1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

bài giảng tin học đại cương chương 1 tổng quan về tin học và máy tính điện tử- ths nguyễn thị khiêm hòa

63 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử d.. Biểu diễn và xử lý thông tin  Thông tin có thể được biểu diễn dưới các dạng khác nhau âm thanh, hình ảnh, chữ viết, chuỗi tín hiệu điện tử

Trang 3

1 Thông tin và xử lý thông tin

a Khái niệm “Thông tin” và “Dữ liệu”

b Phân loại thông tin

c Biểu diễn thông tin trong máy tính

điện tử

d Khái niệm “Tin học” và “Công nghệ

thông tin”

Trang 4

Thông tin và dữ liệu

 Hàng ngày, con người nhận được rất nhiều tin tức từ đài, báo, tivi, sách vở, tài liệu, từ những người xung quanh…

 Nhìn lên trời thấy có mây đen  dấu hiệu về cơn mưa sắp xảy ra

Trang 5

Thông tin và dữ liệu (tt)

 Các vệ tinh viễn thám gửi về trung

tâm điều khiển hàng triệu bức ảnh bề mặt trái đất

 Nhân viên marketting thu thập số liệu

về nhu cầu thị trường

Thông tin

Dữ liệu

Trang 6

Thông tin (Information)

 Khái niệm trừu tượng, được nhìn

nhận dưới nhiều góc độ khác nhau

 Cách hiểu thông thường: Các tin tức, thông báo, hiểu biết mà con người

nhận được từ môi trường bên ngoài

Trang 7

Biểu diễn và xử lý thông tin

 Thông tin có thể được biểu diễn dưới các dạng khác nhau (âm thanh, hình ảnh, chữ viết, chuỗi tín hiệu điện tử,

…)

 Con người phải tiến hành phân tích,

xử lý các chuỗi tín hiệu thu nhận

được  thông tin

Trang 8

Các tiến trình xử lý thông tin

 Tiến trình thu thập – lưu trữ

 Tiến trình truy xuất

 Tiến trình biến đổi

 Tiến trình truyền

 Tiến trình giải thích

Trang 9

Dữ liệu (Data)

nhiên, rời rạc, được thu thập, lưu trữ, xử lý

để tạo ra thông tin

nghĩa cụ thể

Ví dụ:

15/12/1976  ?

Trang 10

Phân loại thông tin

 Thông tin có thể được phân loại trên các tiêu chí khác nhau

 Phân loại theo dạng biểu diễn:

◦ Thông tin dạng tương tự (dạng

analog)

Thông tin dạng số (dạng digital)

Trang 11

Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử

Giới thiệu tổng quan

Khái niệm hệ đếm

Biểu diễn số đếm

Biểu diễn ký tự

Trang 12

Giới thiệu tổng quan

 Thông tin trong máy tính: Biểu diễn

dưới dạng nhị phân (chuỗi các tín hiệu

Trang 13

Giới thiệu tổng quan (tt)

 Các đơn vị đo độ dài chuỗi nhị phân:

Trang 14

Hệ đếm

 Hệ thống ký số và qui tắc biểu diễn,

qui tắc tính toán để thực hiện các thao tác trên các con số

 Các hệ đếm thông dụng:

Hệ thập phân (Decimal)

Hệ nhị phân (Binary)

◦ Hệ Octa

Trang 15

Hệ thập phân

 Sử dụng 10 ký số 0, 1, … 9

 Qui tắc biễu diễn: Chuỗi ký số thập

phân xnxn-1…x1x0 có giá trị được tính theo công thức:

S = x n 10 n + x n-1 10 n-1 + x 1 10 1 + x 0

 Hệ đếm thập phân: Hệ đếm cơ số 10

Trang 16

Hệ nhị phân

 Hệ đếm cơ số 2, sử dụng 2 ký số 0, 1

 Qui tắc biểu diễn: Chuỗi ký số nhị

phân xnxn-1…x1x0 có giá trị được tính theo công thức:

S = x n 2 n + x n-1 2 n-1 + x 1 2 1 + x 0

Ví dụ:

101100 (Binary) = ? (Decimal)

Trang 17

 Qui tắc biểu diễn: Tương tự như trong

hệ thập phân (thay cơ số 8 và 16)

 Ví dụ:

2F (Hexa) = ? (Decimal)

Trang 18

Biểu diễn số trong máy tính

 Số nguyên: Chuỗi nhị phân có độ dài xác định (1, 2 hoặc 4 bytes)

◦ Số nguyên có dấu: sử dụng 1 bit để biểu diễn dấu (âm, dương)

 Phạm vi số nguyên = ?

Trang 19

Biểu diễn số trong máy tính

 Số thực dấu chấm cố định: độ dài

phần thập phân xác định (làm tròn)

 Ví dụ: Độ dài phần thập phân = 2 

123.45678  ? 0.0001234  ?

Trang 20

Biểu diễn số trong máy tính

 Số thực dấu chấm động: biểu diễn số thực dưới dạng tích số thập phân với giá trị 10n (E+n) hay 10 -n (E-n)

 Ví dụ:

0.00001234 = 0.1234E?

1234500000 = 0.123456E?

Trang 21

Biểu diễn ký tự

 Được mã hóa  chuỗi nhị phân độ

dài 1 hoặc 2 byte

 Các hệ mã ký tự thông dụng:

ASCII

Unicode

Trang 22

Hệ mã ASCII

 Hệ mã chuyển đổi thông tin chuẩn Mỹ,

sử dụng hết sức rộng rãi trong máy

tính và thiết bị truyền thông

 Hệ mã 1 byte, cho phép biểu diễn 256

ký tự

 Hạn chế: Số lượng ký tự nhỏ

Trang 24

Tin học

 Ngành khoa học nghiên cứu tự động hóa việc tổ chức, lưu trữ và xử lý

thông tin trên máy tính điện tử

 Bao hàm cả những gì có liên quan

đến máy tính và các ứng dụng trong

đời sống

Trang 25

Tin học (tt)

 Các hướng nghiên cứu của tin học:

◦ Hướng nghiên cứu cơ bản: Cơ sở lý thuyết

◦ Hướng kỹ thuật: Công nghệ chế tạo phần cứng và các phần mềm máy tính

Trang 26

Công nghệ thông tin

 Nhánh công nghệ nghiên cứu việc áp dụng công nghệ trong quản trị và xử lý thông tin

Trang 29

Lịch sử ra đời và phát triển

của máy tính điện tử

 Máy tính điện tử = Máy tính + Điện tử

 Ngoài máy tính điện tử, còn có loại

máy tính nào khác?

Trang 30

Lịch sử ra đời và phát triển

của máy tính điện tử (tt)

 Máy tính: Thiết bị hỗ trợ cho việc tính toán của con nguời

Trang 31

Máy tính thủ công và máy tính

cơ giới

 Chỉ là công cụ thực hiện được các

phép tính đơn lẻ, con người phải trực tiếp điều khiển toàn bộ quá trình tính toán

Trang 33

Máy tính điện – cơ Harvard Mark I (1944)

Trang 34

Máy tính điện tử số

 Thực hiện các phép tính trực tiếp trên các con số

 Thiết kế trên nguyên lý Von Neumann

Máy tính điện tử số đầu tiên: ENIAC

(Electronic Numerical Integrator and

Calculator) – 1948, Mỹ

Trang 36

Sửa chương trình cho ENIAC

Trang 40

Các thế hệ máy tính (tt)

Thế hệ 3 (1965 – thập niên 70):

◦ Sử dụng vi mạch tích hợp

(Integrated Circuit – IC)

◦ Có khả năng làm việc trong chế độ

đa chương, đa nhiệm, đa xử lý

◦ Xuất hiện đĩa từ và màn hình

◦ Nền công nghệ phần mềm bắt đầu

Trang 41

Các thế hệ máy tính (tt)

Thế hệ 4 (từ giữa thập niên 1970):

◦ Sử dụng vi mạch tích hợp có độ liên kết rất cao (VLSI)

◦ Xuất hiện bộ vi xử lý (1971), máy vi tính (1975), máy tính PC/IBM (1980)

◦ Xuất hiện Internet, ngân hàng dữ

liệu và các hệ thống phân bố

◦ Công nghệ thông tin xâm nhập vào mọi lĩnh vực của con người

Trang 43

Phân loại máy tính điện tử

Máy tính lớn (Mainframe)

Máy tính trung (Minicomputer)

Máy vi tính (Microcomputer)

 Máy tính chuyên dùng

Trang 46

3 Các thành phần cơ bản của

hệ thống máy tính cơ sở

a Phần cứng

b Phần mềm

Trang 48

Đơn vị Nhập

Đơn vị Xuất

Bộ nhớ phụ

Đơn vị hệ thống Thiết bị ngoại vi

Thông báo, kết quả xử lý

Chương trình, dữ liệu, lệnh điều khiển

Trang 49

Đơn vị hệ thống

 Bộ phận quan trọng nhất, đóng vai trò trung tâm xử lý thông tin trong máy

Trang 52

Đơn vị xử lý trung tâm (CPU)

 Bộ não điều khiển toàn bộ hoạt động của máy tính

 Bao gồm:

Đơn vị điều khiển (CU): Điều khiển

máy tính thực hiện tuần tự từng lệnh của chương trình

◦ Đơn vị tính toán số học – logic

Trang 54

Thiết bị nhập

 Nhập thông tin từ ngoài vào máy tính

 Một số loại thiết bị thông dụng:

Trang 56

◦ Cho phép lưu trữ thông tin lâu dài,

phục vụ cho việc sử dụng nhiều lần

Trang 58

Thiết bị giao tiếp & truyền

Trang 59

Khái niệm phần mềm máy tính

Chương trình và ngôn ngữ lập trình

Phần mềm máy tính

Trang 60

Khái niệm phần mềm máy tính

Trang 61

Chương trình

 Chuỗi lệnh rõ ràng và thực hiện được, dùng để điều khiển máy tính

 Được lưu trong các tập tin trên đĩa

 Được nạp vào bộ nhớ chính của máy tính khi cần thực hiện

Trang 63

HẾT CHƯƠNG 1

Ngày đăng: 18/10/2014, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w