Nếu thẻ nào đã hết hạn thì chương trình cũng sẽ cảnh báo thẻ đó, hỏi bạn cómuốn gia hạn thẻ hay không, nếu có thì bạn sẽ đóng tiền gia hạn và thẻ bạn sẽ được gia hạn thêm 1 năm nữa, nếu
Trang 1Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại tri thức ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin gópphần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục ở nước ta Song song với việc đào tạo, việc quản lýcũng không kém phần quan trọng mà đại diện là việc quản lý sách trong các thư viện Hằng ngày,một số lượng lớn độc giả vào thư viện để mượn sách phục vụ việc học tập, tra cứu thông tin, và họcũng sử dụng một số lượng lớn sách Việc quản lý sách, độc giả và các vấn đề liên quan bắt đầunảy sinh trong suy nghĩ của những người quản lý, thủ thư là làm sao để quản lý tốt hệ thống mạnglưới nói trên
Phần mềm quản lý thư viện này nhằm giải quyết phần nào khó khăn trên Phần mềm hỗ trợcác chức năng thông dụng mà nhiệm vụ của thủ thư hay làm và hỗ trợ việc lưu trữ dữ liệu sách Đểbiết rõ về phần mềm hãy cùng tôi đến chương kế
Qua đây nhóm chúng em cũng gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy Ngô Thanh Hùng đã tậntình giúp đỡ, làm sáng tỏ một số thắc mắc của nhóm trong quá trình thực hiện
Nhóm thực hiện
Trang 4Chương I
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
I KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG.
Một thư viện cần quản lý việc đăng ký, mượn và trả sách của các bạn đọc thư viện
Mỗi quyển sách trong thư viện có một mã sách (masach) để phân biệt với các quyển sách khác sách khác Và 1 quyển sách có thể có nhiều bản copy của nó (soluongsach) Các loại sách cùng thể loại thì được xếp chung 1 ngăn trong giá sách, mỗi thể loại có mã (matheloai) để phân
biệt với nhau Mã sách bao gồm 2 phần, phần đầu là mã thể loại (CNTT, KT…), phần sau là sốthứ tự của sách (1, 2, 3…) Trên mỗi quyển sách lưu đầy đủ thông tin (tên, nhà xuất bản, thểloại…)
Để trở thành độc giả của thư viện, thì mỗi bạn đọc phải trên 18 tuổi Bạn phải đăng ký vàcung cấp các thông tin cá nhân cũng như địa chỉ và điện thoại của mình Thủ thư sẽ cấp cho bạnđọc một thẻ điện tử, trên đó có mã số thẻ chính là mã số bạn đọc để phân biệt các bạn đọc khác.Thẻ này có giá trị trong 1 năm kể từ ngày đăng ký Khi thẻ hết hạn, bạn vẫn có thể đọc sách tạithư viện, nhưng nếu bạn muốn mượn sách về thì phải gia hạn thẻ
a. Mượn sách:
Một cuốn sách có thể được mượn tối đa 1 tháng Nếu quá hạn mà chưa trả, thủ thư sẽ liên lạcvới bạn để đòi lại sách và thu tiền phạt, hoặc khi bạn đem sách trả thư viện bạn sẽ bị phạt tiền trễhạn là 5000đ/quyển/ngày (tính từ ngày hết hạn trả sách)
Khi mượn sách, bạn đọc đem sách đến quầy để gặp trực tiếp thủ thư Thủ thư sử dụng máy đểđọc thẻ từ và chương trình hiển thị thông tin về bạn đọc mang thẻ đó như: tên, địa chỉ, điện thoại,
và ngày hết hạn thẻ Nếu thẻ nào đã hết hạn thì chương trình cũng sẽ cảnh báo thẻ đó, hỏi bạn cómuốn gia hạn thẻ hay không, nếu có thì bạn sẽ đóng tiền gia hạn và thẻ bạn sẽ được gia hạn thêm
1 năm nữa, nếu không thì bạn sẽ không được mượn sách về nhà Mỗi lần mượn được tối đa 3quyển Nếu trước kia bạn đã mượn 3 quyển, hoặc bạn chưa trả 1 quyển sách hết hạn trả thì bạn sẽ
bị cảnh báo và không cho mượn sách lần này
Nếu tất cả thông tin về tài khoản của bạn đọc hợp lệ, thì thủ thư sẽ cho mượn sách Thủ thư
sử dụng máy quét gáy sách để đọc mã sách và số lượng của sách đó (có thể 1, 2, hoặc 3) Chươngtrình sẽ xuất hiện thông tin đầy đủ về quyển sách bạn muốn mượn Nếu cuốn sách này không thểmượn được thì chương trình sẽ hiển thị thông báo Nếu cuốn sách này có thể cho mượn thì chomượn và cập nhật lại số lượng sách đó và tình trang mới của phiếu mượn sách của độc giả Một
Trang 5quyển sách không thể mượn khi nó chỉ còn duy nhất 1 bản copy trong thư viện, bản này chỉ đểđọc.
b Trả sách:
Khi bạn đến thư viện trả sách, thủ thư sẽ kiểm tra mã thẻ thư viện của bạn, xem bạn mượnnhững quyển sách nào, trả những quyển nào, và nếu quyển sách trễ hạn hoặc bạn làm mất thì bạn
sẽ chịu phạt Phí phạt khi làm mất sách gấp 4 lần giá bìa của sách đó
Sau khi bạn trả sách, thông tin trong phiếu mượn sách của bạn sẽ được cập nhật (nhữngquyển đã trả, ngày trả, tiền phạt (nếu có)…) Và chương trình cũng sẽ update lại thông tin về sốlượng quyển sách bạn đã trả (tăng thêm 1, 2, hoặc 3) Trong trường hợp bạn làm mất sách, thì sốlượng loại sách đó sẽ giảm đi (1, 2 hoặc 3), cùng với đó thì số sách còn lại các độc giả có thể
mượn (sosachconlai) sẽ giảm theo tương ứng.
e) Chỉnh sửa thông tin:
Chương trình cũng hỗ trợ đăng ký nhân viên, thêm, chỉnh sửa, xóa nhân viên, độc giả, sách
Trang 6II XÁC ĐỊNH YÊU CẦU.
A) Yêu cầu chức năng:
định
Ghi chú
7 Thao tác Nhân viên frmNhanvien QD4 Thêm, xóa, sửa
8 Thao tác Nhà xuất bản frmNXB QD5 Thêm, xóa, sửa
Trang 7B) Một số quy định:
C) Yêu cầu chất lượng:
- Giao diện: phải thân thiện, dễ sử dụng, đẹp
- Tốc độ xử lý: phải nhanh, không để người dùng chờ quá lâu
- Khi thao tác 1 chức năng thì không làm ảnh hưởng đến các chức năng khác
- Thông tin được cập nhật thường xuyên
- Có khả năng sao lưu & phục hồi CSDL khi có sự cố
- Tuổi độc giả >= 18
- Thẻ có giá trị 1 năm
-Tên, địa chỉ, email phải đúng Khi nhập sai sẽ bị cảnh báo
- File hình ảnh chỉ được lấy từ thư mục “picture\\” trong Debugfolder
2
QD
2
Qui định sách
- Chỉ cho phép các sách xuất bản sau 1900 và trước thời điểmhiện tại
- Mỗi lần nhập sách không nhập quá 999 quyển/1 mã
- Giá bán không là float
- Mã sách là 1 chuỗi ký tự bất kỳ Nhưng để tiện lợi thì nênnhập mã sách với 2 phần (mã thể loại + số thứ tự)
- Thông tin về tác giả phải đúng (không có những ký tự đặcbiệt trong quá trình nhập), sai sẽ bị cảnh báo
3
QD
3
Qui định mượn, trảsách
- Chỉ cho mượn với thẻ còn hạn (hoặc không chứa sách trễ hạn)
4 Qui định nhân viên -- Nhân viên phải >=18 tuổi.Ngày vào làm phải trước ngày hiện tại
- Tên, địa chỉ, email phải đúng Khi nhập sai sẽ bị cảnh báo
- File hình ảnh chỉ được lấy từ thư mục “picture\\” trong Debug folder
5
QD
5
Quy định NXB
- Mã và tên không được giống với những nhà xuất bản khác
Tra cứu theo thông tin hỗ trợ tra cứu chỉ tìm chính xác
7
QD
7
Quy định đăng nhập
Trước khi đăng nhập vào 1 server mới, vào thư mục Debug xóa
đi file “config.txt”
Trang 8Chương II
MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU NGƯỜI SỬ DỤNG
I Use Case Diagram.
Thủ thư
Đăng
Thao tác hồ sơ nhân viên
Thống kê độc giả(đg đã mượn, đang trễ hạn)
Tìm độc giả
Lập thẻ độc giả
(Đăng ký mới)
Thao tác độc giả(Sửa, xóa đg)
Đăng xuất
Trang 9II Mô hình hóa yêu cầu người sử dụng (Mô hình luồng dữ liệu).
Lập thẻ độc giả (Đăng ký mới cho 1 độc giả).
- D1: Thông tin độc giả cần lưu trữ (họ tên, mã đg, địa chỉ, giới tính,ngày sinh, email và hình ảnh (nếu có)
- D2: Kết quả của việc lập thẻ (Thẻ độc giả)
- D3: Thông tin của độc giả (giống D1) + tình trạng thẻ của độc giả
- D4: Các quy định về độc giả, tuổi độc giả, thời hạn thẻ (1 năm tính
Bước 4: Kiểm tra thỏa mãn điều kiện của D4 hay không Nếu thỏa thì tới bước 5 Không
thỏa tới bước 6
Bước 5: Update thông tin trong bảng độc giả, bảng tình trạng thẻ của độc giả vừa đăng ký
Lưu D3 xuống CSDL
Đến bước 7
Bước 6: Phản hồi những lỗi chưa chính xác trong quá trình đăng ký lại cho thủ thư để
chỉnh sửa
Đến bước 4 nếu muốn chỉnh sửa
Đóng kết nối Thoát nếu không muốn chỉnh sửa (không đăng ký được)
Bước 7: Đóng kết nối CSDL Quá trình đăng ký đã xong
Thao tác sách (Thêm, xóa, sửa thông tin sách).
- D1: Thủ thư chọn các thao tác trên thông tin sách (thêm, xóa, sửa)
- D2: Kết quả của việc thao tác (update lại thông tin sau khi thao tác
thành công)
- D3: Thông tin của sách mới update (giống D1)
- D4: Các quy định về sách (QD2)
Phần mềm này cài đặt vào máy tính của thư viện hỗ trợ các thủ thư quản lý thư viện hiệu
quả hơn, và thông qua thủ thư trợ giúp độc giả khi đến học tập ở thư viện
Thủ thư: có quyền sử dụng tất cả các chức năng của phần mềm
Trang 10Thuật toán:
Bước 1: Thủ thư chọn chức năng thao tác sách Nhận D1 từ người dùng
Bước 2: Kết nối CSDL
Bước 3: Đọc D4 từ bộ nhớ phụ
Bước 4: Kiểm tra các thông tin của sách có hợp lệ không dựa vào QĐ2
Nếu hợp lệ xuống bước 5, không hợp lệ xuống bước 6
Bước 5: Update thông tin của sách, các bảng liên quan và lưu xuống CSDL (D3)
Đến bước 7
Bước 6: Thông báo lỗi nếu thao tác không hợp lệ
Quay lại bước 4 và chỉnh sửa nếu muốn
Hoặc đóng kết nối, thoát nếu không muốn sửa
Bước 7: Đóng kết nối Thao tác thành công
Cho mượn sách.
- D1: Mã số thẻ của độc giả, mã sách cần mượn
- D2: Kết quả của việc cho mượn sách
- D3: Thông tin sách mượn, mã độc giả (giống
Khi có độc giả mượn sách
Bước 1: Thủ thư chọn chức năng mượn sách
Bước 2: Kết nối CSDL Đọc D5
Bước 3: Đọc D4 từ bộ nhớ phụ
Bước 4: Kiểm tra những sách độc giả muốn mượn còn có thể mượn được không?
Nếu còn có thể mượn được thì add vào list mượn
Nếu không thì thông báo để độc giả chọn sách khác (nếu muốn)
Bước 5: Kiểm tra thẻ độc giả có còn hạn sử dụng
Nếu còn thì tới bước 7
Nếu không thì tới bước 6
Bước 6: Thông báo gia hạn và gia hạn thẻ (nếu muốn)
Quay lại màn hình mượn sách (tới bước 7) nếu gia hạn thành công
Đóng kết nối và thông báo không thể mượn nếu không gia hạn
Bước 7: Kiểm tra thỏa điều kiên mượn sách (QD3) thì lập phiếu mượn cho độc giả, ghi
xuống CSDL (D3) Đến bước 8
Nếu không thỏa thì đến bước 9
Bước 8: Đóng kết nối Thông báo thành công
Bước 9: Thông báo chỉnh sửa
Nếu chỉnh sửa thành công, quay lại bước 7
Nếu chỉnh sửa không thành công thì đóng kết nối, thông báo không mượn đươc
Thủ thư
Mượn sách
Trang 11
Nhận trả sách.
- D1: Mã số thẻ của độc giả
- D2: Kết quả của Nhận trả sách
- D3: Thông tin trả sách của độc giả (giống D1)
Tình trạng mới của số lượng sách, số sáchcòn lại sau khi trả
Tình trạng mới phiếu mượn sách của độcgiả
- D4: Các quy định trả sách (QĐ4)
- D5: Mã số thẻ của độc giả để thủ thư quét từ
Thuật toán:
Bước 1: Thủ thư chọn chức năng nhận trả sách
Bước 2: Kết nối CSDL Đọc vào mã độc giả
Bước 3: Kiểm tra sách trả có quá hạn hoặc được độc giả báo mất hay không
Nếu sách quá hạn hoặc bị mất, tính tiền phạt (QD4), thông báo cho độc giả
Bước 4: Ghi nhận việc trả sách, lưu xuống CSDL
Update bảng thống kê sách, phiếu mượn sách (ứng với trường hợp mất sách hay không mất sách)
Đóng kết nối
Thao tác nhân viên (Thêm, xóa, sửa thông tin nhân viên).
- D1: Thủ thư chọn các thao tác trên thông tin nhân viên (thêm, xóa,
sửa)
- D2: Kết quả của việc thao tác (update lại thông tin sau khi thao tác
thành công)
- D3: Thông tin của nhân viên mới update (giống D1)
- D4: Các quy định về nhân viên (QD4)
Thuật toán:
Bước 1: Thủ thư chọn chức năng thao tác trên form nhân viên Nhận D1 từ người dùng.Bước 2: Kết nối CSDL
Bước 3: Đọc D4 từ bộ nhớ phụ
Bước 4: Kiểm tra các thông tin của nhân viên có hợp lệ không dựa vào QĐ4
Nếu hợp lệ xuống bước 5, không hợp lệ xuống bước 6
Bước 5: Update thông tin của nhân viên, các bảng có liên quan và lưu xuống CSDL (D3)
Đến bước 6
Bước 6: Thông báo lỗi nếu thao tác không hợp lệ
Quay lại bước 4 và chỉnh sửa nếu muốn
Hoặc đóng kết nối, thoát nếu không muốn sửa
Bước 7: Đóng kết nối Thao tác thành công
Tương tự ta có sơ đồ luồng dữ liệu của việc thao tác trên form độc giả.
(điều kiện kiểm tra là QD1).
Thao tác thể loại (Thêm, xóa, sửa thông tin thể loại sách).
Thủ thư
Nhận trả sách
Trang 12- D1: Thủ thư chọn các thao tác trên thông tin thể loại sách
(thêm, xóa, sửa)
- D2: Kết quả của việc thao tác (update lại thông tin sau khi
thao tác thành công)
- D3: Thông tin của thể loại sách mới update (giống D1)
Tình trạng mới của các bảng có liên quan đến mã thểloại
- D4: Các ràng buộc dữ liệu khi thao tác
Nếu hợp lệ xuống bước 4, không hợp lệ xuống bước 5
Bước 4: Update thông tin của sách, các bảng các liên quan đến mã thể loại và lưu xuống
CSDL (D3)
Đến bước 6
Bước 5: Thông báo lỗi nếu thao tác không hợp lệ
Quay lại bước 4 và chỉnh sửa nếu muốn
Hoặc đóng kết nối, thoát nếu không muốn sửa
Bước 6: Đóng kết nối Thao tác thành công
Thao tác nhà xuất bản (Thêm, xóa, sửa thông tin nhà xuất bản).
- D1: Thủ thư chọn các thao tác trên thông tin NXB (thêm, xóa,
sửa)
- D2: Kết quả của việc thao tác (update lại thông tin sau khi
thao tác thành công)
- D3: Thông tin của nhà xuất bản mới update (giống D1)
Update các bảng liên quan đên NXB
- D4: Các quy định về nhà xuất bản (QD5)
Thuật toán:
Bước 1: Thủ thư chọn chức năng thao tác nhà xuất bản Nhận D1 từ người dùng
Bước 2: Kết nối CSDL
Bước 3: Kiểm tra các thông tin của nhà xuất bản có hợp lệ không (QD5)
Nếu hợp lệ xuống bước 4, không hợp lệ xuống bước 5
Bước 4: Update thông tin của NXB, các bảng các liên quan và lưu xuống CSDL (D3)
Đến bước 6
Bước 5: Thông báo lỗi nếu thao tác không hợp lệ
Quay lại bước 4 và chỉnh sửa nếu muốn
Hoặc đóng kết nối, thoát nếu không muốn sửa
Bước 6: Đóng kết nối Thao tác thành công
Trang 13- D1: Thủ thư chọn chức năng tìm kiếm sách.Thông tin hỗ trợ tìm kiếm.
- D2: Kết quả của việc tìm kiếm
- D4: Xuất kết quả theo điều kiện tìm kiếm + QD6
- D6: Xuất kết quả ra máy in (nếu có)
Thuật toán:
Khi thủ thư hỗ trợ độc giả tra cứu sách
Bước 1: Chọn chức năng tìm kiếm sách
Bước 2: Nhập các thông tin hỗ trợ tìm kiếm (theo tên, thể loại, nhà xuất bản, …).Bước 3: Kết nối CSDL
Bước 4: Tìm chính xác các sách có thông tin như đã chọn (QD6)
Bước 5: Nếu tìm thấy: xuất kết quả ra màn hình
Tìm không thấy: thông báo không tìm thấy
- D2: Kết quả của việc tìm kiếm
- D4: Xuất kết quả theo điều kiện tìm kiếm
+ QD6
- D6: Xuất kết quả ra máy in (nếu có)
Thuật toán:
Khi thủ thư tìm kiếm độc giả
Bước 1: Chọn chức năng tìm kiếm độc giả
Bước 2: Nhập các thông tin hỗ trợ tìm kiếm (theo tên, địa chỉ, mã đg, giới tính…).Bước 3: Kết nối CSDL
Bước 4: Tìm chính xác các độc giả có thông tin như đã chọn
Bước 5: Nếu tìm thấy: xuất kết quả ra màn hình
Tìm không thấy: thông báo không tìm thấy
Bước 6: Đóng kết nối
D4
D2D1
D4
D2D1
Trang 14
Thống kê sách:
- D1: Thủ thư chọn chức năng thống kê sách
Chọn 1 trong số các thông tin muốn thống kê
- D2: Kết quả của việc tìm kiếm
- D4: Xuất kết quả theo điều kiện tìm kiếm
- D6: Không có
Thuật toán:
Bước 1: Chọn chức năng thống kê sách
Bước 2: Chọn 1 trong số các thông tin hỗ trợ (tổng số sách, sách đang mượn, sách đã trễ
hạn, sách bị mất)
Bước 3: Kết nối CSDL
Bước 4: Tìm chính xác các sách có thông tin như đã chọn
Bước 5: Nếu tìm thấy: xuất kết quả ra màn hình (thống kê thông tin đầy đủ của sách)
Tìm không thấy: thông báo
Bước 6: Đóng kết nối
Thống kê độc giả.
- D1: Thủ thư chọn chức năng thống kê độc giả
Chọn 1 trong số các thông tin muốn thống kê
- D2: Kết quả của việc tìm kiếm
- D4: Xuất kết quả theo điều kiện tìm kiếm
- D6: Không có
Thuật toán:
Bước 1: Chọn chức năng thống kê độc giả
Bước 2: Chọn 1 trong số các thông tin hỗ trợ tìm kiếm (độc giả mượn sách, độc giả đang
trễ hạn trả sách, thời gian từ ngày… đến ngày… )
Bước 3: Kết nối CSDL
Bước 4: Tìm chính xác các độc giả có thông tin như đã chọn
Bước 5: Nếu tìm thấy: xuất kết quả ra màn hình (thông tin đầy đủ của độc giả)
Tìm không thấy: thông báo
Bước 6: Đóng kết nối
D4
D2D1
D4
D2D1
Trang 15
Gia hạn thẻ.
- D1: Mã số thẻ
- D2: Kết quả của Gia hạn thẻ
- D3: Thông tin của thẻ sau khi đã gia hạn
- D4: Thông tin thẻ độc giả cần gia hạn
- D5: Mã số thẻ của độc giả cần gia hạn
Thuật toán:
Bước 1: Người sử dụng chọn chức năng gia hạn thẻ
Bước 2: Nhập các thông tin gia hạn thẻ (mã độc giả)
Bước 3: Mở kết nối CSDL
Bước 4: Cập nhật lại ngày hết hạn của thẻ xuống CSDL
Bước 5: Đóng kết nối, gia hạn thành công
- D2: Kết quả của việc Đăng nhập
- D4: Thông tin để kiểm tra UserName và Password
+ QD7
Thuật toán:
Bước 1: Thủ thư đăng nhập hệ thống
Bước 2: Mở kết nối CSDL
Bước 3: Nhập các thông tin đăng nhập
Bước 4: Kiểm tra thông tin đăng nhập (Tên và mật khẩu có chính xác không)
Kiểm tra thỏa QD7 đối với lần đầu đăng nhập
Bước 5: Nếu đăng nhập thành công, cho vào hệ thống
Bước 6: Nếu đăng nhập thất bại, thông báo đăng nhập thất bại
Quay lại bước 5 nếu đăng nhập lại Hoặc đóng kết nối và thoát
Khi đăng xuất, ta nhận thông báo xác nhận, nếu đồng ý thì đóng chương trình.
Thủ thư
Gia hạn thẻ
D4
Trang 16III Sơ đồ lớp.
Sơ đồ lớp ở mức phân tích.
Danh sách các lớp đối tượng.
1 Thể loại Lưu tất cả thể loại sách có trong thư viện
2 NXB Lưu tất cả nhà xuất bản các sách trong thư viện
3 Cuốn sách Lưu tất cả thông tin về sách có trong thư viện (mã, tên, tác giả,
giá bán…)
4 Thống kê sách Lưu số lượng mỗi mã sách có trong thư viện, và số sách có thể
mượn của mã sách đó
5 Sách mất Lưu mã sách và số lượng mã sách đó bị mất
6 Phiếu mượn Lưu thông tin độc giả mượn sách, mã sách được mượn, và số
sách mỗi lần mượn Ngày tới hạn, tính trạng (đã trả hay chưa), ngày trả và tiền phạt sau mỗi lần trả trễ hạn
7 Nhân viên Lưu thông tin nhân viên
8 Độc giả Lưu thông tin độc giả
9 Tình trạng thẻ Lưu ngày đăng ký, ngày hết hạn của 1 thẻ độc giả
1 11 1
Trang 17 Mô tả từng lớp đối tượng.
1 Thể loại Mã thể loại, tên thể loại Thêm, xóa, sửa
2 NXB Mã NXB, tên NXB, địa chỉ Thêm, xóa, sửa
3 Cuốn sách Mã sách, tên sách, mã thể loại, mã NXB,
Khi đg mượn sách, thì số sách muốn mượncủa mã sách đó được update Nhưng trongquá trình mượn nếu xảy ra sự cố và thủ thưreset, số sách muốn mượn=0 Số sách cònlại của 1 mã sau khi mượn=(số sách còn lạitrước đó - số sách muốn mượn) của mã đó
Sau khi mượn thì số sách muốn mượn lạiđược update bằng 0 trở lại
Thêm, xóa, sửa
Thống kê tổng sách, sáchđang mượn
5 Sách mất Mã sách, số lượng sách bị mất Thêm, xóa
Thêm, xóa, sửa
Thống kê độc giả mượnsách, trễ hạn trả
Thống kê sách trễ hạn trả
7 Nhân viên Mã NV, tên NV, ngày sinh, địa chỉ, giới
tính, điện thoại, Email, ngày vào làm, mậtkhẩu, hình ảnh
Thêm, xóa, sửa
8 Độc giả Mã đg, tên đg, ngày sinh, giới tính, email,
hình ảnh, địa chỉ Thêm, xóa, sửa.
9 Tình trạng
thẻ Mã độc giả, ngày đăng ký, ngày hết hạn. Thêm, xóa, sửa.
Trang 186 phieumuonsach Phiếu mượn.
7 nhanvien Nhân viên
9 tinhtrangthe Tình trạng thẻ
Trang 19 Mô tả chi tiết từng bảng dữ liệu.
P_key: khóa chính F_key: khóa ngoại
theloai
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú
1 matheloai nvarchar(10) P_key Không được phép null
2 tentheloai nvarchar(50) Không được phép null
nhaxuatban
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú
1 maNXB nvarchar(10) P_key Không được phép null
sach
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú
1 masach nvarchar(10) P_key Không được phép null
4 matheloai nvarchar(10) F_key Không được phép null
5 maNXB nvarchar(10) F_key Không được phép null
thongkesach
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú
1 masach nvarchar(10) P_key, F_key Không được phép null
sach_bimat
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú
1 masach nvarchar(10) F_key Có thể không có sách mất
phieumuonsach
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú
1 madocgia numeric(18,0) P_key, F_key Không được phép null
2 masach nvarchar(10) P_key, F_key Không được phép null
Trang 20STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú
1 maNV nvarchar(10) P_key Không được phép null
3 ngaysinh Datetime Năm sinh-năm hiện tại >= 18
docgia
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú
1 madocgia numeric(18,0) P_key Không được phép null
2 tendocgia nvarchar(100) Không được phép null
3 ngaysinh Datetime Năm sinh- năm hiện tại >=18
tinhtrangthe
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú
1 madocgia numeric(18,0) P_key, F_key Không được phép null
sach_bimat
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú
1 masach nvarchar(10) F_key Có thể không có sách mất
phieumuonsach
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Ghi chú
1 madocgia numeric(18,0) P_key, F_key Không được phép null
2 masach nvarchar(10) P_key, F_key Không được phép null
Trang 21II Thiết Kế Giao Diện.
Màn hình đăng nhập:
Đối với người dùng lần đầu kết nối csdl thì khi đăng nhập ta sẽ được yêu cầu chọn sever
name, attach file dữ liệu nguồn (ở đây là QUANLYTHUVIEN.mdf) Dùng biến cố Load
Form để kết nối cơ sở dữ liệu
Nếu bạn đăng nhập dưới quyền độc giả, bạn không cần mã và password Và bạn chỉ có thể
sử dụng chức năng tìm kiếm của chương trình
Nếu đăng nhập dưới quyền nhân viên thì tên đăng nhập là mã nhân viên, mật khẩu là mật
mã của nhân viên đó trong csdl (đảm bảo tính bảo mật)
Khi nhân viên đăng nhập thành công (đúng mã NV và mật khẩu) thì sẽ hiện thông báođăng nhập thành công, vào form main của chương trình Lúc này bạn được quyền sử dụngtoàn bộ chức năng của chương trình
Nếu nhân viên nhập sai mã nhân viên và mật khẩu sẽ bị thông báo lỗi để chỉnh sửa nếumuốn Hoặc thoát chương trình
Màn hình đăng ký mới: