Đây là bộ giáo trình Autocad khá hay được viết sát thực tế, có các form mẫu dạng bắt tay chỉ việc, bao gồm các mẹo vẽ cad nhanh, các thiết lập cơ bản trong cad giúp các bạn học nghề họa viên kiến trúc dễ dàng tiếp cận Autocad một cách nhanh nhất. Tài liệu Autocad này được viết bởi tác giả Trương Thế Hiệp
Trang 1Để vẽ hình bất kỳ trên màn hình ta thực hiện theo các bước sau:
1- Gõ tên lệnh nhấn phím spacebar (hay còn gọi là : gọi lệnh)
2 -Chọn điểm mốc (đầu) bằng cách click chuột lên màn hình hoặc nhập tọa độ @x,y hoặc
bắt điểm
3- Nhập tiếp các điểm tiếp theo tương tự như bước 2 (tùy theo lệnh)
B- Khái niệm zoom & pan
- Pan hình (bản vẽ): khi ta nhấn giữ nút chuột giữa và rê
- Zoom hình (bản vẽ): khi ta lăn nút chuột giữa
+ Gõ Z-spacebar, dùng chuột khoanh vùng cần phóng
+ Gõ Z -spacebar -> A-spacebar (E-spacebar) để zoom toàn màn hình
C- Chọn đối tượng & cách dùng lệnh
- Click chuột vào đối tượng để chọn (nhấn Ctrl để chọn thêm và nhấn Shift để bỏ bớt đối tượng)
- Quét chuột để chọn:
+ Quét từ trái qua: chọn các đối tượng nằm trong khung quét
+ Quét từ phải qua: chọn các đối tượng khung quét đi qua
- Spacebar (enter, phải chuột, esc) để kết thúc lệnh
- Spacebar (enter, phải chuột) để gọi lệnh trước đó
- Sau khi gọi lệnh ta dùng tham số P (gõ P+spacebar từ bàn phím) để chọn các đối tượng trước đó
Lưu ý: Ta có thể gọi lệnh trước xong chọn đối tượng hay chọn đối tượng trước xong gọi
Trang 2- Mục đích: Quản lý đối tượng
- Mỗi layer có các thuộc tính riêng như: màu sắc, kiểu nét (linetype), độ dày nét
(lineweight),
Vấn đề khó khăn cho người mới học Cad đó là: nhớ lệnh Để giải quyết vấn đề này ta gán lệnh tắt cho các lệnh gốc của Acad và dĩ nhiên là ta phải thuộc lòng bộ lệnh tắt này
Trang 3Chương 1.2: LỆNH TẮT
- Là những lệnh gốc của Acad được người dùng đặt lại tên cho dễ sử dụng (dễ nhớ)
* 3 Quy t ắc đặt lệnh tắt:
- Đặt cho những lệnh dùng thường xuyên
- Ưu tiên gán cho những chữ cái phía bên trái vì tay trái dùng để gõ lệnh, tay phải giữ chuột
- Dễ nhớ (1 chữ cái hoặc 2 chữ cái trùng)
- File tham kh ảo : acad.pgp (file đính kèm C1.2.1)
- Cách chép đè file lệnh tắt của người khác: Tìm thư mục support và chép đè (copy) lệnh
tắt của người khác vào (áp dụng cho người chưa đặt lệnh tắt)
Trang 4Nếu sử dụng Win XP thì click vào mũi tên để lấy đường dẫn đến thư mục Support
Trang 5- Chép đè file acad.pgp
- Nếu sử dụng Win 7 thì click vào đường dẫn Ctrl+C và paste vào trình duyệt explorer để đến thư mục Support
Trang 6- Chép đè file acad.pgp
- Cách tự tạo (thêm) lệnh tắt (áp dụng cho người muốn update lệnh tắt)
+ Bước 1: như trên
+ Bước 2: copy (lệnh gốc) rồi sửa tên lệnh
Trang 7Chương 1.3: CÁC LỆNH TẠO HÌNH & HIỆU CHỈNH
(Lưu ý: ta chỉ học chức năng cơ bản của lệnh, các thông số mở rộng của lệnh tạm thời ta chưa quan tâm)
1- PL (V) : Lệnh vẽ đa tuyến gồm các đoạn thẳng và các cung tròn
+ Click chọn tâm đường tròn
+ Kéo chuột bắt điểm hoặc nhập bán kính từ bàn phím
5- E : Lệnh xóa đối tượng
+ Chọn đối tượng cần xóa
+ Gõ E-spacebar
6- O : Lệnh tạo một đường song song với một đường có sẵn
+ Gõ O-spacebar
Trang 8+ Chọn đối tượng
+ Click về phía cần tạo đối tượng mới song song
7- TR : Lệnh cắt đối tượng bằng một đối tượng khác
+ Chọn (nữa đầu) đối tượng cần duỗi
9- F : Lệnh bo tròn hai đối tượng bằng một cung tròn, khi cung tròn có bán kính bằng 0 thì
hai đối tượng chạm nhau
+ Gõ F-spacebar
+ Chọn tham số R để nhập bán kính bo
+ Lần lượt click vào 2 cạnh cần bo
10- TRACE (TT) : Lệnh vẽ đoạn thẳng có độ dày
+ Gõ TT-spacebar
+ Nhập độ dày-spacebar
+ Click chọn điểm thứ 1 đoạn thẳng
+ Click chọn điểm thứ 2 đoạn thẳng-spacebar
-
(Lưu ý: ta chỉ học chức năng cơ bản của lệnh, các thông số của lệnh tạm thời ta chưa quan tâm)
1- M : Lệnh di chuyển đối tượng sang một vị trí mới
+ Chọn các đối tượng (cần di chuyển)
+ Gõ M -spacebar
+ Bắt điểm đối tượng muốn di chuyển
+ Bắt điểm tiếp nơi cần đặt đối tượng
2- CO (CC) : Lệnh sao chép các đối tượng
+ Chọn các đối tượng (cần sao chép)
+ Gõ CC-spacebar
+ Bắt điểm đối tượng muốn sao chép
+ Bắt điểm tiếp nơi cần đặt đối tượng
Trang 9+ Gõ RT-spacebar
+ Chọn điểm chuẩn và nhập góc quay-spacebar(số dương: ngược chiều kim đồng hồ; số âm: cùng chiều kim đồng hồ)
4- SC : Lệnh thu phóng các đối tượng
+ Chọn các đối tượng (cần thu, phóng)
+ Gõ SC-spacebar
+ Chọn điểm chuẩn và nhập hệ số-spacebar (>1: phóng; <1: thu)
5- MI : Lệnh tạo các đối tượng mới đối xứng với các đối tượng cho trước theo một trục cho
+ N-spacebar: giữ đối tượng gốc (thường dùng)
+ Y-spacebar: xóa đối tượng gốc
6- S : Lệnh co giãn các đối tượng bằng một vùng chọn crossing
+ Chọn đối tượng (cần co giãn)
+ Dùng chuột quét từ phải qua trái (những đối tượng được khung quét qua sẽ được co giãn; những đối tượng nằm trong khung quét sẽ được move)
+ Gõ S-spacebar
+ Click chọn 1 điểm trên màn hình kéo ra rồi nhập khoảng muốn co giãn (hoặc bắt điểm theo
ý đồ)
1- DLI (4) : Lệnh tạo một đối tượng dim nằm ngang hoặc đứng
+ Gõ 4-spacebar
+ Bắt điểm (lần lượt điểm thứ 1, điểm thứ 2) đối tượng cần đo
+ Rê chuột ra màn hình click (dùng chức năng bắt điểm để đặt cho đúng ý đồ)
2- DCO (5) : Lệnh tạo một đối tượng dim liên tục
+ Gõ 5-spacebar-spacebar
+ Chọn dim cần đo tiếp
+ Bắt điểm tiếp các đối tượng cần đo tiếp
3- DAL (6) : Lệnh tạo một đối tượng Dim thẳng, theo hướng bất kỳ
+ Gõ 6-spacebar
+ Bắt điểm (lần lượt điểm thứ 1, điểm thứ 2) đối tượng cần đo
+ Rê chuột ra màn hình click (dùng chức năng bắt điểm để đặt cho đúng ý đồ)
4- DRA : Lệnh tạo một đối tượng dim đánh bán kính của đường tròn hoặc cung tròn
+ Gõ DRA-spacebar
+ Click chọn đường cần đo
+ Rê chuột ra màn hình click
5- DAN : Lệnh tạo một đối tượng dim đánh góc mở của 2 đoạn thẳng
Trang 10+ Gõ DAN-spacebar
+ Click chọn lần lượt cạnh thứ 1, cạnh thứ 2
+ Rê chuột ra màn hình click
-
1- LAYOFF (1) : Lệnh ẩn layer được chọn (đối tượng thuộc layer đó sẽ bị ẩn theo)
+ Gõ 1-spacebar
+ Click chọn đối tượng có layer cần ẩn
2- LAYISO (2) : Lệnh giữ lại layer được chọn (các đối tượng thuộc layer khác sẽ bị ẩn)
+ Gõ 2-spacebar
+ Click chọn đối tượng có layer cần giữ lại
3- LAYON (3) : Để hiển thị tất cả các layer (bị ẩn)
+ Gõ 3-spacebar
1- MA (MM): Lệnh sao chép thuộc tính (layer, text, hatch, )
+ Gõ MM-spacebar
+ Chọn đối tượng 1 (có thuộc tính cần sao chép)
+ Chọn các đối tượng cần chép thuộc tính-spacebar
2- LE (GC): Lệnh tạo đường ghi chú
+ Gõ GC-spacebar
S-spacebar để tạo đường ghi chú không giới hạn và đầu mũi tên
+ Vẽ đường ghi chú
Trang 113- T: Lệnh tạo text nhiều dòng
- Double click vào text để chỉnh sửa
(Lưu ý: sau này khi làm việc với text ta copy text từ file form chuẩn)
4- XL: Lệnh tạo đường thẳng
+ Gõ XL-spacebar
+ V-spacebar: Tạo đường thắng phương đứng
+ H-spacebar: Tạo đường thắng phương ngang
+ Click 2 điểm bất kỳ để tạo đường thẳng theo phương bất kỳ
- Lưu ý: có thể dùng lệnh RAY (lệnh tạo 1/2 đường thẳng) để thay thế lệnh XL
5- Wipeout (W): Lệnh che một miền trong bản vẽ
+ Gõ W-spacebar
+ Click chọn lần lượt các điểm là đỉnh của miền che
+ Nếu bạn có sẵn polyline khép kín thì nhấn P-spacebar
+ Chọn polyline có sẵn Ta sẽ có miền che trùng với polyline đó
6- Draworder (DR): Lệnh để thay đổi thứ tự hiển thị các đối tượng nằm trùng vị trí
bộ đồ nghề cơ bản của một HVKT 2D Quỹ thời gian tốt nhất để chúng ta thực hành bài tập mỗi ngày tối thiểu là 2h
Mine: "Một người thợ giỏi là 1 người thợ sử dụng công cụ giỏi trong nhiều năm"
Hết Chương 1
Trang 12Câu hỏi ôn tập:
- Để 2 làn dim cách nhau 1 khoảng thì dim như thế nào?
- Tại sao ta phải đặt lệnh tắt?
- Tại sao chúng ta chỉ học 30 lệnh, mà không phải là 20, 40, 50 lệnh?
- Lệnh solid có thể thay thế lệnh nào trong 30 lệnh trong Chương 1?
Trang 13Mục đích chương:
+ Thiết lập các thông số để tối ưu hóa công tác vẽ Cad
+ Dùng Form có sẵn để vẽ, tránh ngộp những kiến thức khởi tạo bản vẽ ban đầu Bao gồm: hatch, block, layer, dimstyle, symbol
Chương 2.1: Set thông số Option
- Vào Tool-option
- Chuyển hình nền thẻ Layout và block editor sang màu đen như thẻ Model
Trang 14- Set t ự động lưu sau 1 phút Sau này các bạn vẽ nhanh thì 1 phút làm việc rất quý
- Set chức năng nút phải chuột = spacebar và bỏ chọn tại ô "Make new dimensions
associative" để tránh lỗi nhảy dim
Trang 15- Set ô b ắt điểm và con trỏ chuột vừa đủ nhìn và tick chọn ô "Ignore hatch objects" để bỏ
qua (không bắt điểm) các đối tượng hatch, ta chỉ bỏ chọn ô này chỉ khi nào cần bắt điểm hatch
- Set ô ch ọn (đối tượng) và nút điều khiển(*) và tick chọn ô "When a command is active"
để khi gọi lệnh thì chức năng selection preview mới được kích hoạt
(*)Nút điều khiển: Tất cả các hình được vẽ đều có nút điều khiển Sử dụng bằng cách click
vào nút và rê chuột Ta thường dùng để edit độ dài đoạn thẳng
Trang 16Chương 2.2: Các mẫu tô vật liệu (Hatch)
- Hatch hay còn gọi là mẫu tô vật liệu Được dùng để tô các đối tượng bị cắt trong hình
chiếu cắt (mặt cắt) và để tô vật liệu bề mặt cho các đối tượng ta thấy ở hình chiếu đứng (mặt đứng) và cả hình chiếu bằng (mặt bằng)
- Các mẫu tô có trong bản vẽ kiến trúc trong file KIEN TRUC.dwt (file đính kèm C2.2.1)
- H: Lệnh tô vật liệu cho đối tượng
+ Các đối tượng được tô phải kín, nếu không ta phải làm đối tượng kín, cách đơn giản nhất
là vẽ pline kín đối tượng cần hatch
(4): Đặt điểm gốc mới (dùng chức năng này để định vị gạch mốc lát nền)
File mẫu hatch (file đính kèm C2.2.2)
- Mẹo: chúng ta hatch nhanh 1 đối tượng bất kỳ với kiểu hatch bất kỳ (tỉ lệ hatch=1000) Sao
đó ta dùng lệnh MM để sao chép thuộc tính hatch từ file KIEN TRUC.dwt
Trang 17Cách thêm mẫu hatch vào máy của mình
- Các bạn down mẫu hatch ở bài 1
- Sau đó giải nén, chúng ta sẽ có các file pat
- Copy tất cả file pat vào thư mục (như hình chụp)
- Sử dụng các mẫu hatch được thêm vào
Trang 18Chương 2.3: Các thư viện Block 2D
Thư viện tổng hợp (file đính kèm 2.3.1)
- Do chúng ta chỉ tập trung vào kiến thức chuyên môn là phần triển khai kiến trúc nên ta sẽ không học cách tạo Block ở đây Tránh trường hợp các bạn sẽ bị ngộp kiến thức phần mềm Acad ngay từ ban đầu
- Cách sử dụng Block có sẵn
+ Mở file có chứa Block cần chép
+ Quét chọn block cần chép - Ctrl+C
+ Chuyển qua file cần chép - Ctrl+V
- Để tạo nhanh 1 block không đặt tên (ví dụ: 1 bàn và 4 ghế thành 1 block) ta làm các bước sau:
+ Move các đối tượng cần tạo thành block vào đúng vị trí mong muốn
+ Quét các đội tượng (cần tạo thành block)
- Khi vẽ Cad có một vấn đề các bạn còn mơ hồ và rất quan tâm đó là Tỉ lệ Vậy tỉ lệ là gì?
* Tỉ lệ: là tỉ số của kích thước trên giấy (lúc in ra) và kích thước thực tế (ngoài công trường)
Do đó: nếu ta nhân kích thước trên giấy cho tỉ lệ ta được kích thước thực tế Ngược lại nếu
ta chia kích thước thực tế cho tỉ lệ thì ta có kích thước trên giấy Ví dụ:
+ Ta có bản vẽ tỉ lệ 1/100 được in ra giấy, nếu ta đo bề dày bức Tường là 1mm thì ngoài thực tế bề dày bức Tường là 1x100=100mm, hay còn gọi là tường 100 Tương tự nếu ta đo trên giấy bề dày bức Tường là 2mm thì ngoài thực tế bề dày bức Tường là 2x100=200mm (hay còn gọi là tường 200)
+ Khi ta có 1 bản vẽ tỉ lệ 1/50 được in ra giấy, nếu ta đo chiều cao bậc Thang là 3mm thì ngoài thực tế chiều cao bậc Thang
là 3x50=150mm Tương tự nếu ta đo trên giấy cái bàn cao 16mm thì ngoài thực tế cái bàn
Trang 19+ Khi ta có kích thước ngoài thực tế là 800, ta muốn biết kích thước trên giấy ở tỉ lệ 1/20 là bao nhiêu thì ta lấy 800/20=40mm
+ Khi ta có kích thước ngoài thực tế là 750, ta muốn biết kích thước trên giấy ở tỉ lệ 1/25 là bao nhiêu thì ta lấy 750/25=30mm
* Quy cách vẽ: Vẽ theo tỉ lệ thực (hay còn gọi là tỉ lệ 1:1) - 1 đơn vị (unit) = 1 mm
+ Khi ta vẽ 1 đoạn thẳng dài 5m thì ta nhập: 5000
+ Khi ta vẽ Tường 200 cao 3m; ta vẽ hình chữ nhật và nhập: @200,3000
Lưu ý: Các bạn có file KIEN TRUC.dwt và phải hiểu được khái niệm tỉ lệ và cách nhập giá trị (kích thước) như trên thì chúng ta mới làm việc tiếp được
- Chúng ta sẽ không học cách tạo Layer và Dimstyle ở đây mà chúng ta sẽ học cách tận dụng dữ liệu có sẵn trong file Template Đây là điều mà các bạn mới học hay mắc phải, đó là
bị ngộp kiến thức khởi tạo trước khi vẽ
* File này gọi là file template (đuôi dwt) khác với các file cad thông thường (đuôi dwg) Sau này khi vẽ bất cứ gì ta phải mở file này lên để lấy cấu trúc dimstyle, layer, khung tên,
Do đó các bạn khỏi phải bận tâm vấn đề về kiểu hatch, layer, nét in, dimstyle
- Video cách add file template vào lệnh Qnew (file đính kèm C2.4.1)
- Với file template trên thì khi ta vẽ ở tỉ lệ nào thì chỉ việc lấy đúng thước đấy ra mà dim (xem hình)
Trang 20- Tương tự khi vẽ đến đối tượng nào thì chọn đúng layer đấy để vẽ (hay còn gọi là lấy Layer hiện hành để vẽ)
- Layer trong file KIEN TRUC.dwt tương đối đầy đủ Tạm thời các bạn dùng form này để vẽ Tên layer được đặt theo quy ước ở đây là chữ thường không dấu Sau này khi các bạn đi làm thì từng đơn vị sẽ có 1 form chuẩn riêng và chúng ta phải tuân thủ cách đặt tên layer theo form của công ty đó)
Cách sử dụng layer (theo form) ở đây (file đính kèm C2.4.2)
Lưu ý: Hiện tại chúng ta chưa quan tâm đến phần lineweight (độ dày nét) Ta sẽ được học ở phần in ấn Chương 12
Trang 21Chương 2.5: Các kí hi ệu có trong bản vẽ kiến trúc
- Các kí hiệu là những hình + text được quy ước nhằm thuyết minh (rút gọn) các đối tượng
trong bản vẽ hoặc vấn đề khác như: cao độ, hướng nhìn,
- Các ghi chú (thuyết minh): diễn giải các đối tượng (nội dung thiết kế) một cách chi tiết
- Các kí hiệu có trong bản vẽ kiến trúc: xem trong file KIEN TRUC.dwt
+ Hỏi: Tại sao lại có các bản vẽ Kiến trúc?
+ Trả lời: Tại vì ta không thể dùng lời nói hoặc chữ viết để hướng dẫn người thợ xây nhà mà
chúng ta phải có các bản vẽ với những hình học tương tự như căn nhà ở 1 tỉ lệ nhỏ hơn với đầy đủ kích thước và những thông tin ở dạng kí hiệu được quy ước Do đó để vẽ được những bản vẽ này chúng ta phải diễn giải ngược lại các kí hiệu hay nói cách khác là chúng
ta phải hiểu được các kí hiệu có trong bản vẽ kiến trúc
1- Kí hiệu trục: Dùng để định vị công trình, định vị cấu kiện Kí hiệu này có ở hầu hết các
bản vẽ: MB, MĐ, MC và các chi tiết,
Ví dụ: ta nói Cột tại vị trí A5 thì chúng ta sẽ tìm tại vị trí lưới giao giữa trục A và trục 5
2- Kí hiệu cao độ (dùng cho MB): Do trên bản vẽ 2D chúng ta chỉ thấy các hình tường, cửa,
vật dụng, Chúng ta có kí hiệu code nền(sàn) để diễn giải nơi đó có nền(sàn) với cao độ được ghi ra (cách code quy ước 0.0 ở tầng trệt) Ngược lại với kí hiệu này là kí hiệu gạch chéo để thể hiện vị trí không có sàn (thông tầng, hộp gen kỹ thuật)
3- Kí hiệu cao độ trần: Dùng để xác định cao độ trần (thi công) hoàn thiện
4- Kí hiệu cao độ (dùng cho MĐ, MC): Dùng để nhận biết chiều cao công trình (khi nhìn ở
MĐ, MC)
5- Kí hiệu độ dốc: Dùng để tính toán độ dốc khi thi công Các vị trí đặt: Sàn WC, ban công,
sân thượng, sê nô, mái
6- Kí hiệu hướng đi lên: Dùng để nhận biết vị trí giao thông lệch code (khác cao độ) Các vị
trí đặt: Bậc cấp, ram dốc, cầu thang
7- Kí hiệu cửa đi, cửa sổ: Dùng để định vị cửa và thống kê cửa (để thi công)
8- Kí hiệu vật liệu hoàn thiện (tường, sàn, trần): Dùng để diễn giải (thi công) VLHT
9- Kí hiệu mặt cắt và hướng nhìn: Dùng để quy ước lấy MC theo hướng nhìn
10- Kí hiệu trích dẫn (khoanh vùng) chi tiết cần triển khai: Dùng để định vị chi tiết cần triển
khai (chi tiết cần triển khai là các chi tiết không thi công được ở tỉ lệ 1/100)
Trang 2211- Kí hiệu cấu tạo nền/sàn: Dùng để diễn giải các lớp cấu tạo nền/sàn (để thi công) Các
vị trí đặt: Các MB chi tiết (bên dưới code nền/sàn) và tại mặt cắt (ngang, dọc) công trình
12- Kí hiệu cấu tạo trần: Thường dùng đối với các trần đặc biệt (có nhiều lớp như: cách âm,
cách nhiệt)
13- Kí hiệu cấu tạo tường: Thường dùng đối với các tường đặc biệt (có nhiều lớp như:
cách âm, cách nhiệt)
14- Kí hiệu hướng nhìn mặt đứng chi tiết: Dùng để lấy mặt đứng của chi tiết cần triển khai
(đặt tại MB chi tiết)
15- Kí hiệu hướng nhìn mặt đứng phòng: Dùng để lấy MĐ của phòng theo hướng nhìn
(dùng trong bản vẽ nội thất)
16- Kí hiệu vật dụng nội thất: Dùng để định vị nội thất (dùng trong bản vẽ nội thất)
Mẹo vẽ Cad nhanh tổng hợp
1- Dùng bộ lệnh tắt ở Chương 1.2
2- Set thông số option như Chương 2.1
3- Gi ảm bớt thao tác thừa bằng cách thuộc lòng 30 lệnh ở Chương 1
4- S ử dụng thành thạo 11 Lisp ở Chương 6
5- Dùng Block có wipeout để che hatch (áp dụng cho các thiết bị WC)
6- Zoom to fix : thay vì Z-spacebar – A-spacebar ta double chuột giữa
7- Để lấy layer nào đó làm hiện hành: Gõ `-spacebar (phím kế bên phím số 1) và click vào
đối tượng có Layer cần lấy làm hiện hành - ` là lệnh tắt của lệnh ai_molc
8- Khi Hatch dùng l ệnh layiso để chừa lại đối tượng cần hatch
9- Trong quá trình v ẽ, dùng shift+chuột phải để chọn chế độ bắt điểm
10- Dùng Chuột phải hoặc spacebar thay cho phím enter
11- Trong quá trình vẽ đôi lúc ta cần thực hiện lại lệnh vừa gọi và chọn lại đối tượng vừa chọn, ta gõ enter + P + enter + enter
12- Save as file in ctb với tên trùng với tên file lưu cùng thư mục với file dwg (lúc này đem
đi đâu in cũng được)
13- Trong quá trình làm vi ệc, nếu thấy có block hay chi tiết nào hay thì bóc bỏ vào file THU VIEN.dwt rồi save đuôi dwt luôn
14- Khi th ể hiện đối tượng trước sau, trên dưới thì dùng wipeout để che đối tượng (không
trim đối tượng, phòng tránh trường hợp bộ phận bóc khối tượng sẽ bị sai)
15- Dùng lệnh (ko dùng biểu tượng) tắt hết các công cụ để rộng màn hình vẽ
Trang 2316- Tay trái cứ dán vào bàn phím để gõ lệnh và nhập số liệu Tay phải cứ nắm lấy chuột không rời
Các câu hỏi chọn lọc:
[gaulun12] Em hatch hay gặp lỗi nhưng em nghĩ đối tượng hatch của em đã khép kín rồi
Em không hiểu tại sao! Làm cách nào để mình biết đối tượng đã khép kín vậy anh? Nếu không thì phải làm sao?
Trả lời:
- Để biết đối tượng kín hay hở, bạn chọn đối tượng và Ctrl+1 để kiểm tra (xem hình)
- Có thể hatch miền hở với khoảng hở được định ở đây
Trang 24- Cách đơn giản nhất là vẽ pline kín đối tượng cần hatch
[manhhung787] A Hiệp cho hỏi Tại sao có đối tượng hatch trim được và có cái lại không
trim được vậy?
+ Đường bao phải sạch (không có các nút điều khiển trùng nhau)
Mẹo: khi hatch ta dùng layiso (2) chỉ chừa lại đối tượng cần hatch
Lưu ý: không khuyến khích trim hatch
[laanhtai] Hỏi cách khắc phục lỗi không nhận mẫu Hatch đưa từ bên ngoài vào
Trả lời: Khi ta sửa tên mẫu hatch thì phải mở và sửa luôn dòng đầu tiên (xem hình)
Hỏi: Chúng ta đặt tên như vậy có ích lợi gì?
Trả lời: Do chương trình sắp các mẫu tên các mẫu hatch theo thứ tự a,b,c nên ta đặt tên để các mẫu
hatch ta thường dùng nằm ở phía trên để khỏi tìm kiếm.
Trang 25Câu hỏi ôn tập:
- Khi hatch đôi khi chương trình chạy rất lâu Có cách nào khắc phục không?
- Đôi lúc các mẫu hatch bị vỡ thì làm thế nào?
- Tại sao có lúc màu của block không đúng với layer của nó?
- Tại sao ta lại phải dùng file Template?
- Ta có thể đặt lại điểm chèn của block (cơ bản) không? Bằng cách nào?
Trang 261- C ọc (Truyền tải xuống lớp đất cứng chịu tải - BTCT) - Chi tiết Wiki
2- Móng (Truyền tải đều xuống nền đất cứng chịu tải - BTCT) - Chi tiết Wiki
3- C ổ cột (Liên kết (truyền tải) từ Cột xuống Móng - BTCT)
- Hình tham khảo : file đính kèm C3.1.1
4- Đà kiềng (Kiềng Móng và đỡ Tường tầng Trệt - BTCT)
- Hình tham khảo : file đính kèm C3.1.2
5- N ền (Ngăn cách công trình với lớp đất tự nhiên - BTCT/cấu tạo dạng lớp)
6- C ột (Truyền tải xuống Móng - BTCT)
7- Đà (dầm) (Truyền tải xuống Cột và đỡ Tường - BTCT)
8- Sàn (Truyền tải xuống Đà (dầm) và ngăn cách không gian - BTCT)
Hình tham khảo : file đính kèm C3.1.3
9- Mái (Bảo vệ công trình - LK với hệ KC tầng trên cùng) - Chi tiết Wiki
10- C ầu thang (Giao thông đứng - LK với hệ KC của tầng trên và tầng dưới) - Chi tiết Wiki
11- Tường (bao, ngăn, ) (Bao che, ngăn cách không gian, cách âm, cách nhiệt - LK với Cột,
Dầm/Sàn)
12- Tr ần (Che Đà (dầm), các đường ống kỹ thuật, cách âm, cách nhiệt - LK với Sàn trên)
13- Lanh tô (Đỡ Tường trên Cửa - LK với Cột/Tường 2 bên cửa) - Chi tiết
14- C ửa (cửa đi, cửa sổ, ) (Bao che, ngăn cách động, lấy sáng, lấy gió, cách âm, cách nhiệt
- LK với Tường tại đó)
15- Sân (vỉa hè) (Giao thông - Cấu tạo dạng lớp)
16- B ậc cấp (bậc thềm) (Giao thông - LK với Đà kiềng, đà console/cấu tạo dạng lớp)
17- Ban công (lô gia) (Relax, lấy sáng, lấy gió - LK với Dầm/Cột chính) - Chi tiết Wiki
Trang 2719- Sê nô (Thu nước mưa - LK với Dầm/Cột chính) - Chi tiết
20- H ộp gen kỹ thuật (Bao che các loại ống kỹ thuật - Tường xây)
21- Thông t ầng (giếng trời) (Lấy sáng, lấy gió từ Mái xuống các tầng) - Chi tiết
Giáo trình Cấu tạo kiến trúc : file đính kèm C3.1.4
Nguyên lý Cấu tạo kiến trúc : file đính kèm C3.1.5
(Chi ti ết Wiki: các bạn search Google với từ khóa là chữ đậm Ví dụ: Cọc, Móng, )
- Mặt bằng là hình cắt bằng của ngôi nhà Mặt bằng thu được là lát cắt của một mặt phẳng quy ước (song song với mặt đất) cắt qua ngôi nhà, cao hơn mặt sàn (hoặc nền) khoảng 1 đến1.5m
- Mỗi tầng nếu khác nhau phải có mặt bằng riêng Nếu các tầng có cơ cấu giống nhau, chỉ cần
vẽ mặt bằng tầng điển hình
Phối cảnh minh họa
Trang 28+ Theo hướng công trình: Mặt đứng hướng Bắc, mặt đứng hướng Đông Nam,
+ Theo trục đường: Mặt đứng trục đường Lý Chính Thắng, mặt đường Trần Quốc Thảo,
Trang 29Phối cảnh minh họa
Trang 30thang, qua các phòng có kết cấu, cấu tạo, trang trí đáng chú ý…
Lưu ý: Không để mặt phẳng cắt đi qua dọc tường, qua tâm cột hay khoảng cách hở giữa hai
nhánh thang
Phối cảnh minh họa
Trang 32* Khái niệm
- M ặt bằng thiết kế sơ bộ (TKSB): là mặt bằng KTS cung cấp để họa viên triển khai
(Bản vẽ thiết kế sơ bộ phần kiến trúc phải thể hiện được những thông tin cơ bản sau:
- Số tầng, chiều cao mỗi tầng
- Hình dáng (khối) cơ bản (các mặt đứng)
- Cơ cấu tổ chức không gian như: số phòng, chức năng phòng, diện tích phòng (các mặt bằng)
- Nêu được ý tưởng thiết kế chính (bằng văn bản)
- M ặt bằng gốc: là mặt bằng TKSB mà ta đã chuẩn hóa layer và được lưu ở 1 file riêng dùng
làm cơ sở để triển khai, sẽ được học ở Chương 4)
Muốn đọc được bản vẽ, các bạn phải:
- Luyện tập cách nhìn (hình dung) hình chiếu
- Nắm được tổng quan công trình bằng cách ôn lại 21 bộ phận cấu tạo chính của nhà Sao cho khi nói tới bộ phận nào của nhà ta đều rõ được công năng và liên kết (cấu tạo) của nó Có như vậy thì chúng ta mới học vẽ được Do đó cũng có thể nói đây là điều kiện cần để nhập môn nghề này
- Bên cạnh đó các bạn phải hiểu được các kí hiệu có trong bản vẽ kiến trúc
- Còn 1 kỹ năng mà các bạn cũng cần nên luyện tập đó là: Nhìn mặt tiền - đoán cấu kiện Ví dụ: khi ta nhìn mặt tiền 1 căn nhà có rất nhiều hình khối thụt lồi khác nhau Các bạn hãy hình
dung xem đó là cấu kiện gì? (tường hay cột hay dầm hay sàn hay vật liệu khác)
Bản vẽ kiến trúc là gì? Ai đọc bản vẽ Kiến trúc? Mục đích của việc đọc bản vẽ Kiến trúc? Cách đọc bản vẽ Kiến trúc?
* Bản vẽ kiến trúc: Là bản vẽ biểu diễn hình dạng và cơ cấu của một khu vực, một quần thể
hay một công trình cụ thể, căn cứ vào đó người ta có thể xây dựng được công trình
Trang 33* Người đọc: Nhà thầu, Thợ thi công, Họa viên, KTS, KS, bộ phận Dự toán, đơn vị Thẩm tra,
Chủ đầu tư
* M ục đích: là lấy thông tin từ bản vẽ, tùy vào người đọc muốn lấy thông tin gì Ví dụ:
+ KTS: Thuyết minh, quy mô công trình, diện tích, công năng, chủng loại vật liệu, kích thước, + KS: Thuyết minh, quy mô công trình, diện tích, công năng, chủng loại vật liệu, kích thước, + Dự toán: Diện tích, chủng loại vật liệu, kích thước,
+ Thẩm tra: Thuyết minh, quy mô công trình, chủng loại vật liệu, kích thước,
+ Nhà thầu: Thuyết minh, quy mô công trình, chủng loại, kích thước,
+ Thợ thi công: Kích thước, liên kết cấu tạo,
+ HVKT: tất cả
* Cách đọc bản vẽ của HVKT
1- Xem thông tin tại khung tên và thuyết minh (ghi chú chung)
+ Tên bản vẽ, kí hiệu bản vẽ, và để hiểu được tổng quát bản vẽ
2- Phần nội dung:
+ Có đủ thông tin để thi công không?
+ Có đúng cấu tạo không?
+ Có đá (lỗi không khớp) với các bộ môn khác (kết cấu, điện nước, phối cảnh) không?
+ Thuyết minh, ghi chú có rõ, đủ và đúng không?
Trang 34Mục đích chương:
+ Cách chuẩn hóa Layer bất kỳ về Form mẫu
+ Cách tạo MB, MĐ, MC gốc làm cơ sở triển khai
+ Cách nhận biết và kiểm tra dữ liệu đầu vào trước khi triển khai
Chương 4.1: TẠO MB, MĐ, MC GỐC (làm cơ sở triển khai)
- Chúng ta sẽ bắt đầu triển khai khi đã có file thiết kế sơ bộ (TKSB) đã được duyệt File TKSB bao gồm: Mặt bằng các tầng, Mặt đứng và mặt cắt sơ bộ (tương đương với hồ sơ xin phép xây dựng)
- Giả định khi chúng ta triển khai từ file TKSB của người khác (đơn vị khác), vấn đề chúng ta gặp phải đó là: màu sắc layer, dimstyle, các kí hiệu, nét in, không như form của mình nên rất khó làm việc Do đó chúng ta phải thực hiện công tác chuẩn hóa layer theo form của mình Form chúng ta được học là file Template KIEN TRUC.dwt
- Dùng lệnh: Laytrans (LL ) để chuyển Layer
Chuẩn hóa Layer về form mẫu
- Mở file thiết kế sơ bộ của KTS gửi Click vào từng đối tượng để kiểm tra quy luật đặt tên Layer Ví dụ:
+ Layer dim có thể được đặt là: kich thuoc, do, dimension,…
+ Layer tuong có thể được đặt là: wall, net tuong,…
+ Layer vat dung có thể được đặt là: VD, furniture, do dung,…
* Bước A: Gõ LL-spacebar Nhấn nút Load file Form mẫu ở đây là file KIEN TRUC.dwt (xem hình)
Trang 35Bước 1: Chọn các layer cần chuyển bên khung 1
Bước 2: Chọn layer để chuyển bên khung 2
Trang 36- Do file của người khác vẽ nên chúng ta sẽ không kiểm soát được cách đặt tên Layer Do đó sau khi chúng ta đã Laytrans cũng có thể còn một số đối tượng chưa về đúng Layer theo form như mong muốn Vậy nên chúng ta phải đưa các đối tượng đó về đúng layer theo form bằng cách đã học ở Chương 2 (ví dụ: đối tượng là cửa có Layer "cot" thì ta phải chuyển về Layer
"cua" hoặc màu của Block (cơ bản) chưa đúng thì ta edit block bằng cách double click vào block
và quét lại Layer)
- Gõ PU-spacebar - nhấn giữ phím A cho tới khi hết purge được để xóa các thuộc tính không dùng tới (layer, block, dimstyle, )
* Lưu ý: Ôn lại cách sử dụng Layer theo form (file đính kèm C2.4.2) và cách đọc bản vẽ (file
đính kèm C3.3.1)
- Lúc này chúng ta đã kiểm soát được Layer của file TKSB mà KTS gửi Tiếp theo chúng ta sẽ tạo file gốc để triển khai Trước tiên là tạo MB gốc
* Bước B:
+ Mở mới file KIEN TRUC.dwt
+ Copy từng MB (trệt, lầu, mái) vào và save đặt tên lần lượt là: mat bang tret goc, mat bang lau goc, mat bang mai goc
* Lưu ý:
+ Tên file không có dấu tiếng việt
+ Mỗi file mặt bằng gốc chỉ chứa 1 mặt bằng duy nhất
* Bước C: Move hình về gần gốc tọa độ (0,0) (bắt điểm tương đối góc dưới trái mặt bằng)
- Thao tác:
+ Quét chọn hình + bắt điểm như trên
+ M+spacebar
+ Nhập 0,0 - Nếu hình không di chuyển ta nhấn F12 và thực hiện lại
(Bước C là bước set điểm chèn cho file gốc)
Trang 37+ Chỉ chứa block thiết bị bếp và thiết bị WC, không chứa block vật dụng khác như: giường, bàn, tủ,…
+ Có 2 làm dim: dim trục (cách lưới trục 1200), dim tổng (cách dim trục 500)
+ Lưu ý: File gốc không chứa text
* Bước E: kiểm tra đơn vị của file gốc (Insertion scale = milimeters)
+ Gõ UN-spacebar
- Thao tác tương tự từ Bước B đến Bước D như trên, chúng ta có mặt đứng gốc và mặt cắt gốc
* Định nghĩa: Mặt bằng Xref (block xref mặt bằng): là 1 block mặt bằng được tạo ra bằng lệnh
XR
* Tại sao chúng ta lại tạo file gốc để triển khai?
+ Tạo file gốc là bước đầu tiên của việc triển khai kiến trúc bằng XREF (1 lệnh nâng cao của Cad) Chức năng của XREF là link file này tới file khác Do đó khi ứng dụng XREF vào triển khai thì khi ta sửa bản vẽ này thì bản vẽ khác sẽ tự động cập nhật (như Revit) Mặt khác công việc của 1 HVKT là luôn chỉnh sửa bản vẽ khi có sự thay đổi từ phía KTS hay CĐT Nên việc dùng XREF để triển khai sẽ phát huy lợi thế khi có sự kiện chỉnh sửa xảy ra Điều này sẽ làm lúng túng thậm chí là mất kiểm soát (đối với các công trình lớn) đối với những người không dùng XREF
Trang 38+ Ví dụ: Trong quá trình triển khai, KTS hay CĐT muốn thay đổi hướng Thang hay vị trí các thiết
bị vệ sinh thì chúng ta chỉ cần sửa file MB gốc thì các bản vẽ chi tiết liên quan sẽ tự động thay
đổi theo (chỉ bằng cú click Reload)
* Từ bản vẽ mà ta muốn tạo mặt bằng Xref (Ví dụ mở file KIEN TRUC.dwt)
- Gõ UN-spacebar để kiểm tra unit như hình chụp (file chính và file gốc phải cùng đơn vị)
Trang 39+ B5: click (ra màn hình) chọn vị trí đặt mặt bằng Xref
Lưu ý:
+ Trong 1 file có thể có nhiều block xref khác nhau
+ Để lưu file xref (kèm theo các file gốc) ta dùng lệnh eTransmit \nhấn tiếp OK\nhấn Save
- Thao tác tương tự ta có các Mặt đứng xref, Mặt cắt xref
Chương 4.3: MỞ FILE GỐC (để chỉnh sửa)
* Ý ngh ĩa của công tác này: Trong quá trình triển khai đôi lúc ta muốn trở về file gốc để chỉnh
sửa hay bổ sung thông tin Ta làm như sau:
Trang 40+ Nếu không thấy chương trình báo Reload thì ta gõ XR-spacebar và chọn Reload như hình chụp
Hoặc: click phải vài biểu tượng Manage Xrefs\Reload DWG Xrefs
Lưu ý: Chuỗi thao tác này sẽ theo ta rất nhiều suốt quá trình học, nên các bạn phải thực hành
nhuyễn chuỗi thao tác này