1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập có thu

61 3,2K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Tác giả Trần Thị Hương Giang, Lương Ngọc Hạnh, Võ Văn Hoàng, Tô Quốc Hùng, Trần Mạnh Hùng, Nguyễn Chương Thanh Hương, Trần Thị Lan Hương, Lê Văn Huy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Dương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính công
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập có thu

Trang 1

GVHD: TS Nguyễn Thanh Dương Nhóm SVTH: 1/ Trần Thị Hương Giang

2/ Lương Ngọc Hạnh 3/ Võ Văn Hoàng

4/ Tô Quốc Hùng 5/ Trần Mạnh Hùng 6/ Nguyễn Chương Thanh Hương 7/ Trần Thị Lan Hương

8/ Lê Văn Huy

Trang 2

CHƯƠNG III:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM

Trang 4

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI

VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1 Khái niệm cơ bản

1.1.1 Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự

nghiệp công lập có thu:

Là cơ chế theo đó các đơn vị sự nghiệp công được trao quyền tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về các

khoản thu, khoản chi của đơn vị mình nhưng không vượt quá mức khung do Nhà nước quy định

1.1.2 Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu:

- Khái niệm: là những đơn vị do nhà nước thành lập hoạt động có thu thực hiện cung cấp các dịch vụ công

cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình

thường của các ngành kinh tế quốc doanh.

Trang 5

Đặc Điểm

PHỤC VỤ XÃ

HỘI, KHÔNG

VÌ MỤC ĐÍCH LỢI

NHUẬN

HOẠT ĐỘNG GẮN LIỀN VỚI CÁC MỤC TIÊU

VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH

PHỦ

SẢN PHẨM TẠO RA MANG LẠI LỢI ÍCH TO LỚN CHO CẢ NỀN KINH

TẾ

1.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu

Trang 6

1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu

Căn cứ vào khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí

hoạt động thường xuyên

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI

VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Trang 7

1.Chi thường xuyên -Chi thực hiện các hoạt động được giao.

-Chi thực hiện các hoạt động phục vụ thu phí.

-Chi các hoạt động thường xuyên khác.

2 Chi không thường xuyên -Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ.

-Chi đào tạo, bồi dưỡng CB -Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.

-Chi thực hiện vốn đối ứng -Chi thực hiện giảm biên chế.

3.Nguồn viện trợ, tài trợ,

quà biếu tặng, cho theo quy

Trang 8

2.1 Thực trạng về đơn vị hành chính sự nghiệp trước năm 2002

 Trước khi có ghị định 10 ra đời thì hoạt động, thu chi tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ được thực hiện theo luật ngân sách nhà nước ban hành 20/3/1996 và luật sửa đổi bổ sung số

06/1998QH10 năm 1998=> chưa có hướng nghị định nào cụ thể cho từng loại đơn vị trực thuộc nhà nước sẽ dẫn đến:

 Nhập nhằng giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng diều hành của đơn vị sự nghiệp về quản lý tài chính và hoạt động.

 Cơ cấu tổ chức phức tạp, công kênh nhưng hoạt động không hiệu quả

 Tổn thất ngân sách nhà nước khi các đơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động không hiệu quả sử dụng nhiều ngân sách.

 Số lượng đơn vị hành chính sự nghiệp nghiều, số lượng viên chức lớn tăng lên rất nhiều từ năm 1995 đến 2002 trong khi đa số thu nhập thấp theo như số liệu thống kê dưới bảng sau ta thấy:

CHƯƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH

43/2006/NĐ-CP

Trang 9

LOẠI HÌNH KINH TẾ 07/01/2002 Tỉ Trọng 07/01/1995 Tỉ Trọng

Doanh nghiệp nhà nước 5,134 0.2% 5,873 0.3%

Doanh nghiệp ngoài nhà nước 49,324 1.7% 17,143 0.8%

Cơ sở SXKD cá thể 2,619,341 90.9% 1,879,402 92.3%

Khu vực có vốn ĐTNN 2,120 0.1% 692 0.0%

Phụ thuộc doanh nghiệp 43,154 1.5% 26,743 1.3%

Phụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp 860 0.0%

Cơ sở hành chính 35,464 1.2% 26,812 1.3%

Cơ sở sự nghiệp 77,508 2.7% 64,748 3.2%

Cơ sở thuộc Đảng, đoàn thể, hiệp hội 47,099 1.6% 14,967 0.7%

TONG 2,880,004 100.0% 2,036,380 100.0%

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam

Bảng 1: Số lượng dơn vi trong các loại hình kinh tế năm 1995- và 2002

Trang 10

Biểu đồ 1: cơ cấu về số lượng lao động trong các loại hình kinh tế

CHƯƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH

43/2006/NĐ-CP

Trang 11

GHỊ ĐỊNH SỐ 10/2002: CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ

THU

25/4/2006

NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2006:

QUY ĐỊNH QUYỀN TỰ CHỦ CHỊU TRÁCH NHIỆM

VỀ THỰC HIỆN NHIỆM

VỤ, BIÊN CHẾ VỀ TÀI CHÍNH DỐI VỚI SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

2.2 RA ĐỜI NGHỊ ĐỊNH

Trang 12

2.2.1 NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 10

- ĐVSNCT được chủ động bố trí kinh phí

- ĐVSNCT được vay tín dụng

- ĐVSNCT được giữ lại khấu hao cơ bản và tiền

thu thanh lý tài sản

- ĐVSNCT được chủ động sử dụng số biên chế

được cấp có thẩm quyền giao

- Thủ trưởng đơn vị được quy định mức chi quản lý

CHƯƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH

43/2006/NĐ-CP

Trang 13

- ĐVSNCT được được tính quỹ tiền lương để

trả cho người lao động theo mức trần quy

- ĐVSNCTđược trích lập 4 quỹ: quỹ dự

phòng ổn định thu nhập; quỹ khen

thưởng; quỹ phúc lợi và quỹ phát triển

hoạt động sự nghiệp

2.2.1 NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 10

Trang 14

2.2.2 KẾT QUẢ NGHỊ ĐỊNH SỐ 10

- Thay đổi trong phương thức quản lý

- Sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và

thực hiện hợp đồng lao động theo

hướng tinh gọn, hiệu quả

- Đa dạng hoá các loại hình hoạt động sự nghiệp

- Thực hiện tự chủ về tài chính

CHƯƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH

43/2006/NĐ-CP

Trang 15

thực tế thực hiện thấy không còn phù hợp.

Trang 16

2.2.4 ƯU ĐIỂM NGHỊ ĐỊNH SỐ

43.

- Nghị định bao phủ tất cả các tổ chức sự nghiệp,

không chỉ các tổ chức sự nghiệp có thu

- Quyền tự chủ không chỉ tự chủ về tài chính mà cả

tự chủ về tổ chức, biên chế và nhân lực

- Về tự chủ tài chính, các cơ sở cung ứng dịch vụ

công được chia làm 3 loại: tự hạch toán chi phí

thường xuyên, hạch toán một phần chi phí thường xuyên và phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách nhà

nước, mỗi loại cơ sở có các chế độ riêng

- Có quy định về quyền của thủ trưởng đơn vị sự

nghiệp mở rộng hơn khi thực hiện tự chủ

- Khuyến khích chuyển đổi sang hình thức doanh

nghiệp

CHƯƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH

43/2006/NĐ-CP

Trang 17

ĐỊNH 43 RA ĐỜI.

LOẠI HÌNH KINH TẾ 07/01/2002 Tỉ Trọng 07/01/2007 Tỉ Trọng 07/01/2002 Tỉ Trọng 07/01/2007 Tỉ Trọng

Doanh nghiệp nhà nước 5,134 0.2% 3,890 0.1% 935,488 8.7% 941,334 5.7%

Doanh nghiệp ngoài nhà nước 49,324 1.7% 125,202 3.0% 1,178,671 10.9% 3,263,501 19.7%

Cơ sở SXKD cá thể 2,619,341 90.9% 3,748,238 90.6% 4,436,747 41.1% 6,593,867 39.7%

Khu vực có vốn ĐTNN 2,120 0.1% 4,520 0.1% 570,992 5.3% 1,547,163 9.3%

Phụ thuộc doanh nghiệp 43,154 1.5% 51,666 1.2% 1,143,323 10.6% 1,304,800 7.9%

Phụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp 860 0.0% 970 10,273 0.1% 10,260

Nguồn: gso.com.vn

Trang 18

Thu nhập bình quân 2010 (đồng)

400,000 1,800,000 1,400,000 350%

4 Giáo viên cấp 3 700,000 3,200,000 2,500,000 357%

5 Giao viên cấp 2,1 600,000 2,500,000 1,900,000 317%

Trang 19

Các đơn vị sự nghiệp mở rộng hoạt động để tăng thu 3

Nhiều đơn vị đã tinh giảm biên chế theo hương tăng chất lượng 4

Cắt giảm được nhiều Chi phí không cần thiết 5

2.2.5 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC SAU NGHỊ

ĐỊNH 43 RA ĐỜI.

Trang 21

3.1 Lịch sử ra đời của ngành y tế Việt Nam

Bộ y tế Việt Nam: được thành lập từ ngày 27 tháng 8 năm 1945, là cơ quan của Chính phủ, thực

hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo

vệ sức khỏe nhân dân, bao gồm các lĩnh vực: y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học

cổ truyền, thuốc phòng chữa bệnh cho người, mỹ

phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị y tế; quản lý nhà

nước các dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của

Bộ và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của

Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật

cơ sở y tế công Việt Nam

Trang 22

Phần 1: Cơ chế tự chủ tài chính bệnh viện công,

cơ sở y tế công Việt Nam

Trang 23

Nam hiện nay.

Bộ Y tế Sở Y tế

- Tính đến năm 2009 theo số liệu của Tổng cục thống kê trên cả nước

có: 48.065 bác sĩ, 50.203 y sĩ, 60.477 y tá và 24.191 nữ hộ sinh Tính từ năm 2009 so với năm 2002 số lượng bác sĩ trong cả nước tăng 35.2%

số lượng cơ sở y tế, khám chữa bệnh trong cả nước không bao gồm

phòng khám tư nhân đã tăng được 4% so với năm 2002.

Trang 24

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ

TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM

3.2.3 Việc phân cấp quản lý các cơ sở y tế hiện nay.

BỘ Y TẾ

16 viện y tế, 1.002 Bệnh viện 64 tỉnh thành , 8 trường đại học y, 3 tạp chí chuyên ngành

682 phòng khám đa khoa khu vực 11.723 trạm y tế xã, phường, cơ quan xý nghiệp

Trang 25

công lập

Hệ thống y tế công lập hiện giữ vai trò chủ đạo trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe và được chia làm 3 tuyến:

Tuyến Trung ương: Hầu hết là các bệnh viện lớn trực thuộc bộ chịu trách nhiệm tiếp nhận và chữa các ca

bệnh mà bệnh viện tuyến tỉnh không có khả năng chữa trị.

Tuyến tỉnh: Các bệnh viện Tỉnh tiếp nhận các ca bệnh nặng từ tuyến cơ sở

Tuyến y tế cơ sở (bao gồm huyện, xã và y tế thôn

bản)

Trang 26

o Tổng số bệnh viện: 103, chiếm tỷ lệ 9,6% so với bệnh viện công lập (103/1100 ).

o Tổng số giường bệnh: 6274, chiếm tỷ lệ 3,5% xo với giường bệnh viện công lập (6274/180860 ).

o Có 29 tỉnh, thành phố trực thuộc TW có bệnh viện

tư nhân.

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM

Trang 27

chính tại một số nước phát triển trên thế giới

3.3.1 Hệ thống bệnh viện công lập thuộc các nước Đông Âu

(OECD)

Hệ thống bệnh viện công là nhà cung cấp dịch vụ y tế chiếm ưu thế Các nguồn tài chính của bệnh viện công của OECD gồm:

NSNN cấp: là nguồn tài chính chủ yếu cho hoạt động của bệnh viện

Về cơ bản, tất cả các quyết định đầu tư nằm trong tay Chính phủ, hầu như không có tự đầu tư của các bệnh viện.

Nguồn từ BHXH bắt buộc: tất cả những người sử dụng lao động và

người lao động buộc phải đóng góp BHXH Nhìn chung từ cuối những năm 1990, đây trở thành nguồn chính cho hoạt động của các bệnh viện công ở Đông Âu Tuy nhiên , ràng buộc ngân sách đối với các quỹ này rất mềm: Nhà nước bù đắp cho thâm hụt ngân sách BHYT,

do vậy càng khuyến khích việc chấp nhận lãng phí.

Trang 28

3.3.1 Hệ thống bệnh viện công lập thuộc các nước Đông Âu

(OECD)

Thanh toán trực tiếp: tất cả các nước Đông Âu đều đưa ra hệ thống đồng

thanh toán BHXH cấp tài chính phần lớn các chi phí nhưng được bổ sung bằng các khoản thanh toán trực tiếp từ bệnh nhân Có một điểm cần nhấn mạnh là việc thực hiện đồng thanh toán ở Đông Âu rất rời rạc và chỉ áp dụng

ở một bộ phận nhỏ các dịch vụ Bệnh nhân trả trực tiếp cho các dịch vụ

CSSK nhưng đồng thời cũng đưa tiền trả ơn ( bồi dưỡng) nửa hợp pháp hay bất hợp pháp cho các bác sỹ Và điều này xảy ra khá thường xuyên.

Về chi: các định mức chi tiêu của bệnh viện do Nhà nước hoặc BHXH định

ra Các bệnh viện công ở các nước Đông Âu hoạt động trên nguyên tắc bù đắp chi phí bằng thu nhập; họ không có quyền chi tiêu vượt quá ngân sách được phân bổ Song trên thực tế các bệnh viện thường chi vượt thu và phần thâm hụt này thường được NSNN bù đắp => lãng phí nguồn lực

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ TỰ

CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM

Trang 29

Đối với các bác sỹ làm việc trong bệnh viện công ở Đông Âu có tư

cách viên chức nhà nước, xếp hạng theo vị trí và thâm niên công tác Lương của họ phụ thuộc vào ngân sách phân bổ cho trả lương nhân viên, phụ thuộc vào tình trạng tài khoá của Nhà nước và đặc biệt vào cấp bậc gắn với từng cá nhân trong cơ cấu lương Hình

thức trả lương này gây sự phân biệt không ngừng so với thu nhập ở các lĩnh vức khác đồng thời không xứng đáng với công sức mà các bác sỹ bỏ ra Do đó , hiện tượng các bác sỹ có “ thu nhập thứ hai” rất phổ biến: đó là các khoản tiền trả ơn, tiền biếu của bệnh nhân

Trang 30

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM

3.3.2 Mô hình bệnh viện công của Trung Quốc

Hệ thống bệnh viện công ở Trung Quốc gồm ba tuyến dịch vụ chủ yếu:

 Trạm y tế thôn bản

 Bệnh viện xã/ phường/ thị trấn

 Bệnh viện huyện

Trang 31

Với chính sách tài chính cho y tế của Nhà nước: giảm chi NSNN cho các cơ

sở y tế; đẩy mạnh phương thanh toán theo dịch vụ (đặc biệt là phí sử dụng dịch vụ) và đưa vào áp dụng cơ chế đồng thanh toán cho những người có bảo hiểm nhà nước hoặc bảo hiểm lao động Hệ thống bệnh viện công của Trung Quốc

hiện nay phụ thuộc quá nhiều vào nguồn thu nhập từ phí sử dụng dịch vụ Các khoản thưởng cho cán bộ bệnh viện cũng là cách khuyến khích tăng nguồn thu từ cung cấp dịch vụ càng nhiều càng tốt Và Trung Quốc là quốc gia có mức viện phí khá cao.

Trong khi mức viện phí cao, BHYT giảm: tỷ lệ người dân tham gia BHYT từ 71% năm 1981 xuống còn 21% tổng dân số vào năm 1993 Số BHYT này lại tập trung vào vùng thành thị mà chủ yếu cho nhóm dân cư khá giả Thực tế này đã gây ra tình trạng mất công bằng trong chăm sóc sức khoẻ: gánh nặng viện phí

chuyển từ nhóm có thu nhập cao sang nhóm có thu nhập thấp, từ người khoẻ

mạnh sang người ốm yếu, từ độ tuổi lao động sang người già và trẻ em Mức viện phí cao đồng thời cũng là rào cản đối với người dân tiếp cận các dịch vụ y tế.

Trang 32

3.3.3 Hệ thống bệnh viện của Mỹ

- Mỹ là quốc gia điển hình đại diện cho các nước có hệ thống bệnh viện tư, tự hạch toán Tuy nhiên nếu nói ở Mỹ hầu như chỉ có các

tổ chức tư nhân hoạt động vì mục đích lợi nhuận cung ứng các dịch vụ

y tế là sai lầm mặc dù đây là hình thức chiếm tỷ trọng đáng kể song

không phải là áp đảo Tại Mỹ còn có nhiều bệnh viện thuộc nhà thờ,

thuộc các Quỹ, thuộc trường học… Song điều đáng chú ý ở Mỹ là các

hình thức sở hữu không cứng nhắc: có thể dễ dàng chuyển từ bệnh

viện công thành bệnh viện tư hoặc ngược lại

- Hệ thống bệnh viện tại Mỹ hoàn toàn dựa vào khoản thanh toán

từ các quỹ BHYT, BHXH và thu viện phí trực tiếp hoặc thu phí đồng

chi trả BHYT Nhà nước chỉ cung cấp tài chính cho bệnh viện qua:

chương trình bảo hiểm sức khoẻ cho người cao tuổi (Medicare), và cho người nghèo (Medicaid) Ngoài ra Nhà nước trực tiếp tài trợ cho

nghiên cứu y khoa và đào tạo bác sỹ.

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM

Trang 33

Với cách tổ chức trên đã khuyến khích tính hiệu quả trong y tế Không thể phủ nhận một điều rằng Mỹ là quốc gia đi dầu trên thế giới trong lĩnh vực áp dụng các tiến bộ y khoa vào thực tiễn.

Tuy nhiên, một phần đáng kể dân chúng Mỹ, khoảng 15% hay trên 40 triệu người không có BHYT Hơn thế nữa là vấn đề ít được nhiều người biết đến nhưng rất nghiêm trọng, đó là vấn đề “ Bảo hiểm thấp” Các khoản chi tiêu trong khám chữa bệnh tại Mỹ là khá cao và tăng nhanh liên tục Một số nhân tố tạo ra

sự tăng nhanh là:

+ Thứ nhất: chính công dân tự quyết định chi cho bảo vệ sức khoẻ là bao

nhiêu từ tổng chi tiêu trong gia đình nên khoản chi này được hưởng ưu tiên cao hơn so với khi nhà chính trị quyết định phân chia các khoản chi tiêu ngân sách.

+ Thứ hai: Hoa Kỳ là nước dẫn đầu về phát triển công nghệ y học vì vậy

việc áp dụng công nghệ tiên phong là đắt nhất.

Trang 34

3.3.3 Hệ thống bệnh viện của Mỹ

+ Thứ ba: mức thu nhập của bác sỹ cao Thu nhập của bác sỹ Hoa

Kỳ gấp khoảng năm lần so với thu nhập trung bình quốc gia.

+ Thứ tư: chi phí khám chữa bệnh cao bởi một số dịch vụ mang

tính hoang phí không cần thiết, thậm chí có hại Giá viện phí đắt lên hơn so với mức hợp lý Cả bác sỹ lẫn bệnh nhân đều đẩy chi phí đắt đỏ sang cho hãng bảo hiểm, còn hãng bảo hiểm đẩy tổng số bảo hiểm sang cho người trả tiền (người sử dụng lao động và người được bảo hiểm) thông qua phí bảo hiểm cao hơn.

+ Thứ năm: thường xuyên xảy ra các vụ kiện tụng về sơ xuất y tế

trong đó các toà án thường tuyên những khoản bồi thường cao, gây áp lực thêm lên chi phí để bù đắp các chi phí liên quan.

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM

Ngày đăng: 26/03/2013, 19:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số  lượng dơn vi trong các loại hình kinh tế năm 1995- và 2002Bảng 1: Số  lượng dơn vi trong các loại hình kinh tế năm 1995- và 2002 - Tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Bảng 1 Số lượng dơn vi trong các loại hình kinh tế năm 1995- và 2002Bảng 1: Số lượng dơn vi trong các loại hình kinh tế năm 1995- và 2002 (Trang 9)
Bảng tổng thu sự nghiệp của BV tuyến TW và địa phương năm 2000, 2009 - Tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Bảng t ổng thu sự nghiệp của BV tuyến TW và địa phương năm 2000, 2009 (Trang 43)
Bảng 3: Chi cho tiền lương cán bộ, nhân viên y tế - Tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Bảng 3 Chi cho tiền lương cán bộ, nhân viên y tế (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w