Một yêu cầu cấp bách ở xã Cẩm Hưng nói riêng và nhữngvùng miền núi, nông thôn nói chung , những nơi có điều kiện vệ sinh còn rấthạn chế đó là phải giải quyết được nhu cầu sinh hoạt cơ bả
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này là trung thực và chưatừng sử dụng và công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện báo cáo này đã được sự cảm ơn vàcác thông tin trích dẫn trong báo cáo đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014
Tác giả báo cáo
Trần Lê Vũ Long
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận tốt nghiệp,ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi đã được rất nhiều sự giúp đỡ của các cánhân tập thể
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô giáo trườngĐại Học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế &PTNT đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và những định hướngđúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức, tạo tiền để tốt để chúng tôihọc tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo CN.Đặng Xuân Phi
đã dành nhiều thời gian tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trìnhthực hiện báo cáo khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND và nhân dân xã Cẩm Hưng, huyệnCẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quátrình nghiên cứu tại địa phương
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn người thân, gia đình và bạn bè đãgiúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành và hoàn thành nghiên cứu này
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014
Tác giả báo cáo
Trần Lê Vũ Long
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Nước sạch và vệ sinh môi trường là vấn đề mà toàn cầu rất quan tâm,đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam Nằm trong dự áncủa Phần Lan hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh nông thôn Cẩm Hưng đã xây dựngđược 183 nhà vệ sinh, do là một xã đang còn khó khăn với nền kinh tế chủyếu là nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người thấp, nhiều thói quen vệsinh môi trường chậm thay đổi nên đây vẫn là điểm nóng về nước sạch và nhàtiêu hợp vệ sinh Một yêu cầu cấp bách ở xã Cẩm Hưng nói riêng và nhữngvùng miền núi, nông thôn nói chung , những nơi có điều kiện vệ sinh còn rấthạn chế đó là phải giải quyết được nhu cầu sinh hoạt cơ bản của con người.Vì
thế tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã
hội-môi trường của dự án xây dựng nhà vệ sinh nông thôn tại xã Cẩm Hưng – huyện Cẩm Xuyên- tỉnh Hà Tĩnh”.
Đề tài được thực hiện với mục tiêu chung là đánh giá hiệu quả kinh tế,
xã hội, môi trường của dự án xây dựng nhà vệ sinh nông thôn tại xã CẩmHưng, thấy được các lợi ích của việc cải thiện nhà vệ sinh nông thôn đến cộngđồng dân cư sống ở đó Đồng thời đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảkinh tế xã hội cho dự án xây dựng nhà vệ sinh nông thôn tại xã
Với đối tượng là các hộ nằm trong dự án tại 3 thôn 3, 4 và 5 và chọn ra
60 mẫu điều tra, kết hợp phương pháp phân tích chi phí lợi ích (CBA),
quả kinh tế - xã hội NPV thì đã cho kết quả về mặt kinh tế tăng sản lượngnông nghiệp, thu nhập của người dân trong xã tăng lên qua các năm sau khitiến hành xây dựng nhà vệ sinh Tỷ lệ số hộ nghèo trong xã có xu hướnggiảm Trước năm 2007, số hộ nghèo trong xã chiếm gần 15% Nhưng từ saukhi thực hiện dự án số hộ nghèo trong xã giảm đi còn 13% năm 2009, và chođến nay, số hộ nghèo trong xã còn 10% (2013).Về xã hội dự án đã góp phầncải thiên điều kiện sức khỏe cho người dân Các bệnh liên quan đến vệ sinh
Trang 4môi trường ở trong xã giảm một cách đáng kể như bệnh tiêu chảy, giun sán,
tả, kiết lỵ, bệnh đau mắt hột, các bệnh về da đông thời tỷ lệ số học sinh đếntrường cao hơn trước Về mặt môi trường dự án đã góp phần cải thiện điềukiện môi trường nơi đây, tình trạng ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, ô nhiễmkhông khí giảm một cách đáng kể so với trước khi thực hiện dự án
Từ thực tiễn trên, tôi đưa ra một số giải pháp: thứ nhất là xã hội hóa về
vệ sinh môi trường cần được chú trọng và được triển khai rộng rãi hơn nữa.Đẩy mạnh ứng dụng của công nghệ biogas Thứ hai là phối hợp , lồng ghépcông tác giáo dục vệ sinh môi trường vào trong các chương trình phát triểnkinh tế- xã hội, y tế, giáo dục, KHHGĐ của xã, giải pháp về chính sách Cuốicùng là ngoài vốn viện trợ thì chính quyền địa phương cần kêu gọi thêm các
cá nhân, cơ quan, tổ chức hỗ trợ để nhân rộng mô hình xây dựng nhà vệ sinhtới được với nhiều người dân hơn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH,SƠ ĐỒ xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiv
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN 4
2.1Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 4
2.1.2 Đặc điểm của phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án 7
2.1.3 Các yếu tố hiệu quả của dự án 9
2.2Cơ sở thực tiễn của đề tài 17
2.2.1 Kinh nghiệm đánh giá của các nước trên thế giới 17
2.2.2 Kinh nghiệm đánh giá tại Việt Nam 23
2.2.3 Bài học kinh nghiệmcho đánh giá dự án xây dựng NVS tại xã Cẩm Hưng 23
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
Trang 63.1Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 26
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
3.1.2Địa hình, thổ nhưỡng 28
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
3.2Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Chọn điểm và chọn mẫu 35
3.2.2 Nguồn số liệu 36
3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 37
3.2.2 Phương pháp đánh giá tác động môi trường(ĐTM) 40
Phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường của việc xây dựng nhà vệ sinh nông thôn tại xã Cẩm Hưng 43
3.2.3 Các chỉ tiêu phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội 44
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
4.1Thực trạng của dự án 50
4.1.1 Đặc điểm kinh tế của hộ được khảo sát trên địa bàn xã 50
4.1.2 Đặc điểm của hộ trước khi có dự án 53
4.1.3 Các kết quả do dự án mang lại 54
a Về khía cạnh kinh tế 54
b Về khía cạnh xã hội 57
c Về khía cạnh môi trường 59
4.2Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế- xã hội- môi trường của dự án xây dựng nhà vệ sinh tại xã Cẩm Hưng- huyện Cẩm Xuyên - tỉnh Hà Tĩnh 61
4.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án 61
4.2.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 67
Qua điều tra ta thấy rằng: 78
4.2.3 Đánh giá hiệu quả môi trường của dự án 79
4.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng của dự án 80
4.3.1 Xã hội hóa về vệ sinh môi trường 80
Trang 74.3.2 Phối hợp, lồng ghép công tác giáo dục vệ sinh môi trường vào trong các chương trình phát
triển kinh tế- xã hội, y tế, giáo dục, KHHGĐ của xã 81
4.3.3 Về mặt nguồn vốn đầu tư 82
4.3.4 Chính sách 82
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Kiến nghị 86
5.2.1 Chính quyền địa phương 86
5.2.2 Nhà nước 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH,SƠ ĐỒ xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiv
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN 4
2.1Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 4
2.1.2 Đặc điểm của phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án 7
2.1.3 Các yếu tố hiệu quả của dự án 9
Trang 92.2Cơ sở thực tiễn của đề tài 17
2.2.1 Kinh nghiệm đánh giá của các nước trên thế giới 17
2.2.2 Kinh nghiệm đánh giá tại Việt Nam 23
2.2.3 Bài học kinh nghiệmcho đánh giá dự án xây dựng NVS tại xã Cẩm Hưng 23
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 26
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
3.1.2Địa hình, thổ nhưỡng 28
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
3.2Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Chọn điểm và chọn mẫu 35
3.2.2 Nguồn số liệu 36
3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 37
3.2.2 Phương pháp đánh giá tác động môi trường(ĐTM) 40
Phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường của việc xây dựng nhà vệ sinh nông thôn tại xã Cẩm Hưng 43
3.2.3 Các chỉ tiêu phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội 44
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
4.1Thực trạng của dự án 50
4.1.1 Đặc điểm kinh tế của hộ được khảo sát trên địa bàn xã 50
4.1.2 Đặc điểm của hộ trước khi có dự án 53
4.1.3 Các kết quả do dự án mang lại 54
a Về khía cạnh kinh tế 54
b Về khía cạnh xã hội 57
c Về khía cạnh môi trường 59
4.2Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế- xã hội- môi trường của dự án xây dựng nhà vệ sinh tại xã Cẩm Hưng- huyện Cẩm Xuyên - tỉnh Hà Tĩnh 61
4.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án 61
Trang 104.2.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 67
Qua điều tra ta thấy rằng: 78
4.2.3 Đánh giá hiệu quả môi trường của dự án 79
4.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng của dự án 80
4.3.1 Xã hội hóa về vệ sinh môi trường 80
4.3.2 Phối hợp, lồng ghép công tác giáo dục vệ sinh môi trường vào trong các chương trình phát triển kinh tế- xã hội, y tế, giáo dục, KHHGĐ của xã 81
4.3.3 Về mặt nguồn vốn đầu tư 82
4.3.4 Chính sách 82
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Kiến nghị 86
5.2.1 Chính quyền địa phương 86
5.2.2 Nhà nước 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 11DANH MỤC HÌNH,SƠ ĐỒ
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH,SƠ ĐỒ xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiv
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN 4
2.1Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 4
2.1.2 Đặc điểm của phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án 7
2.1.3 Các yếu tố hiệu quả của dự án 9
2.2Cơ sở thực tiễn của đề tài 17
2.2.1 Kinh nghiệm đánh giá của các nước trên thế giới 17
2.2.2 Kinh nghiệm đánh giá tại Việt Nam 23
2.2.3 Bài học kinh nghiệmcho đánh giá dự án xây dựng NVS tại xã Cẩm Hưng 23
Trang 12PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 26
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
3.1.2Địa hình, thổ nhưỡng 28
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
3.2Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Chọn điểm và chọn mẫu 35
3.2.2 Nguồn số liệu 36
3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 37
3.2.2 Phương pháp đánh giá tác động môi trường(ĐTM) 40
Phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường của việc xây dựng nhà vệ sinh nông thôn tại xã Cẩm Hưng 43
3.2.3 Các chỉ tiêu phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội 44
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
4.1Thực trạng của dự án 50
4.1.1 Đặc điểm kinh tế của hộ được khảo sát trên địa bàn xã 50
4.1.2 Đặc điểm của hộ trước khi có dự án 53
4.1.3 Các kết quả do dự án mang lại 54
a Về khía cạnh kinh tế 54
b Về khía cạnh xã hội 57
c Về khía cạnh môi trường 59
4.2Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế- xã hội- môi trường của dự án xây dựng nhà vệ sinh tại xã Cẩm Hưng- huyện Cẩm Xuyên - tỉnh Hà Tĩnh 61
4.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án 61
4.2.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 67
Qua điều tra ta thấy rằng: 78
4.2.3 Đánh giá hiệu quả môi trường của dự án 79
4.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng của dự án 80
Trang 134.3.1 Xã hội hóa về vệ sinh môi trường 80
4.3.2 Phối hợp, lồng ghép công tác giáo dục vệ sinh môi trường vào trong các chương trình phát triển kinh tế- xã hội, y tế, giáo dục, KHHGĐ của xã 81
4.3.3 Về mặt nguồn vốn đầu tư 82
4.3.4 Chính sách 82
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Kiến nghị 86
5.2.1 Chính quyền địa phương 86
5.2.2 Nhà nước 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 14DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCR: Benefit Cost Rate – Tỷ suất chi phí- lợi ích
CBA: Cost Benefit Analysis – Phân tích chi phí- lợi ích
CEA: Cost Effective Analysis – Phân tích chi phí hiệu quả
COI: Cost of Illness Approach - Tiếp cận chi phí bệnh tật
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
GDP: Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội
HCA: Human Capital Approach – Tiếp cận thu nhập bình quân trên đầungườiIRR: Internal Rate Of Return- Tỷ lệ nội hoàn vốn
JMP: Joint Monitoring Program - Chương trình kiểm soát chung
NPV: Net Present Value – Giá trị hiện tại ròng
NVS: Nhà vệ sinh
UNICEF: United Nation Children’s Fund – Quỹ Nhi Đồng Liên Hiệp QuốcVSMT: Vệ sinh môi trường nông thôn
WHO: World Health Organization – Tổ chức Y tế Thế Giới
WWS: Water Supply and Sanitation – Nước sạch và vệ sinh môi trường
Trang 15PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm 1990, Việt Nam đã xây dựng chính sách, chiến lược
và chương trình mới phù hợp với Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs)
và các mục tiêu quốc gia nhằm cải thiện cung cấp nước sạch và vệ sinh nôngthôn Trong khi tiến độ cung cấp nước sạch tăng nhanh chóng thì tiến độ tiếpcận vệ sinh vẫn còn rất thấp Theo báo cáo của Chương trình Mục tiêu Quốcgia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2010 tỷ lệ hộ gia đình cónhà tiêu hợp vệ sinh ở khu vực nông thôn nước ta chỉ mớiđạt 70% TheoUnicef, số người dân Việt Nam không sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh là26,2%.Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, hiện nay nước ta còn có 4% dân
số phóng uế trực tiếp ra môi trường bên ngoài và 16% dân số cả nước đang sửdụng loại nhà tiêu không cách ly được nguồn phân với môi trường xungquanh (Lê Văn Căn, 2003).Như vậy số hộ dân nông thôn Việt Nam có nhàtiêu hợp vệ sinh còn thấp làm cho Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ về vệsinh môi trường vào năm 2015 khó lòng đạt được
Để kiểm chứng Nước sạch và vệ sinh môi trường là một trong nhữngvấn đề được quan tâm không chỉ ở phạm vi một quốc gia, một khu vực màđang là vấn đề được quan tâm trên phạm vi toàn cầu Các chuyên gia chorằng nhà vệ sinh nói riêng và điều kiện vệ sinh nói chung là những vấn đềquan trọng trong quá trình phát triển của đất nước, và trong một số trườnghợp nó còn quan trọng hơn cả vấn đề phát triển.“ Phát triển không chỉ giớihạn ở việc có nhiều có thêm nhiều nhà cao tầng, nhiều máy bay, nhiều xehơi Phát triển còn có nghĩa là ngày càng có nhiều người được tiếp cận vớicác điều kiện vệ sinh cơ bản để cải thiện chất lượng cuộc sống” – ông S.P.Srivastava, nhà khoa học xã hội tại Đại học Lucknow, Ấn Độ, tuyên bố(Th.s Lê Anh Tuấn, 2005)
Trang 16Khu vệ sinh nghèo nàn trở thành gánh nặng to lớn đối với xã hội.Nógây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế, xã hội, môi trường cho cộngđồng dân cư sống ở đó Ở Việt Nam trên 70% dân số sống tập trung ở cácvùng nông thôn, vùng núi, hải đảo là những nơi có điều kiện vệ sinh nghèonàn, và chỉ có 50% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà vệ sinh hợp vệ sinh.Điều này dẫn đến một tỷ lệ các bệnh truyền nhiễm cao ở nông thôn.
Cẩm Hưng là một xã nằm phía Tây Nam của huyện Cẩm Xuyên vớinền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người thấp, nhiềuthói quen vệ sinh môi trường chậm thay đổi nên đây vẫn là điểm nóng vềnước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh Do đó, việc xây dựng nhà vệ sinh đúngtiêu chuẩn, hợp vệ sinh là một yêu cầu cấp bách, đặc biệt là ở xã Cẩm Hưngnói riêng và những vùng miền núi, nông thôn nói chung , những nơi có điềukiện vệ sinh còn rất hạn chế Nó sẽ cải thiện điều kiện sức khỏe của người dân
ở đó , và giảm phần lớn các loại bệnh tật liên quan đến vệ sinh môi trường
Nhằm mục đích thấy được những lợi ích về kinh tế, xã hội , môitrường của việc xây dựng nhà vệ sinh ở nông thôn nên em đã tiến hành
thực hiện đề tài “ Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trường của dự
án xây dựng nhà vệ sinh nông thôn tại xã Cẩm Hưng – huyện Cẩm Xuyên- tỉnh Hà Tĩnh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án xây dựng nhà
vệ sinh nông thôn tại xã Cẩm Hưng – huyện Cẩm Xuyên – tỉnh Hà Tĩnh, thấyđược các lợi ích của việc cải thiện nhà vệ sinh nông thôn đến cộng đồng dân
cư sống ở đó Đồng thời đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế xãhội cho dự án xây dựng nhà vệ sinh nông thôn tại xã
Trang 171.2.2 Mục tiêu cụ thể
hội và môi trường của dự án
Cẩm Xuyên – tỉnh Hà Tĩnh
dựng nhà vệ sinh tại xã Cẩm Hưng- huyện Cẩm Xuyên - tỉnh Hà Tĩnh
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
đến dự án xây dựng nhà vệ sinh nông thôn ở xã Cẩm Hưng, huyện CẩmXuyên, tỉnh Hà Tĩnh, và những ảnh hưởng tích cực của dự án tới đời sống củacác hộ dân
- Các thông tin công bố từ 2007 – 2013
• Phạm vi về nội dung:Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà vệ sinh
nông thôn bao gồm hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
Trang 18PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG
NHÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
2.1Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
Khái niệm về đánh giá hiệu quả
Hiệu quả của dự án đầu tư là phạm trù kinh tế xem xét tính khả thi của
dự án tức là so sánh giữa các kết quả đạt được của dự án đầu tư với các chiphí bỏ ra để có kết quả đó trong một thời kỳ nhất định
Hiệu quả kinh tế (tính thành tiền)
Là hiệu số hoặc tỷ số so sánh giữa tổng giá trị kinh tế thu được ở đầu ra(giá trị kinh tế của các sản phẩm khoa học công nghệ) do các kết quả nghiêncứu tạo ra ở thời điểm đánh giá xác định hiệu quả với tổng chi phí đầu vào(nhân lực, kinh phí, nguyên vật liệu, khấu hao phương tiện và cơ sở vật chất,năng lượng v.v…) Hiệu quả kinh tế cũng có thể tính bằng số tiền tiết kiệmđược, giảm giá thành sản phẩm do ứng dụng kết quả nghiên cứu Phươngpháp phổ biến hiện nay là phân tích lợi ích – chi phí
Công thức là: HQKT = Tổng giá trị, lợi ích kinh tế thu được – Tổngcho chi phí nghiên cứu Theo tỷ lệ: Tổng giá trị, lợi ích kinh tế thu được/Tổngchi phí nghiên cứu x 100%
Chỉ tiêu định tính:
- Triển vọng làm biến đổi cơ cấu một ngành kinh tế đang tồn tại
- Triển vọng phát triển một ngành kinh tế mới
Chỉ tiêu định lượng:
- Tính toán được giá trị thu được bằng tiền do kỹ thuật mới đưa lại
- Phần tăng doanh số do sử dụng công nghệ mới, sản phẩm mới
- Phần tăng lợi nhuận do công nghệ mới, sản phẩm mới đưa lại
Trang 19Do tính chất đặc thù của hoạt động nghiên cứu khoa học đặc biệt làtrong các nghiên cứu cơ bản, giá trị và hiệu quả kinh tế của hoạt động nghiêncứu khoa học được thể hiện lâu dài và gián tiếp thông qua các hoạt độngtruyền bá tri thức, nghiên cứu ứng dụng nên khó xác định một cách tườngminh và cụ thể hiệu quả kinh tế bằng tiền Ngay cả khi tiến hành thương mạihóa sản phẩm khoa học thì hiệu quả kinh tế cũng chỉ mang tính chất tươngđối.
Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm duy nhất của kinh tế học nói chung, kinh
tế vi mô nói riêng
Hiệu quả, nói khái quát nghĩa là không lãng phí, nhưng nó quan hệ chặtchẽ với việc sử dụng năng lực sản xuất hiện có Một doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả khi nó không thể sản xuất một mặt hàng với số lượng nhiều hơn,
mà không sản xuất một mặt hàng khác với số lượng ít hơn, khi nó nằm trênđường giới hạn khả năng sản xuất Mức sản xuất có hiệu quả nằm trên đườngnăng lực sản xuất, nhưng điểm có hiệu nhất là điểm cho phép vừa sản xuất tối
đa các loại hàng hóa theo nhu cầu thị trường và sử dụng đầy đủ năng lực sảnxuất Dưới đường năng lực sản xuất là không có hiệu quả vì sử dụng khôngđầy đủ năng lực sản xuất Ngoài đường năng lực sản xuất là không khả thi
Như vậy, ta có thể nhấn mạnh mấy vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tếtheo quan điểm kinh tế học vi mô:
- Tất cả những quyết định sản xuất cái gì trên đường giới hạn năng lựcsản xuất là có hiệu quả vì nó tận dụng hết nguồn lực
- Số lượng hàng háo đạt trên đường giới hạn của năng lực sản xuất cànglớn càng có hiệu quả cao
- Sự thỏa mãn tối đa về mặt hàng, chất lượng, số lượng hàng hóa theonhu cầu thị trường trong giới hạn cảu đường năng lực sản xuất cho ta đạtđược hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 20- Kết quả trên một đơn vị chi phí càng lớn hoặc chi phí trên một đơn vịkết quả càng nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng cao.
Sự đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất trong khoảng thời gian ngắn nhấtcho ta khả năng tăng trưởng kinh tế nhanh và tích lũy lớn Hiệu quả kinh tế làtiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường
Hiệu quả xã hội
Thể hiện qua mức độ đóng góp của công tình nghiên cứu vào quá trìnhgiải quyết các vấn đề xã hội đặt ra trong từng thời kỳ phát triển xã hội cụ thể,thúc đẩy việc phát triển xã hội (về con người, cộng đồng, giáo dục, nâng caochất lượng và mức sống của các tầng lớp dân cư, môi trường v.v…) Hiệu quả
xã hội có thể đánh giá qua so sánh tổng chi phí đầu tư cho công trình nghiêncứu với mức độ đóng góp và phạm vi tác động vào quá trình giải quyết cácvấn đề xã hội khác nhau
Hiệu quả xã hội là loại hiệu quả xét đến một cách tổng thể các tác độngcủa kết quả nghiên cứu vào xã hội:
- Tác động nâng cao dân trí
- Tác động xóa đói giảm nghèo
- Tác động khắc phục bất bình đẳng xã hội
- Tác động đến sức khỏe cộng đồng
- Tác động đến môi trường
Hiệu quả môi trường
Hiện chưa có khái niệm cụ thể về hiệu quả môi trường của một dự ánnhưng theo nghĩa chung nhất thì hiệu quả môi trường của dự án là lợi ích mà
dự án mang lại đối với việc bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái và cảnhquan ở khu vực thực hiện dự án
Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là khái niệm hữu ích nhất được sử dụng trong lý thuyếtlựa chọn Đây là một ý tưởng đơn giản nhưng được sử dụng hết sức rộng rãi
Trang 21trong cuộc sống Nếu chúng ta hiểu rõ khái niệm này, thì nó trở thành mộtcông cụ hữu ích nhất giúp chúng ta đưa ra các quyết định lựa chọn có hiệuquả khi đứng trước hàng loạt các tình huống khác nhau xảy ra trong hoạt độngkinh tế.
Chi phí cơ hội là giá trị lớn nhất trong các giá trị của các cơ hội bị bỏ quakhi đưa ra một quyết định lựa chọn để nhận được một giá trị từ quyết định đó
2.1.2 Đặc điểm của phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án
Nguyên tắc để đánh giá hiệu quả của dự án
Phải xuất phát từ mục tiêu của dự án Dự án không thể xem là có hiệuquả khi không đạt được mục tiêu đề ra
Phải xác định được các tiêu chuẩn hiệu quả để đánh giá hiệu quả của
dự án Tiêu chuẩn hiệu quả được xem là thước đo thực hiện các mục tiêucủa dự án
Khi đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư cần phải chú ý đến độ trễ thờigian trong đầu tư để phản ánh chính xác kết quả đạt được và những chi phí bỏ
ra để thực hiện mục tiêu của dự án
Cần phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của dự
án đầu tư
Phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn khi đánh giá hiệu quả của dự án.Tùy theo góc độ và mục tiêu phân tích hiệu quả của dự án mà người tađánh giá hiệu quả dự án theo 2 cách khác nhau: đó là phân tích hiệu quả tàichính và phân tích hiệu quả kinh tế Mặc dù, phân tích hiệu quả tài chính vàhiệu quả kinh tế đều dựa trên so sánh các lợi ích thu được và các chi phí phải
bỏ ra Song chúng vẫn khác nhau ở nhiều điểm như :
-Phân tích hiệu quả tài chính chỉ đứng trên góc độ của nhà đầu tư, cònphân tích hiệu quả kinh tế đứng trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế Do đó,trong phân tích hiệu quả tài chính chỉ xem xét những khoản lợi ích và chi phítrực tiếp mà chủ đầu tư nhận được hay phải bỏ ra và tính toán các chỉ tiêu
Trang 22hiệu quả trực tiếp do chính sách, hay hoạt động của dự án mang lại Nếu chiphí này lớn hơn so với lợi ích mang lại cho họ thì dự án đó được coi là không
có hiệu quả Nếu chi phí bằng với lợi ích mang lại cho họ thì dự án này đượccoi là hòa vốn Nếu lợi ích mang lại cho họ lớn hơn chi phí bỏ ra thì dự ánđược coi là có hiệu quả Và phân tích hiệu quả tài chính không tính đến chiphí và lợi ích của dự án ảnh hưởng đến cộng đồng, đến môi trường …
Còn trong phân tích hiệu quả kinh tế, lợi ích và chi phí được xem xéttrên góc độ của toàn bộ nền kinh tế, xã hội Vì vậy, phân tích hiệu quả kinh tếkhông chỉ xem xét những chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp do hoạt động của dự ánmang lại mà còn xem xét cả hiệu quả gián tiếp do hoạt động dự án mang lại.Như vậy, phân tích hiệu quả tài chính chỉ xem xét hiệu quả của dự án dướigóc độ vi mô, còn phân tích hiệu quả kinh tế xem xét hiệu quả của dự án dướigóc độ vĩ mô
Do đứng trên góc độ của nhà đầu tư nên mục tiêu của phân tích hiệuquả tài chính là tối đa hóa lợi nhuận Phân tích hiệu quả tài chính giúp chonhà đầu tư lựa chọn được dự án có lợi nhuận cao nhất Hiệu quả tài chính làmối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư
Do đứng trên góc độ nền kinh tế , phân tích hiệu quả kinh tế chỉ ra sựđóng góp của dự án đối với các mục tiêu phát triển của đất nước Bởi vậy,mục tiêu chủ yếu của nó là tối đa hóa lợi ích kinh tế xã hội môi trường Phântích hiệu quả kinh tế giúp cho các nhà quản lý vĩ môi lựa chọn được những dự
án tối đa hóa được phúc lợi xã hội
-Phân tích hiệu quả kinh tế không thể tách rời khỏi phân tích hiệu quảtài chính Phân tích hiệu quả tài chính được tiến hành trước, làm cơ sở chophân tích kinh tế Do khác nhau về góc độ và mục tiêu nên trong quá trìnhphân tích hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế phải điều chỉnh lại nhữngkhoản lợi ích và chi phí cho phù hợp
Trang 23Trong phân tích hiệu quả tài chính , giá cả đầu vào và đầu ra được lấytheo giá thị trường làm cơ sở Nhưng trên thực tế, giá thị trường không phảnánh đúng giá trị của hàng hóa.Bởi vì, do các chính sách bảo hộ mậu dịch, sựđộc quyền… làm cho giá thị trường bị bóp méo không phản ánh giá trị thựccủa hàng hóa Vì vậy, nếu dùng chỉ dùng giá thị trường thì sẽ không phản ánhđược hiệu quả của dự án mang lại trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế do đó, khiphân tích hiệu quả kinh tế, để loại bỏ đi những méo mó , sai lệch của thịtrường thì người ta sử dụng mức “ giá tham khảo” hay còn gọi là “giá mờ”( shadow price).
2.1.3 Các yếu tố hiệu quả của dự án
2.1.3.1 Hiệu quả kinh tế
Dự án được xem là mang lại hiệu quả kinh tế khi nó đạt được các mụctiêu kinh tế như :
-Nâng cao mức sống cho người dân: được thể hiện gián tiếp thông quacác số liệu cụ thể về mức gia tăng tổng sản phẩm quốc gia (GDP- GrossDomestic Product), sự gia tăng tổng sản lượng nông nghiệp, công nghiệp,dịch vụ ; mức gia tăng thu nhập ; tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế,
- Góp phần gia tăng nguồn thu, ngoại tệ cho đất nước
- Góp phần làm gia tăng số lao động có việc làm, chuyển đổi cơ cấu laođộng, nâng cao năng suất lao động , đào tạo lao động có trình độ và tay nghề cao
Việc xây dựng nhà vệ sinh đúng cách, hợp vệ sinh có thể giúp tăng thunhập, giảm chi phí sản xuất cho các hộ gia đình ở nông thôn
Theo Lê Văn Căn (2003), tận dụng nguồn chất thải của con ngườidùng làm thức ăn để nuôi cá, nuôi trùn cho gà, vịt… hay làm phân compostdùng cho bón cây thay thế cho phân bón hóa học độc hại và giá thành cao Từ
Trang 24đó, giúp các hộ gia đình vừa tiết kiệm chi phí trong trồng trọt và chăn nuôi,vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao, làm gia tăng thu nhập cho các hộ gia đình,cải thiện điều kiện sống.
Thành phần nito, photpho, kali trong phân và nước tiểu là khá cao hơnhẳn phân gia súc, nước thải trong đất tự nhiên.Lượng nước chiếm tỷ lệkhoảng 70 - 85% khối lượng phân Trong phân người lượng Carbon gấp 6 ÷
10 lần lượng Nitơ (C/N = 6 ÷ 10), nếu so sánh với tỷ số C/N thích hợp choquá trình sinh học trong khoảng 20 ÷ 30 thì C/N trong phân người là thấphơn Tỷ lệ này có thể điều chỉnh nếu ta có phương pháp ủ phân hay lên menyếm khí thích hợp Chính vì vậy các hộ nông dân có thể sử dụng chất thảingười đã tự hoại, đặc biệt là nước tiểu, để làm phân bón cho cây trồng hoặcdùng để nuôi cá, nuôi giun đất…
Trong một dự án về nhà tiêu sinh thái VinaSanres, Viện Pasteur NhaTrang đã phân tích thành phần N, P và K trung bình lần lượt trong nước tiểu(của 10 người thuộc các gia đình nông dân tại Cam Ranh ở các độ tuổi khácnhau) là 4,6 - 0,4 - 4,2 g/l Theo tính toán, mỗi năm một hộ có 5 người sẽ thải
ra một lượng đạm tương đương với 25 kg urê tinh khiết hoặc 43 kg amonisunfat (SA) tinh khiết, chưa kể lượng Kali à Photpho đi cùng Nitơ trong nuớctiểu nằm dưới dạng urê và amoni là dạng mà cây trồng dễ dàng hấp thu
Trang 25Nguồn: Sự tổng hợp từ điều tra 2014
Hình 2.1: Sơ đồ về việc tái sử dụng chất thải của con người
Các chất thải của con người sau khi được thu gom, xử lí bằng phươngpháp ủ tạo thành phân bón hữu cơ bón cho cây trồng Nó có tác dụng cungcấp nguồn dinh dưỡng tổng hợp cho đất như: đạm, lân, kali, canxi, magne, lưuhuỳnh, các nguyên tố vi lượng, các kích thích tố sinh trưởng, các vitamin, cho cây trồng làm nguồn dinh dưỡng trở nên dễ hữu dụng cho đất, tăng cườnggiữ phân cho đất Việc cung cấp toàn diện các nguyên tố vi lượng, cácvitamine từ phân hữu cơ có ý nghĩa trong việc gia tăng phẩm chất nông sản,làm trái cây ngon, ngọt hơn, ít sâu bệnh hơn Ngoài ra, phân bón hữu cơ còn
có tác dụng tăng cường hoạt động vi sinh vật trong đất giúp tăng “sức khoẻ”của đất Vì phân hữu cơ là nguồn thực phẩm cần thiết cho hoạt động của cácsinh vật đất: các quá trình chuyển hoá, tuần hoàn chất dinh dưỡng trong đất,
sự cố định đạm, sự nitrat hoá, sự phân huỷ các tồn dư thuốc bảo vệ thực vật,
… Tăng quần thể vi sinh vật có ích trong phân ủ và hạn chế vi sinh vật gâyhại, từ đó có thể làm giảm lượng sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ
Nuôi trâu, bò
Nuôi gà,
vịt
Chất thải của con người
vườn, trồng cỏ
Nuôi cá
Nuôi tảo
Thực phẩm
ủ phân compost
Trang 26thực vật hóa học trong sản xuất nông nghiệp Từ đó, có thể tiết kiệm chi phísản xuất mà vẫn làm tăng năng suất cây trồng ; gia tăng sản lượng lúa, hoamàu, các loại cây ăn quả… => nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình.
- Có thể tận dụng chất thải của con người, xây dựng hầm biogas tạo rakhí đốt phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất trong các hộ gia đình đặc biệt
là các hộ gia đình chăn nuôi gia súc , gia cầm với khối lượng lớn Khí gas từ
này dùng cho đun nấu rất tốt, nếu sử dụng đúng cách thì không hề ảnh hưởng
gì tới sức khỏe con người Nước thải của hệ thống đã được diệt hết 99% trứnggiun sán, có thể tận dụng làm phân vi sinh hoặc tưới cho rau sạch, mang lạinguồn phân bón an toàn cho canh tác, hạn chế côn trùng phát triển, qua đógiúp giảm dịch hại từ 70-90%, bảo vệ sức khỏe người nông dân Ngoài ra, khibiogas có thể dùng làm khí đốt thay thế các nhiên liệu khác trong gia đình như
có thể dùng để đun nấu, thắp sáng, chạy máy nước nóng…( Th.s Lê AnhThuấn, 2005)
- Xây dựng nhà vệ sinh hợp vệ sinh là việc làm giảm bớt phạm vi ảnhhưởng của bệnh dịch, và nhiều lợi ích về sức khoẻ liên quan Các khu vệ sinhnghèo nàn và các thói quen vệ sinh hằng ngày gây ra nhiều bệnh như: bệnhtiêu chảy, bệnh lỵ, bệnh tả, bệnh thương hàn, bệnh viêm gan A, bệnh đau mắthột và một số bệnh kí sinh trùng như: bệnh giun đũa, giun kim… Bệnh tật vànghèo đói có mối liên kết trong vong luẩn quẩn và vì vậy giảm bệnh tật có thểđưa người dân thoát khỏi nghèo đói, hoặc giúp họ không bị rơi vào tình trạngđói nghèo Bệnh càng ít thì chi phí chữa trị càng ít cũng như tăng tuổi thọ, dẫnđến có nhiều thời gian hơn cho các hoạt động rảnh rỗi khác., nó cũng đónggóp cho việc tăng trưởng kinh tế và giảm đói nghèo Giảm bệnh tật cũng dẫnđến tiết kiệm chi phí cho xã hội, như chi phí chăm sóc sức khoẻ
Trang 27- Khi có nhà vệ sinh riêng cho từng hộ gia đình sẽ tiết kiệm được thờigian phải đi đến các nhà vệ sinh công cộng ở xa nhà, và tiết kiệm được thờigian phải chờ đợi, dành thời gian cho sản xuất góp phần nâng cao điều kiệnkinh tế cho gia đình.
- Việc xây dựng nhà vệ sinh sẽ giúp cho môi trường cảnh quan sạch đẹphơn, tạo điều kiện để thu hút khách du lịch hay các nguồn vốn đầu tư củanước ngoài Vì, khách du lịch thường thì sẽ không chọn những điểm đến màkhông sạch sẽ hay những nơi mà có rủi ro về bệnh tật cao Một số địa điểm dulịch thường bị mất đi một lượng doanh thu du lịch do môi trường ở đó bị ônhiễm, suy thoái Và các nhà đầu tư nước ngoài khi có ý định đầu tư ở mộtđịa điểm nào đó họ cũng cân nhắc về điều kiện môi trường xung quanh đó,cũng như tình trạng của lực lượng lao động địa phương để ra quyết định là cóđầu tư hay không
- Ở tầm vĩ mô, việc xây dựng nhà vệ sinh sẽ làm gia tăng tổng sản phẩmquốc nội(GDP); tăng sản lượng lương thực, thực phẩm… của một địaphương, một vùng, một nước
2.1.3.2 Hiệu quả xã hội
Dự án đạt hiệu quả xã hội khi nó đạt được các tiêu chí về mặt xã hội như:
- Phân phối thu nhập và công bằng: thể hiện qua sự đóng góp dự án đốivới việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, vùng hải đảo , xa xôi… vàđẩy mạnh công bằng xã hội
- Cải thiện điều kiện vật chất và nâng cao chất lượng cuộc sống chongười dân, đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo
- Cải thiện điều kiện sức khỏe cho người dân : giảm tỷ lệ số người mắcbệnh, giảm tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong ở người lớn
và trẻ nhỏ
Trang 28- Cải thiện môi trường làm việc, phát triển giáo dục nâng cao tỷ lệ giáodục phổ cập, tăng tỷ lệ số học sinh đến trường.
- Tạo ra công ăn việc làm cho người dân địa phương
- Phải nâng cao sự gắn kết trong cộng đồng địa phương; lôi kéo được
sự tham gia của cộng đồng địa phương
- Phải góp phần bảo tồn các di sản văn hóa dân tộc
- Xây dựng nhà vệ sinh cải thiện điều kiện sức khỏe cho người dânnông thôn ở đó như giảm các bệnh liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm donhà vệ sinh nghèo nàn như :
+ Các bệnh do uống nước bị nhiễm phân do nước thải ở nhà vệ sinhkhông được xử lí như : bệnh dịch tả, bệnh kiết lị do que khuẩn, bệnh tiêuchảy, bệnh thương hàn, bệnh viêm gan siêu vi
+ Các bệnh do tiếp xúc với nước bẩn ở da , mắt như : bệnh đau mắt hột,bệnh ghẻ ngứa, mụn cóc, nấm da…
+ Các bệnh do côn trùng sinh sản trong nước ( muỗi, ruồi, bướm, sâubọ…) chích hút như : bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, sốt vàng da, giun chỉ, bệnhsán máng, giun lãi, giun móc, sán, sán dây…
- Việc xây dựng nhà vệ sinh sạch sẽ cùng với thói quen vệ sinh cá nhânhằng ngày còn giúp giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong ởtrẻ em và người lớn
- Xây dựng nhà vệ sinh giảm các khó khăn cho người dân : nhờ có nhà
vệ sinh người dân bớt vất vả, đặc biệt mang lại nhiều lợi ích cho phụ nữ và trẻ
em, nhất là những vùng nông thôn có điều kiện tự nhiên không thuận tiện nhưthiếu nguồn nước, vùng mùa lũ, hoặc hạn hán; hạn chế việc đi ra đồng trongmùa mưa gió, đêm tối
Trang 29- Xây dựng nhà vệ sinh sẽ làm gia tăng số trẻ em đến trường đặc biệt làcác em bé gái.
- Xây dựng nhà vệ sinh giúp người dân ở nông thôn có cơ hội hưởngthêm được các tiện nghi cuộc sống, phần nào có tính sạch sẽ, vệ sinh, tăngcường mối quan hệ cộng đồng
- Xây dựng nhà vệ sinh ở nông thôn đã dần dần xóa bỏ phong tục tập ,tập quán lạc hậu,những thói quen xấu, thay đổi hành vi làm tổn hại đến môitrường, hình thành nếp sống văn minh, hợp vệ sinh , thu hẹp dần sự chênhlệch về điều kiện sinh hoạt giữa nông thôn và đô thị; góp phần ổn định dâncư; hạn chế tình trạng mất vệ sinh
2.1.3.3 Hiệu quả môi trường
Dự án mang lại hiệu quả môi trường khi dự án đó không làm suy thoái,
ô nhiễm môi trường hay làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Ngoài ra, dự án
đó có thể mạng lại những lợi ích cho môi trường như : góp phần ngăn chặn ônhiễm khôi phục, cải tạo chất lượng môi trường sao cho tốt hơn so với trướckhi thực hiện dự án; góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đadạng sinh học…
Nhà vệ sinh được xây dựng đúng cách hợp vệ sinh sẽ khắc phục được cơbản ô nhiễm môi trường ở nông thôn
- Giảm tình trạng ô nhiễm nước : Trong phân và nước tiểu của ngườichứa nhiều kim loại nặng (như Ca, Mg ) , các chất hữu cơ N, K, P, với hàmlượng cao và nhiều vi khuẩn gây bệnh Việc đi vệ sinh bừa bãi gần ao, hồ,kênh, mương đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nước mặt, ,hay việc sử dụng phân tươi đổ trực tiếp ra ao , hồ, mương lạch làm nguồnthức ăn để nuôi cá cũng gây ô nhiễm đến môi trường nước mặt, nguồn nước
bị nhiễm phân , nhiễm trùng Đồng thời có nguy cơ gây ô nhiễm cho nguồnnước ngầm Việc xây dựng nhà vệ sinh, với việc đi vệ sinh đúng chỗ, các
Trang 30chất thải như phân và nước tiểu được tập trung ở một chỗ và được xử lý làmgiảm tình trạng ô nhiễm nước
- Giảm tình trạng ô nhiễm không khí: khi có nhà vệ sinh người dân khôngcòn phải đi vệ sinh bừa bãi, phân và nước tiểu của con người được thu hồi vàomột chỗ và được xử lý thông qua quá trình phân hủy sinh học dưới tác độngcủa các vi khuẩn hiếu khí trong hố phân , làm giảm tối đa các chất khí thoát ra
- Giảm tình trạng ô nhiễm đất :
Xây dựng nhà vệ sinh hợp vệ sinh, sẽ thu hồi toàn bộ được chất thải( phân ,nước tiểu) do con người thải ra hằng ngày, và kết hợp với việc xử lícác chất thải này bằng phương pháp phân hủy sinh học sẽ làm giảm tình trạng
sử dụng phân tươi trong nông nghiệp ảnh hưởng đến môi trường đất Vì hàmlượng nitro trong phân và nước tiểu của con người là khá cao Khi sử dụngtrực tiếp nguồn phân tươi này cho cây trồng , sẽ trực tiếp gây ô nhiễm môitrường đất, giảm độ phì nhiêu của đất
Hơn nữa, chất thải đã qua xử lí này được dùng làm phân bón, tưới tiêucho các loại cây trồng trong nông nghiêp sẽ làm giảm việc sử dụng phân bónhóa học quá nhiều để tưới tiêu cho cây trồng hiện nay Việc sử dụng phân hoáhọc không cân đối, thâm canh với cường độ cao mà không chú ý bón bổ sungchất hữu cơ cho đất, về lâu dài có khả năng làm cho đất hoá chua và sẽ sinh rahiện tượng thiếu hụt, mất cân đối nhất là đối với các nguyên tố vi lượng Cácloại phân hóa học vô cơ thuộc nhóm chua sinh lý như K2SO4, KCl, superphotphat còn tồn dư axit, đã làm chua đất, nghèo kệt các cation kiềm và xuấthiện nhiều độc tố trong môi trường đất như ion Al3+, Fe3+, Mn2+ giảm hoạttính sinh học của đất Việc ủ phân người thành phân hữu cơ bón cho câytrồng là hướng lâu dài để cải thiện và phục hồi dần cấu trúc đất, tăng cường
độ phì nhiêu về mặt dinh dưỡng và sinh học đất, chống chịu các nguồn sâu
Trang 31bệnh từ đất là tăng cường hàm lượng chất hữu cơ trong đất Khối lượng phânhữu cơ vùi vào đất càng lớn thì độ phì nhiêu được phục hồi càng nhanh
- Tác động đến hệ sinh thái
Việc xây dựng nhà vệ sinh sẽ làm giảm việc người dân đi vệ sinh bừa bãi
ở gần các ao, hồ nuôi tôm, nuôi cá…gây ảnh hưởng đến sản lượng tôm, cá;hay gần các kênh mương tưới tiêu nông nghiệp làm ảnh hưởng đến nguồnnước tưới tiêu trong nông nghiệp; hay ở ruộng, vườn gây ô nhiễm đất, làmgiảm độ phì nhiêu của đất từ đó tác động đến sự phát triển các cây trồng nông,lâm nghiệp, làm giảm năng suất cây trồng
- Tác động đến cảnh quan :
Tạo ra phong trào cá nhân, gia đình và cộng đồng tham gia vào bảo vệmôi trường ở địa phương, xây dựng môi trường nông thôn ngày càng xanh-sạch đẹp
Ngoài các hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội , môi trường thì việc xây dựng nhà
vệ sinh hợp vệ sinh sẽ có tác động tích cực đối với các hoạt động, chươngtrình khác như : chương trình cấp nước sạch, chương trình Y tế, Dân số- Kếhoạch hóa gia đình, chương trình Giáo dục – Đào tạo; trạm xá, mẫu giáotrường học , trụ sở xã và các công trình phúc lợi công cộng khác sẽ hoạt độnghiệu quả hơn khi có nhà tiêu hợp vệ sinh
2.2Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Kinh nghiệm đánh giá của các nước trên thế giới
Công tác nghiên cứu đánh giá của các nước phát triển là một hoạt độngsống còn, là động lực để phát triển sản xuất cũng như toàn bộ đời sống kinh tế
- xã hội.Ngân sách quốc gia, cũng như ngân sách của các doanh nghiệp dànhcho hoạt động này khá lớn Do đó việc đánh giá hiệu quả đòi hỏi khách quan
và được tiến hành một cách có hệ thống
Trang 322.2.1.1 Kinh nghiệm đánh giá của Hoa Kỳ
- Phải bắt đầu bằng những khẳng định rõ ràng về mục tiêu của chương trình
- Xây dựng các tiêu chuẩn nhằm duy trì và tăng cường tính xuất sắc,tính trách nhiệm của hệ thống nghiên cứu
- Thiết lập các chỉ tiêu kết quả hoạt động có ích đối với các nhà quản lý
và khuyến khích tinh thần giám mạo hiểm
- Tránh những đánh giá quá nặng nề, quá tốn kém, hoặc khuyến khíchnhững năng suất có tính giả tạo
- Tổng quan những thành tích hợp tác và đánh giá đồng nghiệp vềthành tích hoạt động của chương trình
- Sử dụng nhiều nguồn và nhiều loại bằng chứng, chẳng hạn phối hợpcác tiêu chí định tính và định lượng và cả những lời tường thuật
- Thí nghiệm nhằm phát triển một tập hợp các công cụ đánh giá hữu hiệu
- Đưa ra được những báo cáo phục vụ cho việc phát triển chính sáchtrong tương lai và cải tiến, điều chỉnh các kế hoạch thực hiện chương trình
- Công bố các kết quả cho công chúng và các cử tri đại diện
Một số chỉ tiêu liên quan tới kết quả hoạt động, chẳng hạn về: số lượng,chất lượng, thời gian, chi phí, sản phẩm và kết quả đạt được Các chỉ tiêu nàybao gồm:
- Các chỉ tiêu đầu vào phản ánh năng lực, mức độ sẵn sàng của cơ quan
để thực hiện chương trình hoặc các hoạt động để tạo ra các kết quả và sảnphẩm Chúng bao gồm: nhân lực, tài trợ, thiết bị hoặc phương tiện, hàng hóahay dịch vụ nhận được, các quy trình hay quy tắc làm việc
- Các chỉ tiêu đầu ra là những bảng biểu, tính toán, những ghi nhậncác hoạt động, những nỗ lực và có thể diễn tả dưới dạng định tính hoặcđịnh lượng
- Các chỉ tiêu và kết quả đạt được – là các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạtđộng sơ vứi mục đích đã định
- Các chỉ tiêu đánh giá tác động là các số đo về hiệu quả trực tiếp haygián tiếp hoặc những hệ quả tạo ra từ việc thực hiện các hoạt động của cácchương trình Việc đánh giá tác động có thể tiến hành trên cơ sở so sánh kết
Trang 33quả hoạt động của chương trình với tình trạng trước đó, chất lượng dịch vụcủa cơ quan khoa học và công nghệ này với cơ quan khác Đo đạc tác độngthường được làm dưới dạng những nghiên cứu so sánh đặc biệt.
2.2.1.2 Kinh nghiệm nghiên cứu đánh giá của Thụy Điển
Thụy Điển là một nước công nghiệp phát triển có trình độ khoa họccông nghệ cao Công tác đánh giá chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và triểnkhai được qua tâm với những chỉ tiêu đầu tiên đối với đánh giá cơ bản là:
Đánh giá không phải là một chức năng riêng biệt được thực hiện chỉtrong những chu kỳ sau hoặc sau khi nghiên cứu phát triển được thực hiện;đây là một quá trình liên tục mà cơ sở xây dựng phải được đặt ra trong giaiđoạn lập kế hoạch nghiên cứu triển khai
Bản chất của đánh giá là so sánh với một số tiêu chuẩn, yêu cầu (mụctiêu), cũng như khả năng lựa chọn hoặc những nhóm kiểm soát nghiên cứu vàtriển khai có tính chất thống kê (trong khoa học xã hội và khoa học cuộcsống) Chỉ tiêu cần phải xác định rõ ràng ngay từ đầu
Thông tin cơ bản (cả định tính và định lượng) cần phải có một cáchđúng lúc và ở một mức độ tương ứng, ở mức độ chi tiết khuôn mẫu tương ứngđối với mỗi mức độ giám sát quản lý hay trách nhiệm
Sự liên hệ từ trước hay tiếp tục của những người sẽ sử dụng kết quảnghiên cứu và triển khai có thể đem lại sự chuyển giao công nghệ và ứngdụng kết quả
Trang 34Sự giám sát độc lập và đánh giá cần phải được thực hiện bởi nhữngchuyên gia có kinh nghiệm và không tham gia vào việc nghiên cứu triển khai
Ngoài ra giai đoạn lập kế hoạch rất quan trọng trong việc thiết lập giaiđoạn đánh giá chương trình, cụ thể:
- Xác định nhu cầu và vấn đề của nhà tài trợ và hình thành đối tượng,chỉ báo nghiên cứu
- Xác định cơ sở để so sánh, vì so sánh là bản chất của đánh giá kết quảnghiên cứu Cơ sở đánh giá có thể là kết quả của một nghiên cứu nào đó, cóthể là kết quả đạt được của một nghiên cứu tương tự trước đó, có thể là mức
độ mà những yêu cầu hay mục tiêu cụ thể đáp ứng được hoặc là tổng hợp cácyếu tố trên
- Thiết kế và nhấn mạnh phương tiện phát triển thông tin và dữ liệu, cảphương pháp định lượng và các chỉ số
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc lập kếhoạch đó là để trả lời cho câu hỏi: điều gì sẽ xảy ra và ai sẽ liên quan đếnnếu chương trình nghiên cứu và triển khai hoặc dự án thành công Nói cáchkhác là:
- Bước tiếp theo hay một loạt những bước tiếp theo trong quá trình đổimới công nghệ là gì?
- Ai sẽ là người liên quan đến trong việc quyết định và áp dụng nhữngkết quả đạt được và những quyết định hay chỉ tiêu nào cần được thực hiệncũng như những khó khăn nào cần phải vượt qua để đảm bảo kết quả cuốicùng của việc cải tiến
Thành lập một đội đánh giá độc lập nhằm mục đích vạch ra hoặc diễngiải chỉ tiêu và lựa chọn những phương án phù hợp đối với sự thành công củacông tác đánh giá chương trình
Đánh giá không nên được đề cập đến như là một chức năng riêng biệtchỉ trong những giai đoạn sau hoặc sau khi kết thúc một dự án: nó cần đề cậpđến như một quá trình liên tục mà cơ sở của nó cần phải được đặt ra trong giaiđoạn lập kế hoạch chương trình nghiên cứu và triển khai
Trang 35Kết quả đánh giá cần phải được ăn nhập với nhau sao cho đáp ứngđược nhu cầu của người sử dụng những nghiên cứu đánh giá này, trong khiviệc sử dụng chúng đôi khi còn khó khăn hơn là đánh giá chúng Có thể chorằng chính người sử dụng đánh giá phải là người đặt ra chính những mục tiêuđánh giá đó.Một mặt, nó có thể cho phép phân loại đối tương nghiên cứu vàtriển khai từ giai đoạn lập kế hoạch, mặt khác nó hỗ trợ cho đánh giá bằngcách cho phép so sánh những kết quả đạt được với những gì đặt ra.
Nhu cầu thiết lập một cơ sở cho sự so sánh thông tin định tính và địnhlượng, những thông số khoa học và công nghệ và sự phát triển đánh giá thựcthi đã định
Cần phải quan tâm đến việc lựa chọn một đội ngũ đánh giá độc lập táchriêng với việc quản lý để đảm bảo tính toàn vẹn và tính tin cậy
Để đạt được tính sâu sắc của đánh giá, cần phải có một cam kết nghiêmtúc với một đánh giá, những người có trách nhiệm đối với quá trình đánh giácần phải được cung cấp đầy đủ các nguồn lực để thực hiện
2.2.1.3 Đánh giá nghiên cứu đại học tại Thái Lan
Trong hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ở Thái Lan, nghiêncứu khoa học là một đánh giá quan trọng Các hoạt động đánh giá khoa họcđược đánh giá theo các mặt sau:
- Chính sách, công tác lập kế hoạch và hỗ trợ hệ thống nghiên cứu
- Các ấn phẩm nghiên cứu khoa học
- Các nguồn lực nghiên cứu: nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất
Như vậy đối với toàn trường đại học, công tác nghiên cứu được đánhgiá toàn diện trên nhiều mặt đặc biệt là kết quả nghiên cứu được công bố trêncác tạp chí trong nước và quốc tế, các chứng nhận quyền tác giả, bản quyềncủa các công trình khoa học
Từ năm 2002 Thái Lan đã có cải tổ lớn về cơ cấu tổ chức quản lý nhànước về giáo dục với sự thành lập của Bộ Giáo dục, văn hóa và tôn giáo trong
đó có Ủy ban giáo dục đại học Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về giáodục đại học trong công tác kiểm định đã thay đổi với sự thành lập một cơquan mới là Cơ quan tiêu chuẩn giáo dục quốc gia và đánh giá chất lượng
Trang 36(The Office for National Education Standars and Quality Asseessment) có vịtrí và vai trò độc lập không trực thuộc trực tiếp Bộ Giáo dục, văn hóa và tôngiáo Cơ quan này có trách nhiệm đánh giá bên ngoài và các chức năng chủyếu sau:
- Phát triển hệ thống đánh giá bên ngoài, hoạch định cơ chế, địnhhướng và các phương pháp đánh giá bên ngoài có hiệu quả trong hệ thốngđảm bảo chất lượng
- Phát triển các chuẩn mực, các tiêu chí đánh giá bên ngoài
- Giám sát và đặt ra các tiêu chí cấp chứng chỉ của các chuyên gia đánhgiá bên ngoài, hỗ trợ các nghiên cứu phát triển hệ thống đánh giá bên ngoài
- Phát triển và đào tạo đội ngũ chuyên gia đánh giá bên ngoài; xây dựngcác chương trình và tổ chức các khóa đào tạo, khuyến khích các cơ quan, tổchức tư nhân, nghề nghiệp tham gia có hiệu quả vào việc đào tạo chuyên giađánh giá bên ngoài
- Đệ trình báo cáo hàng năm về đánh giá chất lượng và các chuẩn mựcgiáo dục lên Chính phủ và Bộ Giáo dục, văn hóa và tôn giáo, Cơ quan ngânsách để xem xét và hoạch định chính sách giáo dục và phân bổ ngân sách giáodục hàng năm cũng như thông tin cho các cơ quan hữu quan và công chúng
Vai trò của Bộ Giáo dục, văn hóa và tôn giáo (Ủy ban giáo dục đạihọc) tập trung vào công tác chỉ đạo, hỗ trợ xây dựng hệ thống đảm bảo chấtlượng của các trường trực thuộc và thực hiện đánh giá bên trong Thực hiệncác hoạt động thông tin và hợp tác khu vực và quốc tế trong lĩnh vực đảmbảo chất lượng đào tạo, làm cầu nối giữa cơ quan tiêu chuẩn giáo dục vớicác cơ sở đào tạo
2.2.1.4 Các tiêu chí đánh giá nghiên cứu ở Nhật Bản
Chất lượng các công tác nghiên cứu của một tổ chức khoa học đượcđánh giá ở các tiêu chí sau:
- Mục đích và các mục tiêu nghiên cứu
- Cơ cấu các hoạt động nghiên cứu, các hệ thống hỗ trợ
- Sản phẩm nghiên cứu và mức độ nghiên cứu
Trang 37- Sự đóng góp của các hoạt động nghiên cứu vào phát triển kinh tế, vănhóa xã hội
- Tổ chức nghiên cứu
- Quản lý và nâng cao chất lượng nghiên cứu
Như vậy, các đánh giá về nghiên cứu của Nhật Bản đối với các tổ chứcnghiên cứu khoa học rất quan tâm đến mục tiêu nghiên cứu, các sản phẩm và
sự đóng góp của các nghiên cứu đối với công cuộc phát triển kinh tế, văn hóa
và xã hội
2.2.2 Kinh nghiệm đánh giá tại Việt Nam
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các tổ chức chủ yếu thông qua cáccông trình khoa học đăng trên tạp chí trong nước và quốc tế, qua các hợpđồng chuyển giao công nghệ và kết quả đào tạo nâng cao năng lực
Hàng năm các tổ chức đều có đánh giá hoạt động khoa học và côngnghệ của từng đơn vị và trên cơ sở đó kết hợp với các thông tin tổng hợp củaBan Kế hoạch Tổng hợp
Về cơ bản, các tổ chức đều chưa có hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quảhoạt động một cách chính thống và việc đánh giá hiệu quả được triển khaikhông thường xuyên và chưa coi đó là một nhiệm vụ cần thiết
2.2.3 Bài học kinh nghiệmcho đánh giá dự án xây dựng NVS tại xã Cẩm Hưng
Công tác nghiên cứu khoa học ở các nước phát triển là một hoạt độngsống còn, động lực để phát triển sản xuất cũng như toàn bộ đời sống kinh tế
xã hội.Ngân sách quốc gia, cũng như ngân sách của các doanh nghiệp dànhcho hoạt động này khá lớn Do đó việc đánh giá hiệu quả đầu tư cũng nhưđánh giá hiệu quả hoạt động khoa học đòi hỏi khách quan và được tiến hànhmột cách có hệ thống
Kinh nghiệm đánh giá hiệu quả của các nước trên thế giới và ở ViệtNam có thể được tổng kết như sau:
Tiến hành đánh giá bao gồm
Trang 38- Ở cấp quốc gia: Các tổ chức cung cấp nguồn vốn; Hội đồngnghiên cứu
- Ở cấp cơ sở: Hội đồng khoa học; Ban lãnh đạo; các đơn vịchuyên môn
Mục tiêu đánh giá
- Phân bổ vốn nghiên cứu
- Xây dựng chiến lược
Dựa vào kết quả khảo sát có thể thấy các nước cũng như Việt Nam đưa
ra các nhóm chỉ tiêu đánh giá các tổ chức nghiên cứu triển khai sau:
- Các chỉ tiêu liên quan đến mục tiêu, tầm nhìn và chiến lược phát triển
- Các chỉ tiêu đầu vào, bao gồm các chỉ tiêu liên quan tới tiềm lực
- Các chỉ tiêu đầu ra là những chỉ tiêu phản ánh các kết quả hoạt độngcủa nghiên cứu và triển khai
Đối với đề tài, tôi đã đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trườngdựa vào các số liệu có sẵn cũng như số liệu điều tra tại cơ sở cùng với sự khảosát tại thực tế
Trước tiên căn cứ vào mục đích đánh giá để từ đó đưa ra định hướng.Đánh giá hiệu quả kinh tế và xã hội tôi dựa vào số liệu về dân số củaxã , các báo cáo tổng hợp của trạm y tế xã cùng với sự khảo sát tại địaphương để từ đó đánh giá tiêu chí, kèm theo đó là dựa vào các báo cáo về kếtquả đã có sẵn
Đánh giá dựa trên cơ sở những tiêu chí mà dự án đạt được so với trướckhi có dự án.Từ đó đánh giá được dự án thực hiện có khả thi hay không, cóđạt được mục tiêu kì vọng hay không Đánh giá tác động sẽ được tiến hành ởhai cấp độ: cấp độ Mục đích và cấp độ Mục tiêu phát triển của dự án
Trang 39Tác động ở cấp độ Mục đích
Mục đích của dự án là tăng thu nhập và nâng dần mức sống của hộ nông thôn tại xã Cẩm Hưng Những vấn đề về việc đánh giá hiệu quả của dự án tớithu nhập và nâng dần mức sống sẽ không được đề cập tới Tuy nhiên việcđánh dự án sẽ sử dụng những dữ liệu từ các báo cáo của UBND xã, trạm y tế
và các tài liệu liên quan Nguồn dữ liệu này có thể cung cấp những thông tin
về các xu hướng của các chỉ số về nghèo đói, y tế và giáo dục trong vùng dự
án, ngay cả khi không thể quy trực tiếp cho tác động của dự án
Với sự hỗ trợ của UBND xã sẽ chịu trách nhiệm xem xét chất lượng vàkhả năng tiếp cận những dữ liệu này trong năm đầu tiên của dự án
Tác động phát triển của dự án
Trọng tâm chính của việc đánh giá tác động nằm ở cấp độ Mục tiêu pháttriển của dự án.Các lần đánh giá tác động sẽ được thực hiện các vào các thờiđiểm đầu kỳ và giữa kỳ
Việc đánh giá tác động sẽ được tiến hành mẫu tại 3 thôn Những thônnày sẽ được chọn sao cho có thể đại diện chung cho những điều kiện kinh tế-
xã hội trong vùng dự án Điều này đảm bảo rằng các chỉ số liên quan tới kinh
tế xã hội giữa các hộ sẽ được xem xét
Phương pháp luận
Do có rất nhiều chỉ số khác nhau cần được đo nên việc đánh giá tác động
sẽ sử dụng hỗn hợp các phương pháp định tính và định lượng Những phươngpháp này gồm: Phân tích chi phi – lợi ích (CBA), phương pháp đánh giá tácđộng môi trường (ĐTM)
Trang 40PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Cẩm Xuyên là một huyện cực nằm về phía đông của Tỉnh Hà Tĩnh Toànhuyện có 25 xã và 2 thị trấn Diện tích tự nhiên 63.554,37 ha.Cẩm Hưng là xãnằm phía Đông của huyện Cẩm Xuyên Cách trung tâm huyện 2 km, phía ĐôngBắc giáp xã Cẩm Thăng và bị ngăn cách bở song Hội, phía Đông Nam giáp xãCẩm Thịnh, phía Tây Nam giáp xã Cẩm Quan Cẩm Xuyên hội tụ đồng thời cả
ba vùng sinh thái: vùng biển và ven biển; vùng đồng bằng; vùng trung du, miềnnúi Đây chính là điều kiện thuận lợi để huyện Cẩm Xuyên phát triển đa dạngcác thành phần kinh tế khác nhau
b Thời tiết khí hậu
Chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưanhiều Chia ra làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vàotháng 11; mùa khô kéo dài 5 tháng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độkhông khí
- Tổng nhiệt độ năm 8.500 – 8.600 độ C
- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,1 độ C
- Biên độ nhiệt độ trong năm 12 – 13 độ C
- Nhiệt độ tối cao trung bình các tháng từ 28,3 độ C – 40,9 độ C, tốithấp trung bình các tháng từ 14,6 độ C – 26,2 độ C
- Biên độ nhiệt độ bình quân các tháng 4,0 – 7,2 độ C
- Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 7 khoảng 29,1 độ C