Để thấy rõ hơn về hiệu quả kinh doanh sản phẩm mà cụ thể là về vậtliệu xây dựng, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Bình Liêu em quyết định tiến hành ng
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và hoàn toàn chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại UBND huyện Bình Liêu tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định tại cơ quan.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014 Sinh viên
Trần Trung Kiên
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua 4 tháng thực tập, đến nay đề tài đã được hoàn thành Để có đượckết quả này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em còn nhận được sự quantâm, giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại HọcNông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trường Đặc biệt, em xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Thị ThuQuỳnh – người đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉbảo cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và các thành viên trongCông ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Bình Liêu đã giúp đỡ và cungcấp cho em những thông tin cần thiết và giúp đỡ em trong quá trình tìmhiểu và nghiên cứu tại địa bàn Cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ
em hoàn tất đề tài của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất Song do lần đầu mới làm quen với đề tài, tiếp cận với thực tế cũng nhưhạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếusót nhất định Em rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo đểkhóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 3
là tiêu thụ Quá trình tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.Vấn đề đặt ra là làm sao có thể tiêu thụ được nhiều sản phẩm, hàng hóa.Doanh nghiệp dù là sản xuất hay doanh nghiệp thương mại để làm được điều
đó thì cần phải nghiên cứu thị trường, từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh,chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Vật liệu xây dựng là nguyên liệu không thể thiếu trong các công trìnhxây dựng Những năm vừa qua, thị trường vật liệu xây dựng không ngừngbiến động Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều công trình xây dựng vàchủ đầu tư
Để thấy rõ hơn về hiệu quả kinh doanh sản phẩm mà cụ thể là về vậtliệu xây dựng, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại và dịch
vụ Bình Liêu em quyết định tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Thương mại
và Dịch vụ Bình Liêu”
Để thực hiện được điều đó cần đưa ra mục tiêu cho đề tài Mục tiêuchung của đề tài là: “Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng, đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần thương mại vàdịch vụ Bình Liêu; phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thứccho việc kinh doanh vật liệu xây dựng của công ty từ đó đề xuất giải phápnâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới” được cụ thể hóa bằng 5mục tiêu cụ thể sau: (1) hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá
Trang 4hiệu quả kinh doanh vật liệu xây dựng; (2) tìm hiểu thực trạng kinh doanhvật liệu xây dựng của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Bình Liêutrong 3 năm gần đây; (3) đánh giá hiệu quả kinh doanh vật liệu xây dựngcủa Công ty trong 3 năm gần đây; (4) phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội,thách thức ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của công ty; (5) đề xuất một
số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh vật liệu xâydựng của công tytrong thời gian tới
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: chủ yếu tập trung nghiên cứuhiệu quả kinh doanh vật liệu xây dựng của công ty cổ phần thương mại
và dịch vụ Bình Liêu
Cơ sở lý luận của đề tài bao gồm tổng quan về hiệu quả kinh doanh, các
tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh vật liệu xây dựng như tình hình luânchuyển hàng tồn kho
Khi nghiên cứu thực tiễn về tình hình vật liệu xây dựng trong nướcnói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng, ta rút ra được một số bài học kinhnghiệm cho việc kinh doanh vật liệu xây dựng tại công ty Ngoài ra, nghiêncứu cũng khái quát được đặc điểm địa bàn nghiên cứu và một số phươngpháp nghiên cứu để làm rõ hơn về hiệu quả kinh doanh vật liệu xây dựngtại công ty
Kết quả nghiên cứu đã cho ta thấy một số vấn đề nổi bật liên quan đếnhiệu quả kinh doanh vật liệu xây dựng Một số vấn đề về kinh doanh mặthàng vật liệu xây dựng mà công ty và những công ty khác mắc phải trongtình hình giá thành tiêu thụ vật liệu xây dựng trong và ngoài nước đang cónhiều biến động để từ đó đánh giá được hiệu quả kinh doanh của công ty
Trang 5Để khắc phục được những tồn tại, hạn chế trong quá trình nghiên cứuhiệu quả kinh doanh tại công ty, đề tài đã đề xuất một số giải pháp như: (1)biện pháp tăng doanh số bán hàng; (2) biện pháp trích giảm chi phí; (3) duytrì lượng hàng tồn kho hợp lý; (4) giảm các khoản phải thu.
Cuối cùng, để các giải pháp đưa ra đạt được hiệu quả em xin kiến nghịđối với cơ quan Nhà nước và bản thân Công ty Các kiến nghị này nếu đượcthực hiện tốt thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vật liệu xây dựng tại công
ty sẽ đạt được những kết quả nhất định, giải quyết phần nào nâng cao lợinhuận của công ty trong thời buổi kinh tế thị trường khó khăn như hiện nay
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của chuyên đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh 4
2.1.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh vật liệu xây dựng 10
2.2 Cơ sở thực tiễn 10
2.2.1 Thực trạng vật liệu xây dựng trong nước 10
2.2.2 Tình hình tiêu thụ vật liệu xây dựng trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh trong thời gian gần đây 11
2.3 Một số nghiên cứu liên quan tới đề tài đã công bố 12
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 14
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 14
Trang 73.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 16
3.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty 17
3.1.4 Lao động và cơ cấu lao động của công ty 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 23
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 23
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 25
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu 25
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh 25
3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 26
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1 Thực trạng kinh doanh vật liệu xây dựng của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Bình Liêu 28
4.1.1 Cơ cấu chủng loại vật liệu xây dựng 28
4.1.2 Hình thức kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty 28
4.1.3 Kết quả kinh doanh vật liệu xây dựng 29
4.1.4 Doanh số tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng của Công ty 35
4.1.5 Ảnh hưởng của khối lượng tiêu thụ và giá vốn hàng bán của Công ty (2011-2013) 37
4.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Bình Liêu từ năm 2011-2013 39
4.2.1 Tình hình tài chính Công ty qua báo cáo kết quả hiệu quả hoạt động kinh doanh 39
4.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty 42
4.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn 54
4.3 Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của Công ty 56
Trang 84.4 Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
công ty 59
4.4.1 Định hướng 59
4.4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 60
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Kiến nghị 63
5.2.1 Đối với nhà nước 63
5.2.2 Đối với Công ty 63
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Tình hình tiêu thụ của mặt hàng xi măng qua 3 năm 2011-2013 31Bảng 4.2: Tình hình tiêu thụ của mặt hàng sắt qua 3 năm 2011-2013 32Bảng 4.3: Doanh số tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng của Công ty năm 2011-2013 35Bảng 4.4: Khối lượng tiêu thụ và giá vốn hàng bán của Công ty (2011-2013) .37Bảng 4.5: Các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh 40Bảng 4.6: Tình hình doanh thu chung của Công ty 43Bảng 4.7: Tình hình chi phí chung của Công ty (2011-2013) 47Bảng 4.8: Tình hình chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của công ty 48Bảng 4.9: Tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm (2011-2013) 52Bảng 4.10: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong 3 năm 2011-2013 54Bảng 4.11: Mô hình phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức củacông ty 58
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Biến động doanh thu của nhóm các mặt hàng khác tại Công tyqua 3 năm 2011-2013 33Biểu đồ 4.2: Tình hình chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp củaCông ty qua 3 năm 2011-2013 48
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của chuyên đề
Bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị nào bước vào kinh doanh thìluôn hướng tới mục tiêu tồn tại, phát triển và đạt được lợi nhuận cao nhất Để
có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nghĩ tới việc gắnhoạt động của mình với biến động của thị trường và việc không thể thiếu đểgiúp doanh nghiệp có được vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếptheo đó là tiêu thụ Quá trình tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong quátrình sản xuất kinh doanh nhưng nó có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp Vấn đề đặt ra là làm sao có thể tiêu thụ được nhiều sản phẩm, hànghóa Dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại để làm đượcđiều đó thì cần phải nghiên cứu thị trường, từ đó có thể định ra chiến lượckinh doanh, chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Vật liệu xây dựng là nguyên liệu không thể thiếu trong các công trìnhxây dựng Không có vật liệu xây dựng chúng ta không thể xây dựng lênnhững ngôi nhà khang trang, trường học, công viên…v.v Những năm vừaqua, thị trường vật liệu xây dựng không ngừng biến động Việc này ảnhhưởng trực tiếp đến nhiều công trình xây dựng và chủ đầu tư
Để thấy rõ hơn về hiệu quả kinh doanh sản phẩm mà cụ thể là về vật liệu xâydựng, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Bình
Liêu em quyết định tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Bình Liêu”
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề
1.2.1 Mục tiêu chung
- Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng, đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Bình Liêu;phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức cho việc kinh doanhvật liệu xây dựng của công ty từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá hiệu quả kinh doanhvật liệu xây dựng
- Tìm hiểu thực trạng kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty Cổphần Thương mại và Dịch vụ Bình Liêu trong 3 năm gần đây
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty trong 3năm gần đây
- Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức ảnh hưởng tới hiệuquả kinh doanh của công ty
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh vật liệu xây dựng của công tytrong thời gian tới
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Kết quả kinh doanh của công ty 3 năm gần đây như thế nào?
- Công ty gặp những thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất kinhdoanh?
- Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh doanh vật liệu xâydựng của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Bình Liêu
Trang 131.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụBình Liêu
- Phạm vi thời gian: số liệu sử dụng trong đề tài này được thu thậptrong 3 năm, bắt đầu từ năm 2011 đến năm 2013
- Thời gian nghiên cứu đề tài: từ ngày 07/01/2014 đến 04/06/2014
Trang 14PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh
2.1.1.1 Kinh doanh là gì?
Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đích đạtlợi nhuận qua một loạt các hoạt động kinh doanh như:
+ Quản trị+Tiếp thị+ Tài chính+ Kế toán+ Sản xuấtKinh doanh là một trong những hoạt động phong phú nhất của loàingười Hoạt động kinh doanh thường được thông qua các thể chế kinh doanhnhư công ty, tập đoàn, doanh nghiệp tư nhân, nhưng cũng có thể là hoạtđộng tự thân của các cá nhân
Để đánh giá các hoạt động kinh doanh, người ta có nhiều chỉ tiêu khácnhau như doanh thu, tăng trưởng, lợi nhuận biên, lợi nhuận ròng
Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tạinền kinh tế hàng hóa, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phươngtiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình(bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ…) trên cơsở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêuvốn sinh lời cao nhất
2.1.1.2 Khái niệm hiệu quả
Hiểu đơn giản, hiệu quả được định nghĩa là đạt được một kết quả giốngnhau nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất
Trang 152.1.1.3 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điệu kiện sống còn của doanh nghiệp,
để tồn tại, phát triển và thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Muốn nângcao hiệu quả kinh doanh, trước hết chúng ta cần hiểu bản chất của phạm trùhiệu quả kinh doanh
Mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinhdoanh phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh doanh song lại khó tìmthấy sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả kinh doanh
Theo nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng:” Hiệu quả làkết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa”, (Kinh
tế thương mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998) Theo quan điểm nàythì chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh là doanh thu tiêu thụ hàng hóa Quanniệm này không phù hợp với thực tế vì không phải cứ doanh thu cao thì lợinhuận thu được cũng sẽ cao Vì nếu doanh thu tiêu thụ hàng hóa đạt được làcao nhất nhưng chi phí bỏ ra lại lớn hơn cả doanh thu đạt được Như vậy sẽkhông thể nói doanh nghiệp đã kinh doanh hiệu quả mặc dù doanh nghiệp đãđạt được mức doanh thu là lớn nhất
Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữaphần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí”, (Kinh tế thươngmại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998) Quan điểm này đã phản ánhđược mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí Xong nó mới chỉ nói được phầngiá trị tăng thêm mà chưa phản ánh được phần chi phí và kết quả kinh doanhban đầu Do đó quan điểm này vẫn chưa phản ánh đúng bản chất thực củahiệu quả kinh doanh
Quan niệm thứ ba cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu sốgiữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”, (Kinh tế thương mạidịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998) như quan niệm của Manfred Kuhn:
“Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính được theo đơn vị giá
Trang 16trị chia cho chi phí kinh doanh” Quan điểm này có ưu điểm là phản ánh đượcmối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh doanh Nó gắn được kết quả với toàn
bộ chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuấtkinh doanh Tuy nhiên,quan điểm này chưa phản ánh được tương quan vềlượng và chất giữa kết quả và chi phí Để phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả đầu rahoặc chi phí bỏ ra, nhưng trên thực tế thì các yếu tố này không ở trạng tháitĩnh mà luôn biến đổi và vận động
Cuối cùng, quan điểm: “Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụngcác các nguồn lực của xã hội trong lĩnh vực thương mại thông qua những chỉtiêu đặc trưng kinh tế - kỹ thuật được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa các đạilượng phản ánh chi phí đã bỏ ra hoặc nguồn vật lực đã được huy động vàolĩnh vực kinh doanh - thương mại”, (Kinh tế thương mại dịch vụ - Nhà xuấtbản Thống kê 1998) là quan điểm phản ánh rõ nhất về hiệu quả kinh doanh.Quan điểm này cho ta thấy hiệu quả kinh doanh là biểu hiện mối quan hệ giữakết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó
Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát "hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh lợi ích thu được trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh kết quả thu được và chi phí màdoanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình kinh doanh đó
2.1.1.4 Mục đích và bản chất của hiệu quả kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh doanh: Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở
trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanhphản ánh được tình hình sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt mụctiêu cuối cùng của mọi hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp là tối đahóa lợi nhuận
Trang 17 Mục đích hiệu quả kinh doanh: Mục đích của việc đánh giá hiệu
quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở chỗ tính toán các chỉ tiêu hiệu quả và sosánh chúng với tiêu chuẩn để đưa ra kết luận cuối cùng là công việc kinhdoanh đó có hiệu quả hay không hoặc hiệu quả ở mức độ nào Quan trọng hơn
cả là việc tính toán, so sánh các số liệu để thấy được những đúng đắn cũngnhư những sai lầm mắc phải trong quá trình quản trị doanh nghiệp Có nhưvậy mới có hướng tháo gỡ những điểm yếu, phát huy thế mạnh trong công tácquản trị Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1.5 Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình vớithị trường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệptrong sự cạnh tranh gay gắt Do đó để tồn tại được trong cơ chế thị trườngcạnh tranh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách cóhiệu quả hơn Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thìnhu cầu của con người lại ngày càng đa dạng Điều này phản ánh qui luậtkhan hiếm Qui luật khan hiếm bắt buộc mọi doanh nghiệp phải trả lời chínhxác ba câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Vì thịtrường chỉ chấp nhận cách nào sản xuất đúng loại sản phẩm với số lượng vàchất lượng phù hợp Để thấy được sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quảkinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường trước hếtchúng ta phải nghiên cứu cơ chế thị trường và hoạt động của doanh nghiệptrong cơ chế thị trường Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá
Nó tồn tại một cách khách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quannào Bởi vì thị trường ra đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển củanền sản xuất hàng hoá Ngoài ra thị trường còn có một vai trò quan trọngtrong việc điều tiết và lưu thông hàng hoá Thông qua đó các doanh nghiệp cóthể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên
Trang 18thị trường Trên thị trường luôn tồn tại các qui luật vận động của hàng hoá,giá cả, tiền tệ Như các qui luật giá trị, qui luật thặng dư, qui luật giá cả, quiluật cạnh tranh Các qui luật này tạo thành hệ thống thống nhất và hệ thốngnày chính là cơ chế thị trường Như vậy cơ chế thị trường được hình thành bởi
sự tác động tổng hợp trong sản xuất và trong lưu thông hàng hoá trên thịtrường Thông qua các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường nótác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và từ đó làm thay đổi cơcấu sản phẩm, cơ cấu ngành Nói cách khác cơ chế thị trường điều tiết quátrình phân phối lại các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứngnhu cầu xã hội một cách tối ưu nhất Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phứctạp của cơ chế thị trường dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các doanh nghiệp cả về chiều rộnglẫn chiều sâu Tuy nhiên để tạo ra được sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một phương thứchoạt động riêng, xây dựng các chiến lược, các phương án kinh doanh mộtcách phù hợp và có hiệu quả
Như vậy trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vôcùng quan trọng, nó được thể hiện thông qua:
Thứ nhất: nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xácđịnh bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanhlại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanhnghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do đó việc nâng caohiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả cácdoanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sựtồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanhnghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và cácyếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi
Trang 19trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệpphải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là điềukiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi
sự tạo ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xãhội, đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội Để thực hiện được như vậy thìmỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí
bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứngđược nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh
tranh và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầucác doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinhdoanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khithị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngàycàng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnhtranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lượng, giá cả và các yếu tốkhác Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đề ra là phát triển thìcạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng
có thể là các doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt đượcmục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắngtrong cạnh tranh trên thị trường Do đó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch
vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả kinh doanh là đồngnghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lượng hàng hoá bán, chất lượngkhông ngừng được cải thiện nâng cao
Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy,doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanh
Trang 20nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội
để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phảnánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên làđIều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quảkinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm cácnguồn lực sản xuất.Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi kháchquan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợinhuận Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sứccạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp
2.1.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh vật liệu xây dựng
Tình hình luân chuyển hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng hóa được luân chuyển bình quân trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho nhanh thể hiện tình hình tiêu thụ tốt, tuy nhiên điều này có thể là do lượng hàng tồn kho thấp Vì vậy, khối lượng tiêu thụ bị hạn chế do không có đủ hàng hóa kịp thời cung cấp cho khách hàng Ngược lại, số vòng quay hàng tồn kho chậm có thể hàng hóa bị kém phẩm chất không tiêu thụ được hoặc do tồn kho quá mức cần thiết và như vậy sẽ làm mất nhiều vốn hơn cho việc
dự trữ, quản lý hàng tồn kho.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thực trạng vật liệu xây dựng trong nước
Vài năm qua, giá bất động sản giảm mạnh, thậm chí có lúc, có nơi chủđầu tư còn phải "bán tháo" Vì vậy, cùng với việc giảm giá để tăng giao dịch,các chủ đầu tư còn phải tiết giảm những chi phí không cần thiết; đặc biệt lànhững vật liệu cao cấp đã được thay bằng những vật liệu sản xuất trong nước
có chi phí phù hợp hơn
Trong năm 2012, mặc dù tình hình kinh tế đã ổn định hơn, lạm phátđược kiềm chế, lãi suất cho vay đã giảm đáng kể so với cuối năm 2011 nhưngcác doanh nghiệp ngành xây dựng vẫn phải đối mặt với những khó khăn tháchthức lớn Các doanh nghiệp thiếu vốn nghiêm trọng cho sản xuất và đầu tưphát triển
Thị trường bất động sản đóng băng không chỉ gây khó khăn cho cácdoanh nghiệp kinh doanh bất động sản mà còn ảnh hưởng tới thanh khoản
Trang 21của ngân hàng, gây trì trệ sản xuất cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệuxây dựng Nhiều doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng hoạt động cầmchừng, lượng tồn kho lớn Một số doanh nghiệp rơi vào tình trạng kinhdoanh thua lỗ, phá sản, không tự cân đối được nguồn trả nợ các khoản đãvay để đầu tư Các doanh nghiệp xây dựng gặp nhiều khó khăn trong việctìm kiếm việc làm mới cũng như trong thực hiện các công trình dở dang,công nợ tại các công trình rất lớn.
Bước qua năm 2013, Bộ Xây dựng đã ban hành Chương trình hànhđộng thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ số 01/NQ-CP về những giảipháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội
và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013, Nghị quyết số 02/NQ-CP về cácgiải pháp tháo gỡ khó khăn cho SXKD, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;nghiêm túc triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp của Chính phủ liên quanđến các lĩnh vực của Ngành…
Với sự nỗ lực, cố gắng của toàn Ngành, giá trị sản xuất ngành Xâydựng năm 2013 (theo giá hiện hành) đạt 770,41 nghìn tỷ đồng (tăng 7% sovới năm 2012), chiếm tỷ trọng 5,94% GDP cả nước và được đánh giá là mộttrong những yếu tố tích cực trong tăng trưởng kinh tế của năm 2013
2.2.2 Tình hình tiêu thụ vật liệu xây dựng trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh trong thời gian gần đây
Từ những năm trước, sản xuất vật liệu xây dựng đã được Quảng Ninhxác định là ngành công nghiệp có thế mạnh, giàu tiềm năng, cần được ưu tiênphát triển do có nguồn sét nguyên liệu chất lượng tốt, phân bố tương đối đồngđều ở khắp các vùng, điều kiện khai thác, vận chuyển thuận tiện theo hệ thốngđường bộ và đường thuỷ Với những lợi thế đó, công nghiệp sản xuất vật liệuxây dựng mà chủ yếu là gạch ngói nung, gạch ốp lát ở Quảng Ninh đã cóbước phát triển nhanh Hiện nay, tổng công suất thiết kế của các nhà máy trênđịa bàn tỉnh khoảng 950 triệu viên/năm, không những đáp ứng được nhu cầu
Trang 22của thị trường trong tỉnh mà còn cung ứng sang các tỉnh bạn như Hải Dương,Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình…
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công nghiệp sản xuấtvật liệu xây dựng của Quảng Ninh vẫn còn những hạn chế cần khắc phục đặcbiệt trong những tháng đầu năm nay Sản xuất xi măng 10 tháng qua nhìnchung vẫn gặp nhiều khó khăn, thị trường xi măng nội địa suy giảm, cung lớnhơn cầu, giá xi măng không tăng; nguyên liệu đầu vào như điện, than vẫn tăngcao, các doanh nghiệp sản xuất xi măng phải bán hàng thấp hơn so với giáthành nên hàng tồn kho không nhiều song lợi nhuận thấp Sản lượng xi măng
10 tháng ước đạt 1,923 triệu tấn, đạt 50,6% so với kế hoạch, bằng 73,4% so vớicùng kỳ năm trước Riêng sản xuất do vẫn phải duy trì liên tục nên sản lượngclinker trong 10 tháng đạt 2,914 triệu tấn bằng 91,1% kế hoạch Tình hình tiêuthụ sản phẩm vật liệu xây dựng trong 10 tháng qua cũng giảm mạnh so vớicùng kỳ năm trước Nguyên nhân chủ yếu gây ảnh hưởng đến tình hình sảnxuất và tiêu thụ vật liệu xây dựng là tốc độ xây dựng trên thị trường chững lại
do thị trường địa ốc đóng băng suốt thời gian dài vừa qua Nhiều doanh nghiệptạm ngưng sản xuất để tránh tồn kho, một số doanh nghiệp khuyến mại giảmgiá mức tối đa nhằm giảm bớt lượng hàng tồn kho đã quá lâu
2.3 Một số nghiên cứu liên quan tới đề tài đã công bố
1 Chu Thị Chà (2013) Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư và
thương mại Vạn Lộc Báo cáo tốt nghiệp ĐH Nông nghiệp Hà Nội.
Báo cáo đã cho biết tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây, công ty đạt được nhiều thành tựu cũng như các khó khăn gặp phải khi thị trường ngày càng đi xuống Qua những số liệu điều tra thu thập và quá trình phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, cho thấy những vấn đề còn tồn tại trong công tác đầu tư sản xuất và chỉ ra các biện pháp để nâng cao tiềm lực của công ty giúp công ty có thể cạnh tranh tốt hơn.
2 Hà Thị Trang (2008) Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Gia Linh Báo cáo tốt nghiệp ĐH Nông nghiệp Hà
Nội.
Báo cáo cho ta biết được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm nghiên cứu Thành tựu đạt được và những mặt còn khó khăn, yếu kém để từ đó có thể đánh giá một cách khách quan về
Trang 23tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Góp một phần nào đó để công ty có thể cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trên thị trường.
3 Vũ Thị Minh Thoa (2010) Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Than Khánh
Hòa Báo cáo tốt nghiệp ĐH Nông nghiệp Hà Nội.
Báo cáo chỉ ra tình hình sản xuất kinh doanh than của công ty nhữngnăm gần đây Đánh giá chất lượng lực lượng lao động của công ty nhằm đápứng tình hình sản xuất của công ty Chỉ ra những mặt còn tồn tại, khó khăn để
từ đó đánh giá một cách đúng đắn, khách quan góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty Từ đó, đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh Góp phần giúp công ty ngày càng phát triển
4 Vũ Thị Anh Đào (2013) Phân tích và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp may 27 - 7 trên địa bàn thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ Báo cáo tốt nghiệp ĐH Nông nghiệp Hà Nội.
Báo cáo chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức của
xí nghiệp may 27 – 7 Từ đó có thể đưa ra một số giải pháp nhằm nâng caochất lượng cũng như mẫu mã của từng mặt hàng để một phần nào đó gópphần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Giúp xí nghiệp cóthể đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngành Thương mại hiện nay tiền thân là ngành Thương nghiệp, đượcthành lập cách đây gần 65 năm (26/11/1946) Thực hiện theo Pháp lệnh củaChủ tịch Hồ Chí Minh, trụ sở mậu dịch ra đời là tiền thân của Tổ chứcThương nghiệp quốc doanh Việt Nam Hoạt động của Thương nghiệp quốcdoanh tại thời điểm đó chủ yếu là bán muối ăn, dầu thắp sáng, giấy bút, sáchvở phục vụ cho việc học tập và làm việc Do đặc điểm là một huyện miền núi,dân tộc, nền kinh tế chậm phát triển, ngành Thương nghiệp huyện Bình Liêu
Trang 24(trước đây), Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Bình Liêu (ngày nay)
ra đời muộn hơn so với cả nước
Ngành Thương nghiệp huyện Bình Liêu được thành lập vào năm 1958,được hình thành từ những cửa hàng nhỏ nhý: Cửa hàng thực phẩm, Cửa hàng
ãn uống, v.v… Tất cả đều trực thuộc sự quản lý và chỉ đạo của ngành Thươngnghiệp tỉnh Hải Ninh nay là Sở Thương mại Quảng Ninh
Từ năm 1965 - 1975, Ngành Thương nghiệp Việt Nam nói chung vàThương nghiệp huyện Bình Liêu nói riêng làm nhiệm vụ phục vụ nhân dân vàquân đội trong cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc
Thời kỳ từ năm 1976 - 1993, Ngành Thương nghiệp huyện cùng với Ngành Thương nghiệp cả nước có nhiều tiến bộ, đặc biệt từ năm 1986, thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, Ngành Thương nghiệp có nhiều biến đổi do sự thay đổi của cơ cấu quản lý nhà nước chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Sự thay đổi này đã tạo đà thúc đẩy được hoạt động sản xuất - kinh doanh của Ngành Thương mại chung, thương mại huyện Bình Liêu nói riêng phát triển Năm 1993, Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Bình Liêu được thành lập do sự sáp nhập của 03 ĐVT: Trạm Ngoại thương, Công ty Thương nghiệp và Trạm Dịch vụ Thương mại huyện, lấy tên gọi là Công ty Thương mại và Dịch
vụ Bình Liêu.
Từ năm 1993 đến trước năm 2004, Công ty Thương mại và Dịch vụ Bình Liêu là một doanh nghiệp nhà nước, hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND huyện Bình Liêu Do mới chuyển đổi cơ chế hoạt động nên thời gian đầu Công ty còn nhiều bỡ ngỡ trong công tác quản lý và hoạt động, hiệu quả còn nhiều hạn chế Song do sự nỗ lực không ngừng, Công ty đã vượt lên khó khăn, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, là một doanh nghiệp nhà nước tự hạch toán kinh doanh và làm ăn có lãi Đến ngày 01/01/2004, Công ty chính thức cổ phần hóa lấy tên gọi là Công ty Cổ phần TM & DV Bình Liêu, Quảng Ninh Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có sự quản lý của Nhà nước Từ sau khi cổ phần hóa đến nay, hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty ngày càng ổn định, phát triển và góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới của đất nước nói chung, huyện Bình Liêu nói riêng.
Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Bình Liêu.
Trang 25Trụ sở chính: Khu Bình Quyền - Thị trấn Bình Liêu - Huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại: 0333 878 296 - Fax: 0333 878 296
Tài khoản: 8008211030001 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Liêu.
Giấy phép kinh doanh: Số 2203000201 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh, cấp ngày 02/01/2004
Diện tích trụ sở: 4.000 m2
Thị trường tiêu thụ: Trong và ngoài nước
Trang 26Với vị trí nằm giữa trung tâm một huyện biên giới, có giao lưu buôn bán với nước láng giềng là Trung Quốc nên một trong những chức năng quan trọng của Công ty
là thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu, Công ty đã đóng góp không nhỏ vào sự đi lên trong thời kỳ phát triển kinh tế của huyện Bình Liêu.
Xu hướng phát triển của công ty: duy trì và phát triển kinh doanh vật liệu xây dựng, mở rộng mạng lưới cung cấp vật liệu xây dựng cho đại lý, cá nhân trong và ngoài nước Đẩy mạnh công tác tiếp thị, phát triển nguồn hàng vật liệu xây dựng và một số mặt hàng khác của công ty.
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
3.1.2.1 Chức năng:
- Thông qua hoạt động thương mại và dịch vụ, Công ty đã đáp ứng được phần lớn các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân trong huyện cũng như các khu vực lân cận, tham gia tích cực vào chương trình khuyến khích xuất nhập khẩu theo quy định của nhà nước, góp phần đẩy mạnh cán cân xuất nhập khẩu.
- Công ty chuyên phục vụ các mặt hàng chính sách xã hội cho đồng bào và nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện.
- Tổ chức thu mua tiêu thụ sản phẩm nông - lâm sản của địa phương.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa trong và ngoài nước.
- Nhập các loại máy móc thiết bị vật tư công - nông nghiệp phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong và ngoài huyện.
- Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Bình Liêu có vị trí rất quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ, chức năng của ngành Thương nghiệp huyện Công ty được quyền kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa trong và ngoài nước, đảm đương nhiệm vụ của một Công ty nằm tại địa bàn có cửa khẩu biên giới Triệt thu sản phẩm sản xuất trong nước góp phần đáng kể vào công cuộc hiện đại hóa đất nước.
3.1.2.2 Nhiệm vụ:
Là một ĐVT hạch toán độc lập, Công ty có những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.
- Quản lý sử dụng vốn kinh doanh theo đúng chế độ, chính sách đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo phát triển vốn và tự trang trải về tài chính.
- Thực hiện chế độ kế toán, báo cáo, thống kê theo chế độ kế toán do Nhà nước ban hành và yêu cầu của Công ty.
- Chấp hành đầy đủ những cam kết trong hợp đồng mua bán, liên doanh hợp tác với các tổ chức cá nhân.
- Chủ động điều phối mọi hoạt động kinh doanh và quản lý các ĐVT trực thuộc theo phương án tối
ưu, thực hiện mục tiêu đề ra.
Trang 27- Quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên Công ty theo chế độ chính sách nhà nước Bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.
- Thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của Nhà nước.
3.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty
Những năm trước đây cơ cấu bộ máy của Công ty hoàn toàn mangtính chất của một cơ quan hành chính, từ sau khi đổi mới cơ chế quản lý củanền kinh tế, cơ cấu quản lý mang dáng dấp của một Công ty trong nền kinh
tế thị trường Tuy nhiên, về cơ cấu cơ bản của Công ty vẫn là cơ cấu trựctuyến chức năng Với cơ cấu này người lãnh đạo được sự chỉ đạo của hộiđồng quản trị, quyết định hướng dẫn việc thực hiện quyết định trong phạm
vi Công ty Việc thực hiện theo quyết định, mệnh lệnh theo trực tuyến chứcnăng đã quy định, các lãnh đạo ở các bộ phận không trực tiếp ra lệnh chonhững người thừa hành ở các bộ phận sản xuất, mà mọi hoạt động sản xuấtphải thông qua sự chỉ đạo của ban Giám đốc Công ty Là một Công ty cóđầy đủ tư cách pháp nhân, Công ty thực hiện chức năng nhiệm vụ của mìnhtheo quy định của pháp luật
Chủ tịch hội đồng Quản trị
Phòng Tổ
chức hành
chính
Phòng Tài chính kế toán
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng Kinh Doanh
Phòng
Kỹ thuật
Trang 28Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty
(Trích nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện hoạch định chính sách, ra quyết định hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giám đốc: Là người đứng đầu, đại diện cho Công ty do các cổ đông và Nhà nước bổ nhiệm Giám đốc Công ty có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ thủ trưởng và chịu trách nhiệm trước toàn bộ cổ đông và toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty.
Phó Giám đốc: Là người hỗ trợ giúp giám đốc điều hành hoạt động, chịu sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm chung trước giám đốc trong việc tiến hành hoạt động kinh doanh của Công ty
Phòng Tổ chức hành chính: Giúp việc cho giám đốc thực hiện chứctrách sau:
Lập hợp đồng lao động đối với cán bộ - công nhân viên chức và được
ủy nhiệm của giám đốc, ký hợp đồng lao động với đối tượng là công nhânviên của công ty theo mẫu quy định
Nghiên cứu tham mưu cho giám đốc thỏa ước lao động tập thể vớiđại diện người lao động
Nghiên cứu tham mưu cho giám đốc thực hiện đúng luật lao động vàcác chính sách có liên quan đến người lao động
Nghiên cứu chế độ quản lý và kỷ luật lao động, các định mức laođộng, tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chính sách, chế độđối với người lao động, phúc lợi công ích trên cơ sở pháp luật nhằm thúc đẩysản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả cao nhất Tổng kết kết quả laođộng và thanh toán tiền lương hàng tháng theo phương án lương của công ty
Trang 29Nghiên cứu thực hiện công tác hành chánh, lễ tân đáp ứng được nhucầu sản xuất và kinh doanh đối ngoại của công ty.
Dựa vào chiến lược kinh doanh của công ty, lập dự án đầu tư, quản
lý việc thực hiện đầu tư khai thác có hiệu quả dự án sau đầu tư
Mua và cung cấp vật tư hành chánh theo kế hoạch tháng, phục vụcho công tác quản lý sản xuất kinh doanh và theo dõi, quản lý, bảo dưỡng,sửa chữa các loại vật tư thiết bị, tiện nghi thuộc khu vực hành chánh và quản
lý của công ty
Thực hiện báo cáo định kỳ các công tác nghiệp vụ của phòng theoquy định của công ty
Trang 30 Phòng Tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ thực hiện các chức năng sau:
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kế toán, thống kê ở công ty theo quy định pháp luật và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Phản ảnh ghi chép, hạch toán kịp thời và đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật.
Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống luân chuyển có chứng từ có liên quan đến hàng hóa, tài sản vật tư tiền vốn Đồng thời, tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán thống kê ở tất cả các bộ phận trong nội bộ của công ty.
Tính toán và trích nộp đúng đủ kịp thời các khoản thuế, các quỹ của công ty và thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản nợ phải thu, phải trả theo đúng quy định của pháp luật.
Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kiểm kê tài sản, chuẩn bị đầy đủ và kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc quản lý các khoản mất mát, hao hụt, hư hại tài sản, đồng thời đề xuất các giải pháp giải quyết và xử lý.
Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán của công ty theo đúng quy định của pháp luật.
Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ thể lệ tài chính, kế toán thống kê, thông tin kinh tế cho các bộ phận, cá nhân có liên quan trong công ty để cùng phối hợp thực hiện.
Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán bảo mật các tài liệu thuộc phạm vi mật theo quy định của công ty.
Thực hiện kế hoạch đào tạo và tự đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên tài chính trong công ty Đồng thời, tổ chức nghiên cứu từng bước áp dụng những thành tựu của công nghệ tin học trong công tác tài chính, hạch toán kế toán thống kê của công ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và tham mưu về mặt tài chính đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản trị sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng Kinh doanh: Có chức năng giúp đỡ Ban Giám đốc quản lý, giám sát mọi hoạt động kinh doanh thương mại nội địa và xuất nhập khẩu; thực hiện xem xét và ký kết hợp đồng dưới sự phê duyệt của giám đốc Công ty; lập đơn hàng, cung cấp trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng; tìm quan hệ bạn hàng với các nước qua hoạt động xuất nhập khẩu; quản lý tiền hàng, cơ sở vật chất mà Công ty giao cho.
Các phân xưởng: Trong đó phân xưởng phân loại vật liệu có chức năng và nhiệm vụ hủy những nguyên vật liệu hỏng và chọn những nguyên vật liệu tốt, đủ tiêu chuẩn, sau đó chuyển sang phân xưởng sấy khô và đóng gói.
Các cửa hàng kinh doanh; trạm kinh doanh xăng dầu: Chịu trách nhiệm trước phòng kinh doanh
về việc tiêu thụ hàng hoá và các sản phẩm ra thị trường, lập đơn đặt hàng và tìm hiểu nhu cầu khách hàng.
Các kho thu mua nông - lâm sản: Có nhiệm vụ thu mua và tập hợp nguyên liệu vào kho chờ sản xuất chế biến
Do cơ cấu tổ chức giản đơn nên cơ cấu tổ chức phân quyền cũng nhưmệnh lệnh của giám đốc có thể truyền gián tiếp qua phó giám đốc, xuống cácphòng, ban và ngược lại Các trưởng phòng có thể báo cáo trực tiếp với giámđốc tùy theo từng điều kiện, công việc hoặc tình huống cụ thể
Trang 313.1.4 Lao động và cơ cấu lao động của công ty
Nhìn vào bảng 3.1, ta có thể thấy nguồn lao động qua 3 năm của công
ty biến động không nhiều, so với năm 2011 thì lao động năm 2012 giảm 7người ứng với 5,30% Việc nhân sự bị giảm này là do khó khăn của thị trườngcộng với việc khủng hoảng kinh tế trên thế giới So với năm 2012 thì năm
2013 nhân sự được bổ sung thêm 15 người tương đương 12,00%
Cơ cấu lao động của công ty không đồng đều, nam giới chiếm số lượngđông hơn gồm 98 người, chiến 70,00%, nữ gồm 42 người chiếm 30,00% Sốlao động trực tiếp chiếm trên 80% Tỷ lệ lao động gián tiếp so với lao độngtrực tiếp là 1/5,998 Tỷ lệ này nói lên trình độ phát triển nhân lực của Công tytập trung vào người thợ
Trang 32Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty trong 3 năm qua
So sánh 2012/2011 2013/2012
Trang 333.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp là những số liệu được thu thập trên các sách báo, tạpchí, tài liệu các trang Web trên internet, các văn kiện, nghị quyết và các côngtrình được xuất bản, các số liệu cơ bản lĩnh vực kinh tế
Các số liệu về tình hình tài sản và tình hình kinh doanh của công tyđược thu thập qua Báo cáo tài chính qua các năm 2011-2013; Bảng cân đối kếtoán; Báo cáo kết quả kinh doanh thuộc phòng kế toán; Báo cáo kinh doanh
và Báo cáo quản trị tại phòng kinh doanh qua các năm 2011-2013
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu được thu thập từ nhiềunguồn khác nhau và chứa các thông tin theo nhiều chiều hướng khác nhau
Phương pháp xử lý số liệu cho phép lựa chọn số liệu, lựa chọn các công
cụ để xử lý số liệu, kiểm định độ chính xác của thông tin, nhằm sử dụng cácthông tin hợp lý phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Số liệu điều tra được phân tổ và xử lý trên máy tính bằng chương trìnhExcel Việc tính toán bao gồm hai chỉ tiêu chính là kết quả và hiệu quả, mứctăng trưởng bình quân của quá trình sản xuất
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô
tả thông qua số liệu thu thập được Cụ thể trong đề tài với các số liệu thu thậpđược chúng tôi tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu Từ đó phân tích hiệu quả kinhdoanh của công ty
Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được xây dựng rộng rãi và phổ biến trong phântích kinh doanh dùng để so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế với nhau theo cácnội dung so sánh khác nhau tùy theo mục đích Trong đề tài này, phương pháp
so sánh được sử dụng để:
Trang 34+ So sánh giữa chỉ tiêu thực hiện và chỉ tiêu kế hoạch: chính là sosánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu, nhiệm vụ do chính bản thâncông ty đặt ra.
+ So sánh tài liệu năm nay với năm trước, nhờ đó thấy xu hướng thayđổi về lao động, vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh… đồng thờiđánh giá tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của công ty
+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng loại vốn trêntổng vốn, tỷ trọng từng loại lao động trên tổng số cán bộ công nhân viên trongcông ty Trên cơ sở đó biết được cơ cấu lao động đó có hợp lý hay không?
Phương pháp ma trận SWOT
SWOT là tập hợp viết tắt của những chữ cái đầu tiên của các từ tiếngAnh: Strengths (điểm mạnh); Weaknesses (điểm yếu); Opportunities (cơ hội);Threats (thách thức) mà công ty gặp phải trong quá trình hoạt động kinhdoanh Sau đó kết hợp các điểm nói trên xây dựng nên ma trân SWOT Phântích SWOT sẽ giúp công ty đưa ra các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu củamình trong quá trình hoạt động kinh doanh
B ng 3.2: Ma tr n SWOT ảng 3.2: Ma trận SWOT ận SWOT
Mặt mạnh (S)
S-O: Tận dụng những điểmmạnh những lợi thế của công
ty để nắm bắt lấy những cơhội bên ngoài
W-O: Hạn chế các điểmyếu để khai thác cơ hội
Mặt yếu (W)
S-T: Tận dụng những điểmmạnh để vượt qua tháchthức, nguy cơ từ bên ngoài
W-T: Tối thiểu hóa cácđiểm yếu để tránh các mốinguy cơ
Trang 353.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu
Từ khái niệm hiệu quả kinh doanh ở trên, ta có thể khái quát hiệu quả kinh doanh bằng công thức sau:
C
K
H
Trong đó: H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả đạt được (kết quả đầu ra)
C: Chi phí bỏ ra gắn với kết quả đó (chi phí đầu vào)
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
Doanh thu: Căn cứ nguồn hình thành doanh thu của doanh nghiệp gồm doanh thu từ hoạt động bán
hàng, doanh thu từ hoạt động tài chính, và thu từ hoạt động khác Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, là nguồn để các doanh trang trải chi phí, tái sản xuất
Doanh thu = sản lượng * giá bán
Chi phí: Cách tiếp cận phổ biến hiện nay về chi phí thì chia chi phí ra thành chi phí hoạt
động kinh doanh (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), Chi phí hoạt động tài chính, các hoạt động bất thường và chi phí khác Nghiên cứu chi phí nhằm xác định tỷ trọng và xu hướng thay đổi của từng yếu tố chi phí sản xuất từ đó có các biện pháp quản lý và sử dụng tốt chi phí.
Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp được hiểu là phần chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó.
Lợi nhuận = Q i *(P i – Z i – C BHi – C QLi – T i )
Hay: Lợi nhuận = Doanh thu – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp – Thuế
Với Q là khối lượng hàng hóa
P là giá bán sản phẩm
CBH và CQL là chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
T là thuế của sản phẩm
Trang 36Ngoài ra còn có các loại thuế khác như: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt
Thu nhập của lao động: Đây là một chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên
cơ sở cải thiện chất lượng cuộc sống của người lao động Chỉ tiêu này cho thấy thực tế kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như chính sách nhân sự trong doanh nghiệp
3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí
- Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên
Giá vốn hàng bán
*100%Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được thì công typhải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Nếu tỷ lệ này càng nhỏ chứng tỏviệc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
- Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần
Tỷ lệ chi phí bán hàng trên
Chi phí bán hàng
*100%Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được thidoanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng nếu tỷ lệ nàycàng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm chi chi phí bán hàng và kinhdoanh có hiệu quả và ngược lại
- Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần
Tỷ lệ chi phí quản lý doanh
nghiệp trên doanh thu thuần =
Chi phí quản lý doanh
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được thì công typhải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý doanh nghiệp Tỷ lệ càng nhỏchứng tỏ công ty đã quản lý các chi phí quản lý doanh nghiệp tốt và ngượclại
Chỉ số phán ánh hiệu quả sinh lời của vốn đầu tư kinh doanh
- Tỷ lệ lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần ( hệ số lãi ròng)