1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng quan về công ty cổ phần thiết bị tân phát

23 1,9K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 145 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể từ khi thành lập, Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát đã và đang được biết đến như những đơn vị hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ thương mại và kỹ thuật , tư v

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MôC CáC Từ VIếT TắT

Trang 3

lời mở đầu

Hiện nay xu hướng tự do hoá thương mại đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy thương mại hàng hoá phát triển trên toàn thê giới Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó và đất nước đang từng bức mở cửa hội nhập, việc gia nhập WTO là thực hiện lộ trình mở cửa hội nhập trên mọi mặt của nền kinh tế

Vấn đề này làm cho hoạt động kinh doanh và thương mại phát triển sôi động, nhu cầu đổi mới theo hướng hiện đại hoá tăng nhanh kéo theo đó nhu cầu mua sắm nâng cao trang thiết bị phục vụ cho công việc và đời sống cũng phát triển nhanh Hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ này đã đem lại nguồn thu tương đối lớn cho nền kinh tế đất nước Kể từ khi thành lập, Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát đã

và đang được biết đến như những đơn vị hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ thương mại và kỹ thuật , tư vấn thiết kế,cung cấp thiết bị, chuyển giao công nghệ cho đến dịch vụ bảo hành, bảo trì dài hạn theo hệ thống quản lý giải pháp, thực hiện các gói thầu CPE Với lợi thế đó, Công ty luôn tự tin và vững vàng hơn để đi lên góp phần phát triển nền kinh tế đất nước Với phương châm: “ Thành công của khách hàng là mục tiêu hành động của chúng tôi” cùng với đội ngũ nhân viên lành nghề luôn năng động, sáng tạo, nhiệt tình Đây cũng chính là lý do

em chọn Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát để thực tập Em hy vọng có thể kết hợp kiến thức đã được học với thực tiễn và tăng cường hiểu biết nhiều hơn

Mặc dù thời gian thực tập có hạn nhưng nhờ sự giúp đỡ tận tình của các anh chị cán bộ nhân viên Công ty, đặc biệt là phòng Tài chính kế toán đã giúp em hiểu được công tác kế toán trong thực tế, vận dụng lý thuyết vào thực tế Tuy nhiên với kinh nghiệm thực tế hầu nh chưa có nên bài viết của em không thể tránh khỏi sai sót Vì vậy, em rất mong được sự chỉ bảo và góp ý kiến của các thầy, cô để bài báo cáo của

em được hoàn thiện hơn và có kinh nghiệm để hoàn thành t«t bài Luận văn sau này

Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị cán bộ Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát

và cô giáo Đặng Thị hồng Thắm đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Trang 4

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT

1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Từ tháng 10 năm 1995 dưới hình thức văn phòng đại diện cho 1 số hãng của Châu Âu tại Việt Nam, năm 1999 thành lập Công ty TNHH Tân Phát, đến năm

2006 chuyển sang hình thức công ty cổ phần (Công ty Cổ Phần Tân Phát) Đến nay Công ty Tân Phát là 1 trong các Công ty hàng đầu Việt Nam chuyên cung cấp dịch

vụ thương mại và kỹ thuật, thực hiện các gói thầu EPC hoặc cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của từng khách hàng như: tư vấn, thiết kế, cung cấp thiết bị, chuyển giao công nghệ cho đến dịch vụ bảo hành, bảo trì dài hạn theo hệ thống quản lý.Công ty Cổ Phần Thiết Bị Tân Phát - Tên giao dịch quốc tế là: Tan phat equipment joint stock Company Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 073450 ngày 27/09/1999 Năm 2006 Công ty chuyển đổi sang

mô hình Công ty cổ phần hoạt động theo gấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103010893 ngày 15/02/2006 do sở kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp

- Địa chỉ trụ sở chính: Km 12 – Quốc lộ 1A, Thanh Trì, Hà Nội

- Điện thoại: 043.6812043

- Mã số thuế: 0100981927

- Fax: 04.6812042,

- Website: WWW.tanphat.com; Email: tanphat@tanphat.com

- Tài khoản số: 10320032973011 tại Ngân hàng techcombank chi nhánh Thăng Long

- Vốn điều lệ: 35.000.000.000 đồng (ba mươi lăm tỷ đồng).

- Người đại diện: Ông Nguyễn Minh Tân; chức vụ Tổng Giám đốc Công ty

- Số lượng công nhân viên Công ty: 142 lao động

- Hình thức pháp lý: Là Công ty Cổ phần, trong đó ông Nguyễn Trung Phong

là Chủ tịch hội đồng quản trị nắm giữ 71.994 cổ phần Ông Nguyễn Minh Tân Tổng Giám đốc nắm giữ 71.994 cổ phần Cổ đông khác giữ 9.126 cổ phần

- Văn phòng phía Nam: Số A8 Phan Văn Trị - Phường 10 – Quận Gì Vấp –

TP Hồ Chí Minh

Trang 5

Các đơn vị liên doanh của Tân Phát:

+ Công ty thép An Khánh: Sản xuất thép cho ngành khai thác than

+ Công ty cổ phần TOYOTA Vinh: Đại lý uỷ quyền bán và sửa chữa xe TOYOTA

+ Công ty nhíp ôtô 19/8: Sản xuất nhíp cho ôtô

+ Nhà máy tinh bột sắn INTIMEX: Cung cấp nhiệt lượng sản xuất tinh bột sắn

1.2 Chức năng.

+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

+ Dịch vụ kỹ thuật cho các thiết bị công ty kinh doanh

+ Sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí tự động hóa

+ Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghiệp

+ Tư vấn lập dự án đầu tư

+ Buôn bán máy móc thiết bị nhiệt năng, áp lực như nồi hơi, nồi dẫn dầu tải nhiệt, máy phát điện, nhà máy nhiệt điện thiết bị chuyển đổi năng lượng, thiết bị tiết kiêm năng lượng

+ Sản xuất mua bán xuất nhập khẩu thiết bị nội thất văn phòng và gia đình + Xây dựng nhà máy điện độc lập

+ Quản lý xây dựng lắp đặt cho thuê trạm thu phát sóng BTS thiết bị viễn thông

* Nhiệm vụ chính của Công ty.

-Tuân thủ các chính sách kinh tế tài chính của nhà nước

-Khai thác sử dụng vốn có hiệu quả, bảo tồn và phát triển vốn, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

-Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo quy chế hiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty

1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

1.3.1.Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý(sơ đồ 01)

1.3.2.Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận.

1.

Hội đồng quản trị.

- Chức năng: Là cơ quan cao nhất của Công ty

- Nhiệm vụ: cử ra ban giám đốc để điều hành sản xuất kinh doanh tại Công ty

Trang 6

2 Ban giám đốc

Gồm giám đốc và 2 phó giám đốc:

Giám đốc Công ty là người đứng đầu Công ty, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trước mọi vấn đề liên quan tới Công ty và là người đại diện trước pháp luật

Trợ giúp cho giám đốc là 5 Phó giám đốc:

Được sự uỷ quyền của Giám đốc trực tiếp phụ trách khâu công nghệ phần mềm tin học và đào tạo Tin học

Phụ trách công tác đối nội và đối ngoại của Công ty, chịu trách nhiệm về kỹ thuật …

* Về mặt nhân sự: Giúp Giám đốc về quản lý nhân sự trong Công ty:

Làm công tác tuyển nhân viên, trả lương cho công nhân viên,

Chăm sóc đời sống cho cán bộ công nhân viên

4 Phòng kế toán

Do kế toán trưởng Công ty trực tiếp phụ trách với hai nhiệm vụ chủ yếu:

* Giúp việc cho Ban giám đốc trong lĩnh vực hạch toán và kế toán các nghiệp

vụ kinh doanh và sản xuất của toàn Công ty theo pháp lệnh Kế toán thống kê

* Làm nhiệm vụ thống kê theo yêu cầu của Nhà nước, xây dựng và quản lý các định mức về tiền lương, lao động toàn Công ty

5 Ban dự án( Có 5 phòng dự án )

- Lập các dự án , tư vấn lập dự án kinh doanh cho Công ty

- Tư vấn thiết bị đào tạo dạy nghề cho các trường dạy nghề

6 Phòng kinh doanh

- Có nhiệm vụ khai thác thị trường và bán hàng

- Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành

và thực hiện công tác kinh doanh, xuất khẩu, hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết, khai thác thị trường trong và ngoài nước

Trang 7

7 Phòng kĩ thuật công nghệ.

- Kiểm tra về kỹ thuật của máy móc, thiết bị,

- Lắp đặt thiết bị và hướng dẫn sử dụng thiết bị,

-Chuyển giao công nghệ,

-Thiết kế các dự án công trình dự án

8 Phòng quản lý chất lượng.

- Quản lý kiểm tra chất lượng đầu vào

- Kiểm tra chất lượng lắp ráp hoàn chỉnh

- Kiểm tra tổng thể chất lượng đầu ra

9 Phòng vật tư.

- Nhận được kế hoạch sản xuất từ phòng kế hoạch và chờ bộ phận sản xuất hoàn thành kế hoạch sản xuất, chịu trách nhiệm xuất hàng đi theo đơn đặt hàng, quản lý kho hàng

10 Phòng Xuất Nhập Khẩu

- Nhận kế hoạch đặt hàng từ phòng kinh doanh, phòng dự án để đặt hàng từ

các nhà cung cấp nước ngoài

- Quan hệ giao dịch quốc tế

1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh(Phụ lục 01)

-Thụng qua bảng số liệu cho ta thấy quy mô kinh doanh của doanh nghiệp lớn hơn qua các năm Cụ thể: doanh thu về bán hàng của năm 2011 tăng

48.089.777.217VND tương ứng 16,95%, so với năm 2010 Mặc dù kinh doanh chịu nhiều ảnh hưởng của những biến động về giá cả dịch vụ đầu vào của các nhà cung cấp trong và ngoài nước song với sự nỗ lực kinh doanh của cán bộ nhân viên trong công ty,hoạt động của công ty tương đối tốt.Lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng 787.969.582 VND tương ứng 12,44% so với năm 2010 Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của Cơng ty về công tác bán hàng và quản lý của doanh

nghiệp đạt tỷ lệ tăng trưởng cao

Trang 8

PHẦN 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY CPTB TÂN PHÁT 2.1) Đặc điểm công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Thiết Bị Tân Phát

2.1.1) Tổ chức bộ máy kế toán(Sơ đồ 02)

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán Các bộ phận khác không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm

vụ hạch toán ban đầu, tập hợp chi phí để chuyển cho phòng kế toán của Công ty

*Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gồm:

+ Kế toán trưởng : Là người đứng đầu bộ máy kế toán của Công ty Là

người giám sát viên của Công ty Với nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, lập chứng từ phát sinh Chức năng của kế toán trưởng là thực hiện ký các chứng từ kế toán và lập báo cáo quyết toán

+ Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ tổng hợp số liệu của các phần hành kế

toán khác, lập các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chung, sổ cái, báo cáo lên kế toán trưởng

+ Kế toán thanh toán và tiền : Chịu trách nhiệm kế toán tiền lương và bảo

hiểm, kế toán thanh toán và tạm ứng Kế toán viên có nhiệm vụ tính lương chính, lương phụ, tiền phép, tiền ăn ca, phụ cấp cho công nhân hàng tháng, làm căn cứ trích lập BHXH, BHYT lên cấp trên Đồng thời kế toán viên phải trả, theo dõi tình hình công nợ của Công ty, các khoản phải thu, phải trả, phải nộp cho Nhà nước…

+ Kế toán hàng hoá, công cụ dụng cụ : Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn

kho của các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong kỳ hạch toán, tính giá nhập-xuất – tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ để ghi vào chứng từ, sổ kế toán có liên quan Hướng dẫn kiểm tra, đối chiếu với thủ kho về tình hình nhập - xuất kho vật tư, hàng hoá Kế toán vật liệu là một trong những thành viên tham gia kiểm kê định kỳ hoặc bất thường để xác định giá trị hàng tồn kho

+ Kế toán TSCĐ : Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ

2.1.2)Đặc điểm tổ chức công tác kế toán (Sơ đồ 03)

Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Trang 9

Đơn vị tiền sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế

toán là đồng Việt Nam(VNĐ)

Chế độ kế toán áp dụng(sơ đồ 04)

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc

Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiên được thấp hơn giá trị gốc thì tính theo giá trị thuần có thế thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho được

xác định theo phương pháp giá đích danh

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê

khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường thẳng,

thời gian khấu hao theo qui định Quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

+ Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo

+Phiếu thu, chi

+ Biên lai thu tiền

+ Giấy đề nghị thanh toán

Tài khoản sử dụng:

TK 111: Tiền mặt(tiền Việt Nam)

Và một số tài khoản liên quan khác như: TK112, 133,333,

Phương pháp hạch toán

Ví dụ:Căn cứ vào phiếu thu số 188 ngày 29/08 thu tiền bán hàng của đại lý

Hoàng Ngọc Hùng(chứng từ số 01), kế toán định khoản như sau:

Trang 10

Nợ TK 111: 12.636.000VND

Có TK 131(ĐL Hồng Ngọc): 12.636.000VND

2.2.1.2) Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Chứng từ sử dụng

- Giấy báo Có, giấy báo Nợ của ngân hàng

- Các bản kê sao của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc ủy nhiệm chi, thu, sức chuyển khoản, séc bảo chi,…

Tài khoản sử dụng: TK 112, TK515, TK 511,…và số TK liên quan khác.

Phương pháp hạch toán

Vớ dụ:Căn cứ vào thư chuyển khoản,chuyển tiền ngày 29/08(chứng từ số 02)

Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK331(công ty TNHH Tam Phước): 41.768.434VND

Có TK 112(Vietcombank): 41.768.434VND

2.2.2 Kế toán hàng hóa

 Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê mua

hàng, Biên bản kiểm nghiệm sản phẩm hàng hoá

- Kế toán chi tiết hàng hoá: theo phương pháp ghi thẻ song song.

 Tài khoản sử dụng: TK 156: Hàng hoá

 Kế toán tổng hợp về hàng hoá theo phương pháp KKTX:

- Kế toán nhập hàng hoá:

VD: Ngày 15/08 công ty nhập 04 điều hòa Daikin với tổng trị giá chưa thuế là

92.727.273 VNĐ.Thuế GTGT 10%.Chưa thanh toán tiền hàng.(chứng từ số 04)

KT hạch toán:

Nợ TK 156: 92.727.273

Nợ TK 133: 9.272.727

Có TK 331(công ty Hợp Phát): 102.000.000

- Kế toán xuất hàng hoá:

VD:Ngày 14/08/2012, công ty cung cấp thiết bị cho công ty TNHH Thiên Phong,

giá bán chưa thuế 145.350.000VND, thuế GTGT 10%.Khách hàng chưa thanh toán(chứng từ 05)

Kế toán hạch toán:

BT1:Doanh Thu: Nợ TK 131(công ty Thiên Phong) :159.885.000VND

Trang 11

Tk 214: Xây dựng cơ bản dở dang

Tk 421: Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Và một số Tk liên quan khác như Tk 411, 811,711,…

2.2.3.1).Kế toán tăng TSCĐ

Tài sản cố định tăng do mua sắm: Dựa vào các chứng từ liên quan kế toán xác định nguyên giá TSCĐ và lập biên bản bàn giao nhân TSCĐ

Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ = giá muaTSCĐ theo hóa đơn + Chi phí vận chuyển lắp đặt

Phương pháp xác định giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ = nguyên giá – số khấu hao lũy kế

Ví dụ:Ngày 21/08/2012 công ty mua 01 tài sản cố định ô tô KiaCerato giá mua

chưa thuế 619.090.909 VND, thuế suất GTGT 10%(chứng từ 06, phụ lục 02)

Trang 12

 Trích khấu hao vào hao mòn TSC§

Tuỳ từng loại TSC§ mà thời gian trích khấu hao khác nhau nhưng đều được áp dụng chung cho một phương pháp khấu hao là cách tính khấu hao theo đường thẳng Nhà nước quy định thời gian khấu hao dài nhất, ngắn nhất cho TSC§, doanh nghiệp chỉ được chọn số năm khấu hao trong khung thời gian quy định TSC§ đã khấu hao đủ không phải trích khấu hao

Mức khấu hao Nguyên giá của TSC§

trung bình hàng năm =

của TSC§ Số năm sử dụng cu¶ TSC§

Để hạch toán khấu hao trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 214: Khấu hao TSC§ Bên cạch đó kế toán còn sử dụng TK 211, 627, 642, 142

VD: Ngày 29/08/2012, kế toán trích khấu hao TSC§ dùng cho QLDN Kế toán

Ví dụ: Ngày 16/08 Công ty nhượng bán chiếc máy photocopy nguyên giá

20.000.000 VND, giá trị hao mòn 8.500.000 VND Chi phí nhượng bán hết 100.000 VND, tiền nhượng bán Công ty thu bằng chuyển khoản 12.100.000 VND(thuế GTGT 10%)

Ngày đăng: 18/10/2014, 08:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w