1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUY HOẠCH TỔNG THỂ

48 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 481,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUTrong những năm qua Đảng bộ và chính quyền cùng người dân huyện Tân Uyên đã tích cực vậnđộng, khai thác lợi thế vị trí, đất đai, huy động nội lực và tích cực thu hút nguồn vốn đầu

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong những năm qua Đảng bộ và chính quyền cùng người dân huyện Tân Uyên đã tích cực vậnđộng, khai thác lợi thế vị trí, đất đai, huy động nội lực và tích cực thu hút nguồn vốn đầu tư trongnước và ngoài nước, xây dựng và phát triển kinh tế xã hội đạt nhiều thành tựu quan trọng, tạonhững chuyển biến tích cực trên nhiều lĩnh vực để trở thành vùng huyện công nghiệp quan trọngcủa tỉnh Bình dương

Trước đây huyện đã xây dựng Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội thời kỳ 2000-2010; và đã đưavào thực hiện một số các dự án quan trọng về giao thông, về xây dựng các khu cụm công nghiệp,chuyển đổi các vùng sản xuất, tạo tiền đề cho việc phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa toànhuyện một cách tích cực, theo định hướng phát triển của tỉnh Bình Dương và cả nước

1 Sự cần thiết lập quy hoạch

Từ năm 2004, diễn biến thực tế phát triển kinh tế - xã hội của huyện có nhiều những bước pháttriển nhảy vọt trong thu hút đầu tư các khu cụm công nghiệp, đô thị và dịch vụ, vượt quá kếhoạch đã lập tới năm 2010 Mặt khác cũng nảy sinh nhiều vấn đề mới như cơ sở hạ tầng xã hội,kết cấu hạ tầng kỹ thuật không đáp ứng kịp tình hình phát triển của công nghiệp, đô thị

Để nền kinh tế huyện tăng trưởng cao và bền vững, đóng góp cho sự phát triển kinh tế của toàntỉnh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cần phải xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế - xã hội huyện đến năm 2020 gắn với quy hoạch phát triển toàn tỉnh, với quy hoạch của Vùngkinh tế trọng điểm phía Nam - vùng thành phố Hồ Chí Minh và của vận hội mới của cả nước.Quy hoạch là cơ sở quan trọng để xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm

Định hướng phát triển kinh tế - xã hội; ngành công nghiệp, dịch vu; hệ thống đô thị và dân cưnông thôn; Tổ chức hành chánh toàn tỉnh Bình Dương mới phê duyệt có nhiều cái mới liên quantới định hướng phát triển huyện Tân Uyên

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam của Viện chiếnlược, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Quy hoạch xây dựng Vùng thành phố Hồ Chí Minh của Phânviện QHĐTNTMN Bộ Xây Dựng đều đặc biệt chú trọng phát triển khu vực Bắc của thành phố

Hồ Chí Minh, trong đó có Tân Uyên; Có nhiều đề án quan trọng của quốc gia, của Vùng thànhphố Hồ Chí Minh liên quan tới địa bàn huyện như giao thông liên vùng, đường vành đai củavùng thành phố lớn Hồ Chí Minh đi qua địa bàn huyện

Cần kịp thời lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Uyên đáp ứng yêu cầu mới vàthời cơ mới của tỉnh Bình Dương, của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Vùng Thành phố HồChí Minh

2 Mục tiêu, quan điểm Quy hoạch thời kỳ 2011 - 2020

Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương tới năm 2020 nhằm xâydựng định hướng phát triển kinh tế - xã hội có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, cân đối bền vững,đảm bảo mối quan hệ giữa 3 mặt: kinh tế tăng trưởng - đời sống dân cư nâng cao - môi trườngsinh thái cảnh quan bền vững

Trang 2

Quy hoạch thời kỳ 2011 - 2020 phải xác định được cơ hội lợi thế của huyện trong bối cảnh pháttriển của tỉnh, của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, định hướng phát triển của huyện mạnh,chắc và phù hợp với: quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các ngành tỉnh Bình Dương tới2020; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tới 2020; địnhhướng Quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh tới 2020 và tầm nhìn 2050 và địnhhướng phát triển chung của cả nước.

3 Những căn cứ lập quy hoạch

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính Phủ về lập, phê duyệt vàquản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

- Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07 tháng 2 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướngdẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 củaChính Phủ

- Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt

và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Căn cứ Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/06/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định lập,thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn

- Căn cứ Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việcban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn”

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Uyên thời kỳ 2011-2010

- Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và dân cư nông thôn huyện Tân Uyên thời kỳ 2011-201

- Quy hoạch phát triển các ngành tỉnh Bình Dương tới 2020

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh Tế trọng điểm phía Nam - báo cáo của

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Số liệu phòng TN&MT huyện Tân Uyên

1) Bàn đồ hiện trạng 1/25.000

2) Bàn đồ địa chính 1/25.000

3) Bàn đồ quy hoạch 1/25.000

4) Bản đồ thổ nhưỡng 1/25.000

5) Bản đồ tài nguyên đất đai 1/25.000

6) Bản đồ đánh giá đất đai cho các mục đích sử dụng đất 1/25.000

7) Bản đồ phân vùng sử dụng đất 1/25.000

Trang 3

PHẦN THỨ NHẤT

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC VÀ

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

I CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1 Vị trí địa lý

Huyện Tân Uyên nằm phía Đông Nam tỉnh Bình Dương;

- Hướng Bắc giáp huyện Phú Giáo;

- Hướng Tây và Tây Nam giáp thị xã Thủ Dầu Một; huyện Bến Cát,

- Hướng Nam giáp huyện Dĩ An, Thuận An;

- Hướng Đông - Đông Nam giáp huyện Vĩnh Cửu thuộc Thành phố Biên Hòa - Đồng Nai;

có khoảng cách gần trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 30km – 40km, ga Sóng Thân15km, gần Tân Cảng, cảng Cát Lái v.v…

Tân Uyên nằm ở trung tâm Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí thuận lợi để phát triểncông nghiệp – nằm trong khu vực phát triển đô thị - công nghiệp - dịch vụ của Vùng; Huyện TânUyên có 2 phần, phần Nam Huyện Tân Uyên thuộc khu vực Nam Bình Dương phát triển đô thị -công nghiệp tập trung; phần phía Bắc Huyện là khu vực phát triển công nghiệp và cây côngnghiệp gắn với đường vành đai 4 của Thành phố Hồ Chí Minh

Trong chiến lược phát triển hệ thống giao thông của vùng Hồ Chí Minh, có nhiều tuyến giaothông quan trọng của vùng đi qua địa bàn huyện Quan trọng nhất là: trục giao thông Bắc Nam từthành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Bình Phước theo đường ĐT 743 - 741 đi qua huyện TânUyên Đường vành đai tạo lực phát triển công nghiệp đông bắc của Vùng thành phố Hồ ChíMinh đi qua huyện, qua cầu Thủ Biên kéo dài ra tới cảng biển Vũng Tàu (Thị Vải và Sao Mai)

2 Địa hình

Địa hình trung du cao dần về hướng Bắc, có các dải đồi cao và điểm cao độc lập Phía Bắc có

cao trình 40 - 50 m, thích hợp cho trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm như cao su Vềphía Nam cao trình thấp trung bình 20 - 30 m, đất đai bằng phẳng ít bị chia cắt tạo thànhvùng rộng lớn, thuận lợi cho cây trồng và xây dựng

3 Khí hậu

Huyện Tân Uyên nằm trong vùng có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, ít gió bão vàkhông có mùa đông nhưng phân thành hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô)

4 Tài nguyên nước

Nước mặt: Huyện Tân Uyên có hai con sông lớn là sông Đông Nai và sông Bé chảy qua Ngoài

ra, còn có nhiều sông, suối nhỏ như sông Vũng Gấm, suối Cái Vàng, suối Sâu, suối Vĩnh Lai

Trang 4

Nước ngầm: Huyện Tân Uyên thuộc khu vực có lượng nước ngầm không nhiều tốc độ cung cấp

nước của giếng đào trung bình là 0,3l/s

Đất đai của huyện trong thời gian qua được sử dụng theo hướng giảm diện tích đất trồng câyhàng năm, đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng; đồng thời, tăng diện tích đất trồng cây lâu năm,đất nuôi trồng thủy sản, đất ở và đất chuyên dùng

6 Tài nguyên rừng

Diện tích rừng của huyện Tân Uyên không lớn; có 3353,74 ha rừng và là rừng trồng sản xuất.Tuy nhiên, bên cạnh đó là những nông trường trồng cao su, điều rộng nên khả năng phủ xanh đấttrống, đồi trọc và mang lại lợi nhuận khá lớn

7 Tài nguyên khoáng sản

Huyện Tân Uyên tập trung phần lớn các mỏ khoáng sản phi kim đang khai thác của tỉnh BìnhDương tập trung vào các loại chính:

- Cao lanh: có 2 mỏ với trữ lượng khoảng 34 triệu tấn; gồm mỏ: Tân Mỹ (lộ thiên) trữ lượng 18triệu tấn, đang khai thác và mỏ Vĩnh Tân có trữ lượng 16 triệu tấn (chưa khai thác)

- Sét vật liệu xây dựng: mỏ sét Khánh Bình, có trữ lượng 15 triệu m3, có chất lượng rất tốt Hiệnkhai thác hàng năm 12-15 m3

- Sét chịu lửa làm gốm: tập trung tại xã Tân Phước Khánh và Tân Vĩnh Hiệp là loại nguyên liệu

có giá trị kinh tế cao, làm gốm sứ và sử dụng trong luyện kim Hàng năm sản xuất 17-18 triệusản phẩm

- Cát làm vật liệu xây dựng và thủy tinh: tập trung ở ven sông Đồng Nai

Ngoài ra, còn có đá xây dựng ở Thường Tân, mỏ than bùn ở Tân Ba (diện tích 85ha, trữ lượng0,7-1 triệu tấn)

II DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

1 Dân số

Năm 2010, dân số trung bình toàn huyện có 169,3 ngàn người, chiếm khoảng 15,3% dân số trungbình của tỉnh Bình Dương Ước đến năm 2020 dân số của Huyện đạt 200,7 ngàn người, tăngkhoảng 47,2 ngàn người so với năm 2011

Trang 5

Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số trong thời gian qua có xu hướng giảm; đến năm 2011, tỷ lệ tăng tựnhiên chỉ còn 1,02%, bình quân mỗi năm giảm trên 0,07%/năm Ước đến đến năm 2010 tỷ lệtăng dân số tự nhiên chỉ còn khoảng 1,00%.

Dân số thành thị của Huyện tương đối cao và tăng qua các năm Đến năm 2011, dân số thành thịchiếm khoảng 21,0% dân số của toàn Huyện Đến năm 2020, dân số thành thị của Huyện sẽ tănghơn, ước khoảng 47.160 người, chiếm khoảng 23,5% dân số, tăng 18.860 người so với năm2011

Lao động làm việc làm việc trong các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ có xu hướngtăng; đồng thời lao động trong sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần

Như vậy, quá trình chuyển dịch của cơ cấu lao động với chuyển dịch của cơ cấu kinh tế huyệnTân Uyên diễn ra theo xu hướng phù hợp và tích cực Lao động di chuyển từ khu vực nôngnghiệp, có năng suất thấp sang làm viêc khu vực công nghiệp và dịch vụ, có năng suất cao hơn

III THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

A CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ

1 Tăng trưởng kinh tế và phân tích tăng trưởng

Kinh tế huyện Tân Uyên trong thời gian qua đạt tăng trưởng cao, quy mô kinh tế ngày càng lớn.Tổng giá trị gia tăng (VA) của nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao, đạt hai con số và thời kỳsau cao hơn thời kỳ trước Đến năm 2011, quy mô tổng giá trị tăng thêm của huyện (theo giá sosánh 2004) đạt 2109,7 tỷ đồng và Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14,3%/năm giaiđoạn 2011-2020 và ước đạt 17,5%/năm

Động thái tăng trưởng kinh tế hàng năm của huyện có xu hướng năm sau đạt nhịp độ tăng trưởngcao hơn năm trước Khu vực sản xuất vật chất tăng trưởng cao hơn khu vực dịch vụ; còn nếuchia theo ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp thì khu vực phi nông nghiệp tăng trưởng caohơn khu vực nông nghiệp

Trong thời gian qua, ngành công nghiệp - xây dựng đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng kinh tếcủa Huyện, kế đến là khu vực dịch vụ và sau đó là khu vực sản xuất nông nghiệp Giai đoạn2011-2015, ngành công nghiệp - xây dựng đóng góp khoảng 8,9 điểm % tăng trưởng kinh tế, khuvực dịch vụ khoảng 3,2 điểm % và khu vực sản xuất nông nghiệp 2,2 điểm % Ước tính giaiđoạn 2015-2020, đóng góp vào tăng trưởng của ngành công nghiệp - xây dựng vẫn chiếm chủyếu, khoảng 13,1 điểm %; đóng góp của khu vực dịch vụ là 3,3 điểm %; và của khu vực sản xuấtnông nghiệp giảm đi, chỉ còn 1,2 điểm %

2 Cơ cấu kinh tế

Trang 6

Cơ cấu kinh tế huyện từng bước được chuyển dịch đúng hướng, theo hướng tăng tỷ trọng cácngành phi nông nghiệp và giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp Đến năm 2008, các ngành phinông nghiệp chiếm 81,8% trong kinh tế của huyện và các ngành nông nghiệp chiếm 18,2% Ướctính đến năm 2010, tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp tiếp tục tăng, chiếm 83,0% và các ngànhnông nghiệp giảm còn 17,0%.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện diễn ra tương đối nhanh Trong giaiđoạn 2011-2055, trung bình mỗi năm các ngành nông nghiệp giảm 3,3% điểm cơ cấu, đồng thời,ngành công nghiệp-xây dựng tăng 2,5% điểm cơ cấu và khu vực dịch vụ tăng 0,7% điểm cơ cấu.Ước tính giai đoạn 2011-2020, các ngành nông nghiệp tiếp tục giảm nhanh, trung bình mỗi nămgiảm 2,6% điểm cơ cấu, ngành công nghiệp-xây dựng tăng mạnh, trung bình mỗi năm tăng 3,6%điểm cơ cấu và khu vực dịch vụ giảm 1,0% điểm cơ cấu

3 Thu nhập bình quân đầu người

Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn liên tục tăng qua các năm Đến năm 2010, thu nhậpbình quân trên đầu người (giá hiện hành) đạt 20,7 triệu đồng, tăng gấp 2,7 lần so với năm 2000.Ước tính thu nhập bình quân đầu người đạt 27,3 triệu đồng vào năm 2015 gấp 2,0 lần.Tuy nhiên,

so với thu nhập bình quân chung của cả tỉnh Bình Dương thì thu nhập bình quân đầu người củahuyện Tân Uyên vẫn còn thấp hơn (thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Bình Dương năm

2011 là 24,3 triệu đồng/người, ước năm 2020 là 30 triệu đồng/người)

4 Năng suất lao động

Phân tích năng suất lao động của huyện trong thời gian qua cho thấy: Năng suất lao động khôngngừng tăng lên Năng suất lao động cả nền kinh tế tăng từ 15,7 triệu năm 2000 lên 34,5 triệuđồng năm 2008 (tăng 2,2 lần so với năm 2000) và ước đạt 45,7 triệu đồng năm 2010 (tăng 2,0lần so với năm 2005) Khu vực phi nông nghiệp có năng suất lao động cao hơn khu vực nôngnghiệp Vì vậy, cần dịch chuyển cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng cácngành có năng suất lao động thấp sang các ngành năng suất cao hơn

B HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

1 Ngành công nghiệp - xây dựng

Ngành công nghiệp - xây dựng có vị trí ngày càng quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tân Uyên.

Nếu như ngành công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm khoảng 32,5% trong cơ cấu kinh tế của Huyện vào năm 2000 thì đến năm 2005 đã tăng nhanh đạt 45,2%, khoảng 56,3% vào năm 2008 và ước đạt khoảng 63,0% vào năm 2010 Tốc độ tăng trưởng bình quân của toàn ngành giai đoạn 2001-2005 khoảng 22,8%/năm và giai đoạn 2006-2010 ước đạt khoảng 24,3%/năm.

1.1 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp huyện Tân Uyên trong thời gian qua có bước tăng trưởng khá nhanh Công nghiệptập trung phát triển mạnh và ổn định ở các xã phía Nam huyện như: Thái Hòa, Tân PhướcKhánh, Tân Vĩnh Hiệp, Tân Hiệp, Khánh Bình, Uyên Hưng và đang dần dần phát triển lên các

xã phía Bắc huyện như: Tân Mỹ, Đất Cuốc, Tân Thành, Tân Lập, Hội Nghĩa Về ngành nghề đầu

tư cũng đa dạng, phong phú và không gây ảnh hưởng nhiều đến môi trường

Trong công nghiệp, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng được thu hút, đang dần khẳngđịnh được lợi thế của mình và có đóng góp tích cực vào kinh tế - xã hội của Huyện Số cơ sở sảnxuất, lao động trung bình trên một cơ sở, giá trị sản xuất liên tục gia tăng Giá trị sản xuất của

Trang 7

khu vực có vốn đầu tư nước ngoài từ 44,8% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của huyệntăng lên 74,5% vào năm 2005 và giảm còn khoảng 65,2% vào năm 2008.

Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện liên tục tăng qua các năm Từ578,1 tỷ đồng vào năm 2000 tăng lên 6050,9 tỷ đồng vào năm 2005 và khoảng 13551,7 tỷ đồngvào năm 2008 Tỷ trọng so với công nghiệp của Tỉnh tăng từ tương ứng từ 4,0% lên 6,8% vàkhoảng 7,4% Như vậy, có thể thấy rằng sự phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện khá nhanhnhưng so với tỉnh Bình Dương thì tỷ trọng của ngành công nghiệp Huyện vẫn còn thấp và chưatương xứng với tiềm năng phát triển của Huyện

Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu

Các cơ sở sản xuất trong nước chủ yếu tập trung sản xuất gạch ngói, chế biến gỗ, sản xuất gốm

sứ, chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc, khai thác khoáng sản…

Phần lớn các nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng tập trung vào sản xuất chế biến đồ gỗ gia dụng,giày dép… sử dụng nhiều nhân công lao động giá rẻ

Khu, cụm công nghiệp

Tính đến hết năm 2008, trên địa bàn Huyện có 13 khu, cụm công nghiệp (08 khu, 05 cụm) vớitổng diện tích 3.870,1ha, trong đó đã hoàn thành giải phóng mặt bằng 2.989,9 ha; thu hút 319 dự

án (có 118 dự án đã hoạt động)

Công nghiệp tập trung phát triển mạnh ở các xã, thị trấn phía Nam của huyện như: Thái Hòa,Tân Phước Khánh, Tân Vĩnh Hiệp, Tân Hiệp, Khánh Bình, Uyên Hưng và đang dần dần pháttriển lên các xã phía Bắc của huyện như: Tân Mỹ, Đất Cuốc, Tân Thành, Tân Lập, Hội Nghĩa

Ngoài 04 cụm công nghiệp Tân Hiệp, Tân Mỹ, Phú Chánh, cụm công nghiệp - dịch vụ UyênHưng đã có chủ đầu tư, thì cụm công nghiệp Tân Lập chưa có chủ đầu tư mới Hình thành vàhoạt động 04 khu công nghiệp thuộc Khu Liên hợp công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dươnggồm Đại Đăng (122ha), Kim Huy (213ha), Sóng Thần III (532ha), Việt - Sing II (154ha).Chuyển 02 cụm công nghiệp thành khu công nghiệp: Nam Tân Uyên (331ha), Đất Cuốc (213ha) Quy hoạch thêm khu công nghiệp Xanh Bình Dương (200ha), phát triển khu công nghiệp -

đô thị Tân Uyên (1607 ha)

Tuy nhiên việc phát triển công nghiệp trong thời gian qua cũng đã phát sinh một số tồn tại, hạnchế sau:

- Ngành công nghiệp tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng chất lượng chưa cao Phần lớn các dự ánđầu tư có quy mô vừa và nhỏ, trình độ công nghệ còn nhiều hạn chế, việc sử dụng nhiều laođộng, chủ yếu lao động phổ thông chưa qua đào tạo tay nghề nên năng suất lao động thấp Sựtăng trưởng đạt được chủ yếu là do tăng về số lượng doanh nghiệp, tăng vốn đầu tư đồng bộ

- Hệ thống cơ sở hạ tầng như: đường, điện, điện thoại, cấp thoát nước, chưa đáp ứng được yêucầu phát triển các Khu, Cụm công nghiệp của Huyện

- Việc đầu tư các dự án công nghiệp còn dàn trải, nhỏ lẻ, chưa tập trung vào Khu, Cụm; chưa cóđối tác mạnh đầu tư vào Huyện; tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng trong từng Khu, Cụm công nghiệpcòn chậm nên ảnh hưởng đến thu hút đầu tư

Trang 8

- Tình trạng ô nhiễm môi trường do chậm xử lý chất thải công nghiệp đối với các dự án đầu tưriêng lẻ như: nước thải, khí thải, chất thải rắn đang ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của các

hộ dân tại các khu vực sản xuất công nghiệp, mà phần lớn là do các doanh nghiệp không thựchiện nghiêm túc quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường

- Hệ thống tổ chức, năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường từ Huyện đến xã, thị trấn chưa đáp ứng được

yêu cầu công tác quản lý kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường do ngành công nghiệp gây ra.

- Công nghiệp phát triển nhanh đã thu hút nhiều lao động nhập cư dẫn đến phát sinh nhu cầu bức xúc về nhà ở, về

điều kiện sinh hoạt văn hóa, tinh thần; các vấn đề về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự trong khi các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chưa được đầu tư.

1.2 Xây dựng

Trong những năm qua, được sự hỗ trợ của trung ương và tỉnh Bình Dương, nguồn vốn đầu tư từngân sách nhà nước cho xây dựng cơ bản trên địa bàn Huyện tăng lên đáng kể, nhất là lĩnh vựcphát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu

Công tác xây dựng đô thị đã được định hướng đúng đắn, tập trung xây dựng các công trình hạtầng kỹ thuật Kết hợp với đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật các công trình phục vụ xã hội tươngđối đồng bộ, vừa cải tạo chỉnh trang công trình cũ, vừa đầu tư xây dựng các công trình mới

Huyện Tân Uyên đang trong quá trình công nghiệp hóa - đô thị hóa, biến chuyển từ một huyệnthuần nông lên trung tâm công nghiệp mới của tỉnh, nhu cầu xây dựng còn rất lớn và sẽ tăngnhanh trong thời gian tiếp theo

2 Khu vực dịch vụ

Tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng chậm qua các năm trong cơ cấu kinh tế huyện Giá trị tăng thêmcủa ngành dịch vụ (giá hiện hành) đạt 197,1 tỷ đồng, chiếm 21,1% năm 2000 thì đến năm 2008đạt 893,3 tỷ đồng, chiếm 25,5% trong cơ cấu nền kinh tế Khu vực này đang thu hút ngày càngnhiều lao động, từ gần 7,8 ngàn lao động, chiếm 13,1% năm 2000 tăng lên khoảng 15,8 ngàn laođộng, chiếm 15,6% năm 2008 trong tổng số lao động đang làm việc của cả nền kinh tế

Thương mại

Hoạt động thương mại được mở rộng cả về quy mô và chất lượng Đến năm 2005, toàn huyệnTân Uyên có 4611 cơ sở kinh doanh và năm 2008 tăng lên 6338 cơ sở Trung bình có 2,2 laođộng/cơ sở (thấp hơn mức chung của tỉnh 2,4 lao động/cơ sở), giảm xuống còn 1,9 lao động/cơ

sở Các loại hình dịch vụ phục vụ phát triển mạnh như: nhà trọ, ăn uống giải khát

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ liên tục tăng qua các năm; đến năm 2005 đạtkhoảng 912,0 tỷ đồng và năm 2008 đạt khoảng 2144,8 tỷ đồng (gấp hơn 10 lần năm 2000 và gấp2,4 lần năm 2005) Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ huyện Tân Uyên chiếmkhoảng 8,8% của toàn tỉnh Bình Dương

Hiện trạng chợ trên địa bàn

STT Tên chợ Địa bàn Năm XD Nguồn vốn

01 Tân Phước Khánh TT Tân P Khánh 2005 Doanh nghiệp

Trang 9

02 Tân Uyên TT Uyên Hưng 2004 Doanh nghiệp

Xuất nhập khẩu

Hoạt động xuất, nhập khẩu trên địa bàn huyện diễn ra khá sôi nổi, kim ngạnh xuất nhập khẩu không ngừng

tăng lên Kim ngạch xuất khẩu năm 2001 mới chỉ đạt 44 triệu USD thì đến năm 2008 đã tăng lên

319 triệu USD, trung bình mỗi năm tăng thêm 39 triệu USD Trong đó, gia tăng chủ yếu ở khu vực đầu tư nước ngoài, và hiện nay chiếm khoảng 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của huyện Giá trị kim ngạch xuất khẩu của huyện chiếm khoảng 5-7% giá trị xuất khẩu của toàn tỉnh.

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng sơn mài điêu khắc, giày dép, hàng may mặc, hạt điềunhân, mủ cao su… Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng công nghiệp, chiếm trên 90%kim ngạch xuất khẩu hàng năm Những năm gần đây đã có thêm một số mặt hàng xuất khẩu chếbiến từ sản phẩm nông nghiệp chất lượng khá, thị trường tiêu thụ đang dần được mở rộng

Kim ngạch nhập khẩu cũng không ngừng gia tăng, song thấp hơn xuất khẩu Kim ngạch nhậpkhẩu đạt 32,5 triệu USD vào năm 2001 tăng lên 179 triệu USD vào năm 2008; chiếm 3-5% kimngạch nhập khẩu của toàn tỉnh Cơ cấu nhập khẩu: trong nước chiếm 15%, đầu tư nước ngoàichiếm 85% kim ngạch nhập khẩu của toàn huyện Theo nhóm hàng, toàn bộ nguyên nhiên liệu

và dụng cụ phụ tùng phục vụ sản xuất Qua đó cho thấy, trong hoạt động xuất nhập khẩu củahuyện ưu tiên cho phát triển sản xuất và mang tính chất gia công của ngành công nghiệp

4 Hệ thống kết cấu hạ tầng

4.1 Giao thông

Giao thông đường bộ: hệ thống giao thông toàn huyện gồm 992 tuyến đường, tổng chiều dài

1199,2km Trong đó, đường nhựa hoá 29,1%, đường sỏi đỏ chiếm 63,3% và đường đất chiếm

Trang 10

7,6% Diện tích đường chiếm 1,04% diện tích đất tự nhiên của huyện, mật độ đường bộ/1000 dânđạt 5,3km/1000 dân.

- Đường tỉnh: có 5 tuyến dài 137,5 km, gồm 22 cầu BTCT (trong đó 19 cầu chịu tải trọng lưu

thông 25 tấn, 2 cầu Rạch Rớ và cầu Chùa chịu tải trọng 13 tấn trên đường ĐT786 đi Lạc An).Các đường tỉnh đi qua địa bàn huyện có ĐT741, ĐT742, ĐT746, ĐT747 (747a và 747b) Trong

đó đương ĐT747 là đường tạo lực quan trọng của tỉnh Bình Dương qua huyện Tân Uyên nối vớiđường ĐT743 thành trục Bắc Nam từ thành phố HCM qua Bình Dương lên Bình Phước đangđược đấu tư mở rộng, nâng cấp

- Đường huyện: có 19 đường, gồm các đường từ ĐH401 đến ĐH419 với tổng chiều dài là

113,25 km Các đường huyện có nền rộng phổ biến là 9m, mặt đường trung bình 5-7 m, riêngđường ĐH412 nền rộng 13m, mặt 10m

- Đường xã có 163 tuyến dài 332,15 km Hệ thống giao thông nông thôn được đầu tư rộng khắp

với trên 452 tuyến, dài 430 km, trong đó làm mới 264 km trị giá 37 tỷ đồng, nhân dân đóng gópkhoảng 60% Tất cả các xã đều có đường ô tô đến trung tâm xã Lưu thông từ huyện xuống trungtâm các xã hiện nay là khá tốt

Đường sông: Giao thông đường thủy chủ yếu thực hiện trên lưu vực sông Bé và sông Đồng Nai.

Sông Đồng Nai: sâu 5-7 m, rộng 500-700 m, khả năng lưu thông tàu 2000 tấn Tuyến sông từHiếu Liêm đến Thạnh Phước có thể khai thác vận tải

4.2 Thủy lợi

Tổng chiều dài các tuyến kênh phục vụ nước sản xuất cho các hộ nông dân là 94.784 km Trong

đó có 45.483 km (tuyến kênh cấp 1, kênh chính) đã được bê tông hóa Còn 49.301 km là cáckênh mương nội đồng (kênh đất) Công suất các tuyến kênh phục vụ cho 900/1.575 ha so vớithiết kế đạt 57,14%, tập trung ở các xã, thị trấn Uyên Hưng, Bạch Đằng, Tân Mỹ, Thường Tân,Lạc An

4.3 Bưu chính - viễn thông

Số máy điện thoại trên địa bàn không ngừng tăng đạt 15,9 máy/100 dân; nhưng vẫn thấp hơnbình quân chung của tỉnh Bình Dương 28,6 máy/100 dân

Trên địa bàn huyện có 06 bưu cục ở các xã, thị trấn: Thường Tân, Thái Hòa, Tân Phước Khánh,Tân Thành, Bình Mỹ, Đất Cuốc; 14 điểm bưu điện văn hóa xã đã đi vào hoạt động ổn định; 96điểm đại lý bưu điện tư nhân đang hoạt động đáp ứng cơ bản nhu cầu sử dụng điện thoại trongnhân dân và 34 đại lý internet

Trang 11

Trên địa bàn Huyện đã đầu tư 08 nhà máy nước tập trung ở các xã, thị trấn: Tân Phước Khánh,Uyên Hưng, Tân Thành, Tân Mỹ, Tân Định, Lạc An, Đất Cuốc, Hội Nghĩa để phục vụ nước sinhhoạt cho nhân dân.

Tỷ lệ hộ dùng nước sạch đã nâng từ 57,9% năm 2001 lên 71,3% năm 2005, và năm 2008 đạt89,7% trên tổng số hộ

Thoát nước

Hệ thống thoát nước trên địa bàn huyện hiện nay còn rất đơn sơ, chủ yếu là thoát tự nhiên rasông suối Chưa có hệ thống thoát nước thải riêng với nước mưa

Vệ sinh môi trường

Hiện trạng vấn đề vệ sinh môi trường của huyện chưa đến mức báo động song nguy cơ xảy ra rấtlớn nếu công tác quản lý không được thực hiện thường xuyên và nghiêm túc

Diện tích và độ che phủ của rừng ngày càng thu hẹp ảnh hưởng xấu đến môi trường, không khí,suy thoái đất và suy thoái nguồn nước ngầm Bên cạnh đó, vấn đề khí thải, chất thải, nước thải từcác khu, cụm công nghiệp cần phải được quan tâm và kiểm soát một cách chặt chẽ

5 Văn hóa - xã hỘi

5.1 Giáo dục - đào tạo

Hiện nay, trên địa bàn huyện có 01 Trung tâm dạy nghề, 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên

-kỹ thuật hướng nghiệp, 6 trường THPT, 9 trường THCS, 25 trường Tiểu học, 19 trường Mầmnon Cơ sở giáo dục ngoài công lập có trường Mầm non tư thục (ở thị trấn Tân Phước Khánh) vàmột số cơ sở dạy tin học, ngoại ngữ tư nhân Tất cả xã, thị trấn trong Huyện đều có Hội đồngGiáo dục, Hội khuyến học và Trung tâm học tập cộng đồng Năm 2008, có 17 trường được kiên

cố hóa và lầu hóa, trong đó có 10 trường tiểu học và 1 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

* Công tác chống mù chữ và phổ cập tiểu học được duy trì, 100% xã thị trấn được công nhận đạt

chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và hoàn thành công tác phổ cập trunghọc cơ sở, hiện nay đạt trên 80% Chất lượng giáo dục các bậc học ổn định và từng bước nânglên

* Trung tâm tổng hợp hướng nghiệp bước đầu đã mở được một số lớp dạy nghề ngắn hạn, sốlượng học viên chưa cao Tuy nhiên, công tác hướng nghiệp và dạy nghề cũng đạt được một sốkết quả nhất định Thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn và bộ đội xuất ngũ,trung tâm đã mở được nhiều lớp và thu hút nhiều học viên theo học ở các ngành nghề

5.2 Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Hệ thống cơ sở y tế được hình thành từ huyện đến cơ sở xã, thị trấn Hiện nay, trên địa bànhuyện có 01 Bệnh viện đa khoa loại III quy mô 80 giường; 02 phòng khám khu vực với 24giường và 22 trạm y tế xã với 110 giường, trung bình 5 giường/trạm Như vậy, toàn huyện có 25

cơ sở khám chữa bệnh với tổng số giường bệnh là 214; bình quân đạt 12,6 giường bệnh/1 vạndân (thấp hơn mức chung của Tỉnh: 21,2 giường bệnh/1 vạn dân) Tổng số cán bộ y tế và ngànhdược có 230 người, trong đó ngành y có 202 người và ngành dược là 28 người Trong số cán bộngành y thì có 40 bác sỹ và trình độ cao hơn; 70 y sĩ, kỹ thuật viên; 47 y tá và 25 nữ hộ sinh Cán

Trang 12

bộ ngành dược với 2 dược sĩ cao cấp, 24 dược sĩ trung cấp và 2 dược tá Bình quân có 2,36 bácsĩ/1 vạn dân Đảm bảo 100% trạm y tế có bác sỹ; 100% xã thị trấn có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sảnnhi Nhìn chung với mạng lưới cơ sở khám chữa bệnh và đội ngũ cán bộ y tế như hiện nay, đã cơbản đáp ứng phần nào nhu cầu cho người dân.

Triển khai xây dựng đề án chuẩn quốc gia về y tế xã, đến năm 2008 có 17/22 xã, thị trấn đạtchuẩn quốc gia về y tế cơ sở; 15/22 xã thị trấn đạt chuẩn tiên tiến về y học cổ truyền Huyệncũng đã triển khai thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia Tăng cường các biện pháp kiểmtra, giám sát, phòng chống dịch bệnh và công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm

5.3 Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao

Văn hoá thông tin

Truyền thanh cơ sở được tăng cường đầu tư phát triển rộng khắp các xã thị trấn, đạt 100% Số xãthị trấn được phủ sóng truyền hình đạt 100% Tỷ lệ số hộ được xem truyền hình đạt trên 97%

Về công tác xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, năm 2008 có 26.309/29.822 hộ gia đìnhđạt gia đình văn hoá, chiếm 88,2%; có 106/119 khu ấp đạt danh hiệu văn hoá, tiên tiến đạt89,1%

Thể dục thể thao

Phong trào toàn dân rèn luyện sức khỏe theo gương Bác Hồ vĩ đại tiếp tục được duy trì và pháttriển, toàn huyện có khoảng 20% dân số thường xuyên tập luyện TDTT; 16,8% gia đình đượccông nhận là gia đình thể thao, có thêm 15 câu lạc bộ thể thao được thành lập

5.4 Quốc phòng an ninh

Thực hiện tốt chỉ thị 62-CT/BCT tăng cường giáo dục quốc phòng mới; gắn với thế trận an ninhnhân dân Kết hợp quốc phòng với kinh tế An ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội: tổ chức xâydựng ở mỗi xã thị đều có câu lạc bộ phòng chống tội phạm Tăng cường pháp chế xã hội chủnghĩa: Xây dựng bộ máy tư pháp về tổ chức và năng lực cán bộ Tuyên truyền phổ biến phápluật Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo của dân không để tồn đọng

- Đầu tư gia tăng: là địa bàn thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm, do thủ tụchành chính đơn giản, ít phiền hà, giá đất rẻ, gần các thành phố lớn có điều kiện sinh hoạt thuậnlợi cho các nhà đầu tư và thu hút nguồn lao động

Trang 13

- Tăng trưởng kinh tê gắn với phát triển xã hội Công tác giáo dục đào tạo, y tế, xóa đói giảmnghèo, giải quyết việc làm được quan tâm

- Phát triển vùng và lãnh thổ chuyển đổi theo hướng công nghiệp đô thị hóa

- Các hình thức tổ chức sản xuất rất đa dạng, phong phú thu hút được nhiều thành phần kinh tếtham gia

2 Điểm yếu

- Dịch vụ phát triển chưa tương xứng với trình độ phát triển kinh tế của huyện

- Tỷ lệ thu ngân sách so với tổng giá trị tăng thêm còn thấp, trong khi nhu cầu vốn đầu tư rất lớn.Vốn tự có của dân cư chưa nhiều Nguồn vốn sản xuất kinh doanh còn hạn chế

- Kết cấu hạ tầng chưa đủ đáp ứng cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị và chưa tạo được

sự hấp dẫn mạnh đối với đầu tư nước ngoài Việc giải quyết vấn đề thoát nước, xử lý chất thải ởcác khu cụm công nghiệp, các thị trấn, thị tứ chưa đáp ứng kịp thời

- Lực lượng lao động tại chỗ của huyện chưa đáp ứng được yêu cầu về chất dù lượng nhiều Độingũ cán bộ có trình độ hạn chế

3 Cơ hội

- Quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực của Việt Nam - đặc biệt khi Việt Namchính thức là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO - ngày càng sâu rộng đã tạo cơhội lớn cho các địa phương phát triển Đối với huyện Tân Uyên, đó là một thị trường tiêu thụ sảnphẩm rộng lớn và đa dạng, lượng khách du lịch dồi dào, cơ hội thu hút vốn đầu tư, tiếp cận côngnghệ hiện đại và cách thức quản lý tiên tiến

- Có nhiều công trình của trung ương, của vùng kinh tế trọng điểm phiá Nam trên địa bàn huyện.Như : các dự án giao thông Vùng thành phố Hồ Chí Minh, các dự án phát triển công nghiệp - đôthị, các dự án phát triển du lịch liên vùng…

Trang 14

PHẦN THỨ HAI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN TÂN UYÊN THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2020

I BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN

1 Tác động của bối cảnh quốc tế trong xu thế hội nhập kinh tế

- Trong những năm gần đây, sự xuất hiện kinh tế tri thức tạo bước phát triển nhảy vọt của lựclượng sản xuất Đây là xu thế vận động và phát triển khách quan của lịch sử quá trình phát triểnlực lượng sản xuất ở các nước hiện nay

- Toàn cầu hóa và khu vực hóa đang gia tăng trở thành xu thế và là đặc điểm mới nổi bật của nềnkinh tế thế giới, xu thế tất yếu khách quan trong thế kỷ 21 Quá trình nhất thể hóa kinh tế thế giới

và khu vực đang diễn ra sâu rộng

Toàn cầu hóa mở ra một thị trường rộng lớn cho các nước Các nước sử dụng những biện phápthuế quan và phi thuế quan để bảo hộ hàng hóa của mình

- Các tổ chức quốc tế có uy tín như WTO (GATT trước đây), IMF, WB ngày càng có vai tròquan trọng trong phát triển kinh tế toàn cầu, thông qua việc giải quyết tranh chấp thương mại,đầu tư, cho vay vốn để tăng cường tiềm lực cho mỗi quốc gia và khu vực

2 Bối cảnh trong nước

2.2 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 146/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 về phương hướng chủ yếuphát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm2020

Để phát huy những tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầngnhằm xây dựng vùng KTTĐ phía Nam trở thành một trong những vùng kinh tế phát triển năngđộng, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, thực sự là vùng kinh tế động lực của cảnước, giữ vững vai trò quyết định đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung của cả nước Đi đầu

Trang 15

trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước và trong một số lĩnh vực quan trọng,góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh quốc tế, đi đầu trong xu thế hội nhậpkinh tế quốc tế, tạo động lực cho quá trình phát triển của vùng Đông Nam Bộ.

Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 và 2020.

Quan điểm phát triển

(i) Huy động cao nhất khả năng các nguồn lực, trước hết là khả năng nội lực Khai thác có hiệuquả tiềm năng và lợi thế của vùng và tăng cường các phương thức phối hợp liên kết các địaphương trong vùng và ngoài vùng, phát huy sức mạnh tổng hợp, nhằm mục tiêu tăng trưởngnhanh, ổn định và bền vững, đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế

(ii) Phát huy vai trò đầu tàu, hạt nhân tăng trưởng, hỗ trợ, lôi kéo, thúc đẩy phát triển các vùngkhác, nhất là các vùng còn khó khăn của khu vực phiá Nam và cả nước cùng phát triển Đi đầutrên các lĩnh vực phát triển kinh tế và hợp tác quốc tế Phát triển đồng bộ công nghiệp, dịch vụ,đào tạo và phát triển nhân lực; ứng dụng, triển khai và chuyển giao công nghệ mới, chủ động hộinhập, hợp tác kinh tế có hiệu quả với các nước trong khu vực và quốc tế

(iii) Tăng trưởng kinh tế cao, bền vững; chuyển dịch cơ cấu chủ động theo hướng nâng cao khảnăng cạnh tranh; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với xã hội, bảo vệ môi trường, giữ vững

an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội

Mục tiêu phát triển chủ yếu

- Đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006-2010 của vùng KTTĐ phía Nam đạt gấpkhoảng 1,2 lần và thời kỳ 2011-2020 khảng 1,1 lần tốc độ tăng trưởng bình quân cả nước Tăng

tỷ lệ đóng góp của vùng trong GDP của cả nước từ 36% hiện nay lên khoảng 40 - 41% năm 2010

và 43 - 44% năm 2020

- Tăng giá trị xuất khẩu bình quân đầu người/năm từ 1.493 đô la Mỹ năm 2005 lên 3620 đô la

Mỹ năm 2010 và 22.310 đô la Mỹ năm 2020

- Tăng mức đóng góp của vùng trong thu ngân sách của cả nước từ 33,9% năm 2005 lên 38,7%năm 2010 và 40,5% năm 2020

- Đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20-25%/năm trong tiến trình hiện đại hóa,nâng cao dần tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010 đạt trên 50%

- Hình thành các trung tâm dịch vụ sản xuất và xã hội chất lượng cao, đạt trình độ quốc tế vàtrong khu vực Đông Nam Á đủ đáp ứng cho nhu cầu của cả khu vực phía Nam và khách quốc tế

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 4% năm 2010 và dưới 1% năm 2020 và giữ tỷ lệ lao độngkhông có việc làm ở mức an toàn cho phép là khoảng 4% đến 2020

- Ổn định dân số trong vùng đến năm 2020 khoảng 15-16 triệu người Bảo đảm kỷ cương, trật tự

an toàn xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng; bảo đảm bền vững môi trường cả ở đô thị và nôngthôn trong vùng

2.3 Tỉnh Bình Dương

Trang 16

Bình Dương là một thành viên của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; là một trong những trungtâm phát triển mạnh và đóng góp to lớn vào gia tăng tổng sản phẩm của Vùng.

Phương hướng phát triển cơ bản của tỉnh Bình Dương trong thời kỳ tới được xác định là:

- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tỉnh cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của Vùngkinh tế trọng điểm phía Nam trong suốt thời kỳ 2006-2020 Cụ thể: tốc độ tăng trưởng kinh tếbình quân giai đoạn 2006-2010 là 15,0% năm, 14,5% năm giai đoạn 2011-2015 và 13,0% giaiđoạn 2016-2020

- Điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng nâng tỷ trọng ngành dịch vụ xấp xỉ với ngành côngnghiệp; chuyển dịch cơ cấu lao động và đô thị hóa tăng lên mạnh mẽ các vùng lãnh thổ trên địabàn tỉnh Cơ cấu kinh tế của Bình Dương đến năm 2010 là công nghiệp, xây dựng - dịch vụ vànông lâm ngư nghiệp (65,5% - 30,0% - 4,5%); đến năm 2020 đạt tương ứng là 55,5% - 42,2% -2,3%

- Nâng cao GDP/người đạt 30 triệu đồng vào năm 2010, 52 triệu đồng vào năm 2015 và khoảng89,6 triệu đồng vào năm 2020

- Đón bắt xu thế lan tỏa của thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương tập trung thu hút đầu tư, hìnhthành các trung tâm công nghiệp tập trung xung quanh Thành phố Điều chỉnh các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp theo hướng mở rộng quy mô, nâng cao kỹ thuật tiên tiến

- Phát triển các ngành dịch vụ gắn với sự phát triển các ngành kinh tế của Tỉnh; một số ngànhdịch vụ phải đi trước như thương mại, vận tải, ngân hàng; hình thành các ngành dịch vụ mũinhọn, như: dịch vụ nhà ở, nhà nghỉ sinh thái, đào tạo công nhân phục vụ phát triển công nghiệp,

đô thị và dịch vụ du lịch tiên tiến, đẩy mạnh du lịch MIC (mô hình du lịch kết hợp hội thảo, hộinghị, triển lãm, bán hàng và nghỉ ngơi) Mở rộng dịch vụ du lịch quốc tế, đồng thời phát triểnkinh doanh du lịch nội địa

II QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU

1 Quan điểm

1 Phát huy nguồn nội lực: phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tân Uyên cần thể hiện rõ quanđiểm là dựa vào các nguồn lực nội tại là chính; bên cạnh đó, cần tranh thủ tối đa các yếu tố bênngoài là quan trọng đặc biệt là vốn đầu tư

Đầu tư và phát triển nguồn nhân lực một cách hợp lý là nội dung có tính chiến lược, nhằm pháthuy thế mạnh nội lực để phát triển bền vững trong những thập kỷ tới, đây là thế mạnh của huyệntrước mắt cũng như lâu dài

Yếu tố quyết định đến bước đi của huyện Tân Uyên là phải tạo ra những đột phá có tính chiếnlược về kinh tế, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển xã hội ngày càng văn minh trên cơ sở phát triểnnguồn nhân lực có trình độ khoa học, có phẩm chất để tiếp thu, áp dụng những tiến bộ của nhânloại vào thực tế Huyện, nhằm từng bước thực hiện chiến lược của cả nước: phát triển con người

là vì con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển

2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế Để tạo ranhững bước đột phá về tăng trưởng kinh tế phải xác định chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh theohướng tăng nhanh năng suất lao động trên cơ sở khai thác có hiệu quả cao tiềm năng, lợi thế của

Trang 17

Huyện Cơ cấu kinh tế của huyện được xác định là công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và nôngnghiệp.

3 Phát triển cân đối lãnh thổ: phát triển kinh tế - xã hội cần đảm bảo sự hài hòa giữa các vùnglãnh thổ trên địa bàn

4 Phát triển kinh tế phải gắn với phát triển xã hội: Phát triển kinh tế kết hợp với đảm bảo côngbằng và phát triển xã hội, không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của cộngđồng dân cư ngày càng văn minh Chú trọng đến công tác xóa đói giảm nghèo; đặc biệt quan tâmđến đồng bào các dân tộc thiểu số và vùng xa, vùng sâu có nhiều khó khăn

5 Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ môi trường: Các phương án phát triển kinh tế - xã hội cầnphải được cân nhắc xem xét đồng bộ với chiến lược bảo vệ và tiến tới phát triển môi trường bềnvững Tất cả các dự án phát triển kinh tế cần phải nghiên cứu xem xét đánh giá tác động của môitrường Có như vậy mới có sự phát triển bền vững

6 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện phải là quy hoạch mở: Phải được xây dựng vàthực hiện trong mối quan hệ hữu cơ với xây dựng, triển khai chiến lược phát triển kinh tế - xã hộicủa các huyện trong tỉnh, tạo ra sự phân công, hợp tác kế hoạch thống nhất trên địa bàn tỉnh, khuvực và hội nhập quốc tế

Hợp tác với các huyện, địa phương khác nhằm tập trung sức mạnh tổng hợp để khai thác cácnguồn lực có hiệu quả hơn Mặt khác cần tập trung đầu tư vào những ngành, lĩnh vực có nhiềulợi thế so sánh nhằm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa của huyện trên thị trường

7 Phát triển kinh tế kết hợp an ninh quốc phòng: Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với

an ninh quốc phòng là quan điểm đúng đắn có tầm chiến lược để phát triển ổn định và bền vững

Vì vậy, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội để phát triển huyện, vững chắc về

an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện có ý nghĩa quan trọng cả trước mắt và lâu dài

2 Mục tiêu

- Tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 2006-2010 đạt 5,50%%; thời kỳ 2011-2015 đạt 4,91% vàthời kỳ 2016-2020 đạt 4,65% Quy mô dân số đến năm 2010 khoảng 200,7 ngàn người, đến năm

2015 khoảng 255 ngàn người và đến năm 2020 khoảng 320 ngàn người

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao, thời kỳ 2006-2010 đạt 17,5%, thời kỳ 2011-2015đạt 16,0% và thời kỳ 2016-2020 đạt 15,0% Tương ứng ngành công nghiệp-xây dựng đạt 24,3%,15,1% và 13,0% và ngành dịch vụ đạt 16,1%, 26,3% và 21,4%; ngành nông lâm thủy sản đạt4,7%, 3,0% và 2,6%

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo xu hướng tiến bộ; đó là, tăng nhanh tỷ trọng các ngành phinông nghiệp và giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp Cơ cấu kinh tế của huyện được xác định làcông nghiệp - xây dựng, dịch vụ và nông lâm thủy sản Cụ thể, ngành công nghiệp - xây dựngchiếm 63,0%, ngành dịch vụ chiếm 20,0% và ngành nông lâm thủy sản chiếm 17,0% vào năm2010; tương ứng đạt 60,5%, 30,5%, 9,0% vào năm 2015 và 55,5%, 40,0%, 4,5% vào năm 2020

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 14,2 triệu đồng, năm 2015 đạt 23,5 triệu và năm

2020 đạt 37,6 triệu (giá so sánh 1994) Thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành tươngứng khoảng 27,3 triệu đồng vào năm 2010, khoảng 61,1 triệu đồng vào năm 2015 và khoảng101,6 triệu đồng vào năm 2020

Trang 18

- Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn huyện trong các lĩnh vực văn hóa

- xã hội Duy trì 100% tỷ lệ hộ dùng điện; tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 100% vào trước năm

2020 Công tác chăm sóc sức khỏe được đặc biệt quan tâm Giảm đến mức tối thiểu không còntrẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng; không còn những bệnh lây nhiễm phát triển thành dịch

- Phấn đấu đến năm 2010 trên địa bàn huyện không còn hộ nghèo, nâng cao tỷ lệ hộ khá giàu

- Tăng mật độ sử dụng điện thoại (máy cố định và di động) lên khoảng 23-25 máy/100 dân vàonăm 2010, đạt 30-32 máy/100 dân năm 2015 và khoảng 42-45 máy/100 dân vào năm 2020

- Xây dựng và nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng đảm bảo khu vực nội thị đạt tiêu chuẩn đô thịloại III vào năm 2015 và đạt tiêu chuẩn đô thị loại I vào năm 2020 Đồng thời, hệ thống kết cấu

hạ tầng ở khu vực nông thôn cũng không ngừng được cải thiện, đáp ứng tốt yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội và đời sống nhân dân Như vậy, huyện Tân Uyên là một trong những địa phương

đi đầu trong nổ lực xây dựng tỉnh Bình Dương trở thành Thành phố trực thuộc trung ương vàonăm 2020

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% vào năm 2010 và trên 70% vào năm 2020

III XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN

Để đảm bảo được các mục tiêu phát triển phải xây dựng các phương án phát triển trong thời kỳquy hoạch với những điều kiện khả thi cao

1 Dự báo dân số và lao động

Để có tính khả thi cao trong việc thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện đề

nghị chọn phương án I để tính toán cho các phương án phát triển kinh tế-xã hội của huyện

qua các thời kỳ đến năm 2020.

Phương án I: Trong điều kiện kinh tế của huyện có sự tăng trưởng nhanh, tạo được nhiều việclàm, thu hút được lao động từ các vùng khác chuyển đến; đồng thời, đời sống xã hội, văn hóa,giáo dục… của người dân ngày được nâng cao Dự báo tỷ lệ tăng cơ học đạt khoảng 4,60% vàonăm 2015 và khoảng 4,00% vào năm 2020 Quy mô dân số theo phương án I là 255 ngàn ngườivào năm 2015 và 320 ngàn người vào năm 2020 Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân cả 2011-

Lao động làm việc trong khu vực dịch vụ có xu hướng tăng nhanh; tốc độ tăng trưởng bình quân

cả thời kỳ 2011-2020 khoảng 12,85%/năm Tỷ trọng lao động dịch vụ chiếm khoảng 23,0% vàonăm 2015 và chiếm 33,5% tổng lao động đang làm việc trong nền kinh tế vào năm 2020

Trang 19

Lao động làm việc trong khu vực sản xuất nông nghiệp giảm nhanh cả về quy mô lẫn tỷ trọng;tốc độ giảm bình quân thời kỳ 2011-2015 khoảng 1,58%/năm và thời kỳ 2016-2020 có xu hướnggiảm nhanh hơn, bình quân giảm 9,79%/năm Tương ứng, tỷ trọng lao động làm việc trong khuvực nông nghiệp giảm xuống còn 21,0% vào năm 2015 và khoảng 10,0% tổng lực lượng làmviệc trong nền kinh tế vào năm 2020.

2 Các phương án tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô theo phương án chọn

- Tăng trưởng kinh tế

Thời kỳ 2011-2020, khu vực sản xuất nông lâm ngư nghiệp tiếp tục tăng trưởng ổn định và đạtbình quân khoảng 2,8%/năm; khu vực phi nông nghiệp tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao,khoảng 17,1%/năm

Giá trị tăng thêm trên địa bàn

ĐVT: tỷ đồng

2011 2015 2020

Nhịp độ tăng b/q (%)

2010

2006- 2015

2011- 2020

2016- 2020 Tổng cộng 2851,0 5988,0 12044,0 17,5 16,0 15,0 15,5

- Phi nông nghiệp 2339,0 5394,0 11368,0 22,0 18,2 16,1 17,1

- Đóng góp vào nhịp độ tăng trưởng kinh tế

Trang 20

Khu vực phi nông nghiệp đóng góp chủ yếu trong tăng trưởng kinh tế của huyện, bình quânkhoảng 15,2 điểm % vào nhịp độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2011-2020 Trong khi đó, đónggóp của khu vực nông nghiệp vào tăng trưởng kinh tế có xu hướng giảm, chỉ còn khoảng 0,3điểm % trong tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2011-2020.

Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế

ĐVT: %

Thời kỳ 2011-2015 2016-2020 2011-2020

Tăng trưởng kinh tế 16,0 15,0 15,5

- Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp và giảm tỷtrọng khu vực nông nghiệp Đến năm 2020, khu vực phi nông nghiệp chiếm khoảng 95,5% trongkinh tế của Huyện

Cơ cấu sản xuất vật chất và dịch vụ chuyển dịch theo hướng cân đối, hợp lý đảm bảo cho sự pháttriển kinh tế của huyện

Cơ cấu kinh tế

2011 2015 2020

Trang 21

- Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng)

Tổng vốn đầu tư trên địa bàn

ĐVT 2011-2015 2016-2020

Phân theo nguồn vốn

Trang 22

- Năng suất lao động

Năng suất lao động không ngừng tăng lên trong tất cả các ngành kinh tế Năng suất lao động củatoàn bộ nền kinh tế đã tăng từ 22,7 triệu đồng năm 2005, lên 45,7 triệu đồng vào năm 2010;khoảng 101,8 triệu đồng vào năm 2015 và 169,4 triệu đồng vào năm 2020 Trong đó, năng suấtlao động của khu vực dịch vụ cao nhất, kế đến là ngành công nghiệp - xây dựng và cuối cùng làkhu vực sản xuất nông nghiệp

Năng suất lao động trên địa bàn

Trang 23

IV QUY HOẠCH NGÀNH VÀ LĨNH VỰC

1 Ngành công nghiệp - xây dựng

1.1 Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Từ nay đến năm 2020, công nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ lực, chiếm tỷ trọng cao trong kinh

tế huyện Tân Uyên Phát triển công nghiệp theo hướng đa dạng, năng động, hợp lý và hướngmạnh về xuất khẩu; từng bước chuyển sang các ngành công nghiệp sử dụng công nghệ hiện đại,tiên tiến Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp sạch, có hàm lượng kỹ thuật cao và cácngành công nghiệp phụ trợ Giảm dần tỷ lệ gia công, tăng tỷ lệ nội địa hóa từ 55,0% năm 2010,lên 60,0% năm 2015 và 70,0% năm 2020

Phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện phải gắn liền với phát triển đô thị và các khu dân cưphù hợp với Quy hoạch phát mạng lưới đô thị, dịch vụ của Tỉnh

Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy tổng hợp các nguồn lực của các thành phần kinh tế.Thúc đẩy phát triển kinh tế hợp tác và kinh tế tư nhân nhằm phát huy nguồn nội lực cho pháttriển công nghiệp Đồng thời, lấy đầu tư nước ngoài làm động lực cho tiến trình chuyển dịch cơcấu công nghiệp theo hướng hiện đại và hiệu quả

Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp cơ khí (cơ khí chuyên dụng phục vụ cho các ngànhcông nghiệp khác, cơ khí gia công và sản xuất phụ tùng, linh kiện, cụm chi tiết, cơ khí tiêu dung,

cơ khí chính xác, cơ khí lắp ráp, cơ khí sửa chữa), công nghiệp điện tử (sản xuất và lắp ráp chitiết, linh kiện điện tử chuyên dụng, sản xuất các phần cứng cho công nghệ thông tin, sản xuấtthiết bị văn phòng, thông tin - viễn thông, dây dẫn, linh kiện, phụ tùng điện, điện tử), côngnghiệp hoá chất, công nghiệp dệt may - da giày, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng - gốm sứ

và các công nghiệp chế biến khác

Phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ hợp lý

+ Khu vực các xã phía Nam: tập trung phát triển ổn định các cơ sở hiện hữu, khuyến khích các

cơ sở đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh Gắnphát triển công nghiệp với phát triển đô thị và dịch vụ.Định hướng thu hút các dự án sử dụngcông nghệ cao, quy mô lớn vào các khu công nghiệp

+ Khu vực các xã phía Bắc: cơ bản vẫn là vùng nông nghiệp, nông thôn Phát triển công nghiệp ởvùng này gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Hình thành các Khucông nghiệp tập trung có qui mô lớn tại các khu vực: Tân Mỹ - Thường Tân - Lạc An; Tân Bình

- Vĩnh Tân; Hội Nghĩa; mở rộng qui mô diện tích Cụm công nghiệp Đất Cuốc chuyển thành Khucông nghiệp

Điều chỉnh mở rộng và bổ sung các KCN trên địa bàn đến năm 2020

Diện tích (ha) Thực hiện

I Các KCN được phê duyệt

Trang 24

2 KCN Thường Tân Thường Tân 1300 2015-2020

Ngành xây dựng cần được nâng cao theo hướng đầu tư công nghệ và thiết bị tiên tiến, đủ sức đápứng nhu cầu xây dựng của địa phương (xây dựng dân dụng và xây dựng công nghiệp)

Nâng cao chất lượng và hiệu lực trong quy hoạch, năng lực thiết kế xây dựng và thẩm mỹ kiếntrúc Phát triển các hoạt động tư vấn và các doanh nghiệp xây dựng

2 Phát triển khu vực dịch vụ

2.1 Phát triển thương mại

Tập trung phát triển ngành thương mại theo hướng ngày càng hiện đại, đảm bảo cung ứng vật tư,nguyên liệu sản xuất hàng tiêu dùng cho đời sống, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của sản xuất nôngcông nghiệp

Tăng nhanh số lượng các cơ sở thương mại đồng thời với việc tăng quy mô, chất lượng và hiệuquả hoạt động

Tổ chức tốt mạng lưới kinh doanh thương mại với nhiều thành phần tham gia (trong đó chú ýđến vai trò năng động của thương nghiệp tư nhân và hợp tác xã), đa dạng, phong phú, có cơ sởvật chất tốt, đội ngũ kinh doanh giỏi, ngoài khả năng phục vụ tốt tại chỗ tiến tới đủ sức vươn rathị trường bên ngoài

Trong quá trình hội nhập kinh tế của đất nước sẽ mở ra nhiều cơ hội giao thương nên ngànhthương mại cần chủ động cần đẩy mạnh nghiên cứu và xâm nhập thị trường, tăng cường công tác

Ngày đăng: 18/10/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w