1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

10 CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

24 2,6K 32

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ion này cĩ điện tích là Câu 12: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, cĩ số p bằng nhau nhưng khác nhau số  SGK Hĩa NC trang 12 bạn nhé.. Nguyên tử của các nguyên tố trong

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ I: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ- BẢNG TUẦN HỒN CÁC

NGUYÊN TỐ HỐ HỌC- LIÊN KẾT HỐ HỌC Câu 1: Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?

 Gồm cĩ : electron ( vỏ ) ; proton và notron ( hạt nhân )

Câu 2: Trong nguyên tử, hạt mang điện là

A electron B electron và nơtron

C proton và nơtron D proton và electron

 proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm, notron khơng mang điện, = > làm cho nguyên tử trung hịa về điện

Câu 3: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là:

 nhân nguyên tử gồm 2 hạt, nhưng chỉ cĩ hạt proton mang điện +

 => B

Câu 4: Trong nguyên tử, loại hạt nào cĩ khối lượng khơng đáng kể so với các hạt cịn lại ?

 Mỗi hạt e cĩ khối lượng rất nhỏ ( vì rất nhỏ => nhẹ nên nĩ mới chuyển động dễ dàng quanh hạt nhân )

Dựa vào CT ở câu 5 cĩ : số n = 39-19 =20 => chọn B

Câu 7: Nguyên tử photpho cĩ 16n, 15p và 15e Số hiệu nguyên tử của photpho là

Số hiệu nguyên tử = số điện tích hạt nhân = số e = số p = 15 => chọn A

Câu 8: Cặp nguyên tử nào cĩ cùng số nơtron ?

A 1H và He4

1 2 B 31H và He23 C 11H và He23 D 21H và He32

 cách tính số n như CT câu 5 => chọn D vì đều cĩ số n = 1

Câu 9: Một ion cĩ 3p, 4n và 2e Ion này cĩ điện tích là

Câu 12: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, cĩ số p bằng nhau nhưng khác nhau số

 SGK Hĩa NC trang 12 bạn nhé

Câu 13: Số khối của nguyên tử bằng tổng

A số p và n B số p và e C số n, e và p D số điện tích hạt nhân.

 Xem CT câu 5 hoặc trong SGK trang 13 bạn nhé

Câu 14: Tổng số obitan trong nguyên tử cĩ số đơn vị điện tích hạt nhân Z = 17 là

=> Z = 17 tức là cĩ 17 e ở lớp vỏ Mà 2 e nằm trong 1 AO Ta cần tối thiểu 9 AO để chứa chúng

Câu 15: Nguyên tố hĩa học là tập hợp các nguyên tử cĩ cùng

A số khối B điện tích hạt nhân

1

Trang 2

-C số electron D tổng số proton và nơtron

=> Định nghĩa xem SGK trang 10 bạn nhé

Câu 16: Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố kim loại ?

A 1s22s22p63s23p6 B 1s2s2s2p63s23p5

C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p1

 1s2/ 2s22p6/ 3s2 3p1 Thấy số e lớp ngoài cùng là 3 < 4 => kim loại

Câu 17: Cấu hình e của nguyên tử Y ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p5 Vậy Y thuộc nhóm nguyên tố

A kim loại kiềm B halogen.

C kim loại kiềm thổ D khí hiếm.

 1s2/ 2s22p5 Thấy số e lớp ngoài cùng là 7 => đặc trưng của halogen => B

Câu 18: Ở trạng thái cơ bản, số obitan s có chứa e của nguyên tử có số hiệu 20 là

=> viết CHE ra: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 => đếm thấy có 4 Aos => D

Câu 19: Ở trạng thái cơ bản, tổng số e trong các obitan s của một nguyên tử có số hiệu 13 là

Câu 22: Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố có số hiệu nguyên tử 26 là

Số hiệu Z = 26 => số e = 26 => dựa vào đó để viết ChE Nếu chưa rõ bạn xem hướng dẫn SGK Hóa 11 NC bài

7 nhé

[Ar] là nguyên tố khí hiếm , số hiệu 18

[Ar]3d64s2 : là cách viết rút gọn CHE của nguyên tử

Câu 23: Phân lớp d đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là

=> CHE : 1s22s22p63s23p5 => đếm thấy có 6 AOs

Câu 25: Các ion 8O2-, 12Mg2+, 13Al3+ bằng nhau về

=> Số e của các ion trên bằng nhau và = 10 e => B

Câu 26: Cation M2+ có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình e của nguyên tử M là

A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p4

Trang 3

A đồng vị B đồng khối C cùng số nơtron D cùng điện tích hạt nhân.

 chỉ số trên chỉ số khối ( hay nguyên tử khối ); chỉ số dưới chỉ số hiệu ( hay số e, số p, số thứ tự nguyên tố trongBTH )

 Quan sát thấy số khối của X, Y bằng nhau = 40 => chọn B

Câu 29: Nguyên tử của nguyên tố R có 56e và 81n Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố R ?

- số e = 56 - quan sát chỉ số dưới  thấy chỉ có thể là A hoặc C

- Nguyên tử khối của R = số p + số n = 137  chọn A

Câu 30: Số e hóa trị của nguyên tử có số hiệu Z=7 là

Viết CHE ra: ( Z =7 ) : 1s2 / 2s2 2p3

 đếm thấy có 5 e lớp ngoài cùng, gọi là e hóa trị => chọn B

Câu 31: Nguyên tử có số hiệu 24, số nơtron 28, có

Lớp n có n^2 AO, mà mỗi AO chứa tối đa 2e => Lớp n chứa tối đa 2 n^2 (e)

Câu 34: Nguyên tử có số hiệu 13, có khuynh hướng mất bao nhiêu e ?

- Cách: Viết CHE để xác định số e hóa trị , từ đó suy ra khuynh hướng nhường, nhận e

- Ở câu này: Z = 13 => 1s2 /2s2 2p6 / 3s2 3p1 => số e hóa trị là 3 < 4 => có xu hướng nhường đi 3e tạo vỏ bão hòa

Câu 35: Nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất ?

 Hiểu rằng : tính kim loại là tính tính nhường e

3

Trang 4

- Các kim loại kiềm dễ nhường e nhất, vậy ở đây có thể là Na hoặc K ‘’Trong cùng nhóm IA, đi từ trên xuống dưới, khả năng nhường e tăng, do độ âm điện giảm ( hút e kém dần ) ‘’ K ở dưới Na nên nó dễ nhường e hơn Na

 Chọn D

Câu 36: Ở trạng thái cơ bản cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4 Vị trí của nguyên tố X trong

bảng tuần hoàn là

A ô số 16, chu kì 3 nhóm IVA B ô số 16 chu kì 3, nhóm VIA.

C ô số 16, chu kì 3, nhóm IVB D ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB.

Phân chia từng lớp e dựa vào CHE: 1s2/ 2s22p6/ 3s23p4 => Lớp ngoài cùng có 6e ( gọi là e hóa trị )

Xác điịnh vị trí của nguyên tố dựa vào đặc điểm:

+ ô số: số hiệu : cũng là tổng số e

+ chu kì : số lớp e

+ nhóm : số e hóa trị

=> áp dụng => chọn B

Câu 37: Nguyên tử của nguyên tố X có 10p, 10n và 10e Trong bảng HTTH, X ở

A chu kì 2 và nhóm VA B chu kì 2 và nhóm VIIIA.

C chu kì 3 và nhóm VIIA D chu kỉ 3 và nhóm VA.

Xác điịnh vị trí của nguyên tố dựa vào đặc điểm:

+ chu kì : số lớp e

+ nhóm : số e hóa trị

Câu 38:Tổng số p, e, n trong nguyên tử của nguyên tố A là 28 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mang điện là 8 Nguyên tố A là

Câu 41: Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện là 128 Trong hợp chất, số p của nguyên tử X nhiều hơn số p của

nguyên tử M là 38 Công thức của hợp chất trên là

Đặt số p của M và X lần lượt là a, b

 2a + 2b.3 = 128 và 3b – a = 38

 a = 13 ( Al) ; b=17 ( Cl)

Trang 5

Câu 43: Tổng số p, e, n trong hai nguyên tử A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt

không mang điện là 42 Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12 Số hiệu nguyên tử của A và B là

Hướng làm đã khá quen thuộc với các bài ở trên

Đặt số p của A, B lần lượt là x, y Số n của A, B lần lượt là z, t

Trong đó: M1 và % M1 lần lượt là khối lượng đồng vị 1 và % tương ứng của nó

M2 và % M2 lần lượt là khối lượng đồng vị 2 và % tương ứng của nó

Mn và % Mn lần lượt là khối lượng đồng vị n và % tương ứng của nó

Áp dụng cho bài trên có : Mtb Cu = ( 63 73 + 65.27 )/100 = 63.54 => B

Câu 45: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75% Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5

Đồng vị thứ hai là

Áp dụng công thức ở câu 44 bạn nhé.

Câu 46: Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl Có bao nhiêu loại phân tử MgCl2

khác nhau tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ?

Cái này bạn có thể áp dụng toán tổ hợp

Phân tử Mg Cl2 tạo ra từ 3 nguyên tử : 1 nguyên tử Mg và 2 nguyên tử Cl

Trang 6

-Câu 48: Ion Mx+ có tổng số hạt là 57 Hiệu số hạt mang điện và không điện là 17 Nguyên tố M là

Câu 49: Tổng số e trong ion AB-2 là 34 Chọn công thức đúng

Câu 53: Ion A2+ có cấu hình e với phân lớp cuối cùng là 3d9 Cấu hình e của nguyên tử A là

A [Ar]3d94s2 B [Ar]3d104s1 C [Ar]3d94p2 D [Ar]4s23d9

A, C, D không đúng vì trong nguyên tử, khi phân lớp d, f ( nếu có ) đạt gần trạng thái bão hòa thì e ở phân lớp

s có xu hướng nhảy vào phân lớp d, f để đạt bán bão hòa or bão hòa

VD như ở phương án A : [Ar]3d94s2 [Ar] 3d 10 4s1 ( 1 e từ phân lớp 4s nhảy sang phân lớp 3d9

3d10 – bão hòa )

Câu 54: Chọn phát biểu sai:

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8p B Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8n.

C Nguyên tử oxi có số e bằng số p D Lớp e ngoài cùng nguyên tử oxi có 6e.

Nguyên tố đặc trưng bởi số p ( hay còn là: số e , số điện tích hạt nhân, số hiệu ) chứ không đặc trưng về số n trong hạt nhân  B sai

Trang 7

Câu 55: Chọn phát biểu sai: Trong nguyên tử (Trừ nguyên tử hiđro)

A số e = số p. B số n < số p

C số khối = số p + số n D số p = số điện tích hạt nhân.

CT đã được đề cập ở nhiều bài TN trên: số p ≤ số n ≤ 1.33 số p ( trừ nguyên tử H)

 B sai

Câu 56: Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 4e, nguyên tố tương ứng là

A kim loại B phi kim.

C kim loại chuyển tiếp D kim loại hoặc phi kim

4 e lớp ngoài cùng  còn tùy vào từng nguyên tố có độ âm điện khác nhau mà quyết định tới tính nhường e ( tính kim loại ) hay nhận e ( tính phi kim )  chọn D

Câu 57: Nguyên tử có cấu hình e với phân lớn p có chứa e độc thân là nguyên tố nào sau đây ?

Phân lớp p có 3 AO  lại chỉ chứa 3 độc thân  số e ở phân lớp p này là 3 Xét thử một số t/h ( nhìn đáp án trước để lựa chọn xét phân lớp p trong lớp nào - vì số e ở lớp vỏ, trong các đáp án đề cho đều tương đối nhỏ, có thể nhẩm miệng được ) Hoặc 2p3 hoặc 3p3

Tính tổng số e của lớp vỏ , ở từng khả năng  chọn 2p3 – tương ứng với phương án A > chọn A

Câu 58: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn do Mendeleev công bố được sắp xếp theo chiều tăng dần

A khối lượng nguyên tử B bán kính nguyên tử.

Số hiệu nguyên tử, hay là số thứ tự nguyên tố, hay là số điện tích hạt nhân

Xem cụ thể hơn SGK bài 9 Hóa NC 10 bạn nhé.!

Câu 59: Tổng số hạt của một nguyên tố là 40 Biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt pronton là 1 Cho biết nguyên tố trên

thuộc loại nguyên tố nào?

A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f

2p + n = 40

n – p = 1

 p = 13  Viết CHE để thấy xác định phân lớp ngoài cùng của nó : [Ne]3s23p1  nguyên tố p

Câu 60: Chu kì là dãy nguyên tố có cùng

A số lớp e B số e hóa trị C số p D số điện tích hạt nhân

Lý thuyết SGK bài 9, SGK Hóa NC 10 trang 37 bạn nhé

Câu 61: Chọn phát biểu không đúng.

A Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì đều có số lớp e bằng nhau.

B Tính chất hóa học của các nguyên tố trong chu kì không hoàn toàn giống nhau.

C Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng phân nhóm có số e lớp ngoài cùng bằng nhau.

D Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng nhóm bao giờ cũng giống nhau.

Các nguyên tố cùng một nhóm thì có tính chất hóa học tương tự nhau, do có cùng số e lớp ngoài cùng, nhưng không hoàn toàn giống nhau, do độ âm điện của chúng khác nhau  khả năng hút ( đầy ) e khác nhau

Câu 62: Có 3 nguyên tử số p đều là 12, số khối lần lượt là 24, 25, 26 Chọn câu sai.

A Các nguyên tử trên là những đồng vị B Các nguyên tử trên đều cùng 1 nguyên tố.

C Chúng có số nơtron lần lượt: 12, 13, 14 D Số thứ tự là 24, 25, 26 trong bảng HTTH.

Số thứ tự là xắp xếp theo số điện tích hạt nhân chứ không theo trình tự số khối

Câu 63: Trong bảng HTTH hiện nay, số chu kì nhỏ (ngắn) và chu kì lớn (dài) là

7

Trang 8

-Xem BTH ^^.!

Câu 64: Chu kì chứa nhiều nguyên tố nhất trong bảng HTTH hiện nay với số lượng nguyên tố là

Chu kì 6 có 32 nguyên tố là chu kì dài nhất , chu kì 7 chưa hoàn chỉnh nên không xét

Câu 65: Nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm VII (VIIA) còn gọi là

A kim loại kiềm B kim loại kiềm thổ C halogen D khí hiếm

Nhóm VII A có tên gọi là nhóm halogen, đặc trưng bởi tính phi kim điển hình

Câu 66: Cấu hình e của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5 Hợp chất với hiđro và oxit cao nhất của X có dạng là

Trước hết từ CHE xác định được X có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 7 e  X : Cl

 Hc: HCl ; Cl2O7  chọn A

Câu 67: Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3 Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của

X là 56,34% Nguyên tử khối của X là

Kết hợp với gt: Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3 => chọn X: 31 ( P ) => B

Nhanh hơn, ta nhìn qua đáp án, thấy đáp án C tương ứng với lưu huỳnh , ko có hc nào là SH3  loại

Tiếp cái D tương ứng với crom, cũng ko có CrH3  loại

Xem bài 11 SGK Hóa NC 10 để hiểu rõ hơn bạn nha Đáp án D

Câu 70: Trong chu kì, nguyên tố thuộc nhóm nào có năng lượng ion hóa nhỏ nhất ?

A Phân nhóm chính nhóm I (IA) B Phân nhóm chính nhóm II (IIA).

C Phân nhóm chính nhóm III (IIIA) D Phân nhóm chính nhóm VII (VIIA).

Năng lượng ion hóa là năng lượng cần để tách e ra khỏi nguyên tử

Các nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm IA có độ âm điện tương đối nhỏ  dễ dàng tách e  năng lượng ion hóa nhỏ nhất

Câu 71: Trong cùng một phân nhóm chính, khi số hiệu nguyên tử tăng dần thì

A năng lượng ion hóa giảm dần B nguyên tử khối giảm dần.

C tính kim loại giảm dần D bán kính nguyên tử giảm dần.

Trang 9

Trong cùng một phân nhóm chính, đi từ trên xuống dưới, số hiệu tăng dần, độ âm điện giảm dần  khả năng tách e giảm dần  năng lượng ion hóa giảm dần.

Câu 72: Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng của nguyên tử

A hút e khi tạo liên kết hóa học B đẩy e khi tạo thành liên kết hóa học.

C tham gia các phản ứng hóa học D nhường hoặc nhận e khi tạo liên kết.

Cái này thuộc về lý thuyết thừa nhận Bạn có thể đọc thêm SGK Hóa NC 10 bài 11 trang 47

Câu 73: Halogen có độ âm điện lớn nhất là

XF ~4 ( max ) (  tên này hút e thì không ai bằng ^^)

Câu 74: Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp đúng theo thứ tự giảm dần độ âm điện ?

A F, O, P, N B O, F, N, P C F, O, N, P D F, N, O, P.

Xét 3 nguyên tố N, O, F ở cùng chu kì 2 có độ âm điện tăng dần từ N  F

Xét trong cùng nhóm VA có độ âm điện giảm dần từ N P

 kết hợp có chiều độ âm điện giảm dần từ F P

Câu 75: Chọn oxit có tính bazơ mạnh nhất

Tính bazo của oxit đánh giá qua độ mạnh của bazo tương ứng của nó Ba(Oh)2 có tính bazo mạnh hơn các bazo Be(OH)2; Al(OH)3 , còn CO2 là oxit axit  ko có tính bazo

Câu 76: Cho oxit các nguyên tố thuộc chu kì 3: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 Theo trật tự trên, các

oxit có

A tính axit tăng dần B tính bazơ tăng dần.

C % khối lượng oxi giảm dần D tính cộng hóa trị giảm dần.

Tính axit đánh gia qua độ mạnh yếu của axit tương ứng với oxit đó

Chú ý : Chỉ oxit axit mới có thể tạo axit ( khi td với H2O ) , còn oxit bazo ko có khả năng này

 Có thể thấy ngay từ Na2O MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 là các oxit bazo đến oxit axit  tính axit tăng dần

Câu 77: Các ion A2- và B2- đều có cấu hình bền của khí hiếm Số hiệu nguyên tử hơn kém nhau 8 đơn vị, thuộc 2 chu

Câu 78: Chọn thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử của các kim loại kiềm

A Li< Na< K< Rb< Cs B Cs< Rb< K< Na< Li

C Li< K< Na< Rb< Cs D Li< Na< K< Cs< Rb

Đây đều là các nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm IA

Đi từ trên xuống dưới, bán kinh nguyên tử tăng dần  Li< Na< K< Rb< Cs

Câu 79: Xếp Al, Si, Na, K, Mg theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần.

Xét trong chu kì 3, đi từ trái sang phải, bán kinh nguyên tử giảm dần  chiều bán kính nguyên tử tăng dần là

từ phải sang, tức là: Si, Al, Mg, Na, K

9

Trang 10

-Câu 80: Các ion hoặc các nguyên tử sau Cl-, Ar, Ca2+ đều có 18e Xếp chúng theo chiều bán kính giảm dần.

A Ar, Ca2+, Cl- B Cl-, Ca2+, Ar

C Cl-, Ar, Ca2+ D Ca2+, Ar,

Tính phi kim là tính hút e  F có độ âm điện lớn nhất nên hút e ‘’tợn’’ nhất  tính phi kim điển hình nhất

Câu 82: Tính chất nào sau đây của các nguyên tố giảm dần từ trái sang phải trong 1 chu kì

A độ âm điện B tính kim loại

C tính phi kim D số oxi hóa trong oxit

Đi từ trái qua phải là các kim loại, á kim, phi kim và cuối cùng là khí trơ

Câu 83: Trong bảng HTTH, các nguyên tố có tính phi kim điển hình ở vị trí

A phía dưới bên trái B phía trên bên trái C phía trên bên phải D phía dưới bên phải

Tính phi kim điển hình ở nhóm halogen , tiêu biểu nhất là nguyên tố flo Bạn biết vị trí của nó chứ ? ^^ Ô số 9,phía trên bên phải

Câu 84: Các nguyên tố họ d và f (phân nhóm B) đều là

A kim loại điển hình B kim loại C phi kim D phi kim điển hình

Theo BTH “Định nghĩa SGK => Nhóm B là nhóm kim loại”

Câu 85: Tính axit của các oxit axit thuộc phân nhóm chính V (VA) theo trật tự giảm dần là

A H3SbO4, H3AsO4, H3PO4, HNO3 B HNO3, H3PO4, H3SbO4, H3AsO4

C HNO3, H3PO4, H3AsO4, H3SbO4 D H3AsO4, H3PO4, H3SbO4, HNO3

HNO3 là axit rất mạnh, chỉ sau anh HclO4 thôi

H3PO4 đuối hơn nhiều Chỉ td với các KL mạnh, bazo mạnh

H3AsO4, H3SbO4 thì càng yếu, gần như chẳng bao giờ người ta dùng axit này

Câu 86: Trong các hidroxit sau, chất nào có tính bazơ mạnh nhất ?

Trong một nhóm : Theo chiều từ trên xuống => Tính bazo tăng dần => Be(OH)2 < Mg(OH)2 < Ca(OH)2 < Ba(OH)2

=> B

Câu 87: Dãy chất nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần ?

A H2SiO3, HAlO2, H3PO4, H2SO4, HClO4 B HClO4, H3PO4, H2SO4, HAlO2, H2SiO3

C HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2 D H2SO4, HClO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2

HClO4 là axit vô cơ mạnh nhất ( tính tới hiện tại là vậy )

H2SO4 tương đối mạnh

H3PO4 yếu hơn nhiều

H2SiO3 kết tủa, ko tạo d d axit

HAlO2 yếu quá  không tồn tại trong d d

Câu 88: Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s1 Biết rằng X có số khối là 24 thì trong hạt nhân của X

có:

A 24 proton B 11 proton, 13 nơtron

C 11 proton, 11 số nơtron D 13 proton, 11 nơtron

Số p = số e = 11e ( đếm theo CHE )

 số n = số khối – số p = 24 -11 = 13

 chọn B

Trang 11

Câu 89: Một nguyên tử (X) có 13 proton trong hạt nhân Khối lượng của proton trong hạt nhân nguyên tử X là:

A 78,26.1023 g B 21,71.10-24 g C 27 đvC D 27 g

1 p nặng 1,67 10 -27 kg  13 p nặng : 13 1,67 10 -27 = 21,71.10 -27 kg = 21,71.10-24 g

Câu 90: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 Nguyên tố X là:

A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f

Mỗi phân lớp p chứa tối đa 6e ( có 3 AO mà )  số phân lớp p trong X = [ 11/6] + 1 = 2

Câu 92:Nguyên tố lưu huỳnh S nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn Biết rằng các electron của nguyên tử S

được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M) Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là:

Ô thứ 16  có 16 e ở lớp vỏ  1s2/ 2s2 2p6/ 3s2 3p4  L tương ứng với lớp thứ 2  có 8 e

Câu 93: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6, cho

biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây?

A oxi(Z = 8) B lưu huỳnh (z = 16) C Fe (z = 26) D Cr (z = 24)

Mỗi phân lớp s chứa tối đa 2e ( 1 AO )  số phân lớp s trong nguyên tử X = 6/2 = 3

n- số e lớp ngoài cùng của nguyên tử R = 6 – n

 Tùy vào GT của n mà A, B, C đều có thể thỏa mãn

Câu 95: Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 22 hạt Điện tích hạt nhân của R là:

Câu 96: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 115 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số

hạt không mang điện là 25 hạt Kí hiệu nguyên tử của X là:

Câu 97: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) bằng 180 Trong đó các hạt mang điện chiếm 58,89%

tổng số hạt Nguyên tố X là nguyên tố nào?

A flo B clo C brom D iot

11

Trang 12

- Xem lại câu 38 đã có hướng dẫn chi tiết cách giải dạng này rồi.

Câu 99: Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 60 Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8 Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M+ là

Viết Che dựa theo số e lớp vỏ Cái này nếu chưa rõ bạn có thể xem lại bài 7 SGK Hóa NC 10

Câu 101: Cấu hình electron của 4 nguyên tố:

9X: 1s22s22p5 ; 11Y: 1s22s22p63s1 ; 13Z: 1s22s22p63s23p1 ; 8T: 1s22s22p4 Ion của 4 nguyên tố trên là:

9X: 1s2/ 2s22p5 ;  số e hóa trị : 7 >4  xu hướng nhận thêm : 8 -7 = 1 e  X-

11Y: 1s2/ 2s22p6/ 3s1 ;  số e hóa trị : 1 <4  xu hướng nhường 1 e  Y+

13Z: 1s2/ 2s22p6/ 3s23p1 ;  số e hóa trị : 3 <4  xu hướng nhường 3e  Z3+

8T: 1s2/ 2s22p4  số e hóa trị : 6  xu hướng nhận thêm : 8 -6= 2 e 

 số e ở phân lớp ngoài của R = 0 + n = ne

Với các giá trị n = 1,2,3 ( < 4 ) ta có phân lớp ngoài tương ứng là 3s1 , 3s2 3p1 => chọn D

Ngày đăng: 18/10/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 192: Hình dạng của các phân tử metan, boflorua, nước, berihiđrua, amoniac tương ứng là - 10 CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
u 192: Hình dạng của các phân tử metan, boflorua, nước, berihiđrua, amoniac tương ứng là (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w