1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam

63 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ĐINH THỊ HƯNG SO SÁNH TRÌNH TỰ GEN GmDREB2 PHÂN LẬP TỪ MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG T

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

ĐINH THỊ HƯNG

SO SÁNH TRÌNH TỰ GEN GmDREB2 PHÂN LẬP

TỪ MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG TRỒNG PHỔ BIẾN

Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Thái Nguyên – 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

ĐINH THỊ HƯNG

SO SÁNH TRÌNH TỰ GEN GmDREB2 PHÂN LẬP

TỪ MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG TRỒNG PHỔ BIẾN

Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Công nghệ sinh học

Mã số: 60.42.02.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Chu Hoàng Mậu

Thái Nguyên – 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung trình bày trong luận văn là do tôi tìm hiểu dưới sự hướng dẫn của GS.TS Chu Hoàng Mậu

Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào Mọi trích dẫn trong luận văn đều ghi rõ nguồn gốc

Tác giả

Đinh Thị Hưng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới GS.TS Chu Hoàng Mậu đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi hoàn thành Bản luận văn thạc sĩ Công nghệ sinh học này

các thầy cô Bộ môn Di truyền học & Sinh học hiện đại, khoa Sinh – K , Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá

Tôi xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Vũ Thanh Thanh, Trưởng khoa- Khoa Khoa học sự sống, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái NguyênTS

đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, cảm ơn bạn

bè và đồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua

Tác giả

Đinh Thị Hưng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình viii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 CÂY ĐẬU TƯƠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HẠN ĐẾN CÂY ĐẬU TƯƠNG 3

1.1.1 Cây đậu tương 3

1.1.2 Tác động của hạn đến cây đậu tương 11

1.1.3 Đặc điểm sinh học của cây đậu tương 4

1.1.4 Giá trị kinh tế của cây đậu tương 6

1.1.5 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam 7

1.2 GEN DREB VÀ DREB2 Ở CÂY ĐẬU TƯƠNG 13

1.2.1 Gen DREB 13

1.2.2 DREB2 và gen GmDREB2 16

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 VẬT LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ 21

2.1.1 Vật liệu nghiên cứu 21

2.1.2 Hoá chất và thiết bị 22

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2.1 Các phương pháp sinh học phân tử 22

2.2.2 Phương pháp phân tích xử lý trình tự gen 30

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 KẾT QUẢ 2 TỪ HAI GIỐNG ĐẬU TƯƠNG CBD và DVN5 31

3.1.1 Kết quả nhân gen DREB2 31

GmDREB2 32

3.2 SO SÁNH TRÌNH TỰ GEN DREB2 VÀ TRÌNH TỰ 36

GmDREB2 36

3.2.2 So sánh trình tự ống đậu tương CBD, DVN5 vớ ố AAY89658 40

3.2.3 Kết quả so sánh vùng AP2 của protein DREB2 ở một số giống đậu tương nghiên cứu 41

3.3 SO SÁNH TRÌNH TỰ NUCLEOTIDE VÀ TRÌNH TỰ AMINO 42

3.3.1 Kết quả so sánh trình tự gen DREB2 giữa một số giống đậu tương Việ 054363 42

3.3.2 So sánh trình tự amino acid suy diễn của một số giống đậu tương Việ 89658 45

3.3.3 Kết quả so sánh vùng AP2 của protein DREB2 ở ống đậu tương CBD, DVN5, BG, 89658 46

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

1 KẾT LUẬN 48

2 ĐỀ NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ABA Abscisis acid

cDNA Complementary DNA( Sợi DNA bổ sung đƣợc tổng hợp từ

RNA thông tin nhờ enzym phiên mã ngƣợc)

DREB Dehydration- Responsive Element Binding

EDTA Ethyen Diamin Tetraacetic Acid

kb Kilo base

PCR Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi polymerase)

RNA Ribonucleic Acid

TAE Tris acetat EDTA

CBD Cao Bằng Đen

DVN5 Giống ĐVN5

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

9

Bảng 2.1 Nguồn gốc của các giống đậu tương nghiên cứu 21

2.2 Thành phần phản ứng tổng hợp cDNA 24

Bảng 2.3 Thành phần của phản ứng PCR nhân gen DREB2 25

Bảng 2.4 Chu kỳ nhiệt cho phản ứng PCR nhân gen DREB2 25

Bảng 2.6 Thành phần phản ứng colony – PCR 28

Bảng 2.7 Chu trình nhiệt của phản ứng colony – PCR 29

Bảng 3.1 Các vị trí sai khác giữa trình tự đoạn gen GmDREB2 của hai giống đậu tương CBD và DVN5 với gen GmDREB2 có mã số DQ054363 39

Bả ữa trình tự 89658 41

Bả ữa trình tự 89658 42

Gm 42

Bả ữa trình tự đoạn genGmDREB2 của các giống đậu tương Việ ự có mã số DQ054363 44

Bảng 3.6 ữa trình tự amin 89658 46

Bảng 3.7 ữa trình tự tương Việ 89658 47

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Sơ đồ mô tả gen và vùng mã hóa của gen GmDREB2 ở cây đậu tương 18

Hình 1.2 Sơ đồ mô tả protein DREB2 ở đậu tương 19

Hình 1.3 Trình tự amino acid của vùng AP2 trong protein DREB2 ở đậu tương 19

Hình 2.1 Hạt của hai giống đậu tương nghiên cứu 21

ệ ản phẩ Gm i giống đậ 32

ệ ản phẩm PCR tinh sạch 33

34

Hình 3.4 Hình ảnh điện di sản phẩm colony- PCR từ khuẩn lạc 35

Hình 3.5 Hình ảnh điện di sản phẩm tách plasmid tái tổ hợp mang đoạn gen GmDREB2 36

Hình 3.6 Trình tự đoạn gen DREB2 của hai giống đậu tương nghiên cứu và giống đậu tương trên GenBank có mã số DQ054363 38

Hình 3.7 tương nghiên cứ 89658 40 89658 41 Hình 3.9 Gm 054363 44

Hình 3.10 89658 45

89658 47

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill ) là loại cây trồng thuộc họ

đậu, một trong các loại cây công nghiệp ngắn ngày có vai trò quan trọng không chỉ về mặt kinh tế và dinh dưỡng mà còn trong việc cải tạo đất Hạt đậu tương có hàm lượng protein cao, từ 20-45%, dễ tan và chứa hầu hết các loại acid amin, đặc biệt là các loại amino acid không thay thế Ngoài ra, ở rễ cây đậu tương có các nốt sần, đó là kết quả của sự cộng sinh giữa vi khuẩn

Rhizobium japonicum với rễ tạo khả năng cố định nitơ trong không khí Vì

vậy, đậu tương là loại cây trồng có tác dụng cải tạo đất, làm cây trồng vụ sau phát triển tốt hơn, góp phần phá vỡ chu kỳ sâu bệnh, chống ô nhiễm môi trường do lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu [6]

Việt Nam là nước nông nghiệp nhiệt đới, cây đậu tương được trồng với

ba mục đích giải quyết vấn đề thiếu protein cho người và gia súc, xuất khẩu

và cải tạo đất Trong những năm gần đây do biến đổi khí hậu toàn cầu, hạn hán xảy ra thường xuyên làm cho đất nông nghiệp bị hoang hóa, tác động xấu đến sự sinh trưởng, phát triển, làm giảm năng suất và sản lượng cây trồng Đặc biệt đậu tương là loại cây trồng thuộc nhóm cây chịu hạn kém Bên cạnh

kỹ thuật canh tác, ảnh hưởng của sâu bệnh và giống thì hạn hán xảy ra là một trong những nguyên nhân làm giảm khả năng sinh trưởng, phát triển, giảm năng suất, chất lượng hạt, vì vậy chọn giống đậu tương theo định hướng về tăng cường khả năng chịu hạn cao hoặc cải thiện đặc tính chịu hạn của cây đậu tương là yêu cầu thực tiễn đặt ra cho ngành nông nghiệp nói chung và ngành sản xuất đậu tương nói riêng

Đặc tính chịu hạn của là tính trạng đa gen, trong đó có nhóm gen mà sản phẩm của chúng liên quan trực tiếp đến sự biểu hiện của

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đặc tính chịu hạn và nhóm gen ản phẩm có chức năng điều hòa biểu hiện của nhóm gen chống chịu Protein DREB là nhân tố phiên mã

năng kích hoạt nhóm gen liên quan đến tính chịu hạn của thực vật nói chung

và của cây đậu tương nói riêng DREB là một họ protein được tổng hợp

hạn, nồng độ muối cao, nhiệt độ thấp Tuy protein DREB không trực tiếp tham gia vào quá trình kháng hạn nhưng nó giữ vai trò là nhân tố kích thích đồng thời sự biểu hiện của các gen liên quan đến khả năng chịu hạn của cây Ch nh vì vậy, phân lập và nghiên cứu đặc điểm của gen DREB sẽ cung cấp thông tin và tạo nguyên liệu phục vụ tạo cây chuyển gen nhằm cải thiện tính chịu hạn của cây đậu tương là vấn đề đang được quan tâm nghiên cứu

Từ những lý do trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “So sánh

trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ

biến ở miền Bắc Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được sự sai khác trong trình tự gen DREB2 và protein suy diễn phân lập từ một số giống đậu tương trồng ở miền Bắc Việt Nam

3 Nội dung nghiên cứu

(i) Nhân gen, tách dòng và xác định trình tự gen GmDREB2 từ hai mẫu đậu

tương nghiên cứu;

(ii) So sánh trình tự gen GmDREB2 đã phân lập, trình tự amino acid suy diễn

và vùng AP2 của protein DREB2 hai với các trình tự công bố

(iii) So sánh trình tự GmDREB2 đã phân lập, trình tự amino acid suy diễn và

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 CÂY ĐẬU TƯƠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HẠN ĐẾN CÂY ĐẬU TƯƠNG 1.1.1 Cây đậu tương

Cây đậu tương, là loại cây trồng có lịch sử lâu đời nhất Nhiều bằng chứng về lịch sử và khảo cổ học cho thấy đậu tương có nguồn gốc từ vùng Mãn Châu-Trung Quốc, được thuần hoá ở Trung Quốc từ các Triều đại Phong kiến, có thể trong triều đại Shang (1700 – 1100 B.C) Từ Trung Quốc cây đậu tương đã lan rộng và được trồng trên khắp thế giới Vào khoảng 200 năm trước Công nguyên, đậu tương được đưa sang trồng ở Triều Tiên, Nhật Bản

và mãi đến năm 1954 mới được đưa trồng ở Mĩ Ở Việt Nam đậu tương được biết đến sớm, từ thời Hùng Vương “cư dân Văn Lang đã biết trồng khoai và đậu nành” [1], [4]

Đậu tương hay còn gọi là đậu nành, tên khoa học Glycine max (L.)

Merill (2n= 40) thuộc họ đậu (Fabaceae), họ phụ cánh bướm (Papilinoideae) (Hymowitz và Newell, 1981) Các giống đậu tương trồng ở Việt Nam thuộc

loài Glycine max (L.) Merill (2n= 40) trong giống phụ G.Soya, giống Glycine

thuộc họ đậu (Lengunoceace) họ phụ cánh bướm (Papilinoideae) Đối với đậu tương có thể phân loại theo đặc điểm thực vật học, dựa vào thời gian sinh trưởng, theo thời vụ Hiện nay đậu tương được trồng ở Việt Nam có hai nguồn gốc, đó là các giống địa phương và các giống nhập nội

Cây đậu tương là loại cây thân thảo có giá trị kinh tế cao, quan trọng bậc nhất trong các cây họ Ðậu Để có vị trí như vậy là nhờ đậu tương có những đặc tính ưu việt hơn những giống đậu khác, đó là: Hàm lượng protein, lipid cao và chứa nhiều loại vitamin ….Các sản phẩm rất quen

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thuộc của đậu tương như đậu phụ, tương, dầu ăn có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống hàng ngày của con người Gần đây các nhà khoa học

đã nghiên cứu và phát hiện đậu tương có vai trò chữa và điều trị bệnh nan y như ung thư, tim mạch Đậu tương còn có thể giải quyết một phần vấn đề hết sức cấp thiết hiện nay trên thế giới là năng lượng từ các sản phẩm của

nó Ngoài ra đậu tương là cây họ đậu nên có tác dụng cải tạo đất thông qua việc cố định đạm của vi khuẩn trên các nốt sần ở rễ, góp phần làm giảm lượng phân hóa học bón xuống đất, khắc phục sự thoái hóa đất và ô nhiễm môi trường [1],[3], [9]

1.1.3 Đặc điểm sinh học của cây đậu tương

Cây đậu tương thuộc loại cây thân thảo, là loại cây trồng cạn thu hạt bao gồm các bộ phận rễ, thân, cành, lá, hoa, quả và hạt

Hệ rễ

Khác với rễ cây hoà thảo rễ cây đậu tương gồm có rễ chính và rễ phụ Trên rễ chính và rễ phụ có nhiều nốt sần đó là kết quả cộng sinh của một loại

vi khuẩn Rhizobium japonicum với rễ cây đậu tương Nốt sần có thể dài 1cm,

đường kính 5-6mm, khi mới hình thành có màu trắng sữa, khi phát triển tốt nhất nốt sần có màu hồng Nốt sần tập trung nhiều ở tầng đất có độ sâu 0- 20cm, có vai trò quan trọng trong việc cố định đạm từ nito không khí, với lượng đạm cung cấp cho cây khoảng 30- 60kg/ha [9]

Đặc điểm của thân và cành

Thân cây đậu tương thuộc thân thảo, có hình tròn, trên thân có nhiều lông nhỏ Thân khi còn non có màu xanh hoặc màu tím khi về già chuyển sang màu nâu nhạt, màu sắc của thân khi còn non có liên quan chặt chẽ với màu sắc của hoa sau này Nếu thân lúc còn non màu xanh thì hoa màu trắng

và nếu khi còn non thân có màu tím thì hoa có màu tím đỏ

Số cành trên thân nhiều hay ít phụ thuộc vào giống và các kỹ thuật canh tác Có giống chỉ có 1 - 2 cành hoặc thậm chí không có cành Các cành mọc ra

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

từ chồi ở các nách lá Các chồi ở dưới thân chính sẽ phát triển thành các chùm quả, các chồi ở giữa và ngọn thì phát triển thành các chùm hoa Các cành mọc

ra ở đốt thứ nhất hay đốt thứ hai sẽ khỏe hơn các cành mọc ở phía trên Các cành cùng với thân sẽ tạo thành tán cây [10]

Đặc điểm của hoa

Đậu tương là loại cây tự thụ phấn Hoa đậu tương được phát sinh từ nách lá, đầu cành hoặc đầu thân, hoa lưỡng tính màu tím hay trắng Thời kỳ cây ra hoa sớm hay muộn, thời gian dài hay ngắn tùy thuộc vào giống và thời

vụ gieo bởi nó chịu ảnh hưởng phối hợp của ánh sáng và nhiệt độ.Hoa đậu tương nhỏ và không có vị Hoa mọc thành từng chùm, mỗi chùm có từ 1 - 10 hoa và thường có 3 - 5 hoa

Đặc điểm của quả và hạt

Quả đậu tương thuộc loại quả ráp, ngoài vỏ thường có lông bao phủ màu sắc vỏ quả khi chín màu vàng hay màu xám đen.Cũng giống như các cây

họ đậu khác, quả đậu tương gồm 2 nửa một lá noãn nối với nhau ở phần bụng

và lưng Trên cả hai đường nối biểu bì của quả cong vào phía trong tạo nên một lớp nhu mô thẳng đứng, lớp nhu mô này tách mô dẫn thành 2 vùng và giúp quả tách ra

Hạt đậu tương có nhiều hình dạng khác nhau như: hình tròn, hình trứng, hình ô van, hình bầu dục, …Hạt đậu tương cũng đa dạng về màu sắc như

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vàng nhạt,vàng đậm, xanh, nâu, đen trong đó màu vàng chiếm đa số và có giá trị thương phẩm cao Trong hạt, phôi thường chiếm 2%, lá mầm chiếm đến 90% và còn lại là vỏ hạt chiếm 8% tổng khối lượng hạt Khối lượng 1000 hạt trung bình dao động từ 100 – 200 g Màu sắc rốn hạt khác nhau đặc trưng cho từng loại giống [2]

Cây đậu tương có 2 đặc tính sinh trưởng: sinh trưởng hữu hạn và sinh trưởng vô hạn; căn cứ vào thời gian sinh trưởng có 3 loại: chín sớm (75- 85 ngày), trung bình (80- 100 ngày), chín muộn (110- 120 ngày)

Đậu tương là cây trồng tương đối mẫn cảm với điều kiện ngoại cảnh Trong tập đoàn giống đậu tương, có những giống chỉ trồng vào vụ hè, ngược lại có những giống chỉ trồng vào vụ đông [1], [3]

1.1.4 Giá trị kinh tế của cây đậu tương

Trong họ Đậu thì đậu tương là cây trồng có giá trị rất toàn diện về mặt dinh dưỡng, kinh tế và cải tạo đất, nó được trồng dùng làm thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp, là hàng xuất khẩu và là loài cây cải tạo đất trồng rất tốt

Giá trị về mặt thực phẩm: Đậu tương có hàm lượng protein cao hơn

trong gạo, thịt, cá và cao gấp hai lần các loại đậu đỗ khác Trong hạt đậu tương không có thành phần cấu tạo của cholestetol Đậu tương còn được xem

là cây cung cấp dầu thực vật quan trọng, lipid đậu tương chứa thành phần các acid béo không no cao, tổng số chất béo chiếm khoảng 18% Hạt đậu tương còn chứa nhiều loại vitamin như: Vitamin nhóm B như: B1, B2, B6, vitamin

E, … Ngoài ra, nó còn chứa sắt, canxi, photpho và các thành phần chất xơ tốt cho tiêu hóa

Giá trị về mặt công nghiệp: Hiện nay trên thế giới, đậu tương là cây

cung cấp nguyên liệu hàng đầu cho công nghiệp ép dầu, dầu đậu tương chiếm

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

khoảng 50% dầu thực vật Dầu đậu tương có chỉ số iốt cao, nhiệt độ ngưng tụ từ -15 đến -18oC Đậu tương còn là nguyên liệu quan trọng cho các nghành công nghiệp khác như: chế biến cao su nhân tạo, mực in, chất dẻo, tơ nhân tạo,…

Giá trị về mặt nông nghiệp: Trong nông nghiệp đậu tương được sử

dụng làm thức ăn gia súc Ngoài ra, đậu tương còn có vai trò trong cải tạo đất trồng đem lại hàm lượng đạm cao cung cấp cho cây trồng Vì vậy, việc luân canh trồng cây đậu tương với các loại cây trồng khác có thể được xem là biện pháp cải tạo đất trồng hữu hiệu [9]

1.1.5 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.5.1.Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

Trên thế giới diện tích trồng đậu tương ngày càng tăng Với những giá trị kinh tế và sử dụng của mình cây đậu tương được xem là một trong những loại cây trồng chiến lược của nhiều quốc gia đứngvị trí thứ tư sau lúa mỳ, lúa nước và ngô [9] Đậu tương là cây lấy hạt, có dầu quan trọng bậc nhất thế giới Đặc biệt trong những năm gần đây do nhu cầu dinh dưỡng của protein và dầu thực vật tăng đã thúc đẩy phát triển sản xuất đậu tương trên thế giới tăng nhanh về cả diện tích, năng suất và sản lượng

Đậu tương có khả năng thích ứng khá rộng nên được trồng khắp các châu lục, đặc biệt là châu Mỹ (75,68%) và châu Á (21,27%)

Trong những năm gần đây, do kết quả của việc ứng dụng những tiến bộ của công nghệ sinh học từ chọn, tạo giống đến sản xuất nên năng suất đậu tương đã tăng lên đáng kể, đưa đậu tương trở thành cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây trồng của nhiều quốc gia

Hiện nay, đậu tương được trồng ở gần 80 quốc gia khác nhau trên thế giới Trong đó, 4 nước có sản lượng đậu tương đứng đầu là: Mỹ, Brazil, Argentina và Trung Quốc Đậu tương là nguồn cung cấp dầu và protein quan trọng

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.5.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam

Ở Việt Nam, đậu tương được trồng từ rất lâu, trước cây đậu xanh và các cây họ đậu khác Các giống đậu tương ở nước ta bao gồm các giống đậu tương nhập nội, giống lai tạo, giống đậu tương đột biến và các giống đậu tương địa phương

Việt Nam là nước nông nghiệp nhiệt đới trồng đậu tương với ba mục đích: Giải quyết vấn đề thiếu protein cho người và gia súc,xuất khẩu và cải tạo đất

Trước cách mạng tháng 8 năm 1945, diện tích gieo trồng đậu tương ở Việt Nam chỉ khoảng 32 ha, năng suất 4,1 tạ/ha Hiện nay, diện tích đó đã được tăng lên đáng kể, cả nước có 7 vùng nông nghiệp đều trồng được đậu tương với diện tích gieo trồng (năm 1997) lớn nhất là miền núi phía bắc (46,6%), tiếp đến là đồng bằng sông Hồng (19,3%), vùng Tây Nguyên (11%), miền Đông Nam Bộ (10,2%) đồng bằng sông Cửu Long (8,9%), khu Bốn (2,3%), vùng Duyên hải miền Trung (1,6%) [9] Tuy nhiên sản lượng đậu tương trong nước vẫn thấp và phải nhập khẩu từ các nước khác để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và làm thức ăn cho gia súc

Theo Tổng cục Thống kê - Năm 2012, sản lượng đậu nành nước ta giảm 34,3% so với cùng kỳ năm trước, xuống còn 175,2 nghìn tấn do thời tiết lạnh khác nghiệt vào cuối năm 2011 và đầu năm 2012 khiến cho năng suất và diện tích gieo trồng giảm mạnh (tham khảo bảng 1 ) Quy mô sản xuất vẫn còn tương đối nhỏ và tiếp tục không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước

USDA- Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ dự báo diện tích trồng đậu nành năm

2013 nước ta tăng khoảng 180 nghìn ha so với năm 2011 và sản lượng đạt ở mức 270.000 tấn

Thủ tướng Chính phủ cũng đã phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó, diện

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tích đất quy hoạch khoảng 100 ngàn ha, tận dụng tăng vụ trên đất lúa để năm 2020 diện tích gieo trồng khoảng 350.000 ha, sản lượng 700.000 tấn; vùng sản xuất chính là đồng bằng sông Hồng, trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên

Việt Nam Năm Diện tích (nghìn

ha)

Năng suất (tấn /ha)

Tổng sản lượng (nghìn tấn)

Nguồn: Tổng cục thống kê *số liệu dự báo của USDA

Hầu hết đậu nành được sản xuất trong nước cũng như đậu nành nhập khẩu đều được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày cũng như dùng làm thức ăn chăn nuôi Các loại thực phẩm không lên men truyền thống như đậu phụ, sữa đậu nành, bột đậu nành được dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm; số ít được sử dụng để làm nước tương, mắm đậu nành, và sản xuất dầu đậu tương tại các hộ gia đình Chỉ một lượng nhỏ đậu nành sản xuất trong nước được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi Khoảng 80% lượng đậu nành nguyên chất béo nhập khẩu được nghiền để làm dầu nành và bã đậu nành, 5% được dùng làm thức ăn chăn nuôi và 15% được dùng làm thực phẩm cho con người

Dựa trên số liệu về sức tiêu thụ các sản phẩm từ đậu nành, USDA dự báo sức tiêu thụ năm 2013 tăng 6% so với năm 2012, cụ thể là 340.000 tấn niên vụ 2012/13 và 360.000 tấn niên vụ 2013/14

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Mặc dù quy mô sản xuất còn khá nhỏ và nhu cầu tiêu thụ trong nước có

xu hướng giảm, nhưng sản lượng đậu tương nước ta năm 2010 vẫn đạt 297.000 tấn, tăng 39% so với năm 2009 Nguyên nhân chính là do sự mở rộng đáng kể về diện tích cây trồng (khoảng 35%) và những nỗ lực nhằm cải thiện năng suất của ngành Tuy nhiên, sản lượng trên vẫn còn thấp so với mục tiêu

đề ra cho năm 2010 là 325.000 tấn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do chi phí sản xuất tăng và năng suất đậu tương của nước ta chưa cao

Theo số liệu thống kê chính thức của chính phủ, đậu tương được trồng ở

28 tỉnh trên khắp cả nước, trong đó 70% ở miền bắc và 30% ở miền nam Khoảng 65% đậu tương nước ta được trồng ở vùng cao, những nơi đất không cần màu mỡ; và 35% được trồng ở những vùng đất thấp ở khu vực đồng bằng sông Hồng Đậu tương được trồng ở nhiều địa phương trên khắp cả nước vào từng thời điểm khác nhau nên có cả vụ xuân, vụ hè và vụ đông

Tuy nhiên, do chưa được đầu tư cao nên năng suất đậu tương còn nhiều hạn chế Xét về diện tích gieo trồng vẫn tăng qua các năm nhưng tỉ lệ diện tích gieo trồng đậu tương còn thấp, chỉ khoảng 1,5- 1,6% Năng suất đậu tương của nước ta rất thấp, chỉ bằng 50- 70% năng suất đậu tương của toàn thế giới Sản lượng đậu tương sản xuất ra chưa đủ đáp ứng nhu cầu trong nước Hàng năm, chúng ta vẫn phải nhập khẩu một số lượng đáng kể từ nước ngoài Tại Việt Nam, cây đậu tương cũng giữ vai trò rất quan trọng trong cơ cấu cây trồng ở nhiều địa phương hiện nay với sản lượng trung bình từ 2001-

2009 là 239,1 nghìn tấn Theo thống kê năm 2009 cho thấy cây đậu tương được canh tác có hệ thống trên diện tích là 146,2 nghìn ha ở 28 tỉnh thành trải đều từ Bắc vào Nam, nhưng tập trung chủ yếu vẫn là ở miền Bắc với sản lượng của cả nước là 213,6 nghìn tấn [9], [38] Trong khu vực ASEAN, năng suất đậu tương của Việt Nam đứng thứ 3 trong số 6 nước trồng đậu tương là Lào, Campuchia, Myanmar, Philipines, Thái Lan và Việt Nam Khi so sánh số

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

liệu trên với năng suất của các trung tâm sản xuất đậu tương của thế giới là Argentina, Brazil và Hoa Kì thì khá thấp [40] Do không đáp ứng đủ nhu cầu trong nước nên Việt Nam vẫn phải nhập khẩu đậu tương với số lượng lớn từ các quốc gia khác đặc biệt là Hoa Kì

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, có thể là do dịch bệnh, kỹ thuật canh tác, nhưng chủ yếu là do biến đổi khí hậu và hạn hán Vì vậy một trong những yêu cầu thực tiễn đặt ra là nghiên cứu tạo ra giống đậu tương có khả năng thích nghi với những điều kiện sinh thái ở những vùng khác nhau

Trong những năm gần đây, cùng với việc nghiên cứu các công nghệ sinh học

và các loại đậu tương cao sản mới để tìm ra giống cho năng suất cao với chi phí sản xuất thấp, các nhà chọn giống Việt Nam còn quan tâm nghiên cứu các giống đậu tương địa phương có năng suất thấp nhưng lại có chất lượng hạt cao và có khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của môi trường như: nóng, lạnh, mặn, phèn, hạn

1.2 Tác động của hạn đến cây đậu tương

Các cây họ đậu nói chung, cây đậu tương nói riêng là cây có nhu cầu về nước cao hơn các loại cây khác là do trong hạt và cây đậu tương

50%, trong khi đó ngô chỉ là 30%, lúa là 26% [2]

Khi nghiên cứu về các đặc tính chịu hạn của cây đậu tương về phương diện sinh l

đến đặc điểm hóa keo của nguyên sinh chất, đặc điểm của quá trình trao đổi chất Tính chịu hạn của cây đậu tương mang tính đa gen Chúng thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau như: sự phát triển mạnh của bộ rễ, tính chín sớm tương đối, cũng như bản chất di truyền của từng giống có khả năng sử dụng

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nước tiết kiệm trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Căn cứ vào đặc điểm này đậu tương chia làm 2 nhóm:

- Nhóm chịu được sự mất nước trong từng giai đoạn phát triển của cây

- Nhóm chịu được sự thiếu nước trong tất cả các giai đoạn phát triển của cây

, còn ở những giai đoạn như ra

Đặc tính chịu hạn của cây đậu tương liên quan chặt chẽ đến đặc điểm hoá keo của nguyên sinh chất, đặc điểm của quá trình trao đổi chất Tính chịu hạn của cây đậu tương mang tính đa gen Chúng thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau: sự phát triển nhanh của bộ rễ, tính chín sớm tương đối, cũng như bản chất di truyền của từng giống trong quá trình sinh trưởng và phát triển có khả năng sử dụng nước tiết kiệm

Hạn hán và độ mặn cao có ảnh hưởng làm giảm mạnh năng suất cây trồng trên toàn thế giới trong đó có đậu tương Để thích ứng với điều kiện như vậy cơ thể thực vật đã phát triển một loạt các cơ chế đòi hỏi sự khởi động của nhiều gen liên quan chống lại stress do các điều kiện bất lợi vô sinh Một

số lượng lớn các gen liên quan đến khả năng chịu hạn và chịu mặn đã được xác định Tuy nhiên, vẫn còn một số lượng đáng kể các gen liên quan đến tính chống chịu của thực vật chưa được xác định Vì vậy điều quan trọng là nghiên cứu các chức năng của gen liên quan đến stress để cải thiện khả năng chống chịu của cây trồng với hạn hán Có hai nhóm gen có liên quan chủ yếu đến tính chịu hạn của cây đậu tương:

(1) Nhóm gen mà sản phẩm của chúng có ảnh hưởng trực tiếp tới đặc tính chịu hạn; (2) Nhóm gen mà sản phẩm của chúng kích hoạt quá trình phiên mã của nhóm gen chịu hạn

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3 GEN DREB VÀ DREB2 Ở CÂY ĐẬU TƯƠNG

1.3.1 Gen DREB

, bông [12], [16], [19], [33], [37] Gen DREB - DREB là họ gen tổng hợp protein được tìm thấy nhiều trong tế bào sống khi thực vật gặp các điều kiện bất lợi như hạn hán, mặn và lạnh Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cho rằng DREB là nhân tố phiên mã tham gia tích cực vào quá trình này bằng cách kích hoạt nhanh chóng sự hoạt động của các gen tham gia trực tiếp chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, mặn và lạnh Nhân tố phiên

mã DREB hoạt động không cần thông qua sự tác động của ABA

Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cho rằng, DREB là nhân tố phiên mã tham gia tích cực vào quá trình này bằng cách kích hoạt nhanh chóng sự hoạt động của các gen tham gia trực tiếp chống lại các điều kiện bất lợi của ngoại cảnh

Các nhà khoa học Trung Quốc, Đức, Pháp, Mỹ… đã nghiên cứu và giải trình tự gen DREB trên loài cúc và hướng dương, lúa mỳ…

Li và cs (2005) phân lập gen trên đối tượng cây đậu tương đã chia thành

các phân họ DREB gồm: GmDREBa, GmDREBb, GmDREBc, ngoài ra còn có

DREB1, DREB2, DREB3, DREB4, DREB5, mỗi gen có trình tự, độ dài khác

nhau nhưng đều được biểu hiện nhiều khi đậu tương gặp các điều kiện hạn

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Wang và cs (2006) đã mô tả mối quan hệ giữa yếu tố phiên mã DREB

và DRE/CRT cis- một nhân tố chức năng liên quan đến sự biểu hiện của gen DREB, nghiên cứu đặc điểm và chức năng của nhóm nhân tố phiên mã AP2/EREBP ở thực vật [35] AP2/ERF là một họ lớn bao gồm các yếu tố phiên mã quan trọng

Ở cây Arabidopsis trên cơ sở số lượng và giống nhau của các miền

DNA- binding, 145 nhân tố phiên mã được phân thành 5 nhóm: AP2 (14 gen), RAV (6 gen), DREB (còn được gọi là CBF, 56 gen), ERF (còn được gọi là EREBP, 65 gen) và nhóm gen khác (4 gen)

Ở Arabidopsis, 10 DREBs (DREB2- DREB11) được phân thành 5

nhóm, nhóm thứ nhất gồm DREB3, DREB4, DREB5; nhóm thứ hai gồm W50, DREB6, DREB7, DREB1; nhóm thứ ba gồm DREB2 và DREB8; nhóm thứ tư gồm DREB9 và DREB10; nhóm thứ năm gồm DREB11, ERF1 và ERF2 (Liu và cs, 1998; Riechman và cs, 2000; Tsui- Hung Phang, 2008)

Li và cs (2005) đã phân lập ba gen DREB (GmDREBa, GmDREBb, và

GmDREBc) từ cây đậu tương và cho rằng mỗi phân tử protein của các gen

này đã chứa một miền AP2 gồm 64 amino acid [23] Thực nghiệm đã chứng minh cả 3 protein này đều liên quan đến sự mất nước và đáp ứng sự mất nước

của tế bào Ở nấm men, GmDREBa và GmDREBb có khả năng kích hoạ

GmDREBa và GmDREBb trong lá của cây giống đậu tương được tổng hợp

bởi tác động của muối, hạn hán, và lạnh

Yang và cs (2007) đã phân lập được phân họ DREB trên đối tượng Hoa

Cúc, theo đó phân họ gồm DmDREBa và DmDREBb, những gen này mã hoá

cho hai protein có 191 amino acid và 185 amino acid với trọng lượng phân tử

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

21,66 và 20,99 kDa, các protein của hai gen này được biểu hiện khi cây hoa cúc bị stress hạn lạnh

Chen và cs (2007) đã nghiên cứu phân lập gen GmDREB5 từ mRNA ở

cây đậu tương với kích thước là 927 bp [14]

Nguyễn Vũ Thanh Thanh và cs (2011) đã nghiên cứu phân lập gen

GmDREB5 ở giống đậu tương Vàng Ngân Sơn với kích thước 924 bp mã hóa

cho 307 amino acid [31]

Nguyễn Vũ Thanh Thanh và cs (2012) đã nghiên cứu phân lập gen

DREB5 ở giống đậu tương Xanh Ba Bể đăng ký trên NCBI với mã số

HE648567, kích thước 924 bp [32]

644 bp [28]

Arumingtyas và cs (2011) đã nghiên cứu phân lập gen GmDREB2 từ

mRNA ở giống đậu tương với kích thước 416 bp [11]

Li và cs (2007) đã nghiên cứu phân lập gen DREB1 ở cây Địa lan với kích thước 1265 bp được công bố trên NCBI với mã số EF654657 [25]

Lui và cs (2005) đã nghiên cứu phân lập gen DREB3 từ mRNA ở cây đậu tương với kích thước 819bp mã hóa cho 272 acid amin được công bố trên NCBI với mã số DQ055133 [26]

Chen và cs (2013) nghiên cứu phân lập gen GmDREB3 ở cây đậu

tương được công bố trên NCBI với mã số NM001250024 với kích thước 819

bp mã hóa cho 272 amino acid [15]

Hoàng Thị Xoan và cs (2014) đã nghiên cứu và phân lập gen

GmDREB2 từ 2 giống đậu tương Bắc Sơn mã số HG965101 [20] và Bắc

Giang mã số HG965100 [21] được công bố trên NCBI với kích thước 480 bp

1380 bp [29]

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Như vậy, có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu phân lập về gen DREB

nói chung và gen GmDREB2 nói riêng ở cây đậu tương

1.3.2 DREB2 và gen GmDREB2

Đậu tương là một cây trồng quan trọng trên thế giới, trong điều kiện stress phi sinh học như hạn hán và nhiệt độ, ảnh hưởng xấu đến sự sống, phát

triển cũng như năng suất Việc mất nước được đáp ứng bởi nhóm GmDREB2

bao gồm các yếu tố phiên mã góp phần chống hạn và chống stress nhiệt bằng cách kích hoạt phiên mã thông qua các yếu tố cis đáp ứng mất nước

Gen GmDREB2 tham gia tích cực vào việc chống hạn Gen GmDREB2 được

biểu hiện trong môi trường có xử lý bởi hạn hán, nồng độ muối cao, nhiệt độ thấp

Nakashima và cs đã xác định được ở cây Arabidopsis gen DREB2 có

liên quan đến sự mất nước và độ mặn cao trong biểu hiện gen Trong cây

Arabidopsis gen biểu hiện trong điều kiện mất nước đặc trưng bởi một nhóm

gen DRE/CRT – binding protein là DREB2A và DREB2B Khi phân tích thấy rằng cả hai gen được gây ra bởi sự mất nước và độ mặn cao Mức độ biểu hiện của hai gen rất cao trong rễ khi nồng độ muối cao và trong thân và rễ khi cây bị mất nước Gen DREB2A nằm trên NST số 5 và DREB2B nằm trên NST số 3,

cả 2 gen bị gián đoạn bởi 1 intron duy nhất tại các vị trí giống hệt nhau

Trong cây chuyển gen Arabidopsis gen DREB2 giải phóng ra

Beta-glucuronidase (GUS) trong điều kiện cây bị mất nước và độ mặn cao [30]

Chen và cs (2009) đã phân lập gen PeDREB2 từ cây Populus euphratica Dựa trên sự liên kết nhiều trình tự và đặc tính phát sinh loài PeDREB2 được xếp vào phân họ A2 trong nhóm gen DREB Sự biểu hiện của PeDREB2 được gây ra bởi môi trường có xử lý hạn hán, lạnh và độ mặn cao nhưng không có ABA PeDREB2 tăng khả năng chịu mặn trong cây thuốc lá chuyển gen và không gây ra chậm phát triển Kết quả cho thấy PeDREB2 có chức năng như là một yếu tố phiên mã liên quan đến phản ứng

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

của nồng độ muối cao và có thể có ích trong việc cải thiện khả năng chịu mặn trong cây chuyển gen [13]

Liu và cs (2008) đã nghiên cứu gen DREB2 ở cây hoa cúc Dendranthema

vestitum DvDREB2A được phân lập từ hoa cúc Dendranthema vestitum nó

chứa một (ORF) dài 1.471 bp mã hóa 366 amino acid và được xếp vào phân

họ DREB2 dựa trên sự liên kết nhiều trình tự Trình tự protein điển hình chứa AP2/EREBP DNA- binding miền gần khu vực N Trong một phân tích

protein DvDREB2A đã bị ràng buộc bởi yếu tố DRE (Trình tự lõi,

AGCCGAC) và kích hoạt sự biểu hiện của HIS3 và giải phóng lacZ Các thí

nghiệm cho thấy mức độ biểu hiện của DvDREB2A đã bị ảnh hưởng đáng kể

bởi nhiệt, nhiệt độ thấp, hạn hán, ABA, độ mặn cao, những kết quả này chỉ ra

rằng gen DvDREB2A là một yếu tố mới của các yếu tố phiên mã DREB, có

thể đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng chịu áp lực môi trường [24]

Kobayashi và cs (2008) kích hoạt gen DREB2 lúa mì (wDREB2) trong thuốc lá chuyển gen Tạo ra cây thuốc lá biến đổi gen biểu hiện

wDREB2, wDREB2 biểu hiện tăng khả năng chịu lạnh và thẩm thấu trong

cây thuốc lá [22]

Chen và cs (2007), đã phân lập gen GmDREB2 từ đậu tương và dựa trên

sự giống nhau về miền AP2, gen GmDREB2 xếp vào phân họ A5 trong nhóm gen DREB Sự biểu hiện của gen GmDREB2 trong môi trường có xử lý bởi

hạn hán, nồng độ muối cao, nhiệt độ thấp và ABA [12] Sự biểu hiện của

GmDREB2 ở cây thuốc lá chuyển gen được tích lũy cao hơn của hàm lượng

proline [28] Đối với cây đậu tương với chức năng kích hoạt sự phiên mã của

gen GmDREB2 là cơ sở quan trọng và hữu ích cho việc cải tiến khả năng chịu

hạn của cây

Một gen DREB2 mới ở đậu tương là GmDREB2A, GmDREB2A được

đánh giá cao gây ra không chỉ bởi mất nước và nhiệt mà còn bởi nhiệt độ

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thấp GmDREB2A còn cải thiện sốc nhiệt và cải thiện chịu hạn ở cây

Arabidopsis biến đổi gen

Trong ngân hàng gen quốc tế (GenBank) trình tự gen GmDREB2 đã được công bố, đó là trình tự gen GmDREB2 của Chen và cs công bố năm

2007 có kích thước 480 bp mã hóa 159 amino acid, mã số trên NCBI là

DQ208968 Trình tự gene GmDREB2 của Wang và cs công bố năm 2006 có

kích thước 480 bp, mã số trên NCBI là DQ054363

Thông tin về gen GmDREB2 cho thấy trình tự nucleotide của gen

GmDREB2 có số lượng nucleotide 480 bp [39], từ vị trí nucleotide thứ 1 đến

480, mã hóa cho 159 amino acid, từ vị trí số 1 đến vị trí amino acid thứ 159

Sơ đồ về gen GmDREB2 được biểu diễn ở Hình 1.1

Hình 1.1 Sơ đồ mô tả gen và vùng mã hóa của gen GmDREB2

ở cây đậu tương

Sơ đồ về protein DREB2 của cây đậu tương ở Hình 1.2 cho thấy prot ein DREB2 có vùng bảo thủ AP2 và vị trí đặc biệt bám vào DNA [39]

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hình 1.2 Sơ đồ mô tả protein GmDREB2 ở đậu tương

Protein DREB2 của cây đậu tương có chứa 159 amino acid chứa vùng AP2 có 59 amino acid, từ vị trí amino acid 34 đến 92 [39] (Hình 1.3)

1 meeaglgdc ssnttitrks ekrkqqhqqq ekpyrgirmr kwgkwvaeir epnkrsriwl

6 gsyatpvaaa raydtavfhl rgpsarlnfp ellsqdddvs tqqqgkmsad sirqkatqvg

121 arvdalqtal qqsssthsis sshvsyekpd lneypkped

Hình 1.3 Trình tự amino acid của vùng AP2 trong protein DREB2

ở đậu tương

Vùng bảo thủ AP2 hay miền gắn DNA tìm thấy trong sự điều hòa phiên

mã của thực vật như là EREBP (ethylene responsive element binding protein) Miền EREBP chứa hộp GCC có 11bp là nhân tố phản ứng đối với ethylene (ERE), đây chính là yếu tố cần thiết trong cấu trúc của promotor cho phản ứng với ethylene EREBP và yếu tố ràng buộc CBF1 có trình tự lặp lại C tham gia vào việc phản ứng chống lại các bất lợi từ môi trường AP2 như là một protein có chứa hai bản copy giữ vai trò trong sự phát triển của thực vật

Như vậy

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

gen GmDREB2 là cơ sở nghiên cứu cơ chế kháng hạn

cường khả năng chịu hạn đậu tương

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 VẬT LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ

2.1.1 Vật liệu nghiên cứu

Sử dụng 2 giống đậu tương Cao Bằng Đen và ĐVN5 do Trung tâm nghiên cứu phát triển đậu đỗ, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam cung cấp làm vật liệu nghiên cứu (Bảng 2.1, Hình 2.1)

Bảng 2.1 Nguồn gốc của các giống đậu tương nghiên cứu

Tên giống Ký hiệu Nguồn gốc Đặc điểm Nơi cung cấp

Cao Bằng

đen

phương, Cao Bằng

Có khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường như khô,lạnh

Trung tâm nghiên cứu phát triển đậu

đỗ, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

Giống

ĐVN5

DVN5 Giống lai giữa

giống Cúc Tuyển với giống Chaing Mai

Giống có khả năng sinh trưởng khỏe, kháng bệnh khá, chống đổ và chịu hạn rất tốt

Hình 2.1 Hạt của hai giống đậu tương nghiên cứu

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.1.2 Hoá chất và thiết bị

Vector tách dòng pBT, chủng vi khuẩn E.coli DH5α do phòng Công

nghệ tế bào thực vật, Viện Công nghệ sinh học - Viện Hàn Lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam cung cấp

Hóa chất: thang DNA 1kb (GeneShun Biotech), Kit tách RNA

(GeneJET Plant RNA Purification Mini Kit) (Thermo Scientific), Kit tổng hợp cDNA và RT-PCR (RevertAid First Strand cDNA Synthesis Kit), bộ kit tách dòng (Fermentas), Kit tinh sạch DNA (QIAGEN), các hóa chất thông dụng khác (cồn, agarose, enzyme…) của các hãng GeneShun Bioteck, Fermentas

Thiết bị: Máy quang phổ UV – Vis, máy điện di DNA và bộ nguồn

PowerPac 300 (Bio-Rad, Mỹ), bể ổn nhiệt (Techne, OSI, Anh), pipetman các loại (Gilson, Pháp), tủ sấy (Anh), cân điện tử (Thụy Sỹ), tủ lạnh sâu -30 0C (Sanyo, Nhật Bản), nồi khử trùng (Tomy, Nhật Bản), máy PCR Eppendorf (Đức), máy li tâm lạnh (Đức), máy đo pH (Metter Toledo, Thụy Sỹ), máy Vortex Genius 3- IKA Genmany/ China, máy tự gen ABI 3100 Genetic Analyzer (Mỹ)

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Các thí nghiệm được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Công n

Bộ môn Di truyền & Sinh học hiện đại, khoa Sinh – KTNN, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Xác định trình tự gen được thực hiện tại phòng thí nghiệm trọng điểm gen về Công nghệ gen, Viện Công nghệ sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Các phương pháp sinh học phân tử

2.2.1.1 Phương pháp tách chiết RNA

Phương pháp tách chiết RNA tổng số: Sử dụng bộ kit GeneJET Plant RNA Purification Mini Kit (Hãng Thermo Scientific) để tách chiết RNA tổng số

Ngày đăng: 18/10/2014, 00:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đường Hồng Dật (2008 , Cây Đậu Tương - thâm canh tăng năng suất đẩy mạnh phát triển), Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Đậu Tương - thâm canh tăng năng suất đẩy mạnh phát triển
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2008
3. Lê Doãn Diên, Trương Văn Đến, Nguyễn Bá Trinh (1989), Nâng cao chất lượng nông sản, tập 2,(đậu tương), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nông sản, tập 2,(đậu tương)
Tác giả: Lê Doãn Diên, Trương Văn Đến, Nguyễn Bá Trinh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1989
5. Trần Thị Phương Liên (1999), Nghiên cứu đặc tính hoá sinh và sinh học phân tử của một số giống đậu tương có khả năng chịu nóng, chịu hạn ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ Sinh học, Viện Công nghệ Sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc tính hoá sinh và sinh học phân tử của một số giống đậu tương có khả năng chịu nóng, chịu hạn ở Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Phương Liên
Năm: 1999
8. Chu Hoàng Mậu, Nông Thị Man, Lê Trần Bình (2001), Đánh giá một số tính trạng kinh tế quan trọngvà khả năng chịu hạn của các dòng đậu tương (Glycine max (L.) Merril) Đột biến, Tạp chí Khoa học và Công nghệ,1(13), Đại Học Thái guyên,16-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá một số tính trạng kinh tế quan trọngvà khả năng chịu hạn của các dòng đậu tương (Glycine max (L.) Merril) Đột biến
Tác giả: Chu Hoàng Mậu, Nông Thị Man, Lê Trần Bình
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Năm: 2001
9. Chu Hoàng Mậu, Nguyễn Thị Thúy Hường, Nguyễn Vũ Thanh Thanh, Chu Hoàng Hà (2011), Gen và đặc tính chịu hạn ở cây đậu tương. Nxb Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gen và đặc tính chịu hạn ở cây đậu tương
Tác giả: Chu Hoàng Mậu, Nguyễn Thị Thúy Hường, Nguyễn Vũ Thanh Thanh, Chu Hoàng Hà
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia
Năm: 2011
10. Phạm Văn Thiều (2008), Cây đậu Tương - Kỹ thuật trồng và chế biến sản phẩm, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây đậu Tương - Kỹ thuật trồng và chế biến sản phẩm
Tác giả: Phạm Văn Thiều
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
12. Chen F., Chen S.Y. and Liu Q. (2002), Isolation of a rice cDNA encoding a DREB-like protein induced by stresses. NCBI, Gen Bank, Accession.AY064403 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation of a rice cDNA encoding a DREB-like protein induced by stresses
Tác giả: Chen F., Chen S.Y., Liu Q
Nhà XB: NCBI
Năm: 2002
13. Chen J, Xia X, Yin W. (2009), Expression profiling and functionalcharacterization of a DREB2-type gene from Populus euphratica. College of Forestry, Beijing Forestry University, No. 35, Qinghua East Road, Beijing 100083,China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Expression profiling and functional characterization of a DREB2-type gene from Populus euphratica
Tác giả: Chen J, Xia X, Yin W
Nhà XB: College of Forestry, Beijing Forestry University
Năm: 2009
16. Chen Y., Chen P. and de los Reyes B.G. (2004), Analysis of the expression of DREB1 gene orthologs in cultivated and wild species of soybean. NCBI, Gen Bank, Accession. AY802779 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of the expression of DREB1 gene orthologs in cultivated and wild species of soybean
Tác giả: Chen Y., Chen P. and de los Reyes B.G
Năm: 2004
17. Fujita Y., Fujita M., Satoh R., Maruyama K., Parvez M. M., Seki M., Hiratsu K., Ohme-Takagi M., Shinozaki K., Yamaguchi-Shinozaki K., (2005), AREB1 is a transcription activator of novel ABRE-dependent ABA signaling that enhances drought stress tolerance in Arabidopsis, Plant Cel, 17(12), pp. 3470-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AREB1 is a transcription activator of novel ABRE-dependent ABA signaling that enhances drought stress tolerance in Arabidopsis
Tác giả: Fujita Y., Fujita M., Satoh R., Maruyama K., Parvez M. M., Seki M., Hiratsu K., Ohme-Takagi M., Shinozaki K., Yamaguchi-Shinozaki K
Nhà XB: Plant Cell
Năm: 2005
18. Gaiyun Zhang, Ming Chen, Liancheng Li, Zhaoshi Xu, Xueping Chen, JiamingGuo and Youzhi Ma, (2009), Overexpression of the soybean Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overexpression of the soybean
Tác giả: Gaiyun Zhang, Ming Chen, Liancheng Li, Zhaoshi Xu, Xueping Chen, Jiaming Guo, Youzhi Ma
Năm: 2009
19. Huang B., Jin,L. and Liu J.(2007), Molecular cloning and functional characterization of a DREB1/CBF-like gene (GhDREB1L) from cotton, Sci.China, C, Life Sci. 50 (1), 7-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular cloning and functional characterization of a DREB1/CBF-like gene (GhDREB1L) from cotton
Tác giả: Huang B., Jin L., Liu J
Nhà XB: Sci.China, C, Life Sci.
Năm: 2007
20. Hoang TX,(.T.N.U.)., Pham TT,(.A.D.T.)., Le DH,(.T.N.U.)., Nguyen VTT, (.T.N.U.)., Le VS,(.A.D.T.). and Chu ,(.T.N.U.),(2014),Glycine max mRNA for transcription factor DREB2 protein (DREB2 gene), cultivar BacSon - LangSon (BS),NCBI,HG965101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Glycine max mRNA for transcription factor DREB2 protein (DREB2 gene), cultivar BacSon - LangSon (BS)
Tác giả: Hoang TX, Pham TT, Le DH, Nguyen VTT, Le VS, Chu
Nhà XB: NCBI
Năm: 2014
21. Hoang TX,(.T.N.U.)., Pham TT,(.A.D.T.)., Le DH,(.T.N.U.)., Nguyen VTT,(.T.N.U.)., Le VS,(.A.D.T.). and Chu HM,(.T.N.U.),(2014),Glycine max mRNA for transcription factor DREB2 protein (DREB2 gene), cultivar BacGiang (BG),HG965100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Glycine max mRNA for transcription factor DREB2 protein (DREB2 gene), cultivar BacGiang (BG)
Tác giả: Hoang TX, Pham TT, Le DH, Nguyen VTT, Le VS, Chu HM
Năm: 2014
22. Kobayashi F, Ishibashi M, Takumi S. (2008). Transcriptional activation of Cor/Lea genes and increase in abiotic stress tolerance through expression of a wheat DREB2 homolog in transgenic tobacco. Laboratory of Plant Genetics, Graduate School of Agricultural Science, Kobe University, 1-1 Rokkodai-cho, Nada-ku, Kobe, 657-8501, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transcriptional activation of Cor/Lea genes and increase in abiotic stress tolerance through expression of a wheat DREB2 homolog in transgenic tobacco
Tác giả: Kobayashi F, Ishibashi M, Takumi S
Nhà XB: Laboratory of Plant Genetics, Graduate School of Agricultural Science, Kobe University
Năm: 2008
23. Li X.P., Tian A.G., Luo G.Z., Gong Z.Z., Zhang J.S., Chen S.Y., (2005), Soybean DRE-binding transcription factors that are responsive to abiotic stresses, Theor Appl Genet, 110(8), pp. 1355-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soybean DRE-binding transcription factors that are responsive to abiotic stresses
Tác giả: Li X.P., Tian A.G., Luo G.Z., Gong Z.Z., Zhang J.S., Chen S.Y
Nhà XB: Theor Appl Genet
Năm: 2005
24. Liu L, Zhu K, Yang Y, Wu J, Chen F, Yu D.(2008), Molecular cloning, expression profiling and trans-activation property studies of a DREB2-like gene from chrysanthemum (Dendranthema vestitum). National Center for Soybean Improvement, National Key Laboratory of Crop Genetics and Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular cloning, expression profiling and trans-activation property studies of a DREB2-like gene from chrysanthemum (Dendranthema vestitum)
Tác giả: Liu L, Zhu K, Yang Y, Wu J, Chen F, Yu D
Nhà XB: National Center for Soybean Improvement
Năm: 2008
26. Liu,M., Wang,N., Ma,Y.Z. and Cheng,X.G(2005),Glycine max dehydration responsive element-binding protein 3, (DREB3) mRNA, complete cds,NCBI, DQ055133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Glycine max dehydration responsive element-binding protein 3, (DREB3) mRNA, complete cds
Tác giả: Liu, M., Wang, N., Ma, Y.Z., Cheng, X.G
Nhà XB: NCBI
Năm: 2005
28. Liu W. and Feng F. (2008), Nicotiana tabacum DREB4 mRNA, complete cds, College of Life Science, Henan Agricultural University, Wenhua Road, Zhengzhou, Henan 450002, P.R. China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nicotiana tabacum DREB4 mRNA, complete cds
Tác giả: Liu W. and Feng F
Năm: 2008
29. Lucas S., Hammon N., Glavina del Rio T., Detter J., Dalin E., Tice H., Pitluck S., Tuskan G., Chapman J., Putnam N.H., (2005), Populus trichocarpa AP2/ERF domain-containing transcription factor (DREB11), mRNA, US DOE Joint Genome Institute, 2800, Mitchell Drive B100, Walnut Creek, CA 94598-1698, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Populus trichocarpa AP2/ERF domain-containing transcription factor (DREB11)
Tác giả: Lucas S., Hammon N., Glavina del Rio T., Detter J., Dalin E., Tice H., Pitluck S., Tuskan G., Chapman J., Putnam N.H
Nhà XB: US DOE Joint Genome Institute
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ về gen GmDREB2 đƣợc biểu diễn ở Hình 1.1. - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Sơ đồ v ề gen GmDREB2 đƣợc biểu diễn ở Hình 1.1 (Trang 27)
Hình 1.2. Sơ đồ mô tả protein GmDREB2 ở đậu tương - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Hình 1.2. Sơ đồ mô tả protein GmDREB2 ở đậu tương (Trang 28)
Bảng 2.1. Nguồn gốc của các giống đậu tương nghiên cứu - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Bảng 2.1. Nguồn gốc của các giống đậu tương nghiên cứu (Trang 30)
Bảng 2.3. Thành phần của phản ứng PCR nhân gen GmDREB2 - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Bảng 2.3. Thành phần của phản ứng PCR nhân gen GmDREB2 (Trang 34)
Hình 2.2. Sơ đồ vector tách dòng pBT - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Hình 2.2. Sơ đồ vector tách dòng pBT (Trang 36)
Bảng 2.6. Thành phần phản ứng colony – PCR - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Bảng 2.6. Thành phần phản ứng colony – PCR (Trang 37)
Bảng 2.7. Chu trình nhiệt của phản ứng colony – PCR - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Bảng 2.7. Chu trình nhiệt của phản ứng colony – PCR (Trang 38)
Hình 3.1. điện di  sản phẩm PCR nhân - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Hình 3.1. điện di sản phẩm PCR nhân (Trang 41)
Hình 3.2.   điện di  sản phẩm PCR tinh sạch - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Hình 3.2. điện di sản phẩm PCR tinh sạch (Trang 42)
Hình 3.4. Hình ảnh điện di sản phẩm colony- PCR từ khuẩn lạc - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Hình 3.4. Hình ảnh điện di sản phẩm colony- PCR từ khuẩn lạc (Trang 44)
Hình 3.5. Hình ảnh điện di sản phẩm tách plasmid tái tổ hợp - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Hình 3.5. Hình ảnh điện di sản phẩm tách plasmid tái tổ hợp (Trang 45)
Hình 3.6. Trình tự đoạn gen GmDREB2 của  hai giống đậu tương nghiên - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Hình 3.6. Trình tự đoạn gen GmDREB2 của hai giống đậu tương nghiên (Trang 47)
Bảng 3.2.  khác giữa trình tự - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Bảng 3.2. khác giữa trình tự (Trang 50)
Bảng 3.5.  sai khác giữa trình tự đoạn gen GmDREB2 của các giống - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Bảng 3.5. sai khác giữa trình tự đoạn gen GmDREB2 của các giống (Trang 53)
Bảng 3.7.  sai khác giữa trình tự 2 - So sánh trình tự gen GmDREB2 phân lập từ một số giống đậu tương trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Bảng 3.7. sai khác giữa trình tự 2 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w