1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

105 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả chọn đề tài “Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài luận văn với mục đích tính hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông dân tr

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐỨC TUẤN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN LẠNG GIANG,

TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VĂN BÁ THANH

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và hoàn toàn chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Tuấn

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành

luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài: "Phân tích hiệu quả

kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang"

Tôi xin trân trọng tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các Thầy, Cô giáo Khoa kinh tế, Khoa sau đại học - Trường Đại học kinh tế & Quản trị kinh doanh- Đại học Thái Nguyên Đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Văn Bá Thanh, người đã trực tiếp định hướng và dìu dắt tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn đối với tất cả các tập thể, cá nhân thuộc UBND huyện Lạng Giang, Phòng Lao động - Thương binh xã hội, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Trạm Khuyến nông huyện; Các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và người thân đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu khoa học để hoàn thiện luận văn này

Nếu không có những giúp đỡ trên thì sự cố gắng của bản thân tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu sẽ không thu được kết quả như hiện nay

Luận văn này mới chỉ là kết quả bước đầu, bản thân tôi sẽ phải cố gắng nhiều hơn nữa để không phụ công giúp đỡ của mọi người

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Tuấn

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Khái quát chung về hiệu quả kỹ thuật 5

1.1.2 Cơ sở lý luận về sản xuất nông nghiệp 13

1.1.3 Một số vấn đề về hiệu quả kỹ thuật 14

1.1.4 Hộ, nông hộ, kinh tế nông hộ 18

1.2 Một số thực tiễn về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp 21

1.2.1 Giới thiệu chung 21

1.2.2 Thực tiễn về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp ở nước ngoài 22

1.2.3 Thực tiễn về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp ở trong nước 23

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật 25

1.3.2 Đất đai 26

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.3 Phân bón 27

1.3.4 Giống 29

1.35 Nước 29

1.3.6 Chăm sóc 29

1.3.7 Yếu tố môi trường và tập quán canh tác 30

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu 31

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Nguồn số liệu 32

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 33

2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG 38

3.1 Đặc điểm địa bàn 38

3.1.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 38

3.1.2 Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Lạng Giang 42

3.1.3 Thực trạng sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 50

3.2 Kết quả nghiên cứu 53

3.2.1 Thực trạng nguồn lực tham gia và việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào các mô hình sản xuất tại Lạng Giang 53

3.2.2 Khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp 61

3.2.3 Chính sách hỗ trợ sản xuất lúa của địa phương 63

3.2.4 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa 66

3.2.4.1 Đối với nông dân 66

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.4.2 Đối với cán bộ 67

3.3 Đánh giá hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 68

3.3.1 Đặc điểm của hộ trồng lúa ở huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 68

3.3.2 Hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa trên địa bàn huyện 75

3.3.3 Đánh giá chung về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa ở huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 77

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG 82

4.1 Nâng cao trình độ cho người lao động 82

4.1.1 Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn tại chỗ kỹ thuật cho nông dân 82

4.2 Mở rộng các hình thức liên kết trong sản xuất, cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng và các chính sách về thị trường 84

4.2.1 Thành lập tổ sản xuất, liên kết nhóm để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm 84

4.2.2 Cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng 85

4.2.3 Cải thiện chính sách thị trường 86

4.3 Tăng cường vai trò điều tiết vĩ mô của nhà nước 86

4.4 Một số kiến nghị 87

4.4.1 Đối với người nông dân 87

4.4.2 Đối với các cơ quan ban ngành 88

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 93

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

IPM Biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp

NN & PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn TTCN Tiểu thủ công nghiệp

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế huyện Lạng Giang giai đoạn

2007-2020 48

Bảng 3.2 Đánh giá về cơ sở hạ tầng 63

Bảng 3.3 Đánh giá về thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào 64

Bảng 3.4 Số lao động của các hộ trồng lúa 68

Bảng 3.5 Trình độ học vấn của các chủ hộ 69

Bảng 3.6 Kinh nghiệm trồng lúa của hộ 69

Bảng 3.7 Diện tích đất canh tác của các hộ 70

Bảng 3.8 Khả năng tiếp cận vốn của các hộ 71

Bảng 3.9 Nguồn vốn vay của các hộ nông dân trồng lúa 71

Bảng 3.10 Tổng hợp các hộ tham gia tập huấn kỹ thuật 72

Bảng 3.11 Tổng hợp các hộ tham gia các hiệp hội 73

Bảng 3.12 Giới tính của các chủ hộ 74

Bảng 3.13 Sản lượng bình quân của hộ 75

Bảng 3.14 Chi phí sản xuất 75

Bảng 3.15 Kết quả ước lượng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên 77

Bảng 3.16 Tóm tắt kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật 78

Bảng 3.17 Tần suất đạt hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông dân trồng lúa 79

Bảng 3.18 Kết quả hàm hồi quy tuyến tính 79

Bảng 3.19 Hiệu quả kỹ thuật của các hộ 80

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Lạng Giang năm 2013 46

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu các hộ theo kinh nghiệp trồng lúa 70

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu nguồn vốn vay của các hộ nông dân trồng lúa 72

Biểu đồ 3.4: Cơ cấu các hộ tham gia tập huấn kỹ thuật 73

Biểu đồ 3.5 Cơ cấu các hộ tham gia các hiệp hội 74

Biểu đồ 3.6 Cơ cấu các hộ theo giới tính của chủ hộ 75

Biểu đồ 3.7 Cơ cấu chi phí sản xuất 76

Hình vẽ Hình 1.1 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả kinh tế 16

Hình 1.2 Bội thu trên cánh đồng lúa Lạng Giang 29

Hình 3.1 Trụ sở UBND huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 38

Hình 3.2 Lễ đón nhận Danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới 42

Hình 3.3 Thành quả sau thời gian vất vả của cán bộ khuyến nông cùng bà con trên cánh đồng mẫu lớn tại huyện Lạng Giang 54

Hình 3.4 Lãnh đạo Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Giang tại Hội nghị trình diễn giống lúa mới trên cánh đồng mẫu lớn huyện Lạng Giang 66

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhờ thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng đã có những bước phát triển vượt bậc và đã đạt được những thành tựu quan trọng Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá cao (6-8%/năm) và tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp cũng đạt khá (4-4.5%) trong suốt một thời gian dài Sự phát triển của nền kinh tế và của ngành nông nghiệp một cách vững chắc là nền tảng cho sự ổn định về chính trị và xã hội đã cải thiện cuộc sống của người dân Phát triển nông nghiệp trong thời gian qua đã đưa nước ta từ một nước phải nhập khẩu hầu hết các mặt hàng nông sản thiết yếu để đáp ứng nhu cầu trong nước trở thành một nước xuất khẩu lớn trên thế giới: đứng thứ 2 về xuất khẩu gạo, đứng đầu về xuất khẩu cà phê vối và hạt tiêu, đứng thứ 3 về xuất khẩu cao su thiên nhiên ngoài ra Việt Nam còn sản xuất, chế biến và xuất khẩu một số mặt hàng nông sản khác Tuy đã đạt được những thành tựu rất quan trọng trong thời gian vừa qua, song về cơ bản nước ta vẫn là một nước nông nghiệp đặc trưng bởi nền sản xuất nhỏ, năng xuất lao động thấp và khả năng cạnh tranh của các mặt hàng nông sản không cao Ngành nông nghiệp mặc dù tạo ra công ăn việc làm cho trên 70% số lao động của cả nước nhưng lại cho thu nhập thấp và có độ rủi ro cao nên nguy cơ tái nghèo ở vùng nông thôn là khá cao Cũng vì những

lý do trên, phát triển nông nghiệp và nông thôn vẫn được coi là lĩnh vực ưu tiên của Đảng và Nhà nước

T¹i huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, phần lớn thu nhập của người

dân trong huyện là từ các sản phẩm nông nghiệp, trong đó chủ yếu là từ cây lúa, và phần lớn những người trong độ tuổi lao động của huyện là lao động nông nghiệp Với tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là trên 24 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 14.782,03 ha chiếm 61.25% đất phi nông nghiệp

là 9.168,08 ha, chiếm 38% đất đô thị 406,77 ha chiếm 1,68%, đất chưa sử

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dụng chủ yếu là rừng đồi với diện tích 175,04 ha chiếm 0,73% Tuy đất đai khá đa dạng, thích nghi với nhiều loại cây trồng về lương thực, thực phẩm, công nghiệp Tuy nhiên, thu nhập của người nông dân huyện Lạng Giang vẫn

ở mức trung bình, thậm chí là thấp so với thu nhập của người dân trong tỉnh nói riêng và cả nước nói chung Một trong những nguyên nhân dẫn đến thu nhập thấp của người nông dân ở đây là quy mô sản xuất nhỏ và hiệu quả sản xuất không cao Mặc dù trong thời gian qua, chính quyền địa phương và bản thân người nông dân đã có nhiều cố gắng nhằm nâng cao năng suất sản xuất như áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất các giống lúa, có các chính sách hỗ trợ đầu vào, v.v , nhưng với năng suất lúa như hiện nay thì vẫn

chưa được xem là đã khai thác hết tiềm năng tăng trưởng của cây lúa

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng năng suất cây lúa như: hiệu quả quy mô - hiệu quả do sử dụng thêm các yếu tố đầu vào làm tăng năng suất, hiệu quả kỹ thuật - hiệu quả do sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có để tăng năng suất (technical efficiency) và đóng góp bởi tiến bộ khoa học kỹ thuật Trong đó, hiệu quả kỹ thuật đóng vai trò quan trọng và sự cải thiện của hiệu quả kỹ thuật sẽ góp phần làm tăng năng suất

Rõ ràng, thành công trong lĩnh vực nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng sẽ góp phần nâng cao thu nhập nhằm cải thiện đời sống của

người nông dân huyện Lạng Giang Tác giả chọn đề tài “Phân tích hiệu quả

kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang” làm đề

tài luận văn với mục đích tính hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông dân trồng lúa

và chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới năng suất lúa, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật Qua đó nâng cao năng suất lúa và thu nhập cho người trồng lúa trong huyện

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá, phân tích hiệu quả kỹ thuật và xác định những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa của các hộ nông dân tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

- Đánh giá, phân tích thực trạng, xác định được tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của hộ trồng lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả kỹ thuật và các chính sách hỗ trợ cho các yếu tố đầu vào trong sản xuất lúa đang được áp dụng trong thực tế hiện nay

Đề xuất những giải pháp để đạt được hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa cho các hộ nông dân

3.2.2 Về thời gian

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đề tài đánh giá hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa của các hộ nông dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang trong thời gian từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 9 năm 2013

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1:.Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kỹ thuật trong sản

xuất nông nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa

tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

Chương 4: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật trong sản

xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái quát chung về hiệu quả kỹ thuật

1.1.1.1 Hiệu quả: Bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, có quan hệ

mật thiết với nhau như một thể thống nhất, không tách rời nhau Chúng là tiền

đề của nhau và phạm trù thống nhất

* Các khái niệm cơ bản liên quan

Phần này đề cập đến một số thuật ngữ thường được sử dụng trong phân tích hiệu quả kỹ thuật

- Hiệu quả: là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao cho đạt kết quả cao nhất Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: (1) không sử dụng nguồnlực lãng phí, (2) sản xuất với chi phí thấp nhất, (3) sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người

- Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó Hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp được tính như sau:

Hiệu quả sản xuất = Thu nhập trên một đơn vị diện tích - Tổng chi phí sản xuất trên một đơn vị diện tích Trong đó:

Thu nhập trên một đơn vị diện tích = Giá bán × Sản lượng trên một đơn

vị diện tích

Tổng chi phí trên một đơn vị diện tích là tổng các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất trên một đơn vị diện tích Mà chi phí trong sản xuất lúa bao gồm: Chi phí chuẩn bị đất, chi phí giống, chi phí gieo cấy, chi phí phân bón, chi phí thuốc trừ sâu, diệt cỏ, chi phí chăm sóc, chi phí nhiên liệu,

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

năng lƣợng, chi phí vận chuyển trong quá trình sản xuất, chi phí lãi vay, thuê đất, thuế, phí, chi phí thu hoạch, sơ chế,…

- Hiệu quả kinh tế: Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tƣợng (quá trình kinh tế) nào đó; K là kết quả thu đƣợc từ hiện tƣợng (quá trình) kinh tế

đó và C là chi phí toàn bộ để đạt đƣợc kết quả đó Và nhƣ thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phản ánh chất lƣợng hoạt động kinh tế

và đƣợc xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đƣợc với chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó

Quan điểm này đã đánh giá đƣợc tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế Theo quan niệm nhƣ thế hoàn toàn có thể tính toán đƣợc hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng của các hoạt động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng

Một số tác giả cho rằng hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bởi quan hệ tỷ

lệ giữa sự tăng lên của hai đại lƣợng kết quả và chi phí Các quan điểm này mới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vào quy trình kinh tế

Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để có đƣợc kết quả đó Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông: "Tính hiệu quả đƣợc xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh

"Đây là quan điểm đƣợc nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các qúa trình kinh tế

Hai tác giả Whohe và Doring lại đƣa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh

tế Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau

"Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lƣợng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) và

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lượng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị,nguyên vật liệu ) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ

lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và

"Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền" Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí

Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý và sử dụng phổ biến đó là: hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một qúa trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định Đây là khái niệm tương đối đầy

đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định

* Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh

Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất là những gì mà cơ sở đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của cơ sở đó Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một cơ

sở sản xuất có thể là những đại lượng cân đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của cơ sở, là chất lượng sản phẩm, Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của các cơ sở đang hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi đó, công thức trên lại cho thấy trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều có thể được xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị Tuy nhiên, sử dụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khó khăn là giữa “đầu vào” và “đầu ra” không có cùng một đơn vị đo lường còn việc sử dụng đơn vị giá trị luôn luôn đưa các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị đo lường - tiền tệ

Vấn đề được đặt ra là: hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh nói riêng là mục tiêu hay phương tiện của kinh doanh? Trong thực tế, nhiều lúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả như mục tiêu cần đạt và trong nhiều trường hợp khác người ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết “khả năng” tiến tới mục tiêu cần đạt là kết quả

* Hiệu quả kinh tế của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Là một bộ phận của

hiệu quả kinh tế - xã hội, nó là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố Nó gắn liền

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

với hiệu quả sử dụng đất, với việc tận dụng tối đa các điều kiện của khí hậu - thời tiết Gắn liền với việc tác động chủ quan của con người thông qua việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

Thực chất của việc áp dụng biện pháp kỹ thuật tiến bộ là đầu tư bổ sung trên một đơn vị diện tích Thông thường các yếu tố đầu tư bổ sung có chất lượng cao hơn, hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả hơn các yếu tố đầu

tư đã sử dụng trước đó Sự tác động này có thể thông qua trực tiếp việc nâng cao số lượng và chất lượng các yếu tố đầu tư bổ sung, hoặc có thể tác động gián tiếp thông qua bố trí cơ cấu mùa vụ hợp lý hơn hay là áp dụng phương pháp phù hợp hơn

Kết quả của việc áp dụng các tiến bộ có thể biểu hiện bằng sản phẩm hữu hình hoặc sản phẩm vô hình nhằm đạt hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất, bao gồm:

+ Số lượng, chất lượng và giá trị sản phẩm tăng lên

+ Chi phí trên một đơn vị sản phẩm giảm xuống

+ Cải thiện điều kiện lao động cho nông dân

+ Cải thiện đời sống cho người lao động

+ Cải tạo môi trường, môi sinh

Các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp bao gồm các yếu tố rất đa dạng và phức tạp Ngay trong từng yếu tố, tính phong phú và phức tạp cũng lớn, việc lựa chọn những kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp cũng cần phải cân nhắc kỹ

- Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường Xem xét việc ứng dụng khoa học kỹ thuật có mang lại một số kết quả như nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho nông dân, hạn chế các tệ nạn xã hội,… Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế

- Hiệu quả môi trường: xem xét thông qua tính lâu dài và bền vững của môi trường Môi trường sinh thái có được cân bằng trong mô hình khoa học

kỹ thuật mới không? Rồi chất lượng nguồn nước trong vùng ra sao? Lượng thuốc hóa học được người dân sử dụng trong vùng như thế nào?

- Hiệu quả sản xuất: Theo P Samerelson và W Nordhaus thì: "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa

1.1.1.2 Kỹ thuật và hiệu quả kỹ thuật

* Kỹ thuật: Theo từ điển American Heritage Dictionary of the English

Language:” Kỹ thuật là sự ứng dụng của các nguyên tắc toán và khoa học khác vào thực tế để thiết kế, chế tạo và vận hành các cấu trúc, máy móc, quá trình, hệ thống một cách kinh tế và hiệu quả"

Theo Ủy ban kiểm định Hoa kỳ: "Kỹ thuật là lĩnh vực ở đó kiến thức về khoa học tự nhiên và toán học - có được thông qua học tập, nghiên cứu, thí nghiệm và thực hành - được quyết định để phát triển cáccách thức khai thác một cách kinh tế các vật liệu và năng lực thiên nhiên vì lợi ích của con người"

Theo Sam Florman, 1976:”Kỹ thuật là nghệ thuật hoặc khoa học của việc ra quyết định thực tế"

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Kỹ thuật canh tác: Trong nông nghiệp kỹ thuật canh tác là một quy trình từ lúc bắt đầu sạ đến thu hoạch, nhằm đạt được mục tiêu thu được năng suất cao nhất có thể Quy trình đó thông qua các khâu từ làm đất, gieo sạ, chăm sóc, thu hoạch, phơi sấy, chế biến và bảo quản

- Kỹ thuật với chức năng khoa học ứng dụng

Hầu hết mọi người đều đồng ý kỹ thuật là ứng dụng khoa học và toán học vào thực tế, và quan tâm đến việc chuyển đổi khoa học cơ bản vào công nghệ

Từ đó, từ công nghệ sang sản phẩm hữu dụng hơn là mở rộng khoa học cơ bản

Các kỹ sư thuần túy thường chỉ quan tâm đến thực tế, cũng như các nhà khoa học thuần túy thường chỉ quan tâm đến việc khám phá các tri thức mới Nhưng trong thực tế, các nhà khoa học thực tiễn và các kỹ sư đều đóng góp rất lớn vào quá trình biến những thành tựu khoa học thành thực tiễn Họ có vai trò chuyển những ý tưởng thành các sản phẩm hay ứng dụng thực tế

Các đề án kỹ thuật nào được thực thi cũng phải hoàn toàn đáp án được các yêu cầu của cộng đồng, với mục đích làm cho cuộc sống con người khoe mạnh và tiên nghi, đầy đủ hơn

Và trong nông nghiệp thì hiệu quả kỹ thuật được thể hiện rõ nhất là giống cây trồng năng suất cao, giống gia súc đã được cải tạo,…nhưng công nghệ lại được thể hiện ở khâu vốn đầu tư nghĩa là máy móc, hệ thống tưới tiêu,…

Các nhà kinh tế cho rằng công nghệ là một tập hợp những kỹ thuật sẵn

có hoặc trình độ kiến thức về mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và sản lượng đầu ra bằng vật chất nhất định Đổi mới công nghệ là cải tiến trình độ kiến thức sao cho nâng cao được năng lực sản xuất để có thể làm ra nhiều sản phẩm hơn với số lượng đầu vào như cũ hoặc làm ra sản lượng như cũ với khối lượng đầu vào ít hơn Nhiều đổi mới công nghệ trong nông nghiệp còn nhằm

để tiết kiệm lao động (do sử dụng máy móc) hoặc tiết kiệm đất đai

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Phần lớn những kỹ thuật tiến bộ áp dụng vào sản xuất đều tạo ra khả năng đạt được mục tiêu kinh tế do xã hội đặt ra như năng suất cao hơn, chất lượng cao hơn, giá thành hạ hơn và tăng thu nhập cho người sản xuất, đồng thời nó cũng tạo ra hiệu quả xã hội khác như cải thiện điều kiện sống, cải tạo môi sinh, môi trường

- Các nguồn kỹ thuật tiến bộ và việc áp dụng nó:

+ Đúc kết từ kinh nghiệm thực tế

+ Những kết quả nghiên cứu và phát triển qua khảo nghiệm được áp dụng trong sản xuất

+ Những kết quả nghiên cứu và phát triển bên ngoài đưa vào

- Công tác phổ biến áp dụng là đưa sáng kiến cải tiến ra ứng dụng trong sản xuất đại trà, là quá trình tiếp thu từng bước qua mấy vụ sản xuất liên tục Những thuộc tính kỹ thuật mới được nông dân quan tâm là những công nghệ

có thể được chia nhỏ (Viện kinh tế nông nghiệp, 1995)

Tốc độ phổ biến áp dụng phụ thuộc vào mức độ công nghệ đó có mang tính địa phương rõ rệt hay không, có phù hợp với điều kiện canh tác cụ thể của đa số nông dân hay không, ngoài ra còn các yếu tố như văn hóa, xã hội, thị trường cũng ảnh hưởng nhiều đến tốc độ ứng dụng công nghệ

* Hiệu quả kỹ thuật:

Là khả năng của con người sản xuất, có thể sản xuất mức đầu ra tối đa với tập hợp các đầu vào và công nghệ cho trước Hay là việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất

Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào, hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất nông nghiệp trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp

Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn lực được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa đầu vào với nhau và giữa các sản phẩm khi nông dân ra

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

quyết định sản xuất Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật

và công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, kỹ năng của người sản xuất cũng như môi trường xã hội khác mà trong đó kỹ thuật được áp dụng

1.1.2 Cơ sở lý luận về sản xuất nông nghiệp

1.1.2.1 Đối tượng của sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành sản xuất ra đời đầu tiên, gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Sản xuất nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm hai ngành chính trồng trọt và chăn nuôi, còn theo nghĩa rộng, hoạt động sản xuất nông nghiệp ngoài trồng trọt và chăn nuôi còn bao gồm cả các ngành lâm - ngư nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất có những đặc điểm riêng biệt,

“tuyệt đối không thể bỏ qua” được Những đặc điểm đó có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý cũng như việc đề ra các chính sách, giải pháp kinh tế đối với nông nghiệp

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sinh vật (cây trồng, vật nuôi), chúng sinh trưởng và phát triển theo những quy luật sinh vật riêng và chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên (quy luật vận động của thời tiết, khí hậu…) Do đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cây trồng, vật nuôi nên sản phẩm nông nghiệp là những sản phẩm tươi sống có hàm lượng nước cao nên chóng bị hỏng, gây tổn thất sau thu hoạch rất lớn

Có thể nói sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố tự nhiên và phụ thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố đó Vì vậy trong quá trình phát triển nông nghiệp, con người không thể ngăn cản hay can thiệp thô bạo vào quá trình sinh vật, trái lại phải nghiên cứu và nhận thức được các quy luật

đó để vận dụng thích hợp vào sản xuất

1.1.2.2 Chu kỳ sản xuất nông nghiệp

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chu kỳ sản xuất nông nghiệp nói chung là dài và không giống nhau giữa các loại cây trồng, vật nuôi Đối với những cây trồng ngắn ngày hay những vật nuôi chóng cho sản phẩm (gia cầm) cũng phải từ 2 đến 3 tháng Còn đối với những cây lâu năm (cây công nghiệp, cây ăn quả…), các loại gia súc lớn (trâu, bò…) thì phải từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn nữa mới cho sản phẩm và cho thu hoạch trong nhiều năm

1.1.2.3 Tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp

Do cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp có quy luật sinh trưởng và phát triển riêng nên sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ rất rõ rệt Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, có thời kỳ nhu cầu tư liệu sản xuất, sức lao động, tiền vốn rất căng thẳng (thời kỳ làm đất, gieo trồng…), ngược lại có thời kỳ lại rất nhàn rỗi (thời kỳ chăm sóc) Mặt khác, do sự biến đổi của thời tiết, khí hậu giữa các mùa nên mỗi cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng, thường có sự thích nghi nhất định với điều kiện đó dẫn đến thời vụ gieo trồng

và thu hoạch của các loại cây trồng cũng như cây lúa rất khác nhau

1.1.2.4 Sản xuất nông nghiệp diễn ra trên phạm vi không gian rộng lớn, phức tạp và mang tính khu vực rất rõ nét

Hoạt động sản xuất nông nghiệp bao gồm các khâu từ cung ứng các điều kiện sản xuất (cung ứng các yếu tố đầu vào) đến sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Các hoạt động đó được được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn, phức tạp, thuộc nhiều lãnh thổ có những điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội cũng như lịch sử truyền thống rất khác nhau Mỗi vùng, mỗi địa phương có những lợi thế riêng, đồng thời cũng có những khó khăn, phức tạp trong phát triển kinh tế xã hội nói chung và nông nghiệp nói riêng

1.1.3 Một số vấn đề về hiệu quả kỹ thuật

Muốn đạt hiệu quả sản xuất cần quan tâm tới hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.3.1 Vấn đề thứ nhất

Một phương án có hiệu quả kinh tế cao hoặc một giải pháp kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả mang lại và chi phí đầu tư Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, là đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội

Theo Russell và Young (1983), phân tích về hiệu quả tập trung vào khả năng sản xuất đạt một mức sản lượng nhất định với chi phí thấp nhất hoặc sản xuất ở mức sản lượng tối ưu với những nguồn lực cho trước Hiệu quả kinh tế (EE) là mức độ hoặc khả năng người nông dân có thể sản xuất một mức sản lượng nhất định với chi phí nhỏ nhất Hiệu quả kinh tế bao gồm hiệu quả phân

bổ (AE) và hiệu quả kỹ thuật (TE) (Farrell (1957)) AE là sự lựa chọn hợp lý trong việc kết hợp các yếu tố đầu vào Một hộ được coi là đạt hiệu quả phân

bổ nếu các yếu tố đầu vào cho sản xuất được phân bổ dựa trên giá cả tương đối của chúng TE là sự lựa chọn hợp lý về hàm sản xuất giữa các yếu tố đầu vào được sử dụng Một hộ được coi là đạt hiệu quả kỹ thuật nếu hộ đó sản xuất mức sản lượng tối đa từ một lượng nhất định các yếu tố đầu vào, với kỹ thuật cho trước Theo Farrell (1957), ba thành phần của hiệu quả kỹ thuật bao gồm, hiệu quả quy mô (đạt được năng suất tiềm năng do áp dụng quy mô tối

ưu của doanh nghiệp), sự quá tải (sự gia tăng một vài yếu tố đầu vào có thể làm giảm sản lượng) và hiệu quả kỹ thuật thuần túy

Giả sử một hộ sử dụng hai yếu tố đầu vào là X1 và X2 để sản xuất mức sản lượng đầu ra Q trong trường hợp hiệu suất không đổi theo quy mô Đường đẳng lượng của các hộ sản xuất hiệu quả SS1 được sử dụng để đo lường hiệu quả kỹ thuật Nếu một hộ nào đó sử dụng các yếu tố đầu vào ở điểm A để sản xuất một đơn vị sản lượng thì khoảng cách AB chính là mức phi hiệu quả kỹ thuật của hộ đó Hiệu quả kỹ thuật của một hộ được tính theo công thức:

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TE = OB/ OA Giá trị của TE nằm trong khoảng từ 0 đến 1 và thể hiện mức độ hiệu quả kỹ thuật Nếu TE=1 thì hộ đó đạt được hiệu quả kỹ thuật hoàn toàn Ví

dụ, một hộ sẽ đạt được hiệu quả sản xuất hoàn toàn tại điểm B vì B nằm trên đường đẳng lượng hiệu quả

Hiệu quả phân bổ được tính theo công thức:

AE = OC/ OB

Sự giảm bớt chi phí sản xuất có thể xảy ra nếu sản xuất tại điểm hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật P thay vì tại điểm hiệu quả kỹ thuật mà không hiệu quả phân bổ B

Nếu tỷ lệ đầu vào trên chi phí, thể hiện độ dốc của đường đẳng phí

WW1 là biết trước thì hiệu quả kinh tế được tính theo công thức:

EE = OC/ OA Khoảng cách AC thể hiện mức cắt giảm chi phí sản xuất nếu một hộ sản xuất tại điểm C với hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thay vì sản xuất tại điểm A

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Một hộ có thể đạt được hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệu quả phân bổ mà không đạt được hiệu quả kinh tế Vì vậy, hiệu quả kinh tế là sự kết hợp của hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Một hộ sẽ đạt được hiệu quả kinh tế nếu sử dụng các kết hợp đầu vào ít nhất để tạo ra mức sản lượng cao nhất (hiệu quả kỹ thuật), đồng thời đảm bảo chi phí sản xuất thấp nhất để đạt được doanh thu cao nhất (hiệu quả phân bổ) Luận văn này xem xét hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang dựa trên các khái niệm trên

1.1.3.2 Vấn đề thứ hai: Đo lường hiệu quả kỹ thuật

Hiệu quả kỹ thuật được đo lường trên cơ sở so sánh mức sản lượng thực tế với mức sản lượng chuẩn Giả sử một hộ sản xuất mức sản lượng Y với tập hợp các yếu tố đầu vào X Với hàm sản xuất f(.), hộ đó được coi là đạt hiệu quả kỹ thuật nếu Y = f(X) và phi hiệu quả kỹ thuật nếu Y < f(X) Vì vậy, hiệu quả kỹ thuật nằm trong khoảng 0 ≤ Y/f(X) ≤ 1

Hiệu quả kỹ thuật được ước lượng bằng phương pháp giới hạn tham số hoặc giới hạn phi tham số Phương pháp giới hạn phi tham số không bắt buộc phải có hàm sản xuất biên hoặc không có giả định về sai số Phương pháp này

sử dụng bài toán quy hoạch tuyến tính, là cách tiếp cận phi tham số phổ biến nhất được sử dụng trong phân tích bao dữ liệu (DEA) Phương pháp giới hạn tham số sử dụng hàm sản xuất và đặt ra giải thiết về số liệu Hàm sản xuất phổ biến nhất được sử dụng là hàm sản xuất Cobb-Douglas, hàm sản xuất với

độ co giãn thay thế và hàm sản xuất chuyển dạng lô-ga-rít

Phương pháp ước lượng hiệu quả kỹ thuật cũng có thể chia thành giới hạn ngẫu nhiên và giới hạn xác định Phương pháp giới hạn xác định giả định rằng tất cả độ lệch khỏi biên là kết quả của sự không hiệu quả trong khi phương pháp giới hạn ngẫu nhiên giả định rằng một phần độ lệch khỏi biên là

do các yếu tố ngẫu nhiên và một phần là do sự không hiệu quả (Forsund và cộng sự., 1980; Battese, 1992)

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Phương pháp biên ngẫu nhiên, không giống như các phương pháp biên tham số khác, xem xét đến các sai số ngẫu nhiên phát sinh do các lỗi đo lường hoặc các nhiễu thống kê Mô hình biên ngẫu nhiên phân tách sai số thành sai

số ngẫu nhiên hai phía, phản ánh ảnh hưởng ngẫu nhiên ngoài tầm kiểm soát của đơn vị, và thành phần thứ hai là hiệu quả một phía Mô hình này do Aigner và cộng sự (1977) đề xuất Giả sử có hàm sản xuất phù hợp, khi đó hàm sản xuất biên ngẫu nhiên sẽ là:

Yi = f(xij, ) + Trong đó, Y là kết quả đầu ra của hộ thứ i; x là giá trị đầu vào thứ j của

hộ i; sai số i = vj - uj, trong đó vj là sai số hai phía, và uj là sai số một phía Các thành phần của sai số bị chi phối bởi các giả định khác nhau về dạng phân phối của sai số Thành phần vj là sai số thống kê do tác động bởi các yếu

tố ngẫu nhiên và được giả định có phân phối chuẩn (v ~ N(0, ) và độc lập với ui Sai số ngẫu nhiên thể hiện phần biến thiên trong môi trường kinh tế do các yếu tố về may mắn, thời tiết, hỏng hóc máy móc và chất lượng đầu vào thay đổi; sai số đo lường; và sai số do thiếu biến trong mô hình (Aigner và cộng sự, 1977)

Phân phối của thành phần phi hiệu quả có thể có nhiều dạng, nhưng không đối xứng Tuy nhiên, không có dạng phân phối nào được cho là tốt hơn dạng phân phối kia, mặc dù các giả định khác nhau đưa đến những mức độ hiệu quả khác nhau Thành phần phi hiệu quả thể hiện những đặc trưng phản ánh tính phi hiệu quả như: kiến thức, kỹ năng, sự quyết tâm, khả năng quản lý và nhân viên; sự ngừng việc, sự đình trệ sản xuất… (Aigner và cộng sự, 1977; Lee và Tyler, 1978) Aigner và cộng sự (1977) giả định rằng uj có phân phối nửa chuẩn

1.1.4 Hộ, nông hộ, kinh tế nông hộ

1.1.4.1 Đặc điểm của hộ

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Các đặc điểm của hộ sản xuất nông nghiệp như trình độ học vấn, độ tuổi, kinh nghiệm, giới tính của chủ hộ, khả năng tiếp cận vốn, việc tham gia các khóa tập huấn có thể dẫn tới những thay đổi trong hiệu quả kỹ thuật Mubarik

và cộng sự (1989) sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất để ước lượng hiệu quả của những hộ trồng lúa Basmati ở Pakistan Nghiên cứu của họ chỉ ra rằng các yếu tố kinh tế xã hội như trình độ học vấn của chủ hộ, các ràng buộc

về tín dụng và thể chế có tác động đến hiệu quả sản xuất của hộ

Theo nghiên cứu của Colli và cộng sự (1998), trình độ học vấn và độ tuổi của chủ hộ, quy mô đất đai có tác động tích cực tới hiệu quả kỹ thuật Seyoum và cộng sự (1998) sử dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas để so sánh hiệu quả của các nông dân tham gia và không tham gia chương trình đào tạo kỹ thuật tại Ethiopia Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng những nông dân tham gia chương trình đào tạo có mức hiệu quả kỹ thuật trung bình đạt 94%, trong khi những nông dân không tham gia chương trình có mức hiệu quả kỹ thuật trung bình đạt 79% Parik và cộng sự (1995) chỉ ra rằng trình

độ học vấn của chủ hộ, số lượng gia súc làm tăng hiệu quả, trong khi quy mô đất đai làm giảm hiệu quả của các hộ sản xuất nông nghiệp ở Pakistan

Trong nghiên cứu so sánh hiệu quả kỹ thuật của các hộ có chủ hộ là nam giới và các hộ có chủ hộ là nữ giới, Akinwumi và Kouakou (1997) chỉ ra rằng các chủ hộ nam giới và nữ giới có khả năng như nhau trong việc quản lý sản xuất của hộ Nghiên cứu cũng chứng minh rằng các yếu tố như vốn và đất đai hầu như không co giãn (0,04 và 0,2), vì vậy, nghiên cứu đặt ra vấn đề về khả năng cải thiện hiệu quả sản xuất của những yếu tố đầu vào này

1.1.4.2 Nông hộ

Nông hộ là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, hoặc kết hợp làm nghề Sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh Nông hộ (hộ nông dân) là gia đình sống bằng nghề nông, họ có những đặc trưng riêng có

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

một cơ chế vận hành khá đặc biệt không giống như nhũng đơn vị kinh tế khác như: ở nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất trao đổi, phân phối sử dụng và tiêu dùng

Nông hộ tiến hành sản xuất nông lâm ngư nghiệp, để phục vụ cuộc sống và người ta gọi đó là kinh tế hộ gia đình Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có hiệu quả kinh tế- xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Kinh tế nông hộ phát triển tạo ra sản lượng đa dạng,

có chất lượng, giá trị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải thiện đời sống mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sản xuất cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ

1.1.4.3 Kinh tế nông hộ

Kinh tế nông hộ là thành phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nói chung, ở nước ta hiện nay dân số và lao động sống ở nông thôn vẫn chiếm tỷ trọng cao Số lượng hộ gia đình ở nông thôn nói chung cũng như

số hộ nông dân không ngừng tăng lên Kinh tế nông hộ có những đặc điểm khác với các thành phần kinh tế khác như: vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn

vị tiêu dùng, các thành viên trong nông hộ thống nhất với nhau về hành động đều làm hết sức mình để có thu nhập cao cho gia đình Sự phân công lao động lao động trong nông hộ có ưu điểm mà các thành phần kinh tế khác không thể

có được: đó là tính tự nguyện, tự giác cao và tận dụng tối đa khả năng của mỗi người trong lao động Trong quá trình quản lý phân phối sản phẩm được

xử lý nhanh, kịp thời và các quyết định điều hành được đúng đắn

Tóm lại, kinh tế hộ nông dân phát triển với tư cách là những đơn vị tự

chủ, trong quá trình trao đổi mới đã có những đóng góp to lớn vào sản xuất của nước ta tạo ra sự tăng trưởng liên tục về lương thực và các ngành sản xuất

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

khác trong nông nghiệp Kinh tế hộ ở nông thôn là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế xã hội tồn tại và phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tiếp tục đẩy mạnh kinh tế hộ phát triển Kinh tế hộ nông dân trong thời kỳ đổi mới không chỉ dừng lại ở kinh tế tiểu nông tự cấp, tự túc mà đang tự thân vận động theo quy luật phát triển kinh tế khách quan phục vụ công nghiệp hóa đất nước Các hộ nông dân về kinh tế còn yếu kém từ chỗ sản xuất tự túc thiếu ăn vươn lên mức đủ ăn, từ sản xuất đủ ăn vươn lên sản xuất thừa ăn Đặc biệt, là hiện nay các hộ nông dân đã thâm canh tăng vụ kết hợp xen canh tăng vụ dẫn đến hiệu quả ngày càng cao

1.2 Một số thực tiễn về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp

1.2.1 Giới thiệu chung

* Vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế

Nông nghiệp là ngành sản xuất và cung cấp những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của loài người, như lương thực, thực phẩm Đây là những vật phẩm tiêu dùng không thể thay thế được đối với đời sống con người và không thể thay thế để tái sản xuất bản thân nông nghiệp (như giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn gia súc, gia cầm); đồng thời nông nghiệp còn cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp phát triển như: công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp và cả một số ngành công nghiệp nặng

Nông nghiệp là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho các ngành kinh tế phát triển Nông nghiệp còn là thị trường rộng lớn để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của công nghiệp và các ngành khác, góp phần quan trọng thúc đẩy các ngành phát triển

Sự phát triển của nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ phát triển kinh tế đất nước và tốc độ tăng trưởng GDP, đặc biệt là đối với những nước đang phát triển và chủ yếu là sản xuất nông nghiệp như nước ta

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Phát triển nông nghiệp còn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường thiên nhiên Với đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất đai, phát triển nông nghiệp tạo nên một hệ sinh thái hoàn chỉnh, đảm sự phát triển cân bằng giữa các vùng, góp phần vào việc bảo vệ môi sinh

1.2.2 Thực tiễn về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp ở nước ngoài

Cho đến này đã có khá nhiều nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp được tiến hành ở nhiều quốc gia trên thế giới Các nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào tác động của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và đặc điểm của hộ đối với hiệu quả kỹ thuật

Khi đánh giá hiệu quả kỹ thuật của nông dân trồng lúa Philipin cho năm khu vực, Rola và Alejandrino (1993) kết luận rằng tình trạng thuê mướn,

và trình độ học vấn rất có ý nghĩa trong việc tăng năng suất lúa Hàm năng suất tối đa được Aigner và cộng sự (1977) áp dụng cho ngành nông nghiệp của Hoa Kỳ; Kalirajan và Flinn (1981) áp dụng cho các hộ nông dân sản xuất lúa ở Philipin Kết quả của các nghiên cứu này đã cho ra mức hiệu quả kỹ thuật bình quân Tuy nhiên, các nghiên cứu này đã không tách được phần sai

số ra làm hai phần là phần không hiệu quả và phần sai số thống kê Do đó, các nghiên cứu này mới chỉ tính được tỷ lệ hiệu quả kỹ thuật bình quân trong đó bao gồm các sai số thống kê Kalirajan và Flinn (1986) đã giải quyết được vấn

đề này khi sử dụng hàm năng suất tối đa để tính hiệu quả kỹ thuật cho nông dân trồng lúa ở Bicol, Philipin Theo đó, sai số (εj) đã được tách thành hai phần (εj = uj + vj) Phần một uj là phần sai số do hiệu quả kỹ thuật, phần hai

vj là sai số do mẫu điều tra thống kê Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả

kỹ thuật của nông dân trồng lúa dao động rất rộng từ 40% đến 90%

Ogundari và Ojo (2005) đã sử dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên để xác định sự khác biệt về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất nông sản tại Nigeria Kết quả nghiên cứu cho thấy mức hiệu quả kỹ thuật của nông dân đạt mức 82% Độ tuổi và kinh nghiệm đóng vai trò quan trọng đối với hiệu quả kỹ

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thuật Obwona (2000) sử dụng hàm sản xuất chuyển dạng lô ga rit để xác định

sự khác biệt về hiệu quả kỹ thuật giữa các hộ sản xuất thuốc lá quy mô nhỏ và quy mô lớn tại Uganda Nghiên cứu chỉ ra rằng mức độ tiếp cận tín dụng, tiếp cận dịch vụ và tài sản của hộ tác động tích cực tới hiệu quả kỹ thuật Khan và cộng sự (2010) sử dụng hàm sản xuất Cobb- Douglas để xem xét hiệu quả kỹ thuật của các hộ trồng lúa tại Bangladesh Kết quả nghiên cứu khẳng định trình độ học vấn của người trồng lúa có vai trò quan trọng đối với hiệu quả kỹ thuật Rahman và Rahman (2009) phân tích tác động của đất đai và sự sở hữu các nguồn lực như lao động, gia súc đối với hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất lúa tại Bangladesh Mức hiệu quả kỹ thuật bình quân đạt 91% và sự khác biệt về hiệu quả phần lớn bắt nguồn từ các yếu tố về đất đai và sử hữu nguồn lực của các hộ Sharif và Dar (1996) đánh giá tác động của trình độ học vấn, kinh nghiệm và quy mô hộ đối với hiệu quả kỹ thuật trong trồng lúa Boro Kết quả nghiên cứu cho thấy trình độ học vấn có tác động tích cực đối với hiệu quả kỹ thuật trồng giống lúa này Zaibet và cộng sự (1999) tìm hiểu về hiệu quả của sự hỗ trợ của chính phủ đối với nghề làm vườn tại Oman bằng cả hai phương pháp là phương pháp hàm sản xuất biên ngẫu nhiên và phương pháp bao dữ liệu Mức hiệu quả kỹ thuật theo phương pháp hàm sản xuất ngẫu nhiên là 17%, trong khi mức hiệu quả kỹ thuật theo phương pháp bao dữ liệu là 46% Do hai phương pháp đem lại các kết quả khác nhau nên nghiên

cứu không chỉ ra được kết luận cuối cùng

1.2.3 Thực tiễn về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp ở trong nước

Tại Việt Nam, cho đến nay đã có một số nghiên cứu đánh giá hiệu quả

kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp Đỗ Quang Giám (2006) sử dụng phương pháp phân tích vỏ bọc dữ liệu để tìm hiểu hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất vải thiều ở tỉnh Bắc Giang Kết quả nghiên cứu khẳng định hiệu quả kỹ thuật đạt được tương đối cao, trung bình đạt 85,5% Nguyễn Văn Song (2006) sử dụng hàm năng suất tối đa để đánh giá hiệu quả kỹ thuật trong trồng lúa của các hộ

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nông dân ngoại thành Hà Nội Nghiên cứu cho thấy hiệu quả kỹ thuật bình quân của các hộ nông dân trồng lúa mới đạt được 86% so với năng suất tối đa, hầu hết các hộ đạt được mức hiệu quả kỹ thuật từ 71 % trở lên Trong các yếu

tố đầu vào của sản xuất lúa thì lao động và phân đạm ảnh hưởng lớn nhất tới việc tăng năng suất lúa (lần lượt là 0,10757 đối với lao động và 0,10457 đối với phân đạm) Thuốc bảo vệ thực vật có hệ số âm, cho thấy quá trình dự báo trong khâu bảo vệ thực vật còn yếu kém, không phòng và phun thuốc kịp thời Năng lực, trình độ hiểu biết (trình độ học vấn, trình độ tiếp cận khuyến nông) của chủ hộ, người ra quyết định sản xuất là hai nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa Trình độ học vấn của các thành viên trong hộ (người không ra quyết định sản xuất) và kinh nghiệm đồng ruộng của chủ hộ không ảnh hưởng nhiều tới mức hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông dân Nguyễn Hữu Đặng (2012) sử dụng dữ liệu bảng từ 155 hộ trồng lúa ở 4 tỉnh ĐBSCL, bao gồm An Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh và Sóc Trăng Hàm sản xuất biên Cobb - Douglas kết hợp với hàm hiệu quả phi kỹ thuật được sử dụng để phân tích hiệu quả kỹ thuật của các hộ trồng lúa tại địa bàn Đồng bằng song Cửu Long trong giai đoạn 2008-2011 Kết quả nghiên cứu cho thấy mức hiệu quả kỹ thuật là 88,96% Như vậy, sản lượng của hộ trồng lúa còn

có khả năng tăng thêm 11,04% Nghiên cứu cũng chỉ ra xu hướng giảm xuống của hiệu quả kỹ thuật từ 89,2% vào năm 2008 còn 88,7% vào năm 2011 Các yếu tố như thâm niên kinh nghiệm của chủ hộ, tỷ lệ đất thuê là các yếu tốgóp phần làm tăng hiệu quả kỹ thuật Ngược lại, các yếu tố như đất đai, lao động,loại giống và việc điều chỉnh giảm lượng phân đạm, tăng phân lân có tác động tích cực vào tăng trưởng sản lượng của hộ Tập huấn kỹ thuật,tham gia hiệp hội, tín dụng nông nghiệp đã đóng góp phần tích cực vào cải thiện hiệu

quả kỹ thuật của hộ

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Như vậy, các công trình nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp đã chỉ ra sự chênh lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế bởi vì sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giống, điều kiện khí hậu, đất đai, dinh dưỡng, biện pháp kỹ thuật, lao động… Để nâng cao hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất thì mỗi giống, mỗi vùng sinh thái cần nghiên cứu, tìm ra các biện pháp canh tác thích hợp

Tại Việt Nam, cây lúa là một trong những cây nông nghiệp chính đem lại thu nhập cho người nông dân Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu liên quan tới hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa còn hạn chế Đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tới sản xuất lúa tại riêng huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật

Các nghiên cứu trong sản xuất nông nghiệp đã chỉ ra ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với hiệu quả kỹ thuật Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất cây lúa rất đa dạng Ngoài các yếu tố đầu vào chính trực tiếp bao gồm đất đai, phân bón, giống, lao động thì những yếu tố khách quan như khí hậu, thời tiết, phương pháp sạ, công nghệ trong nông nghiệp… ảnh hưởng rất nhiều tới năng suất cây lúa Tận dụng những lợi thế của các yếu tố sinh học trong nông nghiệp đòi hỏi trình độ canh tác, trong đó phải kể đến các biện pháp kỹ thuật, thời gian chăm bón,… Hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuất lúa nói riêng gắn liền với những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

1.3.1 Nguồn lực con người

Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng tring hoạt động sản xuất nông nghiệp Các hộ với những đặc điểm khác nhau về nguồn lực con người như số lượng lao động của hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, giới tính của chủ

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hộ, kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của hộ, mức độ tham gia các lớp tập huấn, các khóa đào tạo sản xuất nông nghiệp của hộ, khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông, dịch vụ tài chính của hộ… đạt được những mức hiệu quả kỹ thuật khác nhau trong sản xuất nông nghiệp Sharif và Dar (1996) đánh giá tác động của trình độ học vấn, kinh nghiệm và quy mô hộ đối với hiệu quả kỹ thuật trong trồng lúa Boro Kết quả nghiên cứu cho thấy trình độ học vấn có tác động tích cực đối với hiệu quả kỹ thuật trồng giống lúa này Asadullah và Rahman (2009) xem xét tác động của trình độ học vấn đối với hiệu quả kỹ thuật thông qua phân tích số liệu thu thập từ 141 ngôi làng Nghiên cứu khẳng định sự tăng lên trong trình độ học vấn của hộ có tác động tích cực tới hiệu quả kỹ thuật

1.3.2 Đất đai

Trước hết là đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, nó vừa

là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cơ thể sống, chúng sinh trưởng, phát triển theo các quy luật sinh vật nhất định và cũng chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại cảnh (ruộng đất, thời tiết, khí hậu) Con người chỉ tác động tạo ra những điều kiện thuận lợi để chúng phát triển tốt hơn theo quy luật sinh vật chứ không thể thay đổi theo ý muốn chủ quan

Trong sản xuất lúa, đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản hàng đầu và đặc biệt, không thể thiếu, không thể thay thế được Đất đai tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm nông nghiệp Nó không chỉ là điều kiện vật chất để tồn tại ngành này mà còn tham gia với vai trò là tư liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp Hiệu quả của sản xuất lúa phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng ruộng đất Mặt khác hiệu quả sử dụng ruộng đất lại phụ thuộc vào mức độ đầu tư các tư liệu sản xuất khác (vật tư, giống, thủy lợi…), đầu tư vốn vào đơn vị diện tích đất đai

sử dụng và phụ thuộc vào việc giải quyết mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng ruộng đất, giải quyết mối quan hệ giữa đất đai và lao động

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy vai trò của đất đai đối với hiệu quả

kỹ thuật của các hộ sản xuất nông nghiệp Nghiên cứu của Wadud và White (2000) chỉ ra rằng quy mô đất đai có tác động tích cực tới hiệu quả kỹ thuật

và hiệu quả phân bổ của nông dân Bangladesh Sherlund và cộng sự (2002) tiến hành nghiên cứu với 464 mảnh đất của các hộ trồng lúa tại Ivory Coast Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kỹ thuật tăng lên đối với các hộ canh tác trên từ ba mảnh đất trở lên Trong nghiên cứu về tác động của đất đai đối với hiệu quả sản xuất lúa tại Đông Nam Trung Quốc, Tan và cộng sự (2010) chỉ ra mối tương quan dương giữa quy mô đất đai và hiệu quả kỹ thuật Diện tích đất đai càng lớn thì hiệu quả kỹ thuật càng tăng Hơn nữa, số lượng mảnh đất có tác động tích cực tới hiệu quả kỹ thuật Khoảng cách giữa nơi ở và đất canh tác tăng lên đồng nghĩa với việc hiệu quả kỹ thuật giảm xuống

Rahman và Umar (2009) chứng minh rằng các yếu tố như số lượng lao động của hộ, phân bón và đất đai tác động tích cực tới hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Nigeria Từ đó nghiên cứu đề xuất chính sách phân phối đất đai để làm tăng quy mô sản xuất của các hộ và chính sách cung cấp phân bón với mức giá trợ cấp để cải thiện sản lượng cho các hộ Sử dụng

số liệu thu thập từ 406 hộ sản xuất lúa tại Bangladesh, Coelli và cộng sự (2002) phân tích hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế đối với hai giống lúa là Aman và Boro bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu Kết quả nghiên cứu cho thấy mức hiệu quả kỹ thuật đạt mức 66% đối với giống lúa Aman và 69% đối với giống lúa Boro

Kumbhakar (1994) ước lượng hiệu quả kỹ thuật của nông dân ở Bengal và chỉ ra rằng những hộ đạt hiệu quả kỹ thuật cao nhất cũng chỉ đạt mức 85,8% và phần lớn các hộ chưa tận dụng hết các yếu tố đầu vào như phân bón và giống

1.3.3 Phân bón

- Đạm: là dinh dưỡng thiết yếu cho sinh trưởng của cây Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008) thì đạm là chất tạo hình cho cây lúa, là thành phần chủ yếu

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

của protein và chất diệp lục làm cho lá xanh tốt, gia tăng chiều cao cây, nẩy chồi và kích thước lá thân Liều lượng đạm bón cho lúa phụ thuộc vào giống lúa, chân đất, mùa vụ, chế độ nước, tình hình sâu bệnh và cỏ dại Cây lúa có thể nhận được nhiều đạm hơn từ đất và từ việc bổ sung chất hữu cơ cho đất, nhưng việc cung cấp đạm từ nguồn này ít khi đủ để đạt năng suất lúa cao Nhu cầu đạm của cây lúa có thể liên hệ mật thiết với các giai đoạn sinh trưởng, cây đòi hỏi ít đạm ở giai đoạn đầu và tăng lên ở giai đoạn đẻ nhánh Đạm hấp thụ ở giai đoạn chín với đầy đủ bức xạ mặt trời sẽ gia tăng quá trình vào chắc của hạt lúa Năng suất tăng do bón đạm trung bình khoảng 30-35% tuy nhiên tùy theo đất, thành phần cơ giới mà có phương pháp bón đạm cho thích hợp để đạt hiệu quả cao

- Lân: là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc gia tăng năng suất và tăng phẩm chất gạo Lân góp phần thúc đẩy tổng hợp chất đạm kích thích rễ phát triển, nở bụi nhanh, kết nhiều hạt chắc và giúp lúa chín sớm Cây lúa cần lân nhất ở giai đoạn đầu sau khi cấy hoặc sạ Nếu thiếu lân cây lúa sẽ lùn và nẩy bụi kém, lá thẳng hẹp, lúa trổ chín muộn, hạt không no đầy và phẩm chất giảm

Ở Việt Nam lượng lân có thể khai thác từ đất khoảng 15-25kg/ha Để đạt năng suất cao và bền vững thì phân lân cần bón mỗi vụ, trong trường hợp bón dư lân thì cũng không ảnh hưởng xấu đến phân đạm và lượng phân này

có thể tồn cho vụ sau, còn nếu bón đủ lân thì vụ thứ hai có thể tăng năng suất lúa từ 6-12%

- Kali: Cần thiết cho quá trình hấp thụ và vận chuyển chất hữu cơ trong cây Ngoài ra, kali còn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cây trong việc hạn chế đổ ngã, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, chịu hạn, tăng số hạt chắc trên bông, làm no hạt hơn Nếu bón thiếu kali cây lúa sẽ có biểu hiện lùn thấp, số chồi gần như bình thường, lá vẫn xanh nhưng mềm rũ, yếu ớt, dễ đổ

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngã, dễ nhiễm bệnh Nhưng nếu cây lúa thừa kali thì dễ cây sẽ bị teo tóp, mất cân đối natri và canxi trong đất, góp phần làm cho đất trung tính trở nên chua

1.3.4 Giống

Là một trong những yếu tố quyết định đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học, các loại giống lúa mới được tạo ra ngày càng nhiều nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên mỗi loại giống lại có những đặc điểm riêng, có giống chịu hạn tốt, có giống kháng sâu bệnh tốt,… Nếu những đặc tính này được khai thác sao cho phù hợp từng loại đất và khí hậu, thì nó sẽ mang lại năng suất và phẩm chất tốt hơn cho cây trồng giúp nông dân nâng cao lợi nhuận

Thực tế hiện nay thì sử dụng gieo trồng bằng hạt giống phải đạt từ cấp xác nhận trở lên mới mang lại năng suất cao Tiêu chuẩn hạt giống từ:

tố vô cùng quan trọng trong sản xuất lúa, vì vậy xây dựng tốt hệ thống kênh mương thủy lợi là yếu tố quan trọng hàng đầu cho vùng trồng lúa Tưới tiêu chủ động, đúng thời điểm và phù hợp với nhu cầu cần thiết của cây có ý nghĩa quan trọng để tăng năng suất và chất lượng hạt

1.3.6 Chăm sóc

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Để góp phần đạt được năng suất trong sản xuất lúa thì khâu chăm sóc rất quan trọng, việc chăm sóc theo dõi tốt sẽ giúp ta phát hiện được sâu bệnh sớm Từ đó có biện pháp phòng trừ kịp thời, hạn chế thấp nhất rủi ro do sâu bệnh gây ra, tiết kiệm được công sức và chi phí thuốc BVTV

1.3.7 Yếu tố môi trường và tập quán canh tác

Thời tiết quy định mùa gieo trồng của các hộ nông dân như đối với lúa vào vụ xuân thì kết thúc gieo cấy là ngày 10 tháng 3, vụ mùa kết thúc gieo cấy vào 30 tháng 7 hàng năm; đối với khoai tây thì thời vụ trồng đông chính

vụ từ 25/10 đến 15/11, vụ xuân trồng trong tháng 12 dương lịch thu hoạch vào đầu tháng 3… Do đó, mà nhu cầu về giống cây trồng của loài cây trồng rất khác nhau và cũng biến động theo mùa

Tập quán gieo trồng các vùng địa lý khác nhau tạo nên các khu vực gieo trồng khác nhau Ngay ở khu vực ĐBSH cũng có sự phân biệt rõ nét Như ở Hà Nội (khu vực Hà Tây cũ) phong trào trồng cây vụ đông phát triển mạnh nên vụ mùa bắt đầu gieo trồng rất sớm gieo cấy vào đầu tháng 6, đối với tỉnh Nam Định thì vụ mùa gieo cấy vào khoảng mùng 10 tháng 7 Do vậy mà nhu cầu giống cây trồng ở các vùng cũng rất khác nhau

Hình 1.2 Bội thu trên cánh đồng lúa Lạng Giang

Ngày đăng: 18/10/2014, 00:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Asadullah, M.N. and Rahman, S . (2009), “Farm Productivity and Efficiency in Rural Bangladesh: The Role of Education Revisited”, Applied Economics, quyển 41, trang 17-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Farm Productivity and Efficiency in Rural Bangladesh: The Role of Education Revisited”, "Applied Economics
Tác giả: Asadullah, M.N. and Rahman, S
Năm: 2009
3. Coelli T; Rao, D.S. và Batese G.E. (1998). An Introduction to efficiency and productivity Analysis, Kluver Academic Publishers, Norwell, M. C Sách, tạp chí
Tiêu đề: productivity Analysis
Tác giả: Coelli T; Rao, D.S. và Batese G.E
Năm: 1998
4. Coelli, T.J., Rahman, S. và Thirtle, C. (2002), “Technical, Allocative, Cost and Scale Efficiencies in Bangladesh Rice Cultivation: A Non- parametric Approach”, Journal of Agricultural Economics” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technical, Allocative, Cost and Scale Efficiencies in Bangladesh Rice Cultivation: A Non-parametric Approach”, "Journal of Agricultural Economics
Tác giả: Coelli, T.J., Rahman, S. và Thirtle, C
Năm: 2002
5. Kalirajan. K. (1986). Measuring technical efficiencies from interdependent multiple outputs frontiers: J. Quantitative economics 6. Khan, A., Huda, F.A. và Alam, A.., “Farm Household TechnicalEfficiency: A Study on Rice Producers in Selected Areas of Jamalpur District in Bangladesh”, European Journal of Social Sciences Sách, tạp chí
Tiêu đề: Farm Household Technical Efficiency: A Study on Rice Producers in Selected Areas of Jamalpur District in Bangladesh
Tác giả: K. Kalirajan, A. Khan, F.A. Huda, A. Alam
Nhà XB: European Journal of Social Sciences
Năm: 1986
7. Kumbhakar. S. Subal, (1994). Efficiency estimation in a profit maximizing model using flexible production function: Journal of Agricultural economics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Efficiency estimation in a profit maximizing model using flexible production function
Tác giả: Kumbhakar, S. Subal
Nhà XB: Journal of Agricultural economics
Năm: 1994
8. M.A. Wadud và B. White, “Farm household efficiency in Bangladesh: a comparison of stochastic frontier and DEA methods”, Applied Economics 9. Ogundari. K và S. O. Ojo, (2005). “The determinants of technicalefficiency in mixed - crop food production in Nigeria”: a stochastic parametric approach, East African Journal of Rural Development Sách, tạp chí
Tiêu đề: Farm household efficiency in Bangladesh: a comparison of stochastic frontier and DEA methods
Tác giả: M.A. Wadud, B. White
Nhà XB: Applied Economics
10. Parikh, A.F. Ali và M.K. Shah (1995).“Measurement of Economic Efficiency in Pakistani Agriculture” American, Journal of Agricultural Economics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measurement of Economic Efficiency in Pakistani Agriculture”
Tác giả: Parikh, A.F. Ali và M.K. Shah
Năm: 1995
13. S.M. Sherlund, C.B. Barrett, A.A. Adesina, “Smallholder technical efficiency controlling for environmental production conditions”, Journal of Development Economics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Smallholder technical efficiency controlling for environmental production conditions
Tác giả: S.M. Sherlund, C.B. Barrett, A.A. Adesina
Nhà XB: Journal of Development Economics
15. Sharif, N.R. và Dar, A. A. (1996), “An Empirical Study of the Patterns and Sources of Technical Inefficiency in Traditional and HYV Rice Cultivation in Bangladesh”, Journal of Development Studies Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Empirical Study of the Patterns and Sources of Technical Inefficiency in Traditional and HYV Rice Cultivation in Bangladesh”
Tác giả: Sharif, N.R. và Dar, A. A
Năm: 1996
16. Nguyễn Hữu Đặng (2012), Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở đồng bằng Sông Cửu Long, Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2011. Kỷ yếu Khoa học 2012: 268-276.Trường ĐH Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở đồng bằng Sông Cửu Long, Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2011
Tác giả: Nguyễn Hữu Đặng
Nhà XB: Kỷ yếu Khoa học 2012
Năm: 2012
18. Ngô Doãn Vịnh (2003), Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển Kinh tế- Xã hội ở Việt Nam- Học hỏi &amp; sáng tạo, Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển Kinh tế- Xã hội ở Việt Nam- Học hỏi & sáng tạo
Tác giả: Ngô Doãn Vịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia
Năm: 2003
19. Bộ Nông nghiệp &amp; Phát triển nông thôn (2003), Tiêu chuẩn ngành phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng; yêu cầu kỹ thuật http://www.Cuctrongtrot.gov.vn Link
1. Akinwuma, A. Adesina và Kouakou, K. Djato (1997), Relative efficiency of women as farm managers: Profit function analysis in Côte d’Ivooote, Agricultural Economics Khác
12. Rahman, S.A và Umar, H.S (2009), Measurement of Technical Efficiency and Its Determinants in Crop Production in Lafia Local Government Area of Nasarawa State, Nigeria, Journal of Tropical Agriculture, Food, Environment and Extensio, Volume 8, Number 2, trang 90-96 Khác
14. Seyoum E.I. Bathese G.E. và Flemmeng E.M.(1998). Technical efficiency and productivity of Maize production in Eastern Ethiopia Journal of Agricultural Economics Khác
17. Nguyễn Văn Song (2006), Hiệu quả kỹ thuật và mối quan hệ với nguồn lực con người trong sản xuất lúa của nông dân ngoại thành Hà Nội, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp, Số 4 và 5 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả kinh tế - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Hình 1.1. Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả kinh tế (Trang 26)
Hình 1.2. Bội thu trên cánh đồng lúa Lạng Giang - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Hình 1.2. Bội thu trên cánh đồng lúa Lạng Giang (Trang 40)
Hình 3.1. Trụ sở UBND huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Hình 3.1. Trụ sở UBND huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang (Trang 50)
Hình 3.2. Lễ đón nhận Danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Hình 3.2. Lễ đón nhận Danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (Trang 52)
Bảng 3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế huyện Lạng Giang - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế huyện Lạng Giang (Trang 58)
Hình 3.3. Thành quả sau thời gian vất vả của cán bộ khuyến nông  cùng bà con trên cánh đồng mẫu lớn tại huyện Lạng Giang - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Hình 3.3. Thành quả sau thời gian vất vả của cán bộ khuyến nông cùng bà con trên cánh đồng mẫu lớn tại huyện Lạng Giang (Trang 64)
Hình 3.4. Lãnh đạo Sở NN&amp;PTNT tỉnh Bắc Giang tại Hội nghị trình diễn - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Hình 3.4. Lãnh đạo Sở NN&amp;PTNT tỉnh Bắc Giang tại Hội nghị trình diễn (Trang 76)
Bảng 3.5. Trình độ học vấn của các chủ hộ - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.5. Trình độ học vấn của các chủ hộ (Trang 79)
Bảng 3.10. Tổng hợp các hộ tham gia tập huấn kỹ thuật - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.10. Tổng hợp các hộ tham gia tập huấn kỹ thuật (Trang 82)
Bảng 3.12. Giới tính của các chủ hộ - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.12. Giới tính của các chủ hộ (Trang 84)
Bảng 3.13 thể hiện mức sản lƣợng bình quân trong một vụ của các hộ. - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.13 thể hiện mức sản lƣợng bình quân trong một vụ của các hộ (Trang 85)
Bảng trên cho thấy chi phí sản xuất của một hộ trên diện tích canh tác  100m 2  chiếm mức tối thiểu là 990.000 VNĐ, tối đa là 1.920.000 VNĐ và mức  bình quân là 1.515.000 VNĐ - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Bảng tr ên cho thấy chi phí sản xuất của một hộ trên diện tích canh tác 100m 2 chiếm mức tối thiểu là 990.000 VNĐ, tối đa là 1.920.000 VNĐ và mức bình quân là 1.515.000 VNĐ (Trang 86)
Hình trên cho thấy, trong tổng chi phí sản xuất, chi phí phân bón chiếm - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Hình tr ên cho thấy, trong tổng chi phí sản xuất, chi phí phân bón chiếm (Trang 86)
Bảng 3.18. Kết quả hàm hồi quy tuyến tính - Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.18. Kết quả hàm hồi quy tuyến tính (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm