Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN chính là sự điều phối trình tự tiếp cận của các loại hình dịch vụ khai thác tàu Trình tự p
Trang 1
TONG CONG TY HANG KHONG VIET NAM
VIEN KHOA HOC HANG KHONG VIET NAM
DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC
Hợp lý hóa qui trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ cho các máy bay
VNA đi và đến thường lệ tại sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất
Cơ quan chủ trì : Viện Khoa Hoc Hang Khéng Chủ nhiệm để tài : Nguyễn Quang Bảo
Trang 2
TONG CONG TY HANG KHONG VIET NAM
VIEN KHOA HOC HANG KHONG VIET NAM
; BAO CAO
DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC
Hợp lý hóa qui trình phục vụ kỹ thuật sân đồ cho các máy bay VNA đi và đến thường lệ tại sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất
Cơ quan chủ trì : Viện Khoa Học Hàng Không Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Quang Bảo
Người tham gia :
Trang 31 Xuất xứ và tính khách quan của để tài - <ccccceesreeesrrre
II Mục tiêu của đề tài -s <scscscs ren keHH net ere 9
HI Nội dung nghiên cứu : -c<Ă nen se reeieeeeeseexerae 9 THD Pham vỉ nghiên CỨU: 2 œ5 5 S555 S1 n1 220009561509 .e” 9
IV Phương pháp nghiên cứu : -. <<c2S sen H418411248.221121 c7 10
808 — Ô ll
I Một số khái niệm và nội dung của quy trình pvktsđ li
FAN L1 1 e
1.1.1 Phục vụ kĩ thuật sân đỗ
L.1.2 Quy trình phục vụ Kĩ thuật sân đỗ và ý nghĩa tl
1.1.3 Trang thiét bi mat dat hang không và chức năng của chúng 12
L2 Nội dung của quy trình phục vụ kĩ thuật sân đỏ we Lh
L2.1 Hoạt động phục vụ kỹ thuật sân đỗ [+ L2.2 Giới hạn thời gian của các hoạt động phục vụ kỹ thuật sản đỗ 17
{.2.3 Giai doan quan trọng (đường Găng) của quá trình phục vụ kỹ thuật sân
11.2 Cae quy trình PVKTMĐ dang thực hiên tại các XN tham gia 37 / 1/11 nen 29
1.4 Yếu tố trang thiết bị mặt dat hàng KhÔn ceccecccccecceeecv 29 TI.5 Yếu tố về sắp xếp, tỏ chức phối hợp các hoạt dộng j1
1 Báo cáo kết quả khảo sát - sec 23
II Phan tích, đánh giá thực trạng tình hình PVKTSĐ qua kết quả khảo
1=“ 34
ILL Hanh lang pháp lý Các quy trình hiện tại, so sánh với quy trình Của nhà SẢH XHẤT HT HH HH TH nh ghe
H.1.1 Hành lang pháp lý liên quan đến PVKTSĐ ve
(1.1.2 Cac quy trình PVKTSĐ hiện tại ở 2 sân bay Nội bài và TSN 35
h//1.2544284/170-07ẼẼ7a -Ắ 44
Trang 4BE TAI KHOA HOC:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
THỜI GIAN PHỤC VỤ TÀU BAY QUAY VÒNG 45 LOẠI TÀU BAY: B767 — 300ER S2 che 45
1L 2 2 Yếu tố về thời gian
1.2.3 Yếu tố tàu bay, trang thiết bị mặt đất -. cá csceccecseerrerrree 52
12.4 Yếu tố nhân lực và tổ chức điều hành à- 0Sc222222221 xe 34 TI.2.5 Yếu tố ảnh hưởng khác - -a 4c *n H234 8 2c 35
II.3 Những tình huống bất thường có thể xảy ra — cách xử lý, khắc phục
( khảo sát tại các XN TMMĐ Nội bài - Tân Sơn Nhất ) 61
Phan DI Hop lý hóa quy trình phục vụ kỹ thuật sân đô 68
I Các giải pháp hợp lý hoá ~cxcececeesresrerrrkrrserearsrae 68
a Vé quy trình và bộ phận điều phốt -ce se ke resee 69
b Về các yếu tố ảnh hưởngg «-«c«ccoeereeseereeeseeeeeee Hee 70
b.1 Hợp lý hoá về không gian sân: đ - <-s<s-<seseesessese.ssse 70 b.2 Hợp lý hoá về thời gian phục VỊỤ ««-«seseseessersersesseseesee 71 b.3 Hợp lý hóa về sử dụng các trang thiết bị phục vụ -«« « 72
b.4 Hợp lý hóa công tác Tổ chức điều hànhhh - «.«««e-cs<«e 73a b.5 Các yếu tố ảnh hưởng khác cần phải hợp lý hoá
IL Hop lý hóa về thời gian . <- wee 736
II I Thực trạng của các loại hình dịch vụ 73c
TL.1.1 Theo phuong phdp thing ké 2 73¢ 01.1.2 Theo phương pháp bấm giờ 15
H 1.3 Theo phương pháp quay VIDEO 79
HI.2.Khả năng hợp Lý HÓA << ces ch ch ch nhang gu ng
1I.3.Hợp lý hóa về thời gian
II Tính hiệu quả kinh tế khi hợp lý hóa quy trình về thời gian 89 VIET QUY TRINH PHUC VU KY THUAT SÂN ĐỖ 107 I0 05757 107
2 Phạm vỉ ấp dụng - s2 n1 n4 re ereereeseesesse 107
3 Qui định chung co so cà HH HH sở n ung neeeeeeesee 107
4 Trách nhiệm đối với các đơn vị, cá nhân khai thác sân đỗ 108
4.1 Đối với các đơn vị, cá nhân thực hiện ««eccssseeesseserse 108
4.2 Đối với đơn vị, cá nhân điều hành phối hợp PVKTSĐ cho chuyến bay "— —— 109
Viện khoa học Hàng không
Trang 5ĐỂ TÀI KHOA HỌC: „
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA di va dén san bay NB va TSN
4.2 Đổi với đơn vị, cá nhân điều hành phối hợp PVKTSĐ cho chuyến
ĐH SH 0 HH HH TH TH 0TR T1 0000001 k0 5 000 0 6001 6 109
4.2.1 Nội dung công việc của nhân viên điều phối - -. 109 4.2.2 Điều kiện thực hiện qui trình phục vụ KTSĐ đối với điều phối viên: 109 4.2.3 Yêu cầu về chuyên môn của điều phối viên . -c-ce 110
5 Những nội dung dich vu được kiểm soát điều phối trong qui trình phục
uc g5 111
$.I Hướng dẫn nội dụng các loại hình dịch vụ kỹ thuật sân đỗ của các đơn vị tham gia khai thác (Xem trang I 10-154 phụ lục đã dẫn ) iil
5.2 Huéng dẫn sơ đồ bố trí trang thiết bị trong khu vực phục vụ 112
Š.3 Kế hoạch phối hợp các hoạt động phục vụ KTSĐ 12I
5.3.1 Kế hoạch phối hợp các hoạt động phục vụ KTSĐ các chuyến bay tau
5.4 Biểu “Theo dõi kế hoạch thực hiện ” sccecccecseeecs 140
5.5 Các bước tiến hành cho các bên HÊH qQUAH e« c<csss 143
Sơ đồ biểu hiện các hoạt động nhằm khác phục
những bất thường trong công tác PVKTSĐ 2-.5-cccsccc 145 -~
Viện khoa học Hàng không
Trang 6DE TAI KHOA HOC:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
Phần Mở đầu
1 XUAT XU VA TINH KHACH QUAN CUA DE TAI
Trong những năm qua, với chính sách đổi mới,Việt Nam đã đạt được
những bước tiến quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Cùng với đà phát triển
‘di lên của đất nước, ngành Hàng không dân dụng Việt nam nói chung và Tổng công ty Hàng không Việt Nam nói riêng cũng không ngừng phát triển, đạt được những thành tựu quan trọng Điều này được thể hiện qua mạng đường
bay ngày càng mở rộng, biểu đồ về vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá luôn tăng trưởng và đặc biệt là sự phát triển nguồn nhân lực và đội tàu bay
phục vụ vận tải hàng không dân dụng với các loại hiện đại như B- 767, A-320, ATR-72, va F- 70
Tính từ năm 1990 đến năm 1996, mức tăng trưởng bình quân hằng năm của vận tải hành khách Hàng không Việt nam đạt trên 35%, được đánh giá là
mức tăng trưởng bình quân cao trên thế giới
Năm 1996- 1997 do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính khu vực, nhịp
tăng trưởng của thị trường vận tải hàng không nước ta có bị suy giảm Hơn nữa cơ sở vật chất tuy có phát triển nhưng so với các nước trong khu vực vẫn còn thua kém Đội tàu bay khai thác chủ yếu là tàu bay đi thuê, năng lực cạnh tranh nhìn chung còn thấp
Sau giai đoạn khó khăn 1997, thị trường vận tải hàng không của Tổng công ty đã phục hồi và phát triển, thể hiện qua tốc độ tăng trưởng bình quân các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 1996-2000 : theo báo cáo của TCty
- Doanh thu tăng 18%
- Hành khách vận chuyển tăng 18%( quốc tế 13%)
- Hàng hoá, bưu kiện vận chuyển tăng 13% ( quốc tế 14%)
Kết quả hoạt động của HKVN năm 2000, năm 2001 như sau
Năm 2000:
Vận chuyển hành khách: Lượt khách: 2.854.347;
Khách luân chuyển: 4.425.093; Ghế suất: 78,5%; Thị phần: 58,83%
Vận chuyển hàng hóa: Trọng lượng: 45.223 tấn; Thị phần: 44,25%; Năm 2001:
Vận chuyển hành khách: 3.400.000, tăng 18,6%
Vận chuyển hàng hóa: 50.000 tấn, tăng 18%
Trong những năm tới, tương lai ngành Hàng không thế giới cũng như ở Việt nam đang trên đà phát triển, những con số dự báo sau đã nói lên điều đó:
Trang 7BE TAI KHOA Hoc:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB va TSN
Dự báo thị trường vận tải hành khách giai đoạn 2000-2010
Trang 8
DE TAI KHOA HOC:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
Chỉ tiêu vận chuyển hành khách đến năm 2010
Trang 9
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA di va dén s&n bay NB va TSN
a
không đã và sẽ không ngừng phát triển mạnh mẽ ở VN cũng như trên toàn
thế giới Khi thị trường vận tải Hàng không phát triển, tại mỗi sân bay tần
suất tàu bay hạ cất cánh sẽ tăng theo Số lượng các chuyến bay hạ, cất cánh nhiều, đòi hỏi các Hãng Hàng không bên cạnh việc đầu tư tăng số lượng tàu bay, đầu tư đồng bộ trang thiết bị mặt đất Hàng không, cải tạo, nâng cấp, xây dựng thêm hạ tầng cơ sở như sân bay, bãi đỗ, nhà xưởng cần phải hoàn thiện các quy trình phối hợp các hoạt động phục vụ mặt đất, khai thác tàu bay trong đó công việc phục vụ kỹ thuật sân đỗ đóng vai trò hết sức
quan trọng
Thực chất cho đến năm 2001, VNA chưa có quy trình phối hợp phục vụ
kỹ thuật sân đỗ mang tính tổng thể, do đó trong quá trình phục vụ tầu bay đi
và đến trên sân đỗ, các bộ phận, đơn vị tham gia khai thác đều tự thực hiện những công việc phục vụ kĩ thuật theo những nội quy, quy trình riêng lẻ của đơn vị mình Vì vậy việc giám sát và việc điều hành của các đơn vị tham gia thường gặp khó khăn trong công tác phối hợp phục vụ, có thể gây kéo dài thời gian công việc Một chuyến bay bị chạm vài phút cũng có thể tạo ra
một phản ứng đây chuyền với chuyến bay sau, thậm chí có khi phải thay đổi
cả lịch bay theo kế hoạch một khi tần suất bay cao Hơn nữa, nếu quá trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ được điều hành hợp lý cả về không gian và thừoi gian sẽ góp phần giảm chi phí và tăng thời gian khai thác tàu bay cho Hãng
Viện Khoa học Hàng không
8
Trang 10Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
Xuất phát từ những lý do trên, việc hợp lý hóa hoàn thiện Qui trinh phục vụ kĩ thuật sân đỗ là hết sức quan trọng và cấp thiết
Đo thời gian, không gian, kinh phí và trình độ chuyên môn, được sự
cho phép của Hội đồng thẩm định, mục tiêu, phạm vi của để tài được xác
định như đưới đây
II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu của đề tài là: Nghiên cứu hợp lý hoá Qui trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ cho các máy bay của VNA đi, đến sân bay Nội Bài và Tân Sơn Nhất
IL NOI DUNG NGHIEN CUU :
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải giải quyết những nội dung sau:
1 Nghiên cứu cơ sở lý luận
2 Khảo sát hành lang pháp lý, hiện trạng tình hình phục vụ kỹ thuật
sân đỗ hiện nay tại 2 đầu sân bay
3 Phân tích những yếu tố ảnh hướng ( không gian, thời gian, trang thiết
bị, nhân lực, tổ chức thực hiện )đến hoạt động PVKTSĐ của các bộ phận và quy trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ chung
4 Phân tích sự hợp lý của từng qui trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ của từng bộ phận (như liệt kê ở trên) trên quan điểm phối hợp hành động chung chứ không đi sâu vào khía cạnh kỹ thuật của từng qui trình
riêng lẻ, từ đó phát hiện những bất cập đề nghị xem xét điều chỉnh
5 Nghiên cứu và kiến nghị các giải pháp hợp lý hoá từng quy trình và quy trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ Viết quy trình
II PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- _ Đối tượng nghiên cứu :
+ Qui trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ cho các tàu bay chớ khách của VNA
thường lệ ( cụ thể tàu bay B-767, A-320, ATIR-72, F-70 ) di và đến sân
bay NBA, TSN
- Khéng gian, thoi gian nghiên cứu :
Nghiên cứu trong trong khu vực phục vụ kỹ thuật sân đỗ và thời gian phục
vụ tính từ khi tâu bay được đóng chèn đến khi phục vụ hoàn tất, tháo chèn,
tàu bay rời sân đỗ chuẩn bị cất cánh
+ Không nghiên cứu quy trình phục vụ chuyến bay Chuyên ‹ cơ và các chuyến bay đặc biệt khác
+ Khong nghiên cứu quy trình xử lý các tình huống bất thường làm chậm, huỷ chuyến bay
Trang 11Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
+ Không nghiên cứu các quy trình an toàn chống va chạm trên sân đỗ
- _ Địa điểm nghiên cứu:
Trực tiếp tại hai sân bay quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU :
- _ Nghiên cứu lý thuyết: Theo tài liệu nước ngoài, tài liệu trong nước
-_ Điều tra, khảo sát tại hiện trường :
+ Phương pháp thống kê - xử lý các số liệu thống kê
+ Phương pháp quay Camera, chụp ảnh- bấm giờ, xử lý số liệu
-_ Phân tích, đánh giá tổng hợp :
+ Đánh giá tính hợp lý của quy trình, khả năng hợp lý hóa quy trình và
đề xuất những kiến nghị hợp lý hóa Quy trình
- Phương pháp chuyên gia
Viện Khoa học Hàng không
10
Trang 12Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB va TSN
Phần I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
( Phân tích nguyên tắc, nội dung các hoại động phục vụ kỹ thuật sân đỗ cho một chuyến bay và các yếu tố ảnh hưởng để định hướng nghiên cứu hợp lý
hoá quy trình )
L MOT SO KHAI NIEM VA NOE DUNG CUA QUY TRINH PVKTSD
L1 Một số khái niệm
L.1.1 Phục vụ kĩ thuật sân đỗ
Phục vụ kĩ thuật sân đỗ cho tàu bay là toàn bộ các hoạt động dịch vụ
điễn ra tại sân đỗ nhằm đảm bảo việc cung ứng những dịch vụ cần thiết
phục vụ cho một chuyến bay an toàn và hiệu quả
Nội dung của phục vụ Kĩ thuật sân đỗ bao gồm toàn bộ các hoạt động dịch vụ liên quan đến việc phục vụ hành khách, hành lí, hàng hoá và tàu bay
tại sân đỗ, bao gồm:
- Dịch vụ liên quan đến phục vụ hành khách: cung cấp xe thang đưa đón khách, cung ứng suất ăn, vệ sinh tầu bay
- Dịch vụ liên quan đến phục vụ hành lí và hàng hoá: cung sp xe băng
chuyền, xe nâng, chất xếp, bốc dỡ hành lí, hàng hoá
- _ Dịch vụ liên quan đến phục vụ tẩầu bay như : cấp xăng đầu, cấp điện
- _ Dịch vụ kỹ thuật máy bay ( Kiểm tra bảo dưỡng ngoại trường máy bay)
- Dịch vụ kéo đẩy máy bay
1.1.2 Quy trình phục vụ ki thuật sân đỗ và ý nghĩa
Là sự phối hợp tất cả các hoạt động phục vụ đã được phân định nội
dụng, trình tự tiếp cận và thời gian tối thiểu cho mỗi hoạt động diễn ra tại
sản đỗ nhằm đảm bảo cho những dịch vụ cần thiết phục vụ một chuyến bay thường lệ đúng giờ, an toàn và hiệu quả
Việc phục vụ đúng giờ, có nghĩa là các chuyến bay ởi và đến sân bay
đúng theo kế hoạch đã được công bố Điều này có tác động trực tiếp về mặt
chất lượng phục vụ đối với hành khách, đối với uy tín và sự hoạt động kinh
tế của Hãng Hàng không
Việc đảm bảo thời gian phục vụ chuyến bay có thể còn bị ảnh hưởng bởi
các yếu tố khách quan, chủ quan như: tàu bay đến muộn, các thiết bị phục
vụ mặt đất hỏng hóc, thời tiết xấu
Khi tần suất tàu bay hạ cất cánh cao, thậm chí tàu bay chỉ xuất phát
muộn một ít phút cũng có thể gây tắc nghẽn giao thông trên mặt đất cũng
Trang 13Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
như trên không và như vậy có thể gây chậm giờ cho chuyến bay khác Do vậy Hãng phải sẵn sàng dự tính trước các tình huống và có thể áp dụng các
biện pháp điều chỉnh phù hợp tại các sân bay mà Hãng khai thác thay vì
tuân theo các trình tự công việc thông thường
Tính hiệu quả của việc phối hợp phục vụ chuyến bay phụ thuộc vào sự
phối hợp mọi mặt được hiểu và thực hiện ở mức độ nào
Sự phối hợp phục vụ chuyến bay có thể thực hiện ở bất kỳ sân bay nào, bất kỳ chuyến bay chở khách hay chở hàng Sự phối hợp phục vụ chuyến
bay có thể được lược giản hóa bằng cách sử dụng các thủ tục chuẩn theo
khuyến nghị của IATA( trong tai iệu AHM)
Sự chậm trễ về thời gian của chuyến bay đến có thể được bù đắp ở mức
“độ nào đó bằng cách giảm thời gian phục vụ mặt đất dự định của chuyến bay bằng sự phối hợp chặt chế của các hoạt động phục vụ mặt đất
Sự phối hợp phục vụ chuyến bay xuất phát đúng giờ tạo điều kiện cho các sân bay khác duy trì việc xuất phát đúng giờ cho chuyến bay ở các chặng sau khi Hãng quyết định giảm thời gian phục vụ mặt đất để tăng thời gian khai thác máy bay
Trách nhiệm phối hợp phục vụ chuyến bay thuộc về Hãng Hàng không Nhân viên chịu trách nhiệm phối hợp phục vụ chuyến bay được gọi là
Ramp- coodinator, nhân viên này phải được đào tạo và đạt được các kiến
thức phù hợp cho công việc này
Nhân viên Ramp coordinator cũng có thể được phân công thực hiện các chức năng công việc khác ngoài công việc chính của mình như lầm tài liệu chuyến bay, làm kế hoạch bay, theo đối an toàn, an ninh sân đỗ
1.1.3 Trang thiết bị mặt đất hàng không và chức năng của chúng
Công cụ góp phần cốt yếu cho các hoạt động phục vu ki thuật diễn ra tại sân đỗ là các trang thiết bị mặt đất hàng không Đó là các trang thiết bị đặc chủng có chức năng riêng biệt dùng để phục vụ hành khách, hành lí, hàng hoá đi tầu bay và phục vụ kĩ thuật cho tầu bay trên mặt đất Có thể nêu thành phần và chức năng của các trang thiết bị cơ bản sau:
1- Xe thang (Passenger stairs) : Ding để phục vụ hành khách và những người được phép làm việc trên tàu bay lên xuống tàu bay
2- Cầu ống lồng (Passenger bridge): Là cầu cố định hoặc đi động nối
từ nhà ga đến tâu bay để phục vụ hành khách và những người được phép làm việc trên tầu bay, lên xuống tầu bay
3- Xe phục vụ hành khách tàn tật (Disabled passenger truck): dùng
cho hành khách thiếu khả năng di chuyển, được trang bị các thiết bị
chuyên dùng để giúp các hành khách này lên xuống tầu bay an toàn
thuận lợi hơn
4- Xe chở xuất ăn ( Carrtering service truck ): cung cấp suất ăn, thu
hồi vật phẩm thừa cho hành khách trên tàu bay
Viện Khoa học Hàng không
12
Trang 14Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB va TSN
5- Xe cấp nước sạch (Potable water truck): Dimg để chuyên chờ và
cung cấp nước sạch phục vụ hành khách và người được phép làm việc trên tầu bay
6- Xe vệ sinh (Lavatory service truck): ding để hút chất thải trong buồng vệ sinh tầu bay, cấp nước rửa buồng vệ sinh tau bay
7- Xe va tram điêu hoà khéng khi (Air conditioning truck): dé diéu hoa không khí làm mát, làm ẩm hoặc làm thông thoáng phục vụ hành khách và người được phép lầm việc trên tầu bay
8- Xe và thiét bi ndng hang (Forlift truck ): Dimg để xếp đỡ hành lý,
hàng hoá được đóng trong thùng hoặc mâm chuyên dùng hàng không lên xuống tầu bay
9- Xe và thiết bị cấp điện cho tầu bay (Electrical Power): Dùng để cấp điện một chiều và xoay chiều với điện áp , tần số phù hợp với yêu cầu
của tàu bay
10 - Xe băng chuyén (Covenyor Belt load): Ding để chuyển hàng hoá
hành lý rời
11- Xe trung chuyén (Container — Pallet transfer transporter): Dùng
để chuyển các mâm thùng chuyên dùng hàng không từ thiết bị chuyên chở này sang thiết bị chuyên chở khác /
12- Xe kéo hanh ly - hang hod (Utility Tug & bulk cargo trailer):
Dùng để kéo các dolly, thùng hành lý hàng hoá trong khu vực sân đỗ
13- Xe và thiết bị khởi động khí (Air start truck): Dùng để cấp khí phù hợp để kiểm tra và khởi động động cơ tàu bay ngoài ra còn cấp khí
phục vụ hệ thống làm mát, sưởi ấm tầu bay
14- Xe kéo, xe đẩy tàu bay ( Tow Tractor): Dùng để kéo đẩy tầu bay
và ra khỏi vị trí đỗ của tàu bay cũng như phục vụ công tác cứu nạn
tàu bay
15- Xe và thiết bị tra nạp nhién liéu cho tau bay ( Hydrant Fuel
truck): dimg dé tra nap nhién liéu cho tau bay
16- Xe và thiết bị thuỷ lực phục vụ và bảo dưỡng tàu bay: dùng để tạo
ấp suất, lưu lượng phù hợp cho hệ thống thuỷ lực của từng loại tàu bay nhằm phục vụ công tác kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa tàu bay
Trang 15Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA di va dén s4n bay NB va TSN
1.2 Nội dung của quy trình phục vụ kĩ thuật sân đỗ
12.1 Hoạt động phục vụ kỹ thuật sân đỗ
L2.1.1 Các hoạt động phục vụ kỹ thuật sân để
Phần trước ta đã biết, phục vụ kỹ thuật sân đỗ là một công đoạn rất quan trọng trong dây truyền vận tải hàng không Một khối lượng công việc rất lớn nằm trong công đoạn này Nó có vai trò góp phần quyết định đảm bảo cho các chuyến bay xuất phát đúng giờ và đảm bảo an toàn ky thuat cho tau bay trước lúc rời khỏi mặt đất Phục vụ kỹ thuật sân đỗ là công việc không phải chỉ một đơn vị phục vụ tham gia khai thác mà là nhiều đơn vị tham gia với nhiều hạng mục, loại hình dịch vụ khác nhau trong một thời gian qui định Do đó các cơ quan giám sát điểu hành và các đơn vị khi tham gia khai thác phục vụ kỹ thuật sân đỗ cần biết mọi thông tin rõ ràng, chi tiết về hành khách, hàng hoá, hành lý (như đặc điểm, trọng lượng, kích
thước đặc biệt ) để chuẩn bị và tiến hành phối hợp các hoạt động, sắp xếp
thứ tự tiếp cận các trang thiết bị mặt đất phục vụ hành khách, hàng hoá, hành lý, phục vụ tàu bay Không phải chỉ khi tàu bay đến vị trí đỗ sau khi chèn bánh, phục vụ kỹ thuật sân đỗ mới được tiến hành Có những công
việc, những hoạt động phục vụ chuyến bay đã được thực hiện hoặc bắt đầu
thực hiện trước khi tàu bay đến, các hoạt động khác được thực hiện khi tàu
bay ở trên sân đỗ Có 3 giai đoạn cụ thể sau:
1 Công tác chuẩn bị cho quá trình phục vụ chuyến bay
-_ Kiểm tra tất cả các đữ liệu có liên quan đến tải đến, tải đi của tàu bay đã
được tiếp nhận và xử lý
- Tìm hiểu các điểm đặc biệt có liên quan đến hành khách, hành lý, hàng
hoá, cung ứng suất ăn, tiếp nhiên liệu và các hoạt động khác
-_ Chuẩn bị các thiết bị mặt đất chu đáo và phù hợp với từng tàu bay, tải và hành khách Trang thiết bị mặt đất phải phục vụ tốt và ở vị trí sắn sàng
phục vụ
- _ Các nhân viên phục vụ đã sẵn sàng, được phân công và phổ biến nhiệm
vụ rõ ràng đến từng người
- _ Sân đỗ đã chuẩn bị sắn sàng đón tàu bay
2 Nội dung những hoạt động trong quá trình phục vụ chuyến bay:
Trang 16Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
- _ Đưa các phương tiện phục vụ vào vị trí theo thứ tự qui định
- _ Cho hành khách từ tàu bay vào nhà ga
-_ Dỡ hành lý, hàng hoá và bưu kiện đưa vào nơi tiếp nhận
- _ Chất xếp hành lý, hàng hoá, bưu kiện lên tàu bay
- Lam vé sinh cabin tau bay
- _ Thu hồi, tiếp nhận cung ứng suất ăn
- _ Tiếp nhiên liệu cho tàu bay
- Hut va lam vé sinh toa-let
- Cap nước sạch
- _ Khoá số làm thủ tục hành khách
- Thong bdo có các bên liên quan trong trường hợp có sự cố bất thường
- Thông tin cho tổ bay
- Cho hanh khách ra tàu bay
-_ Di chuyển các thiết bị mặt đất ra khỏi vị trí phục vụ
- _ Hoàn thành các tài liệu chuyến bay
-_ Đóng tất cả cửa tàu bay
- _ Cao tuyết, đá theo yêu cầu
-_ Đẩy tàu bay ra vị trí xuất phát
Và những hoạt động khác theo yêu cầu của mỗi chuyến bay như: Điều hoà không khí, nạp điện
3 Kết thúc phục vụ chuyến bay
Sau khi tàu bay xuất phát: kiểm tra cho chuyến sau
- Vị trí đỗ tàu bay đã được chuẩn bị sẵn sang dé don tau bay
- _ Tất cả các điện văn được gửi đi sau khi đã kiểm tra về tính chính xác
- _ Hoàn thành báo cáo chuyến bay và lưu :
Trên đây là 3 giai đoạn trong quá trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ có các
nột dung hoạt động rất cụ thể: chuẩn bị, phục vụ tầu bay trên sân đỗ và cuối
cùng là kết thúc Các hoạt động phục vụ sân đỗ được thực hiện với sự piám sát điều hành của điều phối viên Điều phối viên có trách nhiệm phối hợp các hoạt động phục vụ khai thác sân đỗ
1.2.1.2 Trình tự của các hoạt động phục vụ sân dé:
Như trên đã nêu, có rất nhiều các hoạt động của các loại hình dịch vụ khai thác tàu bay Nếu không có các quy định, không có sự điều phối chung, tất cả các hoạt động sẽ rất đễ trở nên lộn xộn, gây ra vướng mắc cho nhau, tất yếu sẽ dẫn đến việc khai thác tàu bay không hiệu quả, thậm chí có
thể gây chậm chuyến bay Vì vậy, điểm mấu chốt trong công việc PVKTSĐ
Trang 17Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
chính là sự điều phối trình tự tiếp cận của các loại hình dịch vụ khai thác tàu
Trình tự phục vụ kỹ thuật sân đỗ đối với một chuyến bay, một số hoạt
động phục vụ có thể được thực hiện một cách độc lập với các hoạt động
khác, trong khi đó một số hoạt động khác thì phải theo một trình tự nhất
định Sự liên quan của các hoạt động phục vụ và trình tự trến hành cần được tuân thủ để đạt được sự nhịp nhàng trôi chảy trong phục vụ để cho chuyến bay xuất phát đúng giờ
Một số các hoạt động hoàn toàn mang tính độc lập với các hoạt động
khác, chúng có thể bất đầu và kết thúc độc lập với nhau
Các hoạt động này độc lập với các hoạt động khác như: xe thang tiếp
cận đưa hành khách vào ga, đồng thời xe băng truyền, xe nâng cũng tiếp cận vào lấy hành lý, hàng hoá hầm hàng sau, hầm hàng trước, bốc xếp
khoang dưới, nhưng chúng kết thúc công việc độc lập với nhau
Một số các hoạt động phục vụ lại hoàn toàn mang tính phụ thuộc vào những hoạt động phục vụ khác Hoạt động này chỉ được tiến hành khi hoạt động khác kết thúc, chúng phải tuân theo trình tự nhất định: Thí dụ, hành khách không thể xuống tàu bay khi xe thang chưa tiếp cận và cửa phục vụ hành khách chưa mở Vệ sinh cabin không thể tiến hành khi hành khách
chưa ra khỏi tầu bay
Trong trường hợp bình thường, công việc nạp nhiên liệu, thu hồi và
cung ứng suất ăn chỉ được bắt đầu khi hành khách đã xuống hết Hành
khách chưa được lên tàu bay nếu vệ sinh cabin, nạp nhiên liệu chưa xong Như vậy phần lớn các hoạt động có mối liên kết chặt chẽ với nhau do
đó sự chậm trễ của các hoạt động này sẽ dẫn đến sự chậm trễ cho hoạt động
sau trừ khi có một khoảng thời gian bù đắp giữa các hoạt động này
1.2.1.3 Sắp xếp hợp lý các phương tiện phục vụ kỹ thuật sân đỗ:
Khi đã xác định được trình tự thực hiện các dịch vụ, việc sắp xếp bố trí các vị trí cho các phương tiện phục vụ trong khu vực 7,5m cũng phải
được thống nhất giữa các đơn vị để đảm bảo sự hoạt động linh hoạt, thông
thoáng, không cản trở nhau, đặc biệt đảm bảo tuyệt đốt an toàn trong suốt quá trình
Khi máy bay đến hoặc đi, nhất là các chuyến Turn-around, có rất nhiều phương tiện phục vụ kỹ thuật sân đỗ được tiếp cận để thực hiện nhiệm
vụ của mình như xe thang, xe nâng, băng chuyển, xe suất ăn, xe tiếp nhiên liệu Để phục vụ hành lý hàng hoá còn có các đầu kéo và Dolly tham gia phục vụ lại các vị trí xung quanh tàu bay, khu vực 7,5m Thực tế đã gây ra
không ít vướng mắc, thậm chí còn gây ách tắc công việc Thí dụ như các
dolly để không đúng chỗ làm xe cấp suất ăn không vào được Hoặc các xe
cấp suất ăn, xe cấp nhiên liệu, đỗ không đúng vị trí làm xe đầu kéo không
kéo hàng ra được Như vậy vấn để đặt ra, cần phải nghiên cứu, trong một
Viện Khoa học Hàng không
16
Trang 18Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB va TSN
mặt bằng có giới hạn, các phương tiện được bố trí sắp xếp sao cho phương tiện vào trước không lấn chỗ phương tiện vào sau, phương tiện vào sau không làm cản trở phương tiện vào trước rời máy bay sau khi hoàn thành nhiệm vụ Muốn thế các phương tiện phải được bố trí thoả mãn yêu cầu:
- _ Được sự thống nhất của các đơn vị có phương tiện phục vụ
-_ Tiếp cận được máy bay để thực hiện nhiệm vụ (những phương tiện tiếp
cận với các cửa máy bay phải vuông góc với cửa máy bay như xe nâng,
xe suất ăn )
- _ Việc tiến, lùi và ra, vào của các phương tiện phải có đủ không gian để không ảnh hưởng góc quay của phương tiện đó
- Không để các dolly chặn đường các phương tiện khác
1.2.2 Giới hạn thời gian của các hoạt động phục vụ kỹ thuật sân đỗ Sau khi tàu bay vào vị trí đễ và được chèn bánh an toàn, tất cả các hoạt động như xe thang tiếp cận cho hành khách xuống, xe băng chuyển tiếp cận
đồng thời để công việc bốc đỡ hành lý được tiến hành ngay nhanh chóng kịp trả hành lý cho khách Đối với mỗi hoạt động đều có khoảng thời gian
dự định bắt đầu sớm nhất và hoàn thành muộn nhất Trên thực tế việc chất xếp được bắt đầu càng sớm càng tốt Thời gian phục vụ một chuyến bay
phải đảm bảo:
a/ Thời gian sớm nhất để hoàn thành toàn bộ quá trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ
b/ Thời điểm bắt đầu sớm nhất ở mỗi hoạt động phục vụ sao cho toàn bộ
công việc phục vụ kỹ thuật sân đỗ được thực hiện đúng thời gian đã
định trên :
c/ Thời điểm kết thúc sớm nhất và muộn nhất của mỗi hoạt động phục vụ
d/ Thời gian dự trữ của mỗi công việc, nghĩa là khoảng thời gian tối đa
mà công việc có thể chậm trễ hoặc kếo đài nhưng vẫn không ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành toàn bộ quá trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ
Ví dụ: Thời gian giới hạn cho việc chất xếp hàng hoá lên khoang hàng chính cho phép là 30” Nếu việc này chỉ được tiến hành sau khi hàng hoá trên khoang đã đỡ xong (thí dụ sau 15 phút từ khi tàu bay đến) Như vậy việc chất xếp hàng hoá lên khoang hàng chính có thể được bắt đầu bất cứ lúc nào, kể từ phút thứ 15 sau khi tàu bay đến cho tới phút 45 Khoảng thời gian 30 phút này được gọi là khoảng thời gian giới hạn - được dùng để chỉ
ra thời gian khi thực hiện một dịch vụ mà không ảnh hưởng đến sự đúng giờ của Hãng hàng không
Trang 19Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
Ví dụ: Khi tàu bay đến, chưa thể đưa hành khách xuống tàu bay khi
chưa đóng chèn, xe thang chưa tiếp cận và cửa phục vụ hành khách chưa
mở; khi công việc vệ sinh cabin chưa hoàn tất, chưa thể cho hành khách lên
tàu bay; Chưa thể dỡ mâm hàng thứ nhất trước khi phương tiện xếp đỡ vào
vị trí tiếp cận và cửa hầm hàng chưa mở Hành khách xuống hết xe suất ăn mới được thu hồi và cung ứng suất ăn
Mot chuỗi các hoạt động liên tiếp kéo dài trong suốt quá trình phục
vụ kỹ thuật sân đỗ được soi là giai đoạn quan trọng (còn gọi là Đường Găng), Giai đoạn này đảm bảo thời gian tối thiểu cho chuyến bay Turn around ma khong thé rút ngắn được nữa trừ phi đạt được một sự cải thiện lớn về hiệu suất như tăng thời gian, nguồn lực Bất kỳ sự chậm trễ nào trong giải đoạn quan trọng này sẽ dẫn đến sự chậm chễ cho các hoạt động sau và dẫn đến sự chậm trễ về thời gian xuất phát của chuyến bay Khoảng thời gian của giai đoạn quan trọng này cần được giám sát chặt chẽ để đạt được thời gian Turn-around đúng kế hoạch của chuyến bay
Ngoài giai đoạn quan trọng ra còn có một loạt các hoạt động khác mà
có thể có khoảng thời gian đệm tương đương với sự khác biệt thời gian sớm nhất và muộn nhất cho một hoạt động Các hoạt động này, nếu chậm wé cũng không tạo hậu quả làm chậm chuyến bay vì nó có khoảng thời gian giới hạn cho phép Khi sự chậm trễ đã tương đương với thời gian giới bạn cho phép thì chính nó lại tạo ra một giai đoạn quan trọng nữa Nếu sự chậm trễ lớn hơn thời gian giới hạn cho phép thì thời gian xuất phát của chuyến
bay sẽ bị muộn
Có thể thấy là tiến trình của giai đoạn quan trọng không phải là một tiến trình cứng nhấc, chỉ cần thiết lập một lần rồi áp dụng mãi Thông thường chỉ có một giai đoạn quan trọng được biết khi khoảng thời gian cho phép giữa hai boạt động là bằng “0” hoặc có một sự nới rộng khi khoảng
thời gian cho phép ngắn đối với từng chuyến bay
Các sự cố bất ngờ đôi khi xẩy ra một cách ngẫu nhiên và làm cho các hoạt động phục vụ chuyến bay không tránh khỏi chậm trễ như: thiết bị phục
vụ bị hỏng, hoặc tải chất xếp được kéo ra muộn
Các sự cố này có thể xảy ra mà không nằm trong giai đoạn quan trọng nhưng lại tạo ra một giai đoạn quan trọng mới và kết quả giai đoạn
quan trọng thực sự có thể khác biệt đối với từng chuyến bay tuỳ theo khó khăn có thể gặp phải
Viện Khoa học Hàng không
18
Trang 20Nghiên cứu hợp ly hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến san bay NB va TSN
Giai đoạn quan trọng thực sự có thể dài hơn hoặc khác biệt so với lịch
trình, bởi vậy điều cần thiết là người điểu phối viên nhận diện được giai đoạn quan trọng thực sự để điều phối các nguồn lực (nhân lực, thiết bị ) và theo sát điễn biến của tình hình phục vụ kỹ thuật sân đỗ Vào giai đoạn này bất kỳ một sự chậm trễ nào trong việc quyết định hoặc hành động của điều phối viên sẽ dẫn tới chuyến bay bị chậm giờ
Đối với một chuyến bay có nhiều chặng, bằng loại tàu bay thân rộng
có sử dụng container, trong các điều kiện bình thường thì giai đoạn quan trọng tập trung các hoạt động phục vụ:
- _ Đưa hành khách vào nhà ga
_- Lam vệ sinh cabin
- _ Hành khách lên tàu bay
Các công việc trên được làm tuần tự Việc chất xếp hàng lên tàu bay không nằm trong giai đoạn quan trọng
Đối với các tàu bay thân hẹp, các hoạt động phục vụ trên cabin là giai đoạn quan trọng Mặc dù rằng, khối lượng hành lý, hàng hoá và bưu kiện lớn thì có thể thời gian xếp dỡ hàng hoá hành lý sẽ kéo dài hơn so với các
công việc 6 ca bin
1.2.4 Thời gian lý thuyết tối thiểu cho việc phục vụ kỹ thuật sân đã
124.1 Thời gian phục vụ tàu bay ở mặt đất
Mục tiêu của Hãng hàng không trong công tác phục vụ mặt đất tại các sân bay là giảm thời gian phục vụ vì những lý do:
-_ Để đảm bảo duy trì theo đúng kế hoạnh bay trong trường hợp xảy ra các bất thường
-_ Để tăng thời gian khai thác tàu bay đạt lợi nhuận tối đa
Thời gian phục vụ mặt đất cho tàu bay có thể giảm tới một mức độ nào đó, ví dụ: Sau khi đã đạt tới giới hạn tối thiểu Tuỳ theo từng điều kiện
cơ sở vật chất của từng hãng hàng không (về sân bay, về trang thiết bị, về nhân lực ) mà hãng lấy tiêu chí để phấn đấu về thời gian tối thiểu cho việc phục vụ mặt đất đối với một số loại tàu bay được sử dụng phổ thông nhất
Các định mức thời gian tối thiểu khi hãng đã xác định và được áp dụng có hiệu quả là tài liệu tham khảo giúp cho công tác kế hoạch của hãng, công tác phục vụ mặt đất của các đơn vị tham gia khai thác thuận lợi
và chính xác hơn
Đối với các chuyến bay ngắn cần được xem xét hơn cả là khoảng thời gian quay vòng (Turn- around ) của chuyến bay Đó là khoảng thời gian phải thực hiện toàn bộ những công việc như: Dỡ hết tải, chất tải, hành khách xuống, vệ sinh Cabin, hành khách lên và cung ứng suất ăn, nhiên liệu (nếu
Trang 21Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
cần thiết) Tại đây, giai đoạn quan trọng tập trung vào: hành khách xuống tàu, vệ sinh ca-bin, hành khách lên tàu.Việc vệ sinh cabin luôn được chú ý
về thời gian, tuỳ theo thời gian quay vòng của chuyến bay Đặc biệt là khi
chuyến bay đó bị Delay thì công việc vệ sinh Cabim là công việc đầu tiên trong tất cả những công việc PVKTSĐ, được xem xét đểrúi ngắn thời gian
Đối với các chuyến bay đường dài cần xem xét thời gian Transit- quá cảnh quan trọng hơn thời gian quay vòng (Turmn-round ) Thời gian này không được xác định chỉ hoàn toàn vào các cơ sở kỹ thuật mà còn gồm những nhân tố khác thuộc về chính sách (như sự đầy đủ và quãng thời gian làm vệ sinh toàn bộ cabin) làm cho nó khó được chấp nhận làm chuẩn công nghiệp
1.2.5.3 Định nghĩa về thời gian tối thiểu
e Thời gian phục vụ mặt đất tối thiểu:
Là thời gian tối thiểu là thời gian cần thiết để hoàn thành công việc phục vụ một chuyến bay trên sân đỗ mà không thể rút ngắn được nữa
Thời gian này phụ thuộc vào từng loại tàu bay và được xác định theo các
căn cứ:
-_ Các yêu cầu bảo dưỡng thường lệ của tàu bay do hãng đặt ra
-_ Việc trang bị đầy đủ sử dụng đúng chủng loại các trang thiết bị cho từng loại tàu bay
-_ Việc tổ chức điều hành và trình độ, năng lực hiệu suất số lượng công
nhân phục vụ mặt đất chuyến bay đó
Nếu loại trừ các yếu tố trên, tức là các điều kiện về trang thiết bị, về con người, về tổ chức điều hành đều tốt thì thời gian tối thiểu lại được căn
cứ vào sự phân tích trực tiếp giai đoạn quan trọng, sự định lượng thời gian của các hoạt động riêng rẽ Thời gian phục vụ mặt đất thực sự sẽ được tính
cụ thể cho mỗi loại tàu bay trên các sân đỗ tàu bay
e Thoi gian Turn round theo ké hoach:
Thời gian Turn- round theo kế hoạch thông thường được dự trù dài
hơn so với thời gian tối thiểu dành cho PVKTSĐ Bởi vì nó bao gồm cả thời
gian cho phép thay đổi (thông thường từ 10-15”) để tính đến những chậm tré
có thể xảy ra đối với chuyến đến mà vẫn cho phép tàu bay khởi hành đúng giờ
Ví dụ: Thời gian tối thiểu phục vụ sân đỗ là 33 phút và thời gian phục
vụ sân đỗ theo kế hoạch là 45, nếu như tàu bay đến muộn 12' nó vẫn có thể khởi hành đúng giờ miễn là các hoạt động phục vụ được thực hiện theo
đúng tiêu chuẩn đề ra về thời gian PVKTSĐ
Viện Khoa học Hàng không
20
Trang 22Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
Đa phần các nghiên cứu và các đữ liệu nội bộ của hãng về vấn đề thời
gian phục vụ kỹ thuật mặt đất tối thiểu đều khách quan hơn so với thời gian
trên kế hoạch mà có thể bị phụ thuộc vào một loạt các nhân tố khác Bởi vậy cần có một tiêu chuẩn có thể đạt được thông qua để nghị của hãng về
thời gian tối thiểu cho việc phục vụ kỹ thuật mặt đất
Thời gian phục vụ kỹ thuật sân đỗ cho chuyến bay cần được điểu tra khảo sát thực tế tại hiện trường, chủ yếu ở các đơn vị thành viên tham gia
và trình độ chuyên môn của công nhân cao, cũng là nhân tố có tác dụng -
giảm thiểu thời gian phục vụ KTSĐ
1.2.6 Phối hợp phục vụ chuyến bay đi
Việc phối hợp phục vụ các chuyến bay đến, đi phải đảm bảo cho các
hoạt động khác nhau trong quá trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ được thực hiện đúng nội đung, hoàn thành đúng thời gian quy định để tầu bay xuất phát đúng giờ theo kế hoạch
Cần xác định nhanh chóng tất cả các nguyên nhân có thể gây ra chậm trễ chuyến bay ngay sau khi chúng xảy ra trong quá trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ Thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết theo điều kiện thực tế
và thẩm quyền (như các vấn đề an toàn, kinh tế, kế hoạch bay, các yếu tố
thương mại )
Sự phối hợp phục vụ chuyến bay là trách nhiệm của cơ quan điều
hành giám sát, của người sắp xếp phối hợp phục vụ sân đỗ
Nhân viên điều phối giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động phục
vụ chuyến bay trong quá trình Turn-round, các hoạt động này được thực hiện bởi các đơn vị tham gia khai thác tầu bay tại sân đỗ như: xí nghiệp thương mại mặt đất, xí nghiệp chế biến xuất ăn, xí nghiệp xăng dầu, xí nghiệp sửa chữa tàu bay
Nhân viên điều phối khi được giao nhiệm vụ sẽ được uỷ nhiệm quyền
xử lý hoặc báo cáo diễn biến bất thường với lãnh đạo cấp trên trực tiếp của mình bằng thông tin quy định ( như đầm thoại, điện thoại ) Nhân viên này
có quyền xác định thời gian giới hạn đối với các hoạt động của các bên liên
quan trong toàn bộ quá trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ, ( các hoạt động này
được thực hiện bởi các đơn vị khai thác tàu bay mặt đất kể trên ) và có chức
Trang 23Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
năng quyền hạn đối với các dịch vụ phục vụ Kĩ thuật sân đỗ và chịu trách
nhiệm trước lãnh đạo của mình Nhân viên điểu phối sắp xếp phối hợp các
hoạt động có thể chịu trách nhiệm với các chức năng nhiệm vụ khác như làm tài liệu, giám sát an toàn an ninh sân đỗ nhưng khi việc sắp xếp phục
vụ chuyến bay đi đòi hỏi phải hết sức chặt chế (ví dụ do chuyến bay đến muộn ) nhân viên phối hợp sẽ chỉ tập trung vào sắp xếp phối hợp phục vụ chuyến bay trong quá trình Turn-round Còn các chức năng khác sẽ giao
Tóm lại, muốn thực hiện việc phối hợp phục vụ chuyến bay đi một cách có hiệu quả tiết kiệm được thời gian, nhân lực thì những nguyên tắc và
qui định sau đây phải được tuân thủ triệt để:
- C6 chức năng, quyền hạn rõ ràng và có hiệu lực đối với các bên tham gia khai thác máy bay tại sân đỗ trong quá trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ với các chuyến bay Turn-round
- _ Phải được đào tạo và bằng cấp theo đúng chuyên ngành
- _ Sự có mặt của nhân viên điều phối trong quá trình Turn-round
-_ Có hệ thống liên lạc thông tin với tất cả các bên liên quan (ví dụ bằng
Sự chuẩn bị cho việc phục vụ các chuyến bay đi tại bất kỳ một đầu sân bay nào cũng cần thiết lập một biếu thời gian căn cứ vào thời gian Transit/ Turn-round theo kế hoạch cho tất cả các chuyến bay Biểu thời gian
này chỉ ra khoảng thời gian bất đầu đến khi kết thúc của mỗi một hoạt
động, khoảng thời gian cho phép, số lượng nhân lực và các phương tiện phục vụ cần thiết Thí dụ biểu đồ trang 23, giới thiệu một chuyến bay B747 trong khoảng thời gian Transit là !h Ở đây, thời gian được tính từ khi tàu bay đến được đóng chèn, quá trình phục vụ sân đỗ bắt đầu và kết thúc cho tàu bay cất cánh là 1h Biểu thời gian của cả quá trình phối hợp phục vụ
Trang 25BE TAI KHOA HOC:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB va TSN
Đối với mỗi biểu thời gian, giai đoạn quan trọng và giai đoạn gần nó cần được chỉ rõ, cần thiết lập một hoặc nhiều biểu thời gian chúng được đùng
để duy trì lịch trình trong trường hợp tàu bay đến muộn Các biểu thời gian
này sẽ xác định khoảng thời gian Turn-round được giảm thiểu, số lượng nhân
lực và phương tiện cần cung cấp thêm cũng như các quyết định cần đưa ra thực hiện đạt mục đích thời gian (ví dụ vệ sinh cabin kỹ lưỡng hơn, giữ khách Transit trên tàu bay ) Thời gian Turn-round trong các biểu thời gian này cần ngắn hơn so với thời gian theo kế hoạch Tình huống liên quan đến các bất
thường về thương mại mà có thể ảnh hưởng đến lịch trình của chuyến bay cần
được đánh giá trước theo qui định hiện hành của hãng Tất cả các quyết định
phối hợp phục vụ phải dựa vào đó
Các biểu thời gian cần được ban lãnh đạo xét duyệt và các nhân viên điều phối ít nhất một lần một năm hoặc vào thời điểm đầu của các mùa khi
mà lịch bay hoặc các loại tàu bay có sự thay đổi
Một bản kiểm tra thời gian thực hiện công việc cần được thiết lập cho mỗi một biểu thời gian khi thực hiện chặt chế việc phối hợp phục vụ chuyến bay đi Bản kiểm tra thời gian thực hiện công việc cho biết thời gian bắt đầu hoặc hoàn thành chậm nhất cho mỗi hoạt động Những mốc thời gian được
đặt ra vì một trong hai lý do chính:
- Đạt được mục đích cho chuyến bay xuất phát đúng giờ
- Quy định thời gian chậm trễ tối thiểu trong việc xếp đỡ tải đến (ví dụ
xếp đỡ hành lý quá cảnh )
Bản kiểm tra thời gian thực hiện công việc được dùng và hoàn thành tại
vị trí tàu bay đỗ hoặc trên tầu bay bởi nhân viên điều phối, các thời gian thực
sự tính bằng giờ và phút trên các ô:
- ATA: Thời gian tàu bay đến thực sự
- ETA: Thời gian đến dự kiến
-ETD: Thời gian xuất phát dự kiến
- ATD: Thời gian xuất phát thực sự
Các thời gian khác được tính bằng phút và được tính từ lúc tàu bay đến Nhân viên điều phối sẽ hoàn thành bản kiểm tra với các thời gian thực sự tính bằng phút khi tàu bay đến, khi các hoạt động phục vụ được thực hiện trong quá trình phục vụ kỹ thuật sản đỗ (Turn- round) so sánh với thời gian muộn nhất cho các hoạt động này thực hiện Khi thời gian thực tế tiến tới giới hạn của nó (ví dụ thời gian muộn nhất) đối với bất kỳ hoạt động nào Khi thời gian chênh lệch cho phếp tiến tới 0, điều đó có nghĩa là hoạt động này trở thành giai đoạn quan trọng Tàu bay sẽ xuất phát chậm nếu thời điểm bát đầu hoặc kết thúc của một hoạt động không được thực hiện khi thời gian muộn nhất cho phép của nó đến
Phối hợp phục vụ chuyến bay có 3 giai đoạn:
Viện Khoa học Hàng không
24
Trang 26DE TAI KHOA HOC: -
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
+ Giai đoạn chuẩn bị: Là giai đoạn trước khi tàu bay đến, Lúc này nhân viên
- Thu thập tất cả các thông tin có liên quan đến chuyến bay, thời gian du định tàu bay đến
- Tai dén va tải đi (đặc điểm của hành khách, hàng hoá, hành lý )
-_ Điểu kiện sân đỗ, các thuận lợi và hạn chế của sân bay, các yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động
- An định thời gian xuất phát của chuyến bay dựa theo thời gian dự định tàu bay đến và từ đó chọn xây dựng biểu thời gian cho phù hợp
- _ Quyết định việc phối hợp phục vụ chặt chẽ chuyến bay được phục vụ cho mục đích chấn chỉnh chậm chuyến bay và chọn lựa biểu thời gian thực hiện công việc phù hợp
- Kiém tra nhân lực và các thiết bị cần thiết theo biểu thời gian và bản kiểm
tra thời gian thực hiện công việc đã chuẩn bị sẵn và sẩn sàng điều động
- Thông báo cho các bên liên quan, các đơn vị tham gia khai thác tàu bay
trên sân đỗ thời gian bắt đầu và kết thúc của các hoạt động của họ, thông tin
về hành khách ít nhất phải gồm thời gian bắt đầu và kết thúc boarding
-_ Thông báo cho cơ trưởng, nếu cần thiết phải được sự đồng ý của cơ trưởng
về các quyết định được đưa ra, thời gian xuất phát của chuyến bay và thời gian dự định cho hành khách ra tau bay
¢ Trong quá trình Turn- round, sự sấp xếp phối hợp các hoạt động phục vụ của các đơn vị tham gia khai thác, nhân viên điểu phối phải sử dụng bản
kiểm tra thời gian thực hiện công việc để đôn đốc cho sự phối hợp chặt chế
có hiệu quả nhất
-_ Kiểm tra việc bất đầu, quá trình thực hiện và kết thúc của tất cả các hoạt động, xem xét cụ thể các hoạt động được coi là giai đoạn quan trọng, ghi lại
thời điểm và báo cáo
-_ Xác định sớm nhất bất kỳ sự chậm trễ nào trong một hoạt động Ở giai đoạn quan trọng hoặc bất kỳ sự chậm trễ nào trong quá trình bình thường mà
có thể làm cho nó trở nên giai đoạn quan trọng
-_ Trong quá trình phục vụ, nếu cần thiết phải quyết định một vài hoạt động phải ấn định lại thời gian và thông báo cho các bên liên quan bao gồm cả cơ trưởng (ví dụ thời gian cho hành khách ra tàu bay)
-_ Thực hiện các quyết định chính yếu có liên quan đến lịch trình (chờ khách
nối chuyến, hoãn xuất phát ), chất lượng dịch vụ khi được sự uỷ quyền của lãnh đạo trực tiếp của rnình hoặc báo cáo các vấn đề phát sinh này càng sớm
càng tốt cho trực điều hành hoặc cho lãnh đạo trực tiếp
® Sau khi tàu bay đã xuất phát, nhân viên điều phối phải:
Trang 27BE TAL KHOA HOC:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
- Xác định mã delay sau khi tham khảo ý kiến cơ trưởng nếu cẩn thiết và thông báo cho ban lãnh đạo
- Báo cáo lãnh đạo về diễn biến quá trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ Turn- round, dé nghi các biện pháp khắc phục để tránh lặp lại việc chậm trễ đã từng điễn ra trước đây ( nếu có)
-_ Ghi lại các diễn biến và sự kiện xảy ra trong quá trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ Turn-round vào sổ lưu và kiến nghị biện pháp để cải thiện trong tương lai
-_ Lưu bản kiểm tra thực hiện công việc làm tài liệu cho tham khảo sau này nếu cần thiết
Để có một nhân viên sắp xếp phối hợp phục vụ chuyến bay đủ tin cậy và làm
việc có hiệu quả, có trách nhiệm cao, người điều phối phải được đào tạo đủ trình độ:
-_ Hiểu, biết phân tích về lý thuyết cơ cấu một chuyến bay Tum-round (ví
dụ: các hoạt động phục vụ và nội dung của nó, những thuận lợi và hạn chế
của chúng, biết thiết lập biểu thời gian và hiểu biết giai đoạn quan trọng, xử
lý chúng)
- _ Có thể thiết lập biểu thời gian thông thường và rút ngắn cho bất kỳ chuyến
bay Turn-round nào và bản kiểm tra thời gian thực hiện công việc tương ứng
và biết sử dụng đúng cách
Hiểu biết kỹ lưỡng về tổ chức của đơn vị (nhân lực, thiết bị khả nang trợ
giúp, chức năng nhiệm vụ ) Các quy định của hãng hàng không đối với các đơn vị, như thời gian giới hạn cho việc chuyển thông tin về hãng đi cho bộ
phận tài liệu, đặc điểm của các chuyến bay đến và đi, hạn chế kỹ thuật của sân bay, sân đỗ bãi đỗ Có hiểu biết về luật lệ thiết yếu và các thủ tục đối
với hành khách, hàng hoá theo theo chính sách cảng và cục bộ của hãng hàng không Có hiểu biết kỹ lưỡng về các quy định của hãng và các thủ tục của
IATA trong cuốn sổ tay AHM
Tóm lại, về mặt lý luận cơ sở khoa học, việc nghiên cứu hợp lý hoá quy
trình quy trình PVKTSĐ phải được định hướng theo các nội dung sau:
Phải có sự điều phối chung để phối hợp các hoạt động của các loại hình
dịch vụ tham gia PVKTSĐ cho mỗi chuyến bay, nhất là đối với chuyến bay quay vòng Sự phối hợp này phải được thống nhất giữa các đơn vị, các đơn vị
phải chấp hành nghiêm sự điều phối trong suốt quá trình, đảm bảo:
- Đúng thứ tự tiếp cận theo quy định
- Di chuyển, tác nghiệp của TTBMĐ đúng đường đi và đỗ đúng vị trí theo quy định trong khu vực 7,5m
- Các hoạt động trong đường "Găng" của toàn bộ quá trình phải được
quan tâm và thực hiện triệt để, an toàn, hiệu quả
Viện Khoa học Hàng không
26
Trang 28DE TAI KHOA HOC: -
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
- Phải đâm bảo thời gian tối thiểu của từng công việc do đơn vị phụ trách
- Đảm bảo thời gian giới hạn cho một chuyến bay
Tuy nhiên, thời gian cho phép khai thác sân đỗ một chuyến bay không
thể giống nhau ở các Hãng, các sân bay, hoặc ở các thời điểm khác nhau
hàng năm ở một Hãng Điểu này là thực tế vì phục vụ kỹ thuật sân đỗ còn có
những yếu tố ảnh hưởng, những yếu tố ảnh hưởng đó khác nhau ở các sân
bay, các Hãng Các yếu tố ảnh hưởng được trình bày cụ thể như sau
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH CÁC YEU TO ANH HƯỚNG, ĐỊNH
HƯỚNG NGHIÊN CỨU HỢP LÝ HOÁ QUY TRÌNH
Qui trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ là cơ sở để các đơn vị tham gia khai thác thực hiện các dịch vụ do mình phụ trách theo sự điều phối chung Tuy nhiên không thể áp dụng cho tất cả các sân bay, ở các loại tầu bay bởi một
qui trình chung, mà cần có một qui trình phù hợp Sự khác nhau của qui trình
chính do những yếu tố ảnh hưởng đến qui trình tại các sân bay đó.Trên cơ sở
lý thuyết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng để định hướng các giải pháp hợp
lý hoá sau này ,
Các yếu tố ảnh hưởng là:
- Hanh lang phap ly
- _ Yếu tố mặt bằng không gian sân đỗ
- _ Yếu tế thời gian
- _ Yếu tố trang thiết bị mặt đất
- _ Yếu tố nhân lực tổ chức thực hiện
IIL1 Yếu tố về hành lang pháp lý
Hành lang pháp lý đảm bảo cho công tác phục vụ KTSĐ về an ninh, an
toàn Là công cụ cho các nhà quản lý điều hành và chỉ đạo thực hiện Tuy nhiên cần nghiên cứu sâu sắc để lĩnh hội, tìm những điều, nội dung hướng dẫn hợp lý và chưa hợp lý để đề xuất sáng kiến ( nếu có ) hoặc những kiến nghị nhằm hợp lý hoá công tác phục vụ KTSĐ
1.2 Các quy trình PVKTMĐ đang thực hiên tại các XN tham gia
1 Quy trình PVKTSĐ của XN TMMĐ Nội Bài
2 Quy trình PVKTSĐ của XN TMMĐ TSN
3 Quy trình PVKTSĐ của XN A75 TSN
4 Quy trình PVKTSĐ của XN A76 NBA
5
Các quy trình nếu được hợp lý và khoa học sẽ thống nhất các hoạt động phục
vụ KTSĐ của các XN về các mặt như: thời điểm bat đầu (thứ tự công việc),
thời điểm kết thúc, thời gian hoàn thành của từng công việc Bởi vậy yếu tố
Trang 29DE TAI KHOA HỌC:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB va TSN
quy trình đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hành, điều phối quá trình
PVKTSD
IL3 Yéu t6 mat bằng, không gian sân đỗ
Về mặt kỹ thuật, bất cứ một sân bay nào, mặt bằng sân đỗ tàu bay phải
+ Mat bang vị trí tập kết đỗ chờ phục vụ của các trang thiết bị mặt đất
Hoạt động của tàu bay và các trang thiết bị mặt đất trên sân đỗ phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người, trang thiết bị, tàu bay, đảm bảo cho công
việc phục vụ thường lệ diễn ra trên sân đỗ trôi chảy.Một khi những yêu cầu
kỹ thuật trên cho một sân bay có mặt bằng sân đỗ rộng rãi thì mọi hoạt động
sẽ diễn ra trên sân đỗ thuận lợi và năng suất hơn khi sân đỗ chỉ đảm bảo các yêu cầu tối thiểu về mặt bằng Mặt khác các trang thiết bị khi vào khai thác
tàu bay trong khu vực phục vụ sân đỗ có mật độ cao, các phương tiện như xe đầu kéo, dolly, xe nâng, xe băng truyền, xe suất ăn cùng hoạt động trong
khu vực chật chội để ảnh hưởng, uy hiếp an toàn hoặc vướng cản trở công việc của nhau dẫn đến khả năng chậm thời gian quy định Như vậy cần
nghiên cứu sắp xếp vị trí tiếp cận và các quy định hoạt động của từng trang thiết bị thật hợp lý Việc chọn vị trí đỗ tàu bay hết sức quan trọng VỊ trí đỗ tàu bay phải thực sự hợp lý cho từng chuyến bay sao cho càng gần nhà ga, gần nơi trả khách, trả hành lý và hàng hoá thì công việc phục vụ hết sức thuận lợi Thực hiện được điều này việc lập kế hoạch bay hàng ngày phải chính xác và từ đó mới tính chọn vị trí đỗ hợp lý Ngoài ra việc quy định vạch hiệu đường công vụ, vạch hiệu khu vực phục vụ kỹ thuật (vạch 7,5m) tại
vị trí đỗ tàu bay phải thật rõ ràng, dễ nhìn cũng là yêu cầu hết sức cần thiết
cho công việc khai thác tầu bay trên sân đỗ
Xuất phát từ thực tế trên , khi nghiên cứu hợp lý hoá qui trình phục vụ
kỹ thuật sân đỗ, cần nghiên cứu kỹ mặt bằng sân đỗ máy bay và toàn bộ khu
vực xung quanh để có thể đưa ra những ý kiến hoặc sáng kiến để xuất với các
nhà chức trách cách sắp xếp trang thiết bị, cải tạo mặt bằng sân đỗ cho phù hợp để công việc phục vụ kỹ thuật sân đỗ thuận lợi năng xuất và chất lượng
hơn
Viện Khoa học Hàng không
28
Trang 30DE TAI KHOA HOC:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB va TSN
11.3 Yếu tố thời gian
Phục vụ kỹ thuật sân đỗ là tập hợp-các hoạt động được phối hợp tổng
thể, trong đó quy định thứ tự tiếp cận và thời gian thực hiện cho mỗi một hoạt
động diễn ra tại sân đỗ nhằm đảm bảo dịch vụ cần thiết phục vụ một chuyến
bay thường lệ Có nhiều loại hình dịch vụ, nhưng bất cứ dịch vụ nào cũng không thể giải quyết nhanh chóng công việc của mình theo ý muốn bằng cách đưa nhiều người và thiết bị phục vụ trong một khoảng không gian chật hẹp với các điểm phục vụ tàu bay, các cửa tàu bay chỉ có hạn và kích thước các cửa là cố định Thí dụ như dịch vụ vệ sinh tàu bay không thể sử dụng một lúc nhiều người làm việc trên khoang hành khách, hoặc tàu bay không có
nhiều cửa để đưa hành khách xuống vào nhà ga Khoang hàng chính, khoang
hành lý không đủ rộng để đưa thêm người và trang thiết bị phục vụ Bởi vậy
công tác phục vụ kỹ thuật sân đỗ ảnh hưởng rất nhiều do yếu tố thời gian
Trong cả quá trình phục vụ có những công việc được thực hiện độc lập, không phụ thộc vào các công việc khác Giải quyết các công việc này không yêu cầu chặt chẽ về thời gian, nó còn có thời gian dự trữ nếu như công việc tiến hành chậm chễ ở mức độ cho phép Nhưng rất quan trọng là có nhiều công việc phụ thuộc nhau, công việc này chỉ được tiến hành khi công việc trước nó đã hoàn tất Đối với tất cả các tàu bay, các công việc phụ thuộc nhau, nối tiếp nhau gọi là giai đoạn quan trọng Giai đoạn quan trọng này
(Đường găng) thường là đưa hành khách xuống tàu - vệ sinh tàu bay - đưa
hành khách lên tàu Rõ ràng trong giai đoạn găng này, những công việc không đòi hỏi phải có nhiều trang thiết bị và phức tạp như công việc xếp dỡ hàng hoá, phục vụ suất ăn nhưng vấn đề thời gian rất cần phải quan tâm lưu ý
để các dịch vụ đáp ứng yêu cầu thời gian theo kế hoạch bay Các đơn vị làm dịch vụ đã đưa ra quy trình phục vụ trong đó quy định về thứ tự tiếp cận và thời gian thực hiện cho các công việc Yếu tố thời gian, trình tự tiếp cận (thời điểm bắt đầu và kết thúc) của các công việc được coi là nội dung nghiên cứu hợp lý hoá trọng tâm nhất của đề tài Để thực hiện biện pháp hợp lý hoá yếu
tố thời gian phải:
- Nghiên cứu các quy trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ của các đơn vị đang
thực hiện, trong đó nghiên cứu tính hợp lý của thời gian và thứ tự tiếp cận của mỗi loại hình dịch vụ
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng khác như:
+ Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Trình độ, kỹ năng của công nhân trực tiếp
+ Công tác tổ chức phối hợp thực hiện
1.4 Yếu tố trang thiết bị mặt đất hàng không
Phục vụ kỹ thuật sân đỗ bao gồm một khối lượng công việc rất lớn như
phục vụ hành khách, phục vụ hành lý hàng hoá và phục vụ trực tiếp cho tàu
Trang 31DE TAI KHOA HOC:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
bay Để thực hiện một khối lượng lớn công việc ấy đòi hỏi một sự trợ giúp
đấc lực của các trang thiết bị được chế tạo đặc biệt chuyên dùng cho ngành
hàng không như xe thang, xe nâng, băng truyền, xe cung ứng suất ăn, xe
điện, xe xăng dầu
Một khi các trang thiết bị hàng không của Hãng được đầu tư đồng bộ,
có nghĩa là đáp ứng được các yêu cầu về số lượng, chất lượng và chủng loại
phù hợp với từng loại tàu bay thì công tác phục vụ kỹ thuật sân đỗ có nhiều thuận lợi, đảm bảo tiết kiệm được nhân lực, vật lực và thời gian phục vụ, tăng khả năng khai thác máy bay
- _ Về số lượng:
Các phương tiện phục vụ cần phải được trang bị đầy đủ và có dự phòng
để dùng khi gặp phương tiện hông bất thường hoặc phục vụ vào giờ cao điểm Đối với các tàu bay nhỏ như ATR-72, F-70 không cần xe thang, nhưng đối với tàu bay B-767, A-320 lại yêu cầu đầy đủ 2,3 xe thang ( phục vụ tàu bay vị trí đỗ ngoài ống lồng ) Trong trường hợp thiếu xe thang, thời gian đưa khách xuống chậm sẽ dẫn đến khâu vệ sinh máy bay phải tiến hành muộn
hơn qui định ảnh hưởng đến qui trình
- _ Về chúng loại:
Mỗi một loại tàu bay cần các phương tiện phục vụ phù hợp với chúng
Không thể dùng xe nâng 10 tấn phục vụ hàng hoá cho các loại tàu bay nhỏ như F-70 hoặc ATR-72
Chủng loại các trang thiết bị mặt đất đối với từng loại tàu bay ngoài tải trọng, vấn đề hình dáng và kích thước làm việc của chúng phải phù hợp với kích thước làm việc của tàu bay như kích thước của các cửa máy bay như cửa khoang hàng trước, sau cửa hành khách, cửa cung ứng suất ăn và chiều cao của chúng so với mặt đất,
Nếu các trang thiết bị mặt đất không phù hợp với tàu bay sẽ gây rất nhiều khó khăn trong công tác phục vụ kỹ thuật mặt đất Nó không những
ảnh hưởng đến thời gian phục vụ mà còn ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả, làm lãng phí nhân lực, vật lực
đột xuất trong quá trình phục vụ, phải chờ thay thế thiết bị khác hoặc phải đợi
sửa chữa ( nếu không có thiết bị thay thế )
Nhìn chung, đối với trang thiết bị mặt đất phục vụ kỹ thuật sân đỗ, yêu cầu đặt ra cho mỗi một sân bay, mỗi một chuyến bay phải đạt được 3 yếu tố:
Viện Khoa học Hàng không
30
Trang 32DE TAI KHOA HOC:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
+ Số lượng: đầy đủ, có dự phòng
+ Chủng loại: phù hợp, thuận lợi cho công tác phục vụ KT sân đỗ
+ Chất lượng: tốt, hạn chế hỏng hóc đột xuất
IIL5 Yếu tố về sắp xếp, tổ chức phối hợp các hoạt động
Việc phục vụ sân đỗ do nhiều xí nghiệp cùng tham gia khai thác tàu bay thực biện Mỗi xí nghiệp có chức năng nhiệm vụ cụ thể Có xí nghiệp chỉ đảm trách một nhiệm vụ, có xí nghiệp phải đảm trách nhiều nhiệm vụ khác nhau Bởi vậy mọi hoạt động phải được phối hợp chặt chẽ với nhau thì công
việc mới có hiệu quả Muốn phối hợp tổng thể các hoạt động được nhuần
nhuyễn, trơn tru, công việc làm trước, công việc làm sau thực hiện liên kết
như một đây truyền sản xuất, công tác tổ chức phải khoa học và có tính kỷ
luật cao
Vấn đề tổ chức hoạt động là vấn đề con người Phát huy mọi khả năng,
trí tuệ của con người, công tác tổ chức phải hợp lý khoa học Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng sân bay mà công tác tổ chức có khác nhau nhưng đều có chung một mục đích : kết nối, phối hợp chặt chế các hoạt
động phục vụ giữa các tổ, đội trong đơn vị và giữa các đơn vị với nhau để
công tác phục vụ đạt chất lượng, hiệu quả l
+ Lựa chọn nhân sự: cán bộ và nhân viên phục vụ đều phải có sức khoẻ,
được đào tạo và có bằng cấp chuyên môn, hiểu được tổng thể nguyên lý phục
vụ một chuyến bay và nội dung cụ thể công việc của mình được phân công
Phải hiểu được mối liên quan giữa công việc của mình với người khác, giữa đơn vị mình với đơn vị khác để phối hợp cùng hoạt động
+ Lựa chọn mô hình tổ chức: Công tác điều hành phối hợp tổng thể giửa
các đơn vị rất quan trọng, nó quyết định sự phục vụ trôi chảy, kinh tế cho
mỗi chuyến bay
+ Cơ quan điều hành:
- _ Có thể thành lập một cơ quan điều hành thay mặt cho Hãng Hàng không
quyển giám sát điều hành công tác phục vụ kỹ thuật sân đỗ theo qui trình
chuẩn bao gồm: phân định nội dung các hoạt động, trình tự thời giàn thực hiện các hoạt động dịch vụ, lập được biểu thời gian phục vụ cho từng chuyến bay Xử lý các phát sinh đảm bảo chuyến bay đúng kế hoạch đề ra
- Hang hàng không có thể uỷ quyên điểu hành, giám sát hoạt động sân đỗ cho đơn vị nào có nhiều nội dung phải làm và mang tính chất quan trọng nhất
trong quá trình phục vụ sân đỗ
Công tác tổ chức tốt rất thuận lợi cho phục vụ kỹ thuật sân đỗ, công việc điều hành và thực hiện sẽ điễn ra suôn sẻ từ tổ, đội của đơn vị đến toàn tổ, đội các
đơn vị tham gia khai thác sân đỗ
Trang 33DE TAI KHOA HOC: -
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
Các cán bộ quản lý và tổ chức có thể lựa chọn mô hình tổ chức dựa trên nội
dung và các quy định chặt chẽ trong quy trình phục vụ KTSĐ đã được hợp lý hoá
I6 Các yếu tố ảnh hưởng khác
Ngoài những yếu tố ảnh hưởng quan trọng vừa trình bày, còn có nhiều yếu tố
ảnh hưởng khác trong quá trình PVKTSĐ như:
- Hệ thống thông tin
- Xử lý sự cố kỹ thuật trên máy bay
- Quy trình phối hợp tổng thể của hãng, quy trình do các đơn vị ban hành và
Viện Khoa học Hàng không
32
Trang 34DE TAI KHOA HOC:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
PHAN I
BAO CAO KET QUA KHAO SAT, DANH GIA HIEN TRANG TINH HINH HOAT DONG PHUC VU KY THUAT SAN DO
TAI HAI SAN BAY NBA VA TSN
1 BAO CAO KET QUA KHAO SAT
Hợp lý hoá quy trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ là để tài nghiên cứu mang tính
chất thực tế khách quan cao Đây là đề tài vừa mang tính kỹ thuật vừa mang
tính xã hội nên có khó khăn, phức tạp Để có kết quả nghiên cứu đúng và
chuẩn xác, phương châm của Ban chủ nhiệm rất coi trọng công việc điều tra khảo sát thực trạng tình hình phục vụ KTSĐ và những vấn để liên quan tại
sân bay NBA và TSN Qua kết quả điều tra khảo sát nấm được bức tranh tổng thể về hiện trạng công việc phục vụ, từ đó phân tích, đánh giá những mặt thuận lợi và những mặt còn hạn chế làm cơ sở tìm các giải pháp hợp lý hoá quy trình
Nội dung khảo sát dựa trên kết quả phân tích đưa ra trong phần lý luận:
1 Khảo sát hành lang pháp lý liên quan trực tiếp đến quy trình
2 Khảo sát tình hình thực hiện công việc phục vụ KTSĐ của các đơn vị
tham gia khai thác sân đỗ tại hai đầu sân bay, như:
- Các quy trình, quy định, khuyến nghị của nhà chế tạo, của LATA, của Hãng và của các đơn vị tham gia khai thác
- Thực trạng trang thiết bị mặt đất Hàng không do các đơn vị đang sử dụng
- Về trình tự tiếp cận, thời gian thực hiện của từng công việc
- Về nhân vật lực và công tác tổ chức, điều hành
- Những thuận lợi và khó khăn
3 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng khác
Các thông số của tàu bay liên quan đến phục vụ KTSĐ
Khảo sát về mặt bằng không gian sân đồ
( Nội dung khảo sát được báo cáo chỉ tiết trong quyển phụ lục )
Trang 35DE TAI KHOA HOC: _
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các mây bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
IL PHAN TiCH, DANH GIA THUC TRANG TINH HINH PVKTSD QUA KẾT
TI.1 Hành lang pháp lý Các quy trình hiện tại, so sánh với quy trình của nhà sản xuất
HỊ.1.1 Hành lang pháp lý liên quan đến PVKTSĐ
Hệ thống pháp quy của Nhà chức trách hàng không đã ban hành đồng bộ và đầy đủ như "Điều lệ kỹ thuật xăng dầu Hàng không", "Điều lệ trang thiết bị mặt đất Hàng không", " Hướng dẫn luồng đường cho các loại phương tiện mặt đất hoạt động tại sân đỗ", "Quy chế tạm thời về kiểm soát an toàn khu bay, sân đỗ tàu bay" Hệ thống văn bản này được Nhà chức trách Hàng
không cho nghiên cứu bổ xung để ngày càng hoàn thiện
Hệ thống văn bản của Tổng Công ty Hàng không Việt-Nam liên quan đến
kỹ thuật phục vụ sân đỗ, như "Quy định về đảm bảo an toàn trên tàu bay
trong thời gian chuẩn bị trước và sau chuyến bay", "Thông báo về thẻ nhận dạng đối với nhân viên mặt đất làm việc trên tàu bay", và các quyết định liên quan đến khai thác tầu bay như định mức lao động, định mức vật tư đầy
đủ và chặt chẽ Hiện nay Tổng công ty cũng đang cho nghiên cứu, hợp lý hoá các quy trình, quy phạm như “Quy trình phục vụ hành lý, hành khách", " Hợp lý hoá quy trình phục vụ sân đỗ cho các tàu bay của VNA"
Hệ thống các điều luật, khuyến cáo của IATA, ICAO, tài liệu hướng dẫn
khai thác Cảng hàng không của [ATA đã được Cảng hàng không cho dịch sang tiếng Việt, tạo điều kiện hết sức thuận lợi trong công tác học tập, đào tạo và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho các đơn vị thành viên dần theo
kịp trình độ Quốc gia, Quốc tế Tổng công ty cũng đã và đang cho biên soạn các tài liệu về Khai thác tầu bay nhằm chủ động phục vụ cho công tác theo
dõi vận hành và là tài liệu hướng dẫn và giảng dậy cho các cán bộ trong ngành, cán bộ nghiên cứu
Nghiên cứu các quy định, quy chế của nhà chức trách (hành lang pháp
lý) ảnh hưởng trực tiếp đến công tác PVKTSĐ, ta thấy tất cả các điều luật đã
ban hành là hợp lý Từ đó làm cơ sở đưa vào quy trình PVKTSĐ những điều phải chấp hành nghiêm túc nhằm đảm bảo an toàn, an ninh Những kiến nghị
nhằm bổ xung hoặc sửa đổi cho hợp lý hơn sẽ nêu ở phần sau
Viện Khoa học Hàng không
34
Trang 36DE TAI KHOA HOC:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT san dé cho cac may bay cla VNA di va dén san bay NB va TSN
TI.1.2 Các quy trình PVKTSĐ hiện tại ở 2 sân bay Nội bai va TSN
1.1.2.1 Quy trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ của XN TMMĐ Nội Bài
(QT-45 và QTITTĐHI010 — Xem Phụ lục trang 104- 108 )
Quy trình đã thống nhất các công việc phục vụ sân đỗ do xí nghiệp phụ trách Về thứ tự tiếp cận và thời lượng hoàn thành các công việc rõ ràng nhằm tạo sự phối hợp nhịp nhàng, giảm thiểu thời gian phục vụ, đạt hiệu quả, đúng giờ, an toàn và chất lượng Tạo sự chủ động cho các tổ đội cá nhân trực tiếp tham gia khai thác sân đỗ trong công việc của mình Qui trình được
áp dụng cho tất cả các chuyến bay chở khách thường lệ đến và đi tại Nội Bài
Nội dung qui trình đã nêu rõ các bước tiến hành, trình tự tiếp cận và thời gian hoàn thành các công việc trong quá trình phục vụ kỹ thuật sân đỗ như:
- Đối với chuyến bay đến
a Công tác chuẩn bị trước chuyến bay
Thu thập các điện văn liên quan đến chuyến bay, các phương tiện, phương án phục vụ và vị trí đỗ tàu bay, công việc và lượng thời gian được giao cho từng người, từng đơn vị rõ ràng, rành mạch
b Qúa trình phục vụ:
Qui trình được mô tả chi tiết đưới dạng bảng biểu, các công việc được tiến
hành theo trình tự thời gian cho phép được định rõ Các công việc ở đây bao gồm:
+ Xe thang tiếp cận Lấy tài liệu Hướng dẫn hành khách xuống tàu bay
+ Phục vụ hành lý, hàng hoá
+ Phục vụ vệ sinh cabin, hút vệ sinh, cấp nước sạch
Các công việc này đều có qui trình, hướng dẫn công việc riêng do xí nghiệp xây dựng và thực hiện (xem phụ lục trang 111 - 146)
c Công tác sau chuyến bạy:
+ Lầm các thủ tục báo cáo và các điện văn liên quan
- Đối với chuyến bay di:
a Công tác chuẩn bị
b Qúa trình phục vụ
c Công tác sau chuyến bay
Các bước trên được nêu rõ ràng trong qui trình
Nhận xét:
Nhìn chung QTPVKTSĐ cho các chuyến bay thường lệ đến và đi tại sân bay Nội Bài của Xí nghiệp Thương mại mặt đất là hợp lý Tuy nhiên, nhìn toàn cục ta nhận thấy qui trình chỉ phù hợp đối với các công việc trong một xí
Trang 37DE TAI KHOA HOC:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB va TSN
nghiệp, với nội dung phục vụ các chuyến bay đi và đến, còn có những nội
dung chưa được nói đến, như:
Chưa đưa ra nội dung phục vụ sân đỗ cho các chuyến bay quay vòng
— Đối với chuyến bay quay vòng, thời gian phục vụ là quan trọng hơn cả,
tàu bay chỉ được đỗ ở sân một thời gian ngắn để đảm bảo cho chuyến bay
đúng giờ và tăng thời gian khai thac tàu bay
— Quy trình mới chỉ phân hai loại tàu bay (thân rộng và thân hẹp) có hai mức thời gian phục vụ kỹ thuật sân đỗ khác nhau
—_ Qui trình chưa nêu nên được sự thống nhất giữa các đơn vị tham gia phục
vụ kỹ thuật sân đỗ, chưa kèm theo các qui định cùng phối hợp hoạt động cho các dịch vụ ngoài xí nghiệp đảm trách (như xí nghiệp xuất ăn, xí
nghiệp xăng dầu, A76 )
— Chưa nêu thời điểm khách xuống và lên tàu để có đầy đủ thời lượng một chuyến bay
H.1.2.2 Qui trình phục vụ KTSĐ của Xĩ nghiệp thương mại mặt đất Tân Sơn Nhất ( Xem Phụ lục trang 64-99 )
Xí nghiệp đã xây dựng quy trình PVKTSĐ cho các chuyến bay Đến, Di,
và Quay vòng đối với từng loại tàu bay của VNA
Nhận xét:
Quy trình được thể hiện bằng các sơ đồ ngang mô tả quá trình thực hiện
từng công việc rất chi tiết và cụ thể phục vụ từng chuyến bay ởi, đến, quay
vòng, từng loại tàu bay ( B767, A320, F70, ATR72) từ thời điểm bat đầu, thời điểm kết thúc và thời lượng để thực hiện các bước của công việc đó
Quy trình cũng đưa ra định mức nhân lực, vật lực cho mỗi công việc phục vụ riêng một loại tàu bay với các chuyến bay Đến, Đi, Quay vòng rất
hợp lý
Thí dụ: Phục vụ KTSĐ chuyến bay quay vòng loại tàu B767, công việc phục vụ hành lý, hàng hoá ( Trang 65- Phụ lục đã dẫn)
Sơ đồ ngang, cột đọc nêu tên các công đoạn, hàng ngang nêu thời điểm
và lượng thời gian thực hiện các công đoạn tương ứng so với thời điểm đóng chèn (ETA) và rút chèn (ETD) Lấy thời điểm đóng chèn bằng 0
L/ Chuẩn bị kỹ thuật ( thiết bị ) di chuyển ra bãi đỗ trước: 15 phút
2/ Nhận thông tin từ hướng dẫn chất xếp trước: 5 phút
3/ Chèn bánh: 3 phút
4/ Thiết bị tiếp cận tầu: 2 phút ( từ phút thứ 3)
5/ Hoàn tất xuống hành lý, hàng hoá :20 phút ( từ phút thứ 5)
6/ Hoàn tất chất xếp hành lý, hàng hoá lên tàu 20 phút ( từ phút thứ 20)
Viện Khoa học Hàng không
36
Trang 38DE TAI KHOA HỌC:
Nghién cutu hap ly hod quy trinh PVKT san d6 cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
Tổng thời gian thực hiện công việc 6Š phút
Thời gian dự trữ công đoạn 5,6 là 5 phút
Để thực hiện công việc trên, nhân lực, vật lực có quy định cụ thể như sau:
-Trang thiét bi tai tau: 2 xe nang, 1 xe bang truyền, 2 xe thang, 2 xe đầu
- Trang thiết bị vận chuyển hành lý, hàng hoá: 2 xe đầu kéo
- Nhân sự bốc xếp: 2 người ( bốc xếp + lái xe )
Nhận xét:
Qua phân tích chúng tôi thấy rằng, việc định thời điểm bất đầu và
lượng thời gian thực hiện cho mỗi một công việc Xí nghiệp đưa vào quy trình
gần với kết quả chúng tôi khảo sát, là hợp lý
Tuy nhiên quy trình còn một số nội dung chưa hợp lý, như:
Quy trình chỉ diễn tả chỉ tiết tiêu chuẩn của từng công việc một cách riêng lẻ, vì vậy rất khó nhìn được sự phối hợp giữa các hoạt động phục vụ
ngay trong đơn vị mình Điều này không thuận lợi cho nhân viên điều phối
cũng như lãnh đạo trong chỉ đạo thực hiện
Chưa thể hiện mối liên hệ giữa các công việc của đơn vị mình và công việc của đơn vị khác cùng tham gia khai thác trong một sơ đồ ngang tổng thể, vì vậy chúng ta không thấy được Đường Găng (giai đoạn quan trọng) trong quá trình PVKTSĐ cho một chuyến bay
Quy trình không thể hiện được sự phối hợp tổng thể giữa các đơn vị
tham gia khai thác sân đỗ ( thứ tự tiếp cận, thời gian phục vụ của các dịch vụ
trong cả quá trình)
1Ị.I.2.3 Qui trình thu hồi và cung ứng suất ăn tại XN suất ăn NBA
(Xem Phụ hục trang 148 - 151)
Qui trình đưa ra 7 bước:
- Công tác chuẩn bị tại Xí nghiệp:
- Lưu thông phương tiện trên sân đỗ
- Tiếp cận tàu bay
- Giao nhận trên tàu bay
- Thu hồi vật phẩm trên tàu bay
- Rời khỏi tàu bay
- Ghi nhận thông tin báo cáo
Nội dung các bước tiến hành giao nhận vật phẩm đều đảm bảo đúng kỹ thuật và chấp hành theo các hướng dẫn an toàn của nhà chức trách
Trang 39DE TAI KHOA HOC:
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
Đối với qui trình này là hợp lý cho Xí nghiệp trong việc phục vụ, tuy nhiên trong hoạt động tổng thể nó không.mang tính liên kết, không th thể hiện
sự phối hợp cùng các đơn vị khác, thí dụ như:
Đối với chuyến bay đến, XN qui định nhân viên cung ứng cùng phương
tiện phục vụ chậm nhất sau 10 phút so với thời điểm đóng chèn để tiếp cận tàu bay bắt đầu thực hiện công việc Theo qui định trên, xe suất ăn có thể
tiếp cận bất kỳ thời điểm nào trước 10 phút kể từ ngay khi tàu bay đóng chèn
và chưa định mức thời gian phục vụ thu hồi và giao nhận vật phẩm
Quy định này là không hợp lý vì việc xe cung ứng suất ăn vào sớm sẽ
phải đứng chờ tiếp viên mở cửa, trong khi đó tiếp viên đang bận hướng dẫn
hành khách xuống tàu, như vậy xe suất ăn sẽ làm vướng mắc với các xe phục
vụ hàng hoá, làm gây khó khăn và có thể làm chậm thời gian đối với công việc này
Thực ra để hợp lý, phải qui định sau khi hành khách xuống hết, xe cung
ứng mới được tiếp cận vào (từ phút thứ 10) thực hiện công việc của mình Trong quá trình khảo sát, chúng tôi đã quay camera và nhận thấy xe suất ăn tiếp cận vào thời điểm này là không hợp lý Có những chuyến bay ngay sau khi tàu bay đóng chèn, xe suất ăn đã tiếp cận đồng thời xe nâng hàng cũng vào lấy hàng hoá ở cửa trước tàu bay vô tình xe suất ăn vào sớm
đã gây trở ngại và vướng nhau trong không gian chật hẹp, điểu này đã xảy ra
Để đảm bảo cho sự phối hợp giữa công việc của tiếp viên đưa khách xuống
tàu, của công việc bốc dỡ hàng hoá cửa trước, xe suất ăn chỉ được tiếp cận san khi hành khách đã ra hết cửa tàu bay Xe suất ăn nên tiếp cận đồng thời
với công việc về sinh tàu bay Quy định này là hợp lý
1.1.2.4 Qui trình phục vụ và thu hồi suất ăn của XÍ nghiệp suất ăn TSN
Cũng như qui trình phục vụ của Xí nghiệp suất ăn Nội Bài, quy trình cung ứng suất ăn của Xí nghiệp suất ăn Tân Sơn Nhất không qui định thời gian cho từng chuyến bay đi, đến và quay vòng Tuy nhiên, Xí nghiệp đã qui định
thời điểm xe suất ăn tiếp cận tàu bay cùng với thời điểm phục vụ vệ sinh
cabin la hop ly.”
HỊ.L.2.5 Quy trình tiếp nhiên liệu cho tàu bay trên sân đỗ của các Xĩ nghiệp Xăng dầu Hàng không ( Xem Phụ lục trang 152 - 154 )
Quy trình chú yếu hướng dẫn nội dung tác nghiệp Do tính đặc thù,
công việc tiếp nhiên liệu tàu bay phụ thuộc vào tổ lái, nên thời điểm bắt đầu
và thời điểm kết thúc, nghĩa là thời gian thực hiện công việc quy trình chưa
để cập đến Để định thời gian phục vụ, cần quy định thời gian Tổ lái đến
nhận tàu bay, khi hành khách xuống tàu bay hết việc tiếp nhiên liệu có thể bất đầu và nó được kết thúc trước khi cho hành khách lên tàu Nhìn chung,
Viện Khoa học Hàng không
38
Trang 40ĐỂ TÀI KHOA HỌC: -
Nghiên cứu hợp lý hoá quy trình PVKT sân đỗ cho các máy bay của VNA đi và đến sân bay NB và TSN
thời điểm xe nhiên liệu tiếp cận tàu bay theo “Điều lệ kỹ thuật xăng dầu
Hàng không ”là khi hành khách trên tàu xuống hết và hoàn tất việc tiếp nhiên liệu trước khi khách lên tàu là hợp lý vì 2 lý do: an toàn và tạo không gian sân đỗ thông thoáng cho các hoạt động phục vụ hàng hóa Tuy nhiên khi nhiên liệu được cấp từ đường ống dưới mặt đất, việc tiếp nhiên liệu Cơ
trưởng có thể thông báo cho thực hiện ngay từ sau khi đóng chèn
11.1.2.6 Quy trình Bảo dưỡng ngoại trường tàu bay của các XN Sửa chữa
máy bay A 75, A 76 ( Xem Phụ lục trang 146-146 )
Trong cả quá trình PVKTSĐ, bảo dưỡng ngoại trường tàu máy bay được các XN Sửa chữa máy bay A75, A76 thực hiện ngay từ khi máy bay đến, tiến hành đóng chèn đến khi rút chèn máy bay cất cánh Quy trình bảo dưỡng ngoại trường các máy bay của VNA đã được TCT phê duyệt, mang tính pháp
lý cao, như:
- Quy trình bảo đưỡng ngoại trường máy bay A-320
- Quy trình kiểm tra ngoại trường máy bay F-70
- Quy trình kiểm tra ngoại trường máy bay AT R-72
- Quy trình kiểm tra ngoại trường máy bay B-767
Trong quá trình thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng tàu bay, các công việc trong nội dung kiểm tra gần như độc lập với các loại hình dịch vụ của các
đơn vị khác, tuy nhiên cũng có nhiều vướng mắc với các đơn vị này như:
Suất ăn, nhân viên vệ sinh, phục vụ hàng hóa do cùng làm việc trong một không gian chật hẹp
Như vậy, việc phối hợp các hoạt động phục vụ KTSĐ cần được nhấn mạnh trong quy trình
H.1.2.7 Quy trình phối hợp chuyển bay của VNA
Quy tình đã ban hành trong "Hướng dẫn khai thác mặt đất" do Ban Dịch vụ thị trường soạn thảo (Bản sửa tháng 4-2001 ) nhưng các đơn vị đến nay mới
đang tiếp cận nghiên cứu như ở XN TMMĐ NBA ( còn ở sân bay TSN chưa
được để cập nghiên cứu) quy trình này Quy trình đã nêu những nội dung quan trọng hướng dẫn thực hiện phối hợp tổng thể phục vụ chuyến bay của
VNA
Quy trình cũng dựa trên những khuyến nghị của IATA và điều kiện của VN:
- Nguyên tắc phối hợp hoạt động
- Công tác chuẩn bị
- Thực hiện kế hoạch phục vụ chuyến bay ( có hướng dẫn bằng bảng biểu)
- Yêu cầu chuyên môn đối với nhân viên điều phối
- Trách nhiệm của VNA