1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp xác định tài sản thuần để định giá DN

31 950 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng phương pháp xđ tài sản thuần để định giá dn
Tác giả Nhóm 7
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Định Giá & Thẩm Định Giá Trị Doanh Nghiệp
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng phương pháp xác định tài sản thuần để định giá DN

Trang 1

Thực hiện: Nhóm 7

MÔN: ĐỊNH GIÁ & THẨM ĐỊNH

GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

Trang 3

Nội Dung

1 Cơ sở lý thuyết

2 Xác định tài sản thuần của ngân

hàng thương mại cổ phần Nam Việt

3 Ưu nhược điểm của phương pháp

giá trị tài sản thuần

Trang 4

1 Cơ sở lý thuyết

1.1 Giá trị doanh nghiệp

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị doanh nghiệp 1.2.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp

1.2.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp

1.3 Phương pháp giá trị tài sản thuần.

1.3.1 Cơ sở lí luận

1.3.2 Phương pháp xác định

Trang 5

1.1 Giá trị doanh nghiệp

Giá trị doanh nghiệp là sự biểu hiện bằng tiền

về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp

mang lại cho nhà đầu tư trong quá trình kinh

doanh.

Nguyên nhân khiến cho chúng ta phải tiến

hành định giá một doanh nghiệp như sáp

nhập, mua bán, hợp nhất, chia nhỏ, cổ phần

hóa, phá sản…

Trang 6

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị

Trang 7

1.2.1.1 Môi trường

kinh doanh tổng quát

* Môi trường kinh tế

* Môi trường công nghệ

* Môi trường văn hóa xã hội

* Môi trường chính trị pháp luật

Trang 8

1.2.1.2 Môi trường ngành

* Chu kỳ kinh doanh

* Các cơ quan nhà nước

* Các đối thủ cạnh tranh

* Quan hệ doanh nghiệp với nhà cung cấp

* Quan hệ doanh nghiệp với khách hàng

* Triển vọng tăng trưởng của ngành

Trang 9

1.2.2 Môi trường bên trong

Trang 10

1.3 Phương pháp giá trị tài

sản thuần

1.3.1 Cơ sở lí luận

1.3.2 Phương pháp xác định

Trang 11

1.3.1 Cơ sở lí luận

DN về cơ bản giống như

một loại HH thông thường.

DN về cơ bản giống như

một loại HH thông thường.

Hoạt động của DN tiến hành trên

cơ sở một lượng tài sản có thực

Hoạt động của DN tiến hành trên

cơ sở một lượng tài sản có thực

sử dụng vào SXKD

giá trị của doanh nghiệp được tính bằng tổng giá trị thị trường của số tài sản mà doanh nghiệp hiện đang

sử dụng vào SXKD

Trang 12

• VT: tổng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng

vào sản xuất kinh doanh.

• VN: giá trị các khoản nợ.

• Theo CT (1) có 2 cách xác định V0:

Trang 13

1.3.2 Phương pháp xác định

* Cách thứ nhất

• Dựa vào số liệu về tài sản bảng cân đối

kế toán bằng cách: lấy tổng tài sản phản

ánh ở phần tài sản trừ đi các khoản nợ

phải trả bên nguồn vốn

Trang 14

1.3.2 Phương pháp xác định

* Cách thứ hai

• Xác định giá trị tài sản thuần theo giá thị

trường do số liệu trên bảng cân đối kế

toán không phản ánh đúng giá trị thị

trường của toàn bộ số tài sản trong DN

Trang 15

* Cách thứ hai

• Để xác định giá trị tài sản theo giá trị thị

trường:

- Trước hết ta loại tài sản không cần thiết và

không có khả năng đáp ứng các yêu cầu

của SXKD

- Sử dụng giá trị thị trường để tính cho từng tài

sản hoặc từng loại tài sản còn lại

Trang 16

2 XÁC ĐỊNH TÀI SẢN THUẦN CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN NAM VIỆT

Trang 17

1 Các khoản phải thu 1.469.175

2 Các khoản lãi, phí phải thu 355.235

3 Tài sản thuế TNDN hoãn lại

-4 Tài sản Có khác 87.720

Tổng tài sản 23.327.081

A.Tài sản 30/06/2011

I Tiền mặt, vàng bạc, đá quí 424.446

II Tiền gửi tại NHNN 567.440

III Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác 5.065.560

IV Chứng khoán kinh doanh

-V Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác

-VI Cho vay khách hàng 12.650.390.

1 Cho vay khách hàng 12.777.660

2 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (127.270)

VII Chứng khoán đầu tư 1.867.000

VII

I Góp vốn, đầu tư dài hạn 706.115

1 Đầu tư vào công ty con

-2 Đầu tư vào công ty liên kết

-3 Đầu tư dài hạn khác 706.115

4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

-BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Trang 18

B Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 30/06/2011

I Các khoản nợ Chính phủ và NHNN 9.246

II Tiền gửi và vay các TCTD khác 4.264.895

-III Tiền gửi của khách hàng 12.535.000

IV Các công cụ tài chính phát sinh và các khoản nợ tài

4 Dự phòng rủi ro khác (Dự phòng cho công nợ tiềm ẩn

- Lợi nhuận/ lỗ lũy kế năm

Tổng nguồn vốn 23.327.081

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Trang 19

• Việc đánh giá lại toàn bộ tài sản của doanh

nghiệp cho thấy có những thay đổi như sau

• - Giá chứng khoán của công ty đang được

đầu tư tại thời điểm đánh giá lãi 25% so với

số tiền đã đầu tư

• Giá chứng khoán hiện tại = giá chứng

khoán ban đầu * 1.25

Trang 20

• - Vàng tăng giá nên giá trị vàng bạc của công

ty tăng 100 triệu

giá trị vàng ban đầu + 100

Trang 21

* TSCĐ hữu hình đánh giá lại theo giá thị

trường tăng lên 150 triệu đồng

• Giá trị TSCĐ hữu hình ở thời điểm hiện tại

là:

Giá trị TSCĐ ban đầu + 150

* Tài sản khác được đánh giá lại tăng 50 triệu

đồng, vậy số tài sản hiện có:

Tài sản khác ban đầu + 50

Trang 22

• Góp vốn kinh doanh dài hạn bị rút vốn 200

triệu đồng, nên số vốn kinh doanh dài hạn

ở thời điểm hiện tại là:

• Giá trị vốn ban đầu - 200

• Nợ chính phủ tăng 100 triệu đồng nên

khoản nợ chính phủ của công ty ở thời

điểm hiện tại là:

• Giá trị nợ ban đầu + 100

Trang 23

• Vậy tổng tài sản của doanh nghiệp sau khi

đánh giá lại là:

Tổng tài sản hiện tại = đầu tư chứng khoán hiện tại+ tiền gửi ngân hàng hiện tại + vàng bạc, tiền mặt, đá quý hiện tại + cho vay

khách hàng hiện tại + góp vốn, đầu tư dài

hạn hiện tại + TSCĐ hữu hình hiện tại + vốn kinh doanh hiện tại + Tài sản khác hiện tại

Trang 24

• Giá trị tài sản thuần của doanh

nghiệp ở thời điểm hiện tại là:

• Tổng tài sản hiện tại – nợ phải trả

hiện tại

Trang 25

• 3 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG

PHÁP GIÁ TRỊ TÀI SẢN THUẦN

• 3.2 Nhược điểm

Trang 26

3.1 Ưu điểm

Giá trị của các tài sản có căn cứ cụ thể, tính pháp

lý rõ ràng về khoản thu nhập mà người mua chắc chắn sẽ nhận được khi sở hữu doanh nghiệp

Đó là một mức giá thấp nhất, là cơ sở đầu tiên

để các bên có liên quan đưa ra trong quá trình giao dịch và đàm phán về giá bán doanh nghiệp.

Rất phù hợp với doanh nghiệp nhỏ mà số lượng tài sản không nhiều, giá trị những yếu tố vô hình

là không đáng kể

Trang 27

3.2 Nhược điểm

• Giá trị doanh nghiệp được cố định ở các tài

sản Điều đó có nghĩa là nó đánh giá doanh

nghiệp trong một trạng thái tĩnh không xem xét đến giá trị phát triển trong tương lai mà doanh nghiệp mang lại.

Trang 28

3.2 Nhược điểm

• Không cung cấp và xây dựng được những

cơ sở thông tin cần thiết để các bên có liên quan đánh giá về triển vọng sinh lời của

doanh nghiệp

Trang 29

3.2 Nhược điểm

• Phương pháp giá trị tài sản thuần đã bỏ

qua phần lớn các yếu tố phi vật chất nhưng lại có giá trị thực sự lớn trong giá trị doanh nghiệp như: trình độ quản lý, trình độ công nhân, uy tín, thị phần…

Trang 30

tư ở nhiều doanh nghiệp

khác nhau Mỗi chi

nhánh lại có một số

lượng rất lớn các tài sản

đặc biệt.

Ngày đăng: 26/03/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT - Vận dụng phương pháp xác định tài sản thuần để định giá DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Trang 17)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT - Vận dụng phương pháp xác định tài sản thuần để định giá DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w