1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Khóa luận xây dựng website quản lý thư viện điện tử

58 543 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 12,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCTrangLỜI CẢM ƠN 4MỞ ĐẦU 5CHƯƠNG I: Giới thiệu về ngôn ngữ sử dụng 71.1. Tổng quan về World Wide Web và ngôn ngữ HTML 71.1.1. Tổng quan về World Wide Web (WWW) 81.1.2. Tổng quan về Web Server 81.1.3. Ngôn ngữ HTML 81.1.3.1. Khái niệm 81.1.3.2. Cấu trúc cơ bản của một file HTML 91.2. Active Server Pages 101.2.1. Giới thiệu về Active Server Pages 101.2.1.1. Khái niệm về Active Server Pages 101.2.1.2. Cách hoạt động của ASP 101.2.1.3. Cấu trúc của một trang ASP 111.2.1.4. Mô hình ứng dụng Web qua công nghệ ASP 111.2.1.5. Hoạt động của một trang ASP 121.2.1.6. Các tính chất của ASP 121.2.1.7. Một số ưu và khuyết điểm của ASP 131.2.2. Các đối tượng Builtin trong ASP 141.2.2.1. Đối tượng Request 141.2.2.2. Đối tượng Response 171.2.2.3. Đối tượng Session 191.2.2.4. Đối tượng Application 201.2.2.5. Đối tượng Server 211.2. 3. Các component của ASP 211.3. VBScript 221.3.1. Khái niệm về VBScript 221.3.2. Sự phát triển của VBScript 221.3.3. Kiểu dữ liệu của VBScript 221.3.4. Biến 231.3.4.1. Khai báo biến 241.3.4.2. Quy tắc đặt tên biến 241.3.4.3. Thời gian sống của biến 241.3.5. Hằng 251.3.6. Toán tử (Operator) 251.3.7. Các cấu trúc điều khiển chương trình 251.3.7.1. If then Else 251.3.7.2. Do Loop 261.3.7.3. For.Next 261.3.8. Procedures 261.3.8.1. Sub Procedure 261.3.8.2. Function Procedure 261.3.8.3. Cách dùng Sub và Function 271.4. Cơ sở dữ liệu MS Access 271.4.1. Giới thiệu MS Access 271.4.1.1. Định nghĩa lưu trữ dữ liệu 271.4.1.2. Xử lý dữ liệu 281.4.1.3. Kiểm soát dữ liệu 291.4.2. MS Access – công cụ để phát triển ứng dụng 291.4.3. Các đặc điểm của MS Access 301.4.4. Các đối tượng bên trong tập tin CSDL MS Access 311.4.4.1. Bảng (Table) 311.4.4.2. Truy vấn (Query) 32CHƯƠNG II: Phân tích và thiết kế bài toán quản lý thư viện điện tử 332.1. Bài toán quản lý thư viện điện tử 332.1.1. Giới thiệu bài toán 332.1.2. Những ưu điểm của Thư viện điện tử 342.1.3. Phát biểu bài toán 342.1.4. Các chức năng hệ thống 352.1.5. Yêu cầu đặt ra cho hệ thống 362.2. Phân tích thiết kế hệ thống 382.2.1. Sơ đồ phân rã chức năng 382.2.2. Sơ đồ xử lý hệ thống 392.2.3. Các sơ đồ chức năng con 402.2.4. Phân tích thiết kế CSDL 422.2.4.1. Các thực thể 422.2.4.2. Sơ đồ quan hệ 44CHƯƠNG III: Cài đặt và sử dụng 453.1. Cách thức cài đặt chương trình 453.2. Hướng dẫn sử dụng chương trình 463.3. Một số giao diện của trang Web 47KẾT LUẬN 55I. Nhận xét và tự đánh giá 55II. Hướng phát triển trong tương lai 56TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG WEBSITE

QUAN LY THU VIEN DIEN TỬ

Giáo viên huéng dan: ThS Dang Hong Linh

Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thái

VINH, 5/2006

Trang 2

MỤC LỤC

Trang LỜI CẢM ƠN 2-5-1 HE HH HH 4

6000 .à.)Ỉ)Ỉ)HẬHẬH}),), 5 CHUONG I: Giới thiệu về ngôn ngữ sử dụng .- - -<-s 7 1.1 Tổng quan về World Wide Web và ngôn ngữ HTML 7

1.1.1 Tổng quan về World Wide Web (WWW) ccccccccreree 8

1.1.2 Téng quan vé Web Server .cccccesessssssssseeseseeeeeeseseseseseseseseseeees 8

1.1.3 Ngôn ngữ HTMLL, - - G5 <1 1xx ngư 8

1.1.3.2 Cấu trúc cơ bản của một file HTML ¿<5 «+ +s+++ 9

1.2.1 Giới thiệu về Active Server Pages ¿se cccscsesersevee 10 1.2.1.1 Khái niệm về Active Server Pages c+c+csssxsxs+ 10

1.2.1.2 Cách hoạt động của ASP - 5+ St sssireerreerree 10

1.2.1.3 Cấu trúc của một trang ASP - - c+s<+x stress 11 1.2.1.4 Mô hình ứng dụng Web qua công nghệ ASP - 11 1.2.1.5 Hoạt động của một trang ASP ++s++e++x+exsersesee 12 1.2.1.6 Các tính chất của ASÌP - xxx sxkEsterrrsrerrkrre 12 1.2.1.7 Một số ưu và khuyết điểm của ASP 5-5-5552 13

1.2.2 Các đối tượng Built-in trong ASP - 5 +s+-x+ss+xs+xse+ 14

1.2.2.2 Đối tượng Responnse ¿+ 5+ ++cs+x+x+xesrrsrrrrerrererree 17 1.2.2.3 0ã on on 19 1.2.2.4 Đối tượng AppliCafiOI + c++c +3 + veeeeerrsereeree 20 IS?) 0nno có 21 1.2 3 Cac component ctia ASP .ceeeseeseseeseeseseeseeceeeeseeeceeeeeeeeseeaees 21

1.3 VBScript

Trang 3

1.3.1 Khái niệm về VBSCrip( ¿5c S533 + EE+Eeeeeererrserersre 22

1.3.2 Sự phát triển của V BScrip( ¿ ¿52555 Sesesexexeseresercre 22 1.3.3 Kiểu dữ liệu của V BScript - -+cc+c+st+versrerterrrrrrvee 22

1.3.8.2 Function PrOC€dUuTe . «+ + +5+ +2 S*+*£+x£+£sezxerexex 26

1.3.8.3 Cách dùng Sub và FunctiOn - «+ «+ ++£ssxsxseesse 27

1.4 Cơ sở dữ liệu MS ACC€SS - Ác 3223213221 rirrerre re 27

1.4.1 Giới thiệu MS ACC€SS - - G111 re 27 1.4.1.1 Định nghĩa lưu trữ dữ liệu . 5s «+ s+++x++ex+ 27

1.4.1.3 Kiém sodt nan 29 1.4.2 MS Access — công cụ để phát triển ứng dụng 29 1.4.3 Các đặc điểm của MS Access ¿5+ S2 Sc Sex sxsxcecexexre 30

1.4.4 Các đối tượng bên trong tập tin CSDL MS Access 31

II À9) 0 32

Trang 4

CHUONG II: Phân tích và thiết kế bài toán quản lý thư viện điện tử 33 2.1 Bài toán quản lý thư viện điện tỬ - - ++s++s++x+sx+xxeexexse 33

2.1.1 Giới thiệu bài tOấT - «<< xxx vn rưrưy 33

2.1.2 Những ưu điểm của Thư viện điện tử - - 2-2-5 =s=s=+ 34

2.1.3 Phát biểu bài toán ¿+ - + + + ++x+xeEeEEexexerresrrrrererererrre 34

2.1.4 Các chức năng hệ thống . + +++ +++sx+x++x£+eeeesereers 35 2.1.5 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống - -5- +5 ++++s++s=+e+ex+exeexexxe 36

2.2 Phân tích thiết kế hệ thống ¿+ +5 ++++++s++s£+e+ex+e+exexse 38

2.2.1 Sơ đồ phân rã chức năng - - + +2 5+ ++s++s*+t+eE+eexezeereerexre 38

3.1 Cách thức cài đặt chương trÌnhh + «+ «+ £++£++seeesx 45

3.2 Hướng dẫn sử dụng chương trình: - 5 «+ ++s=+s=+x+e+ 46 3.3 Một số giao diện của trang Web -.- - se se s+essserskrsesee 4

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Suốt quá trình học tập trong trường Đại học vừa qua, em đã

được thầy cô cung cấp và truyền đạt tất cả kiến thức chuyên môn

cần thiết và quý giá nhất Ngoài ra em cũng được rèn luyện một tỉnh

thần học tập và làm việc độc lập và sáng tạo Đây là tính cách hết

sức cần thiết để có thể thành công trong khi em bắt tay vào nghề

nghiệp trong tương lai

Khóa luận tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng kết

lại những kiến thức mà em đã học Đồng thời rút ra được những

kinh nghiệm thực tế và quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề

tài Sau một học kỳ em tập trung công sức cho đề tài và làm việc tích

cực, đặc biệt là nhờ sự chỉ đạo và hướng dẫn tận tình của thầy giáo

ThS Dang Hồng Lĩnh cùng với các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Vĩnh, đã giúp cho em hoàn thành đề

tài một cách thuận lợi và gặt hái được những kết quả mong muốn

Bên cạnh những kết quả khiêm tốn mà em đạt được, chắc chắn

không tránh khỏi những thiếu sót khi thực hiện đề tài của mình,

kính mong thầy cô thông cảm Sự phê bình, góp ý của thầy cô sẽ là

những bài học kinh nghiệm rất quý báu cho công việc thực tế của em

sau này

Vinh, tháng 5/2006 Pham Thi The

Trang 6

MỞ ĐẦU

Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và sự lớn

mạnh, rộng khắp của mạng máy tính toàn cầu Việc ứng dụng tin học vào

các lĩnh vực của cuộc sống ngày càng được quan tâm và sử dụng hiệu

quả, đem lại lợi ích to lớn về mọi mặt Sự lớn mạnh của mạng máy tính đã xóa bỏ mọi ranh giới về không gian và thời gian để đem con người xích

lại gần nhau hơn.Thông qua mạng máy tính con người có thể tiếp xúc với

mọi loại tri thức như tri thức văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, với sự thay đổi không ngừng của công nghệ và kỹ thuật, thì mạng máy tính sẽ là nơi học tập, trao đổi

kinh nghiệm, thử nghiệm và truyền đạt những tri thức mới một cách

nhanh chóng và hiệu quả nhất Ngày nay, việc cập nhật và bổ sung tri thức phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu của con người là rất quan trọng Tuy nhiên, do điều kiện khách quan như các nguồn sách báo, tài liệu và giáo trình trong nước chưa đầy đủ và không tập trung, và giá thành

các sách, tài liệu tham khảo còn cao gây trở ngại cho việc tìm kiếm học

tập và tham khảo Để khắc phục nhược điểm trên cần phải có một hệ

thống thông tin, trong đó lưu trữ toàn bộ giáo trình, tài liệu liên quan đến

mọi lĩnh vực để tạo điều kiện thuận lợi cho chúng ta trong việc tra cứu và

tìm kiếm cũng như tham khảo, học tập và trao đổi thông tin lẫn nhau

Từ nhu cầu thực tế đó, là sinh viên của khoa công nghệ thông tin

em mong muốn tìm hiểu kỹ hơn về các dịch vụ Internet Trên cơ sở muốn

tìm hiểu về Web và ứng dụng của Web cũng như những phát triển của nó

em đã đi sâu nghiên cứu và thực hiện khóa luận với đề tài “Xây dựng

Website quản lý Thư viện điện tử” Điều này có thể thực hiện được

không mấy khó khăn vì Microsoft đã đưa ra ASP và cơ sở dữ liệu Access kết hợp với ngôn ngữ kịch bản VBScript để liên kết một số công nghệ

Trang 7

với các máy chủ và các cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng hơn.Vậy ASP,

Access, VBScript là gì ? chúng hoạt động ra sao ? Tất cả sẽ được nghiên

cứu trong đề tài: “Xây dựng Website quản lý Thư viện điện tử” Đề tài

chia làm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu về ngôn ngữ sử dụng

Chương II: Phản tích và thiết kế bài toán quản lý Thư viện điện tử Chuong III: Cadi dat va su dụng

Một chương trình hay, hoàn hảo đáp ứng nhu cầu thực tế là mục tiêu của tất cả những ai quan tâm đến phần mềm ứng dụng nói chung va

chương trình này nói riêng Tuy nhiên do kiến thức còn chưa nhiều và

thời gian có hạn nên chương trình không tránh khỏi thiếu sót, em rất

mong được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô trong khoa và các bạn Nhân đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn ThS Đặng Hồng Lĩnh đã tận tình giúp đỡ, dạy dỗ em trong những bước chập chững

đầu tiên, cho em từng bước nắm được những kỹ thuật cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin đầy thành công và cũng đầy thử thách này.Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được nhiều sự động viên, giúp đỡ của thầy cô và bạn bè, em xin được bày tỏ lòng cảm ơn và hứa sẽ cố gắng hơn

nữa để chương trình ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 8

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ WORLD WIDE WEB VÀ NGÔN NGỮ HTML

1.1.1 Tống quan về World Wide Web (WWW)

WWW thường được gọi là Web, là tập hợp các văn bản dạng Hypertext/Hypermedia được chứa trên nhiều máy (web server), liên kết với nhau qua Internet Nó cho phép người sử dụng tìm kiếm hoặc trao đổi thông tin với nhau

Để hiện thị thông tin trên Web, người dùng cần có Web Browser Đây là phần mềm cho phép hiển thị thông tin trang Web Hiện nay có

nhiều Browser hỗ trợ cho nhiều hệ thống khác nhau như Internet

Explorer, Netscape Navigator

Để tạo văn ban dang Hypertext/Hypermedia người ta sử dụng

HTML Đây là ngôn ngữ định dạng, dùng các Tag để định dạng văn bản Cách xử lý trên Web

Người dùng thông qua trình duyệt Web Browser sẽ gửi các yêu cầu đi Web Server sẽ kiểm tra các yêu cầu này của người dùng.Nếu yêu cầu đó được đáp ứng, thì server sẽ gửi thông tin về lại cho người dùng thông qua nghi thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol), ngược lại sẽ

thông báo lỗi

URL (Uniform Resource Locator) là một thuật ngữ để chỉ ra vị trí tài nguyên (resource) trên Internet Các kết nói từ một tài liệu HTML đến một file hoặc một service khác phải được viết theo dạng sau:

scheme://server [:port]/path/ dataname[#anchor]

+ Scheme: Chi ra loai protocol ma tai nguyên sử dụng (hay nói

cách khác là kiểu dữ liệu mà URL chỉ tới)

Trang 9

+ Server: chỉ ra server mà trên chứa đữ liệu user cần

+ Port: Là điểm truy cập dịch vụ ở lớp transport chỉ ra nếu server

không sử dụng port mặc nhiên (ví dụ port mặc nhiên của Gopher Server

là 70)

+ Path/dataname: Đường dẫn tương đối hoặc tuyệt đối đến file trên

server Được quy định bởi quy ước đặt tén chung (Uniform Naming Convention)

+ #anchor: Chỉ ra vị trí trong một trang tài liệu HTML

+ Đây là minh họa cho các khái niệm trên:

1.1.2 Tống quan về Web Server

Web Server được xem như là nơi lưu trữ và xử lý thông tin của người

sử dụng thông qua nghi thức HTTP Khi có yêu cầu từ Web Browser (Web Client) gửi đến, thì Web Server tiến hành tiếp nhận và xử lý theo

nội dung mà Web Client yêu cầu Với phạm vi luận văn thì chỉ xin giới

thiệu sơ lược về Web Server

1.1.3 Ngôn ngữ HTML

1.1.3.1 Khái niệm

HTML(HyperText Markup Language) là ngôn ngữ định dạng siêu liên kết Sự định dạng dựa trên các Tag hoặc các đoạn mở đặc biệt để

Trang 10

đánh dấu một văn bản, một file ảnh hoặc một đoạn phim giúp cho Web Browser thông dịch và hiển thị chúng trên màn hình của bạn HTML có những phần mở rộng rất quan trọng cho phép những liên kết hyperlink từ một tài liệu này tới một tài liệu khác (có thể là một đoạn text, cũng có thể

Phan than dugc bao béi hai tag <body>, </body>: trinh bay ndi

dung thé hiện trên trang Web Các nội dung cần hiển thị hoặc xử lý trên

trang Web sẽ được định nghĩa trong phần body của file HTML Đề cho

các trang web được sinh động hơn, ngôn ngữ HTML cũng bao gồm rất nhiều tag dựng cho việc định trang, liên kết các trang với nhau, thêm hình

ảnh vào trang

Trang 11

1.2 ACTIVE SERVER PAGES

1.2.1 Giới thiệu về Active Server Pages

1.2.1.1 Khai niém vé Active Server Pages

Microsoft Active Server Pages (ASP) không hắn là một ngôn ngữ lập trình, Microsoft gọi nó là môi trường Server-Side Scripting, môi trường

này cho phép tạo ra các trang Web có nội dung linh hoạt Với các người dùng khác nhau khi truy cập vào những trang Web này có thể sẽ nhận được các kết quả khác nhau Nhờ những đối tượng có sẵn (Built-in Object)

và khả năng hỗ trợ các ngôn ngữ script như VBScript và Jscript ASP giúp người xây dựng dễ dàng và nhanh chóng tạo ra các trang Web chất lượng

Những tính năng trên giúp người phát triển ứng dụng nhanh chóng tiếp cận

ngôn ngữ mới, điều này là một ưu điểm không nhỏ của ASP

Mô hình hoạt động của ASP

Pages

HTTP

Request

HTTP Response

Browser

Mô hình tổng quát hoạt động của ASP

1.2.1.2 Cách hoạt động của ASP

Các script của ASP được chưá trong các text file có tên mở rộng là.asp, trong script có chứa các lệnh của một ngôn ngữ script nào đó

Trang 12

Khi một Web Browser gửi một request tới một file.asp thì script

trong file sẽ được chạy để trả kết quả về cho browser đó Khi web server

nhận được request tới một file.asp thì nó sẽ đọc từ đầu tới cuối file.asp

đó, thực hiện các lệnh script trong đó và trả kết quả về cho Web Browser

dưới dạng của một trang HTML

1.2.1.3 Cấu trúc của một trang ASP

Trang ASP đơn giản là một trang văn bản với phần mở rộng là.asp gồm có 3 phần như sau

a Văn bản (text)

b HTML tag (HTML: Hypertext Markup Language)

c Các đoạn script asp

Khi thêm một đoạn script vào HTML, ASP dựng dấu phân cách

(delimiters) để phân biệt giữa đoạn HTML và đoạn ASP <% bắt đầu đoạn script và %> đề kết thúc đoạn script Có thể xem trang ASP như một trang

HTML có bổ sung các ASP Script Command

1.2.1.4 Mô hình ứng dụng Web qua công nghệ ASP

Thao tác giữa client và server trong một ứng dụng web có thê được thể hiện khái quát như sau:

Trang 13

Mô hình ứng dụng Web thể hiện qua công nghệ ASP

1.2.1.5 Hoạt động của một trang ASP

Khi một trang ASP được yêu cầu bởi web browser, web server sẽ

duyệt tuần tự trang này và chỉ dịch các script ASP tuỳ theo người xây

dựng trang web quy định mà kết quả do web server dịch sẽ trả về lần lượt cho trình duyệt của người dùng hay là chỉ trả về khi dịch xong tat cả các

script kết quả trả về này mặc định là một trang theo cấu trúc của một

trang HTML

1.2.1.6 Cac tinh chat cua ASP

Với ASP có thể chọn các script thực thi được vào trực tiếp các file

HTML Khi đó việc tạo ra trang HTML và xử lý script trở nên đồng thời,

điều này cho phép ta tạo ra các hoạt động của web site một cách linh hoạt uyên chuyền, có thể chọn các thành phan HTML động vào trang Web tuỳ vào từng trường hợp cụ thé

Các tính chất của ASP

- Có thể kết hợp với file HTML

- Dé str dung, tạo các script dễ viết, không cần phải biên dịch (compiling) hay kết nối (linking) các chương trình được tạo ra

Trang 14

- Hoạt động theo hướng đối tượng, với cdc build-in Object rat tién

dung: Request, Response, Server, Aplication, Session

- Có khả năng mở rộng các thành phần ActiveX server (ActiveX

server components)

Môi trường của ASP sẽ được cài đặt trên Server cùng với Web

server một ứng dụng viết bằng ASP là một file hay nhiều file văn bản có phần tên mở rộng là.asp, các file này được đặt trong một thư mục ảo (Virtual Dirrectory) của Web server

Các ứng dụng ASP dễ tạo và ta dùng các ASP script để viết các ứng

dụng Khi tạo các script của ASP ta có thể dùng bất kỳ một ngôn ngữ script nao, chỉ cần có scripting engine tương ứng của ngôn ngữ đó mà thôi ASP cung cấp sẵn cho ta hai scripting engine là Visual Basic Script

(VBScript) và Java Script (Jscript) Ngoài ra ASP cũng cung cấp sẵn các ActiveX Component rất hữu dụng, ta có thể dùng chúng để thực hiện các

công việc phức tạp như truy xuất cơ sở đữ liệu, truy xuất file, Không

những thế mà ta cũng có thê tự mình tạo ra cả component của riêng mình

và thêm vào để sử dụng trong ASP ASP tạo ra các trang HTML tương thích với các Web Browser chuẩn

1.2.1.7 Một số ưu và khuyết điểm của ASP

a Ưu điểm:

- ASP giúp người dùng xây dựng các ứng dụng Web với những

tính năng sinh động Các trang ASP không cần phải hợp dịch

- Dễ dàng tương thích với các công nghệ của Microsoft ASP sử dụng ActiveX Data Object (ADO) để thao tác với cơ sở dữ liệu hết sức tiện lợi

- Với những gì ASP cung cấp, các nhà phát triển ứng dụng web dễ dàng tiếp cận công nghệ này và nhanh chóng tạo ra các sản phẩm có giá trị

Diéu này hết sức có ý nghĩa trong điều kiện phát triển như vũ bão của tin

học ngày nay Nó góp phần tạo nên một đội ngũ lập trình web lớn mạnh

Trang 15

- ASP có tính năng mở Nó cho phép các nhà lập trình xây dựng các component và đăng ký sử dụng dễ dàng

- Các ứng dụng ASP chạy chậm hơn công nghệ Java Servlet

- Tính bảo mật thấp do các mở ASP đều có thể đọc được nếu người dùng có quyền truy cập vào web server Có lẽ đây là lý do quan trọng nhất để người dùng không chọn công nghệ ASP

1.2.2 Các đối tượng Built-in trong ASP

ASP có sẵn 5 đối tượng ta có thể dùng được mà không cần phải tạo Chúng được gọi là các build-in object, bao gồm:

e Request: Là đối tượng nhận tất cả các giá trị mà trình duyệt của client gởi đến server thông qua một yêu cầu HTTP (HTTP request)

e Response: Khác với đối tượng Request, Response gửi tất cả

thông tin vừa xử lý cho các client yêu cầu

e Server: Là môi trường máy server nơi ASP đang chạy, chứa các

thông tin và tác vụ về hệ thống

e Aplication: Dai diện cho ứng dụng Web của ASP, chứa script

hiện hành

e Session: Là một biến đại diện cho user

1.2.2.1 Đối tượng Request

e Định nghĩa:

Với đối tượng Request, các ứng dụng có thể lấy dễ dàng các thông tin gửi tới từ user

Trang 16

Ví dụ: Khi user submit thông tin từ một form

Đối tượng Request cho phép truy xuất tới bất kỳ thông tin nào do

user gửi tới bằng giao thức HTTP như:

- Các thông tin chuẩn nằm trong các biến server

-_ Các tham số gửi tới bằng phương thức POST

-_ Các tham số gửi tới bằng phương thức GET

- Cac Cookies

- Cac Client Certificates

e Cú pháp tổng quát:

Request.(Collection Name)(Variable)

e Đối tượng Request: Có 5 Collection:

- Client Certificates: Nhận Certification Fields từ Request của

Web Browser Nếu Web Browser sử dụng http:// để connect với server, Browser sẽ gửi certification fields

- Query string: Nhận giá trị của các biến trong HTML query string

- Đây là giá trị được gửi lên theo sau dấu chấm hỏi (?) trong

- Server Variable: Nhận các gía trị của các biến môi trường

e Ví dụ lấy thông tin từ form:

HTML form là cách thức thông thường để trao đồi thông tin giữa

Web Server và user HTML form cung cấp nhiều cách nhập thông tin của

user nhu: textboxes, radio button, check boxes, và hai phương thức

gui thong tin la POST va GET

Trang 17

Ứng dụng ASP có thể sử dụng form để tạo ra sự liên lạc dữ liệu

giữa các trang theo một trong ba cách:

-_ File.htmI chứa các form và gửi giá trị của nó tới một file.asp

- File.asp c6 thé tao form và gửi giá trị của nó tới một file.asp

- File.asp c6 thé tạo form và gửi thông tin tới ngay chính nó

Khi lấy thông tin từ form, đối tượng Request có thể lấy các loại thông tin khác nhau bằng cách “Sử dụng Query String” Việc sử dụng Querystring Collection làm cho việc truy xuất thông tin trở nên dễ dàng hơn Nếu phương thức gửi từ form là GET, thì QueryString chứa toàn bộ thông tin gửi tới như các tham số đi đằng sau dấu chấm hỏi (2) address

box nếu phương thức gửi là POST thì thông tin gửi đi sẽ dấu đi

Gửi thông tin trong cùng một file.asp: ASP cho phép một file.asp chứa form, khi user điền các giá trị vào form rồi gửi thì chính file.asp đó

sẽ nhận các thông tin này và xử lý

Ví dụ: File " Example.asp” có nội dung như sau:

Msg= " Vui long danh dia chi cua ban”

Else If InStr(Request("Email"”), "@") = 0 then

Servername@location”

Else

Msg=" Giá trị ở địa chỉ sẽ được thực thi”

End if

Trang 18

Khi user dién vao form dia chi email va submit thi file example.asp

Đoạn script này sẽ tuỳ thuộc vào giá trị chuỗi ký tự nhận được có

chứa ký tự @ hay không để trả lời với user cũng chính bằng văn bản

HTML nhưng trong example.asp

1.2.2.2 Đối tượng Response

e Định nghĩa: Việc gửi thông tin tới cho user sẽ được thực hiện

nhờ đối tượng Response

e Cú pháp tổng quát: Response.Collection] property] method

e Collection của đối tượng Response:

Cookies: Xác định giá trị biến cookies Nếu cookies được chỉ ra không tồn tại, nó sẽ được tạo ra Nếu nó tồn tại thì nó được nhận giá trị mới

e Các Properties:

- Buffer: Chỉ ra trang Web output được giữ lại đệm buffer hay

không Khi một trang được đệm lại, Server sẽ không gửi một đáp ứng nào

Trang 19

cho Browser cho đến khi tất cả các script trên trang hiện tại đó được thực

thi xong hay phương pháp FLUSH or END được gọi

- ContentType: Chi ra HTML content type cho response Nếu

không có ContentType nào được chỉ ra, thì mặc nhiên là “text/HTML”

- Expires: Chỉ định số thời gian trước khi một trang được cache

- AddHeader: Thêm một HTML header với một giá trị được chỉ

định Phương thức này luôn luôn thêm mới một header vào response Nó

sẽ không thay thế những header có sẵn cùng tên với header mới

- AppendToLog: Thêm một chuỗi vào cuối file Log của Web server cho request này

- BinaryWrite: Xuất thong tin ra output HTML dang binary

- Clear: Xoá đệm output HTML Tuy nhiên, phương thức này chỉ

xoá Response body mà không xóa response head Phương thức này sẽ

sinh lỗi nếu như Response.Buffer chưa set thành TRUE

- End: Dừng xử lý file.asp và trả về kết quả hiện tại

- Flush: Gửi thông tin trong buffer cho client Phuong thức này sẽ

sinh lỗi nếu Response.Buffer chưa set thành TRUE

- Redirect: Gửi một thông báo cho browser định hướng lại đến một

Trang 20

- Response Write “Đây là thông báo xuất ra bằng Response” sẽ xuất ra chuỗi ký tự giữa hai dấu nháy kép

- Response.Clear: Xoá hết nội dung của Buffer (chỉ sử dụng được

khi Response Buffer = True)

- Response.Redirect “WebPagel.html” sẽ xoá trang hiện tai va thay bằng trang WebPage1.html tại Web Browser trên máy Client

1.2.2.3 Đối tượng Session

e Định nghĩa:

Chúng ta có thé sir dụng 1 object session để lưu trữ thông tin cần thiết cho 1 user Những biến được lưu trữ trong object vẫn tồn tại khi user

nhảy từ trang này sang trang khác trong ứng dụng Web server tự động

tạo object session khi user chưa có session yêu cầu một trang web Khi

session này kết thúc thì các biến trong nó được xoá để giải phóng tài nguyên Các biến session có tầm vực trong session đó mà thôi

e Cú pháp tông quát: Session.property / method

-_ Ví dụ: Ta có thể tạo các biến trong đối tượng session để lưu

thông tin cho mỗi kết nối đến Server

+ Session(“Login”): Cho biết người yêu cầu truy xuất đến trang

có login chưa Session(“Username”): Tên của Account tạo ra session

Trang 21

+ Session(“SelectedTopic”): Tên chủ đề đang được chọn để thực hiện một thao tác nào đó

1.2.2.4 Đối tượng Application

e© Định nghĩa: Ta có thể sử dụng object Application để cho phép

nhiều người cùng sử dụng một ứng dụng chia sẻ thông tin với nhau Bởi

vì object Application được dùng chung bởi nhiều người sử dụng, do đó object có 2 method Lock và Unlock để cắm không cho nhiều user đồng thời thay đổi property của object này, các biến Application là toàn cục, có

tác dụng trên toàn ứng dụng

e_ Cú pháp tổng quát: Application.Method

e Cac Methods:

-Lock: Phương pháp nay cam không cho client khác thay đổi

property của đối tượng Application

-Unlock: Phương pháp này cho phép client khác thay đối property

của đối tượng Application

-Events: gồm có hai event được khai báo trong file Global.asa

Ngoài ra chúng ta có thê đặt các biến trong đối tượng Application để lưu những thông tin toàn cục, hay các cờ báo hiệu

Application_Onstart: Xảy ra khi khởi động ứng dụng

Application_OnEnd: Xảy ra khi ứng dụng đúng hay server shutdown

- Ví dụ:

Application(“DatabaseAccessFlag”): Cờ cho biết có ai đang truy xuất Database không

Application(“AccessNumber”): S6 lần truy xuất đến ứng dụng Khi

khởi động / đúng ứng dụng giá trị này được cập nhật vào Database

Application(“arrayTopicName”): Biến đó lưu danh sách các chủ đề

hiện có của hệ thống

Trang 22

Trước khi thay đổi giá trị các biến Application nên Lock lại và sau khi thay đối nhớ Unlock

1.2.2.5 Đối tượng Server

e© Định nghĩa: Cho phép truy xuất tới các method và property của server nhưng là những hàm tiện ích

-CreateObject: Tạo một instance cla server component

-HTMLEncode: Mã hóa một chuỗi theo dạng HTML

-MapPath: Ánh xạ đường dẫn ảo (là đường dẫn tuyệt đối trên server hiện hành hoặc đường dẫn tương đối trên trang hiện tại) thành đường dẫn

1.2.3 Các component của ASP

ActiveX Server Component (trước đây được gọi là Automation

Server) được thiết kế để chạy trên Web Server như là một phần của ứng

dụng Web Component chứa đựng những đặc trưng chung mà chúng ta

không cần phải tạo lại những đặc trưng này Component thường được gọi

từ những file.asp tuy nhiên, chúng ta có thể gọi những component này từ

các source khác nhau như là: một ứng dụng ISASP, một server component hoặc một ngôn ngữ tương thích OLE(OLE-compatible language)

Trang 23

ASP cung cấp sẵn 5 ActiveX Server Component, bao gồm:

- Advertisement Rotator Component

- Browser Capabilities Component

- Database Access Component

- Content Linking Component

- TextStream Component

1.3 VBSCRIPT

1.3.1 Khai niém vé VBScript

VBScript là một thành phần của ngôn ngữ lập trình Visual Basic VBScript cho phép thêm các Active Script vào các trang Web Microsoft Internet Explorer 3.0 có thế chạy được các chương trình VBScript chèn vào các trang HTML Với VBScript ta có thê viết ra các form dữ liệu hay các chương trình Game chạy trên Web

1.3.2 Sự phát triển của VBScript

VBScript khởi đầu phát triển cho môi trường Client side VBScript

1.0 được đưa ra như là một bộ phận của Internet Explorer 2.0 và VBScript cung cấp phần lớn các chức năng lập trình của ngôn ngữ Visual Basic Sự

khác nhau lớn nhất của VBScript và Visual Basic là VBScript ngăn chặn

truy xuất file Bởi vì mục tiêu chính của việc thiét ké VBScript là cung cấp một ngôn ngữ Script mềm dẻo nhưng ngăn ngừa các mục đích phá hoại từ phía Browser

1.3.3 Kiểu dữ liệu của VBScript

'VBScript có một kiểu dữ liệu duy nhất được gọi là Variant Variant

là một kiểu dữ liệu đặc biệt có thể chứa các kiểu thông tin khác nhau tuỳ

thuộc vào cách sử dụng nó Variant cũng là kiểu dữ liệu duy nhất được

trá về bởi tất cả các hàm trong VBScript

Trang 24

Ví dụ một Variant có thể chứa dữ liệu là số hoặc chuỗi, nó được

coi là số hoặc là chuỗi tuỳ thuộc vào ngữ cảnh sử dụng nó

Variant có thể chứa các kiểu dữ liệu Subtype như trong bảng sau:

Chứa sô âm từ -1.79769313486232E308 tới -

Double | 4.94065645841247E-324 hoặc số dương từ

4.94065645841247E-324 tới 1.79769313486232E308

Biến là một vị trí xác định trong bộ nhớ máy tính có giá trị thay đôi

trong lúc Script đang chạy Ta có thể tham khảo đến giá trị của biến hoặc thay đổi giá trị của nó bằng cách dùng tên của biến Trong VBScript biến

luôn luôn là một kiểu dữ liệu cơ bản đó là Variant

Trang 25

1.3.4.1 Khai báo biến

Khai báo biến bằng cách dùng từ khoá Dim, Pubilic, Private Ví dụ:

Dim MyVar Dim Top, Bottom, Left, Right Biến có thể được khai báo ở bat ky nơi nao trong Script

1.3.4.2 Quy tắc đặt tên biến

Khi ta khai báo biến trong procedure thì chỉ trong procedure mới

có thể truy xuất hoặc thay đổi giá trị của nó, lúc đã nó được gọi là biến

cục bộ (cấp procedure) Đôi khi ta cần sử dụng biến ở phạm vi lớn hơn ví

dụ như khi sử dụng ở tất cả procedure trong Script thì ta khai báo ở bên

ngoài procedure (Cấp Script)

1.3.4.3 Thời gian sống của biến

- Cấp Script: Bắt đầu từ lúc khai báo đến lúc kết thúc Script

- Cấp Procedure: Bắt đầu từ lúc khai báo cho đến lúc kết thúc Procedure

Gan gia tri cho biến

Bién day (Array):

Vidu: Dim A(10)

A(O) = 1 A(1) =2

A(10) = 11

Ta gán giá trị cho mỗi phần tử của dãy bằng cách sử dụng tên dãy

và chỉ số Phần tử đầu tiên của dãy có chỉ số là 0

Trang 26

Biến dãy không giới hạn số phần tử trong một chiều (dimension) và

ta có thê khai báo một biến dãy có tới 60 chiều, nhưng thông thường ta

chỉ sử dụng tối đa từ 3 tới 4 chiều

Dãy nhiều chiều được khai báo như sau:

Vi du: Dim MyArray()

ReDim MyArray(20) 1.3.5 Hang

Tạo hằng: Tạo hằng trong VBScript bằng cách dựng từ khoá Const

và sau đó gán giá trị cho nó

1.3.6 Toan tir (Operator)

Độ ưu tiên của các toán tử: VBScript có đầy đủ các loại toán tử

và có độ ưu tiên tuần tự theo các nhóm sau:

- Các toán tử toán học, các toán tử so sánh, toán tử nối chuỗi, và

các toán tử logic

- Các toán tử trong ngoặc ưu tiên hơn bên ngoài

- Nếu hai toán tử cùng độ ưu tiên như nhau ví dụ như toán tử cộng (+) và trừ (-) hay nhân (*) và chia (/) thì theo thứ tự ưu tiên từ trái qua

phải

1.3.7 Cấu trúc điều khiến chương trình

1.3.7.1 If then Else

Nếu ta muốn chạy một lệnh đơn khi điều kién If 1A diing thì ta chỉ

sử dung mot lénh If then

Nếu muốn thực thi nhiều hơn một dòng lệnh thì phải sử dụng End If Ta cũng có thé ding If then .Else để xác định thực thi một trong hai khối lệnh Một khối thực thi khi điều kiện If là True, khối còn lại thực thi khi điều kiện If là False

Trang 27

1.3.7.2 Do Loop: Lặp trong khi hoặc cho đến khi điều kiện là True

Exit Do: Thoát khỏi vòng lặp Do Loop

1.3.7.3 For Next: Được sử dụng khi biết trước số lần lặp Sau mỗi lần lặp biến đếm sẽ tự động tăng lên một

Exit For: Thoát khỏi vòng lap For Next

Trong Sub procedure có thể sử dụng hai Built-in của VBScript có

sẵn là MsgBox và InputBox đề thông báo thông tin cho user

gọi Function Nếu Function không có đối số thì sau tên Function phải kèm

theo cặp dấu ngoặc rỗng Một Function trả lại giá trị bằng cách gán giá trị

Trang 28

MsgBox "The Celsius temperdtuIe is " & Celsius(Tegrees) & ” degrees.”

- Đề gọi một Sub từ một Procedure khác, ta ghi tên của Sub kèm

theo các đối số mà không cần dấu ngoặc Nếu dùng lệnh Call, ta phải đặt

các đối số trong dấu ngoặc

Ví dụ:

Call MyProc(firstarg, secondarg)

MyProc firstarg, secondarg

1.4 CƠ SỞ DỮ LIỆU MS ACCESS

1.4.1 Giới thiệu MS Access

MS Access là Hệ quản trị CSDL(CSDL) đảm bảo đáp ứng gần như

đầy đủ những yêu cầu của một hệ quản trị CSDL:

1.4.1.1 Định nghĩa - lưu trữ dữ liệu

Với MSAccess chúng ta có thể sử dụng một cách linh hoạt trong

việc định nghĩa các dữ liệu như: Văn bản, số, thời gian, ngày tháng, tiền

tệ, hình ảnh, âm thanh, tệp dữ liệu, bảng tính, định nghĩa cách lưu giữ

dữ liệu, định dang dữ liệu dé hiển thị hoặc ¡n Đồng thời cũng có thể định

Trang 29

nghĩa các qui tắc hợp lệ để đảm bảo sự tồn tại chính xác của dữ liệu và

mối quan hệ hợp lệ giữa các tệp hoặc các bảng trong cơ sử dữ liệu

Ngoài ra MS Access cũng là một ứng dụng chất lượng cao của Microsft Windows, có thể sử dụng các phương tiện của cơ chế trao đối

dữ liệu động (Dynamic Data Exchange - DDE), nhúng và liên kết các đối

tượng (Object Linking And Embadding - OLE) OLE cho phép thực hiện

các hàm và trao đổi dữ liệu giữa MS Access và các ứng dụng khác dựa

trên Windows có hỗ trợ DDE Cũng có thể tạo sự kết nối DDE với các ứng dụng khác bằng Macro hoặc Access Basic OLE là một khả năng

mạnh trong Windows cho phép liên kết hoặc nhúng các đối tượng vào

một CSDL MS Access Các đối tượng đó có thẻ là hình ảnh, đồ thị, bảng tính hoặc tệp văn bản của các ứng dụng khác trong Windows cũng hỗ trợ OLE MS Access cũng có thể truy cập trực tiếp vào các tệp PARDOX,

DBASEIII, DBASEIV, BTRIVE, FOXPRO và các tệp khác, có thể nhập

dữ liệu từ các tệp này vào bảng của MS Access Microsoft Access cũng

có thể làm việc với hầu hết các CSDL thông dụng hỗ trợ chuẩn kết nối

CSDL mé (OPEN DATABASE CONNECTIVITY - ODBC) bao gồm MS SQL SERVER, ORACLES, BD2 va RDB

1.4.1.2 Xử lý dữ liệu

MS Access sử dụng ngôn ngữ CSDL SQL rất mạnh để xử lý dữ liệu trong các bảng Dùng SQL có thế định nghĩa một tập hợp dữ liệu cần thiết để giải một bài toán cụ thể bao gồm dữ liệu có thé lay tir nhiéu bang Nhưng MS Access đó đơn giản hoá các nhiệm vụ xử lý dữ liệu Tuy nhiên không nhất thiết bạn phải biết đến SQL vẫn có thể sử dụng MS

Access MS Access dùng các mối quan hệ do người dùng định nghĩa để

tự động liên kết các bảng cần thiết Người dùng chỉ cần tập trung vào các

vấn đề thông tin là chủ yếu bởi MS Access có các công cụ trợ giúp rất

Ngày đăng: 18/10/2014, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w