Xuất phát từ thực tiễn này, là một cán bộ đang công tác tại Công ty, nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy tổ chức quản lý giám sát thi công, với những kiến thức đã được học tập - ngh
Trang 1các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tư, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, ban lãnh đạo,
đồng nghiệp trong công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình và cùng
sự nỗ lực của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận
văn: “Đề xuất giải pháp quản lý thi công nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình, áp dụng cho dự án khu nhà ở phía đông hồ Nghĩa đô – TP Hà Nội”, chuyên ngành Quản lý xây dựng
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 02 năm 2014
Tác giả luận văn
Mai Đình Chất
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Mai Đình Chất
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
6 Kết quả dự kiến đạt được 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH .4
1.1 Quan điểm về chất lượng công trình và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình .4
1.1.1 Quan điểm về chất lượng công trình 4
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình .4
1.1.2.1 Nhóm nhân tố khách quan 5
1.1.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan 6
1.2 Vai trò và tầm quan trọng của giai đoạn thi công công trình ảnh hưởng đến chất lượng công trình 8
1.3 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 10
1.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình .10
1.3.2 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình……… .10
1.3.2.1 Về con người 10
1.3.2.2 Về vật tư 11
1.3.2.3 Về máy móc thiết bị 12
1.3.2.4 Về giải pháp thi công 13
Trang 41.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý theo từng nội dung của các yếu
tố tác động đến chất lượng công trình .13
1.3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý con người 13
1.3.3.2 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý vật tư 14
1.3.3.3 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý chất lượng máy móc, thiết bị 15
1.3.3.4 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý thi công .15
1.4 Sự cần thiết của công tác quản lý thi công trong vấn đề chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay 16
1.4.1 Vai trò của ngành xây dựng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước .16
1.4.2 Tình hình chất lượng công trình xây dựng nói chung hiện nay ở nước ta 16
1.4.2.1 Những mặt đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây dựng ở nước ta .16
1.4.2.2 Những bất cập về vấn đề chất lượng trong công trình xây dựng hiện nay 17
1.4.3 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH 20
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình 22
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh: 22
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty: 23
2.2 Công tác quản lý thi công công trình tại công ty CPXD và KD địa ốc Hòa Bình ……… 23
Trang 52.2.1 Công tác quản lý nhân sự 23
2.2.1.1 Phân tích mô hình quản lý: 24
2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trên công trường .24
2.2.1.3 Quan hệ giữa Công ty và việc quản lý tại hiện trường 29
2.2.1.4 Trách nhiệm và thẩm quyền của người quản lý hiện trường 30
2.2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu và thiết bị thi công 30
2.2.2.1 Công tác quản lý nguyên vật liệu 30
2.2.2.2 Công tác quản lý thiết bị thi công 31
2.2.3 Công tác quản lý triển khai thi công 32
2.2.3.1 Chuẩn bị thi công 33
2.2.3.2 Lập kế hoạch chất lượng cho công trình .34
2.2.3.3 Tổ chức thi công .35
2.3 Thi công và chất lượng công trình xây dựng 36
2.3.1 Thực chất của thi công công trình .36
2.3.2 Yêu cầu trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng trong việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 37
2.3.3 Công tác nghiệm thu chất lượng công trình .38
2.3.3.1 Kiểm tra vật liệu, cấu kiện thiết bị: 38
2.3.3.2 Các bước nghiệm thu công trình xây dựng: 39
2.3.4 Những yếu tố tạo nên chất lượng công trình trong giai đoạn thi công .44
2.4 Phân tích thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng tại công ty CPXD và KD địa ốc Hòa Bình và sự ảnh hưởng đến chất lượng thi công .46
2.4.1 Một số dự án tiêu biểu trong những năm gần đây 47
2.4.2 Thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng tại công ty CPXD và KD địa ốc Hòa Bình và sự ảnh hưởng đến chất lượng thi công .49
2.4.2.1 Công tác quản lý nguồn nhân lực .49
2.4.2.2 Công tác quản lý máy móc thiết bị và vật liệu xây dựng .52
2.4.2.3 Công tác quản lý thi công .54
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THI CÔNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI DỰ ÁN KHU NHÀ Ở PHÍA ĐÔNG HỒ NGHĨA ĐÔ-TP HÀ NỘI 57
3.1 Giới thiệu về dự án 57
3.1.1 Địa điểm: 57
3.1.2 Quy mô công trình .57
3.1.3 Các đơn vị quản lý thi công trên công trường: 57
3.1.4 Nội dung gói thầu: 57
3.1.5 Đặc điểm kết cấu công trình 57
3.1.6 Giải pháp thi công chính cho phần hầm và phần thân 57
3.1.7 Các sự cố về chất lượng công trình có thể gặp phải trong quá trình thi công, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa .58
3.1.7.1 Trong quá trình thi công tầng hầm: 58
3.1.7.2 Trong giai đoạn thi công sàn cáp dự ứng lực: 59
3.2 Đề xuất giải pháp về nhân sự quản lý kỹ thuật thi công xây dựng 60
3.2.1 Giám đốc dự án, Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó .61
3.2.2 Bộ phận bảo đảm và quản lý chất lượng QA-QC 62
3.2.3 Kỹ thuật giám sát công trình 63
3.2.4 Bộ phận Shop 64
3.2.5 Bộ phận kỹ thuật trắc đạc công trường .65
3.3 Đề xuất giải pháp về quản lý vật tư, thiết bị thi công 65
3.3.1 Giải pháp quản lý chất lượng cho các loại vật tư chủ yếu sử dụng cho công trình: 65
3.3.1.1 Xi măng: 66
3.3.1.2 Cát vàng, cát đen: 66
3.3.1.3 Bê tông: 68
3.3.1.4 Cốt thép và ống nối ren: 70
Trang 73.3.1.5 Vật liệu thi công sàn dự ứng lực: 72
3.3.2 Giải pháp quản lý chất lượng cho các loại thiết bị thi công chủ yếu: 72
3.3.2.1 Quản lý sử dụng thiết bị thi công hợp lý 73
3.3.2.2 Các thiết bị thi công chính cần thiết trên công trình: 74
3.4 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng kỹ thuật thi công cho công trình .75
3.4.1 Mục đích: 75
3.4.2 Hệ thống quản lý chất lượng tại hiện trường 76
3.5 Đề xuất quy trình xử lý sự không phù hợp về chất lượng thi công 82
3.5.1 Mục đích: 82
3.5.2 Nội dung: 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận .91
2 Kiến nghị .91
1 Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tăng cường công tác QLCLCT 91
2 Nghiên cứu ban hành các chính sách liên quan nhằm nâng cao CLCTXD 92
3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm tăng cường công tác QLCLCTXD .93
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU 95
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng 4
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 23
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức ban chỉ huy công trường 24
Hình 2.3: Quy trình triển khai thi công 33
Hình 3.1: Đề xuất sơ đồ tổ chức ban chỉ huy công trường 61
Hình 3.2: Đề xuất lưu đồ quản lý chất lượng kỹ thuật 77
Hình 3.3: Lưu đồ nghiệm thu công việc 79
Hình 3.4: Lưu đồ nghiệm thu giai đoạn 80
Hình 3.5: Lưu đồ nghiệm thu hoàn thanh bàn giao công trình 81
Hình 3.6: Lưu đồ xử lý sự không phù hợp về chất lượng 83
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng thống kê số liệu nhân sự ở một số bộ phận chức năng chính của một số
dự án: 50
Bảng 3.0-1: Thành phần hạt cát 67
Bảng 3.2: Môn đun độ lớn của cát 67
Bảng 3.3: Hàm lượng bùn sét và tạp chất trong cát 68
Bảng 3.4: Thời gian vận chuyển cho phép của bê tông 69
Trang 10CHT/CT Chỉ huy trưởng công trình
CLCTXD Chất lượng công trình xây dựng
CBCNV Cán bộ công nhân viên CBKT Cán bộ kỹ thuật
CPXD Cổ phần xây dựng CTXD Công trình xây dựng
GĐDA Giám đốc dự án
MMTB Máy móc thiết bị
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn
là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó là mục đích hướng tới
Các sự cố về chất lượng công trình do sai sót trong quản lý thi công trong những năm gần đây xảy ra ở một số hạng mục công trình lớn trong nước ngày càng gia tăng gây nên sự chú ý và bức xúc của nhân dân cả nước nói chung và ngành xây dựng nói riêng
Nâng cao chất lượng công trình cần có nhiều giải pháp kết hợp Bên cạnh các yếu tố về đổi mới công nghệ, vật liệu và kỹ thuật thi công thì yếu tố con người vẫn mang tính quyết định Bộ máy tổ chức quản lý và giám sát thi công có vai trò then chốt trong suốt quá trình thực hiện dự án
Cạnh tranh là đặc trưng của cơ chế thị trường Các Tổng công ty và các công ty xây dựng cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn cạnh tranh với cả nước ngoài trong việc đảm bảo chất lượng thi công xây dựng công trình nhất là trong điều kiện phát triển hiện nay của nước ta
Tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình, hiện nay công tác quản lý chất lượng đang được chú trọng nhằm nâng cao thương hiệu và cạnh tranh trên thị trường xây dựng Song bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn những mặt tồn tại, yếu kém, phương pháp tổ chức quản lý chất lượng thi công vẫn chưa thực sự hiệu quả
Xuất phát từ thực tiễn này, là một cán bộ đang công tác tại Công ty, nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy tổ chức quản lý giám sát thi công, với những kiến
thức đã được học tập - nghiên cứu và thực thực tế làm việc, tôi đã chọn đề tài “Đề xuất giải pháp quản lý thi công nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ
Trang 12phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình, áp dụng cho dự án khu nhà ở phía đông hồ Nghĩa đô – TP Hà Nội” đề làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình, áp dụng cho dự án khu nhà ở phía đông hồ Nghĩa đô – TP Hà Nội
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học:
Những kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống đầy đủ những vấn đề lý luận có cơ sở khoa học và biện chứng về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng Những nghiên cứu này ở một mức độ nhất định sẽ góp phần nâng cao chất lượng xây dựng công trình
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tổng quan
- Phương pháp thu thập phân tích tài liệu
- Phương pháp chuyên gia, hội thảo
- Phương pháp quan sát trực tiếp
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
Các công trình cao tầng thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng
b Phạm vi nghiên cứu:
Trang 13Phạm vi nghiên cứu của luận văn được tập trung vào các hoạt động quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công xây dựng công trình
6 Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
- Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng có cơ sở khoa học, có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng, áp dụng cho dự án khu nhà ở phía đông hồ Nghĩa đô – TP Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
1.1 Quan điểm về chất lượng công trình và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình
1.1.1 Quan điểm về chất lượng công trình
Trên cơ sở những khái niệm chung về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng có thể được hiểu là sự đảm bảo tốt những yêu cầu về an toàn, bền vững,
kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế
Hình 1.1: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng
Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình 1.1), chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội
và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình
Trang 15Chất lượng công trình được hình thành xuyên suốt các giai đoạn bắt đầu ý tưởng đến quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình có thể phân thành 2 nhóm sau đây:
1.1.2.1 Nhóm nhân tố khách quan
- Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ: Trình độ chất lượng của sản phẩm xây
dựng không thể vượt quá giới hạn khả năng của trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ của một giai đoạn lịch sử nhất định Chất lượng sản phẩm xây dựng trước hết phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật và công nghệ để tạo ra nó Đây là giới hạn cao nhất mà chất lượng sản phẩm xây dựng có thể đạt được Tiến bộ khoa học - công nghệ cao tạo ra khái niệm không ngừng nâng cao chất lượng xây dựng Tác động của tiến bộ khoa học công nghệ là không có giới hạn, nhờ đó mà sản phẩm xây dựng ngày càng hoàn thiện
và nâng cao hơn Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chính xác hơn, trang bị những phương tiện đo lường, dự báo, thí nghiệm, thiết kế tốt hơn, hiện đại hơn Công nghệ, thiết bị mới ứng dụng trong thiết kế và thi công giúp nâng cao các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng Nhờ tiến bộ khoa học - công nghệ làm xuất hiện các nguồn nguyên liệu mới tốt hơn, rẻ hơn nguồn nguyên liệu sẵn có Khoa học quản lý phát triển hình thành những phương pháp quản
lý tiên tiến hiện đại góp phần nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn các rủi ro về chất lượng công trình, giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng
- Cơ chế chính sách quản lý của nhà nước: Cơ chế chính sách của nhà nước có
ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thúc đẩy cải tiến, nâng cao chất lượng của công trình xây dựng Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định, trong đó môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng công trình xây dựng, pháp chế hóa quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng công trình Nó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp phải nâng cao chất
Trang 16lượng công trình thông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ sáng tạo trong cải tiến chất lượng
- Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc bảo
quản và nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng, đặc biệt là đối với những nước có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều như Việt Nam Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió, mưa, bão, sét ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thi công xây dựng, các nguyên vật liệu dự trữ tại các kho bãi Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả vận hành các thiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc hoạt động ngoài trời
- Tình hình thị trường: Nói đến thị trường là đề cập tới các yếu tố: Cung, cầu,
giá cả, quy mô thị trường, cạnh tranh Chất lượng sản phẩm xây dựng cũng gắn liền với sự vận động và biến đổi của thị trường, đặc biệt là nhu cầu thị trường, tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Trên cơ sở nghiên cứu thị trường doanh nghiệp xác định được khách hàng của mình là đối tượng nào? Quy mô ra sao? và tiêu thụ ở mức như thế nào? Từ đó doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược đầu tư xây dựng để có thể đưa ra những sản phẩm với mức chất lượng phù hợp, giá cả hợp lý với nhu cầu và khả năng tiêu thụ ở những thời điểm nhất định Thông thường, khi mức sống xã hội còn thấp, người ta quan tâm nhiều tới giá thành sản phẩm Nhưng khi đời sống xã hội tăng lên thì đòi hỏi về chất lượng cũng tăng theo Đôi khi họ chấp nhận mua sản phẩm với giá cao tới rất cao để có thể thoả mãn nhu cầu cá nhân của mình
1.1.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Là nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên trong các doanh nghiệp tham gia hoạt động xây dựng, mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được Nó gắn liền với điều kiện của doanh nghiệp như: lao động, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, trình độ quản lý… Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
- Trình độ lao động của doanh nghiệp: Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và
quyết định đến chất lượng sản phẩm Cùng với công nghệ, con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phí Chất lượng phụ thuộc lớn vào trình
Trang 17độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp giữa mọi thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp Năng lực và tinh thần của đội ngũ lao động, những giá trị chính sách nhân sự đặt ra trong mỗi doanh nghiệp có tác động sâu sắc toàn diện đến hình thành chất lượng sản phẩm tạo ra Chất lượng không chỉ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên ngoài mà còn phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên trong doanh nghiệp Hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu về thực hiện mục tiêu chất lượng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay
- Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp: Mỗi
doanh nghiệp tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định về công nghệ Trình
độ hiện đại máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến chất lượng xây dựng Trong nhiều trường hợp, trình độ và cơ cấu công nghệ đưa ra những giải pháp thiết kế và thi công quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp các chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có, kết hơp giữa công nghệ hiện có với đối mới để nâng cao chất lượng công trình là một trong những hướng quan trọng nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp:
Một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành các thuộc tính chất lượng là nguyên vật liệu Vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình xây dựng Mỗi loại nguyên liệu khác nhau sẽ
hình thành những đặc tính chất lượng khác nhau Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hóa của nguyên liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng sản phẩm Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt ra cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên liệu cho quá trình sửa chữa Tổ chức tốt hệ thống cung ứng không chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng nguyên vật liệu mà còn đảm bảo đúng về mặt thời gian Một
hệ thống cung ứng tốt là hệ thống có sự phối hợp hiệp tác chặt chẽ đồng bộ giữa bên
cung ứng và doanh nghiệp sản xuất Trong môi trường kinh doanh hiện nay, tạo ra mối
Trang 18quan hệ tin tưởng ổn định với một số nhà cung ứng là biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
- Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp: Các yếu tố sản xuất như
nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động dù có ở trình độ cao song không được tổ chức một cách hợp lý, phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các khâu sản xuất thì cũng khó có thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng Không những thế, nhiều khi nó còn gây thất thoát, lãng phí nhiên liệu, nguyên vật liệu của doanh nghiệp Do đó, công tác
tổ chức sản xuất và lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp đóng một vai tròn hết sức quan trọng
Tuy nhiên, để mô hình và phương pháp tổ chức sản xuất được hoạt động có hiệu quả thì cần phải có năng lực quản lý Trình độ quản lý nói chung và quản lý chất lượng nói riêng một trong những nhân tố cơ bản góp phần cải tiến, hoàn thiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Điều này gắn liều với trình độ nhận thức, hiểu biết của cán bộ quản lý về chất lượng, chính sách chất lượng, chương trình và kế hoạch chất lượng nhằm xác định được mục tiêu một cách chính xác rõ ràng, làm cơ sở cho việc hoàn thiện, cải tiến
1.2 Vai trò và tầm quan trọng của giai đoạn thi công công trình ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư thì giai đoạn thi công có vai trò quyết định đến chất lượng công trình vì các lý do sau:
- Giai đoạn thiết kế kỹ thuật ngày nay đã được ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý chất lượng, có chương trình tính toán và thiết kế vừa đảm bảo yêu cầu các chỉ tiêu kỹ thuật trong xây dựng vừa mang tính thẩm mỹ rất cao Các loại vật liệu
và thiết bị được tính toán và chọn lựa chủ động trên cơ sở đảm bảo chất lượng, tiêu chí
kĩ thuật và phù hợp với từng công trình xây dựng
- Nhưng trong giai đoạn thi công, hầu như máy móc thiết bị chỉ giải phóng một phần các công việc nặng nhọc, còn những công việc liên quan mật thiết đến chất lượng vẫn là yếu tố con người quyết định tất cả
Trang 19- Quá trình thi công xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Quá trình thi công thường chia nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc này thường xuyên diễn ra ngoài trời nên chịu sự tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão…
- Hàng hóa, vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường hiện nay chưa được kiểm soát chặt chẽ về mặt chủng loại và chất lượng Sản phẩm vật liệu xây dựng chưa
có tính ổn định và hợp chuẩn cao Chất lượng vật liệu xây dựng nếu không kiểm soát chặt chẽ sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng
- Công tác kiểm tra, kiểm định, giám sát chất lượng cấu kiện và công trình xây dựng đóng vai trò quan trọng Vì vậy, chủ đầu tư tích cực, chủ động tổ chức thực hiện nhằm mục đích đánh giá chất lượng và kiểm định khả năng chịu lực của kết cấu công trình Tuy nhiên các công tác trên vẫn chưa có tính dự báo và ngăn ngừa các sự cố hoặc xác định nguyên nhân dẫn đến tình trạng xuống cấp về chất lượng công trình xây dựng, trong đó chưa đề xuất giải pháp khắc phục hiệu quả một cách cụ thể, chi tiết
- Việc quản lý chất lượng vẫn còn coi trọng tính hành chính, trong khi đó, chủ đầu tư phó mặc tất cả cho các đơn vị tư vấn với năng lực tư vấn không đồng đều hoặc hạn chế Điều này sẽ dẫn tới tiêu cực thông đồng giữa các đơn vị trực tiếp thực hiện dự
án và năng lực tư vấn yếu kém làm giảm sút chất lượng công trình
- Nhiều công trình xây dựng trên nền đất được san lấp đã cố kết một phần Kết cấu móng hạng mục công trình chính thường là phương án móng sâu nên gần như kiểm soát được công tác chuyển vị lún Tuy nhiên các hạng mục phụ trợ như bể ngầm, nền
hạ tầng xung quanh đặt trên đất tự nhiên và nếu không có biện pháp xử lý nền móng đúng đắn sẽ dẫn đến các hiện tượng như: Hư hỏng liên kết giữa hạng mục công trình
Trang 20chính với các hạng mục phụ trợ do nền đất bên dưới các công trình phụ trợ chưa hoàn tất quá trình cố kết nên theo thời gian sẽ tạo khoảng trống gây sụt lún và nứt thấm ở các bể này
1.3 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
1.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình là quá trình kiểm soát, giám sát tốt tất cả các hoạt động diễn ra trên công trường xây dựng nhằm đảm bảo tuân thủ bản
vẽ thiết kế, các tiêu chí kỹ thuật và các tiêu chuẩn thi công xây dựng áp dụng cho dự án
1.3.2 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình
Chất lượng thi công xây dựng công trình là tổng hợp do nhiều yếu tố hợp thành,
do đó để quản lý được chất lượng công trình trong giai đoạn thi công thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình trong giai đoạn này, bao gồm: Con người, vật tư, máy móc thiết bị và giải pháp – công nghệ thi công Cụ thể các yếu tố như sau:
1.3.2.1 Về con người
Để quản lý chất lượng công trình tốt thì nhân tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Cán bộ phải là những kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm trong công tác, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm cao Công nhân phải có tay nghề cao, có chuyên ngành, có sức khỏe tốt và có ý thức trách nhiệm cao Nếu kiểm soát tốt chất lượng cán bộ, công nhân thì sẽ kiểm soát được chất lượng công trình Nội dung của quản lý nguồn nhân lực gồm có:
- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp
- Đảm bảo sắp xếp công việc sao cho phù hợp với chuyên môn của mỗi cán bộ, công nhân để phát huy tối đa năng lực của họ
- Lập báo cáo đánh giá năng lực của các cán bộ kỹ thuật, công nhân hàng năm thông qua kết quả làm việc để từ đó có kế hoạch cụ thể trong việc sắp xếp công việc
Trang 21phù hợp với năng lực từng người Đồng thời đó sẽ là cơ sở để xem xét việc tăng lương, thăng chức cho cán bộ công nhân
- Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn, hiệu quả làm việc của mỗi người lao động Sau này sẽ dựa vào đó để xem xét lựa chọn người được cử đi học chuyên tu nâng cao chuyên môn, tay nghề
- Công ty cần có chính sách đãi ngộ hợp lý cho cán bộ, công nhân để có thể khuyến khích họ làm việc hăng say có trách nhiệm trong công việc Việc khuyến khích phải tuân thủ theo nguyên tắc:
+ Gắn quyền lợi với trách nhiệm công việc, lấy chất lượng làm tiêu chuẩn đánh giá trong việc trả lương, thưởng và các quyền lợi khác
+ Kết hợp giữa khuyến khích vật chất và khuyến khích tinh thần Thiên lệch về một phía thì sẽ gây ra tác động ngược lại
- Ngoài ra, công ty cần lập kế hoạch cụ thể cho việc tuyển dụng lao động để đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động để tránh tình trạng thừa lao động nhưng lại thiếu lao động tay nghề cao Kế hoạch tuyển dụng có thể tiến hành hàng năm hoặc 5 năm một lần tùy theo nhu cầu của công ty và tính chất công việc Việc tuyển dụng cần được tuyển dụng như sau:
+ Lập hồ sơ chức năng: Nêu rõ những yêu cầu, tính chất công việc cần tuyển dụng
+ Dự kiến trước nội dung thi và cách thức tổ chức, đánh giá tuyển chọn
Trang 22Lập tiến độ cung ứng vật tư, tổng mặt bằng thi công (trong đó thể hiện phương án quản lý vật liệu) Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng vật liệu tại công trình như: Kho tàng, hệ thống sổ sách, chứng từ phản ánh nguồn gốc chất lượng, phẩm cấp vật tư, biên bản nghiệm thu
Ban chỉ huy công trường là đơn vị trực tiếp thực hiện việc quản lý và sử dụng vật
tư tại công trường, chịu trách nhiệm trực tiếp về kiểm tra chất lượng, chủng loại vật tư đưa vào công trình Có nhiệm vụ, lập tổng mặt bằng thi công, tiến độ thi công, tiến độ cung ứng vật tư, tiến độ cấp vốn, tìm nguồn cung ứng vật tư đáp ứng yêu cầu về chất lượng và số lượng, phù hợp điều kiện thi công tại khu vực, tiến hành kiểm tra vật tư trước khi đưa vào thi công (chỉ đưa vào sử dụng các vật tư, cấu kiện bán thành phẩm có chứng chỉ xác nhận phẩm cấp chất lượng sản phẩm) Tổ chức lưu mẫu các lô vật tư nhập về, tổ chức lưu giữ chứng từ xuất nhập, chứng chỉ xuất xưởng, kết quả thí nghiệm vật tư, biên bản nghiệm thu… theo đúng các quy định hiện hành
1.3.2.3 Về máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất là yếu tố quan trọng trong quá trình thi công, quyết định đến tiến độ và chất lượng công trình xây dựng Nội dung quản lý chất lượng thiết bị, dây chuyển sản xuất của Công ty gồm:
- Xây dựng kế hoạch đầu tư các máy móc thiết bị, phương tiện và dây chuyền sản xuất tiên tiến, phù hợp với trình độ hiện tại của công nhân
- Xây dựng hệ thống danh mục, trình độ công nghệ của máy móc thiết bị sao cho phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước quy định
- Định kỳ tiến hành các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị phương tiện theo đúng quy định của ngành
- Xây dựng và quản lý hồ sơ của từng máy móc thiết bị, phương tiện, dây chuyển sản xuất theo từng năm Tiến hành ghi sổ nhật ký tình hình sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc thiết bị và đánh giá định kỳ hàng năm
- Quản lý định mức, đơn giá máy thi công, ban hành các quy trình, quy phạm sử dụng máy
Trang 23- Bên cạnh đó cần tiến hành phân cấp quản lý cho từng bộ phận, các đơn vị thành viên:
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ tổng hợp xây dựng kế hoạch đầu tư thiết
bị, phương tiện Công ty hàng năm và dự báo nhu cầu đầu tư máy móc thiết bị trung và dài hạn Thực hiện việc quản lý thống kê, đánh giá năng lực máy theo định kỳ, đề xuất việc điều phối phương tiện, thiết bị giữa các xí nghiệp thành viên
+ Các phòng chức năng khác tuỳ thực hiện nhiệm vụ tương ứng với chức năng của mình
+ Ban chỉ huy công trường là đơn vị chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về việc bảo toàn, khai thác hiệu quả máy móc thiết bị
1.3.2.4 Về giải pháp thi công
Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng công trình Trong đó quản lý thi công công trình là một khâu quan trọng trong quản lý chất lượng công trình Giải pháp công nghệ thích hợp, hiện đại, với trình độ tổ chức quản lý tốt sẽ tạo điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm
Quản lý thi công công trình là tổng hợp các hoạt động từ xây dựng hình thức tổ chức thi công thể hiện tính khoa học và kinh tế đến quản lý quy phạm, quy trình kỹ thuật, định mức khối lượng… , quản lý hệ thống hồ sơ công trình theo quy định
1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý theo từng nội dung của các yếu tố tác động đến chất lượng công trình
1.3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý con người
- Tỷ lệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ chuyên môn so với tổng số lao động trong Công ty
Nếu tỷ lệ này nhỏ thì chứng tỏ Công ty đã tuyển dụng không tốt, trình độ của cán bộ quản lý, kỹ thuật thấp thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu công việc Tất nhiên điều này sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công trình
Trang 24- Tỷ lệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật làm việc không đúng với chuyên ngành được học so với tổng số cán bộ trong Công ty
Nó cho biết hiệu quả công tác quản lý nguồn nhân lực trong công ty Nếu các cán bộ quản lý, kỹ thuật được phân công làm việc đúng với chuyên ngành học của họ thì chắc chắn hiệu quả công việc sẽ cao hơn
- Tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật so với số lượng công trình thi công phải hợp lý
để đảm bảo chất lượng công trình
Do khả năng quản lý của con người có hạn, vì vậy tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật
so với số lượng các công trình cần quản lý ít nhiều sẽ ảnh hưởng tới hiện quản công tác quản lý chất lượng Điều này đặc biệt quan trọng khi mà công tác kiểm tra chất lượng trong xây lắp đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải có mặt tại công trường Tỷ lệ này cũng phản ánh phần nào năng lực của cán bộ quản lý kỹ thuật
- Tỷ lệ số cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật được cử đi học nâng cao trình độ chuyên môn hàng năm so với tổng số cán bộ quản lý kỹ thuật, công nhân kỹ thuật trong Công ty
Chỉ tiêu này cho thấy công tác đào tạo có được chú trọng hay không Tỷ lệ càng cao thì chứng tỏ công tác đào tạo được tổ chức thực hiện rất tốt, điều này cho thấy chất lượng cán bộ, công nhân trong Công ty luôn được đảm bảo, nó sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc lên rất nhiều
1.3.3.2 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý vật tư
Kvpcl càng thấp thì hiệu quả quản lý vật tư càng lớn
Trong điều kiện nước ta hiện nay cần phấn đấu nhằm giảm tỷ lệ này xuống dưới 3%
Trang 251.3.3.3 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý chất lượng máy móc, thiết bị
- Tỷ lệ số lần sửa chữa máy móc thiết bị so với kế hoạch đặt ra
- Tỷ lệ số lần bảo dưỡng máy móc thiết bị so với kế hoạch đặt ra
1.3.3.4 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý thi công
+ Qua đó sẽ đánh giá được về : Số công trình thi công đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.; Số công trình sau khi đưa vào sử dụng mới phát hiện thấy các vấn đề về nảy sinh về cấu tạo làm ảnh hưởng đến mỹ quan công trình Các vấn
đề đó như là: trần nhà bị thấm nước, tường nhà bị nứt nhưng không nhiều, cống thoát nước không thông,…
- Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường:
+ Đánh giá số công trình xảy ra tai nạn lao động / tổng số công trình đang thi công trong năm
+ Đánh giá tình hình điều kiện ăn ở đảm bảo an toàn vệ sinh cho công nhân
Trang 261.4 Sự cần thiết của công tác quản lý thi công trong vấn đề chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay
1.4.1 Vai trò của ngành xây dựng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Xây dựng cơ bản có thể coi là một ngành sản xuất vật chất, ngành duy nhất tạo
ra cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đời sống, y tế, quốc phòng, giáo dục và các công trình dân dụng khác
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hoạt động xây dựng cơ bản góp phần to lớn vào việc tạo ra cơ sở hạ tầng cho các ngành khác Nhìn vào cơ sở
hạ tầng của các ngành đó ta có thể thấy được trình độ phát triển, hiện đại của ngành đó như thế nào
Nhờ có việc thi công các công trình xây dựng đô thị hóa nông thôn mà nó đã góp phần vào việc cải thiện khoảng giữa thành thị và nông thôn, nâng cao trình độ văn hóa và điều kiện sống cho những người dân vùng nông thôn, từ đó góp phần đổi mới đất nước
Ngoài ra, ngành xây dựng còn đóng góp rất lớn vào tổng GDP của cả nước Sự phát triển của ngành cho thấy sự lớn mạnh về nền kinh tế đất nước Các cơ sở hạ tầng, kiến trúc đô thị càng hiện đại càng chứng tỏ đó là một đất nước có nền kinh tế phát triển, có nền khoa học công nghệ tiên tiến và mức sống của người dân nơi đây rất cao
1.4.2 Tình hình chất lượng công trình xây dựng nói chung hiện nay ở nước ta 1.4.2.1 Những mặt đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây dựng ở nước ta
Hiện nay ở Việt Nam số lượng các công trình xây dựng cũng như quy mô xây dựng ngày càng nhiều và lớn, độ phức tạp của công trình ngày càng cao, có nhiều dự
án vốn nước ngoài Nhìn chung các công trình, dự án xây dựng hoàn thành đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng, và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả, đáp ứng sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và các vùng, các địa phương nơi có công trình, dự án triển khai nói riêng Các công ty xây dựng lớn đều có hệ thống quản lý chất
Trang 27lượng đạt chuẩn Công nghệ thi công tiên tiến từ các nước phát triển đang dần được ứng dụng tại Việt nam ở một số công trình lớn Coi trọng công tác quản lý thi công Hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng công trình ngày càng được hoàn thiện hơn, điển hình là việc ban hành nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo hướng tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của cơ quan chuyên môn
về xây dựng trong quản lý chất lượng xây dựng, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, góp phần giải quyết những bất cập, vướng mắc trong công tác quản lý, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Nghị định này thay thế cho nghị định 209/2004/NĐ-CP và và Nghị định 49/2008/NĐ-CP
1.4.2.2 Những bất cập về vấn đề chất lượng trong công trình xây dựng hiện nay
Trong một vài năm gần đây, trên cả nước có không ít công trình xây dựng, kể cả những công trình hiện đại, phức tạp đã xảy ra một số sự cố ngay trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, gây thiệt hại về người và tài sản Điển hình là các sự cố sập hai nhịp neo cầu cần thơ đang thi công; vỡ 50m đập chính đang thi công của công trình
hồ chứa nước cửa đạt; sụp toàn bộ trụ sở viện Khoa học xã hội miền nam do tác động của việc thi công tầng hầm cao ốc Pacific tại TP Hồ Chí Minh; sập sàn kho bê tông cốt thép trong lúc đổ bê tông tại Nhà máy Giấy LEE & MAN (Hậu Giang); sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi đang đổ bê tông công trình Nhà thờ giáo họ Ngọc Lâm (Thái Nguyên); vỡ đập tràn Thủy điện Đắk Mek 3, vỡ đập Thủy điện Ia Krel 2 (Gia Lai); sập
đổ tháp anten Trung tâm Kỹ thuật - Phát thanh truyền hình tỉnh Nam Định, tháp antenna phát sóng của VOV tại TP Đồng Hới (Quảng Bình)…
Bên cạnh đó, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như tình trạng trồi sụt, bong tróc mặt đường Đại lộ Đông Tây, mặt cầu Thăng Long, đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương
Chất lượng nhà ở tái định cư còn có quá nhiều bất cập, hạn chế Nhiều người dân khu tái định cư Đồng Tàu, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội lâu nay vẫn bức xúc vì tình trạng xuống cấp nhanh chóng của khu nhà này Chưa đầy 5 năm
Trang 28sau khi đưa vào sử dụng, hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng, vỉa hè, cầu thang máy nơi đây đã bị xuống cấp, hư hỏng nặng Còn nhớ cách đây vài năm, người dân ở khu tái định cư Đền Lừ, Trung Hòa – Nhân Chính, Định Công cũng phát hoảng vì trần nhà bong tróc cứ tự nhiên "rơi tự do"
Tất cả các sự cố sẩy ra nêu trên có một phần không nhỏ là do sai sót trong quá trình thi công xây dựng Các nhà thầu thi công đã không thực hiện đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu xây dựng, không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công, không thực hiện đúng trình tự các bước thi công, vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý kỹ thuật thi công
1.4.3 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuất và các yêu cầu của đời sống con người Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, của doanh nghiệp của người dân dành cho xây dựng là rất lớn, chiếm từ 25 – 30% GDP Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người
Nếu ta quản lý CLCTXD tốt thì sẽ không có chuyện công trình chưa xây xong
đã đổ do các bên đã tham ô rút ruột nguyên vật liệu hoặc nếu không đổ ngay thì tuổi thọ công trình cũng không được đảm bảo như yêu cầu Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý CLCTXD không chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng chủ động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Theo kết quả thực tế cho thấy, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nước về quản lý chất lượng công trình thì ở đó chất lượng công trình tốt
Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều người làm, do nhiều vật liệu tạo nên chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lý CLCTXD là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả
Trang 29Nâng cao công tác quản lý CLCTXD là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Vì một khi CLCTXD được đảm bảo, không xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc gia Số tiền đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống cho nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương một của luận văn đã khái quát những vấn đề cơ bản về chất lượng công trình xây dựng, nêu được những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình, vai trò, tầm quan trọng của giai đoạn thi công cũng như đề cấp đến nội dung và vai trò của công tác quản lý thi công xây dựng ảnh hưởng đến chất lượng công trình, làm cơ sở lý luận cho các chương tiếp theo của luận văn
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC
HÒA BÌNH 2.1 Khái quát về Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình
Giai đoạn từ năm 1987- 2000: Xây dựng lực lượng - Cải tiến quản lý
Bắt đầu hoạt động với đội ngũ tuy còn non trẻ nhưng với trình độ chuyên môn, khả năng sáng tạo và tinh thần trách nhiệm cao Hòa Bình là một trong những đơn vị đầu tiên mạnh dạn đầu tư cốp pha nhựa thay thế cốp pha bằng ván gỗ, trang bị hệ thống mạng máy vi tính cho văn phòng nhằm ứng dụng công nghệ tiên tiến vào chuyên môn
và quản lý xây dựng Trong thời gian này, Hoà Bình đã thu được thành công ở nhiều công trình lớn như Khách sạn Riverside, Khách sạn International, Food Center of Sai Gon, Tecasin Business Center and Serviced Apartments; công trình Cảng Cá Cát Lở Vũng Tàu được bằng khen của Bộ Thuỷ sản; công trình khách sạn Tân Sơn Nhất do Hòa Bình thiết kế và thi công được Bộ Xây Dựng trao tặng Huy chương Vàng Công trình Chất lượng cao Cũng như với tư cách thầu chính ở công trình Nhà máy Nước ép trái cây Delta tại Long An, được nhà Đầu tư và Tư vấn Hoa Kỳ ngợi khen Hòa Bình càng khẳng định trình độ tổ chức thi công có đẳng cấp quốc tế của mình Tương tự, ở một số công trình như Saigon Sky Garden Apartments, Stamford Court, Riverside Apartment, Legend Hotel, Melinh Point Tower, Ocean Place (nay đổi tên là Sheraton Plaza),… Hoà Bình luôn luôn là nhà thầu thoả mãn tốt nhất các yêu cầu của khách hàng và được chọn giữ lại đảm nhận thêm nhiều hạn mục cho đến khi hoàn thành dự
Trang 31án Bên cạnh việc không ngừng đầu tư nhân lực như cử nhân viên đi đào tạo trong và ngoài nước; đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật theo chiều sâu như nhà xưởng, văn phòng, mua sắm máy cắt kiếng hai lớp, thiết bị thi công hiện đại, Hoà Bình bắt đầu áp dụng qui trình ISO 9000 và qui trình Quản lý Chất lượng Toàn diện (TQM) nhằm bảo đảm nâng cao chất lượng công trình
Năm 2000 đến nay: Hoàn thiện tổ chức - Mở rộng thị trường
Sau những bước chuẩn bị chu đáo, với sự chấp nhận của Ban Giám đốc Công ty Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp, ngày 01/12/2000 trên cơ sở kế thừa toàn bộ lực lượng của Văn phòng Xây dựng Hòa Bình, Công ty Cổ phần Xây dựng & Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình được thành lập với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4103000226 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, vốn điều lệ lúc thành lập là 11.000.000.000 đồng (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu) Từ
đó đến nay, Hoà Bình đã tiến hành nhiều đợt tăng vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh cụ thể như sau: 08/08/2002 vốn điều lệ được tăng lên 20.000.000.000 đồng (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 1), đến 25/03/2004 là 45.000.000.000 đồng (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 2); Sau đó, công ty tiếp tục huy động vốn cho các dự án của công ty mà chủ yếu là cho Dự án bãi đậu xe ngầm công viên Chi Lăng Đến 31/12/2005 vốn điều lệ thực tế công ty đã huy động được là 56.399.900.000 đồng (năm mươi sáu tỷ ba trăm chín mươi chín triệu chín trăm ngàn đồng) và ngày 02/03/2006 xin tăng vốn điều lệ lên 100.000.000.000 đồng (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 3) với kế hoạch trong năm 2006 sẽ huy động thêm 43.600.100.000 đồng Tuy nhiên việc triển khai dự án bãi đậu xe ngầm công viên Chi Lăng chưa đúng theo tiến độ nên Hoà Bình đã dừng việc huy động vốn lại Hiện nay, vốn điều lệ thực góp của Hoà Bình là 56.399.900.000 đồng Bên cạnh việc phát triển hoạt động kinh doanh của mình, Hoà Bình luôn chú trọng đến chất lượng của sản phẩm dịch vụ Năm 2001, hệ thống quản lý chất lượng về lĩnh vực thi công xây dựng của Hòa Bình đã đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 do tổ chức quốc tế QMS cấp giấy chứng nhận Các công ty thành viên như Công ty Mộc Hòa Bình, Sơn Hòa Bình
Trang 32liên tiếp đạt các giải thưởng và bằng khen của Bộ Xây Dựng tại Hội chợ VietBuild
2002, 2003, 2004; Công ty Sơn Hòa Bình với danh hiệu “Thương hiệu Việt yêu thích”
và Hòa Bình cũng đã khẳng định mình trong lĩnh vực thi công xây dựng với danh hiệu
“Thương hiệu mạnh ngành xây dựng địa ốc 2004”
Năm 2004, sau 3 năm áp dụng và cải tiến không ngừng, hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 của Hòa Bình đã được tổ chức Quốc tế QMS cấp giấy chứng nhận lần
2 vào tháng 9 với sự mở rộng sang lĩnh vực Thi công điện nước và trang trí nội thất Có thể nói Hòa Bình đã góp phần mang chất lượng quốc tế vào các công trình xây dựng ở Việt Nam Hoà Bình tạo được sự tín nhiệm nơi khách hàng và có được sự đánh giá cao của toàn xã hội không chỉ vì kết quả xuất sắc ở những công trình xây dựng mà còn vì cách nghĩ cách làm đúng đắn của mình Hoà Bình đã được trao tặng rất nhiều giải thưởng , danh hiệu của nhiều tổ chức trong nước, của các cơ quan chức năng, chính quyền các cấp cũng như các tổ chức quốc tế cùng rất nhiều giấy khen, bằng khen, thư cảm ơn, thư giới thiệu của đông đảo khách hàng Đây là niềm vinh dự, niềm tự hào chính đáng của các thành viên thuộc Công ty vì đó là kết quả từ những nỗ lực rất lớn suốt cả một quá trình nhiều năm phấn đấu bền bỉ của BGĐ và toàn thể CBCNV Đây cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ và bền vững của Hoà Bình
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường, công trình giao thông, hệ thống cấp thoát nước
- San lấp mặt bằng Kinh doanh nhà Tư vấn xây dựng (trừ thiết kế công trình)
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất
- Dịch vụ sửa chữa nhà Trang trí nội thất
Trang 332.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
2.2 Công tác quản lý thi công công trình tại công ty CPXD và KD địa ốc Hòa Bình 2.2.1 Công tác quản lý nhân sự
Quản lý nhân sự hay quản lý con người trong một tổ chức là cả một quá trình xây dựng và thực hiện các hành động- những cái tác động đến nhân viên để khơi gợi và
sử dụng hiệu quả trình độ và khả năng của mọi cá nhân nhằm giúp tổ chức đạt được thành công, đạt được mục tiêu đề ra , tuy nhiên phải đảm bảo rằng lợi ích của từng cá nhân phải hài hòa với lợi ích của tổ chức
Bộ máy cơ cấu tổ chức ban chỉ huy công trường được thành lập ngay sau khi có quyết định trúng thầu, đảm bảo hiệu quả nhất việc triển khai và thực hiện hợp đồng thi công Thành phần cơ cấu của ban chỉ huy công trường được cụ thể hóa qua sơ đồ dưới đây:
Trang 34Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức ban chỉ huy công trường
2.2.1.1 Phân tích mô hình quản lý:
Mô hình quản lý của Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình theo kiểu trực tuyến – chức năng Theo cơ cấu này, Giám đốc dự án được sự giúp sức của tập thể cán bộ ban chỉ huy bên dưới để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định đối với cấp dưới Giám đốc dự án chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực hoạt động và toàn quyền quyết định trọng phạm vi Công trường Việc truyền lệnh, ra các quyết định, chỉ thị vẫn theo tuyến đã quy định Trưởng các bộ phận chức năng công trường (Bộ phận triển khai bản vẽ thi công, bộ phận QA- QC, Bộ phận giám sát thi công,…) không ra lệnh trực tiếp, không chỉ thị cho các bộ phận khác Trong một số trường hợp nếu khi nhận được sự ủy quyền của Giám đốc dự án hoặc Chỉ Huy Trường thì các bộ phận chức năng này mới có thể trực tiếp đưa ra các quyết định
cụ thể
2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trên công trường
- Giám đốc dự án và Chỉ huy trưởng:
Trang 35Giám đốc dự án và Chỉ huy trưởng là các kỹ sư nhiều kinh nghiệm trong xây
dựng và quản lý, có đủ thẩm quyền quyết định mọi công việc liên quan để đảm bảo thi công đạt tiến độ, chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn lao động theo yêu cầu của bản
vẽ thiết kế được duyệt và phù hợp với các quy định của Nhà nước
Giám đốc dự án báo cáo với Công ty về toàn bộ hoạt động trên công trường
theo định kỳ Công ty căn cứ tiến độ để có kế hoạch dự trù vật tư, đáp ứng tài chính và các thiết bị thi công theo từng giai đoạn của công trình
Chỉ huy trưởng là người kiểm soát về kỹ thuật và tổng tiến độ thi công trên toàn
công trường Để kiểm soát được tốt về mặt kỹ thuật, người Chỉ huy trưởng phải phối hợp cùng Bộ phận giám sát thi công để đề ra biện pháp thi công chi tiết cho từng công việc Chỉ huy trưởng phải tập hợp tất cả các nhu cầu về vật tư, nhân lực trên công trường từ kỹ sư giám sát sau đó Chỉ huy trưởng công trình và các bộ phận có liên quan thực hiện giải quyết kịp thời để đảm bảo tiến độ thi công
Ban chỉ huy công trình chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về việc thi
công công trình đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và an toàn Giám đốc dự án có đủ thẩm quyền quyết định đến các công việc liên quan đến sản xuất hàng ngày để đảm bảo công tác thi công an toàn, nhịp nhàng đạt tiến độ và chất lượng Ban chỉ huy công trình quản lý công việc thông qua hệ thống các bộ phận hành chính, kỹ thuật, phục vụ và quản lý chất lượng
- Các bộ phận trong ban chỉ huy công trường
Bộ phận quản lý chất lượng thi công (QA- QC):
Là bộ phận giúp việc trực tiếp cho Ban chỉ huy công trình, bộ phận này có trách nhiệm giám sát toàn bộ tình hình thực hiện các nội quy, quy định, quy trình về đảm bảo chất lượng trong từng khâu của quá trình thi công, phối hợp với các bộ phận An toàn lao động, bộ phận Giám sát thi công trên các hạng mục công trình để đảm bảo thi công công trình an toàn, chất lượng
Trang 36Đối với công tác đảm bảo chất lượng, bộ phận này có trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình mua sắm, chuẩn bị vật tư, vật liệu, quá trình thi công công trình theo tiêu chuẩn ISO 9002
Tham gia nghiệm thu nội bộ các công việc, bộ phận, hạng mục công trình và toàn bộ công trình với bộ phận giám sát thi công Sau đó phát hành phiếu yêu cầu mời TVGS, Tư vấn quản lý dự án và Chủ đầu tư nghiệm thu
Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tại các hạng mục thi công, lấy các mẫu vật liệu theo qui định về quản lý chất lượng, làm thí nghiệm xác định chất lượng của vật liệu và lập các báo cáo, đề nghị trình lên Ban Chỉ huy công trường, Công ty, TVGS, Tư vấn quản lý dự án và Chủ đầu tư
Bộ phận thiết kế biện pháp thi công và bản vẽ thi công (Shopdrawing)
Nhiệm vụ cụ thể của các kỹ sư là nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, tiến độ của Chủ đầu tư, phối hợp với Ban chỉ huy công trình, giám sát kỹ thuật hiện trường lập các bản vẽ thi công chi tiết cho từng công việc, tính toán dự trù vật tư, vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị; kết hợp lập tổng tiến độ thi công, tiến độ thi công theo từng giai đoạn và biện pháp thi công chi tiết trình lên Giám đốc dự án, TVGS, Tư vấn quản
lý dự án và Chủ đầu tư phê duyệt
Các kỹ sư được phân công nhiệm vụ theo đầu tên công việc (thiết kế bản vẽ thi công; biện pháp thi công công tác cốp pha, cốt thép, hoàn thiện, lắp đặt điện, nước, ATLĐ; lập tiến độ thi công theo từng giai đoạn tuần, tháng, quý, năm ), nhờ đó mà các việc thi công ngoài công trường sẽ được tổ chức, bố trí sắp xếp một cách hợp lý, tránh được tình trạng thi công chồng chéo giữa các tổ đội
Bộ phận Giám sát kỹ thuật thi công
Bộ phận này trực tiếp nhận lệnh thi công từ Ban chỉ huy công trình và Chỉ huy trưởng công trình để chỉ đạo các đội thi công thực hiện tốt các kế hoạch ngày, kế hoạch tuần, tháng, năm cũng như tổng tiến độ đã đề ra
Căn cứ theo tiến độ thi công đã được Chủ đầu tư phê duyệt, phối hợp với Bộ phận thiết kế để đề ra các kế hoạch thi công cụ thể cho từng công tác, từng hạng mục,
Trang 37lập kế hoạch cung ứng vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị cho từng giai đoạn nhằm đảm bảo các công việc sẽ được thi công một cách nhanh nhất nhưng tất cả các công việc, các hạng mục vẫn phải được thi công phối hợp một cách hợp lý theo đúng trình tự công nghệ đảm bảo chất lượng công trình
Giám sát thi công về kỹ thuật, kết cấu, khối lượng, chất lượng và an toàn lao động, vệ sinh môi trường cho việc thi công tại từng hạng mục cũng như trên toàn bộ công trường
Bộ phận an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Bộ phận này có trách nhiệm lập biện pháp an toàn chi tiết theo từng công việc,
bộ phận, hạng mục công trình và toàn bộ công trình trình duyệt Giám đốc dự án, TVGS, Tư vấn quản lý dự án và Chủ đầu tư
Kết hợp với bộ phận quản lý chất lượng, bộ phận giám sát thi công tổ chức thực hiện toàn bộ công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường trên công trình Đưa ra những nội quy, cảnh báo an toàn lao động cần thiết trong quá trình thi công
Hàng ngày, bộ phận này sẽ kiểm điểm các hoạt động trong ngày, lập báo cáo, đề xuất an toàn trình lên Ban Chỉ huy công trường để có cơ sở ra các quyết định chỉ đạo đối với các công việc đang tiến hành và có định hướng chỉ đạo cho các công việc tiếp theo
Bộ phận phục vụ thi công
Đây là bộ phận quản lý các khu vực, đội, nhóm thi công có tính chất hỗ trợ cho đội thi công xây dựng như: Đội công nhân cơ hữu; đội cơ khí, hàn; đội vận hành cần trục, vận thăng; đội lắp đặt điện, nước phục vụ thi công
Căn cứ theo yêu cầu của bộ phận giám sát kỹ thuật, bộ phận phục vụ sẽ có các hoạt động cung ứng các vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị cho từng công việc, từng hạng mục nhằm đảm bảo việc thi công liên tục, không gián đoạn
Bộ phận quản lý hành chính
Bộ phận hành chính bao gồm văn thư, nhân viên ISO, quản lý khối lượng, Kho, cung ứng vật tư, kế toán, thủ quỹ, bảo vệ Bộ phận này có trách nhiệm giải quyết các
Trang 38thủ tục hành chính và căn cứ vào khối lượng (do Chỉ huy trưởng tập hợp) để giải quyết các khoản tạm ứng, thanh quyết toán với các tổ thợ và với bên Chủ đầu tư (thông qua Công ty)
Giữ gìn an ninh chung cho công trường thi công
Cung cấp đầy đủ, kịp thời vật tư cho công trình, không để ảnh hưởng đến tiến
độ thi công Công tác cung ứng phải đảm bảo cung cấp các vật liệu xây dựng và thiết bị cần thiết cho việc thực hiện tiến độ thi công đã đề ra sao cho đủ số lượng, đúng chất lượng và kịp thời hạn Nhiệm vụ chính của bộ phận cung ứng là đặt và nhận hàng (như vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, các chi tiết, các cấu kiện, dụng cụ, thiết bị) gồm các phần cụ thể sau:
Phân phối nguyên vật liệu cho các nơi nhận gia công
Kiểm nhận và quản lý về chất lượng và số lượng
Cất chứa bảo quản và cấp phát hàng cho các tổ đội thi công có ghi chép tỷ mỷ Cấp phát cho các đơn vị thi công Đội thi công
Đảm bảo việc thông tin liên lạc giữa công trường với Chủ đầu tư, với Công ty
và với các cơ quan chức năng có liên quan khác
Thực hiện công tác BHXH, BHYT với Người lao động và triển khai công tác y
tế khi cần thiết
Thực hiện việc tổng hợp khối lượng thi công theo từng kỳ rồi trình lên Chủ đầu
tư, Công ty để làm thủ tục thanh quyết toán cho các công việc đã hoàn thành
Các tổ đội thi công
Bên dưới bộ phận Giám sát kỹ thuật là các đội thi công chuyên ngành, các đội thi công này do các kỹ sư có kinh nghiệm trực tiếp chỉ huy Dưới đội là các tổ trưởng
và an toàn viên làm việc theo khu vực, hạng mục công trình được phân công Đội ưởng chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ, an toàn trong khu vực của mình và quyết toán lương của đội gửi cho bộ phận giúp việc để thanh toán lương và khối lượng hành tháng
Trang 39tr-Đội điện nước phục vụ thi công với 1 tổ thi công chuyên môn sẽ đảm nhiệm toàn bộ các công tác lắp đặt các hệ thống điện, nước phục vụ thi công
Tổ cơ giới vận hành máy quản lý các máy móc, thiết bị thi công hiện đại, phù hợp với yêu cầu thi công cụ thể của từng công trình để tiến hành các công việc đòi hỏi công tác cơ giới hoá cao hoặc hỗ trợ các đội xây dựng trong quá trình thi công Bộ phận có chức năng hỗ trợ tất cả các tổ thi công xây dựng khác, đội sẽ có mặt trong suốt quá trình thi công công trình, thông qua chỉ thị của Chỉ huy trưởng và căn cứ theo yêu cầu cụ thể của công việc của từng khu vực, từng hạng mục để bố trí các máy móc thiết
bị thi công nhằm đáp ứng tối đa khả năng thi công cơ giới nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công và nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc
2.2.1.3 Quan hệ giữa Công ty và việc quản lý tại hiện trường
Tiến độ và các biện pháp thi công chi tiết phải được kiểm tra và phê duyệt trước khi thi công
Ban giám đốc Công ty sẽ giám sát toàn bộ quá trình thi công qua các báo cáo tuần và báo cáo tháng gửi về đồng thời thường xuyên cử cán bộ xuống công trường kiểm tra thực tế thi công, các biện pháp thi công, biện pháp an toàn và tiến độ thi công
và cùng Ban chỉ huy công trường giải quyết những vướng mắc nếu có với TVGS, Tư vấn quản lý dự án, Chủ đầu tư, Thiết kế
Giám đốc dự án có trách nhiệm báo cáo định kỳ cho Tổng Giám đốc Công ty hoặc Phó tổng Giám đốc công ty phụ trách dự án về tiến độ, chất lượng và các vướng mắc cần giải quyết Ban Giám đốc Công ty căn cứ vào báo cáo của Giám đốc dự án để trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc chỉ thị cho các phòng ban có liên quan tại Công ty hỗ trợ Ban chỉ huy công trường giải quyết các vướng mắc lớn nhằm cung cấp đầy đủ máy móc, nhân lực, tài chính, v.v để công trình thi công đúng kế hoạch đã định
Công ty sẽ thường xuyên kiểm tra định kỳ và đột xuất tại hiện trường để có chỉ đạo sát với thực tế diễn biến tại hiện trường và thường xuyên liên hệ với Chủ đầu tư,
cơ quan tư vấn để cùng giải quyết những vấn đề phát sinh
Trang 40Ban chỉ huy công trường sẽ tổ chức giao ban hàng tuần với sự có mặt của đại diện Chủ đầu tư, đại diện Công ty để kiểm điểm tiến độ, chất lượng thi công trong tuần, đặt kế hoạch cho tuần tới, báo cáo và đề xuất những vấn đề mà phía công ty, Chủ đầu t-
ư hay bên Tư vấn cần phối hợp giải quyết
2.2.1.4 Trách nhiệm và thẩm quyền của người quản lý hiện trường
Giám đốc dự án và Chỉ huy trưởng là người trực tiếp chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư, Công ty về việc quản lý thi công tại hiện trường, có đủ thẩm quyền quyết định cho mọi công việc liên quan để đảm bảo thi công đạt tiến độ, chất lượng, kỹ mỹ thuật
2.2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu và thiết bị thi công
2.2.2.1 Công tác quản lý nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu thông thường Công ty mua trên thị trường và hạch toán như bình thường Việc cung cấp nguyên nhiên liệu theo số lượng, chủng loại và tiến độ thi công Công ty không dự trữ nguyên vật liệu mà thường mua trực tiếp trên thị trường rồi cung ứng thẳng tới chân công trình Vì thế Công ty không tốn chi phí cho dự trữ, nhưng nó có điểm yếu là nguồn cung cấp không ổn định và giá cả lên xuống bất thường theo quan hệ cung cầu trong mùa xây dựng
Kho bãi dùng để bảo quản nguyên vật liệu được công ty quy định cụ thể tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật: để nơi khô thoáng, thường xuyên kiểm tra kho bãi theo định
kỳ
Khi giao nhận kết cấu xây dựng, cấu kiện, vật liệu, thiết bị,… phải xem xét cả
về số lượng, chất lượng và tính đồng bộ Khi cân, đong, đo, đếm, phải đối chiếu với những điều khoản ghi trong hợp đồng giữa người giao hàng và người nhận hàng và căn
cứ vào những tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước hiện hành có liên quan Vật tư, bán thành phẩm cung cấp cho thi công phải có chứng chỉ chất lượng Cơ sở sản xuất hoặc đơn vị bán hàng phải chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư, bán thành phẩm cung cấp cho công trường Khi phát hiện thấy vật tư, bán thành phẩm không đảm bảo chất