo nghềqua các năm và có việc làm ổn định; hoàn thành tốt các chính sách hỗ trợ,tăng cường cán bộ; các công trình xây dựng cơ bản về y tế, giao thông, giáodục, văn hóa Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì trong việc thựchiện chính sách vẫn tồn tại những khó khăn và hạn chế sau đây, đó là: Côngtác phê duyệt, phân bổ vốn còn chậm và dàn trải; một số hộ nghèo còn trôngchờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước; đội ngũ làm công tác thực hiện chínhsách cơ sở còn thiếu và yếu về năng lực; trình độ dân trí không đồng đều, tưtưởng lạc hậu gây khó khăn trong công tác triển khai các chính sách trên địabàn
Xét trên nghiên cứu về kết quả thực hiện Nghị quyết 30a trên địa bàn, cùngvới việc sử dụng lợi thế về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội củađịa phương chúng tôi đã đề ra các giải pháp sau: Tập trung đào tạo nguồnnhân lực chất lượng cao bằng việc mở thêm các lớp dạy nghề cho lao độngnông thôn, cử cán bộ đi đào tạo, tập huấn; xây dựng thêm các trung tâmthương mại – dịch vụ, sản xuất hàng hóa nông nghiệp theo quy mô lớn, tíchcực làm tốt công tác tuyên truyền vận động, phát huy được vai trò của người
Trang 5trong việc tham gia xây dựng, thực hiện chính sách; xây dựng kế hoạch phân
bổ đồng đều nguồn hỗ trợ giữa các chính sách; khuyến khích các hộ nông dân
mở rộng mô hình sản xuất, tạo điều kiện trao đổi kinh nghiệm giữa các hộ sảnxuất với nhau; đồng thời phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ thành quảđạt được
Trang 62.1.1 Khái niệm đói nghèo: 11
2.1.2 Nguyên nhân đói nghèo 12
2.1.3 Ngưỡng nghèo và tiêu chí đo lường nghèo đói: 13
2.1.4 Các phương pháp tiếp cận nghèo đói: 17
2.1.5 Xóa đói giảm nghèo và chính sách xóa đói giảm nghèo 20
2.1.6 Giới thiệu về Nghị quyết 30a 22
2.2 Cơ sở thực tiễn34
2.2.1 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở các nước trên Thế giới: 34
Trang 72.2.2 Thành tựu xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam 36
PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 40
3.1.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 44
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 44
3.2.3 Phương pháp đánh giá 45
3.2.4 Phương pháp thống kê 46
3.2.5 Phương pháp so sánh 46
3.2.6 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 46
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Khái quát chung về thực hiện Chương trình 30a tại xã 47
4.1.1 Mục tiêu của Chương trình 47
4.1.2 Các hoạt động thực hiện Chương trình 48
4.1.3 Kết quả thực hiện các mục tiêu của Chương trình 49
4.1.4 Nguồn kinh phí phân bổ giai đoạn 2009 – 2013 52
4.2 Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 30a 54
4.2.1 Chính sách phát triển rừng 54
4.2.2 Chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập 57
4.2.3 Chính sách hỗ trợ, ưu đãi hoạt động khuyến nông, lâm, ngư 624.2.4 Chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động 63
4.2.5 Chính sách hỗ trợ dạy nghề gắn với tạo việc làm 63
4.2.6 Chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ về xã 65
4.2.7 Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng 67
4.2.8 Đánh giá chung 71
Trang 84.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của Chương trình 72
4.3.1 Về văn bản chính sách 72
4.3.2 Về lựa chọn đối tượng hưởng lợi73
4.3.3 Sự tham gia và năng lực của cộng đồng 75
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Chuẩn nghèo đói qua từng giai đoạn ở Việt Nam 17
Bảng 2.2 Tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam qua các năm (2004 – 2010) 37Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Sốp Cộp, giai đoạn (2009 – 2011) 1
Bảng 3.2: Tình hình phân bố các đồng bào dân tộc trên địa bàn xã Sốp Cộp 2Bảng 3.3: Tình hình biến động dân số qua các năm 2009 - 2011 2
Bảng 3.4: Phân loại lao động trên địa bàn xã Sốp Cộp qua các năm 2009,
2010, 2011 38
Bảng 3.5: Kết quả sản xuất nông nghiệp qua các năm 2009 - 2011 40Bảng 3.6 : Thống kê số lượng đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn xã (2009-2011) 41
Bảng 4.1: Kết quả thực hiện các mục tiêu của Chương trình giai đoạn 2009 -
Bảng 4.6: Tình hình đào tạo nghề tại địa phương (2010 - 2013) 64
Bảng 4.7: Tổng hợp kinh phí hỗ trợ cán bộ huyện nghèo theo Nghị quyết 30a,năm 2013 66
Trang 10Bảng 4.8: Đầu tư cơ sở hạ tầng tại xã Sốp Cộp giai đoạn (2009 – 2013)
68
Trang 11DANH MỤC ĐỒ HỘP
Hộp 4.1: Tác động của chính sách phát triển rừng 56
Hộp 4.2: Xã khoán rừng cho từng bản 57
Hộp 4.3: Kết quả nhận hỗ trợ bò từ Nghị quyết 30a 59
Hộp 4.4: Chính sách hiệu quả đối với hộ muốn thoát nghèo 61Hộp 4.5: Trở ngại khi thực hiện chính sách 61
Hộp 4.6: Niềm vui của cán bộ khuyến nông 62
Hộp 4.7: Người dân không muốn làm việc xã gia đình 63
Hộp 4.8: Kiến thức được học bị bỏ không 65
Hộp 4.9: Cần tăng cường cán bộ về năng lực và phẩm chất 66Hộp 4.10: Niềm vui của người dân trong bản70
Hộp 4.11: Người dân không tham gia giám sát công trình 70
Hộp 4.12: Mãi chưa tháy cán bộ đến triển khai làm đường 71Hộp 4.13: Nghèo kinh niên là như thế… 76
Hộp 4.14: Sự nhiệt tình của cán bộ khuyến nông 77
Trang 12DANH MỤC VIẾT TẮT
WB World bank (Ngân hàng thế giới)
PHẦN I MỞ ĐẦU
Trang 131.1 Đặt vấn đề
Trong công cuộc xây dựng và đổi mới Đất nước, Đảng và Nhà nước ta
đã không ngừng quan tâm đến vấn đề xóa đói giảm nghèo, nhằm cải thiện đờisống vật chất và đời sống tinh thần cho người dân đồng thời thu hẹp khoảngcách và trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và các nhóm dân tộc, dân
cư để góp phần đi đến sự phát triển chung của đất nước
Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội đến cuối năm
2010, cả nước ta có 62 huyện ( gồm 797 xã và thị trấn) thuộc 20 tỉnh có tỉ lệ
hộ nghèo trên 50% Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách và dànhnhiều nguồn lực để ưu tiên phát triển các vùng này, nhưng mức độ phát triển
và chuyển biến còn chậm, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số vẫn cònnhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao gấp 3,5 lần bình quân cả nước Do vậy,việc đưa ra chính sách tập trung hỗ trợ người dân nghèo ở các vùng, các nhómdân tộc khó khăn phát triển kinh tế là vô cùng cần thiết và cấp bách, tại phiênhọp ngày 18/11/2008 Chính phủ đã thảo luận và quyết định về việc triển khaithực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP (hay còn gọi là Chương trình hỗ trợgiảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo)
Xã Sốp Cộp là một trong tám xã thuộc huyện Sốp Cộp được hưởng hỗtrợ theo Nghị quyết 30a/NQ – CP Đời sống của người dân trên địa bàn xãluôn gặp nhiều khó khăn trong việc sản xuất, phần lớn các hộ nghèo đói đều
là các hộ sản xuất nông nghiệp, trình độ kỹ thuật canh tác còn lạc hậu, trình
độ dân trí thấp, đa số các hộ nghèo còn ở nhà tạm, thiếu vốn cho sản xuấtnông nghiệp và cơ sở hạ tầng trên địa bàn chưa phát triển đồng bộ Mặc dù là
xã nhận được nhiều sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước nhưng Chính quyềnđịa phương và người dân vẫn cần phải chung tay góp sức nhiều hơn nữa trongcông cuộc đổi mới để xã Sốp Cộp từng bước thoát khỏi khó khăn
Trang 14Kể từ ngày triển khai Nghị quyết 30a trên địa bàn xã đã được 5 năm(2009 – 2013), được sự đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất, cơ sở hạ tầng đãkhiến bộ mặt địa phương có nhiều thay đổi đáng kể Ông Thào Xuân Lếnh,Phó Chủ tịch huyện Sốp Cộp cho biết: “Chương trình 30a như nước dòngsông Mã làm cho mảnh đất, cây cỏ ở vùng cao Sốp Cộp tốt tươi, cây ngôthêm bắp, nhiều đất hoang trở thành ruộng, cây lúa thêm trĩu bông, đời sốngcủa bà con được cải thiện Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách hỗ trợ trên địabàn xã chưa đạt được hiệu quả như Đề án 30a của huyện Sốp Cộp đặt ra Dovậy, qua việc tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách tại địa bàn và kết quả
của chính sách mang lại, tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP tại địa bàn xã Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La, giai đoạn 2009 – 2013” để làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về nghèo đói, xóa đóigiảm nghèo, chính sách hỗ trợ giảm nghèo, các bài học kinh nghiệm về xóađói giảm nghèo trên các quốc gia lân cận
- Đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo theo Nghịquyết 30a tại địa bàn xã Sốp Cộp và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kếtquả của Chương trình
Trang 15- Đề xuất các giải pháp giải quyết những khó khăn tồn tại trong quátrình thực hiện.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nghèo trên địa bàn xã
Các kết quả thu được từ Chương trình hỗ trợ giảm nghèo
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả của Chương trình:Về chính sách,đối tượng hưởng lợi, sự tham gia và năng lực của cộng đồng, nguồn kinh phí
Đề tài tập trung đánh giá các nhân tố tác động đến kết quả của Chươngtrình
Thực hiện chọn mẫu 3 bản (3/17 bản) : Hua Mường, Nà Lốc, Co Pồng
để làm phiếu điều tra, phỏng vấn 40 hộ nông dân (trong đó 20 hộ được hưởng
hỗ trợ, 20 hộ không được hưởng hỗ trợ) Phỏng vấn trực tiếp 20 cán bộ (trong
đó có 10 cán bộ địa phương và 10 cán bộ thực hiện chính sách)
1.4.2 Phạm vi không gian
Địa điểm nghiên cứu: xã Sốp Cộp – huyện Sốp Cộp – tỉnh Sơn LaThực hiện chọn mẫu 03 bản để điều tra phỏng vấn: bản Hua Mường,bản Nà Lốc, bản Co Pồng
1.4.3 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu của đề tài: 2009-2013
Thời gian thực hiện đề tài: 24/01/2014 - 03/06/2014
Trang 16PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm đói nghèo
Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính chất toàn cầu Nókhông chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồntại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên tùy thuộc vàođiều kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốcgia mà tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau
Nhìn chung mỗi quốc gia đều sử dụng một khái niệm để xác định mức
độ nghèo khổ và đưa ra các chỉ số nghèo khổ để xác định giới hạn nghèo khổ.Giới hạn nghèo khổ của các quốc gia được xác định bằng mức thu nhập tốithiểu để người dân có thể tồn tại được, đó là mức thu nhập mà một hộ giađình có thể mua sắm được những vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc,
ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo mức giá hiện hành
Tại hội nghị bàn về xóa đói giảm nghèo do ESCAP tổ chức tại BăngCốc - Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra khái niệm về nghèo đói như sau: “Đóinghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãnnhững nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình
độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phương” Theo
định nghĩa này thì mức độ nghèo đói ở các nước khác nhau là khác nhau
Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập củanhân dân trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định nhưsau:
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thỏamãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sốngthấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện
Trang 17Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dướingưỡng quy định của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặcđiểm cụ thể của từng địa phương, từng điều kiện cụ thể hay từng giai đoạnphát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia.
2.1.2 Nguyên nhân đói nghèo
Ở Việt Nam nguyên nhân chính gây ra đói nghèo có thể phân theo 3nhóm:
Nhóm nguyên nhân điều kiện tự nhiên: Khí hậu khắc nghiệt, thiên tai,bão lụt, hạn hán, sâu bệnh, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khókhăn đã và đang kìm hãm sản xuất, gây ra tình trạng đói nghèo cho cả mộtvùng, khu vực
Nhóm nguyên nhân chủ quan của người nghèo: Thiếu kiến thức làm ăn,thiếu vốn, đông con, thiếu lao động, không có việc làm, mắc các tệ nạn xãhội, lười lao động, ốm đau, rủi ro
Nhóm các nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: Thiếu hoặc khôngđồng bộ về chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khókhăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm
ăn, khuyến nông, lâm, ngư, chính sách trong giáo dục đào tạo, y tế, giải quyếtđất đai, định canh định cư, kinh tế mới và nguồn lực đầu tư còn hạn chế
Kết quả điều tra về xã hội học năm 2010 cho thấy:
- Thiếu vốn: 70 – 90% tổng số hộ được điều tra
- Đông con: 50 – 60% tổng số hộ được điều tra
- Rủi ro, ốm đau: 10 – 15% tổng số hộ được điều tra
- Thiếu kinh nghiệm làm ăn: 40 – 50% tổng số hộ được điều tra
- Neo đơn, thiếu lao động: 6 – 15% tổng số hộ được điều tra
- Lười lao động, ăn chơi hoang phí: 5 – 6% tổng số hộ được điều tra
- Mắc tệ nạn xã hội: 2 – 3% tổng số hộ được điều tra
Trang 182.1.3 Ngưỡng nghèo và tiêu chí đo lường nghèo đói:
2.1.3.1 Ngưỡng nghèo
Về ngưỡng nghèo (hay còn gọi là chuẩn nghèo): Là ranh giới để phânbiệt giữa người nghèo và người không nghèo Hiện tại ở nước ta, ngưỡngnghèo được tính bằng tiền Có hai cách chính để xác định ngưỡng nghèo:
Ngưỡng nghèo tuyệt đối: Là chuẩn tuyệt đối về mức sống được coi làtối thiểu cần thiết để cá nhân hoặc hộ gia đình có thể tồn tại Phương phápchung để xác định ngưỡng nghèo này là sử dụng một số loại lương thực đượccoi là cần thiết để đảm bảo mức độ dinh dưỡng tối thiểu cho con người Dovậy ngưỡng nghèo này được gọi là ngưỡng nghèo lương thực, thực phẩm vàthường là thấp vì nó không tính đến các chỉ tiêu cho các sản phẩm phi lươngthực khác
Ngưỡng nghèo tương đối (chuẩn nghèo chung): Được xác định theophân phối thu nhập hoặc tiêu dùng chung trong cả nước để phản ánh tìnhtrạng của một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng
2.1.3.2 Các tiêu chí đo lường nghèo đói
Về tiêu chí nghiên cứu, khía cạnh tiền tệ của nghèo đói được phản ánhqua mức chi tiêu bình quân đầu người hoặc thu nhập bình quân đầu người.Tuy vậy, hiện tại số liệu về chi tiêu được xem là ưu việt hơn vì thu nhập chỉlàm tăng phúc lợi khi nó được sử dụng cho tiêu dùng chứ không phải tiếtkiệm hay trả nợ Mặt khác, số liệu về thu nhập thường không chính xác, đặcbiệt đối với Việt Nam
Với việc xác định chuẩn nghèo như trên, chỉ tiêu phổ biến và tổng quátnhất để đánh giá đói nghèo hiện nay là việc đếm số người sống dưới chuẩnnghèo hay còn gọi là tỉ lệ hộ nghèo hoặc chỉ số đếm đầu người
Trang 19Tỷ lệ nghèo =
Số hộ nghèoTổng số dânTuy nhiên, để phản ánh được tính chất gay gắt của nghèo đói và cóchính sách cần thiết, hữu hiệu, người ta còn sử dụng chỉ số “khoảng cáchnghèo” hay còn gọi là chỉ số thiếu hụt (so với chuẩn nghèo) Khoảng cáchnghèo là phần chênh lệch giữa mức chi tiêu của người nghèo so với ngưỡngnghèo, tính bằng phần trăm so với ngưỡng nghèo Khi so sánh các nhóm dân
cư trong một nước, khoảng cách nghèo cho biết tính chất và mức độ nghiêmtrọng của nghèo khổ giữa các nhóm khác nhau
Cùng với đó, người ta dùng chỉ số bình quân khoảng nghèo, tức là tăngthêm trọng số cho những nhóm nghèo nhất trong dân số để thể hiện mức độnghiêm trọng (hay cường độ) của đói nghèo cho những nhóm người cókhoảng cách nghèo lớn hơn trong số những người nghèo
Cả ba thước đo đói nghèo đều đang được dùng phổ biến ở nước ta vàđều có một số tính chất hữu ích chung là nó cho phép phân tách các thước đotổng hợp theo vùng hoặc nhóm dân cư Tuy nhiên, các thước đo trên mới chỉtập trung đo lường khía cạnh thiếu thốn về vật chất của người nghèo Bêncạnh đó còn có rất nhiều thước đo định tính khác để phản ánh sự thiếu thốn về
y tế, giáo dục, nguy cơ sẽ bị tổn thương và tình trạng không có tiếng nói,không có quyền lực của người nghèo
Ngoài các chỉ tiêu nói trên, trên Thế giới hiện có nhiều chỉ tiêu khácdùng để đánh giá tình trạng nghèo đói và bất bình đẳng về kinh tế với các nộidung và ý nghĩa khác nhau:
- Tiêu chuẩn “40” do WB đề xuất năm 2002 xác định tỉ lệ thu thậpchiếm trong tổng thu nhập dân cư của 40% dân số có mức thu nhập thấp nhấttrong xã hội Theo chỉ tiêu này, nếu nước nào có thu nhập của 40% dân số cóthu nhập thấp nhất chiếm 17% thì đạt mức độ bình đẳng xã hội cao, tươngứng nếu chiếm từ 12- 17% thì ở mức tương đối bất bình đẳng lớn
Trang 20- Phương pháp Atlas là tính theo tỷ giá hối đoái và tính theo USD Theophương pháp này, người ta chia thành 6 loại nước (lấy mức thu nhập bìnhquân năm 1990)
Trên 25.000 USD/người/năm Nước cực giàu
Từ 20.000 USD/người/năm – 25.000 USD/người/năm Nước giàu
Từ 10.000 USD/người/năm - 20.000 USD/người/năm Nước trung bình
Từ 500 USD/người/năm – 2.500 USD/người/năm Nước nghèo
Dưới 500 USD/người/năm Nước cực nghèo
- Theo phương pháp sức mua tương đương PPP ( Purchasing powerparity) lượng tối thiểu cần thiết cho một người để sống là 2.100 kcalo/ngày.Với mức giá chung của Thế giới, để đảm bảo mức năng lượng đó thì chỉ cầnkhoảng 1 USD/người/ngày
Mặc dù thu nhập bình quân là căn cứ rất quan trọng, song không thể coi
đó là tiêu chí duy nhất để đánh giá mức độ giàu nghèo của một quốc gia.Nghèo đói còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác như yếu tố chính trị, xãhội Vì vậy, cơ quan phát triển con người của Liên hợp quốc còn đưa ra chỉ sốphát triển con người (Human Development Index – HDI) để kiểm soát, đánhgiá sự tiến bộ trong phát triển con người HDI đo thành tựu trung bình củamột quốc gia trên 3 phương diện của sự phát triển con người, đó là:
• Tuổi thọ trung bình từ lúc sinh
• Tỷ lệ người lớn biết chữ và tỷ lệ nhập học các cấp giáo dục
• Thu nhập bình quân đầu người theo sức mua tương đương (PPP)HDI được tính bằng công thức sau:
HDI = IA+I3E+IINTrong đó, IA: Chỉ số đo tuổi thọ
IE : Chỉ số đo tri thức
IIN: Chỉ số đo mức sống
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, tuy đã đạt được nhiều thànhtựu trong công cuộc đổi mới và có bước phát triển quan trọng, nhưng Việt
Trang 21Nam vẫn là nước nghèo, nằm trong nhóm các quốc gia nghèo nhất Thế giới.Theo kết quả phân loại các nền kinh tế theo khu vực và theo thu nhập (bằngphương pháp Atlas) của WB năm 2001, Việt Nam vẫn thuộc nhóm các nhómcác quốc gia có thu nhập thấp, GDP bình quân đầu người từ 755 USD trởxuống Mặc dù GDP bình quân đầu người của nước ta còn rất thấp, nhưng thứhạng HDI lại cao hơn thứ hạng GDP nhiều Điều đó chứng tỏ đời sống củanhân dân được cải thiện nhanh hơn mức tăng trưởng GDP và tình trạng nghèođói cũng đã giảm.
Trong những năm qua, tại Việt Nam có hai loại tiêu chí được sử dụng
để xác định chuẩn nghèo
Một là, chuẩn nghèo do Bộ Lao động- Thương Binh và Xã hội TB&XH) đưa ra để áp dụng trong công tác XĐGN, theo tiêu chí thu nhậpbình quân đầu người
(LĐ-Hai là, chuẩn nghèo do Tổng cục thống kê (TCTK) và Ngân hàng thếgiới đưa ra để đánh giá đói nghèo trên giác độ vĩ mô, dựa theo mức chi tiêuthông qua các cuộc điều tra mức sống dân cư
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan thường trực củachương trình xóa đói giảm nghèo đã 6 lần công bố chuẩn nghèo đói cho từnggiai đoạn khác nhau (Tính theo thu nhập bình quân đầu người quy ra gạohoặc ra tiền VNĐ)
Trang 22Bảng 2.1: Chuẩn nghèo đói qua từng giai đoạn ở Việt Nam
1993 - 1995 Đói Dưới 8 kg/người/tháng Dưới 15 kg/người/tháng
Nghèo Dưới 15 kg/người/tháng Dưới 20 kg/người/tháng
Dưới 25 kg/người/tháng
2001 - 2005 Nghèo
80.000 đồng/người/tháng (miền núi, hải đảo)
100.000 đồng/người/tháng (nông thôn, đồng bằng)
( Nguồn Bộ Lao động - Thương Binh và xã hội, 2011)
2.1.4 Các phương pháp tiếp cận nghèo đói
Theo quan điểm tiếp cận của WB, thì phạm vi của sự nghèo khổ ngàycàng mở rộng Nghèo khổ thường gắn với sự thiếu thốn trong tiêu dùng.Nhưng từ giữa năm 1970 và những năm 1980, nghèo khổ được tiếp cận theonhu cầu cơ bản gồm: Tiêu dùng, dịch vụ xã hội và nguồn lực Từ giữa nhữngnăm 1980 đến nay tiếp cận theo năng lực và cơ hội, gồm: Tiêu dùng, dịch vụ
xã hội, nguồn lực và tính dễ bị tổn thương Từ cách tiếp cận trên, khi đánh giátình trạng nghèo khổ không chỉ dựa theo tiêu chí thu nhập mà còn gồm cảnhững tiêu chí gắn với thu nhập
Trang 23Tuy nhiên, ở các nước đang phát triển việc phân tích và đánh giá nghèokhổ chủ yếu dựa trên tiêu chí thu nhập (hay chi tiêu) Phương pháp này chophép so sánh tình trạng nghèo khổ giữa các nước, các vùng khác nhau theothời gian nhằm cung cấp thông tin cho các chính sách công và đánh giá mức
độ thành công của các chính sách đó Nhưng làm thế nào để biểu thị “nghèokhổ” bằng một con số có ý nghĩa? Các nhà kinh tế đã dựa trên khái niệm
“nghèo khổ tuyệt đối” Khái niệm này nhằm biểu thị một mức thu nhập (chitiêu) tối thiểu cần thiết để đảm bảo những “nhu cầu vật chất cơ bản” nhưlương thực, quần áo, nhà ở để cho mỗi người có thể “tiếp tục tồn tại” Tuynhiên nảy sinh một số vấn đề sau:
Thứ nhất, việc xác định mức này là một vấn đề chủ quan gây khó khăncho việc so sánh giữa các nước
Thứ hai, mức thu nhập tối thiểu cần thiết sẽ thay đổi theo tiêu chuẩncủa mức sống xét theo thời gian và theo quốc gia (hay khu vực) Chẳng hạn,một người dân ở nước phát triển hiện nay được phân loại là nghèo thì thực ra
họ lại còn có mức sống tốt hơn những người dân ở nước họ vào những năm
60 hoặc một số người dân ở các nước kém phát triển ngày nay mà họ khôngđược coi là nghèo
Do vậy, một phương pháp đã được các nhà kinh tế sử dụng là xác định
“giới hạn” (ranh giới) nghèo khổ hay còn gọi là “ đường nghèo khổ”
Vậy “giới hạn nghèo khổ” được xác định như thế nào? Về phương pháptiếp cận, chúng ta có thể lựa chọn xác định giới hạn nghèo khổ theo thu nhập haytheo chi tiêu Tuy nhiên, phương pháp được sử dụng nhiều hơn là tiếp cận theo chitiêu, vì chi tiêu của hộ gia đình là chỉ số liên quan chặt chẽ đến phúc lợi hơn là thunhập Và số liệu về thu nhập thường không chính xác, đặc biệt ở các nước đangphát triển (có một bộ phận những người lao động tự hành nghề)
- Phương pháp của Ngân hàng Thế giới:
Trang 24Phương pháp mà WB đã sử dụng ở nhiều nước đang phát triển là dựa vào ngưỡng chi tiêu tính bằng đô la mỗi ngày Ngưỡng nghèo thường dùng hiện nay là 1 đô la và 2 đô la/ngày (theo sức mua tương đương) Đây là
ngưỡng chỉ tiêu có thể đảm bảo mức cung cấp năng lượng tối thiểu cần thiết cho con người, mức chuẩn đó là 2100 calo/người/ngày
Ngưỡng nghèo này được gọi là ngưỡng nghèo lương thực, thực phẩm(nghèo đói ở mức thấp) Vì mức chi tiêu này chỉ đảm bảo mức chuẩn về cungcấp năng lượng mà không đủ chi tiêu cho những hàng hóa phi lương thực.Những người có mức chi tiêu cần thiết để đạt được 2100 calo/ngày gọi là
“nghèo về lương thực, thực phẩm”
- Phương pháp của Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay, có phương pháp tiếp cận với ranh giới nghèo đóinhư sau:
Phương pháp dựa vào cả thu nhập và chi tiêu theo đầu người (phươngpháp của tổng cục thống kê)
Phương pháp này đã xác định 2 ngưỡng nghèo
Ngưỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết để mua một số lương thựchàng ngày được để đảm bảo mức độ dinh dưỡng Như vậy, phương pháp tiếpcận này tương tự cách tiếp cận của WB (đã nói ở trên)
Ngưỡng nghèo thứ hai, thường được gọi là “ngưỡng nghèo chung”ngưỡng này bao gồm cả chi tiêu cho hàng hóa phi lương thực
Phương pháp dựa trên thu nhập của hộ gia đình (phương pháp của BộLao động- Thương Binh & Xã hội) Phương pháp này hiện đang được sửdụng để xác định chuẩn nghèo đói của Chương trình xóa đói giảm nghèo quốcgia (chuẩn nghèo quốc gia)
Việc nhận diện ai là “người nghèo” luôn là vấn đề khó khăn Cáchthông thường và đã được các nước đang phát triển và WB sử dụng là dựa vàokết quả các cuộc điều tra về thu nhập (chi tiêu) của hộ gia đình (phương pháp
Trang 25thống kê) Những người đang sống trong “nghèo khổ tuyệt đối” là nhữngngười mà 4/5 chi tiêu của họ là giành cho nhu cầu về ăn mà chủ yếu là lươngthực, và một chút ít thực phẩm (thịt hoặc cá), tất cả đều thiếu dinh dưỡng, chỉkhoảng 1/3 số người lớn biết chữ; và tuổi thọ trung bình của họ vào khoảng
40 năm
Một cách tiếp cận khác cũng thường được sử dụng để xem xét nghèođói là chia dân cư thành các nhóm khác nhau (theo 5 nhóm) Nhóm 1/5 nghèonhất là 20% dân số, những người sống trong các hộ gia đình có mức thu nhập(chi tiêu) thấp nhất
Bên cạnh sự nghèo khổ tuyệt đối, ở nhiều nước còn xét đến sự nghèokhổ tương đối Nghèo khổ tương đối được xét trong tương quan xã hội, phụthuộc địa điểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi đó Sựnghèo khổ tương đối được hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn cóthể chấp nhận được trong những địa điểm và thời gian xác định Đây là nhữngngười cảm thấy bị tước đoạt những cái mà đại bộ phận những người kháctrong xã hội được hưởng Do đó, chuẩn mực để xem xét nghèo khổ tương đốithường khác nhau từ nước này sang nước khác hoặc từ vùng này sang vùngkhác Nghèo khổ tương đối cũng là một hình thức biểu hiện sự bất bình đẳngtrọng phân phối thu nhập
2.1.5 Xóa đói giảm nghèo và chính sách xóa đói giảm nghèo
2.1.5.1 Xóa đói giảm nghèo
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là sựnghiệp của toàn dân, nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngườinghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn vàgiữa các dân tộc, nhóm dân cư ( trích: Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP)
Xét tình hình thực tế, khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới thì sự phânhoá giàu nghèo diễn ra rất nhanh nếu không tích cực xoá đói giảm nghèo vàgiải quyết tốt các vấn đề xã hội khác thì khó có thể đạt được mục tiêu xây
Trang 26dựng một cuộc sống ấm no về vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa phát huyđược truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vừa tiếp thu được yếu tố lành mạnh vàtiến bộ của thời đại.
Do đó trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 1996-2000 nhànước đã xây dựng được các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó có chươngtrình xoá đói giảm nghèo quốc gia Xoá đói giảm nghèo không chỉ là vấn đề kinh
tế đơn thuần, mà nó còn là vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng, do đó phải có sựchỉ đạo thống nhất giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội
Xuất phát từ điều kiện thực tế nước ta hiện nay, xoá đói giảm nghèo vềkinh tế là điều kiện tiên quyết để xoá đói giảm nghèo về văn hoá, xã hội Vìvậy, phải tiến hành thực hiện xoá đói giảm nghèo cho các hộ nông dân sinhsống ở vùng cao, vùng sâu, hải đảo và những vùng căn cứ kháng chiến cáchmạng cũ, nhằm phá vỡ thế sản xuất tự cung, tự cấp, độc canh, đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất nông nghiệp trên toàn quốc theo hướngsản xuất hàng hoá, phát triển công nghiệp nông thôn, mở rộng thị trường nôngthôn, tạo việc làm tại chỗ, thu hút lao động ở nông thôn vào sản xuất tiểu thủcông nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ là con đường cơ bản để xoá đói giảmnghèo ở nông thôn Không giải quyết thành công các chương trình xoá đóigiảm nghèo sẽ không thể thực hiện được công bằng xã hội và sự lành mạnh xãhội nói chung Như thế mục tiêu phát triển và phát triển bền vững sẽ khôngthể thực hiện được Không tập trung nỗ lực, khả năng và điều kiện để xoá đóigiảm nghèo sẽ không thể tạo được tiền đề để khai thác và phát triển nguồn lựccon người phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước nhằm đưa nước tađạt tới trình độ phát triển tương đương với quốc tế và khu vực, thoát khỏinguy cơ lạc hậu và tụt hậu
Trang 272.1.5.2 Đặc điểm chính sách xóa đói giảm nghèo
Chính sách xóa đói giảm nghèo hướng vào việc hỗ trợ cho người nghèođói các điều kiện sản xuất cần thiết (và trong chừng mực nhất định cả các điềukiện sinh hoạt), giúp người nghèo đói thoát khỏi đói nghèo, ổn định sản xuất
và đời sống Xét trên ý nghĩa đó, đây là một chính sách trực tiếp nâng cao đờisống người nghèo (Phạm Vân Đình, 2003)
Chính sách xóa đói giảm nghèo thể hiện ở việc cung cấp tài chính, hỗtrợ vật tư kỹ thuật, bồi dưỡng trình độ sản xuất, tay nghề cho người nghèo
Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo thường rất khó khăn vì đốitượng của chính sách xóa đói giảm nghèo là những người nghèo đói (nhữngngười non yếu về trình độ kỹ thuật và tổ chức sản xuất, đông con và thườngchỉ có nguồn thu từ nông nghiệp…) Vốn cho người nghèo vay thường khôngđược sử dụng đúng mục đích, vốn đầu tư cho sản xuất thường bị lạm dụngcho sinh hoạt… Trình độ kỹ thuật non yếu là điều kiện bảo đảm không chắcchắn cho kết quả sản xuất trông đợi Người nghèo thường phải vay tín chấpnhưng thường “bóc ngắn cắn dài” nên việc thu hồi vốn gặp nhiều khó khăn
Vì vậy Ngân hàng cho người nghèo và các tổ chức tín dụng cho người nghèovay vốn thường có các hình thức cho vay và thu nợ rất linh hoạt phù hợp vớitrình độ tiếp thu và khả năng thanh toán của người nghèo
2.1.6 Giới thiệu về Nghị quyết 30a
Để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo, tại phiên họpngày 18 tháng 11 năm 2008, Chính phủ đã thảo luận và quyết nghị về việctriển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đốivới 61 huyện thuộc 20 tỉnh có số hộ nghèo trên 50% (được gọi tắt là Chươngtrình hỗ trợ các huyện nghèo)
2.1.6.1 Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát
Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần củangười nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, bảo đảm đến
Trang 28năm 2020 ngang bằng các huyện khác trong khu vực Hỗ trợ phát triển sảnxuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốtcác thế mạnh của địa phương Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phùhợp với đặc điểm của từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổnđịnh, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinhthái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng
Mục tiêu cụ thể đến năm 2010: Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 40%(theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8tháng 7 năm 2005); cơ bản không còn hộ dân ở nhà tạm; cơ bản hoàn thànhviệc giao đất, giao rừng; trợ cấp lương thực cho người dân ở những nơi không
có điều kiện tổ chức sản xuất, khu vực giáp biên giới để bảo đảm đời sống.Tạo sự chuyển biến bước đầu trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, kinh tếnông thôn và nâng cao đời sống nhân dân trên cơ sở đẩy mạnh phát triển nôngnghiệp, bảo vệ và phát triển rừng, đẩy mạnh một bước xây dựng kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội nông thôn; tăng cường nghiên cứu và chuyển giao tiến bộkhoa học - kỹ thuật, tạo bước đột phá trong đào tạo nhân lực; triển khai mộtbước chương trình xây dựng nông thôn mới; tỷ lệ lao động nông thôn qua đàotạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 25%
Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngangbằng mức trung bình của tỉnh Tăng cường năng lực cho người dân và cộngđồng để phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư,từng bước phát huy lợi thế về địa lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiênnhiên; bước đầu phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô nhỏ
và vừa, người dân tiếp cận được các dịch vụ sản xuất và thị trường tiêu thụsản phẩm một cách thuận lợi; lao động nông nghiệp còn dưới 60% lao động
xã hội; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên40%
Trang 29Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang
bằng mức trung bình của khu vực Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất, việc
làm, thu nhập để nâng cao đời sống của dân cư ở các huyện nghèo gấp 5 - 6lần so với hiện nay Lao động nông nghiệp còn khoảng 50% lao động xã hội,
tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 50%; số
xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50% Phát triển đồng bộ kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội nông thôn, trước hết là hệ thống thuỷ lợi bảo đảm tướitiêu chủ động cho toàn bộ diện tích đất lúa có thể trồng 2 vụ, mở rộng diệntích tưới cho rau màu, cây công nghiệp; bảo đảm giao thông thông suốt 4 mùatới hầu hết các xã và cơ bản có đường ô tô tới các thôn, bản đã được quyhoạch; cung cấp điện sinh hoạt cho hầu hết dân cư; bảo đảm cơ bản điều kiệnhọc tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, tinh thần, giữ gìn bản sắc văn hoá dântộc
- Hộ gia đình được giao rừng sản xuất (các loại rừng sau khi quy hoạchlại là rừng sản xuất, nhưng không thuộc loại rừng được khoán chăm sóc, bảo
vệ trên, giao đất để trồng rừng sản xuất theo quy hoạch, được hưởng cácchính sách sau:
Được hưởng toàn bộ sản phẩm trên diện tích rừng sản xuất được giao
và trồng;
Được hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừngsản xuất từ 02-05 triệu đồng/ha (mức hỗ trợ cụ thể căn cứ giá giống của từng
Trang 30địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương quyết định);
- Đối với hộ nghèo nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, được giao rừng
và giao đất để trồng rừng sản xuất, ngoài chính sách được hưởng theo quyđịnh tại các điểm nêu trên còn được hỗ trợ:
Được trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc đượclương thực (thời gian trợ cấp gạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương quyết định, nhưng tối đa không quá 7 năm);
Được hỗ trợ 05 triệu đồng/ha/hộ để tận dụng tạo đất sản xuất lươngthực trong khu vực diện tích nhận khoán chăm sóc, bảo vệ, rừng và đất đượcgiao để trồng rừng sản xuất;
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thươngmại nhà nước để trồng rừng sản xuất
b Chính sách hỗ trợ sản xuất
- Bố trí kinh phí cho rà soát, xây dựng quy hoạch sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện cụthể của từng huyện, xã, nhất là những nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt,thường xuyên bị thiên tai;
- Đối với vùng còn đất có khả năng khai hoang, phục hóa hoặc tạoruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ 10 triệu đồng/ha khaihoang; 05 triệu đồng/ha phục hóa; 10 triệu đồng/ha ruộng bậc thang;
- Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống, phân bón cho việc chuyển đổicây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; ưu tiên hỗ trợ trồng lúa lai, ngô lai;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thươngmại nhà nước để phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư cơ sở chế biến, bảoquản và tiêu thụ nông sản;
Trang 31- Đối với hộ nghèo, ngoài chính sách được hưởng theo quy định tạikhoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 còn được hỗ trợ phát triển chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản và phát triển ngành nghề:
Được vay vốn tối đa 05 triệu đồng/hộ với lãi suất 0% (một lần) trongthời gian 2 năm để mua giống gia súc (trâu, bò, dê) hoặc giống gia cầm chănnuôi tập trung hoặc giống thủy sản; hỗ trợ một lần: 01 triệu đồng/hộ để làmchuồng trại chăn nuôi hoặc tạo diện tích nuôi trồng thủy sản và 02 triệu đồng/
ha mua giống để trồng cỏ nếu chăn nuôi gia súc;
Hỗ trợ 100% tiền vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm đối vớigia súc, gia cầm;
- Đối với hộ không có điều kiện chăn nuôi mà có nhu cầu phát triểnngành nghề tiểu, thủ công nghiệp tạo thu nhập được vay vốn tối đa 05 triệuđồng/hộ, với lãi suất 0% (một lần)
- Đối với hộ nghèo ở thôn, bản vùng giáp biên giới trong thời gian chưa
tự túc được lương thực thì được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng
- Tăng cường, hỗ trợ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm cho các huyệnnghèo để xây dựng các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngưthành những trung tâm chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ và dịch vụthúc đẩy phát triển sản xuất trên địa bàn Bố trí kinh phí khuyến nông, khuyếnlâm, khuyến ngư cao gấp 2 lần so với mức bình quân chung các huyện khác;
hỗ trợ 100% giống, vật tư cho xây dựng mô hình khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư; người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ100% tiền ăn ở, đi lại và 10.000 đồng/ngày/người; mỗi thôn, bản được bố trí
ít nhất một suất trợ cấp khuyến nông (gồm cả khuyến nông, lâm, ngư) cơ sở
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tưsản xuất, chế biến, kinh doanh trên địa bàn huyện nghèo:
Trang 32Được hưởng các điều kiện thuận lợi và ưu đãi cao nhất theo quy địnhhiện hành của nhà nước;
Đối với cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản đầu tư trên địa bàn cáchuyện nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngânhàng thương mại nhà nước
- Hỗ trợ mỗi huyện 100 triệu đồng/năm để xúc tiến thương mại, quảng
bá, giới thiệu sản phẩm, nhất là nông, lâm, thủy đặc sản của địa phương;thông tin thị trường cho nông dân
- Khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu đãi thu hút các tổchức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoahọc công nghệ ở địa bàn, nhất là việc tuyển chọn, chuyển giao giống câytrồng, giống vật nuôi cho sản xuất ở các huyện nghèo
c Chính sách xuất khẩu lao động
Hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng văn hóa, đào tạođịnh hướng (bao gồm cả ăn, ở, đi lại, trang cấp ban đầu, chi phí làm thủ tục vàcho vay vốn ưu đãi) … để lao động các huyện nghèo tham gia xuất khẩu laođộng; phấn đấu mỗi năm đưa khoảng 7.500 – 8.000 lao động ở các huyệnnghèo đi làm việc ở ngoài nước (bình quân 10 lao động/xã)
d Chính sách giáo dục, đào tạo, nâng cao mặt bằng dân trí
- Bố trí đủ giáo viên cho các huyện nghèo; hỗ trợ xây dựng nhà “bántrú dân nuôi”, nhà ở cho giáo viên ở các thôn, bản; xây dựng trường Dân tộcnội trú cấp huyện theo hướng liên thông với các cấp học ở huyện (có cả hệphổ thông trung học nội trú) để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn cán bộ tại chỗcho các huyện nghèo; tăng cường, mở rộng chính sách đào tạo ưu đãi theohình thức cử tuyển và theo địa chỉ cho học sinh người dân tộc thiểu số, ưu tiêncác chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, kế hoạch hóa gia đình, đàotạo giáo viên thôn, bản, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật
Trang 33- Tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm: đầu tư xây dựng mỗihuyện 01 cơ sở dạy nghề tổng hợp được hưởng các chính sách ưu đãi, có nhà
ở nội trú cho học viên để tổ chức dạy nghề tại chỗ cho lao động nông thôn vềsản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, ngành nghề phi nông nghiệp; dạy nghề tậptrung để đưa lao động nông thôn đi làm việc tại các doanh nghiệp và xuấtkhẩu lao động
- Chính sách đào tạo cán bộ tại chỗ: đào tạo đội ngũ cán bộ chuyênmôn, cán bộ y tế cơ sở cho con em ở các huyện nghèo tại các trường đào tạocủa Bộ Quốc phòng; ưu tiên tuyển chọn quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân
sự là người của địa phương để đào tạo, bổ sung cán bộ cho địa phương
- Chính sách đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở: tổchức tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho đội ngũ cán bộ cơ sở thôn, bản,
xã, huyện về kiến thức quản lý kinh tế - xã hội; xây dựng và quản lý chươngtrình, dự án; kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
- Tăng cường nguồn lực thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóagia đình Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động kết hợp cung cấp cácdịch vụ kế hoạch hóa gia đình để nâng cao chất lượng dân số của các huyệnnghèo
e Thực hiện chính sách luân chuyển và tăng cường
Cán bộ tỉnh, huyện về xã đảm nhận các cương vị lãnh đạo chủ chốt để
tổ chức triển khai thực hiện cơ chế, chính sách đối với các huyện nghèo; thựchiện chế độ trợ cấp ban đầu đối với cán bộ thuộc diện luân chuyển; có chế độtiền lương, phụ cấp và chính sách bổ nhiệm, bố trí công tác sau khi hoànthành nhiệm vụ
Có chính sách hỗ trợ và chế độ đãi ngộ thỏa đáng để thu hút khuyếnkhích trí thức trẻ về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện nghèo
Trang 34f Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng
Đẩy nhanh thực hiện quy hoạch các điểm dân cư ở những nơi có điềukiện và những nơi thường xảy ra thiên tai; nâng cao hiệu quả đầu tư
Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách hàng năm(bao gồm vốn cân đối ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách trungương), vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ các chương trình, dự án, vốn ODA để
ưu tiên đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội sau đây:
- Đối với cấp huyện: trường trung học phổ thông; trường Dân tộc nộitrú huyện (bao gồm cả nhà cho học sinh) có quy mô đáp ứng nhu cầu học tậpcủa con em đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn; cơ sở dạy nghề tổng hợphuyện (bao gồm cả nhà ở cho học viên); bệnh viện huyện, bệnh viện khu vực,trung tâm y tế dự phòng huyện đạt tiêu chuẩn; trung tâm dịch vụ tổng hợp vềnông, lâm, ngư nghiệp; các công trình thủy lợi quy mô cấp huyện, liên xã;đường giao thông từ tỉnh đến huyện, từ trung tâm huyện tới xã, liên xã; cáctrung tâm cụm xã;
- Đối với cấp xã và dưới xã: đầu tư các công trình hạ tầng cơ sở thiếtyếu (gồm cả kinh phí sửa chữa, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng các công trình đãđược đầu tư) ở tất cả các xã trên địa bàn huyện (trừ thị trấn), bao gồm: trườnghọc (lớp học, trường học, kể cả trường mầm non, lớp mẫu giáo, nhà ở bán trúdân nuôi, nhà ở cho giáo viên); trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn (gồm cả nhà ở chonhân viên y tế); đường giao thông liên thôn, bản, đường vào các khu kinh tế,sản xuất tập trung (gồm cả cầu, cống); thủy lợi phục vụ tưới và tiêu cho sảnxuất nông nghiệp (kênh mương nội đồng và thủy lợi nhỏ); điện phục vụ sảnxuất và dân sinh; công trình nước sinh hoạt (tập trung hoặc phân tán, đàogiếng, xây bể); chợ trung tâm xã; trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa
xã, thôn, bản; xử lý chất thải, tạo mặt bằng các cụm công nghiệp, làng nghề
Trang 352.1.6.3 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chung: Căn cứ Nghị quyết này, các Bộ, ngành theo chứcnăng của mình xây dựng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các văn bảnquy định cụ thể và tổ chức thực hiện, hướng dẫn các huyện xây dựng Đề ángiảm nghèo bền vững trên địa bàn trong tháng 02 năm 2009 Các Bộ ưu tiênnguồn lực từ các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý để đầu tư hoànthành trước các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho các huyệnnghèo Giao cho Ban Chỉ đạo thực hiện từ các Chương trình giảm nghèohướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ và định kỳ hàng nămbáo cáo Chính phủ kết quả thực hiện Chương trình
Nhiệm vụ cụ thể:
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực cácChương trình giảm nghèo, chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan tổ chức thựchiện, theo dõi, đánh giá hiệu quả của Chương trình; xây dựng đề án xuất khẩulao động; trình, ban hành chính sách hỗ trợ học nghề và xuất khẩu lao động ởcác huyện nghèo; chỉ đạo ưu tiên đầu tư các cơ sở dạy nghề, tổ chức đào tạonghề gắn với việc làm và xuất khẩu lao động
Bộ Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo thực hiệncác Chương trình giảm nghèo thành lập các tổ công tác liên ngành để thẩm tracác đề án của 61 huyện nghèo trong quý I năm 2009; chủ trì, phối hợp với các
Bộ liên quan nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về đầu
tư, đấu thầu phù hợp với đặc thù và năng lực tổ chức thực hiện ở các huyệnnghèo; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối vốn đầu tư phát triển hàngnăm cho các huyện nghèo
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội và các Bộ liên quan phân bổ vốn sự nghiệpcho các huyện nghèo; nghiên cứu, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan sửa
Trang 36đổi cơ chế tài chính phù hợp với tình hình đặc thù và năng lực tổ chức thựchiện ở các huyện nghèo.
Ủy ban Dân tộc chủ trì, chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện và xâydựng, sửa đổi, bổ sung các chính sách hiện hành theo hướng nâng cao địnhmức các chương trình, chính sách dân tộc hiện có (Chương trình 135, trungtâm cụm xã, Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg, Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg, chính sách trợ giá trợ cước và Đề ánphát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số) đồng thời bổ sungthêm cơ chế, chính sách đặc thù cho 61 huyện nghèo trình Thủ tướng Chínhphủ quyết định
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộliên quan chỉ đạo, hướng dẫn việc quy hoạch sản xuất ở các huyện nghèo; quyhoạch bố trí dân cư; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn cáchuyện nghèo; hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách đã có, nhất là cácchính sách về sản xuất nông, lâm, ngư kết hợp
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Y tế và các địaphương liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ cho y, bác sĩ, cán bộ y tế cơ sở cho các xã thuộc huyện nghèo, xâydựng trạm xá quân dân y kết hợp; phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh vận động thanh niên, trí thức trẻ tình nguyện đến côngtác tại các xã thuộc huyện nghèo, các khu kinh tế - quốc phòng, để tạo nguồncán bộ cho địa phương; chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng, các đoàn kinh
tế quốc phòng, các lực lượng an ninh tham gia xây dựng các công trình hạtầng; xây dựng trường nghề để đào tạo nghề đối với bộ đội xuất ngũ và laođộng của địa phương; tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, giúp dân xâydựng nếp sống mới, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn
Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ nghiên cứu, sửa đổi phápluật về xây dựng phù hợp với đặc thù và năng lực tổ chức thực hiện ở các
Trang 37huyện nghèo; cùng với Ủy ban Trung ương Mặt trật Tổ quốc Việt Nam chỉđạo, hướng dẫn, bố trí vốn giải quyết cơ bản nhu cầu nhà ở cho hộ nghèo,đồng bào dân tộc thiểu số từ nay đến năm 2010 trên địa bàn các huyện nghèo.
Bộ Giao thông vận tải rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy định quy hoạchphát triển giao thông trên địa bàn các huyện; ưu tiên bố trí nguồn vốn để đầu
tư các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ và đường giao thông đến trung tâm xãphục vụ phát triển kinh tế và đời sống trên địa bàn các huyện nghèo
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trình,ban hành chính sách ưu đãi đối với giáo viên, học sinh; chỉ đạo ưu tiên bố trínguồn vốn trái phiếu Chính phủ để đến năm 2010 cơ bản hoàn thành đầu tưxây dựng cơ sở vật chất các trường học đạt tiêu chuẩn
Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trình, ban hành chínhsách ưu đãi về y tế; chỉ đạo bố trí nguồn vốn trái phiếu Chính phủ để đến năm
2010 hoàn thành dự án đầu tư xây dựng bệnh viện huyện và bệnh viện đakhoa khu vực, các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; tăng cường chỉ đạo côngtác dân số và kế hoạch hóa gia đình để nâng cao chất lượng dân số
Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trình, ban hành chínhsách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc huyện nghèo;chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹthuật về làm việc tại các xã của các huyện nghèo
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính vàcác Bộ liên quan trình, ban hành chính sách tín dụng ưu đãi đối với các hộnghèo, hộ sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu
tư phát triển sản xuất, kinh doanh trên các địa bàn huyện nghèo
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trình, ban hànhchính sách khuyến công, chính sách thu hút đầu tư phát triển các ngành côngnghiệp và hướng dẫn xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm củacác huyện nghèo
Trang 38Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất các cơ chế, chính sách chuyển giaocông nghệ, nghiên cứu phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có hiệu quả, phùhợp với điều kiện đặc thù của từng địa phương.
Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trình, ban hànhchính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số nhằmnâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật
- Các địa phương
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo, căn cứ Nghị quyếtnày tổ chức phê duyệt Đề án của các huyện nghèo; chịu trách nhiệm trướcThủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chươngtrình, bố trí đủ vốn đầu tư cho các huyện nghèo trong tổng mức vốn được phêduyệt; chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch hàng năm của các huyệnnghèo; hàng năm tổ chức giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, gửi Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Chính phủ
Ủy ban nhân dân các huyện nghèo căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, cơchế chính sách, định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước để xây dựng Đề án hỗ trợgiảm nghèo bền vững trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạoxây dựng kế hoạch hàng năm, tổng hợp nhu cầu từ dưới lên, sắp xếp theo thứ
tự ưu tiên, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chỉ đạo và phê duyệt kếhoạch hàng năm của cấp xã; thành lập Ban Chỉ đạo của huyện (gồm lãnh đạocấp ủy, chính quyền, đại diện các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp) để chỉ đạo
tổ chức thực hiện Đề án
Ủy ban nhân dân các xã xây dựng kế hoạch hàng năm có sự tham giacủa người dân trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện
- Đề nghị Uỷ ban Trung Ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: chủ trì,
phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức tốt côngtác tuyên truyền, vận động hội viên và toàn dân hưởng ứng, tham gia các cuộcvận động hỗ trợ giúp đỡ các huyện nghèo, giảm nghèo nhanh và bền vững
Trang 39như phong trào ngày vì người nghèo, phong trào toàn dân xây dựng đời sốngvăn hóa khu dân cư …, xây dựng nông thôn mới; động viên, khích lệ tính tựchủ của người dân vươn lên thoát nghèo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh tổ chức tốt cuộc vận động phong trào thanh niên, trí thức trẻ tìnhnguyện đến công tác tại các xã thuộc huyện nghèo.
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các hiệp hội ngành nghềchủ trì tổ chức vận động các thành viên tham gia các phong trào nhận đỡ đầu,kết nghĩa hỗ trợ các huyện nghèo về phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất,đời sống nhân dân, hỗ trợ chế biến, tiêu thụ sản phẩm, dạy nghề, tạo việc làmkhuyến khích các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty nhà nước, mỗi đơn vịnhận hỗ trợ, giúp đỡ ít nhất 01 huyện nghèo để đầu tư cơ sở hạ tầng; hỗ trợsản xuất, chuyển giao kỹ thuật; đào tạo nghề miễn phí và nhận lao động vàolàm việc để tăng thu nhập cho hộ dân, góp phần giảm nghèo nhanh và bềnvững
Các phương tiện thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổbiến các chủ trương, chính sách của Nhà nước về hỗ trợ thúc đẩy giảm nghèonhanh và bền vững ở các huyện có tỷ lệ nghèo cao, tạo sự đồng thuận củatoàn xã hội trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo ở nước ta
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở các nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở Hàn Quốc
Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, chính phủ Hàn Quốc không chú ýđến việc phát triển nông nghiệp nông thôn mà đi vào tập trung phát triển ở cácvùng đô thị, xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn, thếnhưng 60% dân số Hàn Quốc sống ở khu vực nông thôn, cuộc sống nghèođói, tuyệt đại đa số là tá điền, ruộng đất tập trung vào sở hữu của giai cấp địachủ, nhân dân sống trong cảnh nghèo đói tột cùng Từ đó gây ra làn sóng didân tự do từ nông thôn vào thành thị để kiếm việc làm, chính phủ không thể
Trang 40kiểm soát nổi, gây nên tình trạng mất ổn định chính trị - xã hội Để ổn địnhtình hình chính trị - xã hội, chính phủ Hàn Quốc buộc phải xem xét lại cácchính sách kinh tế - xã hội của mình, cuối cùng đã phải chú ý đến việc điềuchỉnh các chính sách về phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn vàmột chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn được ra đời gồm 4 nộidung cơ bản:
- Mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn bằng cách tăng số tiền cho hộnông dân vay
- Nhà nước thu mua ngũ cốc của nông dân với giá cao
- Thay giống lúa mới có năng suất cao
- Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới ở nông thôn bằng việc thànhlập các HTX sản xuất và các đội ngũ lao động để sửa chữa đường xá, cầucống và nâng cấp nhà ở
Với những nội dung này, chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp nhândân có việc làm, ổn định cuộc sống, giảm bớt tình trạng di dẩna các thành phốlớn để kiếm việc làm Chính sách này đã được thể hiện thông qua kế hoạch 10năm cải tiến cơ cấu nông thôn nhằm cải tiến cơ cấu kinh tế nông thôn theohướng đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, từng bước đưa nền kinh tế pháttriển nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ở khu vực nông thôn
Tóm lại: Hàn Quốc đã trở thành 1 nước công nghiệp phát triển nhưngChính phủ vẫn coi trọng những chính sách có liên quan đến việc phát triểnkinh tế nông nghiệp nông thôn nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ởkhu vực nông thôn, có như vậy mới xoá đói giảm nghèo cho nhân dân tạo thế
ổn định và bền vững cho nền kinh tế
2.2.1.2 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở Trung Quốc
Ngay từ khi Đại Hội Đảng XII của Đảng cộng sản Trung Quốc năm
1984, Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực, nhưngcái chính là cải cách cơ cấu nông nghiệp nông thôn Mục đích của nó là làm