Nguyên lý hệ điều hành nâng cao xây dựng mạng bootrom với netzone enterprise linux server và nxd 7.0
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYÊN LÝ HỆ ĐIỀU HÀNH NÂNG CAO
XÂY DỰNG MẠNG BOOTROM VỚI NETZONE ENTERPRISE LINUX SERVER VÀ NXD 7.0
THỰC HIỆN
DƯƠNG HỮU TRẠNG 008101004 NGUYỄN THỊ KIỀU 008101046
MỸ THO,THÁNG 11/2011
Trang 4GIỚI THIỆU
MÔ TẢ HỆ THỐNG Mạng Boot rom
Diskless hay Bootrom, thực sự là một mạng mà máy tính không cần dùng ổ cứng cho tất cả các máy trạm tất cả boot từ server thông qua mạng mạng này được gọi là diskless network và những máy trạm được gọi là Diskless Workstations
Một mạng diskless được thiết kế để giảm chi phí máy trạm, mặt khác nhằm tạo thuận lợi cho việc sửa chữa bảo trì Cần phải nghĩ xem, nếu các máy trạm sử dụng phần mềm và hệ điều hành từ máy chủ, máy chủ có hệ thông quản lý và bảo trì, nâng cấp phần mềm chỉ cần hoàn thành trên máy chủ
Ưu điểm nổi bật của mạng diskless là tiết kiệm chi phí, dễ quản lý, bảo trì dễ dàng, an ninh và ổn định
Các chức năng chính của NxD
Server hỗ trợ Linux và Windows
Client hỗ trợ hệ điều hành DOS/
Windows2000/XP/2003/Vista/7/2008/Linux
Được cấp chứng chỉ BAW có thể hỗ trợ tất cả các bo mạch chủ và card Mạng
Hỗ trợ tất cả card mạng nForce 2,3,4,5
Tự động cài đặt và phục hồi chỉ trong 1 click,
Server hỗ trợ dùng kết hợp nhiều NIC, mạng không còn thắt cổ chai
Phía server, hỗ trợ nhiều máy chủ đồng bộ
Có thể dùng một ảnh đĩa duy nhất cho nhiều máy với nhiều cấu hình
Hổ trợ các điểm cập nhật và phục hồi hệ thống(snapshot)
Server có thể sử dụng hệ thống Linux, về cơ bản không ảnh hưởng bởi
sự lây lan của virus
Sử dụng công nghệ Disk image tránh lây lan virus
Máy chủ có thể có nhiều máy dự phòng khi một máy chủ down, các máy chủ khác ngay lập tức có thể đảm nhận nhiệm vụ
Trang 51 Những Lợi ích Của Mạng Diskless
1) Tiết kiệm tiền của: mỗi workstation không cần HDD, tiết kiệm được
nhiều tiền nhưng đó không phải là ưu điểm chính của mạng diskless
2) Dễ dàng quản lý: Workstation tự động phục hồi trong 10s, trong mạng
diskless, không phải sợ máy tính ngẩu nhiên tắt máy hay bị phá hoại về phần mềm
3) Tốc độ: 12s đối với WinXP, đây là theo lý thuyết, Servers với hệ thống
HDD tốc độ cao kết hợp với bộ nhớ và cache lớn, CPU hiệu suất cao,
có thời gian đáp ứng rất tốt vì thế tăng cường hiệu suất workstation so với bình thường
4) Bảo mật tốt: tính năng bảo vệ độc đáo giúp bảo vệ an toàn phân vùng
hệ thống cho máy trạm không phải sợ những cuộc tấn công bằng mã độc, phá hoại hệ thống giảm chi phí và thời gian bảo trì hệ thống
5) Cập nhật game: cập nhật game trên server đồng nghĩa với việc hàng
trăm client được cập nhật
6) Cài đặt nhanh chóng và đơn giản: với hệ thống mạng bình thường có
100 client, khi chuyển sang mạng diskless chỉ mất khoảng 3h
Sơ đồ mạng diskless
Trang 62 Yêu Cầu Tài Nguyên Của Hệ Thống Mạng Diskless
Tài nguyên network:
Yêu cầu tối thiểu Cấu hình đề nghị Switch 10/100Mbps Fast Ethernet
Cấu hình server yêu cầu:
Yêu cầu tối thiểu Cấu hình đề nghị CPU Intel P4 2000MHz Intel (R) Quad-core E5504 Xeon
(R) Video
Cấu hình client
Yêu cầu tối thiểu Cấu hình đề nghị
CPU Intel PIII 500MHz Intel p-III 1GHz hay P4 hoặc
The latest PCI sound card Motherboard integrated audio or
an add-on sound card
Trang 7Chương 1: Cài Đặt NxD Server 1.1 Cài Đặt Linux
Có thể cài đặt netzone linux từ CDROM hay USB Disk thông qua các bước:
1) Cấu hình máy tính khởi động từ CD
2) Để CD netzone vào và tiến hành cài đặt
3) Việc cài đặt netzone sẽ đề cập chi tiết ở phần sau
1.2 Cài lại hay cập nhật Server
Không cần phải dùng CD để full install
1) Tìm các bản cập nhật của NxD trên web Ví dụ: nxp-7.X.1596-pro.run 2) Tốt nhất là nên turn off Boot Manager và I/O manager
3) Khởi chạy file cập nhật ví dụ: “sh nxp-7.X.1596-pro.run” 4) Thực thi lệnh “nxp start” để khởi chạy lại dịch vụ
5) Có thể xem danh sách các lệnh NxD ở phần kế tiếp
Trang 81.3 Danh sách lệnh của NxD
nxp start Start NxD service
nxp stop Stop NxD services
nxp restart Restart NxD reset
nxp status Lists the current service status
nxp dump Log package is currently running a log.tgz file nxp restart-boot Restart the Boot service
nxp restart-io Only restart the IO service
Trang 10Tên thiết lập Chi tiết
Khuyến nghị nên đặt thƣ mục này trên một phân vùng riêng biệt
Trang 112.2.Tạo Disk Image
Để tạo Disk image ta làm theo các bước:
1) Trở về NxD XP 7 I/O Manager chọn [DiskMan]
2) Click [Add] button
Trang 123) Chọn [New Basic Disk] và click [Next]
4) Đặt tên Image, ví dụ: “Image_WinXP” và chọn dung lƣợng, mọi thứ khác cứ để nhƣ mặc định và click [OK]
Trang 132.3 Add Disk Image vào Boot Server
Đây là bước để add Data Server vào Boot Server Trong trường hợp này ta cài đặt mặc định Data Server và BootServer là một Sẽ có bước cấu hình Data Server và BootServer riêng trong phần sau
Trang 143) Nhập IP của I/O Server, trong trường hợp này là IP chung cho cả I/O server và Boot Server
4) Trở lại giao diện NxD 7 Boot Manager, click [DiskInfo]->Chọn một Data Server(I/O Server) ->click[Refresh] để cập nhật thông tin Disks ở Data Server
Trang 155) Nếu có nhiều data server ta lần lược lặp lại Bước 2 và Bước 3 cho đến khi nào cập nhật hết
2.4 Thiết lập cấu hình client trong phần [Network Seting]
Sau khi hoàn thành việc nhận diện Data Server, yêu cầu tiến hành cài đặt Client Network seting Nhằm cấu hình một số các thông số như vùng cấp phát IP (giống dịch vụ DHCP trong Windows) cho client, địa chỉ Gateway, DNS, và một số thông số khác cho client
Trang 162.5 Cài đặt và cấu hình client
Trước khi tiến hành cài đặt client, cần phải tiến hành các bước kiểm tra sau:
1) Kiểm tra driver card mạng đang dùng cho client
2) Kiểm tra nếu có nhiều card mạng thì phải disable hoặc remove những card dự phòng
Trang 173) Kiểm tra QoS service trong [Network property], nếu đã cài đặt thì nên
gỡ bỏ
4) Tắt firewall service
5) Đặt IP tĩnh cho network card hiện hành
Nếu thỏa những điều trên ta bắt đầu tiến hành setup NxD cho client Sau khi khởi chạy file “nxdcli5-5.8.0.300.exe” ta có thể ấn [Next] liên tục để hoàn tất quá trình cài đặt và restart lại client
Trang 192.6 Tạo Boot Disk Image
2.6.1 Upload Boot Disk Image
Để upload lên server phải trải qua 2 công đoạn chính đó là: Load disk image
và upload
Phần1: Load disk:
1) Trong NxD boot manager trên server ta thiết lập
[Option]->Import/Export-> check [Enable Client Upload]
2) Khởi chạy NxD 5 Console trong Control Panel của client
Trang 203) Chọn [NXP 5 Uploader]
Click [Search]
Chọn Image muốn upload Windows lên:
Trang 216) Lựa chọn startup disk, nếu không cần nhiều phân vùng đồng thời thì ta
có thể bỏ qua bước chọn App Disk
7) Ấn [Mount] để tiến hành ghép disk image trên server vào client, và chờ quá trình hoàn tất
Sẽ có thông báo hoàn tất quá trình mount
6) Nếu lần đầu load Server Disk, click[DiskMan] để kiểm tra lại bằng tiện ích Disk Management trong Windows Disk Manager
7) Khi load lần đầu tiên cần format disk, chọn [Quick format] để format theo NTFS file format
8) Khi format hoàn thành check patition active, nếu chưa, cần phải Active
Trang 22Sau khi hoàn tất có thể bắt đầu upload
Phần 2: file Upload:
1) Chọn tab [File Upload]
2) Check mục “Full Upload”.
3) Check “Change the Dest Partition to Active”.
4) Check “Format the Dest Partition As NTFS Partition”
5) Click [Refresh] và chọn Dest Partition là phân vùng mới vừa mount
Trang 236) Click [Upload] và chờ quá trình kết thúc
2.6.2 dùng phân vùng vật lý(Physical Partition)
Việc này tương đối đơn giản, ta không cần phải upload file lên server
Ta chỉ cần đem HDD từ client sang server
Chi tiết quá trình gồm các bước:
1) Shutdown client sau khi đã cài đặt xong, gỡ bõ HDD của client
2) Shutdown Server và lắp HDD trên vào
3) Khởi động Server
4) Mở NxD XP 7 I/O Manager và tiến hành nhận diện HDD mới vừa gắn vào
Trang 242.7 Thao tác nhận diện client
2.7.1 Cài đặt tự động add client
Diskless client được tự động add vào Boot Mamager, khi client khởi động và phát DHCP request và chờ Server trả lời Thông tin của client cũng được tự động lưu lại ở NxD Boot Manager, chẳng hạn như địa chỉ
IP, địa chỉ MAC
Trang 25Lưu ý: Ở mục [Default Boot] ta chú ý tùy chọn “Network” và “Local HDD” Chọn tùy chọn “Local HDD” khi server yêu cầu client boot từ HDD
có sẵn của client Tùy chọn “Network” khi muốn client boot từ boot partion quy định trên I/O Server
2.7.2 Kiểm tra
Ta làm theo các bước:
1) Remove HDD có sẵn của client Trong trường hợp này là Virtual Disk
Trang 262) Thiết đặt ưu tiên boot từ Network cho client trước:
3) Kiểm tra để chắc rằng Boot manager trên BootServer đang hoạt động,
để cho client có thể thành công add vào Boot mamager
Trang 274) Client sau khi đã được Boot manager nhận diện và lưu một số thông tin
Client đã thành công boot bằng NIC PXE Protocol, bước kế tiếp là khởi động Windows XP
Trang 28Chương 3: Thao tác với Data Server 3.1 Cấu hình data server
3.1.1 Set the system path
Tùy theo tình hình physical disk của server mà cấu hình thư mục hệ thống của NxD
Trang 293.1.2 Timeouts
3.2 Thao tác với Disk Manager
Disk Manager có thể quản lý Physiccal Disk hay Image Disk
3.2.1 Tạo Disk mới
Trang 30Tùy chọn Thông tin
New basic disk Tạo một disk image, nếu đã có sẵn thì ghi đè lên
New HA Disk Dùng 2 hay nhiều HDD, theo chế độ RAID0+1
Open Disk Image Từ một Disk Image đã có sẵn
Disk Name Tên của Disk Image, từ đó client có thể tham chiếu tới nó
Disk Type Image: ảnh đĩa được lưu trong disk file
Physical disk: đĩa vật lý
Disk path Thư mục chứa image file hay disk config file
Disk List
Trang 313.2.2 Thiết lập Partition
Set part Driver Trực tiếp thiết đặt disk letter
Trang 322.2.3 Multi-Configuration Hardware (file Image có thể boot đƣợc trên nhiều cấu hình phần cứng)
Trang 332.3.5 Synchronous Disk
3.2.6 Disk Cache
Cho phép thiết đặt DiskCache cho service và client
Trang 341) Cache cho Server:
Nguyên tắc: Dung lƣợng dùng làm Cache và dung lƣợng dành cho hệ thống chia theo tỉ lệ 1:1/2
Ví dụ1: RAM Server 8G thì dùng 4G làm Cache
Dung lƣợng RAM làm cache thì chia sao cho hợp lý giữa Image và ổ Game
Ví dụ2: ta có 1 Boot Image và 1 ổ Game, RAM Server 8GB thì chỉnh cache cho Image 1GB và ổ Game 3G chẳng hạn
2) Cache cho Client:
Nguyên tắc: Dung lƣợng dùng làm Cache và dung lƣợng dành cho hệ thống máy con chia theo tỉ lệ 1/3,1/4,1/5 so với Ram hệ thống
Ví dụ: Ram cache theo tỉ lệ 1/4 RAM 2GB=512MB
Lấy 512MB này dành cho ổ S, 64,128 hay 256MB Phần còn lại sau khi lấy 512- ổ S dùng làm cache cho image và ổ Game
Cache cho Image và ổ Game gồm 2 phần Read/Write
Trang 35Chương 4: Thao Tác Với Boot Server
4.1 Add Data Server
Data server thao tác với dữ liệu upload từ client Có thể đặt Data Server
và Boot Server là một cũng có thể cấu hình trên nhiều Server
Cần phải cập nhật thông tin disk bằng cách click vào [DiskInfo]
Do khi ta add thêm disk vào data server, boot server chưa được cập nhật ngay
1) Chọn I/O server trong danh sách
2) Ấn [Refresh]
3) Lặp lại bước 1 và bước 2 cho đến khi nào hết tất cả I/O Server
Trang 36Có thể cài đặt một hoặc nhiều thông số DNS
Trang 374.2.2 AutoAdd WKS
Client add Mode
Manually-Add on Server: add client bằng cách thủ công Auto-Add on Sever: Boot manager ở Server tự động add client
Auto-Add on Client: cho phép thiết lập ở phía client
Code Num Số ký số kết hợp với Prefix tạo thành tên của WKS
Star Num Ký số bắt đầu
I/O Server Địa chỉ của I/O Server chứa Disk
Disk Chọn boot disk từ Data Server (I/O Server)
Trang 39Tùy chọn Mô tả
Disable Curent WKS Vô hiệu hóa WKS này
Relolution Độ phân giải màn hình
Refresh Tần số làm tươi màn hình
Boot Order
Độ ưu tiên khởi động của client:
Boot From Network First: ưu tiên boot từ network Boot From Local-HDD First: ưu tiên boot từ local HDD
Suport Ddata Disk
Cấu hình cho client 1 phân vùng dùng để lưu trữ dữ liệu có dung lượng tùy chọn
Khi client khởi động có thể nhìn thấy phân vùng này trong My Computer (đối với Windows XP) và
Computer (đối với Linux)
4.3.3 Diskless setting
Boot Time Thời gian hiện Boot Menu
Disk Cache Dung lượng bộ nhớ đệm của client
Page File Dung lượng bộ nhớ ảo của client
Trang 40
4.3.4 SuperWKS
Trong chế độ này, cho phép thực hiện một số thao tác như cập nhật dữ liệu cài đặt driver hay cập nhật dữ liệu trên client Sau khi cập nhật client và reboot lại, client sẽ trở về trạng thái ban đầu
Các bước thực hiện:
1) Chọn một client, phải chắc rằng client đó đang ở trạng thái turn off 2) Kiểm tra mục “Enable Auto-Select I/O Server”, nếu có chọn thì nên uncheck Bởi vì client phải cập nhật lại dữ liệu của một disk nào
đó là cố định
Trang 413) Kiểm tra không có client nào đang trong tình trạng SuperWKS, ấn [SuperWKS]
4) Chọn chế độ update trong [Update Mode] và bắt đầu tiến vào chế độ SuperWKS
Trang 425) Sau khi cập nhật hoàn tất ta Turn off client và lưu lại ở Server
Khi chọn chế độ update là “Direct Update” thì sẽ được lưu ngay lập tức, nếu ta chọn chế độ “Merge Update” thì chỉ khi ta save ở server thì dữ liệu mới chính thức được lưu vào disk
Direct Update
Cập nhật trực tiếp,không cần phải tốn thời gian chờ lưu dữ liệu lại
Ưu: tiết kiệm thời gian so với Merge Update
Khuyết: về mặt lý thuyết có thể ảnh hưởng đến client khác đang hoạt động
Merge Update
Lúc update dữ liệu không được ghi thẳng vào Image hay disk, mà chỉ được chụp lại tạm thời sau đó mới tiến hành ghi vào disk thực sự
Ưu: không ảnh hưởng đến các client đang hoạt động
Khuyết: mất thời gian để lưu lại thực sự
Enable Protect
Boot Partition
Nếu ta chỉ cần cập nhật ứng dụng mà không cần phải thay đổi đến phân vùng hệ thống ta có thể check tùy chọn này Phân vùng hệ thống sẽ được bảo vệ nên mọi sự thay đổi sẽ không được lưu lại
Trang 43
4.3.5 Remote Control
Remote control cho phép điều khiển client từ server như Reboot, Shutdown, Logoff, Wake-up, và Control
Lưu ý: Ta chỉ có thể wake-up client từ server chỉ khi ta mở tùy chọn
“wake-up on Lan” trong BIOS client
(Có kèm theo Demo)
Trang 44Chương 5: Các Thao Tác Cơ Bản Của Client
Mọi thao tác trên client có thể thực hiện với NXP 5 Console
5.1 Remote server conection
Server cho phép Remote connection từ client tới Server, nếu Server là Widnows Server, bạn phải chắc rằng trên máy client đã cài dịch vụ VNC Server, và service này đang hoạt động
Nếu là Linux server, cần phải dùng định dạng “IP address:1” để kết nối
Ví dụ: IP server là 192.168.1.220 khi đó để kết nối tới server ta phải nhập
“192.168.1.220:1”(IP+ Desktop) hay “192.168.1.220:5901” (IP+ port number)
Như vậy có 2 định đạng địa chỉ để kết nối VNP tới server
Trang 455.2 Advance setting
Khuyến cáo là nên áp dụng những thiết lập này tùy theo tình hình thực
tế trên mỗi client
Có thể truy cập bằng mục [Client Setting]
Client setting:
Client có tùy chỉnh thiết lập bộ nhớ cache cho phù hợp
Net Boot: Độ ưu tiên sử dụng băng thông mạng của client
PageFile Setting: ổ đĩa chứa pagefile và kích thước của nó
5.3 Multi-Config Manager
Có thể hiểu rõ hơn trong phần sau