SỰ CẦN THIẾT PHẢI CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
I.Sự cần thiết phải cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n ớc:
Thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNN đã bộc lộ nhiều hạnchế:
+Hiệu quả kinh tế của DNNN giảm:
Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá IX nhận định: hiệuquả của DNNN cha cao (vấn đề công nợ, công nghệ, lao động dôi d, tự chủ trongkinh doanh, trình độ quản lý, cơ cấu doanh nghiệp ) Nhiều DNNN có năngsuất lao động thấp, chỉ đạt khoảng 38% so với doanh nghiệp ngoài quốc doanh,vòng quay vốn trung bình giai đoạn 1985-1991 chỉ đạt 60% so với doanh nghiệpngoài quốc doanh
Tại Hội nghị toàn quốc về đổi mới doanh nghiệp tháng 3 năm 2004, Thủ tớngChính phủ Phan Văn Khải đã chỉ rõ những yếu kém của khối DNNN là mộtthách thức lớn khi Việt Nam hội nhập quốc tế Thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ
đạt 8.000 tỷ đồng trong tổng số 87.000 tỷ đồng nộp ngân sách nhà nớc (chiếm tỉ
lệ 9,19% ) trong khi đó tổng số nợ của khối này phải thu, phải trả lên tới khoảng300.000 tỷ đồng Sức cạnh tranh của DNNN rất yếu, Thủ tớng lấy ví dụ: chi phívận chuyển công ten nơ từ khu công nghiệp Bình Dơng đến cảng Vũng Tàu còncao hơn từ Vũng Tàu đi Singapore
+Nhà nớc giảm dần sự bảo hộ đối với DNNN:
Hiện nay, các khoản nợ và việc chiếm dụng vốn giữa các doanh nghiệp vớinhau rất lớn, Nhà nớc lại phải đứng ra lo trả nợ- mặc dù không thu về đợc vốn-
để đảm bảo cho sự hoạt động bình thờng của các DNNN, hơn nữa còn phải bảo
hộ DNNN bằng chính sách kinh tế vĩ mô nh: miễn giảm thuế, cấp vốn u đãi đầu
t, bù lỗ Do đó nhiều DNNN đã trở thành gánh nặng cho ngân sách Nhà nớc,gây thiếu lòng tin về khả năng, lợi ích của khu vực này đối với sự phát triển cân
đối của nền kinh tế, đồng thời để lại những hậu quả nghiêm trọng về mặt xã hộinh: tệ tham nhũng, quan liêu, cửa quyền, ỷ lại vào Nhà nớc, thất nghiệp tăng Mặt khác tỷ lệ lạm phát và nợ của Nhà nớc ngày càng tăng, việc phát triểncác nghành công nghiệp, phát triển sản xuất của các DNNN đều do Nhà nớchoặc lãnh đạo DNNN quyết định đã phần nào gặp trở ngại trong nền kinh tế thịtrờng- đòi hỏi phải có các quyết định nhanh và kịp thời Trong bối cảnh toàn cầuhoá và khu vực hoá về thị trờng sản phẩm và thị trờng vốn, các nghành côngnghiệp gặp khó khăn hơn và không còn giải pháp nào khác là hợp tác quốc tế.Nền kinh tế phải dao động giữa thời kỳ vững chãi của khu vực kinh tế Nhà nớc
và sự phát triển của khu vực phi Nhà nớc, cũng nh việc mở rộng thị trờng
Trang 2+Nhà nớc giảm dần chức năng làm kinh tế:
Nhà nớc không thể hành chính hoá nền kinh tế, cũng nh không thể thay thế
đợc vai trò của thị trờng và các doanh nghiệp Tuy nhiên, sự quản lý của Nhà nớc
là điều kiện không thể thiếu trong nền kinh tế thị trờng, dù thị trờng có hiệu quả
đến đâu thì cũng không thể thả nổi hoàn toàn nền kinh tế cho quy luật tự điềuchỉnh của thị trờng Nhà nớc điều tiết thị trờng thông qua các quy phạm phápluật, cơ chế chính sách và việc thành lập các cơ quan quản lý kinh tế
Việc Nhà nớc hạn chế can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế và làm thay cácDNNN dẫn đến hai thay đổi : Thứ nhất, tăng cờng vai trò quản lý của các cơquan Nhà nớc thông qua việc ban hành các quy phạm pháp luật, tạo hành langpháp lý chặt chẽ cho sự vận hành của thị trờng – Thứ hai, tăng cờng tính chủ
động, trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh trớcthị trờng
Trớc bối cảnh đó, vị trí, vai trò của các DNNN cũng cần thay đổi cho phùhợp Đổi mới DNNN là vấn đề mang tính phổ biến của nhiều nớc trên thế giới,
đặc biệt là các nớc đang phát triển Việc đổi mới DNNN đợc thực hiện bằngnhiều giải pháp: cổ phần hoá, giao, bán khoán, cho thuê, giải thể, phá sản trong
đó cổ phần hoá DNNN là một giải pháp quan trọng bởi vì cổ phần hoá có ba uthế sau đây:
1 Giúp DNNN có cơ chế huy động vốn nhằm thoát khỏi tình trạng yếu kémhiện nay trên cơ sở vẫn duy trì liên tục hoạt động sản xuất cho phép Nhà n-
ớc kiểm soát đợc doanh nghiệp (nếu cần )
2 Giúp chuyển triệt để DNNN hiện tại sang hoạt động theo cơ chế thị trờng trêncơ sở vừa xác định rõ chủ sở hữu vừa tạo quyền tự chủ cho doanh nghiệp
3 Tạo cơ chế, mô hình quản lý hiệu quả cho DNNN chuyển đổi
Thực tế hoạt động của đa số DNNN sau cổ phần hoá thời gian qua đã chứngthực rõ ràng cho những u điểm của cổ phần hoá: Theo số liệu điều tra của Việnnghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng thì trong 435 DNNN sau cổ phần hoá đợchỏi thì có tới 92,72% số doanh nghiệp cho rằng tình hình của họ tốt hơn trớc, chỉ
có 4,85% đánh giá tình hình không thay đổi và 2,43% cho rằng kém hơn Nhữngthống kê định lợng của các cơ quan Chinh phủ cũng cho thấy điều đó.Theo báocáo của Ban đổi mới doanh nghiệp, tổng hợp trên 200 doanh nghiệp đã cổ phầnhoá hơn 1 năm cho thấy : bình quân doanh thu tăng 43%, lợi nhuận tăng hơn
Trang 3100%, nộp ngân sách tăng 18%, lao động tăng 5%, thu nhập của ngời lao độngtăng 22%.
Cổ phần hoá DNNN là một chủ trơng lớn của Đảng Tuy mấy năm trớc diễnbiến khá chậm chạp nhng đến Hội nghị lần thứ 9 của Ban chấp hành Trung ơngkhoá IX thì chủ trơng cổ phần hoá DNNN đã đợc xúc tiến và đẩy mạnh Thựctiễn cổ phần hoá đang bắt đầu sôi động, quá trình diễn ra không đơn giản, vừathuận lợi vừa khó khăn, phức tạp, đòi hỏi nhận thức đúng đắn và chỉ đạo, điềuhành thật sát sao
Trang 4II.Nội dung của cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n ớc:
2 Mục đích của cổ phần hoá:
Một câu hỏi lớn đợc đặt ra: ta đang xây dựng chủ nghĩa xã hội, tại sao đã cóDNNN rồi mà lại đem cổ phần hoá, nhất là đối với những doanh nghiệp kinhdoanh có hiệu quả? Nói cách khác, cần nắm vững mục đích của cổ phần hóatrong khi điều hành để khỏi chệch hớng của thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xãhội
+Thứ nhất là tăng thêm nguồn vốn cho doanh nghiệp: việc bán một phần
tài sản doanh nghiệp hoặc gọi thêm vốn bằng hình thức bán cổ phần làm vốn tiềncủa doanh nghiệp tăng lên, giúp phát triển tài sản cố định và cả vốn lu động, điềunày càng cần thiết với những doanh nghiệp đang làm ăn có hiệu quả Trong thựctiễn cổ phần hoá, vốn Nhà nớc vẫn có thể tăng lên do định giá lại tài sản doanhnghiệp theo giá thị trờng, tính đúng giá trị quyền sử dụng đất
+Thứ hai là tạo nên động lực trực tiếp cho sản xuất kinh doanh: chủ sở
hữu cụ thể là các cổ đông, lợi ích cụ thể là lợi tức cổ phần- động cơ trực tiếp thôithúc các cổ đông mà tiêu biểu là Hội đồng quản trị quản lý sản xuất kinh doanh
có hiệu quả
+Thứ ba là phát triển sản xuất, dịch vụ, tăng trởng kinh tế hơn: hệ số
ICOR (so sánh mức tăng đầu t với mức tăng trởng kinh tế ) tốt hơn trớc
+Thứ t là mở rộng việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động: nếu cổ
phần hoá mà lại dãn việc làm hoặc giảm thu nhập của ngời lao động, trong khichỉ nhằm một mực tăng lợi tức cổ phần, thì nh thế là bớc tụt lùi của doanhnghiệp, là phản lại chủ trơng cổ phần hoá, tiềm ẩn mất ổn định chính trị xã hội
+Thứ năm là củng cố vị trí, vai trò của DNNN- bộ phận rờng cột của
kinh tế Nhà nớc- nhờ hiệu quả ngày càng cao của nó và lực lợng vật chất, tàichính to lớn do Nhà nớc chi phối đợc Đây là mục đích bao trùm và cũng là hệquả tất yếu của các mục đích trên Nếu bán, khoán, cho thuê, giải thể hoặcchuyển đổi thành doanh nghiệp t nhân t bản chủ nghĩa thì không thuộc phạm trù
“cổ phần hoá DNNN” của ta Một nguyên tắc quyết định để thể hiện đúng bảnchất cổ phần hoá DNNN của ta, bảo đảm đúng định hớng xã hội chủ nghĩa là:
Trang 5Nhà nớc vẫn chiếm lĩnh những vị trí then chốt của nền kinh tế quốc dân Nghĩa
là trong khi thực thi chủ trơng phải biết phân định rõ đâu là những ngành thenchốt, theo đó Nhà nớc phải giữ cổ phần chi phối hoặc không tiến hành cổ phầnhoá (tuy rằng vẫn phải sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiêu quả hoạt
động )
Cả 5 mục đích có liên quan mật thiết và tác động qua lại với nhau, trong đómục đích thứ t và thứ năm là biểu hiện đặc trng nhất cho bản chất cổ phần hoácủa ta Rõ ràng có sự khác nhau về bản chất giữa cổ phần hoá của các nớc t bản
và cổ phần hoá của nớc ta Cổ phần hoá trong các xã hội t bản hiện nay là mộtthủ đoạn mị dân, làm nh thể chủ nghĩa t bản đã biến đổi về chất thành “chủnghĩa t bản nhân dân “ nhằm xoa dịu mâu thuẫn khi những ngời lao động chỉchiếm giữ một tỷ lệ cổ phần rất nhỏ bé Còn cổ phần hoá trong xã hội ta lại nhằmmục đích tăng thêm việc làm và cải thiện đời sống của ngời lao động, tăng thêmthực lực và hiệu quả của kinh tế Nhà nớc, mà Nhà nớc này là của dân, do dân, vìdân, mọi quyền lực thuộc về nhân dân
3 Mục tiêu của cổ phần hoá (theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày
19/06/2002 của Chính phủ) :
Góp phần quan trọng nâng cao hiệu qủa, sức cạnh tranh của doanh nghiệp,tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu trong đó có đông đảongời lao động, tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động chodoanh nghiệp để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Nhà nớc và củadoanh nghiệp
Huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm: cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổchức xã hội trong nớc và ngoài nớc để đầu t đổi mới công nghệ, phát triểndoanh nghiệp
Phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngời lao động, của các cổ đông tăngcờng sự giám sát của nhà đầu t đối với doanh nghiệp, bảo đảm hài hoà lợiích của Nhà nớc, doanh nghiệp, nhà đầu t và ngời lao động
4 Đối t ợng và điều kiện cổ phần hoá (theo Nghị định số187/2004/NĐ-CP
ngày 16/11/2004 về việc chuyển công ty Nhà nớc thành công ty cổ phần):
+ Công ty nhà nớc không thuộc diện Nhà nớc nắm giữ 100% vốn điều lệthực hiện cổ phần hoá, bao gồm: các tổng công ty nhà nớc (kể cả ngân hàng th-
ơng mại nhà nớc và các tổ chức tài chính nhà nớc); công ty nhà nớc độc lập;công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty do Nhà nớc quyết định
đầu t và thành lập; đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty nhà nớc (dới đây gọi
Trang 6tắt là doanh nghiệp cổ phần hoá).Danh mục công ty nhà nớc thuộc diện Nhà nớcnắm giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tớng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ +Các công ty nhà nớc quy định trên đây đợc tiến hành cổ phần hoá khicòn vốn nhà nớc (cha bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) sau khi giảm trừ giá trịtài sản không cần dùng, tài sản chờ thanh lý; các khoản tổn thất do lỗ, giảm giátài sản, công nợ không có khả năng thu hồi và chi phí cổ phần hoá.
+Việc cổ phần hoá đơn vị hạch toán phụ thuộc của các công ty nhà nớcthuộc đối tợng quy định trên đây chỉ đợc tiến hành khi:
a) Đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp có đủ điều kiện hạch toán
điều lệ Mức vốn huy động thêm tuỳ thuộc vào quy mô và nhu cầu vốn của công
ty cổ phần Cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần đợc phản ảnh trong phơng án
6.Quy trình chuyển doanh nghiệp Nhà n ớc thành công ty cổ phần:
+ Bớc 1: Ra quyết định thực hiện cổ phần hoá và thành lập Ban đổi mới quản
lý tại doanh nghiệp
+ Bớc 2: Tuyên truyền chủ trơng chính sách cổ phần hóa.
+ Bớc 3: Chuẩn bị hồ sơ tài liệu
+ Bớc 4: Kiểm kê, xử lý những vấn đề về tài chính.
+ Bớc 5: Xác định giá trị doanh nghiệp:
Theo thông t số 79/2002/TT-BTC ngày 12/09/2002 của Bộ Tài chính, có 2 phơngpháp xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nớc khi cổ phần hoá :
* Phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nớc theo tài sản : là phơngpháp xác định giá trị của 1 doanh nghiệp dựa trên cơ sở giá trị thực tế của toàn
bộ tài sản hữu hình, vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm định giá
Trang 7* Phơng pháp dòng tiền chiết khấu( DCF): là phơng pháp xác định giá trịdoanh nghiệp dựa trên khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong tơng lai, khôngphụ thuộc vào giá trị tài sản của doanh nghiệp.
+ Bớc 6: Xây dựng phơng án bán cổ phần u đãi và sắp xếp lại lao động.
+ Bớc 7: Lập phơng án cổ phần hoá doanh nghiệp và dự thảo điều lệ tổ chức,
hoạt động của công ty cổ phần
+ Bớc 8: Thẩm định và phê duyệt phớng án cổ phần hoá.
+ Bớc 9: Thực hiện phơng án cổ phần hoá.
+ Bớc 10: Ra mắt công ty cổ phần và đăng ký kinh doanh.
7 Tác dụng của cổ phần hoá :
Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc làm thay đổi căn bản trên ba mặt đối vớidoanh nghiệp Nhà nớc
+Thứ nhất: chuyển hoá từ đơn sở hữu sang đa sở hữu doanh nghiệp, đảm bảoquyền làm chủ thực sự của những ngời góp vốn và nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
+Thứ hai: thay đổi căn bản về tổ chức các quan hệ quản lý nội bộ doanhnghiệp Với cơ cấu tổ chức mới, có sự phân công, phân cấp và giám sát lẫn nhauchặt chẽ
+Thứ ba: thay đổi căn bản về quan hệ quản lý giữa Nhà nớc và doanh nghiệp
Từ chỗ doanh nghiệp bị chi phối toàn diện trong quá trình sản xuất kinh doanhbởi Nhà nớc với t cách là chủ sở hữu duy nhất, sang quyền tự chủ kinh doanh đ-
ợc mở rộng và tính chịu trách nhiệm đợc đề cao
8.Ng ời lao động đ ợc h ởng các lợi ích gì từ cổ phần hoá DNNN:
Cổ phần hoá DNNN tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu trong
đó có đông đảo ngời lao động, phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngời lao
+Những ngời lao động dôi d do cổ phần hoá đợc hởng các chính sách hỗ trợ
đối với lao động dôi d theo quy định của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày11/4/2002 của Chính phủ
Trang 8III.Tình hình cổ phần hoá DNNN tại Việt Nam:
Ngay từ đầu thập niên 90, cùng với việc đổi mới cơ chế chính sách kinh xã hội, Đảng ta đã sớm có chủ trơng chuyển đổi sở hữu một số DNNN nhằmhuy động vốn của toàn xã hội để đầu t đổi mới công nghệ, phát triển doanhnghiệp, tạo điều kiện để những ngời góp vốn, nhất là CBCNV trong doanhnghiệp có cổ phần nâng cao vai trò làm chủ thực sự, tạo động lực thúc đẩy doanhnghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng cờng sự giám sát của xã hội đối với doanhnghiệp, bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nớc, doanh nghiệp và ngời lao động Để thực hiện thành công chủ trơng trên, Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị
tế-định, Quyết định nhằm tạo một hành lang pháp lý, tạo điều kiện đẩy nhanh tiếntrình cổ phần hoá DNNN tại Việt Nam
1.Giai đoạn thí điểm ( 1992- 5/1996):
Ngày 8/6/1992, Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính phủ)ban hành Quyết định số 202/CT về thí điểm chuyển một số DNNN thành công ty
cổ phần Theo quyết định này, có 7 doanh nghiệp đợc chọn tổ chức triển khai thí
điểm nhng đã xin rút khỏi danh sách Rút kinh nghiệm, sau đó chọn doanhnghiệp tự nguyện, có đủ điều kiện nhằm đẩy nhanh công tác thí điểm cổ phầnhoá, Thủ tớng Chính phủ cũng đã ban hành Chỉ thị 84/TTg ngày 4/8/1993 về xúctiến thực hiện cổ phần hoá DNNN Kết quả đã có 5 DNNN thuộc 2 bộ, 2 địa ph-
ơng và 1 Tổng công ty chuyển thành Công ty cổ phần Tổng vốn điều lệ tại thời
điểm cổ phần hoá là 38,393 tỷ đồng
Nhìn chung các DNNN tiến hành cổ phần hoá trong giai đoạn này thuộcdiện vừa và nhỏ, vốn ít (dới 10 tỷ đồng), phần lớn mang tính dịch vụ, kinh doanhhiệu quả và không thuộc diện Nhà nớc cần nắm giữ 100% vốn, tập thể CBCNV
tự nguyện tham gia thí điểm cổ phần hoá Tuy nhiên, do còn nhiều vớng mắc nêncần tiếp tục nghiên cứu bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế từ việc chọndoanh nghiệp đến xác định giá trị doanh nghiệp, trách nhiệm quyền hạn của các
Bộ, ngành, địa phơng
2 Giai đoạn mở rộng thí điểm ( từ cuối năm 1996 đến 6/1998):
Trên cơ sở đánh giá kết quả thí điểm, ngày 7/5/1996, Chính phủ đã banhành Nghị định 28/CP Nghị định này ra đời đã tạo điều kiện thúc đẩy cổ phầnhoá Đối tợng, mục tiêu cổ phần hoá, nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp,chế độ u đãi doanh nghiệp và ngời lao động đợc quyết định cụ thể hơn Kết quảsau hơn 2 năm thực hiện đã có 25 DNNN thuộc 2 bộ, 11 địa phơng và 2 Tổngcông ty 91 tiến hành cổ phần hoá thành công với tổng số vốn điều lệ tại thời
điểm cổ phần hoá là 243,042 tỷ đồng Trong đó có 6 doanh nghiệp trên 10 tỷ
Trang 9đồng ( chiếm 20,8%) Tuy nhiên kết quả này vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu đổimới doanh nghiệp, cần phải có Nghị định mới thay thế cho phù hợp.
3.Giai đoạn triển khai ( từ 7/1998 đến nay):
Chơng trình cổ phần hoá chỉ thực sự có chuyển biến rõ rệt và thu đợcnhững kết quả đáng khích lệ từ khi có Nghị định 44/NĐ-CP ngày 29/06/1998,tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các DNNN thực hiện cổ phần hoá Bởi ngoài kếthừa nhiều mặt tích cực của Nghị định 28/CP, Nghị định này có nhiều bổ sung,sửa đổi và phát triển thêm nhiều điểm mới để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn Theo đó, Chính phủ quy định rõ ràng hơn danh mục các loại hình doanhnghiệp Nhà nớc cần nắm giữ 100% vốn, doanh nghiệp Nhà nớc có cổ phần chiphối ,cổ phần đặc biệt và các DNNN khác đợc chuyển đổi sở hữu Đồng thời, cácchính sách khuyến khích, u đãi đối với doanh nghiệp và ngời lao động trongdoanh nghiệp cổ phần hoá cũng rõ ràng và chi tiết hơn Ngoài ra, Chính phủ còntiến hành phân cấp cụ thể và mạnh mẽ đối với các cấp quản lý trong quá trìnhtriển khai thực hiện cổ phần hoá Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao
động thơng binh và xã hội, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã ban hành cácvăn bản hớng dẫn cụ thể thực hiện Nghị định 44/NĐ-CP, giao và tạo quyền chủ
động cho các ngành, địa phơng và các Tổng công ty 91 lựa chọn, tổ chức triểnkhai thực hiện quy trình, kế hoạch cổ phần hoá Phơng pháp định giá doanhnghiệp đợc xây dựng có tính khả thi cao
Việc mua cổ phần của ngời lao động trong doanh nghiệp đợc u đãi hơn trớc( giảm giá 30%), đặc biệt ngời lao động nghèo trong doanh nghiệp đợc vay trong
10 năm không phải trả lãi suất, tạo điều kiện cho ngời lao động sở hữu cổ phầnsau khi trả lãi tiền vay có thể tự do chuyển nhợng, thừa kế Công tác hớng dẫn,phổ biến, tuyên truyền các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc về cổphần hoá đợc chú trọng và triển khai tích cực hơn Chính phủ đã tổ chức 2 Hộinghị tập huấn trên 1.100 cán bộ chủ chốt của các Bộ, địa phơng, Tổng công ty
91 Tiếp đó, Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung ơng ( nay là Ban chỉ đạo
đổi mới và phát triển doanh nghiệp) đã phối hợp với một số cơ quan hữu quan có
sự hợp tác của một số tổ chức quốc tế ( WB, IFC, AUSAID ) mở lớp tập huấn
về Nghị định 44/NĐ-CP và các văn bản hớng dẫn cho 800 cán bộ các Ban đổimới quản lý doanh nghiệp của các Bộ, tỉnh và các doanh nghiệp ở Hà Nội,Tp HồChí Minh, Hải Phòng
Do có cơ chế thông thoáng và sự chỉ đạo điều hành tập trung của Chínhphủ cũng nh của các cấp có thẩm quyền đã kịp thời tháo gỡ các khó khăn vớngmắc, sau hơn 3 năm thực hiện, tiến trình cổ phần hoá đã có bớc nhảy vọt với 742
Trang 10doanh nghiệp và bộ phận DNNN hoạt động hầu hết các lĩnh vực kinh tế chuyểnthành công ty cổ phần- trong đó,110 doanh nghiệp có số vốn điều lệ trên 10 tỷ
đồng
Nh vậy sau hơn 10 năm thực hiện chủ trơng cổ phần hoá, tính đến hếtnăm 2001, trên toàn quốc đã có 772 doanh nghiệp và bộ phận DNNN (bằng 13%tổng số DNNN hiện có) của 10/13 Bộ, 54/61 địa phơng và 12/17 Tổng công ty
91 hoàn thành chơng trình cổ phần hoá Tổng số vốn Nhà nớc đợc đánh giá lạikhi cổ phần hoá là gần 3.000 tỷ đồng (tăng từ 10-15% so với giá trị ghi trên sổsách ) Qua cổ phần hoá đã huy động gần 3.000 tỷ đồng vốn ngoài xã hội vàophát triển sản xuất kinh doanh
Đồng thời sự thay đổi phong thức quản lý đã tạo động lực thúc đẩy doanhnghiệp kinh doanh hiệu quả cao hơn Vai trò làm chủ thật sự của ngời lao đôngvới t cách là cổ đông trong Công ty cổ phần bớc đầu đợc khơi dậy và phát huy,thể hiện rõ ở tinh thần hăng say tự giác làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật và tinhthần tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh đợc nâng lên Theo báo cáo của cácdoanh nghiệp cổ phần hoá đã hoạt động trên một năm, các chỉ tiêu kinh tế củahầu hết các doanh nghiệp đều có mức tăng trởng cao Trong đó, doanh thu bìnhquân tăng 1,4 lần , lợi nhuận tăng 2 lần, nộp ngân sách tăng 1,2 lần, thu nhập củangời lao động tăng 22%, số lợng lao động tăng 5,1% Điều đáng chú ý là tất cảcác DNNN cổ phần hoá trong thời gian qua cha có doanh nghiệp nào phải đa ng-
ời lao động ra khỏi doanh nghiệp trừ những trờng hợp tự nguyện Đồng thời thunhập của ngời lao động cũng cao hơn trớc khi cổ phần hoá Tuy vậy, do phần lớncác doanh nghiệp cổ phần hoá thuộc diện vừa và nhỏ, vốn Nhà nớc dới 10 tỷ
đồng là phổ biến nên mục tiêu huy động vốn và cơ cấu lại các nguồn vốn Nhà
n-ớc qua cổ phần hoá còn hạn chế
nghiệp Nhà n ớc tại Việt Nam:
Mặc dù cả về nhận thức và thực tiễn cổ phần hoá đợc thừa nhận là tốt nhngtốc độ quá chậm so với mục tiêu đặt ra, cha có thời kỳ nào kết quả cổ phần hoá
đạt kế hoạch Ví dụ năm 2003 dự kiến cổ phần hoá 986 DNNN nhng thực tế chỉ
đạt 156 doanh nghiệp, bằng 15,82% kế hoạch Vậy nguyên nhân của sự chậm trễnày là gì?
1.Về mặt t t ởng : tâm lý lẩn tránh cổ phần hoá trong cán bộ quản lý Nhà nớc,
cán bộ quản lý DNNN và ngời lao động
Trang 11Trớc đây, cổ phần hoá dựa trên tinh thần tự nguyện của doanh nghiệp và cơquan chủ quản nên rất chậm trễ.Sau Nghị quyết Trung ơng 3 (khoá IX) và Nghịquyết Trung ơng 9 ( khóa IX) thì lí do để lẩn tránh cổ phần hoá ít nhiều bị gạt bỏsong thực tâm cán bộ và ngời lao động vẫn cha tích cực Nguyên nhân là còn cómột bộ phận cán bộ, công chức, ngời lao động cha hiểu thấu đáo thực chất và lợiích của cổ phần hoá, cha phân biệt rõ giữa cổ phần hoá với t nhân hoá.Nhất làkhi cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thành viên cácTổng công ty thì có tâm lý lo ngại bị giảm doanh thu, vốn, tài sản, lợi nhuận,giảm quy mô và xếp hạng của công ty, Tổng công ty không còn đơn vị để trựctiếp quản lý Ngời lao động thì lo sợ công việc và thu nhập sẽ không đợc đảmbảo khi mất đi sự bảo hộ của Nhà nớc T tởng dựa vào Nhà nớc khiến họ ngại có
sự thay đổi và xáo trộn trong công việc
2 Về khuôn khổ pháp lý: từ môi trờng pháp lý chung cho các doanh nghiệp
hoạt động đến cơ sở pháp lý cho cổ phần hoá còn nhiều bất cập, không đồng bộ:
Từ năm 1992 đến 5/1996 hình thức văn bản cao nhất mới là Quyết định củaThủ tớng Chính phủ Mãi đến 7/5/1996, Chính phủ mới ban hành Nghị định số28/CP về việc chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần Một số chính sách mới còn ít nhiều mâu thuẫn với các văn bản pháp lý đã
có sẵn ( ví dụ: Nghị định 64/CP quy định không giới hạn mức mua cổ phiếu của
cổ đông thì mâu thuẫn với Pháp lệnh chống tham nhũng ) hoặc cha có hớng dẫn
cụ thể cho phép cán bộ có thể thực thi ( ví dụ trong lĩnh vực xử lý tài chínhdoanh nghiệp: chính sách cổ phần hoá cho phép doanh nghiệp thoả thuậnkhoanh, giãn, giảm, xoá nợ với ngân hàng thơng mại nhng ngân hàng thơng mạicũng là doanh nghiệp, những khoản mục đó hạch toán vào đâu thì cha đợc hớngdẫn)
Trên thực tế nếu Chính phủ và các Bộ đa ra những cách thức, chính sách
cụ thể giải quyết từng vấn đề cho DNNN cổ phần hoá thì có xu hớng cứng nhắc,không sát thực tế và không đủ vì mỗi doanh nghiệp có một hệ thống các vấn đềriêng
3 Về tổ chức cổ phần hoá: tuy Đảng và Nhà nớc rất quan tâm và lo lắng về cổ
phần hoá nhng vớng mắc trong công tác chỉ đạo khiến quá trình triển khai trongthực tế còn chậm trễ
Các cấp chính quyền có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn, tổ chứctriển khai và quyết định cổ phần hoá Để thúc đẩy tiến trình cổ phần hoá, Nhà n-
ớc chủ động quyết định chỉ tiêu DNNN triển khai cổ phần hoá Các Bộ trởng,các Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố đợc phân công lựa chọn và tổ chức thực hiện
Trang 12cổ phần hoá các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý và phạm vi trách nhiệm củamình.
Nhng thời gian qua, các cấp chính quyền cha sử dụng đúng thẩm quyền
đại diện chủ sở hữu của mình, cha tích cực chủ động lựa chọn và giao nhiệm vụ
cổ phần hoá cho các DNNN nh một chỉ tiêu pháp lệnh Một số nơi chính quyềncòn khoán trắng cho Ban chỉ đạo, thậm chí còn chậm thành lập Ban chỉ đạo Banchỉ đạo cổ phần hoá các cấp thực chất chỉ là cơ quan t vấn cho chính quyền trongviệc lập chơng trình, lựa chọn, đôn đốc kiểm tra quá trình cổ phần hoá, không cóthẩm quyền quyết định các vấn đề cụ thể Thành phần của Ban chủ yếu là kiêmnhiệm Nhiệm vụ, chức năng, mối quan hệ giữa Ban với các nghành, các cấp cha
đợc xác định cụ thể Tóm lại hiệu lực của Ban này đối với tiến trình cổ phần hoácòn rất hạn chế
Thực tế chứng minh rằng, nơi nào cấp uỷ, thủ trởng đơn vị thực sự quantâm, đề cao trách nhiệm thì nơi đó triển khai cổ phần hoá DNNN tơng đối tốt.Ngợc lại nơi nào cấp uỷ, thủ trởng đơn vị cha thực sự quan tâm thì đơn vị đótriển khai chậm, thậm chí không tiến triển đợc
4 Về cơ chế, chính sách: cha thực sự đáp ứng đợc yêu cầu phong phú và đa
dạng của quá trình cổ phần hoá
- Về đối tợng mua cổ phần: chủ yếu mới là những ngời lao động trong doanhnghiệp, các đối tợng mua cổ phần ngoài doanh nghiệp còn thấp nên cha huy
động tối u vốn nhàn rỗi của xã hội Bên cạnh đó, mặc dù Việt Nam đã có nhiều
dự án đầu t trực tiếp hoặc gián tiếp của nớc ngoài ,nhng trong nhiều năm ta cha
có quy chế bán cổ phần cho ngời nớc ngoài để tạo khuôn khổ pháp lý cho họ đợctrực tiếp đầu t vào công ty cổ phần Do đó hạn chế huy động vốn công nghệ vànăng lực quản lý của họ, nhất là những nhà đầu t chiến lợc
-Vấn đề hạn chế quyền mua cổ phần:
Trớc năm 2002, Nhà nớc khống chế quyền mua của mỗi cá nhân không quá5%, mỗi pháp nhân không quá 10% tổng số cổ phần phát hành.Điều này chỉ phùhợp với lĩnh vực Nhà nớc cần nắm cổ phần chi phối hay có lợng ngời muốn mua
cổ phần là lớn Nhng với lĩnh vực Nhà nớc không giữ cổ phần chi phối thậm chí
là không cần nắm cổ phần, hoặc tại các doanh nghiệp kém lợi thế, số ngời muốnmua cổ phiếu không nhiều thì sẽ kìm hãm cổ phần hoá, hạn chế việc huy độngvốn Nghị định 64/2002/NĐ-CP đã mở rộng và bỏ quy định giới hạn mua cổphần lần đầu, cho phép chủ nợ của doanh nghiệp chuyển nợ thành vốn góp cổphần, ngời lao động đợc mua cổ phần với giá u đãi trong một thời gian nhất định,quy định việc bán cổ phần cho các đối tợng ngoài doanh nghiệp đặc biệt là u tiên