1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của trạm vật tư nông nghiệp huyện tiên lãng, thành phố hải phòng

94 548 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 675,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận “Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng” l

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận

“Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng” là trung thực và chưa được sử

dụng trong bất kì tài liệu, khóa luận nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõnguồn gốc

Sinh viên

Ngô Mạnh Tường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, đặc biệt trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Nông nghiệp Hà Nôi, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế

và Phát triển nông thôn, đặc biệt là Thầy ThS Dương Nam Hà và thầy CN Vũ Khắc Xuân, hai người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này.

Xin cảm ơn các ông bà trong các phòng ban của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Tiên Lãng, và nhân dân địa phương đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập, thu thập số liệu và hoàn thiện khóa luận này.

Xin chân thành cảm ơn bố mẹ, anh chị em, bạn bè và những người thân

đã luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi cả về vật chất và tinh thần trong toàn quá trình học tập, rèn luyện, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trình độ, năng lực bản thân còn hạn chế nên trong báo cáo của tôi chắc chắn không tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo, các bạn sinh viên góp ý để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày… tháng … năm 2014 Sinh Viên

Ngô Mạnh Tường

Trang 3

tư nông nghiệp là các yếu tố đầu vào hỗ trợ đắc lực cho sản xuất nôngnghiệp, nó thể hiện quá trình mua, bán vật tư gắn liền với mối quan hệ thịtrường Đối với ngành sản xuất nông nghiệp cả nước nói chung và huyệnTiên Lãng nói riêng, việc cung ứng vật tư đầy đủ kịp thời đảm bảo chấtlượng, đủ số lượng phù hợp với nhu cầu và thị hiếu từng vùng, với giá cảhợp lý là mục đích hướng tới đối với ngành kinh doanh vật tư nông nghiệp.

Huyện Tiên Lãng là một vùng đất có địa hình đặc biệt, với địa hình caothấp không đều, xung quanh sông biển bao bọc và chia cắt, đất đai chua mặn,thời tiết thất thường, cách xa trung tâm thành phố, giao thông không thuậnlợi là những hạn chế đối với ngành sản xuất nông nghiệp của Huyện Kinhdoanh vật tư của Trạm còn chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng,hiệu quả kinh tế chưa thực sự cao và ổn định Xuất phát từ đó em đã chọn đề

tài “Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của Trạm vật tư nông nghiệp

huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng”.

Trang 4

Đề tài đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của Trạm vật tư nôngnghiệp huyện Tiên Lãng trong những năm qua, xác định những yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh của Trạm, trên cơ sở đó đề xuất giải phápnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trạm trong thời gian tới.

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên đề tài đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu chủ yếu sau: chọn điểm nghiên cứu, thu thập số liệu,phương pháp phân tích so sánh, phương pháp cây vấn đề

Kết quả nghiên cứu được thể hiện như sau:

Thực trạng kinh doanh vật tư của Trạm trong 3 năm (từ 2011 đến2013): Với lợi nhuận tăng đều qua các năm cho thấy hoạt động kinh doanhcủa Trạm là khả quan

Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Trạm thông qua 3 chỉ tiêu là hiệuquả kinh doanh, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Nhìn chung, hiệuquả về mặt kinh tế của Trạm chưa đáp ứng được kỳ vọng Về hiệu quả xã hộithì khách hàng đánh giá cao về các dịch vụ kinh doanh, hay cho khách hàngchậm trả phù hợp với đối tương là nông dân.Chỉ tiêu về môi trường cho thấyTrạm đã mạnh dạn kinh doanh một số loại phân bón mới ít ảnh hưởng xấuđến chất lượng đất, thuốc trừ sâu chứa hàm lượng chất hóa học thấp

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Trạmnhư nhân khẩu, thị trường tiêu thụ, cơ sở hạ tầng, vốn kinh doanh, đốithủ cạnh tranh

Từ những kết quả kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh doanh, ý kiến củakhách hàng để đưa ra một số đề xuất như tìm kiếm thị trường tiêu thụ, kinhdoanh sản phẩm chất lượng, xây dựng chiến lược giá cả hợp lý, tăng cườnghuy động vốn sử dụng vốn hợp lý, vận dụng tốt các chính sách của Đảng vàNhà nước

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

BẢNG 3.1 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NÔNG

NGHIỆP TIẾN NÔNG (2011 – 2013) 37

BẢNG 3.2: TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA TRẠM VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HUYỆN TIÊN LÃNG NĂM 2011-2013 42

BẢNG 4.1: TÌNH HÌNH GIÁ PHÂN BÓN CỦA TRẠM VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HUYỆN TIÊN LÃNG QUA 3 NĂM (2011 - 2013) 50

BẢNG 4.2: CÁC KÊNH PHÂN PHỐI TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA TRẠM VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HUYỆN TIÊN LÃNG NĂM 2011-2013 51

BẢNG 4.3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRẠM VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP 54

HUYỆN TIÊN LÃNG (2011 – 2013) 54

BẢNG 4.4: CƠ CẤU DOANH THU TỪ CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA TRẠM 54

BẢNG 4.5: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ PHÂN BÓN CỦA TRẠM QUA 3 NĂM (2011 - 2013) 57

ĐVT: TẤN 57

BẢNG 4.6: HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRẠM TRONG 3 NĂM (2011 – 2013) 57

BẢNG 4.7: TỔNG HỢP CÁC Ý KIẾN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 59

(% SỐ HỘ CÓ NHU CẦU/TỔNG SỐ 30 HỘ ĐIỀU TRA) 59

Trang 7

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ 3.1: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA TRẠM VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP 35 HUYỆN TIÊN LÃNG 35

SƠ ĐỒ 4.1: SƠ ĐỒ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM PHÂN BÓN CỦA TRẠM 52

Đ Ồ THỊ 4.1: D OANH THU T RẠM N ĂM 2011

Trang 9

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóahội nhập với khu vực và thế giới, đây là điều kiện thuận lợi của sự phát triển,nhưng cũng là thách thức rất lớn cho sản xuất kinh doanh trong nước trên tất

cả các lĩnh vực từ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Trong nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước các Công ty phải biết coi trọng vấn đềchất lượng và hiệu quả Các Công ty được quyền tự do kinh doanh, tự chịutrách nhiệm trong kinh doanh, theo quy định của pháp luật của Nhà nước vàphải chịu sự quản lý của Nhà nước Để tồn tại, phát triển và đứng vững trênthương trường đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng của mỗi Công ty, phải tạo chỗđứng với lợi thế riêng khẳng định được uy tín và thương hiệu của mình

Ngành nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng vì sản phẩmcủa nó nuôi sống xã hội, cung cấp nguyên vật liệu cho nhiều ngành côngnghiệp và nông sản hàng hoá cho xuất khẩu Theo số liệu của Tổng cụcThống kê, tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành đạt 2,67% (2013), tươngđương mức tăng của năm 2012 (2,68%) Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp vàthuỷ sản (theo giá so sánh 2010) ước đạt 801,2 nghìn tỷ đồng, tăng 2,95% sovới 2012, trong đó: Nông nghiệp đạt 602,3 nghìn tỷ đồng, tăng 2,47%; lâmnghiệp đạt 22,4 nghìn tỷ đồng, tăng 6,04%; thuỷ sản đạt 176,5 nghìn tỷ đồng,tăng 4,22% Điều đó nói lên vai trò to lớn của sản xuất nông nghiệp trong nềnkinh tế quốc dân Do đó phát triển sản xuất nông sản hàng hoá và chất lượngsản phẩm nông nghiệp là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế quốc dân vànâng cao đời sống của người dân

Muốn sản xuất nông nghiệp không thể tách rời được một yếu tố quan

Trang 10

thực vật và máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp Đó là những yếu tố vừa

có ý nghĩa chiến lược đối với sự tăng trưởng sản xuất vừa phản ánh trình

độ phát triển lực lượng sản xuất Với ý nghĩa đó việc tăng thêm nguồn đầu

tư có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất sản xuất nông nghiệp.Kinh doanh cung ứng dịch vụ vật tư nông nghiệp là các yếu tố đầu vào hỗtrợ đắc lực cho sản xuất nông nghiệp, nó thể hiện quá trình mua, bán vật tưgắn liền với mối quan hệ thị trường Đối với ngành sản xuất nông nghiệp

cả nước nói chung và huyện Tiên Lãng nói riêng, việc cung ứng vật tư đầy

đủ kịp thời đảm bảo chất lượng, đủ số lượng phù hợp với nhu cầu và thịhiếu từng vùng, với giá cả hợp lý là mục đích hướng tới đối với ngành kinhdoanh vật tư nông nghiệp

Huyện Tiên Lãng là một vùng đất có địa hình đặc biệt, bị chia cắt bởi 2con sông Văn Úc (Thái Bình) và sông đào Kinh Khê (do người Pháp xâydựng năm 1936 để rút ngắn đường thuỷ sang Thái Bình, Nam Định) Với địahình cao thấp không đều, xung quanh sông biển bao bọc và chia cắt, đất đaichua mặn, thời tiết thất thường, cách xa trung tâm thành phố, giao thôngkhông thuận lợi là những hạn chế đối với ngành sản xuất nông nghiệp củaHuyện Việc cung ứng đầy đủ, kịp thời phân bón đã phần nào thể hiện cốgắng của công ty vượt qua khó khăn và cho kết quả đáng kể Những năm gầnđây, sản lượng lương thực và thực phẩm tăng khá, nông dân đã cơ bản giảiquyết đủ lương thực, có nhiều nông dân đã biết lao động làm giàu bằng chínhsức lao động của mình Bộ mặt nông thôn mới đã hình thành và phát triển.Trong kết quả đó có sự đóng góp không nhỏ của Trạm vật tư nông nghiệphuyện Tiên Lãng Tuy nhiên kinh doanh vật tư của Trạm còn chưa đáp ứngđược nhu cầu của người tiêu dùng, hiệu quả kinh tế chưa thực sự cao và ổnđịnh Vậy hiệu quả kinh doanh vật tư của Trạm như thế nào? Vị trí, vai tròcủa nó? Việc kinh doanh vật tư có bền vững và hiệu quả không? Đây là vấn

đề bức thiết đặt ra cần phải được nghiên cứu đánh giá một cách đúng đắn

Trang 11

Cần phải xem cái gì đã đạt được và cái gì chưa đạt được, cái gì mạnh cái gìyếu để từ đó có các giải pháp hữu hiệu phát huy thế mạnh và hạn chếnhững mặt yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trạm mà vẫn bảođảm cung ứng sản phẩm nông nghiệp đúng thời gian, đủ cơ cấu, số lượng

với chất lượng tốt nhất Xuất phát từ đó em đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu

quả kinh doanh phân bón của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của trạm vật tưnông nghiệp huyện Tiên Lãng, khóa luận đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quảkinh doanh phân bón của Trạm những năm tới nhằm đáp ứng nhu cầu củangười dân

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Trực trạng kinh doanh của Trạm qua 3 năm (2011-2013) như thế nào?

- Hiệu quả kinh doanh của Trạn những năm qua và phương hướng kinhdoanh trong thời gian tới?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của Trạm?

- Nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trạm thờigian tới?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 12

- Cán bộ nhân viên của trạm vật tư nông nghiệp huyện Tiên Lãng

- Hoạt động kinh doanh, đánh giá hoạt động kinh doanh

- Đặc điểm của trạm vật tư nông nghiệp

1.4.2.2 Phạm vi không gian

Hoạt động sử dụng dịch vụ cung ứng và tiêu thụ vật tư trên địa bànhuyện Tiên Lãng

1.4.2.3 Phạm vi thời gian

- Thông tin thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 3 năm: 2011-2013

- Thông tin sơ cấp được thu thập trong năm 2013

- Đề tài được tiến hành nghiên cứu bắt đầu từ ngày 24/1/2014 đến hếtngày 3/6/2013

Trang 13

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm vật tư, vật tư nông nghiệp, trạm vật tư nông nghiệp

Vật tư: nói chung là những gì liên quan đến sản xuất, các loại nguyênvật liệu, máy móc, phụ tùng… phục vụ cho sản xuất, xây dựng nói chung

Vật tư nông nghiệp là những loại vật tư chuyên dùng cho ngành sảnxuất nông nghiệp Bao gồm các loại vật tư phân bón, giống, thuốc BVTV…

Trạm vật tư nông nghiệp: là doanh nghiệp kinh doanh tất cả nhữngnguyên nhiên vật liệu, máy móc, phụ tùng… phục vụ cho quá trình sản xuấttrong lĩnh vực nông nghiệp

2.1.2 Các khái niệm cơ bản về hiệu quả kinh doanh

2.1.2.1 Khái niệm kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh doanh

a Khái niệm kinh doanh

Kinh doanh: là các hoạt động nhằm tạo ra lợi nhuận cho cá nhân, tổchức từ sản phẩm, dịch vụ của cá nhân hoặc tổ chúc đó

Dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh được hiểu là: " Việc thực hiện liêntục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuấtđến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đíchsinh lợi" (Theo khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005) Hoạt động kinhdoanh trong một số trường hợp được hiểu như hoạt động thương mại, khoản 1Điều 3 Luật Thương mại 2005 giải thích: Hoạt động thương mại là hoạt độngnhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu

tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

b Đánh giá hiệu quả kinh doanh

Từ trước tới nay, các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau

Trang 14

nghiên cứu mà có các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh Dưới đây

là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh:

Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith cho rằng : “Hiệu quả là kếtquả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa”.Theo cáchtiếp cận khác, khái niệm về hiệu quả kinh doanh được hiểu như sau: “ Hiệuquả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức làgiá trị sử dụng của nó; hoặc là doanh thu, nhất là lợi nhuận thu được sau quátrình kinh doanh Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả với kết quả sản xuấtkinh doanh, giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế, được phản ánhqua nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này là phiến diện chỉđứng trên giác độ biến động theo thời gian

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăngkết quả kinh tế Đây là biểu hiện của bản chất mà không phải là khái niệm vềhiệu quả kinh tế.Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu được xác địnhbằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả và chi phí Định nghĩa như vậy chỉ đề cập đếncách xác lập chỉ tiêu chứ không toát lên ý niệm của vấn đề

Theo Phạm Ngọc Kiểm (1999), hiệu quả sản xuất kinh doanh là mứctăng của các kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hau mức doanhlợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan điểm này muốn quy hiệu quả sản xuấtkinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó Hiệu quả sản xuất kinhdoanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tếtheo chiều sâu, phản ánhtrình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phícác nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinhdoanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh

tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanhnghiệp trong từng thời kỳ ”

Trang 15

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn (1994) cũng đã đưa ra khái niệm về hiệuquả kinh doanh:“Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp đểlựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động thựctiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm Bất kỳ các quyết địnhcần đạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện

có tính cân nhắc,tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luậtkhách quan trong từng điều kiện cụ thể”

* Phân loại hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả tổng hợp: Là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi

mục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ vớichi phí để có được những kết quả đó

Hiệu quả tổng hợp bao gồm:

Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh

tế mà chủ thể nhận được và chi phí bỏ ra để nhận được lợi ích kinh tế đó.Biểu hiện của lợi ích và chi phí kinh tế phụ thuộc vào chủ thể và mục tiêu màchủ thể đặt ra Đối với chủ thể doanh nghiệp, đó có thể là doanh thu bán hàng

và những chi phí gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để có được doanhthu bán hàng đó Đối với Nhà nước, lợi ích kinh tế không chỉ bó hẹp trongmột doanh nghiệp mà được xem xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế

Hiệu quả chính trị xã hội: Là hiệu quả mà chủ thể nhận được trong việc

thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Chẳng hạn, giải quyết công ăn việc làm,công bằng xã hội, môi trường…

Hiệu quả trực tiếp: Là hiệu quả được xem xét trong phạm vi chỉ một dự

án, một doanh nghiệp hay một đối tượng

Hiệu quả gián tiếp: Là hiệu quả mà một đối tượng nào đó tạo ra cho

một đối tượng khác Việc xây dựng dự án này có thể kéo theo việc xây dựnghàng loạt những dự án khác Hiệu quả của dự án đang xem xét là hiệu quả

Trang 16

Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối: Là hai hình thức biều hiệnmối quan hệ giữa kết quả và chi phí Trong đó, hiệu quả tuyệt đối được đobằng hiệu số giữa kết quả và chi phí, còn hiệu quả tương đối được đo bằng

tỉ số giữa kết quả và chi phí Lợi nhuận ròng hàng năm được xem như làhình thức của hiệu quả tuyệt đối, tỉ suất lợi nhuận là hình thức của hiệu quảtương đối

Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân:

Xét theo góc độ chủ thể nhận được kết quả (lợi ích) và bỏ chi phí để

có được kết quả đó, có khái niệm hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tếquốc dân

Hiệu quả tài chính: Là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanhnghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế màdoanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đượclợi ích kinh tế

Hiệu quả kinh tế quốc dân được gọi là hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quảtổng hợp được xem xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế Chủ thể được hưởnghiệu quả kinh tế quốc dân là toàn bộ xã hội mà người đại diện cho nó là Nhànước, vì vậy những lợi ích và chi phí được xem xét trong hiệu quả kinh tế xãhội xuất phát từ những quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài:

Hiệu quả trước mắt: Là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian

ngắn Lợi ích được xem xét trong loại hiệu quả này là lợi ích trước mắt, mangtính tạm thời Việc nhập những thiết bị cũ, công nghệ kém tiên tiến, rẻ tiền cóthể mang lại hiệu quả trước mắt nhưng về lâu dài không hẳn là như vậy

Hiệu quả lâu dài: Là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian dài.Việc bỏ tiền mua bao hiểm có thể lợi ích trước mắt bị vi phạm nhưng nó tạo ramột thế ổn định lâu dài, nó cho phép san bớt rủi ro cho các nhà bảo hiểm

Trang 17

Bản chất của đánh giá hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạtđộng kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất (laođộng, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vốn…) trong quá trình tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Bản chất của hiệu quả kinh doanh

là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là haimặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việckhan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằmthỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác,tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanhcác công ty buộc phải chú trọng các điều kiện nội bộ, phát huy năng lực, hiệulực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kếtquả tối đa với chi phí tối thiểu

Chức năng đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Sau mỗi chu kì kinh doanh, con người phải thường xuyên đánh giá kếtquả từ đó để rút ra những sai lầm, thiếu xót, tìm ra những nguyên nhân ảnhhưởng tới kết quả, vạch rõ tiềm năng chưa được sử dụng và đề ra các biệnpháp khắc phục, xử lý kịp thời để không ngừng nâng cao kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp chịu tác độngcủa nhiều nhân tố Mỗi biến động của từng nhân tố có thể xác định xu hướng

và mức độ ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh là cụ thể hóa bản chất kết quảkinh doanh của doanh nghiệp

Có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về chức năng của kết quả kinhdoanh nhưng chung nhất thì phân tích kết quả kinh doanh có 3 chức năng sau:

+ Chức năng kiểm tra

+ Chức năng quản trị

Trang 18

* Chức năng kiểm tra

Kiểm tra là thông tin phân tích kết quả hoạt động kinh doanh mà quản

lý sử dụng cho hợp lý Thể hiện qua các giai đoạn sau:

+ Kiểm tra sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như:Nguyên vật liệu, lao động,

+ Kiểm tra hoạt động ngoài sản xuất như: thiết lập và sử dụng nguồn tàichính, các hoạt động khác

* Chức năng quản trị

Các doanh nghiệp muốn đạt được kết quả cao trong hoạt động kinhdoanh đều cần phải xây dựng cho mình phương hướng, mục tiêu đầu tư vàbiện pháp sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp của mình

Mặt khác, mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nằm trong mốiliên hòa với nhau Do đó, chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạt động kinhdoanh một các toàn diện mới giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắcmọi hoạt động kinh doanh trong trạng thái thực của mình Từ đó đưa ra mộtcách tổng quát các mục tiêu đồng thời phân tích sâu sắc hơn các nhân tố tácđộng đến các mục tiêu đó

* Chức năng dự báo

Thông qua việc phân tích kết quả kinh doanh có thể dự báo về xuhướng phát triển của doanh nghiệp Mọi tài liệu phục vụ cho việc phân tíchkinh doanh đều rất quan trọng cho việc dự báo về tương lai của doanh nghiệp.Đây là thông tin quan trọng trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh,ngoài ra, việc phân tích kết quả kinh doanh còn dự báo về xu hướng, phạm vi,mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động kinh doanh

Như vậy, cả ba chức năng trên đều thực hiện cùng một lúc thông quaquá trình phân tích, các chức năng này có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau Vì vây,việc thực hiện tốt chức năng này sẽ tạo điều kiện tốt cho các chức năng khác

và ngược lại

Trang 19

2.1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và đặc điểm của công tác kinh doanh vật tư nông

a Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cho sự tồn tại

và phát triển của công ty trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập và tất

cả các tổ chức kinh tế đều bình đẳng cạnh tranh để chiếm lĩnh thị phần Tăngkhả năng cạnh tranh, đứng vững trong cơ chế thị trường đòi hỏi các công typhải hoạt động một cách có hiệu quả hơn Các nguồn lực sản xuất xã hội làmột phạm trù có tính khan hiếm, càng ngày các nhu cầu của con người càngcao và đa dạng trong khi đó các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm.Quy luật của sự khan hiếm đòi hỏi các công ty phải trả lời một cách chính xáccâu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Để thấyđược sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các công tytrong nền kinh tế thị trường trước hết chúng ta phải nghiên cứu cơ chế thịtrường và hoạt động của các công ty trong cơ chế thị trường Sự vận động đadạng và phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa cáccông ty, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các công ty cả về chiều rộng vàchiều sâu Trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là rấtquan trọng nó thể hiện thông qua:

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của công ty Sự tồn tại của công ty được xác định bởi sự có mặt củacông ty trên thị trường mà hiệu quả kinh doanh là nhân tố trực tiếp đảm bảo

sự tồn tại này Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếukhách quan đối với tất cả các công ty hoạt động trong cơ chế thị trường hiệnnay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển đòi hỏi thu nhập của mỗi công tyngày phải một tăng lên, nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹthuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong một

Trang 20

kinh doanh Một cách nhìn khác là sự tồn tại của công ty được xác định bởi sựtạo ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xãhội đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗicông ty đều phải vươn lên đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãitrong quá trình sản xuất kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầutái sản xuất trong nền kinh tế Như vậy công ty buộc phải nâng cao hiệu quảkinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinhdoanh như là một yêu cầu tất yếu Tuy nhiên sự tồn tại chỉ là một yêu cầumang tính giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của công ty mới là yêu cầuquan trọng, bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp phải luôn đi kèm với sự pháttriển mở rộng của công ty, đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trìnhtái sản xuất mở rộng của công ty theo đúng quy luật phát triển Như vậy đểphát triển và mở rộng quy mô công ty cả về chiều rộng và chiều sâu phù hợpvới quy luật khách quan của sự phát triển lại một lần nữa nhấn mạnh vai tròcủa việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến

bộ trong hoạt động kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu cáccông ty phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhậnnhững quy luật của cơ chế thị trường là sự chấp nhận cạnh tranh Trong khithị trường ngày càng phát triển thì sự cạnh canh giữa các công ty ngày cànggay gắt và khốc liệt hơn Đó là sự cạnh tranh cả về chất lượng, giá cả và cácyếu tố khác liên quan đến sản xuất và tiêu thụ hàng hoá Sự cạnh tranh có thểlàm công ty phát triển hơn nhưng cũng có thể làm cho công ty không thể tồntại trên thị trường, vì vậy mỗi công ty cần phải đặt mục tiêu chiến thắng trongcạnh tranh, bảo vệ được thị phần của mình, được khách hàng đón nhận

Mục tiêu bao trùm, lâu dài của công ty là tối đa hoá lợi nhuận Để thựchiện được mục tiêu này, công ty phải tiến hành thực hiện tiết kiệm nguồn lực.Việc tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả kinh doanh có mối liên hệ mật thiết với

Trang 21

nhau Việc tiết kiệm càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.Nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường đúng đắn để nâng cao sức cạnhtranh và khả năng tồn tại phát triển của mỗi công ty Việc nâng cao hiệu quảkinh doanh có vai trò quan trọng:

* Đối với nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêucầu của quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực,trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thịtrường Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sảnxuất càng hoàn thiện càng nâng cao hiệu quả kinh doanh và ngược lại Hiệuquả kinh doanh được nâng cao đem lại cho nền kinh tế quốc gia sự phân bố,

sử dụng các nguồn lực càng hợp lý và một khi việc sử dụng các nguồn lựchợp lý thì càng đạt hiệu quả trong hoạt động kinh doanh

* Đối với bản thân công ty

Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận, nó là cơ

sở để tái sản xuất mở rộng Đối với mỗi công ty việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của đơn vị mình,

nó giúp công ty bảo toàn và phát triển vốn, qua đó doanh nghiệp tăng khảnăng cạnh tranh của mình lại vừa giải quyết vấn đề cải thiện đời sống chongười lao động vừa đầu tư nâng cao mở rộng quy mô kinh doanh Do vậy,hiệu quả chính là căn cứ quan trọng và chính xác để công ty đánh giá lại cáchoạt động của mình

* Đối với người lao động

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích thích ngườilao động hăng say lao động, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình.Nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống của

Trang 22

xuất, tăng năng suất lao động, điều này sẽ góp phần làm nâng cao hiệu quảkinh doanh

b Những đặc điểm của công tác kinh doanh phân bón

* Mang tính thời vụ

Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, vì vậy hoạt động kinh doanhphân bón cũng mang tính thời vụ rõ rệt, nó phụ thuộc vào quá trình sinhtrưởng và phát triển của các loại cây trồng

* Khó bảo quản

Các loại phân đạm đều dễ hút ẩm, chảy rửa hoặc vón cục Vì thế, cần

có kho chứa khô ráo, thoáng mát

Phân lân có thể hút ẩm và đóng cục lại Nếu độ ẩm cao có thẻ bị thoáihóa trở thành khó tiêu Nếu không che đậy kỹ, gặp mua sẽ trôi hết và chỉ cònthạch cao, bón vào làm chua và hại đất

Đặc điểm của các loại phân bón là khó bảo quản, dễ mất mát hư hỏng.Kinh doanh phân bón mang tính thời vụ nên thường có lượng hàng dự trữkhông nhỏ ở trong kho, vì vậy cần phải có biện pháp bảo quản tốt Tránh sựhao hụt, hư hỏng, giảm chất lượng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả phục vụ chocây trồng

* Đối tượng mua khả năng kinh tế đa dạng

Tiêu thụ phân bón gắn trực tiếp với người sản xuất có khả năng kinh tếkhác nhau Vì vậy, trong công tác kinh doanh phân bón cần phải biết nắm bắttâm lý của người sản xuất ở từng địa bàn cần những loại phân bón gì Thờigian phục vụ cần phải đáp ứng được yêu cầu của sản xuất mùa vụ của ngườisản xuất, địa điểm bán hàng cần phải chọn những nơi thuận tiện cho ngườisản xuất

* Đòi hỏi sử dụng hợp lý, khoa học

Các loại phân bón ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất của ngườisản xuất Do đó, cần phải biết sử dụng hợp lý và biết kết hợp bón những loại

Trang 23

phân bón nào ở vùng nào, những loại cây trồng nào thì sử dụng loại phân gì

và tỷ lệ phân bón các loại là bao nhiêu, thời gian sử dụng phân bón cho cácloại cây trồng Các loại vật tư có tác dụng làm tăng năng xuất cây trồng nhưngnếu không biết kết hợp sử dụng thì lại làm hạn chế kết quả sản xuất Ngườisản xuất nông nghiệp chủ yếu là bà con nông dân, trình độ hiểu biết của họcòn hạn chế Vì vậy, việc kinh doanh dịch vụ vật tư cho sản xuất nông nghiệpphải đi đôi với việc hướng dẫn kỹ thuật, cách sử dụng từng loại vật tư cho bàcon nhất là những loại vật tư mới lạ bà con chưa quen sử dụng

2.1.2.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh trong các công ty là một tiêu chí chất lượng tổnghợp, nó liên quan đến các mặt hoạt động trong sản xuất kinh doanh do đó nóchịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau Trong đó chỉ tiêu về doanh số bánhàng và tổng chi phí ảnh hưởng mạnh và trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.Các nhân tố đó có thể tác động đến hai chỉ tiêu một cách tích cực hoặc tiêucực hoặc tác động có tính hai mặt tuỳ từng thời điểm Vì vậy, các công ty cầnnghiên cứu nhân tố này để phát huy hay hạn chế sự tác động của nó đến hiệuquả sản xuất kinh doanh, từ đó làm cơ sở đề ra các đường lối, chính sách kinhdoanh thích hợp

a Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hiệu quả kinh doanh

* Nhân khẩu

Nhân khẩu là yếu tố đầu tiên quan trọng mà bất kỳ nhà kinh doanh nàocũng phải quan tâm, vì nhân khẩu tạo ra khách hàng cho công ty Tiếp cậnnhân khẩu - dân số theo từng góc độ khác nhau đều có thể trở thành các tham

số ảnh hưởng tới quá trình kinh doanh của công ty Bởi vì các tham số khácnhau của nhân khẩu đều có thể tạo ra sự khác biệt không chỉ quy mô mà cảđặc tính nhu cầu Nhân khẩu hay dân số tác động tới hoạt động kinh doanhcủa các công ty chủ yếu trên các phương diện sau:

Trang 24

Quy mô và tốc độ tăng dân số là khía cạnh quan trọng tác động tớiquy mô nhu cầu Thông thường quy mô dân số của một quốc gia, mộtvùng, một khu vực, một địa phương càng lớn thì báo hiệu một quy mô thịtrường càng lớn

Cơ cấu dân số có tác động lớn đến cơ cấu nhu cầu của các loại hànghoá, dịch vụ cụ thể là đặc tính nhu cầu

Tốc độ đô thị hoá và trào lưu muốn trở thành cư dân đô thị đang trởthành cơ hội kinh doanh cho nhiều ngành cũng là khó khăn cho nhiều ngànhđiển hình là sản xuất kinh doanh nông nghiệp

* Kinh tế

Nhu cầu của thị trường - khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào khả năngmua sắm của họ Trên thị trường người tiêu dùng khả năng mua sắm phụthuộc rất nhiều vào thu nhập của dân cư, mức giá,…Nhân tố thị trường ở đâybao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của công ty Nó là yếu tốquyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Đối với thịtrường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh nhưnguyên vật liệu, máy móc thiết bị… Cho nên nó tác động trực tiếp đến giáthành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất Còn đối vớithị trường đầu ra quyết định doanh thu của công ty trên cơ sở chấp nhận hànghoá, dịch vụ của công ty, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạovòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh củacông ty

* Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân dân cư

Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh Nó quyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, mặt hàng…công ty cần phải nắm bắt và nghiên cứu làm sao cho phù hợp với sức mua,thói quen tiêu dùng, mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư Những yếu

Trang 25

tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng như công tácmarketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của công ty

* Mối quan hệ và uy tín của công ty trên thị trường

Đây chính là tiềm lực vô hình của công ty tạo nên sức mạnh của công

ty trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự thành bạicủa việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tác động này là sự tác động philượng hoá bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lượng được Một hìnhảnh, uy tín tốt của công ty liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, chất lượng sảnphẩm, giá cả… là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm củacông ty mặt khác tạo ra cho công ty một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốnhay mối quan hệ với bạn hàng Mối quan hệ rộng sẽ tạo cho công ty nhiều cơhội, nhiều đầu mối và từ đó công ty lựa chọn những cơ hội, phương án kinhdoanh tốt nhất cho mình

Như vậy, chất lượng hàng hóa tốt, giá cả thấp quyết định vai trò củacông ty, qua uy tín là chất để quyết định quan hệ của công ty có nhiều đối tác

và khách hàng hay không

* Nhân tố kinh tế vĩ mô và chế độ chính sách của Nhà nước

Từ khi nhà nước thay đổi cơ chế chuyển sang nền kinh tế thị trườngnhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước, phát triển đất nước theo hướngCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá bộ mặt nền kinh tế có nhiều thay đổi CácCông ty trong nước liên doanh, liên kết với nước ngoài Song, mở rộng quy

mô sản xuất kinh doanh phải xuất phát từ định hướng phát triển của đất nước,lợi ích của công ty gắn chặt với lợi ích kinh tế xã hội của đất nước Một trongnhững công cụ chính của Nhà nước để điều tiết vĩ mô nền kinh tế là các chínhsách tài chính, tiền tệ, tín dụng, thuế, luật pháp Đó là hệ thống các nhân tố tácđộng trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty Nếu chínhsách lãi suất tín dụng quy định mức lãi suất quá cao sẽ gây cản trở cho việc

Trang 26

vay vốn của công ty, làm tăng chi phí kinh doanh dẫn đến hiệu quả kinhdoanh giảm

* Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng - kỹ thuật

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệthống thông tin liên lạc, điện, nước… đều là những nhân tố tác động mạnh mẽđến hiệu quả kinh doanh của công ty Công ty kinh doanh ở khu vực có hệthống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, dân cư đông đúc và có trình độdân trí cao sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh tăng tốc

độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh… và do đónâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty mình Ngược lại, ở nhiều vùngnông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo có cơ sở hạ tầng yếu kém không thuậnlợi cho mọi hoạt động như vận chuyển, mua bán trao đổi hàng hoá… các công

ty hoạt động với hiệu quả không cao Thậm chí có nhiều vùng sản xuất sảnphẩm làm ra rất có giá trị nhưng giao thông không thuận lợi sẽ không thể tiêuthụ tốt ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh

* Trình độ văn hóa

Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lượng của lực lượng lao động

xã hội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗi công ty Chất lượngcủa đội ngũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh của công ty Suy cho cùng hiệu quả kinh doanh là yếu tố con người, đó

là con người có tri thức cao; con người là lãnh đạo, con người trực tiếp sảnxuất có văn hóa tri thức cao là nguồn lực cơ bản cho hiệu quả kinh doanh

b Tác động của môi trường vi mô tới hoạt động kinh doanh

Các lực lượng bên trong công ty

* Nhân tố quản trị trong công ty

Quản trị kinh doanh ở các công ty là việc tổ chức bộ máy quản lý và tổchức sản xuất sao cho hợp lý Nhân tố quản trị liên quan trực tiếp đến việc lập

Trang 27

kế hoạch kinh doanh, tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh hay nói cáchkhác là liên quan đến toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công

ty muốn có bộ máy quản trị tốt phải cần có một đội ngũ cán bộ có năng lực,trình độ chuyên môn, không những nắm vững kiến thức về tổ chức quản lý vàkinh doanh mà còn phải nắm được xu thế biến động về nhu cầu tiêu dùng,thích ứng với cơ chế thị trường, phải có khả năng nhìn xa trông rộng, tiênđoán phân tích thị trường để hoạch định được hướng đi đúng đắn nhất trongtương lai Hơn nữa việc chọn lựa bộ máy quản trị phải phù hợp với từng công

ty, từng loại hình kinh doanh, đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, thống nhất, linhhoạt, hoạt động mang lại hiệu quả cao cho công ty

* Lao động

Lao động là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Mọi nỗlực đưa khoa học kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại vào sản xuất để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh đều do con người tạo ra và thực hiện chúng.Song để có được điều đó đội ngũ lao động cũng cần phải có một lượng kiếnthức chuyên môn cao, góp phần vào ứng dụng trong sản xuất tốt tạo ra nhữngsản phẩm có chất lượng cao, được đón nhận trên thị trường mang lại lợi íchkinh tế cho công ty

* Trang thiết bị kỹ thuật công nghệ

Trang 28

Trình độ kỹ thuật công nghệ tiến tiến cho phép công ty chủ động nângcao chất lượng hàng hoá, tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.Các yếu tố này tác động đến các mặt về sản phẩm như: Đặc điểm sản phẩm,giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm… nhờ vậy công ty có thể tăngsức cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuậnđảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của công ty Ngược lại với trình

độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh mà còn giảmlợi nhuận, kìm hãm sự phát triển Nói tóm lại nhân tố trình độ kỹ thuật côngnghệ cho phép công ty nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sảnphẩm, nhờ đó tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợinhuận dẫn đến tăng hiệu quả kinh doanh

Các lực lượng bên ngoài công ty

* Các tổ chức, cá nhân cung ứng các yếu tố sản xuất, đầu vào

Để tiến hành sản xuất ra hàng hoá hay dịch vụ cung cấp cho thị trường,bất kỳ công ty nào cũng cần được cung cấp các yếu tố đầu vào như: nguyênliệu, vật liệu, phụ tùng, máy móc thiết bị, hàng hoá… Ngoài ra công ty đó cònphải thuê lao động, thuê đất, vay tiền,… Những biến động trên thị trường cácyếu tố đầu vào luôn luôn tác động một cách trực tiếp với mức độ khác nhautới quyết định kinh doanh của công ty, những biến đổi về tất cả các phươngdiện: số lượng, chất lượng, giá cả… các yếu tố đầu vào đều tác động đến cácquyết định kinh doanh của công ty Các tác động này có thể là thuận lợi haybất lợi cho công ty, có thể làm thay đổi các quyết định kinh doanh, từ đó thayđổi kết quả Từ phía nhà cung cấp luôn luôn tiềm ẩn những nguy cơ và sự đedoạ tới các hoạt động kinh doanh của công ty do đó sẽ ảnh hưởng tới hiệu quảkinh doanh của công ty

* Đối thủ cạnh tranh

Khi tham gia kinh doanh, đôi khi chỉ là một đoạn thị trường duy nhất,công ty cũng có thể gặp các đối thủ cạnh tranh, vì quy mô thị trường có hạn,

Trang 29

từng đối thủ cạnh tranh luôn luôn tìm mọi cách đưa ra những độc chiêu đểgiành khách hàng Vì tính hấp dẫn của đối thủ cạnh tranh khác nhau nênkhách hàng có cách thức khác nhau trong việc lựa chọn sản phẩm cạnh tranh

Vì vậy trước những áp lực khác nhau do sự thay đổi chiến lược vàchiến thuật kinh doanh của mỗi đối thủ cạnh tranh có thể có nguy cơ hay đedoạ đến các quyết định kinh doanh của công ty Trong bối cảnh đó, các công

ty một mặt phải nhận diện chính xác từng đối thủ cạnh tranh, mặt khác phảitheo dõi kịp thời có đối sách với các diễn biến từ phía các đối thủ cạnh tranh.Bao gồm các đối thủ cạnh tranh cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất và cácđối thủ cạnh tranh thứ cấp sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm có khả năng thaythế Nếu công ty có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều, vì lúc này công ty chỉ có thể nângcao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thành sảnphẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu và vòng quay của vốn, yêucầu công ty phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp và tối ưu hơn, hiệuquả hơn để tạo cho công ty có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng sảnphẩm, chủng loại, mẫu mã… Như vậy, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rấtlớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty đồng thời tạo ra sựtiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển cho doanh nghiệp Việcxuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh của công ty sẽ càng quyết liệt Thông qua cạnh tranh để những công tyyếu kém đi tới phá sản

* Khách hàng

Khách hàng là thị trường của công ty, đồng thời khách hàng lại là mộttrong những yếu tố, lực lượng quan trọng nhất chi phối mang tính quyết địnhtới các hoạt động kinh doanh của công ty Mỗi biến động về nhu cầu, về quyếtđịnh mua sắm của khách hàng đều buộc công ty phải xem xét lại quyết định

Trang 30

Mỗi loại khách hàng - thị trường đều có hành vi mua sắm khác nhau,

do đó sự tác động của các khách hàng - thị trường mang tới các quyết địnhkinh doanh của công ty không giống nhau Công ty cần nghiên cứu kỹ từngkhách hàng - thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp, qua đó đáp ứng họmột cách tốt nhất

2.1.2.4 Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh được xây dựng nhằm phác họa hay chỉ ra viễncảnh của đơn vị trong tương lai Chiến lược đưa ra khung định hướng cho cácnhà quản lý tư duy và hành động thống nhất trong chỉ đạo và thực hiện Chiếnlược giúp các nhà quản trị thấy rõ những cơ hội và nguy cơ xảy ra trong hiệntại và tương lai Từ đó tạo ra sự chủ động trong phòng ngừa và đối phó với rủi

ro, cũng như tận dụng các cơ hội và phát huy lợi thế của bản thân đơn vị

Để xây dựng chiến lược kinh doanh phải bao gồm ba yếu tố: đó là: (1) nhu cầu khách hàng, hay điều gì được thỏa mãn (What), (2) các nhómkhách hàng hay ai được thỏa mãn (Who), và (3) các khả năng khác biệt hóahay cách thức mà nhu cầu khách hàng được thỏa mãn (How)

a Chiến lược phân phối sản phẩm

Để thỏa mãn nhu cầu và làm vui lòng khách hàng, công ty sẽ kết hợpbán hàng tại chỗ với giao hàng tận nơi cho khách hàng nào có nhu cầu hoặckhách hàng mua với số lượng lớn

Khách hàng quen thuộc sẽ được nợ đến mùa, bao trọn gói cho kháchhàng đến khi thu hoạch

Riêng đối với khách hàng nào mua trả tiền ngay sẽ được chiếc khấu %trên giá bán

Với việc cho khách hàng trả chậm, công ty sẽ thu hút được lượng lớnkhách hàng Tuy nhiên việc này đòi hỏi nguồn vốn công ty phải đủ lớn vàphát sinh khoản lãi ngân hàng

b Chiến lược chi phí thấp nhất

Trang 31

Chiến lược chi phí thấp là tổng thể các hành động nhằm cung cấp cácsản phẩm hay dịch vụ có các đặc tính được khách hàng chấp nhận với chi phíthấp nhất trong mối quan hệ với tất cả các đối thủ cạnh tranh

Với một mức giá thấp có được, mặt hàng phân bón của công ty sẽ dễ dàngđánh bại các sản phẩm của đối thủ khác khi xuất hiện sự cạnh tranh về giá

Tuy nhiên việc áp dụng chiến lược chi phí thấp cũng làm cho công ty

có những bất lợi nhất định như: không tạo điều kiện để công ty nghiên cứu vàứng dụng những công nghệ mới trong việc sản xuất sản phẩm

c Chiến lược khác biệt hoá

Mục tiêu của chiến lược tạo sự khác biệt là để đạt được lợi thế cạnhtranh của đơn vị bằng cách tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ được khách hàngnhận thấy là độc đáo về một vài đặc tính quan trọng Đơn vị kinh doanh nỗlực tạo sự khác biệt hóa cố thỏa mãn nhu cầu khách hàng theo cách thức màcác đối thủ cạnh tranh không thể làm, kèm theo đó là một đòi hỏi mức giátăng thêm

Chiến lược khác biệt hóa sẽ tạo cho công ty phát huy được thế mạnhcủa công ty trong lĩnh vực kinh doanh phân bón qua hệ thống mạng lưới phânphối và hệ thống phương tiện vận chuyển hàng hóa phục vụ khách hàng

Tuy nhiên, việc áp dụng chiến lược khác biệt hóa sẽ làm phát sinhnhiều chi phí trong việc đầu tư mở rộng hệ thống cửa hàng, kho bãi, phươngtiện vận chuyển nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Do vậy, vớichiến lược này sẽ giảm đi sự cạnh tranh về giá của sản phẩm

d Chiến lược tập trung

Chiến lược tập trung chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu cho một phân khúc thịtrường nào đó, được xác định thông qua yếu tố độc đáo, nổi trội về tính chất,đặc điểm của sản phẩm hay yêu cầu, sở thích các nhóm khách hàng nhất định

Trang 32

Chiến lược tập trung trong kinh doanh sẽ tạo điều kiện thuận lợi đểcông ty tập trung phát triển tốt phân đoạn thị trường mục tiêu đã lựa chọn

Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh các sản phẩm của công ty sẽ giảm ởcác thị trường khác Bên cạnh đó, việc chỉ phục vụ một phân đoạn thị trường

sẽ làm lãng phí nguồn năng lực hiện có của công ty

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình cung ứng vật tư của các nước trong khu vực

2.2.1.1 Tình hình cung ứng vật tư của Thái Lan

Do diện tích đất nông nghiệp có hạn nên Thái Lan không thể mãi tiếptục theo đuổi phát triển nông nghiệp theo hướng mở rộng đất canh tác, màthay vào đó, đưa công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cải tạo đấttrồng, lai tạo các giống cây trồng mới siêu năng suất có khả năng thích ứngvới những vùng đất canh tác bạc màu, khô hạn Hữu cơ hóa đất nông nghiệpthông qua sử dụng các loại phân bón hữu cơ, phân vi sinh và thuốc trừ sâusinh học cải tạo đất thoái hóa, nâng cao độ màu mỡ đã triển khai trong nhiềunăm qua Điều này vừa giúp sử dụng quỹ đất hiệu quả, giảm nhập khẩu phânbón lại nâng cao xuất khẩu nông sản hữu cơ sạch

Bên cạnh đó, Thái Lan khuyến khích các tổ chức tư nhân tham gia vàocác chương trình khuyến nông Nếu có dịp đến thăm những vùng nông thônmới nhận thấy cơ giới hóa đã bao phủ từng thửa ruộng Ngay cả những khâusau thu hoạch đã hầu như được cơ giới hóa toàn bộ Nhưng bí quyết thànhcông của nông dân Thái Lan chính là sự kết hợp khéo léo giữa kinh nghiệmcanh tác truyền thống với việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ mới Thái Lan có sáu công ty thực hiện các chương trình giống câytrồng, hàng năm chi khoảng 3,5 triệu USD cho công tác giống, chủ yếu làgiống ngô lai Bốn công ty khác chi tiêu khoảng 2,1 triệu USD vào các giốngrau Hơn 30 loại rau được phát triển từ giống lai và giống tự thụ phấn Những

Trang 33

“nút thắt cổ chai” trong việc nâng cao chất lượng nông sản theo hướng pháttriển bền vững đã được các nhà khoa học tháo gỡ bằng công nghệ sinh học

Chẳng hạn, trung tâm công nghệ gen quốc gia Thái Lan, từ ngân hànggen sẵn có, đã nghiên cứu ra những giống lúa chịu mặn cao có thể gieo trồng

ở vùng Đông Bắc, nơi đang đối mặt với tình trạng người dân bỏ nghề nông vìđất nhiễm bị nhiễm mặn Và cũng tại miền Đông Bắc này với “đặc sản” gạoHorn Mali phát triển được trong điều kiện nắng nóng, các nhà khoa học Thái

đã tạo thêm 3 giống lúa có khả năng kháng bệnh và cho năng suất cao là KhaoJao Hawm Suphan Buri, Khao Dok Mali 105, Khao Jao Hawm Klong Luang.Các công ty đa quốc gia tổ chức, quản lý và tiến hành nghiên cứu giống câytrồng trên phạm vi toàn cầu, trong đó Thái Lan là một nơi đầu tư hấp dẫn Cáctrạm nghiên cứu ở Thái Lan có thể phát triển và nhân giống ở thị trường TháiLan và các thị trường khác có cùng điều kiện sinh thái trong vùng Đông nam

á Hầu hết các công ty đã phát triển giống ngô lai tại Thái Lan và bán sang cácthị trường Miến Điện và Việt Nam

Ngoài nghiên cứu giống cây trồng, công ty giống tư nhân cũng khuyếnkhích nông dân áp dụng giống cải tiến thông qua mạng lưới phân phối giống.Người nông dân muốn đạt được năng suất cao hơn nhờ các loại giống cải tiếnphải áp dụng những phương pháp mới như tăng tỷ lệ giống, tăng phân bón,tăng cường kiểm soát sâu bệnh và cỏ dại Một số công ty, đặc biệt là công tyngô lai đã thành lập các dịch vụ khoa học nông nghiệp để tiến hành thínghiệm trên đồng ruộng và phục vụ khách hàng nhằm đẩy mạnh áp dụng cácphương pháp mới và sử dụng giống cải tiến

Trong những năm 70 và 80, các nhà sản xuất trong nước đã thay đổithiết kế máy xới của Nhật Bản và máy đập lúa của Viện Nghiên cứu lúa quốc

tế (IRRI), chế tạo ra một loại máy mới có chi phí thấp hơn và phù hợp hơnmáy nhập khẩu Loại máy này nhanh chóng được sử dụng trong cả nước Sau

Trang 34

đậu nành, ngô và khoai tây.Với việc cơ giới hóa nông nghiệp, đẩy mạnhnghiên cứu áp dụng công nghệ sinh học đã đáp ứng được tôn chỉ mà chínhphủ Thái đặt ra là sản xuất nông sản sạch, chất lượng bằng công nghệ sinhhọc thay vì chạy theo số lượng Và giờ đây người Thái đã trở nên khá giả nhờxuất khẩu nông sản

2.2.1.2 Tình hình cung ứng vật tư của Malaixia

Malaixia đã đạt được những thành tựu kinh tế đáng kể và đang trênđường công nghiệp hoá Năm 2010, kinh tế Malaixia đạt tốc độ tăng trưởng7,2%, trong đó nông nghiệp là 4% Trước những năm 70, xuất khẩu các mặthàng chủ lực, đặc biệt là cao su và thiếc, đã đóng góp rất lớn vào phát triểnkinh tế

Tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức cao kéo theo tiền lương và thunhập tăng vững Lao động trong nông nghiệp chuyển dịch ngày càng mạnhsang lĩnh vực chế tạo, xây dựng và dịch vụ Cho tới trước khủng hoảng kinh

tế năm 1997, Malaixia ở trong tình trạng thiếu lao động, nên thu hút mộtlượng lớn công nhân từ các nước làng giềng Ngân hàng phát triển Châu áước tính năm 1995 trong tổng số 7,8 triệu lao động ở Malaixia có khoảng mộttriệu là từ nước ngoài, đặc biệt là ngành trồng trọt thu hút nhiều lao độngnước ngoài

Trồng trọt đóng vai trò quan trọng đối với ngành nông nghiệp củaMalaixia Hiện nay diện tích trồng cọ và cao su chiếm khoảng 70% diện tíchđất nông nghiệp Tuy nhiên năng suất thấp và giá giảm nên diện tích cao su và

ca cao có xu hướng giảm Những xu hướng này đang ảnh hưởng trực tiếp đếnđịnh hướng đầu tư nghiên cứu nông nghiệp của khu vực tư nhân ở Malaixia

Trồng trọt đóng vai trò quan trọng đối với ngành nông nghiệp củaMalaixia Hiện nay diện tích trồng cọ và cao su chiếm khoảng 70% diện tíchđất nông nghiệp Tuy nhiên năng suất thấp và giá giảm nên diện tích cao su và

Trang 35

ca cao có xu hướng giảm Những xu hướng này đang ảnh hưởng trực tiếp đếnđịnh hướng đầu tư nghiên cứu nông nghiệp của khu vực tư nhân ở Malaixia.

Malaixia áp dụng một loạt chính sách nhằm điều tiết và bảo vệ sảnxuất nội địa, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, đảm bảo thu nhập ổnđịnh cho nông dân trồng lúa Những biện pháp can thiệp bao gồm độcquyền nhập khẩu, trợ cấp phân bón, định giá tối thiểu thu mua lúa, kiểmsoát giá ở các nhà máy say xát, giá bán buôn và bán lẻ, trợ cấp phân bón,trợ cấp giá, đầu tư mạnh vào hệ thống thuỷ lợi và hỗ trợ các hoạt độngnghiên cứu và khuyến nông

Chính sách trợ cấp giá: Sau khi Malaixia giành độc lập năm 1957, dothu nhập của người trồng lúa quá thấp, Chính phủ đã triển khai chương trìnhtrợ cấp giá, ấn định mức giá sàn đối với giá thu mua lúa Tuy nhiên, dochương trình không có khả năng duy trì hỗ trợ thu nhập của người sản xuấttrong dài hạn nên đã không đạt mục tiêu tăng thu nhập người trồng lúa Thập

kỷ 70, Chính phủ thành lập cơ quan chuyên trách (LPN) nhằm kiểm soát giágạo trực tiếp Kể từ thập kỷ 80, Chính phủ Malaixia áp dụng chương trình trợcấp giá, trong đó nông dân trồng lúa được nhận khoản trợ cấp khi bán lúa ra

Chính sách trợ cấp phân bón: Những năm 50, Malaixia bắt đầu áp dụngchương trình trợ cấp phân bón nhằm khuyến khích nông dân trồng lúa tănglượng phân bón Đến năm 1971, mức trợ cấp đã tăng lên 30% Malaixia chủtrương bỏ trợ cấp phân bón khi giá giảm Tuy nhiên, giá phân bón khônggiảm mà lại tăng, nên đến thập kỷ 80 Chính phủ phải tăng trợ cấp phân bónlên đến 100% Thập kỷ 90, tổng trợ cấp phân bón lên tới 92,1 triệu USD, năm

1997 do đồng Ringgit của Malaixia bị giảm giá trị nên tổng trợ cấp phân bóntăng lên trên 100 triệu USD

Lương tăng trong ngành nông nghiệp của Malaixia làm tăng cầu đốivới máy nông nghiệp Hầu hết các máy móc sử dụng trong ngành nông nghiệp

Trang 36

hầu như đã được cơ giới hóa toàn bộ Lúa được canh tác bằng các máy cày,gieo trồng bằng máy gieo hạt tự động, gặt lúa bằng máy gặt liên hợp Việc cơkhí hoá trồng lúa làm giảm số lượng lao động tham gia từ 845 giờ lao động/1hecta xuống còn 145 giờ lao động/1 hecta Tuy nhiên đối với cây cọ dầu vàcây cao su vẫn chưa có thiết bị phù hợp cho việc thu hoạch, tưới tiêu vàphương tiện vận chuyển các bó cọ Ba công ty trong nước, các đồn điền, vàPORIM đã thử nghiệm đưa ra những thiết kế mới Các công ty chế tạo cũngcộng tác chặt chẽ với các đồn điền trong nghiên cứu kỹ thuật Ví dụ như đồnđiền Sime Darby và Tractor Malaixia thuộc sở hữu của cùng một công ty mẹ

và cùng cộng tác trong việc nghiên cứu cơ giới hoá ngành cọ dầu TractorMalaixia dự tính đầu tư 400.000 RM một năm cho việc cải tiến và thử nghiệmmáy nông nghiệp

Chính sách nhập cư cũng ảnh hưởng đến nhu cầu cơ giới hoá ngànhnông nghiệp, và tác động đến nghiên cứu và phát triển máy nông nghiệp.Ngành nông nghiệp (đặc biệt là trồng trọt) sử dụng rộng rãi lao động nướcngoài nhằm khắc phục tình trạng mức lương ngày càng tăng ở trong nước vàlao động trong ngành nông nghiệp ngày càng khan hiếm Theo tính toán củaNgân hàng phát triển Châu Á (ADB), cứ 8 lao động ở Malaixia thì có một laođộng nước ngoài Phần lớn số lao động nước ngoài này làm việc trong ngànhnông nghiệp, ở một chừng mực nào đó, Malaixia chấp nhận (hay không thểhạn chế) lao động nước ngoài lương thấp, do vậy mức đầu tư của khu vựckinh tế tư nhân vào máy móc nông nghiệp rất có thể vẫn duy trì ở mức thấp

Để duy trì lợi thế cạnh tranh, Chính phủ Malaixia hạn chế chuyển giaocông nghệ nông nghiệp ra bên ngoài Đến năm 1993, việc chuyển giao giống

cọ dầu và cao su đã bị cấm Tuy nhiên, các công ty tư nhân Malaixia đã tìmcách đầu tư ra bên ngoài, chủ yếu là sang Inđônêxia Năm 1993, chính phủMalaixia đã cho phép thành phần tư nhân đầu tư sang các nước khác và có thểchuyển giao giống cây cải tiến vào các nước này Tuy vậy, việc xuất khẩu

Trang 37

giống cây cải tiến và chuyển giao công nghệ chế biến vẫn bị cấm Mặc dùchính sách này có thể giúp Malaixia tiếp tục giữ vững vị thế là nước dẫn đầu

về sản xuất cao su và dầu cọ, tuy nhiên lại gây ra những bất lợi đối với cácchương trình nghiên cứu trong nước bởi hạn chế tiếp cận công nghệ mới củanước ngoài

2.2.1.3 Tình hình cung ứng vật tư của Inđônêxia

Inđônêxia là nước bị thiệt hại nhiều nhất trong số các quốc gia chịu ảnhhưởng khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 Sau khủng hoảng, Inđônêxia

đã áp dụng nhiều chính sách cải cách nhằm khôi phục nền kinh tế Để có thểnhận hỗ trợ từ Qũy Tiền tệ Quốc tế (IMF), Inđônêxia phải cam kết thực hiệnhàng loạt cải tổ trong nhiều lĩnh vực như cải cách kinh tế vĩ mô, cơ cấu lại hệthống ngân hàng và các thể chế tài chính, xây dựng lại các thể chế kinh tế.Định hướng của Inđônêxia là sẽ tập trung xây dựng một nền kinh tế cạnhtranh, hướng mạnh theo thị trường, tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng

và cạnh tranh hơn, đặc biệt là thông qua việc phát triển luật cạnh tranh và phásản, luật bản quyền tác giả

Chính phủ Inđônêxia đã đẩy mạnh phát triển thị trường các vật tư đầuvào cho sản xuất nông nghiệp để giúp người sản xuất có thể tiếp cận với giốngcây trồng năng suất cao, phân bón và các vật tư chủ yếu khác Các thay đổichính sách phân bón bao gồm:

- Loại bỏ trợ giá đã phân bón: trước đây Inđônêxia trợ giá rất lớn mặthàng phân bón Chính sách này đã gây những tác động tiêu cực đối với sảnxuất nông nghiệp Để nâng cao hiệu quả của thị trường phân bón, đẩy mạnhtăng trưởng sản xuất nông nghiệp, Inđônêxia loại bỏ dần dần trợ giá cho phânbón Ban đầu, Chính phủ loại bỏ mức độ trợ giá phân biệt cho phân bón dùngcho cây lương thực và dùng cho các cây trồng khác Ngày 1/12/1998Inđônêxia đã loại bỏ trợ giá đối với các loại phân bón, bao gồm Urê, SP 36,

Trang 38

đổi theo cơ chế thị trường Việc loại bỏ trợ giá làm tăng giá các loại phân bónnhư ZA, SP-36 và KCL lên tương ứng 147 %, 53%, 146% so với giá trướckia Khi bắt đầu xoá bỏ trợ cấp mức tiêu thụ còn rất hạn chế, để tăng sức mua,Chính phủ Inđônêxia đã hạ lãi suất từ 14% xuống còn 10,5%, tăng tín dụngcho người nông dân vay từ 140 USD/ha lên 250 USD/ha, tăng tổng lượng tíndụng cho vay từ 190 triệu lên 340 triệu USD Để bù giá phân bón tăng, mứcgiá sàn của gạo tăng 50% so với giá trước kia, mặc dù việc tăng giá phân bónlàm tăng chi phí sản xuất lúa, nhưng do tỷ lệ phân bón trong tổng chi phí chỉchiếm khoảng 18.6% nên người nông dân vẫn có lợi.

Loại bỏ độc quyền của doanh nghiệp Nhà nước, cho phép tư nhân thamgia kinh doanh mặt hàng phân bón Trước đây các doanh nghiệp Nhà nước vàcác hợp tác xã kiểm soát hệ thống buôn bán phân bón do đó chi phí cho hoạtđộng phân phối rất cao Khi số lượng các doanh nghiệp kinh doanh tăng lêndẫn đến cạnh tranh về giá bán, chất lượng để chiếm lĩnh thị trường

- Loại bỏ hạn ngạch xuất khẩu phân bón

- Loại bỏ kiểm soát nhập khẩu phân bón Inđônêxia là nước xuất khẩuphân urê nhưng lại nhập khẩu phân lân Việc bãi bỏ kiểm soát nhập khẩu sẽgiữ giá trong nước thấp và khả năng cung cấp phân bón cho các vùng xa xôi

sẽ tăng lên

Trong thời gian tới, Inđônêxia sẽ tiếp tục đầu tư phát triển ngành sảnxuất phân bón để phục vụ cho nhu cầu của hàng triệu nông dân trong nước.Chính phủ Inđônêxia cũng đang có kế hoạch tư nhân hoá ngành sản xuất phânbón nhằm thu hút đầu tư của tư nhân, nâng cao hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhucầu trong nước, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới

2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh vật tư nông nghiệp của một số Công ty tại Việt Nam

Từ một công ty 100% vốn nhà nước, đến tháng 4 năm 2005 Công tyVật tư nông nghiệp Nghệ An với số vốn điều lệ do cổ đông đóng góp 49% và

Trang 39

đến năm 2009 thì trở thành Tổng công ty CP Vật Tư nông nghiệp Nghệ Anhoạt động 100% vốn do cổ đông đóng góp Từ chỗ kinh doanh phân bón, naytổng công ty mở rộng sản xuất và kinh doanh phục vụ thêm các mặt hàng vềgiống cây trồng, chế biến lúa gạo hàng hóa và nghiên cứu sản xuất các mặthàng có hàm lượng khoa học công nghệ cao như nghiên cứu chọn tạo câytrồng mới, sản xuất các loại phân hữu cơ vi sinh để phục vụ sản xuất nôngnghiệp sạch cho hôm nay và cho cả tương lai đang đặt ra cho ngành côngnghiệp phân bón này một yêu cầu rất lớn.

Với mục tiêu sản xuất, kinh doanh và phục vụ vì lợi ích của nông dânđược đặt lên hàng đầu Đó là khẩu hiệu hành động của tổng công ty CP vật tưnông nghiệp Nghệ An suốt cả chặng đường dài nhiều năm qua Khẩu hiệuhành động vì lợi ích của nông dân đã được thể hiện qua việc hằng năm tổngcông ty sản xuất cho bà con nông dân được ứng trước từ 65 000 – 66.000 tấnphân NPK các loại có giá trị trên 130 tỷ đồng với lãi suất chỉ bằng 30% đếntối đa 50% lãi suất tiền vay ngân hàng để bà con nông dân đầu tư vào sản xuấtngay từ đầu vụ, cuối vụ thanh toán Riêng vùng khó khăn, vùng sâu và vùng

xa xôi hẻo lánh không phải chịu lãi suất

Hiện tại phân NPK các loại do tổng công ty cổ phần vật tư nông nghiệpNghệ An sản xuất tại nhà máy phân bón Sao Vàng chất lượng cao có côngsuất 100 000 tấn/năm đủ khả năng đáp ứng nhu cầu phân bón trên địa bàntoàn tỉnh và một phần cho tỉnh Hà Tĩnh hiện nay Thương hiệu phân bón SaoVàng không những được bà con nông dân Nghệ An, Hà Tĩnh và nhiều địaphương khác mến mộ sử dụng mà còn được các tổ chức trong nước và quốc tếcấp bằng chứng nhận về chất lượng sản phẩm như: nhiều lần được trao tặngcúp vàng ISO của bộ KHCN Việt Nam và ba lần được giải thưởng chất lượngquốc tế Châu Á Thái Bình Dương…Ngoài phân bón NPK các loại do tổngcông ty sản xuất ra, hằng năm tổng công ty còn cung ứng cho bà con nông

Trang 40

dân trên dưới 150 ngàn tấn phân hóa học các loại như: Đạm ure, kali, lân phục

vụ theo yêu cầu sản xuất

Bằng phương pháp đi từ kết quả nghiên cứu đến sản xuất ra hạt giống

có chất lượng tốt đạt tiêu chuẩn Việt Nam, mỗi năm Tổng công ty cung ứng

ra thị trường theo yêu cầu sản xuất của bà con nông dân trên 1 000 tấn giốnglúa các loại, 100 tấn lạc giống và 300 tấn hạt giống ngô lai F1

Ngoài việc hằng năm cung cấp gần 100 ngàn tấn phân bón chất lượngcao các loại, hơn 1000 tấn giống đảm bảo chất lượng tốt Tổng công ty CP vật

tư nông nghiệp còn là một doanh nghiệp đi tiên phong trong việc xây dựngcánh đồng mẫu lớn gắn liền với việc thu mua lại sản phẩm cho nông dân nếu

có yêu cầu với giá bằng giá thị trường cộng thêm 10% giá khuyến khích tạithời điểm thu mua sản phẩm Đây là một việc làm được bà con nông dân ở tất

cả các địa phương trong và ngoài tỉnh rất hoan nghênh

Từ một công ty nhỏ do nhà nước quán lý với cái tên Công ty tư liệunông nghiệp Nghệ An thành lập từ năm 1960 Trải qua 53 năm phát triển vàtrưởng thành với ngành nghề sản xuất và kinh doanh vật tư nông nghiệp đểphục vụ cho bà con nông dân sản xuất và thâm canh đem lại hiệu quả kinh tếngày càng lớn Đó là trách nhiệm, là niềm vui, là phần thưởng quý giá nhấtcủa Tổng công ty vật tư nông nghiệp Nghệ An Chính từ phần thưởng này màĐảng, nhà nước đã tặng cho Tổng công ty rất nhiều bằng khen, cúp vàng vớinhiều danh hiệu và thành tích tầm cỡ quốc gia

2.2.3 Những nghiên cứu có liên quan

Trần Thị Thanh Hà trong nghiên cứu ” Thực trạng và giả pháp nâng

cao hiệu quả kinh doanh vật tư nông nghiệp của Công ty cổ phần vật tư nôngnghiệp Thái Nguyên”

Đề tài đã khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanhvật tư nông nghiệp của Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Thái Nguyên từnăm 2005 – 2007 nhằm chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trên cơ sở đó đề ra

Ngày đăng: 18/10/2014, 15:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lương Văn Hải (2013), “Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của Trạm vật tư nông nghiệp tổng hợp huyện Văn Bàn, Lào Cai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanhcủa Trạm vật tư nông nghiệp tổng hợp huyện Văn Bàn, Lào Cai
Tác giả: Lương Văn Hải
Năm: 2013
5. Nguyễn Hữu Nhuần, Bài giảng “Kinh tế học sản xuất”, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học sản xuất
Nhà XB: Nhà xuất bảnNông nghiệp
1. Tô Xuân Dân - Hồ Thiện: Phát huy nhân tố con người trong nền kinh tế mở - Tạp chí Kinh tế và phát triển số 3/1995 Khác
3. Trần Thị Thanh Hà (2008), ” Thực trạng và giả pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh vật tư nông nghiệp của Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Thái Nguyên” Khác
6. Báo cáo kế toán của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Tiên Lãng năm 2011-2013 Khác
7. Báo cáo tổng kết năm 2011-2013 và phương hướng nhiệm vụ trong những năm tiếp theo của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Tiên Lãng Khác
9. Niên giám Thống kê TP. Hải Phòng năm 2011, 2012, 2013 NXB Thống kê Khác
10. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, PGS.TS Nguyễn Đình Cúc. Nông thôn Việt Nam sau 20 năm đổi mới và những vấn đề đặt ra 8/2007 Khác
11. Tài chính doanh nghiệp - Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội Khác
1. Họ và tên chủ hộ:…………………..Thôn (xóm)…………..Xã…………2. Dân tộc:………… Khác
4. Trình độ học vấn của chủ hộ- Đại học [ ] - Cao đẳng [ ] - Trung cấp [ ]- Cấp III [ ] - Cấp II [ ] - Cấp I [ ] - Khác, ghi rõ… Khác
5. Số khẩu hiện đang ở nhà:………….người - Số nhân khẩu trong độ tuổi lao động:…..- Số nhân khẩu dưới, ngoài độ tuổi lao động:…….Phần II. Nội dung điều tra Khác
1. Tốt [ ] 2. Trung bình [ ] 3. Kém [ ]• Kém hơn chỉ tiêu nào ( màu sắc, độ vón cục, tỷ lệ vụn cám, cỡ hạt…) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Thống kê tình hình lao động của Công ty cổ phần Công Nông nghiệp Tiến Nông (2011 – 2013) - Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của trạm vật tư nông nghiệp huyện tiên lãng, thành phố hải phòng
Bảng 3.1 Thống kê tình hình lao động của Công ty cổ phần Công Nông nghiệp Tiến Nông (2011 – 2013) (Trang 45)
Bảng 4.2: Các kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Tiên Lãng năm 2011-2013 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của trạm vật tư nông nghiệp huyện tiên lãng, thành phố hải phòng
Bảng 4.2 Các kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Tiên Lãng năm 2011-2013 (Trang 57)
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm phân bón của Trạm - Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của trạm vật tư nông nghiệp huyện tiên lãng, thành phố hải phòng
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm phân bón của Trạm (Trang 58)
Bảng 4.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Trạm vật tư nông nghiệp  huyện Tiên Lãng (2011 – 2013) - Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của trạm vật tư nông nghiệp huyện tiên lãng, thành phố hải phòng
Bảng 4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Tiên Lãng (2011 – 2013) (Trang 60)
Bảng 4.4: Cơ cấu doanh thu từ các lĩnh vực kinh doanh của Trạm - Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của trạm vật tư nông nghiệp huyện tiên lãng, thành phố hải phòng
Bảng 4.4 Cơ cấu doanh thu từ các lĩnh vực kinh doanh của Trạm (Trang 60)
Đồ thị 4.2: Doanh thu Trạm Năm 2012 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của trạm vật tư nông nghiệp huyện tiên lãng, thành phố hải phòng
th ị 4.2: Doanh thu Trạm Năm 2012 (Trang 61)
Đồ thị 4.1: Doanh thu Trạm Năm 2011 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của trạm vật tư nông nghiệp huyện tiên lãng, thành phố hải phòng
th ị 4.1: Doanh thu Trạm Năm 2011 (Trang 61)
Đồ thị 4.3: Doanh thu Trạm Năm 2013 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của trạm vật tư nông nghiệp huyện tiên lãng, thành phố hải phòng
th ị 4.3: Doanh thu Trạm Năm 2013 (Trang 62)
Bảng 4.7: Tổng hợp các ý kiến về mức độ hài lòng của khách hàng (% số hộ có nhu cầu/tổng số 30 hộ điều tra) - Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của trạm vật tư nông nghiệp huyện tiên lãng, thành phố hải phòng
Bảng 4.7 Tổng hợp các ý kiến về mức độ hài lòng của khách hàng (% số hộ có nhu cầu/tổng số 30 hộ điều tra) (Trang 65)
Bảng 4.8 : Cơ cấu lượng phân bón tiêu thụ của Trạm theo các  hình thức thanh toán - Đánh giá hiệu quả kinh doanh phân bón của trạm vật tư nông nghiệp huyện tiên lãng, thành phố hải phòng
Bảng 4.8 Cơ cấu lượng phân bón tiêu thụ của Trạm theo các hình thức thanh toán (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w