Bài tập quản trị chiến lược
Trang 1BÀI TẬP QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS HÀ NAM KHÁNH GIAO Lớp: Thương mại – Khóa 10 VB2 CQ
ĐỀ TÀI 01:
PHÂN TÍCH MÔI
TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA MỘT
CÔNG TY
(CTY TNHH MTV VLXD HOA SEN)
NGÀNH SẢN XUẤT:
ỐNG NHỰA UPVC (ỐNG NƯỚC)
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM
Nhóm 13:
1.Nguyễn Quốc Thái (Thương mại – Khóa 11)
2.Võ Thị Hồng Hạnh
3.Phan Thị Phương Nhung
4.Phạm Đức Ánh
5.Văn Thị Cẩm Tú
6.Vũ Thị Thái Châu
Trang 3NỘI DUNG
Giới thiệu khái quát doanh nghiệp I.Phân tích vĩ mô
1 Môi trường kinh tế
2 Môi trường công nghệ
3 Môi trường văn hoá xã hội
4 Môi trường nhân khẩu
5 Môi trường chính trị pháp luật
6 Môi trường toàn cầu
II.Phân tích vi mô
1 Phân tích ngành
2 Phân tích cạnh tranh 2.1-Đối thủ cạnh tranh trong ngành 2.2-Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Trang 4Giới thiệu khái quát doanh nghiệp
1 Tên doanh nghiệp
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH
MTV VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Sản xuất ống nhựa.
Hạt nhựa, plafond nhựa, ống
thép.
Trang 5I.PHÂN TÍCH VĨ MÔ
1 Môi trường kinh tế
Ngành công nghiệp nhựa VN được thừa nhận là ngành năng động và triển vọng của nền kinh tế quốc gia vì các lý do sau:
• Tiêu chuẩn cuộc sống của cư dân và nhu cầu công nghiệp tăng.
• Các trung tâm công nghiệp dầu lửa Dung Quất đang được xây
dựng và sẽ được triển khai.
• Có chiến lược ngành nhựa đến 2010.
• Xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở VN.
• Chính sách mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài.
• Nền kinh tế tăng trưởng ổn định.
• Tiềm năng tăng trưởng lớn Từ nay đến 2010 trung bình tốc độ tăng trưởng ngành hàng năm là 16 – 20%.
Trang 62 Môi trường công nghệ
• Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất ống nhựa nhập
khẩu phần lớn các thiết bị từ châu âu, Nhật Bản, Hàn
Quốc và Đài Loan
• VN có trên 5000 máy trong đó có đến 3000 máy là đùn ép phun và hàng trăm chiếc chế tạo profile
• 70% máy móc thuộc thế hệ mới, tuy nhiên phần lớn
doanh nghiệp lại cần máy móc loại trung bình
• Công nghệ khuôn: nâng lực chế tạo khuôn đã được
nâng cao Một số doanh nghiệp đã trang bị công nghệ chế tạo hiện đại đáp ứng nhu cầu của mình và cung ứng
ra thị trường
I.PHÂN TÍCH VĨ MÔ
Trang 73 Môi trường văn hóa xã hội.
• An ninh xã hội ổn định
• Việc VN hội nhập WTO và AFTA sẽ là cơ hội cho ngành nhựa VN chứng tỏ năng lực của mình, tiếp thu nhiều
kinh nghiệm, thông tin và mở rộng thị trường, mạng lưới bạn hàng, …
• Cơ sở hạ tầng ngày càng được đầu tư và phát triển
Trang 84 Môi trường nhân khẩu học
• VN có trên 80 triệu dân số và sự tăng trưởng kinh tế ổn định cho nên nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nhựa sẽ tăng
• 90% doanh nghiệp nhựa tập trung ở TPHCM và Hà Nội
• Có khoảng 17% là lao động gián tiếp, 7% lao động có trình độ đại học, 70% lao động là công nhân trực tiếp
• Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm từ 8 – 8,5%
• Nguồn lao động dồi dào, giá thấp
• Khu dân cư, khu chế xuất, khu công nghiệp được xây dựng ngày càng nhiều
I.PHÂN TÍCH VĨ MÔ
Trang 95 Môi trường chính trị - luật pháp
• Chính trị ổn định, mọi cá nhân tổ hức đều có quyền tự do kinh doanh nhưng dưới sự quản lý của Nhà nước.
• Nhà nước đã có nhiều cải cách về luật
thuế, luật doanh nghiệp và ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ và bảo vệ doanh nghiệp hoạt động tốt nhất.
I.PHÂN TÍCH VĨ MÔ
Trang 106 Môi trường toàn cầu
• Giá dầu thế giới không ổn định.
• Tình hình lạm phát & chỉ số CPI tăng cao.
• Kinh tế Mỹ suy giảm làm ảnh hưởng
chung đến tình hình kinh tế của nhiều
nước.
I.PHÂN TÍCH VĨ MÔ
Trang 11II.PHÂN TÍCH VI MÔ
Trang 121 PHÂN TÍCH NGÀNH
- Ngành công nghiệp nhựa VN được thừa nhận là ngành năng động và triển vọng của nền kinh tế quốc gia vì các lý do sau:
• Tiêu chuẩn cuộc sống của cư dân và nhu cầu công
nghiệp tăng
• Nguồn dầu lửa và nguồn lao động dồi dào, giá thấp
• Các trung tâm công nghiệp dầu lửa Dung Quất đang
được xây dựng và sẽ được triển khai
• Có chiến lược ngành nhựa đến 2010
• Xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở VN
• Chính sách mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài
• Nền kinh tế tăng trưởng ổn định
• An ninh xã hội ổn định
Trang 13- Các đặc tính kinh tế
• Suốt thập kỷ qua ngành nhựa đã không ngừng tăng trưởng trung bình 20 – 25 % mỗi năm, với hơn 2.000 doanh nghiệp.
• Tiềm năng tăng trưởng của ngành lớn Từ nay đến 2010 trung bình tốc độ tăng trưởng hàng
năm là 16 – 20%.
• Chỉ số tiêu dùng nhựa trên đầu người năm 2003 là: 18 kg/năm, năm 2010 khoảng là: 40 kg/năm tương đương với giá trị tổng sản lượng của
ngàng khoảng 7 tỷ USD.
1 PHÂN TÍCH NGÀNH
Trang 14- Tốc độ thay đổi công nghệ
70% máy móc thuộc thế hệ mới phần lớn nhập khẩu từ các nước Châu Âu, Hàn
Quốc, Nhật Bản, …, tuy nhiên phần lớn doanh nghiệp lại cần máy móc loại trung bình.
1 PHÂN TÍCH NGÀNH
Trang 15- Số lượng, qui mô của những người mua và bán trong ngành:
• Chỉ số tiêu dùng nhựa trên đầu người năm 2003 là: 18 kg/năm, năm 2010 khoảng là: 40 kg/năm, tương đương với giá trị khoảng 7 tỷ USD.
• Sản phẩm nhựa Việt Nam đã có mặt tại thị
trường 48 nước trên thế giới với kim ngạch xuất khẩu năm 2007 là 750 triệu USD (trong đó thị
trường Mỹ đứng đầu với hơn 95,2 triệu USD).
1 PHÂN TÍCH NGÀNH
Trang 16- Các kiểu kênh phân phối:
• Thông qua các cửa hàng đại lý
• Trực tiếp cho các công trình.
- Tình thế cạnh tranh và triển vọng thu lợi nhuận trong tương lai.
Đây là ngành có tính cạnh tranh cao (có trên 40 doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ sản xuất tham gia thị trường) và tỉ suất lợi nhuận lớn (20-30%).
- Cạnh tranh giữa rất khốc liệt giữa các doanh
nghiệp cùng phân khúc thị trường chủ yếu về
giá cả và chất lượng.
1 PHÂN TÍCH NGÀNH
Trang 17- Những thách thức lớn:
• Thách thức lớn nhất mà các doanh nghiệp nhựa đang phải đối đầu là việc cung cấp nguyên liệu phụ thuộc phần lớn vào nhập khẩu và sự biến động liên tục về giá nguyên liệu Hiện nay, trong cả nước chỉ có hai nhà máy sản xuất PVC resin là Công ty TPC Vina, Công
ty TNHH nhựa và hóa chất Phú Mỹ với tổng công suất mỗi năm
khoảng 250.000T PVC; một nhà máy khác của Công ty hóa chất LG Vina mỗi năm cung cấp khoảng 150.000T nguyên liệu DOP.
• Nguyên liệu sản xuất trong nước chỉ đáp ứng khoảng 10% nhu cầu của các doanh nghiệp nhựa
• Do đặc điểm hầu hết các loại nguyên liệu nhựa được sản xuất từ dầu mỏ và khí đốt nên giá nguyên liệu nhựa chịu tác động trực tiếp từ giá các mặt hàng này Nhưng, điều đáng ngại nhất là giá nguyên liệu nhựa thường tăng đột biến và bất ngờ, khiến các nhà sản xuất không kịp trở tay
1 PHÂN TÍCH NGÀNH
Trang 18• Sự cạnh tranh về mặt hàng nhựa ngày càng quyết liệt cả trên thị trường trong nước lẫn thị trường thế giới Với thế mạnh về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm và thị trường tiêu
thụ, các nhà đầu tư nước ngoài xây dựng ngày càng
nhiều nhà máy nhựa tại Việt Nam
• Các doanh nghiệp nhựa chưa thật sự gắn kết, hỗ trợ,
bảo vệ nhau trong cơ chế thị trường Vì thế chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp của ngành
• Thiếu nguồn nhân lực và chưa có một trung tâm hay một trường nào đào tạo nhân lực bài bản cho ngành nhựa
1 PHÂN TÍCH NGÀNH
Trang 19KẾT LUẬN:
• Ngành nhựa VN có tiềm năng tăng trưởng lớn Từ nay đến năm 2010 trung bình tăng trưởng hàng năm là 16 – 20%, có khả năng thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và các ngành công nghiệp xây dựng của VN.
• Tiềm năng tăng trưởng của ngành nhựa VN là
cơ hội tốt cho các nhà đầu tư và cung ứng
nguyên liệu, công nghệ, thiết bị cho VN.
1 PHÂN TÍCH NGÀNH
Trang 202 PHÂN TÍCH CẠNH TRANH
Trang 21Mô hình năm lực lượng cạnh tranh
(Michael E.Porter )
Trang 22• Hiện nay, trên toàn quốc có khoảng 40 doanh
nghiệp sản xuất ống uPVC Các đối thủ có sản lượng tiêu thụ ống uPVC mạnh nhất hiện nay là: Cty CP Nhựa thiếu niên Tiền Phong, Cty CP
Nhựa Bình Minh, Cty TNHH Nhựa Đạt Hòa, Cty TNHH Nhựa Minh Hùng, Cty Liên doanh Nhựa Đệ Nhất, Cty CP Nhựa Tân Tiến, …
• Thị phần chiếm của các công ty trên chiếm
khoảng 52% tổng sản lượng của cả nước.
• Ngoài các đối thủ trên, còn rất nhiều công ty,
nhà máy, DNTN, cơ sở sản xuất ống uPVC khác trên toàn quốc.
2.1-Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện
có trong ngành:
Trang 23Phân tích điển hình vài đối thủ cạnh tranh
Trang 24• A.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỐI THỦ:
CÔNG TY NHỰA BÌNH MINH được chính thức trở thành CÔNG TY CỔ PHẦN
NHỰA BÌNH MINH (BINHMINH PLASTICS JOINT STOCK COMPANY -
BMPLASCO) từ năm 2004 Từ một doanh nghiệp tư nhân nhỏ ra đời đầu những năm
60, qua nhiều hình thức sở hữu và giai đoạn phát triển Công ty cổ phần nhựa Bình Minh đã trở thành một trong những doanh nghiệp nhựa hàng đầu và có uy tín lớn trong ngành công nghiệp nhựa Việt Nam
Sản phẩm chính của Công ty là ống và phụ tùng ống nhựa PVC, nhựa HDPE (ống gân và ống trơn) và các mặt hàng khác như bình phun thuốc trừ sâu, nón bảo hộ lao động.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 240 đường Hậu Giang, Phường 9, Quận 6, Tp HCM
Điện thoại: (84.8) 9690973 – (84.8) 9694524
Fax: (84.8) 9606814
E-mail : binhminh@binhminhplastic.com.vn
Công ty có hai nhà máy trực thuộc:
Nhà máy 1: 240 Hậu Giang - Phường 9 - Quận 6 - Tp.HCM.
Nhà máy2: Số 7 đường số 2, Khu công nghiệp Sóng Thần 1, Huyện Dĩ An, Tỉnh
Bình Dương
2.1-Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện
có trong ngành:
Trang 25A.2 CÁC SẢN PHẨM KINH DOANH:
• Ống nhựa Upvc và các phụ kiện, van
nước, gioăng cao su, keo dán kèm theo ống
• Ống nhựa HDPE trơn và các phụ kiện kèm theo ống.
• Và những sản phẩm khác như bình xịt phun thuốc, ống HDPE dạng gân,…
2.1-Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện
có trong ngành:
Trang 26A.3 HỆ THỐNG CỬA HÀNG PHÂN PHỐI
• Hệ thống phân phối trải dài từ Huế trở vào Nam, hiện nay đã mở rộng
ra các tỉnh phía Bắc như Hà Nội, Bắc Ninh Số lượng các cửa hàng cụ thể như sau:
• BẮC NINH (1)ĐẮK LẮK (1)TPHCM (81)CÀ MAU (1)HÀ NỘI (2)ĐẮK NÔNG (2)BÀ RỊA – VŨNG TÀU (9)BẠC LIÊU (1)HUẾ (3)KHÁNH HÒA (11)ĐỒNG THÁP (2)LONG AN (3)ĐÀ NẴNG (5)TÂY NINH (2)TIỀN GIANG (2)TRÀ VINH (1)QUÃNG NAM (2)LÂM ĐỒNG (5)AN GIANG (4)VĨNH LONG (1)QUÃNG NGÃI (3)NINH THUẬN (1)CẦN THƠ (7)GIA LAI (2)BÌNH THUẬN (4)BẾN
TRE (2)BÌNH ĐỊNH (1)BÌNH DƯƠNG (8)SÓC TRĂNG (2)PHÚ YÊN
(1)ĐỒNG NAI (7)KIÊN GIANG (5)
• Nhận xét:
Hệ thống cửa hàng tổng cộng là 175 cửa hàng Các cửa hàng được
trải dài từ Huế đến Cà Mau và một số tỉnh phía Bắc.
2.1-Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện
có trong ngành:
Trang 27A.4 THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ & ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG CHÍNH:
A.4.1- Thị trường tiêu thụ:
Dựa vào hệ thống cửa hàng phân phối như trên, ta nhận xét thị trường tiêu thụ như sau:
Ở miền Nam:
• Thị trường tiêu thụ mạnh ở TPHCM và các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu Những nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất trong cả nước.
• Riêng ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, thị trường tiêu thụ mạnh chủ yếu ở các tỉnh có tốc độ phát triển mạnh như: Cần Thơ, Kiên Giang.
Ở miền Trung:
• Thị trường tiêu thụ mạnh ở các tỉnh như: Khánh Hòa, Đà Nẵng nơi có
những công trình lớn, những thắng cảnh du lịch nổi tiếng trong và ngoài nước
Ở miền Bắc:
• Thị trường tiêu thụ không mạnh, hiện nay đang có chính sách mở rộng và
2.1-Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện
có trong ngành:
Trang 28A.4.2 - Đối tượng khách hàng chính:
• Các công ty cấp thoát nước ở các tỉnh.
• Các cửa hàng, đại lý trải dải trên toàn
quốc.
• Các đơn vị thi công các công trình xây
dựng dân dụng, xây dựng nhà máy, xí
nghiệp, nhà xưởng,… và các công trình cấp thoát nước thuộc các dự án quốc gia.
2.1-Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện
có trong ngành:
Trang 29A.5 THỊ PHẦN CHIẾM LĨNH
• Theo thống kê của Hiệp hội nhựa Việt Nam năm 2005, Tổng sản lượng nhựa
của Cty CP Nhựa Bình Minh là: 21000
tấn/năm, chiếm 13% thị trường của cả
nước (ngành VLXD: 167250 tấn/năm)
được biểu hiện theo biểu đồ sau:
2.1-Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện
có trong ngành:
Trang 30THỊ PHẦN TIÊU THỤ NĂM 2005 (TẤN/NĂM)
ĐỆ NHẤT TÂN TIẾN
CÁC CTY, CƠ SỞ, NHÀ MÁY KHÁC2.1-Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện
có trong ngành:
Trang 31A.6 CÔNG NGHỆ
SẢN XUẤT:
Các dây chuyền sản
xuất ống Upvc và
HDPE được nhập từ
các nước: Krauss
Trang 32• Hệ thống cửa hàng & đại lý mạnh (khoảng 175 cửa hàng & đại lý) trải dài từ các tỉnh miền Trung (Huế) trở vào Nam (Cà Mau) và một số tỉnh ở phía
Bắc Thương hiệu mạnh được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng và chiếm thị phần lớn ở các tỉnh miền Nam.
• Công ty được thành lập từ những năm 60, với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm, đã tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị
trường, và đã khẳng định ưu thế về chất lượng phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế
• Các dây chuyền thiết bị sản xuất hiện đại nhập từ các nước Châu Âu có ngành nhựa phát triển mạnh như: ĐỨC, Ý, ÁO.
2.1-Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện
có trong ngành:
Trang 33Mặt yếu:
• Giá thành cao nhất so với các nhà sản xuất khác.
• Thị trường tiêu thụ chủ yếu mạnh ở
TPHCM, các tỉnh miền Đông Nam Bộ và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, một số tỉnh ở miền Trung và Bắc vẫn còn bỏ ngỏ và chưa khai thác mạnh.
2.1-Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện
có trong ngành:
Trang 342.3-Sức mạnh thương lượng của người mua (khách hàng)
1.Các công ty, xí nghiệp cấp thoát nước trong TPHCM và các tỉnh trên toàn quốc (Thi công thực hiện các đường ống dẫn cấp nước cho các dự án cấp nước sinh hoạt qui mô tầm cỡ quốc gia).
2.Các đơn vị thi công xây lắp các công trình cấp thoát nước trong TPHCM và các tỉnh.(Thi công thực hiện các đường ống dẫn cấp thoát nước cho các công trình cấp nước, thoát nước với quy mô vừa và nhỏ).
3.Các đơn vị thi công các công trình xây dựng dân dụng.(Thi công thực hiện các đường ống dẫn cấp thoát nước cho các công trình xây dựng dân dụng).
4.Các đơn vị thi công các công trình xử lý nước thải và môi trường (Thi công thực hiện các đường ống dẫn cấp thoát nước cho các công trình xử lý nước thải và môi trường).
5.Các đơn vị thi công các công trình tưới tiêu dẫn thoát nước trong nông nghiệp.(Thi công thực hiện các đường ống dẫn cấp thoát
nước trong nông nghiệp).
6.Các đơn vị thi công các công trình nước ngầm và khoan giếng