1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng

114 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, do sự biến động của tựnhiên và thị trường người trồng mía nguyên liệu vẫn gặp nhiều khó khăntrong sản xuất và tiêu thụ mía đã ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả kinh tếcây mía c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Hà Nội ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Nông Thị Thắm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài nỗ lực của bản thân em

đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cánhân trong và ngoài trường

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo trongkhoa Kinh tế và Phát triển nông thôn – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội,các thầy cô giáo trong bộ môn Phân Tích Định Lượng đã tạo mọi điều kiệngiúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo CN Nguyễn ThịHuyền Trang đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực tập tốtnghiệp

Khóa luận này sẽ không thể thực hiện được nếu không có sự giúp đỡ vàhợp tác của người dân xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng Em xin tỏlòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cán bộ, nhân viên của UBND xã Thị Hoa,

đã ủng hộ giúp đỡ nhiệt tình cho em thực hiện đề tài này

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã khuyến khíchđộng viên em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Nông Thị Thắm

Trang 3

TÓM TẮT

Với điều kiện tự nhiên nước ta hiện nay, việc trồng mía và ngành míakhá phát triển và mang lại nhiều lợi nhuận cho người dân Xã Thị Hoa trongnhững năm gần đây, cây mía trở thành cây chủ đạo trong công tác XĐGN vànâng cao thu nhập cho nông dân trong xã Tuy nhiên, do sự biến động của tựnhiên và thị trường người trồng mía nguyên liệu vẫn gặp nhiều khó khăntrong sản xuất và tiêu thụ mía đã ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả kinh tếcây mía của hộ nông dân trong xã Chính vì vậy, việc nghiên cứu hiệu quảkinh tế cây mía là hết sức cần thiết để giúp hộ nông dân có những quyết địnhđúng đắn trong khai thác và tận dụng các nguồn lực sẵn có ở địa phương

trong sản xuất mía nên tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng” Mục tiêu nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng

sản xuất, tiêu thụ mía, qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế sản phẩm mía nguyênliệu của hộ nông dân tại xã Thị Hoa, đồng thời đề xuất một số giải pháp cụthể để phát triển bền vững cây mía nguyên liệu trên địa bàn xã

Các số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng và các cho phí đầu vàocho sản xuất mía được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 60 hộ nông dân

xã Thị Hoa qua biểu mẫu câu hỏi đã được soạn sẵn Sử dụng một số phươngpháp phân tích kinh tế truyền thống như phân tổ thống kê, thống kê mô tả,thống kê so sánh, sơ đồ Venn, từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất mía nguyên liệu trên địa bà xã Thị Hoa

Xã Thị Hoa với diện tích đất nông nghiệp phù hợp với trồng míanguyên liệu cung ứng cho nhà máy Đại Tân Đường (Trung Quốc) với diệntích ngày càng tăng (176 ha năm 2011 lên 273 ha năm 2013), phân bố hầu hếtcác xóm trong xã với 2 loại giống mía chính là giống Đại Đường 22 và ĐạiĐường 25 Trong đó, giống mía Đại Đường 22 có tỷ lệ diện tích cao hơn.Cùng với sự tăng lên về diện tích, hàng năm, xã xuất khẩu ngày càng nhiều

Trang 4

mía nguyên liệu cho nhà máy Trung Quốc, trung bình mỗi năm tăng hơn 1000tấn mía Trong thời gian gần đây, cây mía trở thành cây chủ đạo xóa đói giảmnghèo, tăng thu nhập cho nhiều hộ nông dân trên địa bàn xã, giải quyết việclàm cho lao động nông nghiệp.

Trong xác định HQKT của cây mía theo quy mô thì nhìn chung mỗinhóm hộ có những cách thức đầu tư khác nhau Nhóm hộ QMN có mức đầu

tư chi phí lớn nhất Trên 1 ha diện tích mía hộ đầu tư trên 27,5 triệu đồng chiphí trung gian và hơn 19 triệu chi phí lao động, theo đó là điều kiện thuận lợi

về vị trí đất đai nên nhóm hộ QMN đạt được kết quả và hiệu quả cao nhất trên

61 triệu đồng GTSX và đạt thu nhập lấy công làm lãi trên 27 triệu đồng/ha,giá trị sử dụng 1 đồng chi phí cao nhất Trong khi đó, nhóm hộ QMV có mứcđầu tư trung gian cũng trên 27,5 triệu đồng nhưng chi phí lao động là 17,3triệu đồng/ha; nhóm hộ QML đầu tư 26,9 triệu đồng chi phí trung gian và15,8 triệu đồng/ha chi phí lao động Với sự đầu tư thấp hơn và điều kiện tướitiêu đất đai khó khăn hơn nên hai nhóm hộ này chỉ đạt được thu nhập hỗn hợptrên 20 triệu đồng/ha Do vậy, trong những năm tới, hai nhóm hộ này cần đầu

tư hơn nữa về chi phí và cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất mía nguyên liệu đểđạt được hiệu quả cao hơn

Trong xác định HQKT của cây mía theo giống thì có kết quả khác nhaugiữa hai giống mía chính sử dụng trên địa bàn xã Giống mía Đại Đường 25

có năng suất cao hơn nhưng đòi hỏi mức chi phí lớn hơn với IC trên 27,6 triệuđồng /ha, trong khi giống Đại Đường 22 thấp hơn là 26,9 triệu đồng/ha Vớiđặc điểm cây mía to, năng suất cao, trữ đường cũng tương đối cao nên giôngmía Đại Đường 25 đang được người trồng mía mở rộng diện tích, hiệu quảkinh tế đạt 25,5 triệu đồng/ha MI và đạt 310,76 nghìn đồng/công lao động.Trong khi đó, giống Đại Đường 22 là giống được đưa vào sản xuất đầu tiênnên có diện tích trồng lớn nhất, đạt thu nhập 22,5 triệu đồng/ha và đạt công

Trang 5

lao động là 287,67 nghìn đồng/công lao động Do vậy, hộ nên đầu tư sản xuấtnhững giống mía có năng suất cao hơn.

Trong quan hệ hợp tác thì HQKT mang lại cho các hộ tham gia đạt hiệu

quả là rõ rệt Thứ nhất, theo quan hệ hợp tác mua vật tư phân bón Nhà máy

đầu tư chi phí vật chất cho những hộ đầu tư ban đầu cho sản xuất mía Trongkhi hộ hợp tác chỉ đầu tư 27,07 triệu đồng/ha chi phí vật chất thì hộ khônghợp tác phải đầu tư tới 28 triệu đồng/ha Cùng với giảm được chi phí vật chất,

hộ có thể đầu tư nhiều cho công chăm sóc nên thu nhập mang lại cũng cao

hơn và công lao động cũng cao hơn hộ không hợp tác Thứ hai, trong quan hệ

hợp tác đổi công lao động giữa các hộ cũng thấy, đối với những hộ tham giađổi công lao động thu được HQKT cao hơn Các hộ tham gia đổi công giảmđược chi phí lao động gần 2 triệu đồng Trong đó, giảm được chi phí lao độngthuê 245 nghìn đồng/ha và giảm chi phí lao động gia đình là 1262 nghìnđồng/ha Ngoài ra các hộ tham gia đổi công lao động cũng học hỏi được kinhnghiệm lẫn nhau trong sản xuất và thâm canh nên thu nhập đạt được 23,24triệu đồng/ha và đạt công lao động là 773,2 nghìn đồng/công lao động Trongkhi đó hộ không tham gia đổi công đạt thu nhập 22 triệu đồng/ha và 701nghìn đồng/công lao động Đặc biệt hộ tham gia đổi công giảm được căngthẳng lao động trong thời vụ Do vậy các hộ cần tham gia các mối quan hệhợp tác để giảm bớt chi phí sản xuất, vừa đạt HQKT vừa đạt HQ xã hội

Để giúp các hộ sản xuất mía nguyên liệu nâng cao hiệu quả trong sảnxuất cần thực hiện đồng bộ một số giải pháp đầu tư hợp lý như hỗ trợ nôngdân cả trong khâu đầu tư phân bón, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và bao tiêu sảnphẩm cho vùng mía nguyên liệu Thực hiện các giải pháp trong canh tác nhưchuyển đổi giống, các biện pháp kỹ thuật và đầu tư thâm canh Đồng thời đẩymạnh công tác dồn điền đổi thửa, tăng cường vai trò khuyến nông và công tácchuyển giao khoa học công nghệ để người dân được tiếp xúc với những tiến

bộ khoa học công nghệ trong sản xuất

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ xii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiv

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5 2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số lý luận về hộ nông dân 5

2.1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế 6

2.1.3 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật cây mía nguyên liệu 13

2.2 Cơ sở thực tiễn 18

2.2.1 Tình hình sản xuất mía nguyên liệu trên thế giới 18

2.2.2 Tình hình sản xuất mía Việt Nam 20

Trang 7

2.2.3 Các nghiên cứu trước đây có liên quan tới đề tài 23

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 27

3.1.3 Những khó khăn và thuân lợi phát triển của xã Thị Hoa 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu 36

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 36

3.2.2 Chọn điểm nghiên cứu 36

3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 37

3.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin 38

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế 39

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41 4.1 Thực trạng sản xuất, tiêu thụ mía nguyên liệu trên địa bàn xã Thị Hoa 41

4.1.1 Thực trang sản xuất mía nguyên liệu của xã 41

4.1.2 Tình hình tiêu thụ mía nguyên liệu của xã Thị Hoa 46

4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất mía nguyên liệu của các nông hộ 47

4.2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của các nhóm hộ điều tra 47

4.2.2 Tình hình sản xuất mía nguyên liệu của các hộ điều tra 53

4.2.3 Tình hình tiêu thụ mía nguyên liệu của nhóm hộ điều tra 67

4.2.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất mía của hộ 68

4.2.5 So sánh hiệu quả kinh tế cây mía với cây trồng khác trên đất có thể trồng mía 78

4.2.6 Nhận thức của hộ điều tra trong sản xuất mía nguyên liệu 79

4.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất mía 80

4.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong sản xuất mía nguyên liệu cho hộ nông dân trên địa bàn xã Thị Hoa 83

Trang 8

4.3.1 Những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ ảnh hưởng tới hiệu quả kinh

tế của cây mía nguyên liệu của xã Thị Hoa 834.3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệutại xã Thị Hoa 85

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

5.1 Kết luận 915.2 Kiến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Năng suất, sản lượng mía của 1 số nước trên thế giới 18

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai xã Thị Hoa qua 3 năm 2011-2013 28

Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động xã Thị Hoa qua 3 năm 2011-2013 30

Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Thị Hoa năm 2013 32

Bảng 3.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Thị Hoa qua 3 năm 34

Bảng 3.5 Cơ cấu hộ 37

Bảng 3.6 Cách thu thập nguồn thông tin thứ cấp 37

Bảng 4.1 Tình hình phân bố đất trồng mía của xã 3 năm qua 45

Bảng 4.2 Kết quả sản xuất mía của xã qua 3 năm 46

Bảng 4.3 Tình hình nhân khẩu và lao động của các nhóm hộ điều tra 47

Bảng 4.4 Phân bố đất đai theo nhóm hộ 50

Bảng 4.5 Tình hình sử dụng tư liệu sản xuất phục vụ sản xuất mía của nhóm hộ 51

Bảng 4.6 Tình hình vay vốn dùng cho sản xuất mía của các hộ điều tra 52

Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng mía các nhóm hộ điều tra 53

Bảng 4.8 Tình hình chi phí cho sản xuất mía của nhóm hộ điều tra theo quy mô 55

Bảng 4.9 Tình hình chi phí sản xuất theo giống mía 60

Bảng 4.10 Quan hệ hợp tác trong mua vật tư phân bón của hộ điều tra 62

Bảng 4.11 Mức chi phí đầu tư cho cây mía của các nhóm hộ trong mua vật tư phân bón của nhà máy 63

Bảng 4.12 Tình hình hợp tác của các hộ điều tra trong sản xuất mía 65

Bảng 4.13 Chi phí đầu tư cho sản xuất mía cho các nhóm hộ trong quan hệ hợp tác đổi công lao động 66

Bảng 4.14 Kết quả sản xuất mía của hộ điều tra 69

Trang 10

Bảng 4.15 Hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của các nhóm hộ theoquy mô 70Bảng 4.16 Hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của các nhóm hộ theogiống mía 73Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ trong quan hệhợp tác mua vật tư phân bón 75Bảng 4.18 Hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ trong quan hệhợp tác đổi công lao động 76Bảng 4.19 Kết quả và hiệu quả sản xuất mía so với ngô 78

Trang 11

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Ý kiến của hộ nông dân về sự đầu tư cho vùng mía 59

Hộp 4.2 Ý kiến của hộ về việc cho vay phân bón của công ty 64

Hộp 4.3 Ý kiến của hộ về năng suất mía 72

Hộp 4.4 Ý kiến của người nông dân về khó khăn trong tiêu thụ mía 85

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ mía nguyên liệu của hộ điều tra 67

Sơ đồ 4.2 Sơ đồ VENN phản ánh nhận thức của hộ điều tra trong sản xuất mía 79

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Năng suất, sản lượng mía Việt Nam 22

Biểu đồ 4.1: Diện tích mía xã Thị Hoa qua các năm 42

Trang 14

LĐ CN DV TM Lao động công nghiệp, dịch vụ, thương mại

Trang 15

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kỳ hội nhập cùng với những chuyển biến tích cực của nềnkinh tế Việt Nam thì ngành nông nghiệp luôn được coi là ngành quan trọnghàng đầu Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư và quan tâm nhiều hơn tới nôngnghiệp Song nông nghiệp đang gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn nhưkhả năng cạnh tranh so với các nước trong khu vực, gặp nhiều rủi ro, bất lợi

do thời tiết, thị trường, thể chế chính sách Những rủi ro bất lợi này tác độngrất lớn tới người nông dân Xét một cách toàn diện người nông dân luôn lànhững người chịu nhiều thiệt thòi và luôn gặp khó khăn nhất trong cuộc sống

Đối với nông dân Việt Nam hiện nay thu nhập của họ chủ yếu từ nhữngcây trồng, vật nuôi phù hợp và dễ phát triển trên vùng đất của mình Do cóđiều kiện tự nhiên thuận lợi nên việc trồng mía và ngành mía ở nước ta kháphát triển và mang lại nhiều lợi nhuận cho người nông dân Trong những nămqua Chính phủ đã triển khai nhiều chương trình, quyết định liên quan đến pháttriển mía đường nhằm tạo việc làm cho lao động nông nghiệp và góp phầnxóa đói giảm nghèo (XĐGN) cho các vùng nông thôn, tăng thu nhập và cảithiện đời sống cho nông dân ở vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa Qua đó thấyđược vai trò của cây mía đối với người nông dân và nền kinh tế Việt Namngày một quan trọng

Thị Hoa với đơn vị hành chính bao gồm 11 xóm, hầu hết nông dânsống dựa vào nông nghiệp là chủ yếu Trong những năm gần đây thì cây míatrở thành cây chủ đạo trong công tác XĐGN và nâng cao thu nhập cho nôngdân trong xã Tuy nhiên, người trồng mía nguyên liệu vẫn gặp nhiều khó khăntrong sản xuất do thời tiết biến động, kỹ thuật canh tác chưa hợp lý, đất đaicòn nhỏ lẻ, đa số hộ nông dân trong xã đều là người dân tộc trình độ kỹ thuậtchưa cao, khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, giá cả thị trường không ổn định

và giá cả vật tư nông nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất mía tương đối cao

Trang 16

Do đó, người nông dân chưa mạnh dạn đầu tư thâm canh dẫn đến hiệu quảkinh tế sản xuất mía thấp Xuất phát từ thực tế đó, việc xem xét tình hình sảnxuất mía của địa phương, đánh giá chính xác HQKT của cây trồng là mộttrong những cơ sở để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệuquả sản xuất mía để giúp nông hộ sản xuất mía có hiệu quả hơn Đó là lý do

tôi chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây mía ở địa bàn nghiên cứu vàkiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất míanguyên liệu cho hộ nông dân trên địa bàn xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnhCao Bằng trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hộ nông dân sản xuất mía nguyên liệu ở xã Thị Hoa, huyện HạLang, tỉnh Cao Bằng

Trang 17

- Các yếu tố đầu vào tham gia vào quá trình sản xuất mía nguyên liệunhư: đất đai, vốn, lao động, kĩ thuật trồng mía…

- Các hoạt động dịch vụ có liên quan như: bảo hiểm, vay vốn ngânhàng…

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi nội dung

- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu và đề xuất một sốgiải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất mía nguyên liệu của hộnông dân xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnh cao Bằng

1.3.2.2 Phạm vi thời gian

- Số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu hiệu quả mía nguyên liệu của

xã được thu thập trong thời gian 3 năm (2011-2013)

- Số liệu sơ cấp thu thập từ hộ nông dân sản xuất mía nguyên liệu của

xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng trong năm 2014

1.3.2.3 Phạm vi không gian

Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa bàn xã Thị Hoa, huyện HạLang, tỉnh Cao Bằng, một số nội dung chuyên sâu được khảo sát ở các hộnông dân sản xuất mía nguyên liệu

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng sản xuất mía nguyên liệu xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnhCao Bằng qua 3 năm 2011 – 2013 như thế nào?

- Theo quy mô diện tích thì cây mía mang lại hiệu quả kinh tế cao nhấtcho nhóm hộ nào?

- Giống mía nào là giống phù hợp với điều kiện của địa phương vàmang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho hộ nông dân?

- Những khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất míanguyên liệu của hộ nông dân xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng làgì?

Trang 18

- Cây mía đã thực sự trở thành cây mang lại hiệu quả cao cho hộ nôngdân chưa?

- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu của hộnông dân xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số lý luận về hộ nông dân

* Khái niệm hộ nông dân

Hộ nông dân là tổ chức kinh tế phổ biến nhất cho mọi nền nông nghiệp,chiếm đại đa số trong dân cư nông nghiệp Hộ nông dân tồn tại cả ở chế độphong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa Khái niệm và bản chất hộnông dân được nhiều học giả trên thế giới thảo luận, nhưng đều có quan điểm

chung là: Hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống dựa trên ruộng đất, chủ yếu sử dụng lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị trường với mức độ không hoàn hảo.

* Bản chất cơ bản của hộ nông dân

Thứ nhất, hộ nông dân có phương tiện kiếm sống dựa trên ruộng đất.

Như vậy, những hộ không có phương tiện kiếm sống nhờ vào ruộng đất thìkhông phải là hộ nông dân;

Thứ hai, là hộ chủ yếu sử dụng lao động gia đình, không coi lao động

thuê là nguồn lao động chính của hộ Do đó, thu nhập mà nông dân nhận đượccòn có cả giá trị tiền công của lao động gia đình của chính họ Trong trườnghợp, giá trị thu nhập thấp, đồng nghĩa với việc họ “tự bóc lột lao động” củachính mình (Chaynow, 1925);

Thứ ba, hộ nông dân luôn nằm trông hệ thống kinh tế rộng hơn Sản

xuất nông nghiệp trong kinh tế hộ, tự nó chưa bao giờ là một phương thức sảnxuất, nó luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nơi mà một phương thứcsản xuất khác phổ biến (Frank Ellis, 1996, Đỗ Kim Chung, 1999);

Thứ tư, hộ tham gia từng phần vào thị trường ở mức độ không hoàn

hảo Điều đó có nghĩa hộ sử dụng nguồn lực của mình và một phần nguồn lực

Trang 20

mua ở bên ngoài thị trường Sự tham gia vào thị trường cao hay thấp tùythuộc vào trình độ phát triển thị trường nông nghiệp ở mỗi quốc gia Sự thamgia đó thường không hoàn hảo, thể hiện ở chỗ nông dân thường có sản phẩmtrao đổi nhỏ, ít biết đầy đủ về thông tin thị trường.

Tuy nhiên, trong quan điểm hiện đại về sự phát triển nông nghiệp vànông thôn, nông dân còn được hiểu rộng hơn khái niệm ở trên Nông dân lànhững người dân sống ở nông thôn Do đó, với cách nhìn này sẽ giúp chochúng ta nhìn nhận hộ nông dân với phạm vi nghề nghiệp, sinh kế kiếm sốngrộng hơn, bao trùm cả kinh tế nông thôn

2.1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế

2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế (HQKT)

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đếnnền kinh tế sản xuất hàng hóa Về HQKT, có hai quan điểm: Truyền thống vàquan điểm mới cùng tồn tại Ngày nay, khi đánh giá hiệu quả đầu tư của các

dự án phát triển, nhất là các dự án đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn,đòi hỏi phải xem xét HQKT trên nhiều phương diện

a) Quan điểm truyền thống về HQKT

Quan điểm truyền thống cho rằng, nói đến HQKT tức là nói đến phầncòn lại của kết quả sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ chi phí Nó được đobằng các chi phí và lời lãi Nhiều tác giả cho rằng, HQKT được xem như là tỷ

lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên mộtđơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm Những chỉ tiêu hiệu quả này thường làgiá thành sản phẩm hay mức sinh lời của đồng vốn Nó chỉ được tính toán khikết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh

Các quan điểm truyền thống trên chưa thật toàn diện khi xem xét hiệuquả kinh tế Thứ nhất, có coi quá trình sản xuất kinh doanh trong trạng tháitĩnh, chỉ xem xét hiệu quả sau khi đã đầu tư Trong khi đó hiệu quả là chỉ tiêurất quan trọng không những cho phép chúng ta biết được kết quả đầu tư mà

Trang 21

còn giúp chúng ta xem xét trước khi ra quyết định đầu tư tiếp và nên đầu tưbao nhiêu, đến mức độ nào Trên phương diện này, quan điểm truyền thốngchưa đáp ứng đầy đủ được Thứ hai, nó không tính yếu tố thời gian khi tínhtoán thu và chi cho một hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, thu và chitrong tính toán HQKT theo quan điểm này thường chứa tính đủ và chính xác.Thứ ba, HQKT theo quan điểm truyền thống chỉ bao gồm hai phạm trù cơ bản

là thu và chi Hai phạm trù này chủ yếu liên quan đến yếu tố tài chính đơnthuần như chi phí về vốn, lao động, thu về sản phẩm và giá cả Trong khi đó,các hoạt động đầu tư và phát tiển lại có những tác động không chỉ đơn thuần

về mặt kinh tế mà còn cả các yếu tố khác nữa Và có những phần thu lợi hoặcnhững khoản chi phí lúc đầu không hoặc khó lượng hóa được nhưng nó lànhững con số không phải là nhỏ thì lại không được phản ánh ở cách tính này.b) Quan điểm mới về HQKT

Gần đây các nhà kinh tế đã đưa ra quan niệm mới về HQKT, nhằm khắcphục những điểm thiếu của quan điểm truyền thống Theo quan điểm mới khitính HQKT phải căn cứ vào tổ hợp các yếu tố:

+ Trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Về mối quan

hệ này, cần phân biệt rõ ba phạm trù: Hiệu quả kỹ thuật (Technical effciency);hiệu quả phân bổ các nguồn lực (Allocative efficiency) và hiệu quả kinh tế(Economic efficiency) Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm (O) thu thêm trênmột đơn vị đầu vào (I) đầu tư thêm Tỷ số DO/DI được gọi là sản phẩm biên.Hiệu quả phân bổ nguồn lực là giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chiphí đầu tư thêm Thực chất nó là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố giásản phẩm và giá đầu vào Nó đạt tối đa khi doanh thu biên bằng chi phí biên.HQKT là phần thu thêm trên một đơn vị đầu tư thêm Nó chỉ đạt được khihiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng nguồn lực là tối đa (Nguyễn QuốcChỉnh, 2006)

Trang 22

2.1.2.2 Nội dung và bản chất của HQKT

Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trườngđang khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinhdoanh để tìm kiếm cơ hội với yêu cầu mục đích khác nhau nhưng mục đíchcuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận Nhưng làm thế nào để có hiệu quả kinh tếcao nhất, là sự kết hợp các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong điều kiệnsản xuất, nguồn lực nhất định Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích yêu cầukhoa học kỹ thuật và việc áp dụng vào trong sản xuất, vốn, chính sách quyluật khan hiếm nguồn lực trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch

vụ ngày càng tăng và trở nên đa dạng hơn, có như vậy mới nâng cao đượcHQKT

Quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và yếu

tố đầu ra, là biểu hiện mối quan hệ của kết quả và hiệu quả sản xuất Kết quả

là một đại lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dungtùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể Khi xác định HQKT không nên chỉ quantâm đến hoặc là quan hệ so sánh (phép chia) hoặc là quan hệ tuyệt đối (phéptrừ) mà nên xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa các đại lượngtương đối và đại lượng tuyệt đối HQKT ở đây được biểu hiện bằng giá trịtổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

HQKT trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu do hai quy luật chi phối:

- Quy luật cung – cầu

- Quy luật năng suất cận biên giảm dần

HQKT là một đại lượng để đánh giá, xem xét kết quả hữu ích được tạo

ra như thế nào, chi phí là bao nhiêu, trong điều kiện sản xuất cụ thể nào, cóđược chấp nhận hay không? Như vậy, HQKT liên quan trực tiếp đến yếu tốđầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất

Việc vận dụng các chỉ tiêu đánh giá HQKT trong sản xuất nông nghiệp

là rất đa dạng vì ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi

Trang 23

phí vật chất, lao động trên một đợ vị sản phẩm là thấp nhất Việc đánh giáphần lớn phụ thuộc vào quy trình sản xuất là sự kết hợp gắn bó giữa các yếu

tố đầu vào và khối lượng đầu ra, nó là một trong những nội dung hết sức quantrọng trong việc đánh giá HQKT Tùy thuộc vào từng ngành, quy mô, đặc thùcủa ngành sản xuất khác nhau thì hiệu quả kinh tế được xem xét dưới góc độkhác nhau, cũng như các yếu tố tham gia sản xuất Xác định các yếu tố đầu ra:Các mục tiêu đạt được phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốcdân, hàng hóa sản xuất ra phải được trao đổi trên thị trường, các kết quả đạtđược là: Khối lượng, sản phẩm, lợi nhuận Xác định các yếu tố đầu vào: Đó

là những yếu tố chi phí về vật chất, công lao động, vốn

Phân tích HQKT trong sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thịtrường việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra gặp các trở ngại sau:

- Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu vào: tính khấu hao, phân

bổ chi phí, hạch toán chi phí Yêu cầu này phải chính xác và đầy đủ

- Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra: Việc xác định các kếtquả về mặt xã hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất không thể lượng hóađược

Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triểnkinh tế xã hội là thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về vật chất, tinh thần củamọi cá nhân, tổ chức trong xã hội Muốn như vậy thì quá trình sản xuất phảiphát triển không ngừng cả về chiều sâu và chiều rộng như: Vốn, kỹ thuật, tổchức sản xuất sao cho phù hợp nhất để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh

tế của quá trình sản xuất Vì bất kỳ quá trình sản xuất nào đều liên quan đếnhai yếu tố cơ bản đó là kết quả thu được và chi phí bỏ ra để tiến hành sảnxuất Mối liên hệ này là nội dung cơ bản để phản ánh HQKT sản xuất, nhưng

để làm rõ được bản chất của HQKT cần phải phân định sự khác nhau về mốiliên hệ giữa kết quả và hiệu quả

Trang 24

- Kết quả là một đại lượng vật chất phản ánh về quy mô số lượng củasản xuất.

- Hiệu quả là đại lượng để xem xét kết quả đạt được tạo ra như thế nào,nguồn chi phí vật chất bỏ ra bao nhiêu để đạt được kết quả đó

Như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài mục đích, yêu cầu đặt rađều quan tâm đến HQKT nó có vai trò trong việc đánh giá, so sánh, phân tíchkinh tế nhằm tìm ra giải pháp có lợi nhất cho sản xuất

2.1.2.3 Phân loại hiệu quả kinh tế

Hoạt động sản xuất của nền kinh tế - xã hội được diễn ra ở các phạm vikhác nhau, đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tố sảnxuất càng khác nhau thì nôi dung nghiên cứu HQKT càng khác nhau Do đó

để nghiên cứu HQKT đúng cần phải phân loại HQKT

Có thể phân loại HQKT theo các tiêu chí sau:

- Phân loại theo phạm vi và đối tượng xem xét HQKT được chia theocác khía cạnh sau:

+ HQKT quốc dân: Là HQKT tính chung cho toàn bộ nền sản xuất xãhội của một quốc gia

+ HQKT ngành: Là HQKT tính riêng cho từng ngành sản xuất vật chấtnhất định như công nghiệp, nông nghiệp

+ HQKT theo lãnh thổ: Tính riêng cho từng vùng, từng địa phương.+ HQKT của từng quy mô tổ chức sản xuất – kinh doanh: Doanh nghiệpnhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình

+ HQKT từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố đầu vào sản xuất

- Phân loại hiệu quả theo bản chất, mục tiêu

+ HQKT: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh tế

và chi phí bỏ ra, nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động kinh tếmang lại

Trang 25

+ HQ xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả các lợi ích về mặt

xã hội do hoạt động sản xuất mang lại

+ HQ kinh tế - xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp

về mặt kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó như bảo

vệ môi trường, lợi ích công cộng

+ HQ phát triển và bền vững: là hiệu quả kinh tế - xã hội có được do tácđộng hợp lý để tạo ra nhịp độ tăng trưởng tốt nhất và đảm bảo những lợi íchkinh tế, xã hội lâu dài

- Nếu căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất các nguồn lực vàhướng tác động vào sản xuất thì chia HQKT thành:

+ Hiệu quả sử dụng đất đai

+ Hiệu quả sử dụng lao động

+ Hiệu quả sử dụng các yếu tố tài nguyên như năng lượng, vốn

+ Hiệu quả việc áp dụng khoa học kỹ thuật như hiệu quả làm đất, hiệuquả bón phân (Nguyễn Hữu Ngoan, 2005)

2.1.2.4 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế bắt nguồn từ bản chất hiệu quảkinh tế, đó là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra

để đạt được kết quả đó, hay đó là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu ra và đầuvào Mối tương quan đó cần so sánh cả về giá trị tuyệt đối và tương đối giữahai đại lượng Có thể biểu hiện chi tiêu hiệu quả bằng 4 công thức sau:

Công thức 1: H = Q – C

Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế

Q: Kết quả thu đượcC: Chi phí bỏ raChỉ tiêu này thường được tính cho một đơn vị chi phí bỏ ra như tổng chiphí, chi phí trung gian, chi phí lao động Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả càngcao Tuy nhiên ở cách tính này quy mô sản xuất lớn hay nhỏ chưa được tính

Trang 26

đến, không so sánh được HQKT của các đơn vị sản xuất có quy mô khácnhau Hơn nữa chỉ tiêu này chỉ cho biết quy mô của hiệu quả chứ không chỉ

rõ được mức độ hiệu quả kinh tế, do đó chưa giúp cho nhà sản xuất có nhữngtác động cụ thể vào các yếu tố đầu vào để giảm chi phí nguồn lực, nâng caohiệu quả kinh tế

Công thức 2: H = Q/C Hoặc ngược lại H = C/Q

Khi so sánh hiệu quả thì việc sử dụng số tương đối là cần thiết bởi nónói lên mặt chất lượng của hiện tượng Cách tính này có ưu điểm là phản ánhđược mức độ sử dụng các nguồn lực , xem xét được một đơn vị nguồn lựcmang lại kết quả là bao nhiêu Vì vậy nó giúp cho việc đánh giá HQKT củacác đơn vị sản xuất một cách rõ nét Tuy nhiên, cách tính này cũng có nhượcđiểm đó là chưa thể hiện được quy mô hiệu quả kinh tế vì trên thưc tế nhữngquy mô khác nhau nhưng lại có hiệu suất sử dụng vốn là như nhau

Trong thực tế khi đánh giá hiệu quả kinh tế người ta thường kết hợpgiữa công thức 1 và công thức 2 để chúng bổ sung cho nhau, qua đó sẽ đánhgiá được hiệu quả kinh tế một cách chính xác và toàn diện

Công thức 3: H = ΔQ – ΔCQ – ΔQ – ΔCC

Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế tăng thêm

ΔQ – ΔCQ: Kết quả tăng thêm

ΔQ – ΔCC: Chi phí tăng thêmChỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả này càng cao Công thức này thể kiện

rõ mức độ hiệu quả của đầu tư thêm và nó được dùng kết hợp với công thức 4

để phản ánh toàn diện hiệu quả kinh tế hơn

Công thức 4: H = ΔQ – ΔCQ/ΔQ – ΔCC hoặc ngược lại H = ΔQ – ΔCC/ΔQ – ΔCQ

Công thức này thể hiện rõ hiệu quả kinh tế của việc đầu tư thêm haytăng thêm chi phí, nó thường được sử dụng để xác định hiệu quả kinh tế theochiều sâu hoặc của việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Tỷ suất này giúpcho các nhà sản xuất xác định được điểm tối đa hóa lợi nhuận để đưa ra

Trang 27

những quyết định sản xuất tối ưu nhất Tuy nhiên chỉ tiêu này chưa phân tíchđược tác động ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như đất đai, khí hậu

Trong thực tế sản xuất khi đánh giá hiệu quả kinh tế ta thường kết hợpcác công thức lại với nhau để chúng bổ sung cho nhau Như vậy việc đánh giáhiệu quả kinh tế sẽ chính xác và toàn diện hơn Tùy thuộc vào từng trườnghợp mà ta lựa chọn chỉ tiêu cho phù hợp với điều kiện cụ thể của sản xuất

2.1.3 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật cây mía nguyên liệu

2.1.3.1 Đặc điểm sinh học

Mía có tên khoa học là saccharumof feiniruml, là ngành có hạt, lớp 1 lámầm, thuộc họ hoa thảo, chu kì sinh trưởng của cây mía là từ bông hom đếnthu hoạch kéo dài 1 năm Trường hợp đặc biệt là 2 năm như ở Hawoai (Mỹ).Thời gian sinh trưởng của mía kéo dài 5 giai đoạn: nảy mầm, đẻ nhánh, vươncao, chín công nghiệp và giai đoạn treo cờ

2.1.3.2 Yêu cầu sinh thái

Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân thích hợp cho sự sinh trưởng của cây mía

là 15–260C Giống mía nhiệt đới sinh trưởng chậm khi nhiệt độ dưới 210C vàngừng sinh trưởng 130C và dưới 50C cây chết Những giống mía á nhiệt đớituy chịu rét tốt hơn nhưng nhiệt độ thích hợp cũng giống như mía nhiệt đới.Thời kì nảy mầm mía cần nhiệt độ trên 150C tốt nhất từ 26–330C Míanảy mầm kém ở nhiệt độ dưới 150C và trên 400C Từ 28-350C là nhiệt độ thíchhợp cho mía vươn cao Sự giao động biên độ nhiệt giữa ngày và đêm liênquan tới tỉ lệ đường trong mía Giới hạn nhiệt độ thích hợp cho thời kì míachín từ 15-200C Vì vậy tỉ lệ đường trong mía thường đạt ở mức cao nhất chocác vùng có khí hậu lục địa và vùng cao

Ánh sáng: mía là cây nhạy cảm với ánh sáng và đòi hỏi cao về ánh

sáng Thiếu ánh sáng, mía phát triển không tốt, hàm lượng đường thấp Míacần thời gian tối thiểu là 1200 giờ tốt nhất là trên 2000 giờ Quang hợp củacậy mía tỉ lệ thuận với cường độ và độ dài chiếu sáng Thiếu ánh sáng cây hút

Trang 28

phân kém do đó phân đạm, lân, kali chỉ hiệu quả khi ánh sáng đầy đủ Vì vậy

ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới mía vươn cao mạnh nhất khi bắt đầu vào mùa

hè có độ dài ngày tăng lên Chính vì vậy, nó là nhân tố quan trọng quyết địnhnăng suốt và sản lượng mía

Độ ẩm: Mía là cây cần nhiều nước nhưng lại sợ úng nước Mía có thể

phát triển tốt ở những vùng có lượng mưa từ 1500mm/năm Giai đoạn sinhtrưởng mía yêu cầu lượng mưa từ 100 – 170mm/tháng Khi chín cần khô ráo,mía thu hoạch sau một thời gian khô ráo khoảng 2 tháng sẽ cho tỉ lệ đường cao.Bởi vậy các nước nằm trong vùng khô hạn nhưng vẫn trồng mía tốt còn nhữngnơi mưa nhiều và phân bố đều trong năm thì việc trồng mía không hiệu quả.Gió bão làm cây đổ dẫn đến làm giảm năng suất, giảm phẩm chất củacây Chính vì vậy gió cũng là dấu hiệu quan trọng trong công tác dự báo lên

kế hoạch và chế biến làm sao tốn ít chi phí mà giá trị sản xuất cũng như phẩmchất của mía nguyên liệu vẫn cao

Độ cao: Độ cao có liên quan đến cường độ chiếu sáng cũng như mức

chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm, do ảnh hưởng đến khả năng tích tụđường trong mía, điều đó ảnh hưởng đến hoạt động của các khâu trong quytrình chế biến Giới hạn về độ cao cho cây mía sinh trưởng và phát triển ởvùng xích đạo là 1600m, ở vùng nhiệt đới là 700-800m

Đất trồng: Mía là loại cây công nghiệp khỏe, dễ tính, không kén đất,

vậy có thể trồng mía trên nhiều loại đất khác nhau, từ 70% sét đến 70% cát.Đất thích hợp nhất cho mía là những loại đất xốp, tầng canh tác sâu, có độ phìcao, giữ ẩm tốt và dễ thoát nước Có thể trồng mía có kết quả trên cả nhữngnơi đất sét rất nặng cũng như trên đất than bùn, đất hoàn toàn cát, đất chuamặn, đất đồi, khô hạn ít màu mỡ Yêu cầu tối thiểu với đất trồng là có độ sâu,

độ thoáng nhất định, độ PH không vượt quá giới hạn từ 4-9, độ PH thích hợp

là 5,5-7,5 Độ dốc địa hình không vượt quá 150C, đất không ngập úng thườngxuyên Những vùng đất đai bằng phẳng cơ giới vận tải tương đối thuận lợiđều có thể bố trí trồng mía

Trang 29

2.1.3.3 Kỹ thuật trồng

Thời vụ trồng mía: Ở các tỉnh miền Đông Nam bộ và Tây Nguyên mía

được trồng vào hai thời điểm: Vụ 1 vào các tháng đầu mùa mưa từ tháng 4-6hàng năm và thu hoạch sau 10-12 tháng Vụ 2 trồng vào các tháng cuối mùamưa từ tháng 10-11, thu hoạch sau 12 tháng Ở các tỉnh phía Bắc và các tỉnhmiền Trung trồng vào đầu mùa xuân, sau tết âm lịch hoặc vào cuối mùa đông

Kỹ thuật: Mía được trồng từ ngọn trồng theo các phương pháp khác

nhau: đặt hom theo hàng đơn nối đuôi nhau, trồng hom đuôi song song, trồnghai hàng kiểu nanh sấu hoặc trồng hom đặt xiên, sau đó cần lấp đất với độ dày3-5cm Đối với đất thấp chỉ cần lấp kín hom là được Mật độ khoảng cách 1,0

x 120cm Khi đặt hom mía mắt mầm nằm về hai phía của hom, đồng thời đầumỗi hàng mía giâm thêm một số hom dự phòng

2.1.3.4 Nhu cầu và vai trò các chất dinh dưỡng với cây mía

Mía là cây trồng có khả năng cho sinh khối lớn nên đòi hỏi nhiều chấtdinh dưỡng Bón phân là biện pháp cung cấp đủ chất dinh dưỡng với tỷ lệthích hợp Đạm là yếu tố tác động trực tiếp đến năng suất là yếu tố chính đểkiến tạo sinh khối và năng suất Thiếu đạm cây vàng lá, đẻ nhánh kém, sinhtrưởng chậm Lân đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp vàsinh trưởng của cây có tác động thúc đẩy bộ rễ phát triển và để tăng đẻnhánh Ngoài ra lân còn làm mía chín sớm hơn và cải thiện chất lượng mía.Kali là nguyên tố quan trọng ở nhiều khía cạnh: đồng hóa cacbon, hìnhthành protein, vận chuyển đường và đồng hóa nước Thiếu kali mép lá bịcháy và khô, lá cứng và giòn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp

và vận chuyển các chất

 Thời kỳ bón phân, cách bón

Bón lót trước khi trồng, bón toàn bộ phân chuồng, phân lân, 30% lượngđạm và 30% kali Bón thúc đẻ nhánh: 70% đạm và 70% kali còn lại khi míabắt đầu có lóng Mía gốc: Sau khi thu hoạch khoảng 1 tuần, cày phá luống,

Trang 30

cày xới giữa hai hàng mía, phơi ải đất từ 5-7 ngày, bón toàn bộ phân chuồng,phân lân, 50% đạm, 50% kali sau đó cày lấp đát Bón thúc đẻ nhánh khi míachồi bắt đầu có lóng: 50% đạm, 50% kali còn lại.

2.1.3.5 Giá trị kinh tế của cây mía

Mía là cây công nghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệpđường Đường là một loại thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngàycủa nhiều quốc gia trên thế giới, cũng như là loại nguyên liệu quan trọng củanhiều ngành sản xuất công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng như bánh kẹo

Về mặt kinh tế chúng ta nhận thấy trong thân mía chứa khoảng 80-90%nước dịch, trong dịch có chứa khoảng 16-18% đường Vào thời kì mía chíngià người ta thu hoạch mía rồi đem ép lấy nước Từ nước dịch mía được chếlọc và cô đặc thành đường Có hai phương pháp chế biến bằng thủ công thì cócác dạng đường đen, mật, đường hoa mai Nếu chế biến qua các nhà máy saukhi lọc và bằng phương pháp ly tâm, sẽ được các loại đường kết tinh, tinhkhiết

Ngoài sản phẩm chính là đường những sản phẩm chính của cây mía baogồm: Bã mía chiếm 25-30% trọng lượng mía đem ép Trong bã mía chứatrung bình 49% là nước, 48% là xơ (trong đó chứa 45-55% xenlulo) 2,5% làchất hòa tan (đường) Bã mía có thể dùng làm nguyên liệu đốt lò, hoặc làmbột giấy, ép thành ván dùng trong kiến trúc, cao hơn là làm ra Furfural lànguyên liệu cho ngành sợi tổng hợp Trong tương lai khi mà rừng ngày cànggiảm nguồn nguyên liệu làm bột giấy, làm sợi từ cây rừng giảm đi thì mía lànguyên liệu quan trọng để thay thế

Mật gỉ chiếm 3-5% trọng lượng đem ép Thành phần mật gỉ trung bìnhchứa 20% nước, đường saccaro 35%, đường khử 20%, tro 15%, protein 5%,sáp 1%, bột 4% trọng lượng riêng Từ mật gỉ cho lên men chưng cất rượuRhums, sản xuất men các loại Một tấn mật gỉ cho một tấn men khô hoặc cácloại axit axetic, hoặc có thể sản xuất được 300 lít tinh dầu và 3800 lít rượu

Trang 31

Từ một tấn mía tốt người ta có thể sản xuất ra 35-50 lít cồn 960, với một havới kỹ thuật sản xuất hiện đại của thế kỷ 21 có thể sản xuất 7000-8000 lít cồn

để làm nhiên liệu Vì vậy khi mà nguồn nhiên liệu lỏng ngày càng cạn kiệt thìngười ta đã nghĩ đến việc thay thế năng lượng của thế kỷ 21 là lấy từ mía.Bùn lọc chiếm 1,5-3% trọng lượng mía đem ép Đây là sản phẩm cặn bãcòn lại sau khi chế biến đường Trong bùn lọc chứa 0,5% N, 3% Protein thô

và một lượng lớn chất hữu cơ Từ bùn lọc có thể rút ra sáp mía để sản xuấtnhựa xerin làm sơn, xi đánh giầy, vv Sau khi lấy sáp bùn lọc dùng làm phânbón rất tốt

Theo ước tính giá trị các sản phẩm thụ phẩm còn cao hơn 2-3 lần sảnphẩm chính là đường

Mía còn là loại cây có tác dụng bảo vệ đất rất tốt Mía thường trồng từtháng 10 đến tháng 2 hàng năm là lúc lượng mưa rất thấp Đến mùa mưa, míađược 4-5 tháng tuổi, bộ lá đã giao nhau thành thảm lá xanh dày, diện tích lágấp 4-5 lần diện tích đất làm cho mưa không thể rơi được trực tiếp xuống mặtđất có tác dụng chống xói mòn đất cho các vùng đồi trung du Hơn nữa mía làcây dễ chùm và phát triển mạnh trong tầng đất từ 0-60cm Một ha mía có thể

có 13-15 tấn rễ, sau khi thu hoạch bộ rễ để lại trong đất cùng với bộ lá là chấthữu cơ quý làm tăng độ phì của đất

Như vậy, nếu đầu tư có hiệu quả ngành mía đường mở ra một tương laimới đầy hi vọng cho vùng trồng mía, trước hết là người nông dân, sau đó làcác nhà máy chế biến đường và các nhà máy phụ trợ khác Khi phát triểnđược vùng chuyên canh mía có quy mô lớn, vấn đề việc làm cho người laođộng nông nghiệp trên lãnh thổ sẽ được giải quyết cơ bản Mặt khác việc cungcấp mía nguyên liệu ổn định sẽ đảm bảo cho công nghiệp chế biến mía đườngphát triển kéo theo các ngành công nghiệp chế biến khác như bánh kẹo, nhữngngành công nghiệp phụ phẩm sau đường phát triển Giá trị kinh tế hàng hóa củacây mía tăng lên, cơ cấu kinh tế cây trồng cũng như cơ cấu kinh tế xã hội có sự

Trang 32

chuyển dịch rõ rệt theo hướng tiến bộ Khoảng cách về thu nhập của lao độngnông nghiệp và công nghiệp được rút ngắn và ổn định Điều kiện để thực hiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn được thực hiện Sản xuất

nông nghiệp phát triển bền vững.

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất mía nguyên liệu trên thế giới

Mía được sản xuất ở 121 quốc gia trên khắp thế giới và chủ yếu đượctrồng ở Châu Á Sản lượng đường của thế giới từ mía chiếm gần 60%, tốc độsản xuất đường cũng như năng suất mía không ngừng tăng lên qua các năm

Bảng 2.1 Năng suất, sản lượng mía của 1 số nước trên thế giới

ĐVT: N.suất (tấn/ha), S.lượng (triệu tấn)

Trang 33

Qua bảng cho thấy năng suất mía của các nước ngày càng giảm, tuynhiên sản lượng lại ngày một tăng lên do các nước đều mở rộng diện tíchtrồng mía, tăng nhiều nhất là Thái Lan năm 2012 đạt 96,5 triệu tấn tăng 40%

so với năm 2010

a Trung Quốc

Trung Quốc là nước sản xuất đường thứ 3 trên thế giới sau Braxin và

Ấn Độ với tỷ lệ thu hồi đường đạt 12%, thấp hơn so với Úc đạt 13% (năngsuất đạt hơn 70 tấn/ha thấp hơn Brazil đạt trên 79 tấn/ha)

Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực Đông Nam Á sản xuất míađường ở Trung Quốc có nhiều thành tựu và phát triển hơn Ở Trung Quốc míađược trồng chủ yếu ở vùng đồi và khô hạn, phụ thuộc vào nước tự nhiên vàkhông được tưới (90% mía không được tưới) Do đó, năng suất bị ảnh hưởnglớn Năm 2008, năng suất bình quân đạt 71,1 tấn/ha, sản lượng 125,03 triệutấn Tính trên 1 ha mía, chi phí hết 1207USD, thu lại 1492,07USD lợi nhuậnhơn 200USD

Trong hầu hết các gia đình trồng mía ở Trung Quốc, phần lớn diện tíchmía nhỏ lẻ (0,4 ha/gia đình), nhưng đất đai đã được làm chủ yếu bằng máykéo Là một nước sản xuất đường thứ 3 thế giới, có 250 nhà máy ép với tổngcông suất 580000 tấn mía/ngày Công suất ép trung bình 1500 tấn/ngày, có 1nhà máy ép trên 10000 tấn/ngày, nhà máy ép nhỏ nhất là 500 tấn/ngày Hàngnăm sản xuất 9,5 triệu tấn đường trắng, với tỷ lệ thu hồi đường đạt 12%

Trang 34

ha) trong niên vụ 2012/2013 so với 9,6 triệu rai trong niên vụ 2011/12 Sảnlượng mía đạt tổng cộng 99,8 triệu tấn sản lượng đường đạt 10 triệu tấn.

Bên cạnh đó, năng suất và chất lượng mía của Thái Lan ngày càngđược nâng cao Năm 2008 năng suất và chất lượng đường của Thái Lan đạt

lần lượt là 71,41 tấn/ha, 12,28 CCS, có chiều hướng ngày càng tăng Không

những năng suất ổn định tăng mà chất lượng mía của Thái Lan cũng rất ổnđịnh, luôn đạt trên 10CCS, từ đó mà nâng cao thu nhập cho người trồng mía

Đó là do Thái Lan áp dụng công nghệ vào trong sản xuất mía: Giống míamang lại năng suất cao, công nghệ tuới nước nhỏ giọt trong việc nâng caonăng suất cũng như chất lượng mía

2.2.2 Tình hình sản xuất mía Việt Nam

Về mặt tài nguyên tự nhiên như khí hậu, đất đai Việt Nam được đánhgiá là nước có tiềm năng trung bình khá để phát triển mía cây Việt Nam có

đủ đất đồng bằng, lượng mưa nói chung là tốt (1400mm đến 2000mm/năm),nhiệt độ phù hợp độ nắng thích hợp Trên phạm vi cả nước, các vùng TâyNguyên và vùng Đông Nam Bộ, đặc biệt là Duyên hải Nam Trung Bộ có khảnăng mía đường lớn nhất

a Giai đoạn trước khi có chương trình mía đường (1980-1994)

Vào đầu những năm 80, diện tích mía cả nước có xu hướng tăng và đạt162.000 ha vào năm 1984 Sau đó, diện tích mía lại giảm mà nguyên nhânchủ yếu là do giá đường thế giới giảm mạnh, đường nhập khẩu nhiều và thậmchí có lúc vượt quá nhu cầu tiêu dùng trong nước, làm giá đường trong nướcgiảm Do vậy, giá mía thấp khiến nông dân giảm diện tích trồng mía Tốc độphát triển mía bình quân trong 10 năm 1980-1990 là 1,77%/năm Đầu thậpniên 90, sản xuất mía đã được phục hồi dần và có tốc độ phát triển khá hơngiai đoạn trước Những năm 1990-1994 đạt tốc độ tăng bình quân hàng năm6,23%/năm, mía tập trung chủ yếu tại khu 4 cũ, Đông Nam Bộ… Giống míathời kỳ này chủ yếu là giống có năng suất thấp, độ đường thấp

Trang 35

b Giai đoạn từ 1995 đến năm 2000

Trong 5 năm thực hiện chương trình mía đường, diện tích năng suất đã

có tốc độ tăng nhanh hơn nhiều Nếu như vào năm 1994 cả nước chỉ có xấp xỉ

170 nghìn ha thì đến niên vụ mía 1999-2000, diện tích mía cả nước lên tới344,2 nghìn ha, tăng bình quân 15,2%/năm Trong khi đó, năng suất mía bìnhquân cả nước đạt 51,6 tấn/ha, tăng đáng kể so với mức xấp xỉ vào năm 1994.Nhờ sự tăng nhanh cả về năng suất và nhất là diện tích trồng mía, sản lượngmía cây tăng đột biến đạt 17,8 triệu tấn vào niên vụ 1999-2000, gấp 2,4 lầnsản lượng cao nhất trước khi có chương trình mía đường Tốc độ tăng bìnhquân về sản lượng đạt 18,8%/năm So với cây công nghiệp hàng năm kháccùng kỳ, tốc độ tăng sản lượng của mía cây chỉ thấp hơn đôi chút so với bông(9,7%/năm), nhưng cao hơn nhiều so với lạc (1,6%/năm) và đậu tương (3,1%/

năm) (Báo cáo tổng quan về ngành hàng: Mía đường, 2003)

c Giai đoạn từ năm 2001 đến nay:

Sau chương trình 1 triệu tấn đường năm 2000, diện tích mía đường cảnước có xu hướng giảm nhẹ, duy trì trên dưới 300 ngàn ha Sản lượng míadao động trong khoảng 15-17 triệu tấn mía cây/năm

Năm 2007 năng suất đạt gần 60 tấn/ha, sang năm 2008 năng suất chỉcòn gần 56 tấn/ha Chỉ có ĐBSCL có điều kiện tưới nước đầy đủ cho năngsuất cao, lại có trữ đường thấp do phải chạy lũ Bên cạnh đó, ngành côngnghiệp đường của Việt Nam còn nhỏ lẻ Tính đến vụ 2008-2009 cả nước có

37 nhà máy đường đang hoạt động, với 31 công ty nhà nước (đã cổ phần hóa),

5 công ty liên doanh với nước ngoài Tổng công suất khoảng 96.300 tấnmía/ngày Theo viện chiến lược phát triển đến năm 2010, dân số Việt Namkhoảng 90 triệu người, nhu cầu đường khoảng 962 ngàn tấn, tốc độ tiêu thụ5,5-6%/năm Đó là điều kiện cho ngành đường Việt Nam phát triển Nhìn lạiniên vụ 2008 - 2009, do thiếu nguyên liệu mà nhiều nhà máy phải đóng cửa

Trang 36

một thời gian dài, thậm chí một số nhà máy quy mô nhỏ buộc phải giã từ

“cuộc chơi” vì không thể cầm cự khi chỉ hoạt động được 40 - 50% công suất Theo số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến cuối năm 2010, diệntích mía cả nước chỉ đạt 266.300 ha, năng suất mía bình quân đạt 59,9 tấn/ha,chữ đường bình quân ước đạt khoảng 10 CCS, sản lượng mía cả nước chỉ đạt16,16 triệu tấn, sản lượng đường ước đạt gần 1 triệu tấn Trong 5 năm gầnđây, giá đường và mía khá cao, các công ty sản xuất kinh doanh mía đường vàngười trồng mía có lãi, diện tích mía đã được mở rộng Ngoài ra, đầu tư sảnxuất thâm canh mía cũng được quan tâm nên năng suất, sản lượng mía liêntục tăng

Biểu đồ 2.1: Năng suất, sản lượng mía Việt Nam

ĐVT: N.suất (tấn/ha), S.lượng (triệu tấn) Nguồn: Tổng hợp từ FAO

Năm 2009, khi diện tích mía nguyên liệu chạm đáy thì cũng là lúcnguồn cung mía nguyên liệu không đáp ứng đủ nhu cầu và lợi nhuận từ câymía bắt đầu tăng trở lại Sự tăng trưởng lợi nhuận từ cây mía sẽ thúc đẩy

Trang 37

người trồng mía mở rộng diện tích để gia tăng lợi nhuận Nhờ vậy, diện tíchmía nguyên liệu của Việt Nam đã được mở rộng đáng kể từ 2009-2012.

Theo Bộ NN&PTNT, vụ sản xuất mía đường 2012-2013 cả nước trồng298.200 ha, tăng hơn 15.000 ha so với vụ trước Trong đó, diện tích vùngnguyên liệu tập trung (gồm 25 tỉnh có nhà máy đường) là 285.100 ha, cao hơn14.139 ha so với vụ trước Năng suất mía bình quân cả nước đạt 63,9 tấn/ha,tăng 2,2 tấn/ha so với vụ trước Đây là mức năng suất đạt cao nhất trong 10năm qua Sản lượng mía cả nước trong niên vụ 2012-2013 đã đạt 19,04 triệutấn, tăng 1,5 triệu tấn so với vụ trước

Mặc dù điều kiện khí hậu tương đối phù hợp để phát triển cây mía, songviệc quy hoạch chưa thật tốt cùng với đó là điều kiện canh tác nông nghiệpthủ công, đất đai manh mún, công nghệ sản xuất lạc hậu, thiếu hỗ trợ củakhoa học, thủy lợi… khiến năng suất mía không cao Trong nước một số nơi

có quy hoạch nhưng lại quy hoạch chồng chéo nhiều loại cây trồng cùng diệntích, tạo sự cạnh tranh gay gắt, khó khăn cho việc đầu tư xây dựng vùng míatập trung, thâm canh cao Cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy lợi vùng trồng míacòn kém; việc cơ giới hóa được thực hiện chủ yếu ở khâu làm đất, tình trạngthiếu lao động lúc thời vụ

Như vậy trên thế giới cũng như Việt Nam tình hình ngành mía đườngluôn luôn biến đổi cả về sản lượng, diện tích, năng suất cũng như giá cả Điềunay cho thấy ảnh hưởng rất lớn không những đến nền kinh tế đất nước mà còn

ảh hưởng lớn và trực tiếp đến người trồng mía Do vậy, nhà nước cần quantâm tới người sản xuất mía đườngnhằm ổn định cuộc sống của người dân,tránh hiện tượng nông dan trở nên đói nghèo vì cây mía

2.2.3 Các nghiên cứu trước đây có liên quan tới đề tài

Trong nghiên cứu luận văn Thạc sĩ của tác giả Trịnh Xuân Thắng về “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong thâm canh mía đồi nguyên liệu trênđịa bàn huyện Thạch Thành, tinh Thanh Hóa” Tác giả nghiên cứu về hiệu

Trang 38

quả của các giống mía đối với từng khu vực như nông trường, trang trại, hộgia đình trồng mía Trong đó thì hiệu quả cây mía mang lại cho khối trang trại

là lớn nhất, với giống mía ROC hiệu quả cao nhất

Theo tác giả Lê Văn Tam, chủ tịch hiệp hội mía đường Việt Nam vớibài viết: “ Ngành mía đường Việt Nam với sự phát triển nông thôn bền vững

và xóa đói giảm nghèo trong quá trình hội nhập” hiệu quả của cây mía manglại là rất lớn, không những mang lại hiệu quả kinh tế mà còn mang lại hiệuquả xã hội Tại vùng đất Lam Sơn nhờ có trồng mía mà nhiều hộ nông dânthoát nghèo, xây dựng được nhà cửa, mua sắm được nhiều phương tiện, hơn90% hộ có ti vi, 60% hộ có xe máy… Nông dân trồng mía trong vùng khôngcòn nghèo đói, số hộ nghèo ngày một giảm, số hộ khá giả ngày càng tăng Bộmặt nông thôn vùng mía đã có nhiều đổi mới, làng xã đạt tiêu chuẩn văn hoángày một tăng, đời sống vật chất và tinh thần của nông dân vùng mía ngàycàng một cao, nông dân vùng mía ngày một phát triển ổn định và bền vữnghơn Như vậy cây mía đã đem lại kết quả rất tốt trong công cuộc xóa đói giảmnghèo của các vùng núi, trung du…

Trong nghiên cứu của tác giả luận văn tốt nghiệp đại học: “Đánh giákết quả và hiệu quả của sản xuất mía nguyên liệu trên địa bàn huyện NgọcLặc tỉnh Thanh Hóa” Hiệu quả của cây mía trên đất bãi cao hơn đất đồi,giống MY có hiệu quả cao nhất trên nền đất dốc

Trang 39

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Phía Tây giáp với xã Cô Ngân

Với vị trí địa lý như vậy là điều kiện thuận lợi cho xã Thị Hoa pháttriển kinh tế Đặc biệt là Xã Thị Hoa có tỉnh lộ 214 chạy qua theo chiều bắc-nam, kéo dài đến cửa khẩu Bí Hà trên địa phận xã, điều đó giúp người dânthuận lợi cho việc trao đổi buôn bán trực tiếp với Trung Quốc, một nước cónền kinh tế phát triển mạnh

3.1.1.2 Địa hình

Địa hình của xã tương đối phức tạp, bởi có núi đá vôi chiếm khoảng60% tổng diện tích Tuy nhiên địa hình vùng trũng lại tương đối bằng phẳngbởi các thung lũng hẹp xen kẽ giữa các dãy đồi tạo ra một địa bàn thuận lợicho việc phát triển kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn

Đất đai Thị Hoa gồm các loại đất sau:

Đất đồi núi: là loại đất đỏ vàng, hiện tại số diện tích đất này đang đượctrồng mía, cây ăn quả và cây lâm nghiệp Đất bằng: do quá trình canh tác đãbiến đổi có nhiều đặc tính tốt, thành phần cơ giới thịt trung bình, loại đất nàythích hợp cho các loại lúa và một số các loại hoa màu, rau đậu các loại

3.1.1.3 Khí hậu

Do ảnh hưởng của vị trí địa lý và cấu trúc địa hình, đặc trưng khí hậucủa xã Thị Hoa là khí hậu miền núi phân hóa theo độ cao, tạo ra những tiểu

Trang 40

vùng sinh thái nhiệt đới cho phép phát triển đa dạng các loại cây trồng, vậtnuôi Có sự chênh lệch nhiệt độ cũng như độ ẩm không khí khá lớn giữa cácmùa đặc biệt là mùa đông và mùa hè Sự tương phản giữa hai mùa: Mùa đônglạnh khô và mùa hạ mưa là đặc trưng chung của các vùng trong huyện Nhiệt

độ trung bình năm khoảng 22oC, nhiệt đô cao nhất vào mùa hạ là 36oC, nhiệt

độ thấp nhất vào mùa đông là 2oC Lượng mưa trung bình năm từ 1400-1600mm/năm, khoảng 70% lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 8 trong năm

Độ ẩm trung bình năm là 85% Với điều kiện khí hậu như vậy rất phù hợp vớicác loại cây công nghiệp, cây ăn quả Ở vùng đồi núi cao, ven suối thích hợpvơi các loại cây như Hồi, Quế; vùng thấp phù hợp với các loại cây ăn quảnhư: Nhãn, Vải, Cam, Hồng, Mác Mật tuy nhiên vẫn còn những khó khănthường gặp là trong mùa khô cây trồng rất thiếu nước, thêm vào đó lại chịuảnh hưởng của sương muối làm ảnh hưởng rất lớn đến phát triển ngành nôngnghiệp trên địa bàn của xã

3.1.1.4 Thủy văn

Nguồn nước của xã Thị Hoa khá phong phú, trên địa bàn xã có hệthống các suối nhỏ như suối Canh Thưn, Khơ Lẹp và suối Tà Cáp phân bốtương đối đều ở các khu vực trong địa bàn, đăc biệt là có một con sông lớnbắt nguồn từ biên giới Việt – Trung chạy qua địa bàn xã Thị Hoa, sau đó lạichạy về Trung Quốc Chế độ thủy văn của các sông suối phụ thuộc vào chế độmưa, mùa mưa lưu lượng nước dồn nhanh vào sông lớn, tạo nên dòng chảylớn và xiết, mùa khô lưu lượng nước nhỏ, dòng chảy cạn kiệt, mực nước sôngthấp

Về nguồn nước ngầm, hiện dã phát hiện một số suối ngầm ở xã ThịHoa Tuy nhiên, do công tác thăm dò mới thực hiện bước đầu, nên việc đánhgiá đầy đủ về nguồn nước ngầm và khả năng khai thác để phục vụ sản xuất,sinh hoạt còn phải được tiếp tục nghiên cứu

Ngày đăng: 18/10/2014, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Ts. Nguyễn Quốc Chỉnh (2006), bài giảng kinh tế học sản xuất, Đại học nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài giảng kinh tế học sản xuất
Tác giả: Ts. Nguyễn Quốc Chỉnh
Năm: 2006
2. Đỗ Kim Chung (2009), Giáo trình nguyên lý kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
3. TS. Nguyễn Hữu Ngoan, Gs.Ts. Tô Dũng Tiến (2005), Giáo trình thống kê nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê nông nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Hữu Ngoan, Gs.Ts. Tô Dũng Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
4. PGS.TS. Ngô Thị Thuận (2006), Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế
Tác giả: PGS.TS. Ngô Thị Thuận
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
5. Trần Văn Sỏi (2001), Kĩ thuật trồng mía ở vùng đồi núi, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật trồng mía ở vùng đồi núi
Tác giả: Trần Văn Sỏi
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2001
6. Lê Hồng Sơn - Vũ Năng Dũng (2000), Kĩ thuật thâm canh trồng mía, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.II. Luận văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật thâm canh trồng mía
Tác giả: Lê Hồng Sơn - Vũ Năng Dũng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2000
1. Cầm Thị Thanh (2011), “phát triển sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa”. Luận văn tốt nghiệp Đại học, trường Đại học Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “phát triển sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa”
Tác giả: Cầm Thị Thanh
Năm: 2011
2. Trịnh Xuân Thắng (2008), “giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong thâm canh mía đồi nguyên liệu trên địa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa”, luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp, trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong thâm canh mía đồi nguyên liệu trên địa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa”
Tác giả: Trịnh Xuân Thắng
Năm: 2008
3. Nguyễn xuân thủy (2010),” Đánh giá kết quả sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân của xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa”. Luận văn tốt nghiệp Đại học, trường Đại học Nông Nghiệp, Hà Nội.III. Tham khảo từ hệ thống internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),” Đánh giá kết quả sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân của xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa”
Tác giả: Nguyễn xuân thủy
Năm: 2010
2. “Nhân năm hữu nghị Việt - Trung: Vị ngọt của mía hạ lang” , bản tin mía đường/sản xuất – tiêu thụ trong nước, trang truy cập:http://xttm.agroviet.gov.vn/Site/vi-VN/76/tapchi/114/115/518/Default.aspx, ngày truy cập: 2/4/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nhân năm hữu nghị Việt - Trung: Vị ngọt của mía hạ lang”
3. “Hạ Lang giảm nghèo bền vững từ cây mía xuất khẩu” , bản tin của báo Cao Bằng điện tử, trang truy cập: http://baocaobang.vn/Kinh-te/Ha-Lang-giam-ngheo-ben-vung-tu-cay-mia-xuat-khau/12939.bcb, ngày truy cập:2/4/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hạ Lang giảm nghèo bền vững từ cây mía xuất khẩu”

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai xã Thị Hoa qua 3 năm 2011-2013 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai xã Thị Hoa qua 3 năm 2011-2013 (Trang 43)
Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động xã Thị Hoa qua 3 năm 2011-2013 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động xã Thị Hoa qua 3 năm 2011-2013 (Trang 45)
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Thị Hoa năm 2013 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Thị Hoa năm 2013 (Trang 47)
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Thị Hoa qua 3 năm - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Thị Hoa qua 3 năm (Trang 49)
Bảng 3.5 Cơ cấu hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 3.5 Cơ cấu hộ (Trang 52)
Bảng 4.1 Tình hình phân bố đất trồng mía của xã 3 năm qua - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 4.1 Tình hình phân bố đất trồng mía của xã 3 năm qua (Trang 60)
Bảng 4.2 Kết quả sản xuất mía của xã qua 3 năm - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 4.2 Kết quả sản xuất mía của xã qua 3 năm (Trang 61)
Bảng 4.4 Phân bố đất đai theo nhóm hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 4.4 Phân bố đất đai theo nhóm hộ (Trang 65)
Bảng 4.9 Tình hình chi phí sản xuất theo giống mía - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 4.9 Tình hình chi phí sản xuất theo giống mía (Trang 75)
Bảng 4.11 Mức chi phí đầu tư cho cây mía của các nhóm hộ trong mua  vật tư phân bón của nhà máy - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 4.11 Mức chi phí đầu tư cho cây mía của các nhóm hộ trong mua vật tư phân bón của nhà máy (Trang 78)
Bảng 4.12 Tình hình hợp tác của các hộ điều tra trong sản xuất mía Các công viêc có - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 4.12 Tình hình hợp tác của các hộ điều tra trong sản xuất mía Các công viêc có (Trang 80)
Bảng 4.13 Chi phí đầu tư cho sản xuất mía cho các nhóm hộ trong quan  hệ hợp tác đổi công lao động - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 4.13 Chi phí đầu tư cho sản xuất mía cho các nhóm hộ trong quan hệ hợp tác đổi công lao động (Trang 81)
Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ mía nguyên liệu của hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ mía nguyên liệu của hộ điều tra (Trang 82)
Bảng 4.14 Kết quả sản xuất mía của hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 4.14 Kết quả sản xuất mía của hộ điều tra (Trang 83)
Bảng 4.15 thấy giá trị sản xuất trên 1 ha mía thì hộ QMN đạt cao nhất  61302 nghìn đồng/ha, trong khi đó hộ QMV và QML chỉ có 58854 và 56508  nghìn đồng/ha - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng
Bảng 4.15 thấy giá trị sản xuất trên 1 ha mía thì hộ QMN đạt cao nhất 61302 nghìn đồng/ha, trong khi đó hộ QMV và QML chỉ có 58854 và 56508 nghìn đồng/ha (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w