1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái

108 918 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 872,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH THÀNH PHỐ MÓNG CÁI..... Trong đó công tác lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện về n

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn trường Đại học Thủy lợi trong suốt thời gian nghiên cứu vừa qua, đã được trang bị thêm những kiến thức cần thiết về các vấn đề kinh tế - kỹ thuật Cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trong trường đã giúp tác giả hoàn thiện mình hơn về trình độ chuyên môn

Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn tới cô giáo PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Công trình, khoa Kinh tế và Quản lý đã cung cấp những kiến thức về chuyên ngành, giúp tác giả có đủ cơ sở lý luận và thực tiễn để hoàn thành luận văn này

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan toàn bộ luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố Tất cả các trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2013

Học viên

Đặng Thị Hường

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH5 1.1.1 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.1.2 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.1.3 Công trình xây dựng yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật 6

1.1.4 Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng 6

1.1.5 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 6

1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP 7

1.2.1 Một số khái niệm 7

1.2.2 Kinh nghiệm tổ chức đấu thầu của ngân hàng thế giới (WB) và ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 9

1.2.3 Công tác tổ chức đấu thầu tại Việt Nam hiện nay 11

1.3 CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN TỚI ĐẤU THẦU 13

1.4 QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG ĐẤU THẦU 15

1.4.1 Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu 15

1.4.2 Bước 2: Mời thầu 15

1.4.3 Bước 3: Nộp và nhận hồ sơ dự thầu 15

1.4.4 Bước 4: Mở thầu 16

1.4.5 Bước 5: Đánh giá hồ sơ dự thầu 16

1.4.6 Bước 6: Trình duyệt kết quả đấu thầu 16

1.4.7 Bước 7: Công bố kết quả đấu thầu 16

1.4.8 Bước 8: Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng 16

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐẦU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 17

1.5.1 Hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu 17

Trang 4

1.5.2 Năng lực của chủ đầu tư 18

1.5.3 Năng lực các nhà thầu xây lắp 19

1.5.4 Năng lực các tổ chức tư vấn 20

1.5.5 Vấn đề về vốn và việc áp đụng đơn giá trong đấu thầu 22

Kết luận chương 1 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH THÀNH PHỐ MÓNG CÁI 25

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH THÀNH PHỐ MÓNG CÁI 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế thành phố Móng Cái 25

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ban QLDA 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ban 29

2.1.3.1 Mô hình hoạt động của Ban 29

2.1.3.2 Tổ chức hoạt động 30

2.2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA THUỘC BAN QUẢN LÝ 33

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ TRONG NHỮNG NĂM QUA 36

2.3.1 Tiến trình thực hiện dự án tại Ban 36

2.3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 36

2.3.1.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 37

2.3.1.3 Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư 40

2.3.2 Những mặt đạt được 41

2.3.3 Những tồn tại, thiếu sót cần khắc phục 42

2.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẦU THẦU TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TRONG NHỮNG NĂM QUA 45

2.4.1 Đánh giá công tác đấu thầu tại Ban QLDA 45

2.4.2 Những kết quả đạt được 54

Trang 5

2.4.2.1 Tiết kiệm về chi phí 56

2.4.2.2 Đảm bảo về chất lượng và tiến độ thực hiện dự án 59

2.4.2.3 Năng lực của các cán bộ tham gia công tác đấu thầu 60

2.4.2.4 Trình tự thực hiện tổ chức đấu thầu nghiêm túc 61

2.4.2.5 Nghiêm túc thực hiện việc phân cấp quản lý theo quy định 61

2.4.3 Những tồn tại và nguyên nhân 62

2.4.3.1 Khó khăn trong việc thực hiện văn bản pháp luật về đấu thầu 62

2.4.3.2 Công tác đào tạo cán bộ cho hoạt động đấu thầu tại Ban chưa được quan tâm đúng mức 63

2.4.3.3 Công tác quản lý sau đấu thầu đối với nhà thầu xây lắp 64

2.4.3.4 Mô hình xét thầu còn hạn chế 65

2.4.3.5 Quản lý thực hiện trong đấu thầu bộc lộ nhiều kẽ hở 66

Kết luận chương 2 67

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP THUỘC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH THÀNH PHỐ MÓNG CÁI 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG THỜI GIAN TỚI 69

3.1.1 Điều hòa vốn cho công trình trong thời gian tới 69

3.1.2 Đẩy nhanh tiến độ các dự án cấp thiết 70

3.1.3 Hạn chế phát sinh làm tăng giá trị gói thầu 71

3.1.4 Tiếp tục thực hiện có hiệu quả đầu tư xây dựng nông thôn mới 72

3.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI BAN 74

3.2.1 Thuận lợi trong công tác tổ chức đấu thầu 75

3.2.2 Khó khăn trong việc bố trí vốn và quản lý thực hiện đấu thầu 76

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP TẠI BAN 77

3.3.1 Từng bước kiện toàn bộ máy xét thầu tại Ban 77

Trang 6

3.3.2 Vận dụng phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để ra quyết định cho

thang điểm kỹ thuật xét thầu 79

3.3.3 Kiểm soát chi tiết giảm giá dự thầu của nhà thầu 82

3.3.4 Áp dụng công nghệ thông tin vào tổ chức đấu thầu 87

3.3.5 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho công tác đấu thầu 89

3.3.6 Xử lý nghiêm sai phạm hành chính về công tác đấu thầu 90

3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MỘT SỐ GIẢI PHÁP 91

3.4.1 Kiến nghị về phía nhà nước và các cơ quan liên quan 91

3.4.1.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu 91

3.4.1.2 Nên tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong đấu thầu 92

3.4.2 Kiến nghị với Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái 93

3.4.3 Kiến nghị với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, nhà thầu xây lắp 93

KẾT LUẬN 96

KIẾN NGHỊ 97

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp 8

Hình 1.2 Quy trình tham gia dự thầu của nhà thầu 9

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Ban quản lý 30

Hình 2.2: Biểu đồ phân bố vốn đầu tư qua các năm (2007 – 2012) 34

Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện mức tiết kiệm sau đấu thầu đối với các năm 58

Hình 2.4: Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu đối với các năm (2007 – 2012) 58

Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ gói thầu hoàn thành đúng thời hạn 60

Hình 2.6: Mô hình xét thầu đang áp dụng tại Ban 65

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Đầu tư xây dựng cơ bản các loại công trình theo các năm 34

Bảng 2.2: Tỷ lệ % đầu tư các loại công trình theo các năm 35

Bảng 2.3: Đánh giá về mặt năng lực và kinh nghiệm 49

Bảng 2.4: Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật 50

Bảng 2.5: Giá đánh giá sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh 50

Bảng 2.6: Kết quả đánh giá của các nhà thầu gói số 2 52

Bảng 2.7: Kết quả đánh giá của các nhà thầu gói số 3 53

Bảng 2.8: Các công trình đầu thầu qua các năm (2007 – 2012) 55

Bảng 2.9: Kết quả đạt được thông qua đấu thầu 56

Bảng 2.10: Chi phí tiết kiệm được thông qua đấu thầu 57

Bảng 2.11: Tiến độ thực hiện gói thầu 59

Bảng 3.1: Kết quả cho điểm của một chuyên gia 80

Bảng 3.2: Thang điểm kỹ thuật của các chỉ tiêu 81

Trang 8

KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

NTM : Nông thôn mới

HSMT : Hồ sơ mời thầu

HSDT : Hồ sơ dự thầu

Bộ KH-DT : Bộ Kế hoạch-Đầu tư

ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á

WB : Ngân hàng Thế giới

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Móng Cái là thành phố mới của tỉnh Quảng Ninh có tiềm năng về đất đai để phát triển kinh tế xã hội, xây dựng các cơ sở hạ tầng, có nguồn nhân lực dồi dào, vị trí địa lý vùng biên Trong bối cảnh hiện tại, việc phát triển kinh tế Móng Cái sẽ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh trong tương lai UBND Thành phố Móng Cái hàng năm cũng đầu tư một khoản tiền ngân sách tương đối lớn cho hoạt động đầu tư UBND thành phố Móng Cái luôn ý thức được đấu thầu có một vai trò quan trọng trong giai đoạn thực hiện đầu tư, quyết định đến

sự thành công của công cuộc đầu tư Vì vậy trong những năm qua, UBND thành phố Móng Cái đã giao cho Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái tổ chức những cuộc đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp và tiết kiệm được nguồn ngân sách đang còn hạn chế

Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái với vai trò là đại diện chủ đầu tư, là cơ quan điều hành thực thi các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Móng Cái do UBND thành phố Móng Cái giao Do vậy, đấu thầu là một công tác đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình quản lý dự án tại Ban, đặc biệt là các dự án sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước

Nhằm quản lý chất lượng xây dựng công trình cần phải có những công tác kiểm soát chặt chẽ Trong đó công tác lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện về năng lực tham gia xây dựng các công trình thông qua đấu thầu là một công tác quan trọng nhằm quản lý chất lượng công trình, đưa công trình vào phục vụ kịp thời, nâng cao hiệu quả của công trình Đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh công bằng, minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án

Như vậy thông qua hoạt động đấu thầu mà chủ đầu tư lựa chọn được đơn vị đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, thực hiện dự án với chất lượng cao nhất, chi phí thấp nhất Trên thực tế hoạt động đấu thầu đã chứng tỏ được sự

Trang 10

cần thiết và tầm quan trọng của nó trong cơ chế thị trường, nó không chỉ mang lại lợi ích cho nhà thầu mà còn mang lại lợi ích cho chủ đầu tư Vì vậy phương thức đấu thầu càng trở lên là một phương thức sản xuất kinh doanh trong xây dựng không chỉ ở nước ta mà còn nhiều nước trên thế giới Nó được nhìn nhận như một điều kiện thiết yếu để đảm bảo thành công cho các nhà đầu tư dù họ thuộc nhà nước hay tư nhân, dù họ đầu tư trong hay ngoài nước

Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, quy mô cũng như tốc độ hoạt động trong ngành xây dựng của nước ta ngày càng được mở rộng, thị trường xây dựng ngày một trở nên sôi động hơn, cạnh tranh trong xây dựng ngày một quyết liệt hơn

Các nhà thầu phải luôn luôn nỗ lực để nâng cao năng lực của mình Hoạt động đấu thầu ngày càng trở nên có tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp xây dựng Tính cấp thiết của vấn đề nêu trên cũng chính là lý do để

tác giả lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ “Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng

lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái”

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Mục đích của đề tài là đề xuất được một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp tại Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái, trên cơ sở hệ thống hóa những cơ sở lý luận về hoạt động đấu thầu, năng lực đấu thầu, từ những phân tích thực trạng hoạt động đấu thầu trong thời gian vừa qua một cách khách quan, luận văn đưa ra một số giải pháp khả thi, có cơ sở khoa học

và thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đấu thầu

3 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cách tiếp cận cơ sở lý luận và khoa học của các phương pháp, hình thức lựa chọn nhà thầu Đồng thời luận văn cũng nghiên cứu các quy định của Nhà nước để

áp dụng phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện

Trang 11

Việt Nam nói chung và tại Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái nói riêng

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu sau đây: phương pháp hệ thống các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng; phương pháp điều tra khảo sát; phương pháp thống kê; phương pháp phân tích so sánh; phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là hoạt

động đấu thầu và năng lực của Ban quản lý dự án, nhà thầu trong hoạt động đấu thầu

4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Các vấn đề được luận văn tập trung nghiên

cứu giới hạn trong lĩnh vực đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:

5.1 Ý nghĩa khoa học:

Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về hoạt động đấu thầu, các văn bản quy định quy trình và nội dung về công tác đấu thầu từ đó tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu trong lĩnh vực xây lắp

5.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, khả thi cho các Ban quản lý dự án trong hoạt động đấu thầu xây lắp

6 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC:

Tổng quan cơ sở lý luận về công tác đấu thầu, các văn bản quy định quy trình và nội dung về công tác đấu thầu

Phân tích thực trạng công tác tổ chức và năng lực đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án thành phố Móng Cái quản lý

Đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp trên địa bàn thành phố Móng Cái

Trang 12

Đề tài giúp nâng cao chất lượng công trình khi lựa chọn được nhà thầu xây lắp đảm bảo các tiêu chí về mặt kinh tế và kỹ thuật

7 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN

Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận kiến nghị, luận văn có ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án và đấu thầu xây lắp các dự án đầu

tư xây dựng công trình

Chương 2: Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp thuộc Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ ĐẤU THẦU XÂY

LẮP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Dự án là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu, hoặc yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định Ví dụ các dự án phòng chống dịch bệnh trong lĩnh vực y tế;

dự án tin học phục vụ cải cách hành chính trong các cơ quan quản lý Nhà nước

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

1.1.1 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình

Thứ nhất dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy

hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng;

Thứ hai dự án có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp; Thứ ba dự án phải an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công

trình, an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

Thứ tư dự án bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

1.1.2 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình

Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu quả, phòng, chống cháy,

nổ, đánh giá tác động môi trường

Trang 14

Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc; kích thước, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình

1.1.3 Công trình xây dựng yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư có một số công trình không phải lập dự án đầu tư mà chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dưng công trình bao gồm các công trình sau đây:

Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo

Các công trình xây mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổn mức đầu tư dưới

15 tỷ đồng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng Trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tưu xây dựng công trình

1.1.4 Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng

Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quy

mô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn xây dựng; hiệu quả công trình; phòng, chống cháy, nổ; bảnvẽ thiết kế thi công và dự toán công trình

1.1.5 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo các cách sau:

Theo quy mô và tính chất, gồm: Dự án quan trọng quốc gia; các dự án nhóm

A, B,C

Theo nguồn vốn đầu tư, bao gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; dự

án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Trang 15

1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP

1.2.1 Một số khái niệm

Theo Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội đã nêu rõ nội dung của một số thuật ngữ về đấu thầu:

1) Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời

thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

2) Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu

thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

3) Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ

mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu

4) Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên

cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành

5) Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu

Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá

6) Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự

thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

7) Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm

cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

8) Chi phí trên cùng một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất

để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng, nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian

sử dụng Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu

và được gọi là giá đánh giá

Trang 16

9) Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu,

đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấu thầu)

Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập

Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh

10) Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên

cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu

11) Đấu thầu xây lắp là đấu thầu các công việc có liên quan đến xây dựng

công trình và các hạng mục công trình nhằm lựa chọn ra nhà thầu xây lắp có thể đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của công việc với mức chi phí hợp lý nhất Là cuộc cạnh tranh công khai giữa các nhà thầu với cùng một điều kiện nhằm dành được công trình xây dựng do chủ đầu tư mời thầu, xét thầu theo quy định đấu thầu của Nhà nước

Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp

Yêu cầu

Năng lực, giải pháp

Đánh giá

Bên mời thầu: Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu

theo quy định của Luật Bên mời thầu được quyền yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu Bên mời thầu tổng hợp quá trình lựa chọn nhà thầu và báo cáo chủ đầu tư về kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu

Từ đó chủ đầu tư sẽ thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt và chuẩn bị nội dung hợp đồng để ký kết hợp đồng Trong quá trình đấu thầu nguyên tắc phải bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong

Chủ đầu tư

Lựa chọn nhà thầu

Ký kết hợp đồng Nhà thầu

Trang 17

quá trình đấu thầu Ngoài ra bên mời thầu phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại

cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của

pháp luật Bên mời thầu phải cung cấp các thông tin cho tờ báo về đấu thầu và trang

thông tin điện tử về đấu thầu và bảo mật các tài liệu về đấu thầu

Hình 1.2 Quy trình tham gia dự thầu của nhà thầu

Bên nhà thầu: Tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc nhà

thầu liên danh, có quyền yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời thầu và thực hiện

các cam kết theo hợp đồng với chủ đầu tư, cam kết với nhà thầu phụ (nếu có) Nhà

thầu có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu, tuân thủ các quy định của

pháp luật về đấu thầu, bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham gia đấu

thầu Ngoài ra Nhà thầu phải thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các bên

liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật

1.2.2 Kinh nghiệm tổ chức đấu thầu của ngân hàng thế giới (WB) và ngân hàng

phát triển Châu Á (ADB)

Quy trình đấu thầu quốc tế trong xây lắp của ADB cũng rất ngắn gọn cụ thể

và chặt chẽ Quy chế này giúp cho bên mời thầu lựa chọn chính xác các nhà thầu có

đủ năng lực và các điều kiện khác thực hiện hợp đồng Vì vậy quy trình đấu thầu

này cũng giúp cho nguồn vốn vay được sử dụng có hiệu quả nhất Quy trình đấu

thầu quốc tế trong lĩnh vực xây lắp của ADB cũng tương tự như WB Tuy nhiên

trong quá trình tổ chức đấu thầu cạnh tranh quốc tế ADB thường xuyên kiểm soát

có nghĩa là ADB có văn bản đồng tình ở khâu trước thì bên vay mới được tiến hành

các khâu tiếp theo

Tìm

kiếm

thông tin

Nghiên cứu hồ

Chuẩn bị

và lập hồ

sơ đấu thầu

Nộp hồ

sơ dự thầu và tham gia

mở thầu

Đàm phán và

ký kết hợp đồng

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Trang 18

Khi một dự án được xây dựng bằng vốn vay của WB thì thường được thực hiện theo quy trình đấu thầu quốc tế mà tổ chức WB đã soạn thảo Thông thường ngân hàng sẽ kiểm soát hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả chọn sơ tuyển, hồ sơ mời thầu

và kết quả xét thầu Quy trình tổ chức đấu thầu cạnh tranh quốc tế trong xây lắp của

WB rất cụ thể chặt chẽ

Nghiên cứu những kinh nghiệm về đấu thầu của các tổ chức quốc tế có quan

hệ mật thiết với Việt Nam như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) tác giả rút ra bài học kinh nghiệm:

Bài học kinh nghiệm đầu tiên là việc cả hai tổ chức này đều có hai văn bản quy định riêng rẽ về đấu thầu cho hai lĩnh vực đấu thầu rất khác nhau là đấu thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa và lĩnh vực tuyển chọn thầu tư vấn Trong khi Ngân hàng Thế giới có hai văn bản quy định về đấu thầu là: thứ nhất, hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay của IBRD (Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế) và tín dụng IDA (Hiệp hội Phát triển quốc tế) đối với hàng hóa xây lắp; và thứ hai, hướng dẫn của WB về tuyển dụng chuyên gia tư vấn thì ADB cũng có hai hướng dẫn riêng rẽ cho hai lĩnh vực xây lắp, mua sắm hàng hóa và tư vấn: Thứ nhất, hướng dẫn của ADB về tuyển dụng chuyên gia tư vấn; thứ hai hướng dẫn của ADB về mua sắm

Bài học kinh nghiệm thứ hai được tác giả rút ra là việc thống nhất thông tin

về đấu thầu Thông báo mời thầu có thể bị lợi dụng nếu bên mời thầu có dụng ý giành sự ưu tiên cho nhà thầu nào đó Một ví dụ điển hình là trường hợp đấu thầu một gói thầu có sử dụng vốn vay của một tổ chức quốc tế ở một nước Châu Á bị tổ chức quốc tế đó phát hiện và hủy kết quả đấu thầu là việc thông báo mời thầu trên một tờ báo của một tư nhân Bên mời thầu đồng thời với việc đăng thông báo trên

đã đăng ký đặt mua toàn bộ số báo đó Do vậy thông tin đấu thầu không thể đến với các nhà thầu tiềm năng

Theo quy định, Ngân hàng Thế giới yêu cầu việc đấu thầu cạnh tranh quốc

tế (ICB) phải thông báo mời thầu công khai trên tờ báo “Development Business” của Liên Hợp Quốc Ngân hàng WB quy định: “Việc thông báo đúng lúc về các cơ

Trang 19

hội đấu thầu cực kỳ quan trọng trong đấu thầu cạnh tranh Đối với các dự án mua sắm theo thể thức ICB, bên vay phải chuẩn bị và nộp cho Ngân hàng một dự thảo Thông báo chung về mua sắm Ngân hàng sẽ thu xếp việc đăng thông báo đó trên báo “Development Business” của Liên Hợp Quốc

Theo quy định của Ngân hàng ADB, quảng cáo và thông báo mời thầu phải đảm bảo cơ hội cạnh tranh cho các nhà thầu thuộc tất cả các nước thành viên của ADB và do đó phải được thu xếp để đăng tải công khai trên tạp chí “Cơ hội kinh doanh ADB” của Ngân hàng cũng như một tờ báo lưu hành rộng rãi trong nước của bên vay

Ngoài ra, Ngân hàng Thế giới còn quy định rõ “Mọi người dự thầu đều phải được cung cấp những thông tin như nhau và phải cùng được đảm bảo cơ hội bình đẳng trong việc nhận thông tin bổ sung kịp thời Bên vay phải tạo điều kiện thuận lợi cho những người có thể dự thầu đến thăm địa điểm dự án”

Ngân hàng Thế giới (WB) vừa mới công bố lệnh cấm Công ty Cổ phần Phát triển Cơ sở Hạ tầng Thăng Long và các công ty con tham gia các hoạt động của WB trong thời gian 2,5 năm, sau khi công ty này thừa nhận hành vi lừa đảo Công ty Phát triển Hạ tầng Thăng Long thành lập năm 2001, hoạt động dịch vụ tư vấn trên địa bàn hơn 40 tỉnh, thành trong cả nước Hầu hết những dự án công ty này tham gia

là các dự án ODA được Ngân hàng thế giới - WB, Ngân hàng phát triển châu Á - ADB, Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản – JBIC tài trợ

1.2.3 Công tác tổ chức đấu thầu tại Việt Nam hiện nay

Việt Nam là một nước đang phát triển mới đang ở trong giai đoạn đầu của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong bối cảnh đó để thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phải có cơ sở hạ tầng,

cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước Trong thời kỳ hiện nay nhu cầu xây dựng của

ta ngày càng tăng với tổng mức vốn đầu tư hàng năm chiếm tỷ lệ không nhỏ Bên cạnh đó sự tăng lên của đầu tư nước ngoài đã làm tăng mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng, chính vì vậy để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản một cách hiệu quả cần thiết phải tạo ra môi trường cạnh tranh tốt

Trang 20

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chưa thực hiện việc kiểm tra, giám sát toàn diện và tổng kết, đánh giá kịp thời việc ban hành các văn bản hướng dẫn về đấu thầu tại các

bộ, ngành, địa phương Do đó, một số văn bản pháp luật liên quan đến công tác đấu thầu do các Bộ, địa phương ban hành còn chậm, không đồng bộ với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu Việc chậm sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn các nội dung đã gây ra sự lúng túng và thiếu cơ sở pháp lý cho quá trình thực hiện dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện dự án, gây khó khăn cho các đơn vị tổ chức thực hiện

Việc chỉ định thầu bất thường đã dẫn đến nhà thầu bị quá tải, không đủ năng lực thi công, năng lực tài chính không đáp ứng yêu cầu về mặt tiến độ của gói thầu,

dự án kéo dài, hiệu quả kinh tế thấp, gây bức xúc về xã hội ở địa phương Các dự án nằm trong danh mục chỉ định thầu chủ yếu sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ

và hầu hết chưa được bố trí vốn Trên thực tế, các bộ, ngành, địa phương chưa thực hiện đúng cam kết bố trí vốn khi trình văn bản xin phép chỉ định thầu Một số dự án đầu tư còn vượt khả năng thực tế, không tập trung đủ nguồn lực của Trung ương cũng như địa phương dẫn đến không đủ khả năng thực hiện dự án, hoặc dự án bị kéo dài quá lâu và lấy lý do đó làm nguyên nhân xin áp dụng chỉ định thầu, yêu cầu nhà thầu ứng vốn thi công sai quy định của Luật Đấu thầu

Theo bản kết luận Thanh tra Chính phủ nguyên nhân dẫn tới những khuyết điểm, vi pham liên quan đến nhiều Bộ, ngành, địa phương Trong đó có những nguyên nhân cụ thể như: Cục Quản lý đấu thầu mới được thành lập trên cơ sở Vụ Quản lý đấu thầu, có hơn 60% là lực lượng cán bộ trẻ, thiếu kinh nghiệm trong quản

lý nhà nước Số lượng cán bộ, công chức còn thiếu với khối lượng, công việc, nhiệm vụ được giao

Cùng với đó, năng lực của một số chủ đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu phân cấp dẫn đến lúng túng, đùn đẩy trách nhiệm Tình trạng đấu thầu hình thức vẫn tiếp diễn,

xu hướng muốn áp dụng hình thức chỉ định thầu vẫn diễn ra phổ biến ở các ngành, các cấp Việc lựa chọn nhà thầu chưa đúng dẫn đến một số nhà thầu năng lực thi

Trang 21

công, năng lực tài chính không đáp ứng được gói thầu được chỉ định thầu kết quả tiến độ kéo dài, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Tính chuyên nghiệp trong đấu thầu chưa cao do tư vấn, chuyên gia đấu thầu còn thiếu về số lượng, hạn chế chất lượng, công tác quản lý sau đấu thầu còn bị buông lỏng Việc lạm dụng đề nghị được chỉ định thầu do các Bộ, ngành địa phương chưa quán triệt đầy đủ các quy định của pháp luật đấu thầu, mặt khác do chưa quy định cụ thể các tiêu chí thực hiện chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt khác quy định tại Điểm k, Khoản 2, Điều 40 Nghị định 85/2009/NĐ-CP nên khi thực hiện khó áp dụng

Ở Việt Nam, lĩnh vực đấu thầu đang được chia nhỏ và quản lý không tập trung Các quy định về đấu thầu nằm rải rác ở nhiều văn bản quy phạm pháp luật gây ra tình trạng chồng chéo, thiếu thống nhất và khó khăn cho các đơn vị thực hiện Để tạo khung pháp lý thống nhất, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước, việc sửa đổi toàn diện Luật đấu thầu là hết sức cần thiết Vấn đề được nêu

ra tại Hội thảo “Góp ý dự thảo luật đấu thầu sửa đổi” do Cục Đấu thầu (Bộ Kế

hoạch và đầu tư) phối hợp với Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam tổ chức sáng 31/7, tại Hà Nội

Theo chủ tịch trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) ông nhận xét, hiện nay hình thức chỉ định thầu vẫn chiếm 70% và chiếm 45% tổng vốn đầu tư công (vốn đầu tư công giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 180 nghìn tỉ đồng/năm) Chỉ định thầu gây ra hậu quả là tăng tham nhũng, lãng phí và giảm hiệu quả sử dụng vốn Thực tế cho thấy, không ít công trình, dự án được chỉ định thầu mà chất lượng công trình không đảm bảo, rất chậm tiến độ Theo phó Cục trưởng cục đấu thầu, ông có nhận xét, rất nhiều nhà thầu phàn nàn, rất khó khi đến đơn vị mời thầu để mua hồ sơ vì bên mời thầu không bán ra bởi họ đã sắp xếp ai được mua, ai không được mua để thuận lợi trong việc đấu thầu mà thực chất là “chỉ định thầu”

1.3 CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN TỚI ĐẤU THẦU

Đầu những năm 1990 trong các văn bản về quản lý đầu tư xây dựng đã xuất hiện quy chế về đấu thầu nhưng vẫn chưa rõ ràng Năm 1996 Chính phủ đã ban

Trang 22

hành quy chế về đầu thầu kèm theo Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 16/7/1996 Văn bản mang tính pháp lý cao hơn và phạm vi điều chỉnh rộng hơn, theo đó gói thầu lần đầu tiên đã trở thành đối tượng quản lý của công tác đấu thầu Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ đã được thay thế bằng Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 01/9/1999, Nghị định này đã được bổ sung sửa đổi bởi Nghị định

số 14/NĐ-CP ngày 05/5/2000 Từ năm 1999 tới năm 2003 công tác đấu thầu được điều chỉnh chủ yếu bằng Nghị định số 88/NĐ-CP và Nghị định số 14/NĐ-CP, so với cơ chế cũ thì nhiều vấn đề đã sáng tỏ hơn, phương pháp đánh giá để đấu thầu đã khoa học hơn, chuẩn mực hơn

Với những quy chế, quy định về Đấu thầu trong xây dựng trải qua các năm

từ 1990 tới năm 2003 vẫn chưa bao quát được hết được khối lượng công việc, tình huống xảy ra trong hoạt động đấu thầu và trách nhiệm, biện pháp xử lý các tình huống xảy ra trong đấu thầu Ngày 29/11/2005 tại kỳ họp Quốc hội khóa XI năm

2005 đã thống nhất ban hành Luật đấu thầu số 61/2005/QH11, là bước tiến quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đấu thầu, tạo cho hoạt động đấu thầu ngày càng phù hợp với xu thế hội nhập toàn cầu Cùng với việc ban hành Luật đấu thầu, nhà nước cũng đã ban hành Nghị định 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006, sau này được thay thế bời Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008, và hiện tại Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 đang được áp dụng “về việc Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng” theo Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 Để phù hợp tình hình thực tế ngày 19/6/2009 tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XII đã thông qua sửa đổi bổ sung Luật đấu thầu năm 2005

Bên cạnh luật và nghị định đã có một số thông tư cụ thể hóa việc thực hiện công tác đấu thầu xây lắp tại thời điểm hiện nay như sau: Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/01/2010 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp; Thông tư số 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 quy định lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ; Thông tư số 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 quy định lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp; Thông tư số 09/2010/TT/BKH ngày 21/04/2010 quy

Trang 23

định lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hành hoá, xây lắp; Thông tư số 10/2010/TT-BKH ngày 13/5/2010 quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu; Thông tư số 20/2010/TTLT-BKH-BTC ngày 21/9/2010 quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu để đăng tải trên báo đấu thầu

1.4 QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG ĐẤU THẦU

Trình tự thực hiện đấu thầu gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng Nội dung

cụ thể như sau:

1.4.1 Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu

Bước chuẩn bị đấu thầu gồm các công việc như sau:

a Lập kế hoạch đấu thầu

b Chuẩn bị nhân sự cho công tác đấu thầu

c Chuẩn bị hồ sơ mời thầu

d Xác định tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

1.4.2 Bước 2: Mời thầu

Việc mời thầu được thực hiện như sau:

a Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi

b Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển

1.4.3 Bước 3: Nộp và nhận hồ sơ dự thầu

Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "Mật" Hồ sơ dự thầu được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu đều được coi là không hợp lệ và được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều được coi là không hợp lệ

Trang 24

1.4.4 Bước 4: Mở thầu

Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu đối với các hồ sơ dự thầu được nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu được công bố trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản mở thầu có chữ ký xác nhận của đại diện Bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diện cơ quan liên quan tham dự

1.4.5 Bước 5: Đánh giá hồ sơ dự thầu

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá và các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu

1.4.6 Bước 6: Trình duyệt kết quả đấu thầu

Thông báo kết quả đấu thầu thực hiện ngay sau khi nhận được quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu Bên mời thầu phải gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầu các nhà thầu tham dự thầu, riêng đối với nhà thầu trúng thầu còn cần gửi kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

1.4.7 Bước 7: Công bố kết quả đấu thầu

a Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền

b Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu

1.4.8 Bước 8: Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

a Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu

b Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để Chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng

c Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì Chủ đầu tư cần báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp

Trang 25

theo Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐẦU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.5.1 Hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu

Gần như theo chu kỳ cứ khoảng từ 2 năm tới 3 năm, văn bản quy định liên quan về đấu thầu được thay đổi, điều chỉnh lại Mặc dù điều đó giúp cho hoạt động đấu thầu được hoàn thiện hơn, phù hợp với thực tế hơn, tuy nhiên làm cho chủ đầu

tư không yên tâm và luôn bị động với những thay đổi trong quy định Vì vậy, việc cập nhập những thay đổi trong các quy định về đấu thầu là rất cần thiết đối với phía chủ đầu tư, vì nếu không kịp cập nhật thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới công tác tổ chức đấu thầu

Trình tự phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán, kế hoạch đấu thầu,

hồ sơ mời thầu, báo cáo kết quả đấu thầu bị kéo dài, mất nhiều thời gian Một mặt cũng là do hệ thống văn bản pháp quy trong đấu thầu chưa được hoàn thiện Mặt khác cũng do các cán bộ phụ trách vấn đề trình duyệt không thường xuyên theo dõi sát sao quá trình phê duyệt với cấp trên để giải trình kịp thời những vấn đề phát sinh Đối với việc xét thầu của gói thầu xây lắp được xem xét với điều kiện vượt qua 70/100 điểm kỹ thuật, yếu tố còn lại quyết định thắng thầu là giá bỏ thầu thấp nhất Nhưng sự thật có hàng trăm, nghìn thủ thuật để biến chất lượng xấu trở thành tốt, làm thời gian chậm trở thành hợp lý, cho dù bị phạt tới 12% giá trị công trình cho khối lượng chậm bàn giao như quy định trong hợp đồng Các loại tiêu cực, tham nhũng ẩn náu trong tất cả các khâu của quá trình tư vấn, thiết kế, giám sát thi công, kiểm định, nghiệm thu, bàn giao công trình Và nhà thầu có giá thấp nhất chưa chắc bị thô lỗ trong hoạt động xây dựng vì nhờ vào các hoạt động ngầm trong tất cả các mắt xích

Trước tình hình đó, có nhiều phản ứng từ phía các nhà quản lý đầu tư và bản thân các nhà thầu Dư luận xôn xao về nhiều cách giảm giá, trong khi đó các nhà

Trang 26

thầu thì hoang mang Nhiều nhà thầu phản đối đồng nghiệp bỏ giá thầu quá thấp, coi đó như một hành động phá giá cần lên án

Có ý kiến cho rằng, do Nghị định 58/2008/NĐ-CP và Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 không quy định về giá sàn trong đấu thầu, nên đã không loại được các trường hợp phá giá, gây khó khăn cho việc quản lý nhà nước, cũng như đối với các doanh nghiệp làm ăn chân chính, ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình

1.5.2 Năng lực của chủ đầu tư

Năng lực về nhân sự của bên mời thầu rất quan trọng, họ phải là những người rất am hiểu về các quy định đấu thầu đồng thời phải có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực của gói thầu Năng lực của chủ đầu tư đóng vai trò then chốt, là nhân

tố quyết định đến thành quả của mọi công việc, bất kể là trong lĩnh vực nào Đấu thầu cũng vậy, cho dù quy trình đấu thầu có hoàn thiện đến đâu mà không được điều hành và thực hiện bởi những người có năng lực thì hoạt động đấu thầu cũng trở thành vô nghĩa

Trong công tác đấu thầu, khi đưa ra yêu cầu cho bên tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đôi lúc đưa ra những yêu cầu về gói thầu quá cao không bám sát các yêu cầu đã được duyệt Điều này dẫn đến không lựa chọn được nhà thầu ngay từ lần đấu thầu đầu tiên mà phải làm lại Đó là do phía chủ đầu tư muốn có những nhà thầu hoàn hảo nhất tham gia đấu thầu, nhưng khi đó không phải nhà thầu nào cũng đáp ứng được các yêu cầu quá cao như vậy Và khi đó được một nhà thầu vượt qua được giai đoạn đánh giá về kỹ thuật, mặc dù các nhà thầu tham dự đều là những nhà thầu tiềm năng, có uy tín

Trong đấu thầu xây dựng, chủ đầu tư thường căn cứ vào một số tiêu chí để đánh giá, lựa chọn nhà thầu trúng thầu: giá bỏ thầu; biện pháp kỹ thuật, chất lượng công trình; tiến độ thi công; năng lực và kinh nghiệm nhà thầu; biện pháp tổ chức thi công, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường

Trang 27

Hiện nay vẫn thiếu những chuyên viên giỏi về lĩnh vực kỹ thuật, nên khi tổ chức chấm thầu rất khó khăn nhiều khi làm ảnh hưởng đến thời gian và chất lượng của kết quả đấu thầu

1.5.3 Năng lực các nhà thầu xây lắp

Nhà thầu xây lắp là lực lượng tạo ra sự thành công hay thất bại của các cuộc đấu thầu Không có các nhà thầu thì không có các cuộc đấu thầu và cũng chẳng cần

có các quy định về đấu thầu Tuy nhiên, chất lượng, năng lực của các nhà thầu cũng góp phần không nhỏ vào chất lượng của các cuộc đấu thầu, đặc biệt là trong đấu thầu xây dựng

Năng lực đấu thầu của doanh nghiệp là toàn bộ năng lực về tài chính, thiết bị, công nghệ, lao động, marketing, tổ chức quản lý mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tạo ra lợi thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững Trong đấu thầu xây dựng thì năng lực đấu thầu của doanh nghiệp chính là thị phần của nhà thầu xây dựng, doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động đấu thầu, năng lực tài chính của doanh nghiệp, nguồn nhân lực có trình

độ cao có kinh nghiệm, phương pháp quản lý, bảo vệ môi trường, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp Những yếu tố trên tạo cho doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh có nghĩa là tạo cho doanh nghiệp có khả năng triển khai các hoạt động với hiệu suất cao hơn đối thủ cạnh tranh, tạo ra giá trị khác biệt cho khách hàng dựa trên những sự khác biệt hóa trong các yếu tố của chất lượng hoặc chi phí thấp hoặc

cả hai

Năng lực tổ chức sản xuất của một số nhà thầu chưa tốt, còn hạn chế về tổ chức điều hành, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công Trong nhiều trường hợp, năng lực về thiết bị, tài chính của một số nhà thầu chưa tốt dẫn đến trong quá trình thực hiện gói thầu không đảm bảo tiến độ đã cam kết, chất lượng thi công chưa đảm bảo yêu cầu, và cuối cùng dẫn đến bị thay thế bởi các nhà thầu khác vào thi công Điều

đó rất ảnh hưởng tới việc thi công công trình và việc quản lý của chủ đầu tư đối với các nhà thầu

Trang 28

Khi quy mô của gói thầu lớn đòi hỏi năng lực của nhà thầu tham gia dự thầu cũng phải được nâng cao Do vậy, việc liên danh, thuê thầu phụ để thực hiện gói thầu là rất phổ biến trong các cuộc đấu thầu Nhưng nhiều khi, cùng với giá cả biến động, quan hệ thầu chính, thầu phụ không sòng phẳng dẫn đến ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của gói thầu, ảnh hưởng đến công tác nghiệm thu, hoàn công và thanh toán giải ngân

Vấn đề gây nhiều tranh cãi hiện nay là tình trạng nhà thầu bỏ giá quá thấp cũng đã xảy ra Việc nhà thầu bỏ giá thấp ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn nhà thầu Vì chưa chắc các nhà thầu có giá thấp đã có những giải pháp kỹ thuật tốt Mục tiêu của việc đấu thầu là tìm ra được các nhà thầu thực hiện tốt việc xây dựng công trình và tiết kiệm ngân sách cho Nhà nước Tuy nhiên theo quy định thì nhà thầu nào có giá đánh giá thấp nhất sẽ được chọn, do đó không thể làm trái với quy định của Nhà nước Nên khi nhà thầu đưa giá thấp, nhưng yêu cầu về mặt kỹ thuật chỉ đáp ứng tối thiểu thì vẫn được chọn Trong khi nhà thầu khác có thể đưa ra giá cao hơn một chút nhưng có biện pháp kỹ thuật tiên tiến thì lại không được chọn

Cạnh tranh giữa các nhà thầu trong đấu thầu xây dựng là quá trình doanh nghiệp tìm kiếm thông tin về đấu thầu, tìm kiếm thị trường sau đó tiến hành lựa chọn các gói thầu phù hợp với năng lực doanh nghiệp, đưa ra các giải pháp về tài chính và kỹ thuật các biện pháp thi công để tham gia đấu thầu Nếu trúng thầu thì tiến hành ký kết và thực hiện hợp đồng cho tới khi bàn giao công trình cho Chủ đầu

tư Như vậy, muốn giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh gay go này thì nhà thầu phải có thực lực về mọi mặt, không ngừng phát huy điểm mạnh, phải tạo ra được sự khác biệt đối với các nhà thầu khác

1.5.4 Năng lực các tổ chức tư vấn

1) Năng lực của tư vấn thiết kế

Ngoài một số ít các doanh nghiệp tư vấn có truyền thống, bề dày kinh nghiệm, còn lại là các doanh nghiệp tư vấn nhỏ lẻ mới hình thành trong những năm gần đây, còn yếu về năng lực

Trang 29

Hiện nay thiếu các tư vấn chất lượng cao ở tầm vĩ mô trong việc đề xuất các chủ trương đầu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ chính xác, hợp lý, khả thi Trong nhiều trường hợp đã để xảy ra các sai sót, phải điều chỉnh cho quá trình xây dựng gây tốn kém, lãng phí, ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình

Nhiều tổ chức tư vấn do đòi hỏi bức bách của công việc mà hình thành, chưa

có những định hướng, chiến lược phát triển rõ rệt Các Công ty tư vấn xuất hiện tràn lan, đã bắt đầu có hiện tượng một số doanh nghiệp tư vấn về việc thực hiện dịch vụ theo kiểu môi giới hoặc thuê mượn, thiếu thực lực gây hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động tư vấn Chính vì vậy trong quá trình lập dự án, thiết kế công trình còn có nhiều thiếu sót:

a) Tư vấn còn lệ thuộc quá nhiều vào ý chí của các cơ quan quản lý Nhất là

các dự án đi qua các địa phương, các tư vấn đều lập theo đề nghị của địa phương về quy mô, hướng tuyến mà không chủ động theo đề xuất của mình, dẫn đến khi lập phải điều chỉnh lại

b) Công tác khảo sát điều tra địa chất, thủy văn không chính xác, giải pháp

thiết kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp, các công trình đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải tạm dừng để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết kế

bổ sung

Hơn nữa hiện nay nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông lớn, các tổ chức

tư vấn không phát triển thêm, vẫn chỉ là các đơn vị trước đây, nhiều đơn vị chưa đầu tư phát triển về chiều sâu Trong khi đó nhiều tổ chức tư vấn tư nhân được thành lập nhưng năng lực còn hạn chế, thiếu thiết bị khảo sát, phòng thí nghiệm, thiếu chuyên gia giỏi, chưa thực hiện được các dự án lớn, kỹ thuật phức tạp Do vậy trong nhiều năm qua, công tác tư vấn ở các công trình chủ yếu đang sử dụng ở hình thức chọn chỉ định thầu, chưa áp dụng được việc tuyển chọn theo hình thức đấu thầu, điều này cũng là một yếu tố liên quan trực tiếp đến chất lượng thiết kế

Trình độ tư vấn thấp sẽ dẫn tới thiếu trách nhiệm với công việc tạo ra kết quả kém như: Thiết kế kỹ thuật có nhiều sai sót, dự toán tiên lượng tính thiếu làm cho

Trang 30

công tác đấu thầu của các nhà thầu rất vất vả Trong quá trình làm hồ sơ mời thầu rất khó khăn làm ảnh hưởng đến quá trình xét thầu Nhìn chung Nhà thầu tư vấn chưa chịu trách nhiệm đến cùng đối với sản phẩm thiết kế của mình

2) Năng lực của tư vấn lập hồ sơ mời thầu

Công tác chuẩn bị HSMT và tiêu chuẩn đánh giá là bước quan trọng trong quá trình đấu thầu, song trong nhiều trường hợp do chuẩn bị không tốt hoặc việc phê duyệt còn đơn giản nên đã có nhiều vướng mắc như:

HSMT được chuẩn bị một cách chung chung, mập mờ gây khó hiểu cho nhà thầu cũng như cho việc đánh giá Trong đó khối lượng đưa ra sai lệch so với thiết kế; Tiêu chuẩn đánh giá không rõ ràng, không phù hợp với gói thầu Chất lượng của HSMT được hình thành bởi tiêu chuẩn đánh giá thiếu cơ sở tin cậy sẽ gây ra những thắc mắc khiếu nại

Đối với tất cả các khiếm khuyết trên thì chất lượng của HSMT mà cụ thể tiêu chuẩn đánh giá là nguyên nhân làm cho quá trình đấu thầu kéo dài thiếu tin cậy Khi có bộ HSMT kỹ và tốt, quá trình phân tích dễ dàng đưa về cùng một mặt bằng xem xét, đảm bảo sự bình đẳng và minh bạch khi xét thầu Sự yếu kém về chất lượng khi phải đáp ứng bộ hồ sơ mời thầu viết kỹ và tốt sẽ thể hiện khá rõ trong hồ sơ

1.5.5 Vấn đề về vốn và việc áp đụng đơn giá trong đấu thầu

Một thực trạng vẫn còn tồn tại là các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước đều lâm vào tình trạng kế hoạch tài chính không đồng bộ với tiến độ triển khai

dự án, tiến độ đấu thầu Có những dự án lâm vào tình trạng bế tắc khi kế hoạch đấu thầu không bám sát kế hoạch vốn nên bên trúng thầu không triển khai được vì thiếu vốn hoặc vốn bố trí không hợp yêu cầu

Trang 31

Tình trạng thiếu vốn phổ biến trong thời gian vừa qua là nguyên nhân ảnh hưởng rất lớn tới kế hoạch hoàn thành công trình Do vậy chủ đầu tư phải điều chỉnh vấn đề trên cho phù hợp Trong một số trường hợp việc cấp phát vốn đối với một số trường hợp vẫn thực hiện theo cơ chế cũ, gây chậm trễ về tiến độ giải ngân Việc vận dụng giá xét thầu xây lắp của từng địa phương có nhiều sự khác biệt, giá xét thầu được xem xét trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu Bên cạnh đó chủ đầu tư cũng có những lựa chọn phù hợp với tình hình thị trường mà đưa ra mức giá xét thầu như sau:

Gmin <GXT < Gmax (1.1) Trong đó:

GXT: Mức giá xét thầu

Gmax: Mức giá tối đa

Gmin: Mức giá tối thiểu

Giảm giá thầu là biện phạm khá phổ biến đối với các nhà thầu hiện nay thường áp dụng Để có thể giảm giá thành bắt buộc nhà thầu phải tính toán, phân tích và quyết định vì lợi ích cũng như điểm yếu của mình khi đưa ra mức giá hợp lý,

có khả năng thắng thầu cao nhưng cũng phải đảm bảo thực hiện dự án có lãi khi trúng thầu

Giá dự thầu của nhà thầu được xác định theo công thức:

GDT = VL + NC + MTC + TT + C + TL + VAT +LT (1.2) Trong đó:

GDT : Giá trị dự thầu

VL: Chi phí vật liệu

NC: Chi phí nhân công

MTC: Chi phí máy thi công

TT: Chi phí trực tiếp khác

C: Chi phí chung

TL: Thu nhập chịu thuế tính trước

VAT: Thuế giá trị gia tăng

Trang 32

LT: Chi phí lán trại

Giá dự thầu là một trong những tiêu chí quan trọng để chủ đầu tư đánh giá, xem xét đưa ra giá trúng thầu Như vậy chủ đầu tư phải kiểm tra kỹ lưỡng việc áp dụng đơn giá có đúng không, có phù hợp với quy định của Nhà nước hay không Nếu không kiểm soát được sẽ ảnh hưởng rất lớn tới việc thành công, hay thất bại của công cuộc đấu thầu

Kết luận chương 1

Chương 1 đã khái quát một cách hệ thống cơ sở lý luận về quản lý dự án và đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình Trong đó đã trình bày rõ ràng về nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình và về nội dung đấu thầu xây lắp Trên cơ sở học tập kinh nghiệm tổ chức đấu thầu của ngân hàng thế giới (WB) và ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), xem xét công tác tổ chức đấu thầu tại Việt Nam hiện nay dựa trên căn cứ các văn bản liên quan tới công tác đấu thầu đã được thống kê nghiên cứu như: Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu

và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4, đã rút ra được mặt hạn chế của công tác đấu thầu của nước ta hiện nay Bên cạnh đó, đã khái quát được trình tự thực hiện đấu thầu gồm 8 bước như: chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá

hồ sơ dự thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng

Công tác đấu thầu xây lắp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như pháp luật của Nhà nước, năng lực của chủ đầu tư, năng lực của nhà thầu xây lắp, năng lực của đơn vị tư vấn thiết kế, năng lực của tư vấn lập hồ sơ mời thầu Những yếu tố này đã được tổng hợp và phân tích đầy đủ trong chương này

Đây chính là tiền đề để đưa ra những nhận xét về thực trạng công tác tổ chức đấu thầu xây lắp tại Ban QLDA công trình thành phố Móng Cái ở chương 2

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH

THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế thành phố Móng Cái

Điều kiện tự nhiên:

Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái có trụ sở tại đường Chu Văn An, thành phố Móng Cái Là một Ban thuộc UBND thành phố Móng Cái, quản

lý dự án nằm trên 17 đơn vị hành chính cấp xã (8 phường và 9 xã) có dân số trên 10 vạn người, bao gồm 5 dân tộc anh em cùng chung sống: Kinh, Dao, Tày, Hoa, Sán Dìu Địa hình Móng Cái có các dạng địa hình đồi núi, trung du và ven biển Địa hình bị chia cắt khá phức tạp, hình thành 3 vùng rõ rệt: vùng núi cao phía Bắc, vùng trung du ven biển và vùng hải đảo Móng Cái có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của biển nên nóng ẩm và mưa nhiều

Móng Cái là một thành phố biên giới nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh với toạ độ địa lý từ 21010’ đến 21039’ vĩ độ Bắc, từ 107043’ đến 108040’ kinh

độ Đông Phía Bắc và Đông Bắc giáp nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa, phía Đông và Đông Nam tiếp giáp với Biển Đông, phía Tây Bắc giáp huyện Hải Hà Phía Bắc là đồi núi, địa hình thoải dần ra biển Diện tích đất tự nhiên của Thành phố (phần trên đất liền và đảo) là 516,55km2 Có đường biên giới trên đất liền 72km tiếp giáp với nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa, có cửa khẩu quốc tế Móng Cái tiếp giáp với vùng duyên hải rộng lớn của miền nam Trung Quốc, có 50km bờ biển Địa hình trải dài dẫn tới việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng là thách thức cho thành phố Móng Cái, cụ thể ở đây là Ban quản lý dự án công trình

Hệ thống sông suối của thành phố Móng Cái gồm có hai sông chính là sông

Ka Long và sông Tràng Vinh Sông Ka Long bắt nguồn từ Trung Quốc ở độ cao

Trang 34

700m, sông dài 700km và chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ ra Biển Đông Sông Tràng Vinh (hay còn gọi là sông Thín Cóong) có chiều dài trên 20 km, bắt nguồn từ các đỉnh núi cao 713; 546; 866 chảy qua hồ Tràng Vinh rồi đổ ra biển Tài nguyên đất: Với diện tích tự nhiên là 51.654,76ha, được chia thành 10 nhóm đất chính là đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất có tầng sét, đất xám, đất nâu tím, đất vàng đỏ, đất tầng mỏng, đất nhân tác

Tài nguyên nước: Đảm bảo chất lượng cung cấp nước sinh hoạt, trong đó nguồn nước mặt: lượng nước các con sông ở Móng Cái khá phong phú và phân phối tương đối đều theo không gian Nguồn nước ngầm: tổng trữ lượng nước ngầm của Móng Cái cũng rất lớn, có khoảng 1500m3/ ngày và phân bố đều trong Thành phố Tài nguyên rừng: hiện có khoảng 18.431,71 ha đất lâm nghiệp, phong phú về chủng loại, chiếm 35,68% diện tích tự nhiên của Thành phố

Khoáng sản: Trên địa bàn thành phố Móng Cái có các loại khoáng sản sau đây: Đá Granit (Lục Phủ), cao lanh (Kim Tinh, Vĩnh Thực), Titan (Trà Cổ, Bình Ngọc, Vĩnh Thực) và cát sỏi dùng cho xây dựng

Tài nguyên biển: Với chiều dài bờ biển 50 km, có vùng biển rộng, diện tích bãi triều lớn, thuận lợi cho việc phát triển nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ, hải sản (hiện nay đã khoanh nuôi được 410 ha) Nằm trong quần thể du lịch sinh thái Hạ Long, Cát Bà, Trà Cổ, có bãi cát mịn, sóng được gió lớn mang từ biển vào một nét riêng biệt, độc đáo đã tạo nên tài nguyên biển ở Móng Cái hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển các điểm du lịch biển lý tưởng

Dân sinh kinh tế:

Phường Hải Yên có diện tích tự nhiên rộng trên 4,4 km2, dân số trên 7.000 người sinh sống không tập chung Cơ cấu kinh tế của phường được xác định là: Tiểu thủ công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ

Phường Ninh Dương có diện tích tự nhiên 12,3km2, dân số 6.500 người Gồm có 5 dân tộc Kinh, Tày, Hoa, Mường, Sán Dìu Trên phường còn có một họ đạo công giáo với 350 người do bà con giáo dân từ Trà Cổ chuyển đến

Trang 35

Phường Bình Ngọc là một xã ven biển diện tích tự nhiên 1.109,3 ha dân số 3.206 người, gồm có 4 dân tộc Kinh, Hoa, Tày, Nùng Cơ cấu kinh tế của xã được xác định: Ngư nghiệp - Nông nghiệp - Du lịch - Dịch vụ, tới đây cơ cấu kinh tế sẽ là

Du lịch - Dịch vụ - Nông - Ngư nghiệp Xã đang chuyển đổi một số diện tích sang chuyên trồng mầu rau xanh cho giá trị cao

Phường Trà Cổ với diện tích 1390,62 ha, gồm có 4 dân tộc: Kinh, Hoa, Nùng, Tày Dân số toàn phường 4392 người Cơ cấu kinh tế phường được xác định:

Du lịch - Dịch vụ - Ngư nghiệp - Nông lâm nghiệp Trong đó nguồn thu từ các dịch

vụ chiếm 70% tổng thu ngân sách trên địa bàn và chủ yếu tập trung vào 3 tháng hè Phường Ka Long với diện tích 152,8 ha, dân số 6.277 người, gồm có 9 dân tộc Kinh, Tày, Hoa, Mường, Nùng, Thái, Sán Chỉ, Dao, Sán Dìu Cơ cấu kinh tế của phường được xác định: Tiểu thủ công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ

Phường Hoà Lạc có diện tích tự nhiên 71,7ha, dân số 5.009 người Gồm có

6 dân tộc Kinh, Tày, Hoa, Sán Chỉ, Sán Dìu, Nùng Cơ cấu kinh tế phường được xác định: Dịch vụ - Thương mại - Tiểu thủ công nghiệp

Phường Trần Phú có tổng diện tích tự nhiên là 97,2 ha, dân số trung bình trên 5000 người, có 5 dân tộc gồm: Kinh, Tày, Dao, Sán Chỉ, Hoa Cơ cấu kinh tế chính của phường luôn được xác định là dịch vụ Có cửa khẩu quốc tế Bắc Luân và cửa khẩu tiểu ngạch KaLong, có 5 chợ và 1 trung tâm thương mại lớn, có trên 3.000

hộ kinh doanh Việt Nam và Trung Quốc hoạt động thường xuyên trên các lĩnh vực, thu hút trung bình khoảng 10.000 lượt người/ngày đến tham quan và trao đổi thương mại

Phường Hải Hòa có diện tích tự nhiên 3.891,52 ha, dân số 8.452 người Có 5 dân tộc gồm: Kinh, Mường, Tày, Sán Dìu, Hoa Cơ cấu kinh tế của phường được xác định: Dịch vụ thương mại - Tiểu thủ công nghiệp - Nuôi trồng thuỷ hải sản - Nông nghiệp Trong đó, ngành nghề chính là thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp

Xã Hải Sơn với diện tích 8.286,86 ha, gồm có 3 dân tộc: Kinh, Sán Chỉ, Dao Dân tộc Dao chiếm đa số Dân số 1.314 người Cơ cấu kinh tế xã được xác định:

Trang 36

sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm Hiện nay toàn xã đang thực hiện

dự án cánh đồng 30 triệu/ha/năm và chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi

Xã Vĩnh Trung với diện tích 2.781,45 ha, dân số toàn xã 1.382 người Gồm

có 4 dân tộc Kinh, Hoa, Sán Dìu, Tày Cơ cấu kinh tế phường được xác định Nông- Lâm - Ngư nghiệp

Xã Bắc Sơn với diện tích 4.977,31ha gồm có 4 dân tộc: Kinh, Tày, Sán Chỉ, Dao, dân tộc Dao chiếm đa số Dân số toàn xã 1.308 người Cơ cấu kinh tế xã được xác định: sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm vườn đồi, nuôi gia súc, gia cầm, nuôi cá nước ngọt

Xã Hải Tiến với diện tích tự nhiên 3.428,12 ha, dân số toàn xã 5.170 người

Cơ cấu kinh tế xã được xác định: Sản xuất nông nghiệp - Nuôi trồng và đánh bắt hải sản Hiện nay toàn xã đã thu hút được trên 300 lao động tham gia đánh bắt hải sản Ngoài ra còn có trên 40 hộ kinh doanh buôn bán nhỏ bình quân mỗi năm đóng góp cho ngân sách Nhà nước trên dưới 60 triệu đồng

Xã Vĩnh Thực với diện tích 21.120,1 ha, dân số toàn xã là: 2.468 người Gồm có 3 dân tộc: Kinh, Hoa, Sán Dìu Cơ cấu kinh tế phường được xác định là: Nông Lâm Ngư nghiệp và các dịch vụ nhỏ lẻ Là một xã đảo do đó giao thông đi lại phục vụ cho phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán hàng hoá giữa đảo và đất liền bằng đường thuỷ, phương tiện chủ yếu là tàu đò và xuồng cao tốc Số lượng tàu thuyền làm dịch vụ đò khách và buôn bán trên biển thường xuyên tạo công ăn việc làm cho từ 50-70 người dân

Xã Hải Xuân có diện tích tự nhiên 14,32 km2, dân số 1.652 hộ với 6.970 nhân khẩu, gồm có 4 dân tộc: Kinh, Hoa, Thái, Tày, Dao, có 90 hộ là người thiên chúa giáo Cơ cấu kinh tế của xã được xác định: Nông nghiệp - Ngư nghiệp - Thương mại - Dịch vụ

Xã Vạn Ninh có diện tích tự nhiên 6.013ha, dân số 5.925 người, 100% là dân tộc Kinh Cơ cấu kinh tế của xã được xác định là Nông Lâm Ngư nghiệp

Hải Đông có diện tích tự nhiên 4.396,1 ha, phía Bắc giáp xã Hải Sơn, dân số toàn xã 5.976 nhân khẩu, gồm có 6 dân tộc: Kinh, Hoa, Tày, Hán, Sán Dìu Là một

Trang 37

xã có địa bàn tương đối rộng, mật độ dân số thưa, trình độ dân trí không đồng đều

Cơ cấu kinh tế của xã được xác định: Nông nghiệp- Ngư nghiệp - Dịch vụ buôn bán nhỏ lẻ

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ban QLDA

Ban QLDA là đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quyết định số 1965/Q UBND ngày 16/8/1996 của UBND tỉnh Quảng Ninh Ban QLDA có trụ sở riêng, có

Đ-đủ trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án, có biển hiệu và địa chỉ rõ ràng theo quy định Là đơn vị sự nghiệp có thu có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được

mở tài khoản tại kho bạc nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật Ban QLDA có trách nhiệm nhận vốn trực tiếp từ cơ quan cấp vốn để quản lý

và tổ chức thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến hoàn thành dự án đưa vào khai thác, sử dụng theo hình thức chủ đầu tư thành lập Ban QLDA theo quy định của pháp luật Chi phí hoạt động của Ban QLDA được tính trong kinh phí đầu tư của từng dự án theo quy định hiện hành

Ban QLDA thực hiện nhiệm vụ quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc

thành phố Móng Cái trên địa bàn gồm 17 phường, xã

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ban

2.1.3.1 Mô hình hoạt động của Ban

Tổng số cán bộ trong tổ chức bộ máy của Ban: có 32 người, trong đó Ban lãnh đạo có 01 giám đốc và 03 phó giám đốc

Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng chuẩn bị đầu tư, Phòng giải phóng mặt bằng, Phòng Quản lý thi công, Phòng thẩm định, Phòng Kế toán

Trang 38

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Ban quản lý

2.1.3.2 Tổ chức hoạt động

a Giám đốc:

Là người điều hành cao nhất trong Ban theo chức năng và nhiệm vụ được giao Chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động của Ban QLDA thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban

b Phó giám đốc:

Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc, được giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực và địa bàn công tác, phụ trách một số bộ phân và chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân

Phòng quản lý thi công

Phòng thẩm định

Phòng

kế toán

Phòng

tổ chức hành chính

Trang 39

c Chức năng nhiệm vụ của từng Phòng

* Phòng Tổ chức- Hành chính:

Công tác tổ chức: Quản lý hồ sơ cán bộ viên chức về năng lực, trình độ, xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trình giám đốc Ban quyết định Công tác Hành chính: Thực hiện công tác hành chính, văn thư, quản lý tài sản cơ quan, trang thiết bị, phương tiện làm việc và vệ sinh, tạp vụ cơ quan

* Phòng chuẩn bị đầu tư:

Chủ trì kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình để báo cáo lãnh đạo Ban trình phê duyệt Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, nghiệm thu sản phẩm tư vấn của các đơn vị tư vấn, đảm bảo các mục tiêu, tiến độ triển khai lập dự án, chất lượng thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công

Là thành viên tổ chuyên gia đấu thầu

* Phòng giải phóng mặt bằng:

Có trách nhiệm lên phương án đền bù cho các dự án sắp được triển khai theo đúng chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước Khi lên phương án đền bù xong phải báo cáo phó giám đốc phụ trách

* Phòng Quản lý thi công:

Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo thi công đảm bảo mục tiêu, chất lượng kỹ thuật, tiến độ, an toàn, sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng và quá trình bảo hành công trình theo quy định của pháp luật Có quyền kiến nghị với lãnh đạo Ban QLDA, yêu cầu nhà thầu cho tạm ngừng thi công làm lại những bộ phận, hạng mục công trình không đảm bảo chất lượng Làm việc với thanh tra, kiểm toán các công trình xây dựng về những công việc có liên quan

Là thành viên tổ chuyên gia đấu thầu

* Phòng thẩm định:

Chủ trì thẩm định và hoàn thiện hồ sơ quyết toán đầu tư xây dựng công trình

để báo cáo lãnh đạo Ban trình phê duyệt Công tác kiểm tra kỹ thuật, chế độ chính

Trang 40

sách áp dụng phù hợp với công trình Phối hợp với phòng kế toán trong công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Là thành viên tổ chuyên gia đấu thầu

* Phòng kế toán

Quản lý cung cấp, xác nhận các số liệu, chứng từ liên quan đến tài chính của Ban Để phục vụ việc kiểm kê, kiểm tra giám sát, trình duyệt theo vụ việc, theo định

kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của giám đốc hoặc cơ quan chức năng

Quản lý và thực hiện việc thanh toán các hợp đồng đã ký kết theo đúng quy định của pháp luật hiện hành Chịu trách nhiệm trong việc thu hồi tạm ứng và tham gia thanh lý hợp đồng khi hết hạn

Lập kế hoạch trình Giám đốc Ban ký trình phê duyệt bao gồm quỹ tiền lương, dự toán chi phí hoạt động của Ban, đảm bảo mọi hoạt động chi tiêu của Ban nằm trong kế hoạch được giao Giao dịch với Kho bạc, Ngân hàng Nhà nước đảm bảo mọi hoạt động tài chính có liên quan

Quy trình hoạt động của các phòng Ban: Sau khi công tác chuẩn bị đầu tư

công tác giải phóng mặt bằng được triển khai thực hiện Công tác tổ chức đấu thầu được diễn ra với sự tham gia của các thành viên trong từng tổ theo quyết định thành lập của UBND thành phố Móng Cái Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu, phòng kế toán soạn thảo hợp đồng trình giám đốc Ban Sau khi ký hợp đồng công trình được triển khai thi công Việc giám sát công trình là rất cần thiết, lúc này giám đốc Ban ra quyết định giao nhiệm vụ giám sát cho đồng chí trong bộ phận giám sát Công tác thanh quyết toán được hoàn thiện và chuyển sang bộ phận thẩm định kiểm tra sau đó trình giám đốc Ban ký chuyển thẩm định phòng tài chính (thuộc UBND thành phố Móng Cái) thẩm định và trình UBND thành phố ra quyết định quyết toán vốn đầu tư

Ngày đăng: 18/10/2014, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ban quản lý dự án công trình Móng Cái, B ả n quy ch ế ho ạ t độ ng c ủ a Ban qu ả n lý d ự án công trình, thành phố Móng Cái Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án công trình
4. Ban quản lý dự án công trình Móng Cái, Báo cáo hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, thành phố Móng Cái Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
5. Ngô Minh Hải, Quản lý đấu thầu - thực trạng ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế, NXB giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đấu thầu - thực trạng ở Việt Nam và kinh nghiệm
Nhà XB: NXB giao thông vận tải
6. Đinh Tuấn Hải (2013), Bài gi ả ng phân tích các mô hình qu ả n lý, tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy Lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân tích các mô hình quản lý
Tác giả: Đinh Tuấn Hải
Năm: 2013
13. Nguyễn Xuân Phú (2012), Kinh t ế đầ u t ư xây d ự ng, tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thuỷ Lợi năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tếđầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Xuân Phú
Năm: 2012
21. Dương Văn Tiển (2011), Giáo trình phương pháp luận và nghiên cứu khoa học, Trường ĐH Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận và nghiên cứu khoa học
Tác giả: Dương Văn Tiển
Năm: 2011
22. Trịnh Quốc Thắng (2009), Giáo trình quản lý dự án đầu tư xây dựng, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
23. Nguyễn Bá Uân (2010), Qu ả n lý d ự án nâng cao, tập bài giảng cao học Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án nâng cao
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2010
24. Trang web: http://www.thongtindauthau.com.vn; http://www.google.com.vn Link
1. 500 Kỹ năng xử lý tình huống về nghiệp vụ đấu thầu trong hoạt động xây dựng, NXB lao động Khác
2. Bộ xây dựng, Sổ tay xây dựng công trình, tra cứu các tình huống trong đấu thầu, quản lý chất lượng công trình xử phạt hành chính trong lĩnh vực xây dựng, NXB thời đại Khác
7. Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 Khác
8. Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8 Khác
9. Nghị định 12/2009/CĐ-CP ngày 10/02/2009 của chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Khác
11. Nghị định số 112/2009/NĐ- CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
12. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
14. Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/01/2010 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp Khác
15. Thông tư số 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 quy định lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ Khác
16. Thông tư số 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 quy định lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp Khác
17. Thông tư số 09/2010/TT/BKH ngày 21/04/2010 quy định lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hành hoá, xây lắp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp (Trang 16)
Hình 1.2 Quy trình tham gia dự thầu của nhà thầu - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Hình 1.2 Quy trình tham gia dự thầu của nhà thầu (Trang 17)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Ban quản lý - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của Ban quản lý (Trang 38)
Hình 2.2: Biểu đồ phân bố vốn đầu tư qua các năm (2007 – 2012) - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Hình 2.2 Biểu đồ phân bố vốn đầu tư qua các năm (2007 – 2012) (Trang 42)
Bảng 2.1: Đầu tư xây dựng cơ bản các loại công trình theo các năm   STT  Công trình  2007  2008  2009  2010  2011  2012 - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Bảng 2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản các loại công trình theo các năm STT Công trình 2007 2008 2009 2010 2011 2012 (Trang 42)
Bảng 2.2: Tỷ lệ % đầu tư các loại công trình theo các năm - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Bảng 2.2 Tỷ lệ % đầu tư các loại công trình theo các năm (Trang 43)
Bảng 2.3:  Đánh giá về mặt năng lực và kinh nghiệm  Nội dung đánh giá - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Bảng 2.3 Đánh giá về mặt năng lực và kinh nghiệm Nội dung đánh giá (Trang 57)
Bảng 2.5: Giá đánh giá sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Bảng 2.5 Giá đánh giá sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh (Trang 58)
Bảng 2.4: Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Bảng 2.4 Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật (Trang 58)
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá của các nhà thầu gói số 2 - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá của các nhà thầu gói số 2 (Trang 60)
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá của các nhà thầu gói số 3 - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá của các nhà thầu gói số 3 (Trang 61)
Bảng 2.8: Các công trình đầu thầu qua các năm (2007 – 2012) - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Bảng 2.8 Các công trình đầu thầu qua các năm (2007 – 2012) (Trang 63)
Bảng 2.9: Kết quả đạt được thông qua đấu thầu - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Bảng 2.9 Kết quả đạt được thông qua đấu thầu (Trang 64)
Bảng 2.10: Chi phí tiết kiệm được thông qua đấu thầu - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Bảng 2.10 Chi phí tiết kiệm được thông qua đấu thầu (Trang 65)
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện mức tiết kiệm sau đấu thầu đối với các năm - đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện mức tiết kiệm sau đấu thầu đối với các năm (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w