Bài viết này sẽ chỉ ra các lỗi thường gặp để các em cùng tham khảo, nên nhớ rằng tính cẩn thận luôn là yếu tố cần thiết không chỉ cho môn học này mà tất cả các môn học khác cũng thế.. Lỗ
Trang 1TÌM CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG TRONG BÀI TẬP CÓ PHƯƠNG ÁN NHIỄU HAY
Nguyễn Thanh Tùng Cao học hóa K17- Đại Học Cần Thơ
1 Mở đầu
Trong phạm vi 25 chương của hóa phổ thông, ngoài việc học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết,
rèn luyện kỹ năng giải bài tập các em cần rèn thêm kỹ thuật “đề phòng” phương án nhiễu Điều
này rất quan trọng vì trong những kỳ thi tuyển sinh đại học cao đẳng tất cả các câu hỏi đều được thiết kế hết sức cẩn thận và các phương án nhiễu cũng rất hấp dẫn Nhiều học sinh rất tiếc vì để mất điểm ở những câu hỏi mà lẻ ra các em hoàn toàn có thể chọn được phương án đúng Bài viết này sẽ chỉ ra các lỗi thường gặp để các em cùng tham khảo, nên nhớ rằng tính cẩn thận luôn là yếu tố cần thiết không chỉ cho môn học này mà tất cả các môn học khác cũng thế
2 Các ví dụ
Bài 1: Cho dung dịch metyl amin đến dư lần lượt vào từng ống nghiệm đựng các dung dịch
AlCl3, FeCl3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, HCl Số dung dịch thu được kết tủa là:
A.2 B.4 C.1 D.3
Bài giải
Điểm đặc biệt của amin ( cũng như NH3) là tạo phức chất với một số ion kim loại như: Ag+, Cu2+,
Ni2+, Hg2+, Cd2+, Zn2+
Vậy ta thu được kết tủa ở các ống nghiệm AlCl3, FeCl3, Fe(NO3)2.
Chọn đáp án D
Lỗi thường gặp: Học sinh cho rằng Cu(NO3)2 cũng tạo được kết tủa ( vì Cu(OH)2 là kết tủa rất quen thuộc) nên chọn đáp án B
Bài 2: Cho các chất sau đây: Cr(OH)2, Cr(OH)3, CrO,Cr2O3,CrO3,Cu(OH)2,NiO, ZnO, Al2O3 Có bao nhiêu chất có thể hòa tan trong dung dịch NaOH đặc nóng
A.4 B.5 C.6 D.7
Bài giải
Cr(OH)3, Cr2O3, Cu(OH)2, NiO, ZnO, Al2O3 có thể hòa tan được trong dung dịch NaOH đặc nóng
Chọn đáp án C
Lỗi thường gặp: Học sinh thường bỏ qua NiO, Cu(OH)2 nên chọn A
Trang 2Bài 3: Thủy phân 34,2 gam mantozơ với hiệu suất 50% Sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với
dung dịch thu được Khối lượng Ag kết tủa là:
A.43,2 gam B.32,4 gam C.21,6 gam D.10,8gam
Bài giải
axit
12 22 11 2 H 50% 6 12 6
Số mol mantozơ ban đầu = 0,1
C6H12O6 2Ag (2)
0,1mol 0,2mol
C12H22O11 2Ag (3)
0,05mol 0,1mol
Ag
Chọn đáp án B
Lỗi thường gặp: HS thường quên phản ứng (3) nên tìm được khối lượng Ag là 21,6 gam.
Bài 4: Một nguyên tử X có 4 lớp electron, phân lớp chót cùng là 3d Oxit cao nhất có dạng XO3 Vậy số Z của nguyên tử X là:
A.24 B.16 C.32 D.26
Bài giải
Dựa vào 3 đặc điểm :
- Nguyên tử X có 4 lớp electron
- Phân lớp chót cùng là 3d
- Oxit cao nhất có dạng XO3 ( X có 6e độc thân)
X là Cr có Z=24
Chọn đáp án A
Lỗi thường gặp: Học sinh thường chọn B vì cho rằng XO3 là SO3 (đây là oxit khá quen thuộc)
Bài 5: Lượng kết tủa tạo thành khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,0075 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,01 mol Ba(OH)2 bằng:
Trang 3A 1,47750 gam B 2,95500 gam
C 0,73875 gam D 1,97000 gam
Bài giải
2NaHCO3 + Ba(OH)2 Na2CO3 + BaCO3 + H2O(1)
0,0075 mol 0,00375 mol 0,00375 mol
Ba(OH)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaOH (2)
0,00375 mol 0,00375 mol
nBaCO3 = 0,0075 mol mBaCO3 = 0,0075.197 = 1,47750 gam
Chọn đáp án A
Lỗi thường gặp: Học sinh thường không tính lượng kết tủa ở phương trình (2) nên tính được
khối lượng kết tủa là 0,73875 gam nên chọn C
Bài 6: ( Tuyển sinh ĐHCĐ khối B – 2008) Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào
bình đựng dung dịch brom (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn có 4 gam brom đã tham gia phản ứng và còn lại 1,12 lít Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)
A CH4 và C2H4 B CH4 và C3H4 C CH4 và C3H6 D C2H6 và C3H6
Bài giải
nx = 0,075 mol
nhiđrocacbon không no = n Br2 phản ứng = 0,025 ( X có chứa anken hoặc xicloankan)
2
CO
2
X Y
0,075 mol 0,075X
0,075X= 0,125
Số cacbon trung bình X= 1,67
Vậy X chứa CH4 và hiđrocacbon không no CnH2n
Trang 4Số X 1.0,05 n.0,025 1,67
0,05 0,025
n= 3
Vậy X gồm: CH4 và C3H6
Chọn đáp án C
Lỗi thường gặp: Khi tìm được Số cacbon trung bình = 1,67 học sinh thường chọn A CH4 và
C2H4
Bài 7: ( Tuyển sinh ĐHCĐ khối A – 2009) Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch
HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít ( ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O
và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
A 38,34 B.34,08 C.106,38 D.97,98
Bài giải
2
N O
n =nN2= 0,03
nAl= 0,46
Tổng mol e nhường = 0,46.3=1,38
Tổng mol e nhận = 0,03.8 + 0,03.10 = 0,54
Ta có
Al nNH NO nN O N
NH NO
Vậy X chứa
NH4NO3 : 0,105 mol
Al(NO3)3 : 0,46 mol
mx= 0,46.213 + 0,105.80 = 106,38 gam
Chọn đáp án C
Trang 5Lỗi thường gặp: Không tính khối lượng của NH4NO3 lúc đó khối lượng X là khối lượng của Al(NO3)3 như phương án D
Bài 8: ( Tuyển sinh ĐHCĐ khối B – 2009) Hòa tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho dung
Giá trị của m là:
A 57,4 B.10,8 C.28,7 D 68,2
Bài giải
Theo đầu bài ta tìm được
2
FeCl
NaCl
Sử dụng phương trình ion thu gọn
Ag+ + Cl- AgCl (1)
0,4 mol0,4mol
Ag+ + Fe2+ Ag + Fe3+ (2)
0,1 mol0,1 mol
mchất rắn= mAgCl(1) + mAg(2) = 0,4.143,5 + 0,1.108 = 68,2 gam
Chọn đáp án D
Lỗi thường gặp: Không viết phản ứng (2) nên tính khối lượng chất rắn như sau: mchất rắn= mAgCl = 0,4.143,5 = 57,4 gam ( phương án A)
Bài 9: ( Tuyển sinh ĐHCĐ khối B – 2010) Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim
loại kiềm thổ vào 200ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng
độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là:
A Be và Mg B Mg và Ca C Be và Ca D Mg và Sr
Bài giải
Vì dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ bằng nhau số mol 2 kim loại kiềm thổ bằng nhau
= n HCl dư (nếu có) nHCl = 0,25 mol
Trang 6M + 2HCl MCl2 + H2
a 2a a
Ta có : nHCl dư = ½ a 0,25 – 2a= ½ a a = 0,1 M = 24,5 =
2
40
9
Nên 2 kim loại là Be và
Ca
Chọn đáp án C.
Lỗi thường gặp : M = 24,5 chọn câu B Mg và Ca Nhớ rằng đầu bài không cho hai kim loại này kế tiếp nhau trong cùng một nhóm
Bài 10: Cho các muối nitrat: Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Mg(NO3)2, LiNO3, KNO3, Pb(NO3)2, Ba(NO3)2 Có bao nhiêu muối nitrat khi nhiệt phân đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi:
A 7 B.5 C.4 D.6
Bài giải
Các muối nitrat của kim loại từ Mg đến Cu khi nhiệt phân sẽ thỏa điều kiện đề bài Tuy nhiên, có một trường hợp ngoại lệ đó là Ba(NO3)2 cũng cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi
Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Mg(NO3)2, Pb(NO3)2 và Ba(NO3)2
Chọn đáp án B.
Lỗi thường gặp: Không kể Ba(NO3)2 do đó chỉ tìm được 4 muối ( chọn C)
3 Bài tập tự luyện
CCl4 Giá trị của m là
Câu 2: Cho chất và dung dịch: NH3, FeSO4, HNO3, BaCl2, NaHSO4 Có bao nhiêu phản ứng xảy
ra và bao nhiêu phản ứng thuộc phản ứng axit bazơ ?
Trang 7Câu 3: Cho từ từ 150 ml dd HCl 1M vào 500 ml dung dịch A gồm Na2CO3 và NaHCO3 thì thu được 1.008 lít khí (điều kiện chuẩn) và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29.55 gam kết tủa Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3 trong dung dịch A lần lượt là:
A 0.18M và 0.26M B 0.21M và 0.18M
C 0.21M và 0.32M D 0.2M và 0.4M
0,3M và Ba(HCO3)2 0,8M thu được 2,8 lít H2 (ở đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 5: Cho sơ đồ chuyên hoá sau : A B C D E Với A, B, C, D, E là các hợp chất khác nhau của lưu huỳnh Dãy chất phù hợp với sơ đồ chuyển hoá trên là
A S SO2 SO3 H2SO4 K2SO4 B Na2S H2S S SO2 SO3
C H 2 S SO 2 SO 3 H 2 SO 4 CuSO 4 D H2S SO2 H2SO4 H2S Na2S
Câu 6: Nung hỗn hợp X gồm Cu và Ag với oxi dư cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất
rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng , dư Hiện tượng quan sát được là
A chất rắn Y tan hoàn toàn , không có khí thoát ra
B chất rắn Y tan một phần , không có khí thoát ra
C chất rắn Y tan một phần , có khí thoát ra
D chất rắn Y tan hoàn toàn , có khí thoát ra
Câu 7: Chất X là một anđehit mạch hở chứa a nhóm chức anđehit và b liên kết C=C ở gốc hidrocacbon Công thức phân tử của chất X có dạng nào sau đây ?
A CnH2n-2a-2bOa B CnH2n-a-bOa C CnH2n+2-a-bOa D CnH2n+2-2a-2bOa
Câu 8: Trong các nhận xét dưới đây , nhận xét nào không đúng ?
A Cho glucozơ và fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3 ( đun nóng ) xảy ra phản ứng tráng bạc
B Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hiđro sinh ra cùng một sản phẩm
C Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH) 2 tạo ra cùng một loại phức đồng
D Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau
Trang 8Câu 9: Oxi hoá 4,6 gam hỗn hợp chứa cùng số mol của 2 ancol đơn chức thành anđehit thì dùng
thu được 32,4 gam Ag Công thức cấu tạo của 2 ancol là
A CH 3 OH; C 3 H 7 OH B C2H5OH; C3H7OH C C2H5OH; C4H9OH D CH3OH; C2H5OH Câu 10: Hỗn hợp X gồm rượu metylic và một rượu no đơn chức A Cho 7,6 gam X tác dụng với
Na dư thu được 1,68 lit H2 ở đktc Mặt khác, oxy hóa hoàn toàn 7,6 gam X bằng CuO rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 21,6 gam kết tủa Công thức cấu tạo của A là:
A CH3CH2CH2OH B CH3CH2CH2CH2OH
C CH 3 CH(OH)CH 3 D C2H5OH