1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích sự biến động tình hình tài chính và giá chứng khoán công ty cổ phần đường Biên Hòa - Đồng Nai

58 668 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích sự biến động tình hình tài chính và giá chứng khoán công ty cổ phần đường Biên Hòa - Đồng Nai
Người hướng dẫn Ths. Hồ Tấn Tuyến
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích sự biến động tình hình tài chính và giá chứng khoán công ty cổ phần đường Biên Hòa - Đồng Nai

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

CTCP Đường Biên Hòa là đơn vị duy nhất có nhà máy luyện đường chuyênbiệt, có khả năng sản xuất đường luyện quanh năm, không phụ thuộc vào mùa vụ.Ngoài ra, Công ty còn đầu tư dây chuyền sản xuất đường Sugar A - sản phẩm có bổsung Vitamin A Đây là sản phẩm được Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia khuyên dùng.Đồng thời, Công ty có đủ năng lực cung ứng kịp thời sản phẩm có chất lượng cao chothị trường trong và ngoài nước Với năng lực sản xuất 5,000 tấn mía nguyên liệu/ngày

và 100,000 tấn đường/năm, đường Biên Hòa là nhà máy có quy mô khá lớn trongngành

Vì vậy nhóm chúng tôi chọn đề tài “Phân tích sự biến động tình hình tài chính và giá chứng khoán Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa – Đồng Nai” để có thể hiểu rỏ

hơn về tình hình hoạt động cũng như các kế hoạch đầu tư dài hạn và các dự báo của công ty

Trang 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ĐƯỜNG BIÊN HÒA

I Lịch sử hình thành và phát triển

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Công ty cổ phần Đường Biên Hoà toạ lạc tại đường số 1- Khu công nghiệp Biên Hoà I – Đồng Nai, cách Thành phố Hồ Chí Minh 25km về phiá Đông Bắc, cáchcảng Cogido, cảng Đồng Nai và cảng Bình Dương khoảng 1,5km, rất thuận lợi choviệc lưu thông đường bộ và đường thuỷ Tại đây, Công ty có các nhà máy sản xuấtđường luyện, rượu các loại và một hệ thống kho bãi rộng lớn Địa điểm này cũng làtrụ sở giao dịch chính của Công Ty

- Tổng diện tích mặt bằng của Công ty: 198.245,9m²

- Tại Tây Ninh, Công ty có một nhà máy Đường thô năng suất 3.500 tấn/ngày với tên gọi nhà máy Đường Biên Hòa – Tây Ninh, toạ lạc tại Xã Tân Bình, thị xã TâyNinh, với một nông trường và các nông trại trực thuộc có diện tích hơn 1000ha Đây

là nơi cung ứng nguyên liệu cho sản xuất đường luyện và cũng là nơi sản xuất xuất rahàng ngàn tấn phân hữu cơ vi sinh phục vụ cho nông nghiệp

- Với tổng số lao động hơn 730 người, Công ty chuyên sản xuất và kinh doanhcác lĩnh vực

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đường, các sản phẩm sản xuất có

sử

dụng đường, sản phẩm sản xuất từ phụ phẩm và phế phẩm của ngành mía đường:

+ Mua bán máy móc, thiết bị vật tư ngành mía đường

+ Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị ngành mía đường+ Thi công các công trình xây dựng và công nghiệp

+ Mua bán, đại lý ký gởi hàng nông sản, thực phẩm công nghệ, nguyênliệu, vật tư ngành mía đường

+ Dịch vụ cho thuê kho bãi – vận tải+ Dịch vụ ăn uống

+ Sản xuất và kinh doanh sản phẩm rượu các loại

Trang 3

1968 Công ty được thành lập với tên gọi là nhà máy đường

Biên Hòa với sản phẩm là đường ngà công suất 400 tấn/ngày và chưng cất rượu Rhum

1969-1971 Lắp đặt và đưa vào hoạt động nhà máy luyện đường

năng suất 200 tấn/ngày, sản xuất từ nguyên liệu chính

là đường thô nhập khẩu Đến năm 1995 đã được đầu tưnâng công suất lên 300 tấn/ ngày

1971-1983 Sản xuất đường luyện, rượu mùi, bao đay

1983-1989 Giai đoạn này không sản xuất đường luyện do gặp khó

khăn về nhập khẩu đường nguyên liệu

1990 Khôi phục phân xưởng luyện đường và bắt đầu sản xuất

đường luyện năng suất 200 tấn thành phẩm/ngày.Nghiên cứu và áp dụng thành công công nghệ sản xuấtđường luyện từ nguyên liệu đường kết tinh thủ công sảnxuất trong nước để thay thế một phần đường thô nhậpkhẩu

Đầu tư mới phân xưởng sản xuất kẹo năng suất 5 tấnthành phẩm/ngày

1994 Nhà máy Đường Biên Hòa đổi tên thành Công ty

Đường Biên hòa, là doanh nghiệp hạch toán độc lập cóchức năng xuất nhập khẩu trực tiếp

1995 Đầu tư mới thiết bị, mở rộng phân xưởng đường luyện

nâng năng suất lên 300 tấn thành phẩm/ngày.Đầu tư mới thiết bị, mở rộng phân xưởng kẹo nângnăng suất sản xuất kẹo mềm và kẹo cứng các loại

Trang 4

suất 8 tấn thành phẩm/ngày.

suất 2.500 tấn mía/ngày Từ 2001 – 2003 : Công ty đầu

tư thêm một số thiết bị, nâng cấp nhà máy Đường BiênHòa – Tây Ninh lên năng suất 3.500 tấn mía/ngàyĐầu tư vùng nguyên liệu mía có diện tích 6.000 ha tạiTây Ninh

suất 8 tấn thành phẩm/ngày

01/1999 Cổ phần hóa các phân xưởng Bánh, Kẹo, Nha để thành

lập Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa

1999 Thành lập phân xưởng sản xuất phân vi sinh tại Tây

Ninh với năng suất ban đầu 10.000 tấn/năm, nguyênliệu từ bã bùn và tro

03/02/2000 Được tổ chức BVQI ( Vương quốc Anh ) cấp giấy

chứng nhận đạt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9002:1994 và đến năm 2004 đước tái đánhgiá và cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

8/2000 Đầu tư thêm thiết bị cho dây chuyền đường luyện, cho

ra sản phẩm mới: đường que, đường túi 8 grams

07/11/2000 Công ty được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu

ANH HÙNG LAOĐỘNG

2001 Từ năm 2001 đến nay, Công Ty đã liên tục đầu tư mở

rộng lĩnh vực cho thuê kho bãi Hiện nay, Công Ty đã

có hệ thống kho khá hoàn chỉnh, tiện lợi với diện tíchchứa hơn 20.000 m2

5/2001 Hoàn tất quá trình cổ phần hóa Công ty và chuyển đổi

hoạt động theo cơ chế Công ty cổ phần với tên gọi làCông ty Cổ phần Đường Biên Hòa

Trang 5

08/2001 Triển khai dự án đầu tư mới phân xưởng sản xuất rượu

lên men từ trái cây và nếp cẩm, công suất 1.000.000 lít/năm

Tháng 9 10/2006 Công ty nâng vốn điều lệ bằng cách phát hành thêm cổ

phiếu Vốn điều lệ hiện nay là 162 tỷ đồng

Tháng 12/2006 Cổ phiếu Công ty chính thức được niêm yết trên sàn

1.2 Các ngành nghề sản xuất chính của Công ty

- Sản xuất đường thô từ nguyên liệu mía cây

- Sản xuất đường tinh luyện từ đường thô và từ đường kết tinh thủ công

- Sản xuất rượu mùi và rượu vang

- Sản xuất phân vi sinh

1.3 Các giải thưởng mà công ty đạt được

- “Chất lượng làm nên thương hiệu”, sản phẩm cuả Công ty là đơn vị duy

nhất trong toàn ngành được bình chọn liên tục trong 10 năm qua là “Hàng Việt Namchất lượng cao”,

- Đạt danh hiệu “Top ten thương hiệu Việt” 2004, 2005.

- Cúp vàng “Vì sự tiến bộ và phát triển bền vững - 2006” của Tổng Liên

Đoàn lao động Việt Nam trao tặng

- Năm 2006 được bình chọn là một trong 100 thương hiệu mạnh toàn quốc

- Được bình chọn và đạt cúp vàng “ Doanh nghiệp vì sự tiến bộ xã hội và

phát triển bền vững năm 2006”, “Biểu tượng doanh nhân văn hóa” và “ Giải vàng

chất lượng an toàn thực phẩm ”

- Đặc biệt, với những nỗ lực và thành quả đã đạt được, Công ty cũng đã được

Trang 6

nhà nước trao tặng danh hiệu “Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới” vào cuối

năm 2000

- Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008: Giải thưởng Sao Vàng Đất việt năm

2008 xét trao theo 25 ngành kinh tế và chỉ 200 thương hiệu tiêu biểu hàng đầu ViệtNam được nhận giải thưởng Danh hiệu đi kèm: TOP 100 THƯƠNG HIỆU VIỆTNAM trong hội nhập quốc tế

- Danh hiệu Bạn Nhà Nông: Được bình chọn trong 02 năm liên tiếp: 2004,

2005

- Danh hiệu HVNCLC & Thương hiệu mạnh 2006: danh hiệu 100 Thương

hiệu mạnh 2006 được bình chọn thông qua vị trí xếp hạng được nhiều người tiêu dùngbình chọn nhiều nhất từ 01 đến 100 (Cty CP Đường Biên Hòa xếp hạng thứ 16 trongtổng số 100 thương hiệu mạnh, và trong hơn 600 đơn vị được bình chọn là HVNCLC2006) Được bình chọn trong 10 năm liên tiếp: 1996 – 2006

- Danh hiệu Topten thương hiệu Việt: được bình chọn trong 03 năm liên

Trang 7

1.5 Môi trường kinh doanh và sự cạnh tranh trong ngành mía đường

1.5.1 Thị trường và thị phần của công ty

Hiện nay, BHS chiếm 10% tổng thị phần đường cả nước, riêng đường túi công tychiếm 70% thị phần và trở thành doanh nghiệp định hướng thị trường đối với loại sản phẩm

Trang 8

này Bên cạnh đó BHS cũng đang xây dựng và từng bước triển khai hệ thống phân phối sảnphẩm đường túi trực tiếp đến người tiêu dùng nhằm mở rộng hơn nữa thị phần của mìnhKhách hàng đối với đường bao chủ yếu là các doanh nghiệp chế biến thực phẩm đố uốngnhư Pepsi, Vinamilk, URC, Vinacafe, Dutch Lady… Top 10 khách hàng đóng góp khoảng40% mức tiêu thụ nhóm sản phẩm này

Mức độ cạnh tranh giữa các công ty mía đường trong nước là không cao mà áp lực cạnhtranh chủ yếu là đường nhập (chính ngạch và tiểu ngạch) từ Thái Lan, cũng như việc cắtgiảm dần thuế nhập khẩu theo cam kết Năm 2010, thuế nhập khẩu đường trong khu vực chỉcòn 5%, đây là thách thức cần lưu ý đối với doanh nghiệp có giá thành sản phẩm cao nhưBHS

1.5.2 Mạng lưới phân phối

- Hệ thống phân phối sản phẩm của BHS trải đều trên cả nước, bao gồm trên 100 đơn vị sảnxuất sử dụng đường làm nguyên liệu đầu vào và trên 130 nhà phân phối, đại lý

- Công ty còn xuất sản phẩm đi các thị trường khối ASEAN, Trung Quốc

1.5.3.Chiến lược phát triển của công ty

Chiến lược phát triển của công ty vẫn hướng đến tính bền vững theo chiều sâu

nhiều hơn là kinh doanh dàn trải qua các lĩnh vực khác Sở dĩ vẫn tiếp tục phát triển theochiều sâu là do tiềm năng phát triển ngành trên thị trường đang còn, công ty đang có nhữnglợi thế hơn so với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực Lợi thế đầu tiên phải kể đến

đó là thương hiệu Đường Biên Hòa đã trở thành quen thuộc với người tiêu dùng Thị phần

mà công ty nắm giữ hiện nay là 10% trên cả nước, sản phẩm đường túi chiếm đến 60% –70% Theo đánh giá của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư thì ngành đường vẫn cònnhiều thuận lợi trong tương lai do mặt hàng đường vẫn được đưa vào danh mục hàng nôngsản nhạy cảm được bảo hộ bằng nhiều chính sách của Nhà nước Trong xu thế phát triển này,Đường Biên Hòa sẽ phấn đấu đưa sản lượng lên trên 100.000 tấn đường tinh luyện/năm

Trang 9

- Phát triển ổn định vùng nguyên liệu mía: Mía - Đường vẫn là ngành cốt lõi tronghoạt động của Công ty trong những năm tới đây.

- Giữ vững vị trí dẫn đầu về uy tín sản phẩm và chất lượng đường tinh luyện

- Đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đầu tư bổ sung vào hệ thống thiết bị sản xuất đường tại hai Nhà máy Đường BiênHòa - Tây Ninh, Biên Hòa - Trị An và đường luyện tại Công ty để cải thiện thêm hiệu suấtthu hồi, giảm giá thành, tăng cường lượng đường thương phẩm bán thẳng ra thị trường từ haiNhà máy kể từ năm 2010

1.5.4 Đối thủ cạnh tranh của công ty đường Biên Hòa (BHS)

*Công ty mía đường Lam Sơn(LSS)

Vài nét về LSS

Sơn (nay là Nhà máy đường Lam Sơn I)

- Vốn điều lệ của công ty là 300,000,000,000

- Ngày 9/01/2008 công ty niêm yết cổ phiếu lần đầu tại Trung tâm GDCK TP Hồ Chíminh với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu Mã niêm yết LSS Số lượng niêm yết 30.000.000

cổ phiếu

Lĩnh vực kinh doanh

- Công nghiệp đường, cồn, nha, nước uống có cồn và không có cồn

Chế biến các sản phẩm sau đường, nông, lâm sản, thức ăn gia súc

- Dịch vụ vận tải, cơ khí, cung ứng vật tư nguyên liệu, sản xuất và cung ứng giống cây, con, tiêu thụ sản phẩm

- Chăn nuôi bò sữa, chế biến sữa, bò thịt, chế biến các sản phẩm cao su, giấy boa

Trang 10

bì carton, kinh doanh thương mại, khách sạn, ăn uống

- Xuất nhập khẩu các sản phẩm trên và tài sản cố định, máy móc, thiết bị vật tư, phụ tùng thay thế phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê

- Sản xuất kinh doanh CO2 (khí, lỏng, rắn)

- Nghiên cứu và phát triển khoa học nông nghiệp, công nghiệp, nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

- Dịch vụ sửa chữa và gia công máy móc, thiết bị, dịch vụ làm đất nông, lâm

nghiệp

1.5.5 Áp lực cạnh tranh trong nghành

- Ngành sản xuất đường tại Việt Nam đã có từ lâu đời, nhưng ngành công nghiệpmía đường tại Việt Nam chỉ mới bắt đầu phát triển vào đầu những năm 1990, vẫn còn rấtnon trẻ và khá lạc hậu Cho đến giai đoạn hiện nay ngành mía đường tại Việt Nam vẫn chưaphát triển mạnh để có thể trở thành ngành công nghiệp chủ lực của nền kinh tế Nước ta sảnxuất 3 loại đường chính:

- Đường tinh luyện RE hay còn gọi là đường cát trắng - Đường vàng RS - Đường xay(hay đường thô) Đặc trưng của ngành mía đường Việt Nam là có tính thời vụ, thường chủyếu thu hoạch,vận chuyển và sản xuất trong thời gian khoảng 5 tháng (tháng 11 đến tháng 4năm sau),sau đó tồn kho thành phẩm để bán cho các tháng còn lại trong năm Vì vậy nên chiphí tồn trữ hàng hóa này rất cao và giá thành sản phẩm khá cao Hiện tại, sản xuất đườngtrong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu tiêu thụ, phần còn lại chủ yếu nhậpkhẩu từ Trung Quốc và Thái Lan Thị phần tiêu thụ hiện nay ngoài SBT, LSS, BHS và NHS,trên thị trường đường còn có Công ty đường Quảng Ngãi và Công ty đường Cần Thơ là cáccông ty lớn có sức cạnh tranh cao Phần còn lại của thị trường là các công ty đường nhỏchiếm dưới 2% thị phần và các doanh nghiệp nhập khẩu đường để kinh doanh chiếm dưới2% thị phần

Trang 11

- Sự cạnh tranh trong ngành mía đường không cao Ngành đường Việt Nam không cótính cạnh tranh cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới, do giá thành sản xuất cao,một phần là do giá mua nguyên liệu mía cao hơn các nước trong khu vực khoảng 30%, đồngthời dây chuyền sản xuất mía nước ta chưa cao so với các nước trên thế giới Mặt khác, trongcác năm gần đây, giá đường Việt Nam được bảo hộ bởi thuế quan cao và hạn ngạch nhậpkhẩu, đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước.

- Thuế suất nhập khẩu mặt hàng đường 2008 Tuy nhiên, bước sang năm 2010, theo lộtrình hội nhập AFTA, nước ta sẽ áp dụng thuếxuất nhập khẩu đường là 5%, cùng với việcgia nhập WTO, Việt Nam sẽ phải mở cửa nhập khẩu trong hạn ngạch là 25% với đường thô,ngoài hạn ngạch là 65%, khối lượng nhập khẩu trong hạn ngạch còn tăng 5% mỗi năm Đây

là một khó khăn ngành đường để cạnh tranh với các nước công nghiệp đường phát triển

trong khu vực và trên thế giới.II Thông tin về cổ phiếu BHS

Ngày 30/08/2006, Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận đăng kýphát hành số 51/UBCK-ĐKPH Công ty đã phát hành bổ sung cổ phần để huy động vốn, vốnđiều lệ của Công ty tăng từ 81.000.000.000 đồng lên 162.000.000.000 đồng

Qua 02 đợt tăng vốn điều lệ theo hình thức chia cổ tức bằng cổ phiếu năm 2006 vànăm 2007, vốn điều lệ của Công ty hiện nay là 185.316.200.00 đồng

Thông tin niêm yết

Trang 12

Nơi niêm yết HOS

Ban lãnh đạo

PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA

I. Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đường Biên Hòa giai đoạn 2008-2010

I.1. Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2008-2010

Trang 13

532,632,377,622 277,754,458

I Tiền và các khoản tương đương

tiền

58,715,074,785

86,126,277,361 19,559,362

1 Tiền

21,021,465,707

86,126,277,361 19,559,325

2 Các khoản tương đương tiền

37,693,609,078

64,000,000,000 -

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn

241,481,270,130 90,907,326

1 Phải thu khách hàng

52,573,698,173

81,771,274,409 46,686,478

2 Trả trước cho người bán

52,573,698,173

81,771,274,409 42,694,326

-4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp

-5 Các khoản phải thu khác

71,811,210,927

10,370,242,842 1,634,213,125

6 Dự phòng các khoản phải thu khó

đòi

(189,278,344)

(101,968,663) -107,326,121

IV Hàng tồn kho 293,294,485,453

201,271,427,516 165,314,218,569

1 Hàng tồn kho

293,294,485,453

201,271,427,516 165,314,326,698

-V Tài sản ngắn hạn khác

3,926,915,917

3,753,402,615 601,245,236

-2 Thuế GTGT được khấu trừ

3,222,012,594

1,472,234,407 458,236,369

3 Thuế và các khoản khác phải thu

-4 Tài sản ngắn hạn khác

704,903,323

2,281,168,208 142,326,369

B TÀI SẢN DÀI HẠN

398,348,035,089

352,107,784,344 320,771,326,187

I Các khoản phải thu dài hạn

65,945,864,185

52,749,681,540 14,724,328,147

Trang 14

1 Phải thu dài hạn của khách hàng

-2 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực

-4 Phải thu dài hạn khác

76,557,753,919

62,687,990,974 21,629,214,478

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

(10,611,889,734)

(9,938,309,434) -6,905,326,578

II Tài sản cố định

276,843,147,883

263,749,797,795 281,993,328,321

1 Tài sản cố định hữu hình

219,856,575,116

236,628,760,887 177,308,216,017 + Nguyên giá

489,780,827,745

477,806,521,750 388,105,039 + Giá trị hao mòn lũy kế (269,924,252,629)

(241,177,760,863) -210,797,972

-3 Tài sản cố định vô hình

13,591,165,650

9,328,149,896 8,070,324 + Nguyên giá 18,518,781,931

12,994,688,800 10,703,328 + Giá trị hao mòn lũy kế

(4,927,616,281)

(3,666,538,904) -2,633,878

4 Giá trị xây dựng cơ bản dở dang

43,395,407,117

17,792,887,012 96,615,356

-IV Các khoản đầu tư tài chính dài

hạn

51,217,600,000

34,354,000,000 -

1 Đầu tư vào công ty con

60,845,515,864 -

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài

chính dài hạn

(19,141,101,076)

(26,491,515,864) -

V Tài sản dài hạn khác

4,341,423,021

1,254,305,010 64,950,326

1 Chi phí trả trước dài hạn

3,087,118,011 -42,930,326

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

1,254,305,010

1,254,305,010 2,034,265

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

1,020,023,102,961

884,740,161,966 321,049,080,645

Trang 15

-NGUỒN VỐN

A NỢ PHẢI TRẢ 520,345,337,002

459,273,773,550 598,525,329

I Nợ ngắn hạn

405,194,030,976

334,913,657,539 267,295,328

1 Vay và nợ ngắn hạn

224,775,330,583

256,259,701,621 110,900,672

2 Phải trả người bán 39,059,817,248 24,893,790,942 722,633,258

3 Người mua trả tiền tr ước

49,497,537,329

7,447,052,420 20,591,324

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

Nước

18,527,751,660

5,282,658,509 3,250,385

5 Phải trả người lao động

7,728,496,156

15,633,774,473 652,121

6 Chi phí phải trả

15,776,793,510

8,856,459,075 78,843,256

11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

4,098,325,083

3,066,480,941

-II Nợ dài hạn

115,151,306,026

124,360,116,011

156,395,329

-4 Vay và nợ dài hạn

114,541,165,363

123,913,296,174

156,051,322

-6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm

610,140,663

446,819,837

344,000

9 Quỹ phát triển khoa học và công

nghệ

331,060,358

B VỐN CHỦ SỞ HỮU

499,677,765,959

425,466,388,416

185,316,214

I Vốn chủ sở hữu

499,677,765,959

425,466,388,416

154,477,359

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

185,316,200,000

185,316,200,000

-2 Thặng dư vốn cổ phần

154,476,840,000

154,476,840,000

Trang 16

-5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 27,632,328

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

(1,852,417,625) 6,911,328

7 Quỹ đầu tư phát triển

43,083,053,253

27,632,282,412 -

8 Quỹ dự phòng tài chính

10,351,743,071

6,910,585,120 -43,276,365

-10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối

106,449,929,635

52,982,898,509 170,326

12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

884,740,161,966

321,049,080,645

1.2 Phân tích khối

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu

So sánh 09/08 So sánh 10/09 +/-

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 399,039,176,337 150.37 825,113,805,329 169.26Các khoản giảm trừ doanh thu -322,199,431 85.06 1.147,593,823 162.54doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ 399,360,411,768 150.55 823,967,175,506 169.27Giá vốn hàng bán 287,810,309,910 138.91 735,712,049,285 171.60

lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Thu nhập khác -291,623,458 48.45 4,374,914,720 1,695.93Chi phí khác -153,701,685 16.80 4,70,156,796 14,820.86Lợi nhuận khác -137,921,773 63.80 -195,242,076 19.68

Trang 17

Lợi nhuận trước thuế 171,244,214,505 -297.12 40,547,209,646 131.65

Chi phí Thuế TNDN hiện hành 6,627,070,965 570.37 11.761.165.048 246.36Chi phí Thuế TNDN hoãn lại 1,254,305,010 0.00 0 0

Lợi nhuận sau thuế 163,362,838,530 -277.49 28,786,044,598 123.97

**Nhận xét:

Phân tích doanh thu và chi phí

Doanh thu thuần : -Năm 2009 so với 2008 tăng: 50,37%

- Năm 2010 so với năm 2009 tăng :69,26%

Qua sự gia tăng không ngừng về doanh thu qua các năm cho thấy được tình hình kinhdoanh của công ty đang có những bước tiến thuận lợi…

Chi phí: - Chi phí bán hàng năm 2009 giảm 2,31%,năm 2010 tăng 38,38%

- Chi phí QLDN năm 2009 tăng 29,81%, năm 2010 tăng 5,58%

Lợi nhuận : - Lợi nhuận về kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 tăng 31,86%

1 Doanh thu bán hàng và cung

Trang 18

trong đó, chi phí lãi vay 42,526,788,304 17,801,118,387 24,725,669,917 2.39

Tỷ Số

1 Tiền 21,021,465,707 86,126,277,361 (65,104,811,654) 0.24

2 Các khoản tương đương tiền 37,693,609,078 64,000,000,000 (26,306,390,922) 0.59

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn

(29,197,576,236) 0.64

Trang 19

6 Dự phòng các khoản phải thu khó

92,023,057,937 1.46

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -

I Các khoản phải thu dài hạn 65,945,864,185 52,749,681,540 13,196,182,645 1.25

1 Phải thu dài hạn của khách hàng

(673,580,300) 1.07

4,263,015,754 1.46

18,518,781,931

12,994,688,800 5,524,093,131 1.43 + Giá trị hao mòn lũy kế

(4,927,616,281) (3,666,538,904) (1,261,077,377) 1.34

4 Giá trị xây dựng cơ bản dở dang

43,395,407,117 17,792,887,012 25,602,520,105 2.44

Trang 20

III Bất động sản đầu tư

(26,491,515,864) 7,350,414,788 0.72

13,473,739,558 32,256,239,849 3.39

1 Phải trả dài hạn người bán

-

Trang 21

2 Phải trả dài hạn nội bộ

Trang 22

** Nhận xét:

Qua việc phân tích tài chính theo phương pháp phân tích chỉ số ( phân tích theochiều ngang) giúp ta có thể đánh giá được khái quát tình hình biến động của các chỉtiêu tài chính, cụ thể qua việc phân tích các chỉ tiêu của năm 2009 – 2010

1 Bảng cân đối kế toán.

Về tài sản của công ty có rất nhiều biến động giữa 2 thời điểm này:

Năm 2010 tổng tài sản của công ty là 1,020,023,102,961 đồng tăng 135,282,940,995đồng so với năm 2009 và tương ứng là 15% Việc tài sản của năm 2010 tăng cao hơn

so với năm 2009 là vì:

Đối với tài sản ngắn hạn năm 2010 tuy các chỉ tiêu tiền mặt và các khoản tươngđương tiền giảm 27,411,202,576 đồng tương ứng giảm 32% so với năm 2009 vànhưng một số chỉ tiêu còn lại tăng so với năm 2009 như các khoản phải thu ngắn hạnnăm 2010 tăng 24,257,321,587 đồng tương ứng tăng 10%, hàng tồn kho tăng92,023,057,937 triệu đồng tương ứng là tăng 46% và tài sản ngắn hạn khác cũng tăng

so với năm 2009 là 173,513,302 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 5%

Đối với tài sản dài hạn năm 2010 cũng tăng hơn so với năm 2009 là 46,240,250,745đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 13% Trong đó các chỉ tiêu trong Tài sản dài hạn đềutăng hơn so với năm 2009, cụ thể các khoản phải thu dài hạn năm 2010 là65,945,864,185 đồng tăng 13,196,182,645 đồng và tương ứng với tỷ lệ tăng là 25%,Tài sản cố định năm 2010 tăng 13,093,350,088 đồng và tương ứng với tỷ lệ tăng là5%,

Về nguồn vốn của công ty năm 2010 cũng tăng 135,282,940,995 đồng tươngứng tỷ lệ tăng là 15 % so với năm 2009 vì:

Đối với nợ phải trả của công ty năm 2010 tăng 61,071,563,452 đồng tươngđương tăng 13 % cụ thể là do Nợ ngắn hạn của công ty năm 2010 tăng

Trang 23

70,280,373,437 đồng tương đương tỷ lệ tăng là 21% mà trong đó nợ dài hạn chỉ giảm9,208,809,985 đồng tương giảm tăng 7%

Đối với vốn chủ sở hữu thì năm 2010 tăng cao so với năm 2009 là 74,211,377,543đồng tương đương 17% Mà trong đó Lợi nhuận chưa phân phối của năm 2010 tăngmạnh nhất là 53,467,031,126 đồng tương đương 101%

2 Trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên

Qua phân tích bảng BCKQHD kinh doanh của 2 năm 2009 – 2010 của công ty

ta thấy Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 28,786,044,598 đồng tương đương tỷ lệtăng là 44% Nguyên nhân của LNST của công ty tăng là do: Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009, cụ thể là năm 2010 đạt2,016,397,664,758 đồng, tăng 825,114,769,329 đồng và tương đương tỷ lệ tăng là69% so với năm 2009 Vì thế tuy các khoản giảm trừ doanh thu của năm 2010 có tănghơn so với năm 2009 là 998,593,823 đồng, tương đương tỷ lệ tăng là 50%, doanh thuthuần của công ty năm 2010 vẫn tăng so với năm 2009, cụ thể là năm 2010 tăng823,967,175,506 ồng tương đương tỷ lệ là tăng 69% Và lợi nhuận gộp của năm 2010vẫn cao hơn năm 2009 là 88,255,126,221 ồng tương đương tăng 55

- Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2010 tăng năm 2009 là 4,204,033,540ồng tương đương tăng 31 % Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế vẫn là tăng cao hơn

so với năm 2009 là 40,547,209,646 đg và tương ứng tăng 32%

- Lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng 24% so với năm 2009

1.4 Phân tích các thông số tài chính

Trang 24

Khả năng thanh toán (lần)

Thông số đòn bẫy tài chính

Thông số nợ dài hạn

Qua kết quả phân tích ở trên ta thấy:

 Thông số khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán hiện thời của DN của năm 2009 là 1,59 lần sang năm

2010 giảm xuống còn 1,53 lần.Tức là năm 2009, 1 đồng Nợ ngắn hạn được đảm bảo1,59 đồng Tài sản ngắn hạn sang năm 2010 thì 1đồng Nợ ngắn hạn được đảm bảobằng 1,53 đồng TSNH Khả năng thanh toán hiện thời có giảm nhẹ nhưng vẫn đảmbảo được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.LNST của DN cũng tăng lên tức khả năngsinh lời cũng tăng lên.Có nghĩa là DN đang làm ăn thuận lợi

- Khả năng thanh toán nhanh năm 2009 là 0,99 lần, năm 2010 là 0,81 lần qua thông số này ta thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2010 thấp hơn so với

2009 nhưng không đáng kể, cho ta thấy khả năng đáp ứng nhu cầu trả nợ trong thờihạn ngắn nhanh tập trung vào tài sản có tính thanh khoản của công ty cao, dể chuyểnđổi

 Thông số hoạt động

- Kỳ thu tiền bình quân từ 24.75 ngày năm 2009 giảm xuống 14.62 ngày năm

Trang 25

2010 tức là giảm gần 40.93% và vòng quay khoản phải thu tăng cho biết thời gianbình quân để khoản phải thu chuyển thành tiền được tăng lên và tốc độ thu hồi nợnhanh,qua đó chúng ta cũng biết được khoản vốn của DN bị chiếm dụng cũng đượcthu hồi nhanh, khả năng quản lý thu nợ của doanh nghiệp tốt, có hiệu quả

- Vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp năm 2010 (6.01 vòng) tăng so với năm 2009 (5.11 vòng) điều này cho thấy mức độ luân chuyển hàng tồn kho tương đốitốt Mặc dù lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng tàisản nhưng việc luân chuyển hàng tồn hay mức độ hàng tiêu thụ cao nên vòng quayhàng tồn qua 2 năm tương đối thấp, doanh thu tiêu thụ thu hồi nhanh

- Vòng quay tài sản của doanh nghiệp năm 2009 là 1,34 đến năm 2010 tăng nhẹ lên 1,97 Năm 2009, cứ 1 đồng tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh đem lại 1,34đồng doanh thu thuần Năm 2010, cứ 1 đồng tài sản dưa vào sản xuất kinh doanh đemlại 1,97 đồng doanh thu thuần Điều nay có thể chấp nhận được vì đây là thong sốtương đối an toàn

- Hệ số nợ của 2 công ty có mức chênh lệch không đáng kể, vì tổng nợ và tổng tài sản của 2 công ty nó tương đương nên hệ số nợ cũng tương đương nhau.Cho thấy 2công ty đều có khả năng tự chủ về vốn tốt

 Thông số khả năng sinh lời: qua phân tích về thông số lợi nhuận gộp biên, ROS,ROA,ROE, Số nhân vốn chủ sở hửu tương đối ổn định qua 2 năm thấy được tìnhhình của công ty thuận lợi,đang trên đà phát triển ,đầu tư vào các công ty con và cáckhoản mục khác.LNST tăng đều và đang theo chiều hướng tốt,bên cạnh đó VCSHcũng tương đối lớn có thể đáp ứng cho việc chi trả và phát triển DN

II. Phân tích tình hình tài chính của công ty mía đường Lam Sơn giai đoạn 2008-2010

1.1.Giới thiệu chung về công ty mía đường Lam Sơn

- Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn tiền thân là Nhà máy đường Lam Sơnthành lập năm 1980, hoạt động theo mô hình cổ phần từ năm 1999 Hoạt động sảnxuất kinh doanh chính của Lasuco là sản xuất đường và cồn Sản phẩm chính của

Trang 26

Công ty là các loại đường và cồn tinh chế, trong đó doanh thu từ đường chiếm khoảng77% doanh thu hàng sản xuất và doanh thu từ cồn chiếm 16% doanh thu hàng sảnxuất Lasuco là công ty sản xuất đường lớn nhất tại Việt Nam, chiếm 10% thị phần.Lasuco hiện có hai dây chuyền sản xuất đường với tổng công suất thiết kế đứng thứ 2trong cả nước nhưng lại là công ty có sản lượng đường lớn nhất (khoảng 85.000 tấntrong vụ ép 2010/2011) LSS hiện là công ty dẫn đầu về sản lượng và thị phần.

1.2 Hoạt động kinh doanh

- Kết thúc năm 2010, LSS đạt doanh thu 1.338,2 tỷ đồng, đóng góp chủ yếu làcác sản phẩm mía đường, các sản phẩm khác như cồn rượu chỉ đóng góp khoảng 7%doanh thu Doanh thu năm 2010 tăng trưởng 23% so với năm 2009 chủ yếu dựa trên

cả hai yếu tố là sản lượng và giá bán, tuy nhiên yếu tố tăng giá giữ vai trò chủ đạo.Sản lượng đường tinh luyện LSS năm 2010 khoảng 83 nghìn tấn, tăng 3% so với 80,2nghìn tấn năm 2009 Trong khi đó, giá bán trung bình năm 2010 tăng gần 21% so vớinăm 2009 LNST đạt 301.5 tỷ đồng, tăng gần 85% so với năm ngoái, vượt 58% kếhoạch Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời nhờ đó cũng tăng cao ấn tượng Tỷsuất lợi nhuận gộp đạt 36%, tăng gấp 1,8 lần so với mức trung bình từ 18-20% cácnăm trước

- Ngoài ra, với việc tài sản công ty gần hết khấu hao và sử dụng cơ cấu vốn cânđối nên ROA và ROE của LSS cũng ở mức khá cao so với toàn ngành, lần lượt đạt19,5% và 25,7% trong năm 2010

1.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm 2008-2010

2 Các khoản tương đương tiền 443,400,000,000 148,000,000,000

-II Các khoản đầu tư tài chính

Trang 27

2 Trả trước cho người bán 300,705,724,843 98,655,042,690 60,943,693,011

3 Phải thu nội bộ

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp

đồng xây dựng

5 Các khoản phải thu khác 14,967,550,825 19,945,535,973 19,690,175,756

6 Dự phòng các khoản phải thu khó

2 Thuế GTGT được khấu trừ

3 Thuế và các khoản khác phải thu

Nhà nước

4 Tài sản ngắn hạn khác 71,846,305,950 1,574,792,287 1,225,041,496

B TÀI SẢN DÀI HẠN 375,017,554,308 375,017,554,308 451,175,206,173

I Các khoản phải thu dài hạn 13,557,051,813 13,369,627,502 5,222,623,691

1 Phải thu dài hạn của khách hàng

2 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực

thuộc

3 Phải thu dài hạn nội bộ

4 Phải thu dài hạn khác 13,557,051,813 13,369,627,502 5,222,623,691

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

II Tài sản cố định 185,783,150,219 160,622,158,552 197,688,508,151

1 Tài sản cố định hữu hình 162,170,060,646 156,800,355,918 187,231,656,775+ Nguyên giá

1,034,156,401,508 1,001,200,083,376

1,002,185,317,8

84 + Giá trị hao mòn lũy kế

-871,986,340,862 -844,399,727,458

814,953,661,109

-2 Tài sản cố định thuê tài chính

+ Nguyên giá

+ Giá trị hao mòn lũy kế

3 Tài sản cố định vô hình 1,716,191,040 2,801,124,796 9,659,031,241+ Nguyên giá

+ Giá trị hao mòn lũy kế

4 Giá trị xây dựng cơ bản dở dang

III Bất động sản đầu tư

IV Các khoản đầu tư tài chính dài

Trang 28

1 Đầu tư vào công ty con 62,746,593,886 21,196,593,886 33,946,593,886

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên

doanh 41,086,790,000 43,676,310,000 36,997,470,000

3 Đầu tư dài hạn khác 81,887,789,094 160,965,178,187 232,634,637,280

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài

chính dài hạn -17,297,035,367 -9,209,988,525 -59,690,960,335

V Tài sản dài hạn khác 7,253,214,663 3,363,796,326 4,376,333,500

1 Chi phí trả trước dài hạn 7,253,214,663 3,363,796,326 4,376,333,500

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3 Tài sản dài hạn khác

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1,462,601,923,897 911,092,484,564 729,360,828,730 NGUỒN VỐN

A NỢ PHẢI TRẢ 301,540,532,304 246,092,633,095 164,904,109,588

I Nợ ngắn hạn 243,282,904,058 211,385,735,860 119,635,011,106

1 Vay và nợ ngắn hạn 13,850,876,141 32,332,833,572 32,569,212,986

2 Phải trả người bán 73,656,767,436 57,904,529,305 52,980,818,492

3 Người mua trả tiền tr ước 39,251,240,683 13,649,184,998 681,680,000

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

1 Phải trả dài hạn người bán

2 Phải trả dài hạn nội bộ

8 Doanh thu chưa thực hiện

9 Quỹ phát triển khoa học và công

Trang 29

3 Vốn khác của chủ sở hữu

4 Cổ phiếu quỹ -9,703,995,196 -9,703,995,196

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái -280,763,897

7 Quỹ đầu tư phát triển 125,345,033,179 109,878,776,561 104,270,219,947

8 Quỹ dự phòng tài chính 26,681,032,198 18,947,903,889 16,143,625,582

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối 327,642,228,404 130,340,133,281 14,473,825,323

11 Nguồn vốn đầu tư XDCB

12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 966,686,028 822,879,831

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và

8 Chi phí bán hàng 19.146.223.702 15.255.653.316 1 4.872.651.766

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 75.571.081.550 45.493.207.297 2 5.386.857.775

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 384.649.897.920 202.091.005.315 73.479.848.133

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 91.821.074.202 47.786.123.676 1 6.687.583.449

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại - -357.684.538 7 06.698.542

Ngày đăng: 26/03/2013, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn   vị   tính: - Phân tích sự biến động tình hình tài chính và giá chứng khoán công ty cổ phần đường Biên Hòa - Đồng Nai
n vị tính: (Trang 12)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Phân tích sự biến động tình hình tài chính và giá chứng khoán công ty cổ phần đường Biên Hòa - Đồng Nai
Bảng b áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 16)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ - Phân tích sự biến động tình hình tài chính và giá chứng khoán công ty cổ phần đường Biên Hòa - Đồng Nai
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ (Trang 18)
Bảng so sánh thông số của 2 công ty. - Phân tích sự biến động tình hình tài chính và giá chứng khoán công ty cổ phần đường Biên Hòa - Đồng Nai
Bảng so sánh thông số của 2 công ty (Trang 32)
BẢNG CÂN ĐỐI - Phân tích sự biến động tình hình tài chính và giá chứng khoán công ty cổ phần đường Biên Hòa - Đồng Nai
BẢNG CÂN ĐỐI (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w